1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Điện toán đám mây (Cloud computing )

54 28 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tìm Hiểu Về Điện Toán Đám Mây
Tác giả Hoàng Mai Việt Anh, Nguyễn Ngọc Hiếu, Hà Ngọc Tân, Đặng Trần Đức Hoàng, Trần Lê Duy Tân
Trường học Thái Nguyên University
Chuyên ngành Phương Pháp Luận Lập Trình
Thể loại báo cáo bài tập lớn
Năm xuất bản 2021
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 12,25 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Điện toán đám mây, còn gọi là điện toán máy chủ ảo, là mô hình điện toán sử dụng công nghệ máy tính và phát triển dựa vào mạng Internet. Thuật ngữ đám mây ở đây là lối nói ẩn dụ chỉ mạng Internet và như sự liên tưởng về độ phức tạp của các cơ sở hạ tầng chứa trong nó.

Trang 2

BÁO CÁO BÀI TẬP LỚN

MÔN: PHƯƠNG PHÁP LUẬN LẬP TRÌNH

Thái Nguyên, 2021.

Trang 3

Giới thiệu các thành viên:

1.Hoàng Mai Việt Anh (leader) 2.Nguyễn Ngọc Hiếu.

3.Hà Ngọc Tân.

4.Đặng Trần Đức Hoàng.

5.Trần Lê Duy Tân.

Trang 4

What is Cloud computing ?

Trang 5

Trước đây, đối với các công ty, doanh nghiệp, việc quản lý dữ liệu của riêng công ty cũng như

dữ liệu khách hàng là một trong những bài toán được ưu tiên hàng đầu và không ngừng gây khó khăn cho họ

Trang 7

Liệu có một nơi tin cậy giúp các doanh nghiệp quản lý tốt nguồn dữ liệu đó?

Trang 9

Lịch sử

hình thành Mô hình

Ưu nhược điểm

Vấn đề

TỔNG QUAN VỀ CLOUD COMPUTING

Trang 10

Khái niệm điện toán đám mây được giới thiệu lần đầu vào năm

1961, những năm sau đó, nhiều công ty công nghệ được thành

lập và internet đã bắt đầu được khởi nguồn

Năm 1984, máy tính Macintosh ra đời và ngay trong năm tiếp theo,phiên bản Windows 1.0 ra đời

Mẫu PC đầu tiên

Macintosh

Bộ vi xử lý đầu tiên

Năm 1981, IBM đưa ra mẫu PC đầu tiên và 1 năm sau

hệ điều hành MS-DOS của Microsoft đc trình làng

Năm 1971, bộ vi xử lý đầu tiên được Intel giới thiệu

Trong 1994-1995, Netscape, Ebay và Amazon được thành lập

Trang 11

Salesforce.com được ra mắt và trở thành trang web

thương mại đầu tiên cung cấp các ứng dụng kinh doanh

Năm 2006, thuật ngữ “Điện toán đám mây” mới thực sự

trỗi dậy mạnh mẽ Trong thời gian nay, Amazon đã phát hành các dịch vụ Elastic Compute Cloud (EC2)

Năm 2002, Amazon giới thiệu Amazon Web Services (AWS)

Cũng trong năm 2006, Google đã tung ra dịch vụ Google Docs

Trang 12

Vậy điện toán đám mây là gì ?

Điện toán đám mây (cloud computing), còn

gọi là điện toán máy chủ ảo, là mô hình

điện toán sử dụng công nghệ máy tính và

phát triển dựa vào mạng Internet.

Thuật ngữ "đám mây" ở đây là lối nói ẩn

dụ chỉ mạng Internet và như sự liên tưởng

về độ phức tạp của các cơ sở hạ tầng

chứa trong nó.

Trang 13

Các mô hình điện toán đám mây

Trang 14

Định nghĩa: Là các dịch vụ được bên

thứ 3 (người bán) cung cấp Chúng tồn tại ngoài tường lửa của công ty và được nhà cung cấp đám mây quản lý

Đối tượng sử dụng: Bao gồm người

dùng bên ngoài internet

Đối tượng quản lý : nhà cung cấp dịch vụ.

1. Public Cloud (Đám mây “công cộng”)

Trang 16

Định nghĩa: Private cloud là các dịch vụ

điện toán đám mây được cung cấp trong

các doanh nghiệp.

Đối tượng sử dụng: Nội bộ doanh

nghiệp sử dụng và quản lý.

2. Private Cloud (Đám mây “doanh nghiệp”)

Trang 17

Ưu điểm:

• Chủ động sử dụng, nâng cấp, quản lý,

giảm chi phí, bảo mật tốt,…

Nhược điểm:

• Khó khăn về công nghệ khi triển khai và

chi phí xây dựng, duy trì hệ thống.

• Hạn chế sử dụng trong nội bộ doanh

nghiệp, người dùng ở ngoài không thể sử

dụng.

2. Private Cloud (Đám mây “doanh nghiệp”)

Trang 18

Định nghĩa: Là các dịch vụ trên nền tảng

điện toán đám mây do các công ty cùng

hợp tác xây dựng và cung cấp các dịch

vụ cho cộng đồng.

Đối tượng sử dụng: Chủ yếu phục vụ

riêng cho các doanh nghiệp tạo nên đám

mây này.

3. Community Cloud (Đám mây cộng đồng)

Trang 19

Ưu điểm:

• Riêng tư, bảo mật và an ninh tốt.

Nhược điểm:

• Chi phí tốn kém khi tham gia.

3. Community Cloud (Đám mây cộng đồng)

Trang 20

Định nghĩa: Là sự kết hợp của private

cloud và public cloud

Đối tượng sử dụng: Doanh nghiệp và

nhà cung cấp quản lý theo sự thỏa thuận

4. Hybrid Cloud (Đám mây “lai”)

Trang 21

Ưu điểm:

• Doanh nghiệp 1 lúc có thể sử dụng được nhiều dịch vụ mà không bị giới hạn.

Trang 22

Điện toán đám mây đã giải quyết được những vấn đề gì ?

Trang 23

• Dữ liệu lưu trữ tập trung ở các kho dữ liệu khổng lồ Các tập đoàn lớn như Microsoft, Google, có hàng chục kho dữ liệu trung tâm nằm rải rác khắp nơi trên thế giới.

Vấn đề về sức mạnh tính toán:

• Sử dụng các siêu máy tính để xử lý các tính toán

• Sử dụng các hệ thống tính toán, phân tán, tính toán lưới

 Vấn đề lưu trữ dữ liệu:

Trang 24

o Các dịch vụ trong Điện toán đám mây là các thành

phần được cung cấp trên mạng của nhà cung cấp

Trang 26

IaaS (Infrastructure as a Service)

Infrastructure as a Service (IaaS) hay còn gọi

là Hạ tầng được cung cấp dạng dịch vụ

 Theo Amazon thì nó là mức cơ bản nhất của

điện toán đám mây, thường thì các dịch vụ

IaaS sẽ bán cho bạn các thứ về mạng, máy

tính cũng như nơi lưu trữ dữ liệu

Amazon  Web  Services hay DigitalOcean là

những dịch vụ tiêu biểu cho kiểu IaaS

Trang 27

PaaS (Platform as a Service)

Platform as a Service(PaaS) hay còn gọi

là Nền tảng dạng dịch vụ.

 PaaS giúp bạn bỏ qua những sự phức

tạp hay rắc rối khi phải tự mình quản lý

hạ tầng của mình

 Nếu bạn thuê một dịch vụ PaaS, bạn chỉ

cần tập trung vào việc triển khai các

phần mềm của mình lên đó và bắt đầu

chạy

 Nhờ có PaaS mà bạn không phải lo

update cho máy chủ của mình mỗi khi

có bản vá, không phải quản lý RAM,

CPU, không phải lên kế hoạch về nguồn

lực

Một ví dụ của PaaS đó là các dịch vụ host web

Trang 28

SaaS (Software as a Service)

Software  as  a  Service(SaaS)  hay còn

gọi là Phần mềm dạng dịch vụ.

 Đây là phần top cao nhất trong sơ đồ

phân loại dịch vụ đám mây Nó là

một sản phẩm hoàn thiện được vận

hành và quản lý bởi một nhà cung

cấp

 Và nói đơn giản, trong hầu hết

trường hợp thì người ta dùng SaaS

để nói về những phần mềm, ứng

dụng có thể được dùng ngay bởi

người dùng cuối

Trang 29

Các ứng dụng của điện toán đám mây

Trang 30

Công nghệ điện toán đám mây đem đến cho

đội ngũ IT một cơ  sở  dữ  liệu  hoạt  động 

mạnh  mẽ mà không cần công ty phải thật

sự sở hữu cơ sở hạ tầng (các server)

Cơ sở dữ liệu đám mây mang lại khả năng

mở rộng vô tận cho các doanh nghiệp

Cơ sở dữ liệu đám mây có thể được mở rộng hoặc thu nhỏ chỉ trong vài giây

Trang 31

Kiểm tra và thử nghiệm để phát triển

là những bước quan trọng để đảm bảo ứng dụng của bạn có thể chạy trơn tru, không có lỗi và có thể đưa vào sử dụng

Tận dụng nguồn lực sẵn có của điện toán đám mây, bạn sẽ không mất thời gian và công sức để tự tay xây dựng môi trường mô phỏng cho doanh nghiệp

Trang 32

Lưu trữ website của bạn trên đám mây là điều cần thiết nếu hệ thống hiện tại không thể đáp ứng với sự tăng trưởng liên tục của doanh nghiệp.

Lưu trữ trang web của bạn trên nền tảng đám mây cung cấp cho công ty khả năng

mở rộng.

Trang 33

Việc đưa dữ liệu của bạn lưu trữ

trên đám mây có thể không thu

gọn kích thước dữ liệu nhưng chắc

chắn nó sẽ giúp việc quản lý dữ liệu

trở nên dễ dàng, dễ tiếp cận hơn.

Khi kết hợp với quá trình phân tích,

doanh nghiệp có thể rút ra những

thông tin giá trị để khai thác và sử

dụng.

Trang 34

Các dữ liệu được lưu trữ

trong đám mây khiến việc

chia sẻ, truy xuất và lưu trữ trở nên cực kỳ dễ dàng

Google Drive, Dropbox,

Icloud là những ví dụ phổ

biến nhất của dịch vụ này

Trang 35

Sao lưu đám mây là một trong những

giải pháp tối ưu trong quá trình xử lý

công việc

Giúp tăng năng suất, tiết kiệm thời gian

và chi phí

Lưu trữ dữ liệu trực tuyến cho phép làm

việc ở bất cứ đâu và bất cứ lúc nào

Dữ liệu sẽ được cập nhật nhanh chóng

Giúp xử lý các tác vụ công việc một

cách hiệu quả nhất

Trang 36

Lưu trữ dữ liệu tại

các kho lưu trữ trực

tuyến cho phép nhân

viên trong công ty

truy cập mọi lúc, mọi

nơi, gia tăng hiệu quả

làm việc nhóm

Trang 37

Ưu Điểm Nhược Điểm

Trang 38

Ưu Điểm của điện toán đám mây

 Tốc độ xử lý nhanh

 Chi phí đầu tư ban đầu thấp

 Không còn phụ thuộc vào thiết bị và vị trí địa lý

 Chia sẻ tài nguyên và chi phí trên địa bàn lớn

 Độ tin cậy cao, khả năng bảo m t tốtật tốt

 Khả năng mở rộng

 Khả năng bảo mật được cải thiện

 Dễ dàng để sửa chữa và nâng cấp

Trang 39

Nhược Điểm của điện toán đám mây

Trang 40

KẺ TIÊN PHONG CỦA THỊ TRƯỜNG CLOUD

KẺ TIÊN PHONG CỦA THỊ TRƯỜNG CLOUD

Trang 41

Đám mây AWS trải rộng

Indonesia, Israel, New Zealand, Tây Ban Nha,

Thụy Sĩ và các Tiểu Vương quốc Ả Rập Thống nhất (UAE).

Trang 42

Sự ra đời của AWS – Kẻ tiên phong

của thị trường Cloud

Nguồn gốc của AWS nằm ở những vấn đề mà bất cứ một công ty nào cũng có thể gặp phải khi xây dựng hệ thống IT của riêng mình

Đầu thập niên 2000, khi cơn bão

dotcom qua đi và Amazon trở lại

với nhịp tăng trưởng khổng lồ, hạ

tầng IT của trang bán hàng này

rơi vào tình trạng "hụt hơi“

• Lượng người dùng liên tục

thiện trải nghiệm

Amazon liên tục gặp tình trạng quá tải, gây gián đoạn đến doanh thu

và hình ảnh trong mắt công chúng.

Đầu năm 2000,…

Trang 43

Benjamin Black Chris Pinkham

Cuối năm 2003, BB & CP trình bày bản báo cáo về hạ tầng nội bộ của chính Amazon Họ quyết định bán nó như một dịch vụ và chuẩn bị mọi tình huống kinh doanh trên đó.

2004: Dịch vụ đầu tiên của AWS:

SQS (Simple Queue Service) được chính thức ra mắt Một nhóm đã đưa ra dịch vụ này tại Cape Town, Nam Phi.

2006: AWS (Amazon Web Services)

chính thức ra mắt.

Trang 45

Amazon Elastic Compute Cloud – EC2

Trang 46

Điện toán Đám mây Linh hoạt ( EC2 ) là một dịch vụ cung cấp khả năng tính

toán có thể mở rộng trong dịch vụ đám mây của Amazon Web Services

(AWS). Amazon EC2 là dịch vụ AWS cơ bản nhất và được sử dụng nhiều 

nhất.

Lợi ích :

• Giúp doanh nghiệp không cần phải đầu tư vào hệ thống phần cứng

• Cho phép bạn sử dụng môi trường Amazon để tính toán và kiểm soát hoàn toàn tài nguyên máy tính của bạn

• Bảo vệ dữ liệu, chống lại các sự cố ngoài ý muốn

• Cung cấp cho các nhà phát triển các công cụ để phát triển các ứng dụng có khả năng phục hồi những sự cố

Trang 48

1. Theo yêu cầu (On-Demand).

Lựa chọn mua này cho phép bạn chọn bất cứ loại instance nào bạn muốn và khởi chạy/tắt

nó bắt cứ khi nào bạn muốn

2. Bao trọn (Reserved):

Lựa chọn mua này cho phép bạn mua trọn một instance trong một khoảng thời gian nhất 

định (1 hoặc 3 năm).

3. Spot:

Lựa chọn mua này là việc "đấu giá" một kiểu instance nào đó bạn muốn, sau đó bạn sẽ chỉ

chi trả và sử dụng instance đó khi giá spot của instance nhỏ hơn hoặc bằng với mức giá

mà bạn đưa ra

Trang 50

 Amazon Web Services (AWS) cung cấp các tùy chọn triển khai dễ dàng cho các ứng dụng.

 Tăng cường bảo mật với sự trợ giúp của các lớp bảo mật vật lý

 Cần ít thời gian để triển khai

 Có nhiều chức năng tự động như thiết lập, mở rộng quy mô, cài đặt, v.v., có sẵn

 AWS là một dịch vụ hiệu quả về chi phí giúp bạn chỉ thanh toán những gì bạn đã tiêu thụ

mà không cần chi phí trả trước nào

 Không có bất kỳ giới hạn nào

Lợi ích của Web Amazon Services 

Trang 51

Lợi ích của Google Cloud

 Mang lại năng suất cao với khả năng truy cập nhanh.

 Tiết kiệm chi phí với chiết khấu dài hạn.

 Cơ sở hạ tầng rất tốt.

 Phân tích dữ liệu mạnh mẽ.

 Dữ liệu lớn và các sản phẩm AI.

Trang 52

So sánh chi tiết Amazon web services và Google Cloud

Ngày đăng: 16/12/2021, 15:44

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thành  Mô hình - Điện toán đám mây (Cloud computing )
Hình th ành Mô hình (Trang 9)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w