1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tóm tắt luận án: Nghiên cứu thành phần loài và đặc điểm phân bố của lớp Chân môi (Chilopoda) ở Tây Bắc, Việt Nam.

23 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 0,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu thành phần loài và đặc điểm phân bố của lớp Chân môi (Chilopoda) ở Tây Bắc, Việt Nam.Nghiên cứu thành phần loài và đặc điểm phân bố của lớp Chân môi (Chilopoda) ở Tây Bắc, Việt Nam.Nghiên cứu thành phần loài và đặc điểm phân bố của lớp Chân môi (Chilopoda) ở Tây Bắc, Việt Nam.Nghiên cứu thành phần loài và đặc điểm phân bố của lớp Chân môi (Chilopoda) ở Tây Bắc, Việt Nam.Nghiên cứu thành phần loài và đặc điểm phân bố của lớp Chân môi (Chilopoda) ở Tây Bắc, Việt Nam.

Trang 1

MỞ ĐẦU

1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Lớp Chân môi (Chilopoda) thường gọi là rết, là nhóm động vật Không xươngsống thuộc phân ngành nhiều chân (Myriapoda), ngành chân khớp (Arthropoda) Đa

số các loài thuộc lớp Chân môi là động vật ăn thịt, chúng có vai trò quan trọng trong

hệ sinh thái đất: tham gia phân giải chất hữu cơ; quay vòng vật chất và năng lượng;góp phần cân bằng hệ sinh thái… Ngoài ra, nọc một số loài loài thuộc lớp Chân môicòn có những giá trị thực tiễn như được dùng để chữa một số loại bệnh theo y họcdân gian, hoặc sử dụng làm thuốc giảm đau

Hiện nay, trên thế giới đã xác định được khoảng hơn 3.000 loài thuộc lớp Chân môixếp vào 24 họ, 5 bộ Theo ước tính, có hơn 8.000 loài hiện đang có trong tự nhiên

Ở Việt Nam, các nghiên cứu về lớp Chân môi còn rất hạn chế, với các kết quả rờirạc, không hệ thống, dẫn liệu phân bố của các loài chưa đầy đủ, chủ yếu do các tácgiả nước ngoài công bố Vì vậy, cần phải có những nghiên cứu một cách hệ thống

và đầy đủ về thành phần loài lớp Chân môi ở Việt Nam

Vùng Tây Bắc, Việt Nam là vùng núi cao chạy từ Tây Bắc sang Đông Nam Đây lànơi có sự đa dạng sinh học cao, đa dạng các loại sinh cảnh, nhiều rừng tự nhiên Nơiđây được đánh giá là một trong 4 trung tâm đa dạng sinh học ở nước ta Tuy nhiên,cũng giống như nghiên cứu thành phần loài lớp Chân môi ở Việt Nam nói chung,nghiên cứu thành phần loài lớp Chân môi ở Tây Bắc còn chưa biết đến nhiều

Với những lý do trên chúng tôi thực hiện đề tài: “Nghiên cứu thành phần loài và

đặc điểm phân bố của lớp Chân môi (Chilopoda) ở Tây Bắc, Việt Nam”.

2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

Mục tiêu của đề tài là xác định thành phần loài và đặc điểm phân bố của lớp Chânmôi (Chilopoda) ở vùng Tây Bắc, Việt Nam làm cơ sở khoa học cho công tác bảotồn đa dạng sinh học nguồn tài nguyên này

3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

Nghiên cứu đa dạng thành phần loài lớp Chân môi ở vùng Tây Bắc, Việt Nam

Mô tả đặc điểm định loại và xây dựng khóa định loại các loài thuộc lớp Chân môi ởvùng Tây Bắc, Việt Nam

Nghiên cứu đặc điểm phân bố của lớp Chân môi ở vùng Tây Bắc, Việt Nam theosinh cảnh, theo dải độ cao, theo mùa và theo địa danh nghiên cứu

4 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

Kết quả nghiên cứu của đề tài cung cấp danh lục các loài và đặc điểm phân bố củalớp Chân môi ở vùng Tây Bắc, Việt Nam, góp phần vào nghiên cứu điều tra, thống

kê động vật thuộc lớp Chân môi ở Việt Nam

Xây dựng khóa định loại chi tiết về lớp Chân môi ở vùng Tây Bắc, Việt Nam, gópphần cho công tác nghiên cứu và giảng dạy

Trang 2

Kết quả và kiến nghị của đề tài góp phần làm cơ sở khoa học phục vụ công tác bảotồn đa dạng sinh học nguồn tài nguyên lớp Chân môi ở khu vực nghiên cứu(KVNC).

5 NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA ĐỀ TÀI

Cung cấp danh sách cập nhật nhất đến thời điểm hiện tại về thành phần loài vàphân loài của lớp Chân môi ở vùng Tây Bắc, Việt Nam, bao gồm 45 loài và phânloài Bổ sung 2 giống mới, 11 loài cho lớp Chân môi ở Việt Nam; bổ sung 3 bộ, 7

họ, 15 giống, 34 loài và phân loài cho lớp Chân môi vùng Tây Bắc, Việt Nam.Xây dựng khóa định loại đến loài và phân loài thuộc lớp Chân môi choKVNC

Mô tả đặc điểm định loại của các loài thuộc lớp Chân môi ở KVNC, mô tả chitiết cho các loài mới định danh đến giống và phân giống đang nghi ngờ là loài mớicho khoa học

Cung cấp số liệu mới về đặc điểm phân bố của các loài thuộc lớp Chân môitheo sinh cảnh, theo mùa, theo dải độ cao, theo địa danh nghiên cứu ở KVNC

Trang 3

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LỚP CHÂN MÔI (CHILOPODA)

1.1.1 Tình hình nghiên cứu lớp Chân môi trên thế giới

Nghiên cứu về phân loại và đa dạng

Lớp Chân môi (Chilopoda) là nhóm động vật Không xương sống thuộc phân ngànhNhiều chân (Myriapoda), ngành Chân khớp (Arthropoda) Cho đến nay, đã pháthiện được 3.000 loài và phân loài thuộc 24 họ, 5 bộ là Geophilomorpha,Scolopendromorpha, Lithobiomorpha, Scutigeromorpha, Craterostigmomorpha.Trong đó bộ Craterostigmomorpha chỉ ghi nhận ở châu Úc (Lewis, 1981; Minelli,2011)

Nghiên cứu về lớp Chân môi bắt đầu từ đầu thế kỉ XVIII Tuy nhiên, ban đầu lớpChân môi chưa được xếp thành một lớp riêng mà xếp cùng với các nhóm chân khớpkhác cho đến cuối thế kỉ này mới được tách thành lớp riêng Nghiên cứu về lớpChân môi được quan tâm, chú ý nhiều hơn vào thế kỉ XX và phát triển mạnh mạnh

sử dụng cho phân tích xây dựng cây phát sinh chủng loại và mối quan hệ tiến hóagiữa các loài, giống Tuy nhiên, các nghiên cứu trên chủ yếu tập trung vào một sốkhu vực trên thế giới và còn rất nhiều khu vực chưa được nghiên cứu đến Mộttrong số các khu vực đó là Việt Nam

Nghiên cứu về sự phân phân bố của lớp Chân môi

Các công trình nghiên cứu vê sự phân bố của lớp Chân môi trên thế giới chủ yếu làcác công trình nghiên cứu về sự phân bố của mỗi loài theo địa điểm nghiên cứu, địadanh trên thế giới cùng với nghiên cứu về đa dạng loài Các công trình nghiên cứu

về phân bố của các loài theo các dạng sinh cảnh, theo mùa, theo độ cao còn hạn chế,chủ yếu nghiên cứu bộ Scolopendromorpha và được thực hiện ở các nước có điềukiện tự nhiên còn khác nhiều với nước ta

Nghiên cứu về ứng dụng của lớp Chân môi

Từ xưa, các thầy thuốc đông y ở một số nước châu Á đã biết sử dụng một số loàilớp Chân môi (thuộc bộ Scolopendromorpha) như một bài thuốc dân gian để chữatrị một số bệnh Tuy nhiên, công dụng làm thuốc từ các loài lớp Chân môi vẫn chưađược nghiên cứu nhiều

Trang 4

Trong những năm gần đây đã có nhiều tác giả đã tiến hành nghiên cứu độc tính, ứngdụng nọc độc của một số loài thuộc lớp Chân môi làm thuốc giảm đau thay thế một

số loại morphin hiện nay, điều trị và ức chế các tế bào ung thư Tuy nhiên, các chiếtxuất từ chất độc này mới chỉ dừng lại ở các thí nghiệm khoa học, chưa được thửnghiệm lâm sàng

1.1.2 Tình hình nghiên lớp Chân môi ở Việt Nam

Nghiên cứu về phân loại và đa dạng

Các nghiên cứu lớp Chân môi ở Việt Nam chủ yếu về phân loại học và phát hiệnnhững taxon mới cho Việt Nam, được thực hiện bởi một số tác giả nước ngoài Cácmẫu vật được thu thập một cách rời rạc, không hệ thống Chính vì vậy, các loài lớpChân môi đã biết thường ghi nhận được ở 1 – 2 điểm phân bố, thậm chí còn cách

nhau quá xa, ví dụ loài Lithobius fuscus ghi nhận được ở Lào Cai (miền Bắc Việt

Nam) và Sóc Trăng (miền Nam Việt Nam) Ngoài ra, toàn bộ các mẫu vật trước đâyđều được lưu giữ tại nước ngoài, gây những khó khăn cho công việc nghiên cứu vàđào tạo các vấn đề có liên quan đến đối tượng

Trong những năm gần đây, các tác giả Việt Nam đã bắt đầu triển khai những nghiêncứu về phân loại học, đa dạng các loài của lớp Chân môi ở Việt Nam Tuy nhiên,các nghiên cứu này chủ yếu tập trung vào bộ Scolopendromorpha Theo tổng hợp sốliệu của các công trình, tính đến trước nghiên cứu này, thành phần loài lớp Chânmôi ở Việt Nam đã ghi nhận 73 loài và phân loài, thuộc 27 giống, 13 họ, 4 bộ

Nghiên cứu về sự phân bố của lớp Chân môi

Các công trình nghiên cứu về sự phân bố của lớp Chân môi ở Việt Nam còn rất hạnchế, chỉ có vài công trình nghiên cứu về sự phân bố của lớp Chân môi một cách hệthống và được thực hiện ở những năm gần đây Trong đó, đa số các công trình đượcthực hiện ở một vài địa điểm thuộc vùng Tây Nguyên (3 công trình), vùng ĐồngBằng Bắc Bộ (2 công trình) Ngoài ra, các công trinh nghiên cứu này cũng chủ yếunghiên cứu sự phân bố của các loài thuộc bộ Scolopendromprpha Chưa có các côngtrình nghiên cứu về sự phân bố của các loài thuộc lớp Chân môi ở vùng Tây Bắc

1.1.3 Tình hình nghiên cứu lớp Chân môi ở Tây Bắc, Việt Nam

Hiện nay, các công trình nghiên cứu lớp Chân môi ở vùng Tây Bắc còn rất hạn chế.Các công trình công bố về phân loại và đa dạng loài ở đây có thể kể đến là côngtrình của Schileyko, 1992 nghiên cứu về bộ Scolopendromorpha ở Việt Nam Trongcông trình này, ông đã dựa trên các mẫu vật lưu trữ tại Bảo tàng Động vật, TrườngĐại học Mát-xcơ-va, Liên bang Nga trong các đợt nghiên cứu về động vật nhómnhiều chân ở vùng Đông Dương Tác giả đã liệt kê được 17 địa điểm thu mẫu ở ViệtNam, trong đó có địa điểm nghiên cứu ở Mai Châu, Hòa Bình thuộc vùng Tây Bắc.Kết quả nghiên cứu đã thống kê được ở Mai Châu, Hòa Bình có 5 loài, thuộc giốngOtostigmus, họ Scolopendridae, bộ Scolopendromorpha Trong đó, có 1 loài mới

Trang 5

cho khoa học là Otostigmus voprosus Schileyko, 1992 Vẫn là Schileyko, trong

công trình công bố tiếp về bộ Scolopendromorpha ở Việt Nam năm 1995, ông đã

xác định thêm 1 loài thuộc giống khác thuộc họ Scolopendridae là Scolopendra

calcarata Porat, 1876 ở Mai Châu, Hòa Bình Tiếp tục thu mẫu và nghiên cứu về bộ

Scolopendromorpha ở Việt Nam (1998, 2007), mặc dù không bổ sung loài cho vùng

Tây Bắc, nhưng Schileyko đã bổ sung thêm sự phân bố của loài Otostigmus

voprosus ở Mường Chà, Điện Biên và các thông tin về mẫu vật thu được của các

loài Các kết quả nghiên cứu này đã được tổng hợp trong công trình của Trần ThịThanh Bình, 2013 Như vậy, cho đến trước nghiên cứu này, vùng Tây Bắc ViệtNam đã phát hiện 6 loài, 2 giống, 1 họ và 1 bộ thuộc lớp Chân môi

Nhận xét: Các công trình nghiên cứu về phân loại, đa dạng loài và phân bố của lớp

Chân môi ở Tây Bắc còn chưa nhiều Các nghiên cứu về phân loại, đa dạng loài mớinghiên cứu bộ Scolopendromorpha, còn các bộ khác có ở Việt Nam chưa đượcnghiên cứu Các nghiên cứu về phân bố có ở một hai địa điểm thuộc vùng Tây Bắc

và mới đưa ra thông tin về mẫu vật của mỗi loài như độ cao, sinh cảnh, nơi thu mẫu

mà chưa có nghiên cứu sự phân bố của các loài theo độ cao, theo các sinh cảnh,theo mùa

1.2 KHÁI QUÁT VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI KHU VỰC NGHIÊN CỨU

1.2.1 Điều kiện tự nhiên

Vị trí địa lý

Tây Bắc là vùng miền núi phía Tây của miền Bắc Việt Nam, có chung đường biêngiới với Lào và Trung Quốc Phía Bắc giáp với Trung Quốc, phía Nam ngăn cáchvới vùng Bắc Trung Bộ; phía Tây giáp với Lào; phía Đông giáp với vùng ĐôngBắc và vùng Đồng bằng sông Hồng Tây Bắc là một trong 3 tiểu vùng địa lý tựnhiên của Bắc Bộ Việt Nam (2 tiểu vùng khác là Đông Bắc và Đồng bằng sôngHồng)

Đặc điểm địa hình

Địa hình Tây Bắc hiểm trở, có nhiều khối núi và dãy núi cao chạy theo hướng TâyBắc - Đông Nam Giữa hai dãy núi này là vùng đồi núi thấp lưu vực sông Tronglưu vực sông còn có một dãy cao nguyên đá vôi Kẹp giữa các dãy núi và caonguyên là địa hình thung lũng và vùng trũng giữa núi

Đặc điểm về khí hậu

Vùng Tây Bắc có khí hậu nhiệt đới chịu ảnh hưởng của chế độ gió mùa Do nằmsâu trong lục địa nên ảnh hưởng của mưa bão Biển Đông trong mùa hè và gió mùaĐông Bắc trong mùa đông ít hơn các nơi khác thuộc vùng Đông Bắc và đồng bằngBắc Bộ Mùa mưa kéo dài từ tháng 5 đến tháng 9, thời tiết nóng ẩm, mưa nhiều.Mùa khô kéo dài từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau, có thời tiết lạnh, khô và ít mưa

Trang 6

Thủy văn

Vùng Tây Bắc có các hệ thống sông chính: sông Đà, sông Mã Mật độ sông dàyđặc, trung bình 1,6km/km2 Hầu hết đều là các sông suối ngắn, có diện tích lưu vựcnhỏ, các sông chính chảy theo hướng Tây Bắc – Đông Nam

Đặc điểm về địa chất và thổ nhưỡng

Do sự phân hóa phức tạp về địa hình, nham thạch nên thổ nhưỡng cũng có nhiềuloại và phân hóa phức tạp Các nhóm đất chủ yếu của Tây Bắc gồm đất feralit vàng

đỏ, feralit vàng đỏ có mùn, feralit đỏ sẫm, feralit nâu, đất mùn alít và đất phù sa

Đặc điểm về động thực vật

Theo thống kê từ các công trình nghiên cứu, vùng Tây Bắc đã xác định được 3.852loài thực vật có mạch bậc cao (thuộc 254 họ); có 148 loài thú (thuộc 29 họ, 8 bộ);

433 loài chim (thuộc 55 họ, 17 bộ); 157 loài lưỡng cư, bò sát (thuộc 25 họ, 5 bộ);

175 loài cá nước ngọt; 1.145 loài côn trùng (thuộc 74 họ, 12 bộ); 85 loài nhện(thuộc 18 họ); 95 loài giun đất thuộc 6 họ Trong số đó, có hàng trăm loài động vật,thực vật thuộc diện quý hiếm, đặc hữu

1.2.2 Điều kiện kinh tế - xã hội

Có khoảng hơn 20 dân tộc khác nhau ở vùng Tây Bắc Trong đó, dân tộc Thái,Mường, Kinh, H’Mông chiếm chủ yếu (chiếm 90,2% dân số toàn vùng) Mật độ dân

số rất thấp và không đồng đều, bình quân khoảng 88 người/1km2

Ở những vùng cao, sản xuất còn mang tính chất tự nhiên tự túc, tự cấp, đời sốngnhân dân khó khăn, lạc hậu

Trang 7

CHƯƠNG 2 ĐỊA ĐIỂM, THỜI GIAN, TƯ LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU

2.1 ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU

Dựa vào đặc điểm tự nhiên của khu vực nghiên cứu, các địa điểm chọn nghiên cứutập trung ở Vườn Quốc gia và Khu Bảo tồn thiên nhiên, đây là nhưng nơi rừng tựnhiên còn nhiều, đa dạng sinh cảnh bao gồm các sinh cảnh tự nhiên và sinh cảnhnhân tác Chúng tôi đã tiến hành nghiên cứu tại 10 địa điểm và lập 21 tuyến nghiêncứu ở KVNC

2.2 THỜI GIAN NGHIÊN CỨU

Đề tài được thực hiện từ tháng 12/2017 đến 12/2020

Thời gian thực địa tập thường tiến hành từ tháng 2 đến tháng 12 hàng năm, trong 3năm 2017 đến 2019 Ngoài ra, ở một số địa điểm các mẫu được thu theo bẫy cốchàng tháng

2.3 VẬT LIỆU NGHIÊN CỨU

Vật liệu nghiên cứu là 920 mẫu lớp Chân môi được thu ở KVNC Hơn 150 tài liệuđược trích dẫn

2.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.4.1 Khảo sát và điều tra thực địa

Xác định điểm khảo sát, tuyến khảo sát nghiên cứu:

Căn cứ vào bản đồ địa hình, thảm thực vật, độ ẩm và các sinh cảnh đặc trưng đểchọn các điểm khảo sát thu mẫu Trong mỗi điểm khảo sát lập các tuyết khảo sát thumẫu đi qua nhiều sinh cảnh nghiên cứu như rừng cây gỗ, rừng hỗn giao, rừng trenứa, khu dân cư-đất nông nghiệp Mỗi tuyến khảo sát đi theo đường mòn, chiều dàituyến khoảng 5 – 6 km, chiều rộng tuyến khoảng 10 – 15 m Trên các tuyến khảosát, mẫu vật các loài lớp Chân môi được chúng tôi thu bắt tối đa có thể

Mỗi địa điểm nghiên cứu được khảo sát 2 lần (mùa mưa và mùa khô) trong năm vàlặp lại trong hai năm

Phân chia mùa trong năm:

Căn cứ vào đặc điểm sinh học, sinh thái học của lớp Chân môi và vào đặc điểm khíhậu ở KVNC theo Vũ Tự Lập, 2012, chúng tôi phân chia thành 2 mùa để khảo sát,nghiên cứu: mùa mưa (từ tháng 4 đến tháng 10), mùa khô (tính từ tháng 11 đếntháng 3 năm sau)

Phân chia sinh cảnh và xác định dải độ cao:

Phân chia dạng sinh cảnh được thực hiện bằng quan sát trực tiếp ngoài thực địa vàtham khảo các tài liệu có được Có 4 dạng sinh cảnh chính được chúng tôi phân chiatrong nghiên cứu này gồm: rừng cây gỗ, rừng hỗn giao gỗ và tre nứa (rừng hỗn

Trang 8

giao), rừng tre nứa, khu dân cư-đất nông nghiệp dựa theo sự phân loại sinh cảnh của

Bộ nông nghiệp và Phát triển nông thôn 2009

Độ cao các điểm thu mẫu được đo bằng máy GPS Garmin 64SC Phân chia dải độcao dựa trên sự phân chia đai độ cao của Vũ Tự Lập, 2012 Các dải độ cao chúngtôi phân chia để khảo sát, nghiên cứu gồm: dưới 600 m, 600 – dưới 1000, 1000 –

Phương pháp bẫy đất Barber

Bẫy được làm bằng cốc nhựa 500 ml theo phương pháp của Mesibov và Churchill(2003) Trên mỗi điểm đại diện được lựa chọn nghiên cứu đặt 15 bẫy (mỗi điểm đạidiện lựa chọn tương ứng với mỗi sinh cảnh tại một địa điểm nghiên cứu) Bẫy đượcđặt trong vòng 15 ngày Dung dịch cồn 75% hoặc formalin 4% được dùng làm chất

cố định mẫu trong cốc nhựa

Phương pháp thu mẫu định tính

Trên các tuyến khảo sát được lựa chọn, tiến hành tìm mẫu vật dưới các lớp thảmmục, gốc cây, thân cây mục, vỏ cây khô, dưới đá Dùng panh, kẹp để thu bắt mẫu

Xử lý mẫu vật:

Mẫu thu được mỗi cá thể cho vào một lọ riêng (không cho chung các cá thể vào một

lọ vì chúng cắn nhau có thể mất một số phần phụ gây khó khăn trong quá trình địnhloại) và được ngâm trong cồn 750 Các mẫu được ghi đầy đủ thông tin cần thiết nhưngày, tháng, năm, địa điểm, sinh cảnh, tọa độ, độ cao…

2.4.2 Các phương pháp nghiên cứu trong phòng thí nghiệm

Định loại các loài lớp Chân môi

Định loại các loài lớp Chân môi theo phương pháp so sánh hình thái với sự hỗ trợcủa các thiết bị quan sát, vẽ mô tả và chụp hình Mẫu phân tích tại phòng thí nghiệm

Bộ môn Động vật học; Trung tâm Nghiên cứu động vật đất, Khoa Sinh học, TrườngĐại học Sư phạm Hà Nội và Phòng Sinh thái môi trường đất, Viện Sinh thái và Tàinguyên sinh vật Các đặc điểm hình thái của Chân môi được sử dụng trong định loạidựa theo Lewis (1981), Bonato (2010)

Xây dựng khóa định loại lưỡng phân, dựa trên các đặc điểm đặc trưng, tương đối ổn

Trang 9

định cho mỗi taxon phân loại Tham khảo khóa định của các tác giá khác.

Định loại lớp Chân môi theo các tài liệu của Attem (1938, 1953); Schileyko (1992,

1995, 2007); Chao & Chang (2003, 2008); Bonato et al ((2012, 2017); Ma et al.(2009, 2014); Lewis (2013, 2014); Qiao et al (2021)…

Danh lục và tên khoa học sắp xếp theo Minelli (2011)

Xử lý số liệu:

Các số liệu trong nghiên cứu được xử lý bằng phần mềm Microsoft Excell, 2010.Đánh giá mức độ tương đồng của sinh cảnh dựa trên chỉ số tương đồng Sorensen(SI), theo công thức:

SI = 100%

Trong đó, C là số loài xuất hiện ở cả hai sinh cảnh A và sinh cảnh B, A là số loài chỉxuất hiện ở sinh cảnh A, B số loài chỉ xuất hiện ở sinh cảnh B

Trang 10

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 3.1 THÀNH PHẦN LOÀI LỚP CHÂN MÔI (CHILOPODA) Ở KHU VỰC NGHIÊN CỨU

3.1.1 Đa dạng về thành phần loài

Kết quả nghiên cứu đã ghi nhận được tổng số 45 loài và phân loài thuộc lớp Chânmôi ở KVNC (Bảng 3.1)

Bảng 3.1 Danh sách thành phần loài, số lượng mẫu vật lớp Chân môi ở KVNC

cá thể

BỘ SCOLOPENDROMORPHA POCOCK, 1895

13 Cryptops (Trigonocryptops) spinipes Pocock, 1891 22 +

HỌ SCOLOPENDRIDAE LEACH, 1814

Trang 11

15 Alluropus demangei Silvestri, 1911 4 +

Giống Otostigmus Porat, 1876

20 Otostigmus loriae loriae Silvestri, 1894 2

22 Otostigmus politus politus Karsch, 1881 6

Giống Scolopendra Linnaeus, 1758

29 Scolopendra gracillima sternostriata Schileyko,

Ngày đăng: 16/12/2021, 20:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w