BÁO CÁO THỰC TẬP CÔNG NGHỆ CHẾ BIẾN RAU QUẢ & NƯỚC GIẢI KHÁT Giảng viên hướng dẫn: GV Lê Hồng Thanh Vy Danh sách thành viên nhóm 3: Nguyễn Thị Ngọc Minh 17116190 Trần Bảo Ngân 17116191 Trần Bảo Ngân 17116192 Bùi Thị Thu Thảo 17116212 Tp Hồ Chí Minh, tháng năm 2020 MỤC LỤC PHẦN 1: CÔNG NGHỆ CHẾ BIẾN RAU QUẢ BÀI 1: CÔNG NGHỆ CHẾ BIẾN ĐỒ HỘP QUẢ NƯỚC ĐƯỜNG 1 Mục đích nguyên tắc 1.1 Mục đích 1.2 Nguyên tắc Nguyên liệu, thiết bị, dụng cụ, bao bì 2.1 Nguyên liệu 2.3 Bao bì Phương pháp thực 3.1 Quy trình cơng nghệ dưa hấu nước đường 3.2 Thuyết minh quy trình 10 Nội dung nghiên cứu 11 Kết bàn luận 12 5.1 Kết 12 5.2 Bàn luận 14 TÀI LIỆU THAM KHẢO 16 BÀI 2: CÔNG NGHỆ CHẾ BIẾN MỨT ĐÔNG (MỨT CAM) 17 Tổng quan 17 1.1 Khái niệm mứt 17 1.2 Phân loại mứt 17 1.3 Mục đích 17 1.4 Nguyên tắc 17 Nguyên liệu, dụng cụ, thiết bị, bao bì 17 2.1 Nguyên liệu 17 2.2 Thiết bị, dụng cụ 23 2.3 Bao bì 23 2.4 Quy trình cơng nghệ mứt đông dứa 24 2.5 Thuyết minh quy trình 24 Nội dung nghiên cứu 26 3.1 Tính tốn thành phần nguyên liệu
Trang 1BÁO CÁO THỰC TẬP CÔNG NGHỆ CHẾ BIẾN RAU QUẢ & NƯỚC GIẢI KHÁT
Giảng viên hướng dẫn: GV Lê Hoàng Thanh Vy Danh sách thành viên nhóm 3:
Trang 2MỤC LỤC
PHẦN 1: CÔNG NGHỆ CHẾ BIẾN RAU QUẢ 1
BÀI 1: CÔNG NGHỆ CHẾ BIẾN ĐỒ HỘP QUẢ NƯỚC ĐƯỜNG 1
1 Mục đích và nguyên tắc 1
1.1 Mục đích 1
1.2 Nguyên tắc 1
2 Nguyên liệu, thiết bị, dụng cụ, bao bì 1
2.1 Nguyên liệu 1
2.3 Bao bì 8
3 Phương pháp thực hiện 8
3.1 Quy trình công nghệ dưa hấu nước đường 8
3.2 Thuyết minh quy trình 10
4 Nội dung nghiên cứu 11
5 Kết quả và bàn luận 12
5.1 Kết quả 12
5.2 Bàn luận 14
TÀI LIỆU THAM KHẢO 16
BÀI 2: CÔNG NGHỆ CHẾ BIẾN MỨT ĐÔNG (MỨT CAM) 17
1 Tổng quan 17
1.1 Khái niệm về mứt 17
1.2 Phân loại mứt 17
1.3 Mục đích 17
1.4 Nguyên tắc 17
2 Nguyên liệu, dụng cụ, thiết bị, bao bì 17
Trang 32.1 Nguyên liệu 17
2.2 Thiết bị, dụng cụ 23
2.3 Bao bì 23
2.4 Quy trình công nghệ mứt đông dứa 24
2.5 Thuyết minh quy trình 24
3 Nội dung nghiên cứu 26
3.1 Tính toán các thành phần nguyên liệu 26
4 Kết quả và bàn luận 27
4.1 Kết quả 27
4.2 Bàn luận 29
TÀI LIỆU THAM KHẢO 31
BÀI 3 CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT TƯƠNG CÀ VÀ CÁC GIA VỊ 32
1 Tổng quan 32
1.1 Giới thiệu 32
2 Mục đích, nguyên tắc 33
2.1 Mục đích 33
2.2 Nguyên tắc 33
3 Nguyên iệu, thiết bị, dụng cụ, bao bì 33
3.1 Nguyên liệu 33
3.2 Thiết bị, dụng cụ, bao bì 33
3.3 Yêu cầu nguyên liệu 33
4 Phương pháp thực hiện 34
4.1 Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất tương cà 34
4.2 Giải thích quy trình 36
Trang 45 Kết quả 39
5.1 Độ pH và Brix của các sản phẩm 39
5.2 Đánh giá cảm quan 42
5.3 Nhận xét 42
TÀI LIỆU THAM KHẢO 43
BÀI 4: CÔNG NGHỆ CHẾ BIẾN RAU QUẢ NGÂM MUỐI, NGÂM CHUA 44
1 Mục đích và nguyên tắc 44
1.1 Mục đích 44
1.2 Nguyên tắc 44
2 Nguyên vật liệu, dụng cụ 44
2.1 Nguyên liệu 44
2.2 Thiết bị 50
2.3 Bao bì 50
3 Phương pháp nghiên cứu 50
3.1 Quy trình củ cải ngâm đường muối 50
3.2 Giải thích quy trình ngâm muối 51
3.3 Quy trình củ cải ngâm chua 53
3.4 Giải thích quy trình ngâm chua 54
4 Nội dung nghiên cứu 56
5 Kết quả và bàn luận 57
5.1 Kết quả 58
5.2 Các sản phẩm khác 59
6 Bàn luận 61
7 Mở rộng 62
Trang 5TÀI LIỆU THAM KHẢO 64
BÀI 5: CÔNG NGHỆ CHẾ BIẾN MỨT SẤY DẺO 65
1 Tổng quan 65
2 Nguyên vật liệu, dụng cụ 65
2.1 Nguyên liệu 65
2.2 Dụng cụ, thiết bị 68
3 Phương pháp nghiên cứu 68
3.1 Quy trình công nghệ 68
3.2 Giải thích quy trình 69
4 Kết quả và bàn luận 71
4.1 Mứt khoai lang 71
4.2 Mứt ổi 72
5 Tổng kết 73
TÀI LIỆU THAM KHẢO 74
PHẦN 2 CÔNG NGHỆ CHẾ BIẾN NƯỚC GIẢI KHÁT 75
BÀI 6 CÔNG NGHỆ CHẾ BIẾN NECTAR 75
1 Tổng quan 75
1.1 Giới thiệu 75
1.2 Mục đích 76
1.3 Nguyên tắc 76
2 Nguyên vật liệu, dụng cụ 76
2.1 Giới thiệu nguyên liệu 76
2.2 Dụng cụ, thiết bị, bao bì 77
3 Phương pháp nghiên cứu 77
Trang 63.1 Quy trình công nghệ 77
3.2 Giải thích quy trình 78
4 Kết quả và nhận xét 82
4.1 Sản phẩm necta xoài 82
4.2 Sản phẩm necta mận 83
4.3 Sản phẩm necta đu đủ 84
4.4 Sản phẩm necta đào 85
5 Bàn luận 85
TÀI LIỆU THAM KHẢO 88
BÀI 7: CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT NƯỚC YẾN NGÂN NHĨ 89
1 Tổng quan 89
2 Nguyên liệu, dụng cụ 89
2.1 Nguyên liệu 89
2.2 Dụng cụ, thiết bị 91
3 Phương pháp nghiên cứu 91
3.1 Quy trình công nghệ 91
3.2 Giải thích quy trình 92
4 Kết quả và bàn luận 94
5 Kết quả nhóm còn lại 94
TÀI LIỆU THAM KHẢO 96
BÀI 8: CÔNG NGHỆ CHẾ BIẾN NƯỚC THANH NHIỆT 97
1 Tổng quan 97
1.1 Giới thiệu 97
1.2 Mục đích 97
Trang 71.3 Nguyên tắc 97
2 Nguyên liệu 97
2.1 Nguyên liệu 97
2.2 Dụng cụ, thiết bị, bao bì 99
3 Phương pháp nghiên cứu 99
3.1 Quy trình sản xuất 99
3.2 Giải thích quy trình 100
4 Kết quả và nhận xét 104
4.1 Sản phẩm nước nha đam 104
4.2 Sản phẩm trà dưỡng nhan 105
4.3 Sản phẩm nước bí đao 106
4.4 Sản phẩm nước sâm 107
5 Bàn luận 108
TÀI LIỆU THAM KHẢO 109
BÀI 9: CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT SỮA ĐẬU NÀNH VÀ CÁC SẢN PHẨM TỪ HẠT 110
1 Tổng quan 110
2 Nguyên vật liệu, dụng cụ 110
2.1 Nguyên liệu 110
2.2 Dụng cụ, máy móc 113
2.3 Thành phần nguyên liệu 113
3 Phương pháp nghiên cứu 114
3.1 Quy trình công nghệ 114
3.2 Giải thích quy trình 115
Trang 84 Kết quả và bàn luận 116
4.1 Sữa đậu xanh 116
4.2 Sữa gạo lứt 118
5 Tổng kết 120
Trang 9DANH MỤC BẢNG
Bảng 1 1 Chất lượng dinh dưỡng trong 100 g 3
Bảng 1 2 Các chỉ tiêu cảm quan của đường tinh luyện (TCVN 6958: 2001) 6
Bảng 2 1 Giá trị dinh dưỡng của dứa 19
Bảng 2 2 Các chỉ tiêu cảm quan của đường tinh luyện (TCVN 6958: 2001) 22 Bảng 3 1 Tỉ lệ thành phần nguyên liệu sử dụng làm tương cà 33
Bảng 3 2 Yêu cầu về nguyên liệu đối với cà, ớt, chanh 34
Bảng 4 1 Thành phần dinh dưỡng có trong 100g củ cải trắng 45
Bảng 4 2 Thành phần dinh dưỡng có trong 100g cà rốt 46
Bảng 4 3 Yêu cầu cảm quan 47
Bảng 4 4 Yêu cầu lý hóa 48
Bảng 4 5 Các chỉ tiêu cảm quan của đường tinh luyện (TCVN 6958: 2001) 49 Bảng 4 6 Bảng cảm quan dưa giá muối chua 60
Bảng 7 1 Độ Brix đo được 94
Bảng 7 2Thành phần nguyên liệu, tỉ lệ các nguyên liệu của 4 nhóm 95
Bảng 9 1 Thành phần dinh dưỡng trong 100g đậu xanh 110
Bảng 9 2 Thành phần dinh dưỡng có trong 100g sữa đặc có đường 111
Bảng 9 3 Thành phần dinh dưỡng có trong 100g đường 112
Bảng 9 4 Thành phần dinh dưỡng có trong 100ml sữa tươi 113
Bảng 9 5 Thành phần nguyên liệu 113
Bảng 9 6 Độ Brix, pH của 2 mẫu sữa đậu xanh lúc đầu 116
Bảng 9 7 Độ Brix, pH của 2 mẫu sữa đậu xanh sau 1 tuần bảo quản 117
Bảng 9 8 Độ Brix, pH của mẫu 1 sữa gạo lứt 118
Bảng 9 9 Cảm quan mẫu 1 sữa gạo lứt 118
Bảng 9 10 Độ Brix, pH của mẫu 2 sữa gạo lứt 119
Bảng 9 11 Cảm quan mẫu 2 sữa gạo lứt 120
Trang 10DANH MỤC HÌNH
Hình 1 1 Dưa hấu 2
Hình 1 2 Xoài 4
Hình 1 3 Đào 5
Hình 1 4 Quy trình sản xuất đồ hộp nước đường 9
Hình 1 5 Dưa hấu, xoài, đào ngâm CaCl 2 12
Hình 1 6 Dưa hấu ngâm đường ban đầu 12
Hình 1 7 Dưa hấu ngâm đường sau 1 tuần 12
Hình 1 8 Cóc ngâm đường 13
Hình 1 9 Khóm ngâm đường 14
Hình 1 10 Xoài Ngâm đường 14
Hình 2 1 Dứa 18
Hình 2 1 Dứa 18
Hình 2 2 Pectin dạng bột 20
Hình 2 3 Quy trình sản xuất mứt đông dứa 24
Hình 2 4 Mứt đông dứa 27
Hình 2 5 Mứt đông đào 28
Hình 2 6 Mứt đông cam 28
Hình 2 7 Mứt đông mận 29
Hình 3 1Một số sản phẩm tương cà trên thị trường 32
Hình 3 2 Quy trình sản xuất tương cà 35
Hình 3 3 Cà được rửa sạch 36
Hình 3 4 Cà được xử lí trước khi chần 36
Hình 3 5 Cà sau khi xay 37
Hình 3 6 Sản phẩm sau khi cô đặc 38
Hình 3 7 Sản phẩm tương cà 40
Hình 3 8 Sản phẩm tương ớt 40
Trang 11Hình 3 9 Sản phẩm tương đậu 41
Hình 3 10 Sản phẩm tương tiêu 42
Hình 4 1 Củ cải trắng 44
Hình 4 2 Cà rốt 46
Hình 4 3 Giấm gạo 49
Hình 4 4 Quy trình sản phẩm củ cải ngâm muối 51
Hình 4 5 Quy trình sản xuất củ cải ngâm chua 54
Hình 4 6 Cà rốt cắt sợi 57
Hình 4 7 Củ cải trắng ngâm CaCl 2 57
Hình 4 8 Gia nhiệt dung dịch ngâm 57
Hình 4 9 Sản phẩm củ cải và cà rốt ngâm đường muối 58
Hình 4 10 Sản phẩm củ cải và cà rốt ngâm chua 58
Hình 4 11 Kim chi lúc ban đầu 59
Hình 4 12 Kim chi sau 3 tuần 60
Hình 4 13 Dưa giá muối chua 60
Hình 4 14 Củ cải, cà rốt muối mặn 61
Hình 5 1 Quy trình sản xuất mứt sấy dẻo 68
Hình 5 2 Quy trình sản xuất mứt khô ổi 69
Hình 5 3 Ngâm khoai lang 70
Hình 5 4 Ổi được sên trên bếp 71
Hình 5 5 Mứt khoai lang 72
Hình 5 6 Sản phẩm mứt ổi 72
Hình 6 1 Xoài 76
Hình 6 1 Xoài 76
Hình 6 2 Quy trình sản xuất necta xoài 78
Hình 6 3 Gia nhiệt necta xoài 82
Hình 6 4 Sản phẩm necta xoài 83
Hình 6 5 Sản phẩm necta mận 84
Hình 6 6 Sản phẩm necta đu đủ 84
Trang 12Hình 6 7 Sản phẩm necta đào 85
Hình 7 1 Quy trình sản xuất nước yến 92
Hình 7 2 Sản phâm nước yến 94
Hình 8 1 Nha đam 98
Hình 8 2 Đường phèn và đường cát trắng 98
Hình 8 3 Lá dứa 99
Hình 8 4 Quy trình sản xuất nha đam 100
Hình 8 5 Nha đam sau khi được xử lí 102
Hình 8 6 Quy trình nấu nha đam 103
Hình 8 7 Quy trình để nguội nha đam 104
Hình 8 8 Sản phẩm nước nha đam 104
Hình 8 9 Sản phẩm trà dưỡng nhan 105
Hình 8 10 Sản phẩm trà bí đao 107
Hình 8 11 Sản phẩm nước sâm 107
Hình 9 1 Quy trình sản xuất sữa đậu xanh 114
Hình 9 2 Nguyên liệu được rửa sạch…….……… 115
Hình 9 3 Nguyên liệu đã được xay……… ……….115
Hình 9 4 Sữa đậu xanh 116
Hình 9 5 Mẫu 1 của sữa gạo lứt 118
Hình 9 6 Mẫu 2 của sữa gạo lứt 119
Trang 14
PHẦN 1: CÔNG NGHỆ CHẾ BIẾN RAU QUẢ BÀI 1: CÔNG NGHỆ CHẾ BIẾN ĐỒ HỘP QUẢ NƯỚC ĐƯỜNG
dưới dạng nước đường để làm dịch rót, ngoài tác dụng bảo quản còn tăng thêm vị ngon
và giá trị dinh dưỡng cho đồ hộp Thanh trùng kết hợp với điều chỉnh pH giúp sản phẩm giữ được hương vị màu sắc tự nhiên của nguyên liệu Tùy theo thành phần của nguyên liệu, người ta phân biệt 2 loại sản phẩm:
- Đồ hộp quả nước đường chế biến từ 1 loại nguyên liệu
- Đồ hộp quả nước đường chế biến từ hỗn hợp nhiều loại nguyên liệu (cooktail).(Lê Hoàng Thanh Vy, 2020)
2 Nguyên liệu, thiết bị, dụng cụ, bao bì
2.1 Nguyên liệu
Trang 15Dưa hấu
Hình 1 1 Dưa hấu
Dưa hấu (Citrullus lanatus) là một loài dây leo xoắn và dài trong họ thực vật có
hoa Cucurbitaceae Loài này được cho là có nguồn gốc từ miền nam châu Phi, nhưng điều này dựa trên sự đồng nhất sai lầm của LH Bailey (1930) của một loài dưa hấu được trồng ở Nam Phi Lỗi đã trở nên rõ ràng khi so sánh DNA của mẫu dưa hấu được trồng
và được đặt tên Linnaeus và các mẫu giống Nam Phi Có bằng chứng từ hạt giống dưa hấu trong các ngôi mộ Pharaoh ở Ai Cập cổ đại Dưa hấu được trồng ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới khu vực trên toàn thế giới để lấy quả ăn, là một loại đặc biệt của quả mọng với một vỏ cứng và không có sự phân chia trong quả, thực vật học gọi là pepo Thịt ngọt, mọng nước, thường có màu đỏ đậm đến hồng, với nhiều hạt màu đen, mặc dù các giống dưa không hạt cũng đã được tạo ra Trái có thể được ăn sống hoặc chế biến,
vỏ có thể ăn được sau khi nấu
Dưa hấu trên thị trường hiện nay rất đa dạng về hình dạng và màu sắc, có màu xanh nhạt và có những đường kẻ từ trên xuống dưới Dưa hấu thường có các hình dạng chính sau: dạng thuôn dài, dạng trái oval, dạng trái tròn
Dưa hấu ngọt, nhiều nước, mát, giải khác Ngoài việc ít chứa lipid và cholesterol
ra còn chứa các chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể, là một loại thực phẩm giàu chất dinh dưỡng Trong 100g dưa hấu có 127 KJ ( 30 kcal)
Dưa hấu chứa nhiều đường, có tính hàn lạnh, hàn lạnh sẽ kích thích làm giảm sự nhu động bình thường của đường ruột ảnh hưởng đến công năng dạ dày Vì vậy những người tỳ vị hàn, tiêu hóa kém và bị bệnh đường ruột không nên ăn quá nhiều trong một lần, nếu không sẽ gây rối loạn tiêu hóa, làm khả năng đề kháng của đường ruột giảm
Trang 16Dưa hấu được chế biến bằng nhiều cách khác nhau như làm kem, mứt, ép nước, ngâm, đông lạnh,…
Bảng 1 1 Chất lượng dinh dưỡng trong 100 g
Trang 17Xoài
Hình 1 2 Xoài
Quả xoài hình bầu dục có hạt to bên trong còn thịt thường màu vàng thơm và ngọt Lá to hình thuôn mũi mác màu xanh Phần lớn các loài trong tự nhiên thuộc nhóm xoài hoang dã của thực vật có hoa Anacardiaceae Nguồn gốc loại cây ăn quả này ở Nam
Á và Đông Nam Á Sau thời gian, con người nhân giống trồng trên toàn thế giới hết ở vùng nhiệt đới Mật độ cao nhất của chi Xoài ở phía tây thuộc Malaysia, Myanmar và Ấn
Độ
Nhiều cuộc nghiên cứu khoa học khẳng định, xoài giàu vitamin A, B, C, D và E Đặc biệt, hàm lượng vitamin C chiếm 175 mg/100g bột thịt Hàm lượng các loại đường: sucrose, xylose, glucose, fructose seloheptulose, maltose và mannoheptulose rất cao
Quả rất giàu axit amin không thể thay thế khi cơ thể con người không sản xuất được Khoáng chất có trong xoài gồm canxi, phốt pho, sắt Thịt của quả và lá của cây xoài chứa tanin
Xoài được chế biến thành nhiều sản phẩm như mứt, necta, sấy các loại, ngâm,…
Trang 18Đào
Hình 1 3 Đào
Đào có hình dáng tròn, màu sắc đa dạng như vàng cam, cam đỏ hoặc đỏ hồng, mùi thơm dịu nhẹ và ngọt lúc chín Đào có chất dinh dưỡng phong phú Đào chứa nhiều loại vitamin, tactric acid, canxi, phospho,… hàm lượng sắt trong đào cao hơn trong táo
Có nhiều cách chế biến đào như ngâm, mứt, dầm, kem, cocktail,…
Đường
Ngoài là chất tạo ngọt trong sản phẩm muối chua, đường còn là nguồn tích tụ axit
lactic Trong trường hợp hàm lượng đường trong nguyên liệu không đủ thì hàm lượng
axit lactic tích tụ trong sản phẩm cũng không đạt mức yêu cầu Khi ấy sản phẩm có hương vị kém và dễ bị hư hỏng trong quá trình tồn trữ Vì vậy, khi muối chua cần chọn loại nguyên liệu rau có độ đường đạt mức yêu cầu và khi cần phải bổ sung thêm đường
ở ngoài vào
Trang 19Bảng 1 2 Các chỉ tiêu cảm quan của đường tinh luyện (TCVN 6958: 2001)
Chỉ tiêu cảm quan: Trong suốt, không màu, không mùi không vị lạ
Chỉ tiêu hóa học: pH= 6-7
Chỉ tiêu vi sinh: Tổng số vi sinh vật hiếu khí: dưới 100 con/ml
Chỉ số E.coli: không lớn hơn 3
Vi sinh vật gây bênh: không có
Calci clorua
Canxi clorua (CaCl2) là một chất rắn màu trắng, rất háo nước, tồn tại dưới dạng tinh thể Tác dụng chính của CaCl2 trong muối mặn củ cải và cà rốt là tăng cường độ chắc và độ giòn của củ cải và cà rốt, khi ăn tạo cảm giác giòn, giúp tăng cảm giác ngon miệng hơn khi ăn CaCl2 còn tạo vị mặn nhưng không làm gia tăng lượng natri trong sản
Trang 20phẩm Ngoài ra, CaCl2 còn giúp ổn định màu sắc cho sản phẩm Trong sản xuất thực phẩm sử dụng canxi clorua không bị biến màu, không bị vón cục và ẩm ướt
Acid citric
Là một axit hữu cơ yếu Nó là một chất bảo quản tự nhiên và cũng được sử dụng
để bổ sung vị chua cho thực phẩm hay các loại nước ngọt Trong hóa sinh học, nó là tác nhân trung gian quan trọng trong chu trình axit citric và vì thế xuất hiện trong trao đổi chất của gần như mọi sinh vật Nó cũng được coi là tác nhân làm sạch tốt về mặt môi trường và đóng vai trò của chất chống oxy hóa Được bổ sung vào quá trình nấu syrup
đường nhằm thực hiện phản ứng nghịch đảo đường, giúp tăng độ hòa tan và tăng độ ngọt Acid citric còn được dùng trong quá trình pha chế dịch rót, tạo độ cân bằng giữa
độ chua và độ ngọt, điều chỉnh tỉ lệ giữa đường/acid của dịch rót (Lê Văn Việt Mẫn,
2011)
Vitamin C
Vitamin C có chức năng chung như là một chất khử sinh học, đặc biệt trong các phản ứng hydroxy hóa và như một chất chống oxy hóa để bảo vệ cơ thể chống lại các tác nhân oxy hóa gây hại Khi tham gia các phản ứng hydroxyl hóa, vitamin C thường hoạt động dưới dạng kết hợp với ion Fe2+ và Cu+ Cơ thể con người không tự tổng hợp được vitamin C, do đó cần phải cung cấp vào cơ thể từ thực phẩm Nhu cầu vitamin C phụ thuộc vào độ tuổi, khí hậu, phương thức lao động Bộ Y tế 1997 đưa ra nhu cầu khuyến nghị cho người Việt Nam: trẻ < 1 tuổi 30mg/ngày, từ 1 – 3 tuổi: 35mg/ngày, 4 – 6 tuổi: 45mg/ngày, 7 – 9 tuổi: 55mg/ngày, 10 – 12 tuổi: 65 – 75mg/ngày, từ 13 – 15 tuổi: 75 -80mg/ngày
Natri benzoate (E211)
Là Sodium benzoate, dạng bột trắng, dễ hòa tan trong nước, có công thức hóa học: NaC6H5CO2 Nó là 1 trong những chất bảo quản thực phẩm phổ biến với đặc tính quan trọng nhất là tiêu diệt vi sinh vật, nấm men, nấm mốc kéo dài thời gian bảo quản
của thực phẩm Cơ chế bắt đầu với sự thẩm thấu axit benzoic vào tế bào Nếu độ pH nội bào giảm xuống 5 hoặc thấp hơn, sự lên men thiếu không khí của glucose thông qua enzim phosphofructokinase được giảm đi 95% Nó hoạt động tốt nhất ở pH<3.6 Liều
Trang 21lượng sử dụng theo CODEX là 1000(mg/kg) (Quy định về quản lý và sử dụng phụ gia thực phẩm., 2019)
Trang 22Hình 1 4 Quy trình sản xuất đồ hộp nước đường
Để ráo nước
Vào hũ Bài khí
Chần
Ngâm CaCl2
Để ráo nước
Đào
Phân loại
Gọt vỏ, bỏ hạt Cắt hạt lựu
Chần
Ngâm CaCl2
Để ráo nước
Trang 233.2 Thuyết minh quy trình
Phân loại
Nguyên liệu tươi tốt, ở độ chín thích hợp và có kích thước đủ lớn để chế biến Để
có chất lượng sản phẩm cao, tiết kiệm chi phí sản xuất, tỉ lệ phế phẩm thấp nên chọn dưa hấu có vỏ mỏng, chín vừa phải không quá non hoặc quá chín, có chất lượng thịt chắc không quá xốp, có độ ngọt cao Xoài nên chọn quả xoài ương, tức xoài chưa chín nhưng có vị ngọt vừa phải, hai bên má căng tròn, bóp vào vẫn còn cứng, không nên chọn những quả xoài quá mềm Đào nên chọn đào vừa chín tới, tránh đào non sẽ bị đắng chát Các loại quả trên phải tươi tốt, không bị dập nát, sâu hay hư hỏng và còn cuống Nên chọn đồng đều về kích thước cũng như khối lượng cho mỗi loại quả
Gọt vỏ, bỏ hạt
Gọt bỏ phần vỏ xanh và thịt trắng của dưa hấu, đối với dưa hấu không nhất thiết
bỏ hạt Đối với xoài cần gọt bỏ lớp vỏ bên ngoài, bỏ phần hạt cứng Tương tự đối với đào, gọt bỏ lớp vỏ chát và phần hạt cứng
màu đen Chần làm cho hệ enzyme đó bị phá hủy nên nguyên liệu không bị thâm đen Mặc dù xử lý ở nhiệt độ không cao lắm, với thời gian không dài, nhưng có thể tiêu diệt một số vi sinh vật kém chịu nhiệt bám trên bề mặt nguyên liệu
Ngâm CaCl 2
Ngâm CaCl2 1% trong vòng 1 giờ để làm tăng độ cứng cho sản phẩm Ngoài ra,
CaCl2 còn giúp ổn định màu sắc trong quá trình bảo quản Tạo sự ổn định hệ thống màng
tế bào và hình thành Calcium pectate, làm phiến giữa và vách tế bào trở nên rắn chắc
Trang 24hơn (Lee et al, 1979; Jackman and Stanley, 1995) Mặt khác muối Calcium có thể tác động lên mô tế bào góp phần làm tăng tính nguyên vẹn của tế bào và kết quả là giữ vững
hay tăng độ cứng của tế bào (Luna-Guzmán et al, 2000)
Nấu syrup
Tính toán các thành phần đường, nước, vitamin C, citric acid, natri benzoat đạt
độ Brix của dưa hấu là 16 độ Brix Bắt lên bếp gia nhiệt cho các thành phần hòa tan hoàn toàn và đạt 25 độ Brix
Xếp hủ - rót syrup
Xếp lần lượt dưa hấu, xoài, đào vào hũ theo tỉ lệ 40% - 10% - 20% ( tổng lượng quả là 70% thể tích hũ) Rót syrup vào hủ cho đến khi lượng quả và syrup đạt 90% thể tích hũ Sau đó bài khí và đóng chặt nắp để không để không khí lọt vào
Thanh trùng
Thanh trùng xong cần làm nguội nhanh để đảm bảo hương vị, màu sắc, độ chắc của đồ hộp Mục đích: tiêu diệt chỉ các loại vi sinh vật có khả năng phát triển ở điều kiện bảo quản bình thường, đồng thời làm hư hỏng đồ hộp hoặc tạo ra các chất nguy hại đối
với sức khỏe con người
Xếp hũ vào nồi, đổ cho ngập nước, gia nhiệt trên bếp 80oC/20 phút Sau khi thanh
trùng làm nguội bằng nước lưu ý tránh cho nước lạnh trực tiếp vào hũ, cho dòng nước lạnh từ từ vào khoảng không đề tránh bể hũ Bảo ôn 7-10 ngày
4 Nội dung nghiên cứu
Tính toán các thành phần nguyên liệu
mnatri benzoat = 0.06% x msyrup = 0.06% x 600 = 0.36g
Dưa hấu, xoài, đào
Trang 255 Kết quả và bàn luận
Hình 1 5 Dưa hấu, xoài, đào ngâm CaCl 2
Hình 1 6 Dưa hấu ngâm đường ban đầu
Hình 1 7 Dưa hấu ngâm đường sau 1 tuần 5.1 Kết quả
Ban đầu: pH = 2.95, Brix = 24
Trang 26Sau 1 tuần bảo ôn: pH = 3.67, Brix = 19 ( pH tăng 0.72, Brix giảm 5 )
Cảm quan: dưa hấu, đào, xoài bị chìm xuống, thịt quả giòn cứng hơn, hơi xốp,
mộng nước, vị ngọt hơn, hương thơm pha nhẹ mùi đào và xoài ( đào và xoài được bổ xung vào ngâm chung), màu sắc trái cây nhạt hơn, màu sắc nước ngâm vàng hơn, vị nước ngâm không ngọt bằng ban đầu và hơi chua
Sản phẩm nhóm khác:
Cóc ngâm đường:
Hình 1 8 Cóc ngâm đường
Ban đầu: pH = 2.29, Brix = 30
Sau 1 tuần bảo ôn: pH = 2.81, Brix = 18.5 ( ph tăng 0.62, Brix giảm 11.5 ) Cảm quan: ban đầu màu sắc sáng màu, lớp ngoài xanh, phần thịt quả gần lõi có
màu trắng sáng, cấu trúc giòn chắc, mùi vị chua Sau 1 tuần, màu sắc sản phẩm chuyển sang màu càng vàng nhạt, cấu trúc mềm, dễ nhai, mùi vị ngọt hơi chua
Khóm ngâm đường
Trang 27Hình 1 10 Xoài Ngâm đường
Ban đầu: pH = 2.18, Brix = 37.5
Cảm quan: xoài có màu vàng đậm hơn, cấu trúc giòn mềm, dễ nhai, vị ngọt hơi
chua, thơm mùi xoài không có mùi lạ Nước ngâm có màu vàng nhạt và vị ngọt nhạt hơn ban đầu
5.2 Bàn luận
Trang 28Dung dịch syrup sử dụng trong ngâm các loại sản phẩm dứa, dưa hấu, xoài non, cóc non là dạng syrup đậm đặc có độ Brix từ 24 – 38 Sau thời gian bảo quản 1 tuần thì
Brix của các sản phẩm giảm xuống còn 18 – 20 Quá trình thẩm thấu đường vào sản
phẩm sẽ diễn ra, đường sẽ khuếch tán vào trong cấu trúc của quả, làm cho nồng độ đường trong dung dịch giảm
pH của các sản phẩm tăng khoảng 0.5 – 0.7 sau khi bảo quản 1 tuần Nguyên nhân là do sự thay đổi nồng độ của dung dịch syrup trong quá trình bảo quản Từ đó
không tránh khỏi hệ vi sinh vật cũng phát triển dễ dàng hơn trong sản phẩm
Dưa hấu ngâm nước đường có khả năng tăng pH cao nhất, vì vậy khi bảo quản
trong 1 tuần có hiện tượng lên men Nguyên nhân có thể là do: Đến từ việc xử lý sơ bộ
của ba loại quả không hiệu quả và an toàn vệ sinh, đậy nắp sản phẩm không kín hoặc nắp và lọ đựng không được vệ sinh kỹ, còn vết sét dẫn đến sự xâm nhập của vi sinh vật vào sản phẩm Quá trình rót syrup ở nhiệt độ thường dẫn đến sự sắp nhập của vi khuẩn bên ngoài và quá trình bài khí không triệt để Thể tích hỗn hợp quả và syrup quá đầy dẫn đến quá trình thanh trùng không hiệu quả
Dưa hấu ngâm nước đường có syrup đường hơi vàng hơn so với ban đầu Nguyên
nhân do đào và xoài có sắc tố β- carotene ngấm ra syrup đường
Nhiệt độ phù hợp để bảo quản quả ngâm đường đóng hộp là khoảng từ 17 – 25oC
Ở nhiệt độ này, các loại vi khuẩn cũng như sinh vật ít có cơ hội phát triển Ở nhiệt độ
khá thấp (khoảng từ 0 – 5oC) nên dung dịch đường bị sệt lại hoặc hơi nhớt làm giảm giá trị cảm quan của dưa hấu ngâm Nếu nhiệt độ cao hơn, thành phần acid citric trong dưa
hấu ngâm có thể bị biến tính, hộp dưa hấu dễ bị chua, các loại vi khuẩn có điều kiện
phát triển
Cần phải xác định nhiệt độ thanh trùng, phương thức và các yếu tố quyết định đến quá trình thanh trùng hợp lý để đảm bảo thanh trùng đạt hiệu quả cao, an toàn cho sản phẩm
Trang 29TÀI LIỆU THAM KHẢO
khát 2020
2 Lee C.Y., M.C Bourne, J.P Van Buren (1979) Effect of blanching
treatment on the firmness of carrots, Journal of Food Science 44, pp 615-616
cantaloupe: effects of CaCl2 dips amd heat treatments on firmness and metabolic activity, Postharvest Biology and Technology 17, pp 201-213
6 LH Bailey, Ba cuộc thảo luận trong Cucurbitaceae (1930) Gentes Herbarum 2: 175-186
7 SS Renner và G Chomicki, Dưa hấu có nguồn gốc giải quyết với phát sinh chủng loài học phân tử bao gồm các tài liệu Linnaeus: Một ví dụ về museomics (2017) New Phytologist 205: 526-532
8 Morton J, 1987 Fruits of warm climates
Trang 30BÀI 2: CÔNG NGHỆ CHẾ BIẾN MỨT ĐÔNG (MỨT CAM)
1 Tổng quan
1.1 Khái niệm về mứt
Mứt đông là các sản phẩm chế biến từ quả tươi hoặc từ quả bán chế phẩm (thịt quả, nước quả) nấu với đường đến độ khô 60-65%, có bổ sung pectin hay agar để tạo đông Sản phẩm mứt nổi bật là vị ngọt, thơm, đặc trưng của quả Ngoài hàm lượng đường của quả, người ta còn bổ sung thêm một lượng khá lớn đường tinh khiết (2011,
Lê Văn Việt Mẫn)
1.2 Phân loại mứt
Jam: là mứt có dạng gel rắn làm từ trái cây tươi hoặc nước trái cây, đường và pectin Nó có thể được chế biến từ một loại trái cây hoặc kết hợp nhiều loại quả lại với nhau
Jelly: là loại mứt trong suốt, được sản xuất bằng nước ép trái cây được lọc thay
vì trái cây tươi Do đó chúng thường trong và mịn hơn jam
Marmalade: là sản phẩm mứt quả đông được sản xuất từ nguyên liệu thuộc họ
citrus có múi như cam, quýt, tắc, bưởi, chanh, và có cả vỏ của chúng trong mứt
1.3 Mục đích
Chế biến được mứt quả đông, qua đó giúp cho sinh viên hiểu vai trò các chất tạo
đông như pectin, vận dụng được đặc tính của pectin trong việc tạo đông khi nồng độ
chất khô cao và pH thấp (Lê Hoàng Thanh Vy, 2020)
1.4 Nguyên tắc
Marmalade cam là sản phẩm mứt đông Trong đó dịch chiết nước cam được phối chế với đường và pectin ở nồng độ nhất định để tạo độ đông (Lê Hoàng Thanh Vy, 2020).Chế biến bằng phương pháp cô đặc nước trái cây, đường, pectin, sản phẩm có độ đường khá cao nên có vị ngọt hơi gắt Gel của sản phẩm được hình thành khi cô đặc
bằng nhiệt (Lê Hoàng Thanh Vy, 2020)
2 Nguyên liệu, dụng cụ, thiết bị, bao bì
2.1 Nguyên liệu
Trang 31Dứa
Hình 2 1 Dứa
Dứa có các tên gọi khác như là : Khóm , Thơm (có nơi gọi là khớm) hay gai (miền Trung) hoặc trái huyền nương, tên khoa học Ananas comosus, là một loại quả nhiệt đới Dứa là cây bản địa của Paraguay và miền nam Brasil
Quả dứa thường gọi thực ra là trục của bông hoa và các lá bắc mọng nước tụ hợp lại, còn quả thật là các "mắt dứa" Dứa được ăn tươi hoặc đóng hộp dưới dạng khoanh, miếng, nước ép hoặc nước quả hỗn hợp
Các giống dứa được trồng ở Việt Nam:
Dứa Victoria (dứa tây, dứa hoa) có các giống: Dứa hoa Phú Thọ: thuộc nhóm Queen, trồng được nơi đất chua xấu Lá có nhiều gai và cứng, quả nhỏ, thịt quả vàng đậm, thơm, ít nước, giòn Dứa Na hoa: lá ngắn và to, quả to hơn dứa hoa Phú Thọ, phẩm chất ngon, năng suất cao
Dứa Cayen: lá chỉ có ít gai ở đầu mút lá, lá dài cong lòng máng, quả to, khi chưa chín quả màu xanh đen, khi chín chuyển màu da đồng Quả nhiều nước, thịt vàng ngà, mắt dứa to và nông, vỏ mỏng, thích hợp với đóng hộp
Dứa ta thuộc nhóm Red Spanish: chịu bóng rợp, có thể trồng xen trong vườn quả, vườn cây lâm nghiệp Dứa Cayen trồng phổ biến ở Tam Điệp, Ninh Bình
Dứa ta (Ananas comosus var spanish hay Ananas comosus sousvar - red spanish)
là cây chịu bóng tốt, có thể trồng ở dưới tán cây khác Quả to nhưng vị ít ngọt[
Dứa mật (Ananas comosus sousvar - Singapor spanish) có quả to, thơm, ngon, trồng nhiều ở Nghệ An và Thanh Hóa
Trang 32Dứa tây hay dứa hoa (Ananas comosus queen) được du nhập từ 1931, trồng nhiều
ở các đồi vùng Trung du Quả bé nhưng thơm, ngọt
Dứa không gai (Ananas comosus cayenne) được trồng ở Nghệ An, Quảng Trị, Lạng Sơn Cây không ưa bóng Quả to hơn các giống trên
Vitamin C trong dứa mang đến lợi ích bất ngờ cho làn da vì đặc tính chống oxy hóa, đồng thời giúp bảo vệ cơ thể bạn nhờ tăng sự đề kháng từ các gốc tự do Trong dứa
có chứa bromelin là một enzym giúp thủy phân protein (có trong thịt cá) thành các axit amin có tác dụng tốt trong việc tiêu hóa và phân giải lượng calo thừa trong cơ thể
Dứa là loại trái không có đỉnh hô hấp nên không thể thu hoạch khi còn xanh như
các loại trái khác mà phải thu hoạch lúc trái đã chín Do đó dứa sau khi thu hoạch rất dễ
bị dập, gãy cuống, làm ảnh hưởng đến chất lượng Và dứa cũng rất nhạy cảm với nhiệt
độ, nếu nhiệt độ quá cao thì làm trái bị héo, mềm, và màu không tươi Dứa chín bị “cảm
lạnh” ở nhiệt độ 4÷6°C, khi đó nó có hiện tượng bị nâu đen ở lõi và lan dần ra phía
Trang 33Một loại cấu trúc của pectin là rhamnogalacturonan II (RG-II), mà là một ít thường xuyên hơn, phức tạp, phân nhánh cao polysaccharide Rhamnogalacturonan II được phân loại theo một số tác giả trong nhóm galacturonans thay vì xương sống rhamnogalacturonan II được làm độc quyền các đơn vị axit D-galacturonic
Trang 34Pectin Isolated có trọng lượng phân tử thường 60-130,000 g / mol, khác nhau với điều kiện xuất xứ và khai thác
Pectin (E440) là một loại polysaccharide Trong phân tử của polygalacturonic
acid, một tỷ lệ nhóm chức acid -COOH đã bị methoxyl hóa thành -COOCH3 Tùy theo
tỷ lệ nhóm methoxyl nhiều hay ít mà pectin được chia thành hai loại chủ yếu là Low
methoxyl pectin (LMP) với tỷ lệ nhóm methoxyl (chỉ số DE - Degree of Esterification) nhỏ hơn 50%, và High methoxyl pectin (HMP) với tỷ lệ nhóm methoxyl trên 50% Pectin thương phẩm thường được sản xuất từ bã táo, vỏ citrus, có dạng bột hay vảy màu trắng đến vàng kem (Lê Văn Việt Mẫn, 2011) Hai nhóm này của pectin tạo gel theo các
cơ chế khác nhau HMP yêu cầu một lượng chất rắn hòa tan tối thiểu và độ pH trong phạm vi hẹp, khoảng 3.0, để tạo thành gel Nhìn chung, HMP hòa tan trong nước nóng
và thường chứa chất phân tán như dextrose để ngăn chặn sự vón cục LMP sản xuất gel độc lập với hàm lượng đường Chúng cũng không nhạy cảm với pH như các pectin của HMP Tuy nhiên, LM-pectin đòi hỏi sự hiện diện của một lượng canxi được kiểm soát hoặc các cation hóa trị hai khác để tạo gel (A Allwyn Sundar Raj, S Rubila, R Jayabalan and T V Ranganathan, 2012)
HMP dạng bột mất dần khả năng tạo gel nếu được bảo quản trong điều kiện ẩm
hoặc ấm Trong khi đó LMP ổn định hơn và tổn thất không đáng kể sau một năm bảo quản ở nhiệt độ phòng (A Allwyn Sundar Raj, S Rubila, R Jayabalan and T V Ranganathan, 2012)
Pectin được sử dụng trong các loại thạch, bánh kẹo để cung cấp cho một cấu trúc gel tốt, một vết cắn sạch và để trao một thông cáo hương vị tốt Pectin cũng có thể được
sử dụng để ổn định đồ uống protein có tính axit, chẳng hạn như uống sữa chua, để cải thiện miệng cảm giác và sự ổn định bột giấy trong nước trái cây dựa và là một sự thay thế chất béo trong thực phẩm nướng mức độ tiêu biểu của pectin được sử dụng như một thực phẩm phụ gia là giữa 0,5 và 1,0%
Đường
Ngoài là chất tạo ngọt trong sản phẩm muối chua, đường còn là nguồn tích tụ axit
lactic Trong trường hợp hàm lượng đường trong nguyên liệu không đủ thì hàm lượng
axit lactic tích tụ trong sản phẩm cũng không đạt mức yêu cầu Khi ấy sản phẩm có hương vị kém và dễ bị hư hỏng trong quá trình tồn trữ Vì vậy, khi muối chua cần chọn
Trang 35loại nguyên liệu rau có độ đường đạt mức yêu cầu và khi cần phải bổ sung thêm đường
ở ngoài vào (Lê Thị Hồng Vân, 2016)
Bảng 2 2 Các chỉ tiêu cảm quan của đường tinh luyện (TCVN 6958: 2001)
Chỉ tiêu cảm quan: Trong suốt, không màu, không mùi không vị lạ
Chỉ tiêu vi sinh: Tổng số vi sinh vật hiếu khí: dưới 100 con/ml
Acid citric
Là một axit hữu cơ yếu Nó là một chất bảo quản tự nhiên và cũng được sử dụng
để bổ sung vị chua cho thực phẩm hay các loại nước ngọt Trong hóa sinh học, nó là tác
Trang 36nhân trung gian quan trọng trong chu trình axit citric và vì thế xuất hiện trong trao đổi chất của gần như mọi sinh vật Nó cũng được coi là tác nhân làm sạch tốt về mặt môi trường và đóng vai trò của chất chống oxy hóa Được bổ sung vào quá trình nấu syrup
đường nhằm thực hiện phản ứng nghịch đảo đường, giúp tăng độ hòa tan và tăng độ ngọt Acid citric còn được dùng trong quá trình pha chế dịch rót, tạo độ cân bằng giữa
độ chua và độ ngọt, điều chỉnh tỉ lệ giữa đường/acid của dịch rót (Lê Văn Việt Mẫn,
2011)
Vitamin C
Vitamin C có chức năng chung như là một chất khử sinh học, đặc biệt trong các phản ứng hydroxy hóa và như một chất chống oxy hóa để bảo vệ cơ thể chống lại các tác nhân oxy hóa gây hại Khi tham gia các phản ứng hydroxyl hóa, vitamin C thường hoạt động dưới dạng kết hợp với ion Fe2+ và Cu+ Cơ thể con người không tự tổng hợp được vitamin C, do đó cần phải cung cấp vào cơ thể từ thực phẩm Nhu cầu vitamin C phụ thuộc vào độ tuổi, khí hậu, phương thức lao động Bộ Y tế 1997 đưa ra nhu cầu khuyến nghị cho người Việt Nam: trẻ < 1 tuổi 30mg/ngày, từ 1 – 3 tuổi: 35mg/ngày, 4 – 6 tuổi: 45mg/ngày, 7 – 9 tuổi: 55mg/ngày, 10 – 12 tuổi: 65 – 75mg/ngày, từ 13 – 15 tuổi: 75 -80mg/ngày
Natri benzoate (E211)
Là Sodium benzoate, dạng bột trắng, dễ hòa tan trong nước, có công thức hóa học: NaC6H5CO2 Nó là 1 trong những chất bảo quản thực phẩm phổ biến với đặc tính quan trọng nhất là tiêu diệt vi sinh vật, nấm men, nấm mốc kéo dài thời gian bảo quản
của thực phẩm Cơ chế bắt đầu với sự thẩm thấu axit benzoic vào tế bào Nếu độ pH nội bào giảm xuống 5 hoặc thấp hơn, sự lên men thiếu không khí của glucose thông qua enzim phosphofructokinase được giảm đi 95% Nó hoạt động tốt nhất ở pH<3.6 Liều
lượng sử dụng theo CODEX là 1000(mg/kg) (Quy định về quản lý và sử dụng phụ gia
Trang 372.4 Quy trình công nghệ mứt đông dứa
Hình 2 3 Quy trình sản xuất mứt đông dứa
2.5 Thuyết minh quy trình
Dứa
Chọn, phân loại
Gọt vỏ, đột mắt Rửa
Chần Xay Lọc
Đường, nước, natri benzoat, acid citric, vitamin C
Trang 38Chọn, phân loại
Nguyên liệu tươi tốt, ở độ chín thích hợp và có kích thước đủ lớn để chế biến Để
có chất lượng sản phẩm cao, tiết kiệm chi phí sản xuất, tỉ lệ phế phẩm thấp nên chọn dứa có mắt nở, chín tới, tươi tốt Cần loại bỏ những quả dứa xanh, dứa quá chín, dập
nát, sâu bệnh v.v
Gọt vỏ, đột mắt
Gọt vỏ nên gọt luôn phần mắt, không nên gọt vỏ rồi mới khứa từng mắt tốn thời
gian, dễ bị thâm thịt quả Nếu còn sót lại sẽ tạo vị chát hoặc giảm giá trị cảm quan của mứt đông
Rửa
Sau khi gọt vỏ, dứa được mang đi rửa với nước sạch để loại bỏ bụi bẩn, tạp chất trong quá trình gọt vỏ Ở giai đoạn rưả này nhằm mục đích là loại trừ các tạp chất, bụi, đất cát bám xung quanh nguyên liệu, đồng thời làm giảm 1 lượng lớn vi sinh vật ở nguyên liệu
Chần
Chần qua nước 80˚C để vô hoạt enzyme khoảng 30 giây mỗi khoanh Chần
nguyên liệu nhằm làm chậm hoặc đình chỉ các quá trình sinh hóa xảy ra trong nguyên
liệu, giữ màu sắc của nguyên liệu không hoặc ít bị biến đổi Đối với thực vật, dưới tác dụng của enzyme peroxidase, polyphenoloxidase trong các nguyên liệu thường xảy ra quá trình oxy hóa các chất chát, tạo thành flobafen có màu đen Chần, hấp, đun nóng làm cho hệ thống enzyme đó bị phá hủy nên nguyên liệu không bị thâm đen
Xay, lọc
Xay nhuyễn dứa bằng máy xay sinh tố để tăng hiệu suất cho ép, lọc để thu dịch
dứa
Phối trộn
Trộn lẫn các thành phần nguyên liệu như dịch cam, nước, đường và các phụ gia
lại với nhau tạo sự đồng nhất cho hỗn hợp phối trộn Chuẩn bị cho quá trình cô đặc
Cô đặc
Trang 39Pectin dạng bột cần phải ngâm với nước để chúng hút nước, trương nở và phân
tán đều thành dung dịch có dạng đặc và trong suốt
Gia nhiệt hỗn hợp phối trộn lên bếp lửa khi đó nguyên liệu giảm khối lượng, tăng
nồng độ chất khô do bay hơi nước Khi độ Bx = 50 thì cho pectin vào tiếp tục đun trên
bếp với lửa nhỏ, khuấy đảo nhẹ tay theo một chiều cho đến khi đạt nồng độ chất khô
muốn thì tắt bếp (thông thường hàm lượng chất khô của sản phẩm mứt đông khoảng 55-
60%) Pectin tạo gel mềm bằng cách tạo liên kết hydro với đường-acid hay bằng cách
tạo liên kết ion với Ca2+
Chiết rót, ghép mí
Trước đó hũ thủy tinh và nắm được thanh trùng ở 80°C/20 phút để tiêu diệt hầu
hết các vi sinh vật bám trên nó, Sau khi đạt nồng độ chất khô như mong muốn thì rót mứt đông vào hũ thủy tinh đã thanh trùng trên, đóng nắp và để nguội tự nhiên thì sẽ thấy mứt dần dần đông hơn
Bảo quản
Để bảo sản phẩm được lâu hơn nên bảo quản trong ngăn mát tủ lạnh
3 Nội dung nghiên cứu
3.1 Tính toán các thành phần nguyên liệu
Tính lượng đường cần bổ sung vào dịch quả
Brix dung dịch dứa và nước là 9.5
mđường/mdịch quả + nước = 40.5/50
mđường/225 = 40.5/50
mđường = 182.25
m acid citric = 1% m dịch cam+nước = 1% x 225 = 2.25g
m vitamin C = 0.1% m dịch cam+nước = 0.1% x 225 = 0.225g
mnatri benzoat = 0.06%m dịch cam+nước = 0.06% x 225 = 0.135g
Tính toán lượng pectin sử dụng
Khối lượng Pectin khô: m pectin khô = 2%m Dịch dứa+nước = 2% x 225 = 4.5g
Trang 40Pectin khô đã ngâm nước tỉ lệ 1:19
Khối lượng Pectin đã ngâm: m đã ngâm = 19 x m pectin khô = 19 x 4.5 = 85.5g
4 Kết quả và bàn luận
4.1 Kết quả
Hình 2 4 Mứt đông dứa
Lúc ban đầu: ph = 3.62, Brix = 58
Sau một tuần bảo ôn: ph = 3.71, Brix = 56 ( ph tăng 0.09, Brix giảm 2 )
Cảm quan: có sự tách lớp và chảy nước, lắng xuống của phần thịt quả làm màu sắc sản phẩm không đồng đều, phần ở dưới đậm hơn Sản phẩm có hương vị tự nhiên của dứa và không có mùi vị lạ, có vị chua ngọt vừa phải
Sản phẩm nhóm khác:
Mứt đông đào