Tranh chấp lao động cá nhân là tranh chấp giữa cá nhân người lao động hoặc một nhóm người lao động với người sử dụng lao động hoặc doanh nghiệp, tổ chức đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, giữa người lao động thuê lại với người sử dụng lao động thuê lại về quyền, nghĩa vụ và lợi ích phát sinh giữa các bên trong quan hệ lao động hoặc quan hệ có liên quan đến quan hệ lao động.
Trang 1PHÂN LOẠI TRANH CHẤP LAO ĐỘNG
Trang 29.2.1 TRANH CHẤP LAO ĐỘNG CÁ NHÂN
Tranh chấp lao động cá nhân là tranh chấp giữa cá nhân người lao động hoặc một nhóm người lao động với người sử dụng lao động hoặc doanh nghiệp, tổ chức đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng , giữa người lao động thuê lại với người sử dụng lao động thuê lại về quyền, nghĩa vụ và lợi ích phát sinh giữa các bên trong quan hệ lao động hoặc quan hệ có liên quan đến quan hệ lao động.
Trang 3– Về mặt chủ thể:
+ Số lượng chủ thể tham gia tranh chấp:
• Số lượng chủ thể tham gia tranh chấp lao động tập thể sẽ gồm toàn bộ người lao động trong đơn vị, phân xưởng hoặc công ty
• Số lượng người lao động tham gia tranh chấp lao động cá nhân là cá nhân người lao động hoặc là một nhóm người lao động
– Về mặt nội dung tranh chấp lao động cá nhân: liên quan đến quyền, nghĩa vụ và lợi ích của cá nhân
Trang 49.2.1 TRANH CHẤP LAO ĐỘNG CÁ NHÂN
- Mục đích của tranh chấp lao động cá nhân:
•Tranh chấp lao động cá nhân là tranh chấp lao động liên quan đến quyền, nghĩa vụ và lợi ích của một cá
nhân người lao động, ngươì sử dụng lao động
•Các tranh chấp này phát sinh do sự vi phạm nghĩa vụ của một hoặc cả hai bên trên cơ sở hợp đồng lao
động đã giao kết Các điều khoản về quyền, nghĩa vụ và chế độ phúc lợi bị xâm phạm, ảnh hưởng tới chủ thể trong hợp đồng nên các bên có thể tự giải quyết hoặc yêu cầu cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết tranh chấp
=> Đòi quyền lợi cho cá nhân người lao động hoặc người sử dụng lao động
Trang 59.2.1 TRANH CHẤP LAO ĐỘNG CÁ NHÂN
- Nguyên tắc giải quyết tranh chấp lao động (Điều 180 BLLĐ):
Thứ nhất, tôn trọng quyền tự định đoạt thông qua thương lượng của các bên trong suốt quá trình giải quyết
tranh chấp lao động
Thứ hai, coi trọng giải quyết tranh chấp lao động thông qua hòa giải, trọng tài trên cơ sở tôn trọng quyền và
lợi ích của hai bên tranh chấp, tôn trọng lợi ích chung của xã hội, không trái pháp luật
Thứ ba, công khai, minh bạch, khách quan, kịp thời, nhanh chóng và đúng pháp luật.
Thứ tư, bảo đảm sự tham gia của đại diện các bên trong quá trình giải quyết tranh chấp lao động.
Thứ năm, việc giải quyết tranh chấp lao động do cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết tranh
chấp lao động được tiến hành sau khi có yêu cầu của bên tranh chấp
Trang 69.2.2 TRANH CHẤP LAO ĐỘNG TẬP THỂ
a Tranh chấp LĐ tập thể về quyền:
CSPL: Khoản 2 Điều 179 BLLĐ 2019 quy định:
Là tranh chấp giữa một hay nhiều tổ chức đại diện người lao động với người sử dụng lao động hoặc một hay nhiều tổ chức của người sử dụng lao động phát sinh trong trường hợp sau đây:
oCó sự khác nhau trong việc hiểu và thực hiện quy định của thỏa ước lao động tập thể, nội quy lao động, quy chế và thỏa thuận hợp pháp khác;
oCó sự khác nhau trong việc hiểu và thực hiện quy định của pháp luật về lao động;
oKhi người sử dụng lao động có hành vi phân biệt đối xử đối với người lao động, thành viên ban lãnh đạo của tổ chức đại diện người lao động vì lý do thành lập, gia nhập, hoạt động trong tổ chức đại diện người lao động; can thiệp, thao túng tổ chức đại diện người lao động; vi phạm nghĩa vụ về thương lượng thiện chí
Trang 79.2.2 TRANH CHẤP LAO ĐỘNG TẬP THỂ
b Tranh chấp LĐ tập thể về lợi ích:
CSPL: Khoản 3 Điều 179 BLLĐ 2019 quy định:
Tranh chấp lao động tập thể về lợi ích bao gồm:
• Tranh chấp lao động phát sinh trong quá trình thương lượng tập thể;
• Khi một bên từ chối thương lượng hoặc không tiến hành thương lượng trong thời hạn
theo quy định của pháp luật.
Trang 89.3 THỜ I HIỆ U, THẨ M QUYỀ N VÀ TRÌ NH TỰ GIẢ I QUYẾ T TCLĐ
Trang 99.3.1 THỜI HIỆU, THẨM QUYỀN VÀ TRÌNH TỰ GIẢI QUYẾT TCLĐ CÁ NHÂN
Thời hiệu : Điều 190 BLLĐ 2019
Yêu cầu Hòa giải viên lao
động thực hiện hòa giải
mà bên tranh chấp cho rằng quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị vi phạm.
Yêu cầu Tòa án giải quyết tranh chấp lao động cá nhân là 01 năm kể từ ngày phát hiện ra hành vi mà bên tranh chấp cho rằng quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị vi phạm.
Trường hợp người yêu cầu chứng minh được vì sự kiện bất khả kháng, trở ngại khách quan hoặc lý do khác theo quy định của pháp luật mà không thể yêu cầu đúng thời hạn quy định tại Điều này thì thời gian có sự kiện bất khả kháng, trở ngại khách quan hoặc lý do đó không tính vào thời hiệu yêu cầu giải quyết tranh chấp lao động cá nhân.
Trang 109.3.1 THỜI HIỆU, THẨM QUYỀN VÀ TRÌNH TỰ GIẢI QUYẾT TCLĐ CÁ NHÂN
Thẩm quyền: Điều 187 BLLĐ 2019
Hòa giải viên lao động
Hội đồng trọng tài lao động
Tòa án nhân dân
Chủ thể có thẩm quyền
giải quyết tranh chấp lao
động cá nhân bao gồm:
Trang 119.3.1 THỜI HIỆU, THẨM QUYỀN VÀ TRÌNH TỰ GIẢI
QUYẾT TCLĐ CÁ NHÂN
Trình tự giải quyết tranh chấp lao động cá nhân:
1 Thông qua hòa giải viên lao động: Điều 188 BLLĐ 2019
Tranh chấp lao động cá nhân phải được giải quyết thông qua thủ tục hòa giải của hòa giải viên lao động trước khi yêu cầu Hội đồng trọng tài lao động hoặc Tòa án giải quyết, trừ các tranh chấp lao động sau đây không bắt buộc phải qua thủ tục hòa giải:
Giữa người giúp việc gia đình với người
sử dụng lao động;
Về bảo hiểm
xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp ,bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định của pháp luật
về an toàn, vệ sinh lao động;
Về bồi thường thiệt hại giữa người lao động với doanh nghiệp,
tổ chức đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;
Giữa người lao động thuê lại với người
sử dụng lao động thuê lại.
Trang 12Cơ quan quản lý nhà nước về lao động có trách nhiệm phối hợp với tổ chức đại diện người lao động,
tổ chức đại diện người sử dụng lao động hướng dẫn, hỗ trợ và giúp đỡ các bên trong giải quyết tranh chấp lao động
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, cơ quan tiếp nhận yêu cầu giải quyết tranh chấp lao động có trách nhiệm chuyển yêu cầu đến hòa giải viên lao động đối với trường hợp bắt buộc phải qua thủ tục hòa giải lao động, chuyển đến Hội đồng trọng tài trong trường hợp yêu cầu Hội đồng trọng tài giải quyết hoặc hướng dẫn gửi đến Tòa án để giải quyết
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày hòa giải viên lao động nhận được yêu cầu từ bên yêu cầu giải quyết tranh chấp hoặc từ cơ quan quy định tại khoản 3 Điều 181 của Bộ luật này, hòa giải viên lao động phải kết thúc việc hòa giải
Trình tự giải quyết tranh chấp lao động cá nhân:
1 Thông qua hòa giải viên lao động: Điều 181 và Điều 188 BLLĐ 2019
9.3.1 THỜI HIỆU, THẨM QUYỀN VÀ TRÌNH TỰ GIẢI QUYẾT TCLĐ CÁ NHÂN
Trang 139.3.1 THỜI HIỆU, THẨM QUYỀN VÀ TRÌNH TỰ GIẢI
QUYẾT TCLĐ CÁ NHÂN
2 Thông qua Hội đồng trọng tài lào động:
- Các bên tranh chấp có quyền yêu cầu Hội đồng trọng tài lao động giải quyết tranh chấp trong trường hợp:
• Không bắt buộc phải qua thủ tục hòa giải quy định tại khoản 1 Điều 188 BLLĐ 2019 hoặc
• Trường hợp hết thời hạn hòa giải quy định mà hòa giải viên lao động không tiến hành hòa giải hoặc trường hợp hòa giải không thành theo quy định tại khoản 4 Điều 188 BLLĐ 2019
Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu giải quyết tranh chấp theo quy định tại khoản 1 Điều 189 BLLĐ 2019, Ban trọng tài lao động phải được thành lập để giải quyết tranh chấp;
Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày Ban trọng tài lao động được thành lập, Ban trọng tài lao động phải ra quyết định về việc giải quyết tranh chấp và gửi cho các bên tranh chấp
Trang 149.3.1 THỜI HIỆU, THẨM QUYỀN VÀ TRÌNH TỰ GIẢI QUYẾT TCLĐ CÁ NHÂN
3 Tại Tòa án:
Trường hợp tranh chấp không bắt buộc phải qua
hoà giải; hết thời hạn hoà giải mà không tiến hành
hòa giải; hoà giải không thành hoặc một trong hai
bên không thực hiện các thỏa thuận trong biên bản
hoà giải => Mỗi bên tranh chấp có quyền yêu cầu
hội đồng trọng tài lao động hoặc toà án giải quyết.
Trường họp ban trọng tài không được thành lập hoặc hết thời hạn giải quyết mà không ra quyết định giải quyết tranh chấp hoặc một trong các bên không thi hành quyết định giải quyết tranh chấp của ban hoà giải => Các bên có quyền yêu
cầu tòa án giải quyết.
Trang 159.3.2 THỜI HIỆU, THẨM QUYỀN VÀ TRÌNH TỰ GIẢI QUYẾT TCLĐ TẬP THỂ
a) Tranh chấp lao động tập thể về quyền:
Thẩm quyền giải quyết TCLĐ tập thể về quyền: Điều 191 BLLĐ 2019
Tranh chấp lao động tập thể về quyền phải được giải quyết thông qua thủ tục hòa giải của hòa giải viên lao động trước khi yêu cầu Hội đồng trọng tài lao động hoặc Tòa án giải quyết
Hòa giải viên lao động Hội đồng trọng tài lao động Tòa án nhân dân
Cơ quan, tổ chức, cá nhân có
thẩm quyền giải quyết tranh
chấp lao động tập thể về quyền
bao gồm:
Trang 169.3.2 THỜI HIỆU, THẨM QUYỀN VÀ TRÌNH TỰ GIẢI QUYẾT TCLĐ TẬP THỂ
Thời hiệu yêu cầu hòa giải
viên lao động thực hiện hòa
giải tranh chấp lao động tập
thể về quyền là 06 tháng
Thời hiệu yêu cầu Hội đồng trọng tài lao động giải quyết tranh chấp lao động tập thể
về quyền là 09 tháng
Thời hiệu yêu cầu Tòa án giải quyết tranh chấp lao động tập thể về quyền là 01
năm
a) Tranh chấp lao động tập thể về quyền:
Thời hiệu giải quyết TCLĐ tập thể về quyền: Điều 194 BLLĐ 2019
Trang 179.3.2 THỜI HIỆU, THẨM QUYỀN VÀ TRÌNH TỰ GIẢI QUYẾT TCLĐ TẬP THỂ
a) Tranh chấp lao động tập thể về quyền:
Trình tự giải quyết TCLĐ tập thể về quyền: Điều 192, 193 BLLĐ 2019
THỨ NHẤT, HOÀ GIẢI CỦA HOÀ GIẢI VIÊN
LAO ĐỘNG
Thủ tục giải quyết tranh chấp lao động tập thể về
quyền tại hoà giải viên lao động tương tự như thủ
tục giải quyết tranh chấp lao động cá nhân được
quy định tại Khoản 2, 3, 4, 5 và 6 Điều 188
2019
Trang 189.3.2 THỜI HIỆU, THẨM QUYỀN VÀ TRÌNH TỰ GIẢI
QUYẾT TCLĐ TẬP THỂ
b) Tranh chấp lao động tập thể về lợi ích:
Thẩm quyền giải quyết TCLĐ tập thể về lợi ích: Điều 195 BLLĐ 2019
Tranh chấp lao động tập thể về lợi ích phải được giải quyết thông qua thủ tục hòa giải của hòa giải viên lao động trước khi yêu cầu Hội đồng trọng tài lao động hoặc Tòa án giải quyết hoặc tiến hành thủ tục đình công
Hòa giải viên lao động
Hội đồng trọng tài lao động
Tổ chức, cá nhân có thẩm
quyền giải quyết tranh chấp lao động tập thể về
lợi ích bao gồm:
Trang 199.3.2 THỜI HIỆU, THẨM QUYỀN VÀ TRÌNH TỰ GIẢI
QUYẾT TCLĐ TẬP THỂ
b) Tranh chấp lao động tập thể về lợi ích:
Trình tự giải quyết tranh chấp lao động tập thể về lợi ích: Điều 196, 197 BLLĐ 2019
THỨ NHẤT, HOÀ GIẢI CỦA HOÀ GIẢI VIÊN
LAO ĐỘNG
Thủ tục giải quyết tranh chấp lao động tập thể về
lợi ích tại hoà giải viên lao động tương tự như thủ
tục giải quyết tranh chấp lao động cá nhân được
quy định tại Khoản 2,3, 4 và 5 Điều 188 BLLĐ
2019
Trang 20BÀI TẬP
Công ty X có trụ sở đóng tại quận Cầu Giấy – Hà Nội Do 6 tháng đầu năm 2013, công ty làm ăn thua lỗ nên Ban giám đốc công ty đã quyết định thu hẹp sản xuất bằng việc giải thể xưởng sản xuất Y Giám đốc công ty đã ra quyết định chấm dứt hợp đồng lao động đối với 25 lao động thuộc phân xưởng này và giải quyết chế độ trợ cấp thôi việc cho họ Những lao động này không đồng ý nên đã đồng loạt gửi đơn đến cơ quan
có thẩm quyền yêu cầu giải quyết tranh chấp.
Hỏi: Tranh chấp xảy ra là tranh chấp lao động cá nhân hay tranh chấp lao động tập thể? Vì sao?
Trang 21TRẢ LỜI
Tranh chấp xảy ra là tranh chấp lao động cá nhân Có thể hiểu tranh chấp lao động cá nhân là tranh chấp lao động giữa một cá nhân hoặc một nhóm người lao động với người sử dụng lao động về quyền lợi và nghĩa vụ đơn lẻ của từng cá nhân, trong quá trình tranh chấp không có sự liên kết giữa những người lao động tham gia tranh chấp và tổ chức công đoàn chỉ tham gia với tư cách là người đại diện bảo vệ người lao động
Trong trường hợp này, tranh chấp xảy ra giữa một nhóm người ở đây là 25 lao động và công ty X có trụ sở đóng tại quận Cầu Giấy – Hà Nội 25 lao động này thuộc xưởng sản xuất Y của công ty X.
Tranh chấp xảy ra ở đây có sự tham gia của nhiều người lao động – 25 người lao động nhưng cần xét đến mục đích của các bên tranh chấp Tuy 25 lao động đã đồng loạt gửi đơn đến cơ quan có thẩm quyền yêu cầu giải quyết tranh chấp nhưng có thể thấy mục đích của họ là đòi quyền lợi cho bản thân mình Có thể thấy 25 lao động này, mỗi người chỉ quan tâm đến quyền lợi và nghĩa vụ của mình, mục tiêu cá nhân của