Cùng với sự phát triển kinh tế xã hội của tỉnh nhà, cơ sở hạ tầng trên địa bàn tỉnh ngày càng được hoàn thiện. Việc xây dựng các công trình đòi hỏi nguồn vật liệu xây dựng là rất lớn; trong đó bao gồm đá dăm các loại phục vụ các công trình giao thông, thủy lợi và xây dựng dân dụng. Theo Nghị định số 402019NĐCP ngày 1352019 của Chính phủ ban hành danh mục các dự án phải thực hiện đánh giá tác động môi trường thì Dự án trên thuộc nhóm các dự án về khai thác, chế biến khoáng sản.
Trang 1DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
19 UBMTTQVN Uỷ ban mặt trận tổ quốc Việt Nam
MỤC LỤC
Trang 21.1 Thông tin chung về dự án 9
1.2 Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt chủ trương đầu tư dự án 10
1.3 Mối quan hệ của dự án với các dự án khác và quy hoạch phát triển 10
2.1 Các văn bản pháp luật, các quy chuẩn, tiêu chuẩn và hướng dẫn kỹ thuật 11
2.2 Các văn bản pháp lý, quyết định liên quan đến Dự án 14
2.3 Các tài liệu, dữ liệu do Chủ dự án tự tạo lập 15
3 Tổ chức thực hiện ĐTM 15
4 Phương pháp đánh giá tác động môi trường 16
CHƯƠNG 1 MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN 18
1.1 Thông tin chung về dự án 18
1.1.1 Tên dự án 18
1.1.2 Tên chủ dự án 18
1.1.3 Nguồn vốn thực hiện dự án 18
1.1.4 Tiến độ thực hiện dự án 18
1.1.5 Vị trí địa lý 18
1.1.6 Mô tả rõ các đối tượng tự nhiên, kinh tế - xã hội và các đối tượng khác có khả năng bị tác động bởi dự án 19
1.1.7 Mục tiêu dự án 19
1.1.8 Quy mô, công suất, công nghệ và loại hình dự án 20
1.2 Các hạng mục công trình của dự án 20
1.2.1 Trữ lượng, công suất khai thác của dự án 20
1.2.2 Các hạng mục công trình của dự án 21
1.3 Nguyên, nhiên, vật liệu, hóa chất sử dụng của dự án; nguồn cung cấp điện, nước và các sản phẩm của dự án 23
1.3.1 Nhu cầu nguyên, nhiên vật liệu đầu vào 23
1.3.2 Sản phẩm đầu ra 24
1.3.3 Danh mục máy móc, thiết bị 25
1.4 Công nghệ sản xuất, vận hành 25
1.5 Biện pháp tổ chức thi công 29
1.5.1 Cải tạo tuyến đường vận tải 29
Trong quá trình khai thác, sẽ bố trí nâng cấp các tuyến đường để đảm bảo an toàn giao thông 29
1.5.2 Xây dựng mặt bằng khu nghiền sàng và chế biến 29
1.5.3 Tổng mặt bằng và các công trình trên mặt bằng chế biến 30
1.6 Tiến độ, vốn đầu tư, tổ chức quản lý và thực hiện dự án 30
1.6.1 Tiến độ thực hiện dự án 30
1.6.2 Nguồn vốn thực hiện dự án 30
1.6.3 Tổ chức quản lý và thực hiện Dự án 30
2 Tóm tắt các vấn đề môi trường chính của Dự án 31
2.1 Các tác động môi trường chính của dự án 31
2.2 Quy mô, tính chất của các loại chất thải phát sinh từ dự án: 31
2.3 Các tác động môi trường khác: 32
2.4 Các công trình và biện pháp bảo vệ môi trường của Dự án: 33
2.6 Chương trình quản lý và giám sát môi trường của chủ dự án: 37
2.7 Việc thực hiện các công trình, biện pháp BVMT, cải taoj, phục hồi môi trường đối với Dự án trước đây 38
2.8 Cam kết của chủ dự án 39
2.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội 41
2.1.1 Điều kiện môi trường tự nhiên 41
2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 48
2.2 Hiện trạng môi trường và tài nguyên sinh vật khu vực dự án 49
Trang 32.2.1 Dữ liệu hiện hạng môi trường và tài nguyên sinh vật 49
2.2.3 Hiện trạng tài nguyên sinh vật 56
CHƯƠNG 3 ĐÁNH GIÁ, DỰ BÁO TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN VÀ ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP, CÔNG TRÌNH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG, ỨNG PHÓ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG 57
3.1 Đánh giá tác động và đề xuất các biện pháp, công trình bảo vệ môi trường trong giai đoạn triển khai xây dựng dự án 57
3.1.1 Đánh giá, dự báo các tác động 57
3.1.2 Các biện pháp, công trình bảo vệ môi trường đề xuất thực hiện 65
3.2 Đánh giá tác động và đề xuất các biện pháp, công trình bảo vệ môi trường trong giai đoạn dự án đi vào vận hành 71
3.2.1 Đánh giá, dự báo các tác động trong giai đoạn hoạt động của dự án 71
3.2.1.3 Đánh giá tác động do các rủi ro, sự cố 84
3.2.2 Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường đề xuất thực hiện 86
3.3 Tổ chức thực hiện các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường 98
3.4 Nhận xét về mức độ chi tiết, độ tin cậy của các kết quả đánh giá, dự báo 101
CHƯƠNG 4 PHƯƠNG ÁN CẢI TẠO, PHỤC HỒI MÔI TRƯỜNG 103
4.1 Lựa chọn phương án cải tạo, phục hồi môi trường 103
4.1.1 Lựa chọn phương án cải tạo, phục hồi môi trường 103
4.1.2 Các công trình và khối lượng công việc cải tạo, phục hồi môi trường 103
4.1.3 Đánh giá ảnh hưởng đến môi trường, tính bền vững, an toàn của các công trình cải tạo, phục hồi môi trường của phương án 104
4.1.4 Tính toán “chỉ số phục hồi đất” cho các giải pháp lựa chọn 106
4.2 Nội dung cải tạo, phục hồi môi trường 108
4.3 Kế hoạch thực hiện 116
4.3.1 Tổ chức thực hiện cải tạo, phục hồi môi trường 116
4.3.2 Tiến độ thực hiện cải tạo, phục hồi môi trường và kế hoạch giám sát chất lượng công trình 117
4.3.3 Kế hoạch tổ chức giám định các công trình cải tạo,phục hồi môi trường để kiểm tra, xác nhận hoàn thành các nội dung của phương án cải tạo, phục hồi môi trường 118
4.3.4 Giải pháp quản lý, bảo vệ các công trình cải tạo, phục hồi môi trường sau khi kiểm tra, xác nhận 118
4.4 Dự toán kinh phí cải tạo, phục hồi môi trường 119
4.4.1 Chi phí cải tạo, phục hồi môi trường 119
4.4.2 Tính toán khoản tiền ký quỹ và thời điểm ký quỹ 124
4.4.3 Đơn vị nhận ký quỹ 124
CHƯƠNG 5 CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ VÀ GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG 125
5.1 Chương trình quản lý môi trường của chủ dự án 125
5.2 Chương trình giám sát môi trường của chủ dự án 132
5.2.1 Giám sát không khí xung quanh 132
5.2.2 Giám sát môi trường nước mặt 132
5.2.3 Giám sát chất thải rắn 132
CHƯƠNG 6 KẾT QUẢ THAM VẤN 133
6.1 Tóm tắt về quá trình tổ chức thực hiện tham vấn cộng đồng 133
6.1.1 Tóm tắt về quá trình tổ chức tham vấn UBND xã Tân Hợp 133
6.1.2 Tóm tắt về quá hình tổ chức họp tham vấn cộng đồng dân cư chịu tác động trực tiếp bởi dự án 133
6.2 Kết quả tham vấn cộng đồng 134
6.2.1 Ý kiến của UBND xã Tân Hợp 134
Trang 46.2.3 Ý kiến phản hồi và cam kết của chủ dự án đối với các đề xuất, kiến nghị, yêu cầu
của các cơ quan, tổ chức, cộng đồng dân cư được tham vấn 134
KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ VÀ CAM KẾT 136
1 Kết luận 136
2 Kiến nghị 137
3 Cam kết 137
PHỤ LỤC 137
CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO 138
Trang 5DANH MỤC CÁC BẢNG, CÁC HÌNH VẼ
Bảng 1.2 Quy mô các hạng mục công trình chính của Dự án 19
Bảng 1.3 Tổng hợp nhu cầu nhiên vật liệu của Dự án trong 01 năm 21
Bảng 1.4 Danh mục máy móc thiết bị có sẵn 23
Bảng 1.5 Tổng hợp các thông số của hệ thống khai thác 25
Bảng 1.8 Tiến độ thực hiện dự án 28
Bảng 1.9 Bố trí lao động của Công ty 28
Bảng 1.10 Các tác động môi trường chính của Dự án 29
Bảng 1.11 Danh mục công trình bảo vệ môi trường chính của dự án 32
Bảng 2.1 Nhiệt độ trung bình các tháng qua các năm (Đơn vị: °C) 42
Bảng 2.2 Tổng lượng bốc hơi tháng trạm Khe Sanh giai đoạn 1994-2018 43
Bảng 3.1 Sinh khối của 1ha loại thảm thực vật 55
Bảng 3.2 Các tác động trong giai đoạn thi công 56
Bảng 3.3 Tải lượng ô nhiễm từ các phương tiện vận tải trong quá trình thi công 57
Bảng 3.4 Tải lượng và nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt 59
Bảng 3.5 Mức ồn phát sinh từ phương tiện giao thông và máy móc thiết bị 61
Bảng 3.6 Mức ồn phát sinh từ các hoạt động thi công tại khoảng cách x (m) 62
Bảng 3.7 Các nguồn tác động trong giai đoạn vận hành 69
Bảng 3.8 Nồng độ bụi phát tán trong không khí do hoạt bốc xúc 70
Bảng 3.9 Tải lượng bụi phát sinh từ hoạt động khai thác và chế biến đá 70
Bảng 3.10 Nồng độ bụi phát sinh từ các công đoạn khai thác và chế biến đá 71
Bảng 3.11 Nồng độ bụi từ khai thác, chế biến đá khi không có biện pháp xử lý 71
Bảng 3.12 Nồng độ bụi cuốn lên do phương tiện vận chuyển 73
Bảng 3.13 Danh mục CTNH phát sinh của Dự án 76
Bảng 3.14 Mức ồn lan truyền theo khoảng cách đến khu dân cư xung quanh 76
Bảng 3.15 Độ rung do nổ mìn 77
Bảng 3.16 Tóm tắt các hạng mục công trình bảo vệ môi trường 96
Bảng 3.17 Nhận xét về mức độ tin cậy của các phương pháp 99
Bảng 4.1 Nồng độ bụi phát tán trong không khí do hoạt bốc xúc 102
Bảng 4.2 Đơn giá ca máy có điều chỉnh theo thực tế 107
Bảng 4.3 Đơn giá san gạt đã điều chỉnh 107
Bảng 4.4 Bảng tổng dự toán trồng và chăm sóc 1ha cây keo lá tràm 109
Bảng 4.5 Đơn giá các hạng mục tháo dỡ và vận chuyển công trình phụ trợ 111
Bảng 4.6 Đơn giá lắp đặt biển báo nguy hiểm đã điều chỉnh 112
Bảng 4.7 Thống kê các thiết bị, máy móc, nguyên vật liệu, đất đai, cây xanh sử dụng trong quá trình cải tạo, phục hồi môi trường 112
Bảng 4.8 Bảng tiến độ thực hiện cải tạo, phục hồi môi trường 116
Bảng 4.9 Tổng hợp dự toán kinh phí cải tạo, phục hồi môi trường dự án 118
Bảng 5.1 Chương trình quản lý môi trường của dự án 124
Trang 6MỞ ĐẦU
1 Xuất xứ của dự án
1.1 Thông tin chung về dự án
Cùng với sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh nhà, cơ sở hạ tầng trên địa bàntỉnh ngày càng được hoàn thiện Việc xây dựng các công trình đòi hỏi nguồn vậtliệu xây dựng là rất lớn; trong đó bao gồm đá dăm các loại phục vụ các công trìnhgiao thông, thủy lợi và xây dựng dân dụng Nhận định được tình hình đó, năm
2012, Doanh nghiệp chế biến nông lâm sản đường 9 đã xin UBND tỉnh cấp phépkhai thác mỏ đá bazan làm vật liệu xây dựng thông thường tại thôn Lương Lễ, xãTân Hợp, huyện Hướng Hóa (gọi tắt: mỏ đá bazan Lương Lễ - khu vực I) tại Quyếtđịnh số: 399/QĐ-UBND, ngày 15/3/2012, với diện tích cấp phép khai thác là 3,0ha;trữ lượng được khai thác: 450.000m3 đá nguyên khai; thời hạn khai thác 15 năm.Việc đầu tư khai thác đá bazan Lương Lễ làm vật liệu xây dựng thông thường tạithôn Lương Lễ, xã Tân Hợp, huyện Hướng Hoá, tỉnh Quảng Trị sẽ góp phần cungcấp vật liệu xây dựng cho các hoạt động xây dựng công trình, đồng thời giải quyếtcông ăn việc làm cho công nhân, lao động của tỉnh nhà, đồng thời giải quyết chohàng chục lao động phục vụ, phụ trợ khác như bán buôn, các dịch vụ, phục vụ nhucầu đờì sống hàng ngày cho lao động trong vùng mỏ
Quá trình khai thác, thực tế mỏ có sai khác so với kết quả thăm dò, dẫn đếnhiệu quả khai thác không như thiết kế phê duyệt, vì vậy, doanh nghiệp đã lập hồ sơtrả lại một phần diện tích và được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 09/QĐ-UBND ngày 05/01/2018: diện tích tiếp tục khai thác 1,0ha, trữ lượng 75.199m3;Diện tích trả lại 2,0ha, trữ lượng 364.668m3
Căn cứ Văn bản số 2600/UBND-TN ngày 15/6/2020 của UBND tỉnh về việckhảo sát mỏ đá làm VLXD TT tại xã Tân Hợp, Doanh nghiệp đã tiến hành khảo sát
để đánh giá lại chất lượng, trữ lượng đá, bề dày tầng phủ trong diện tích 2,0ha trảlại theo Quyết định số 09/QĐ-UBND ngày 05/01/2018 của UBND tỉnh Đến nay,đối với phần diện tích 1,46 ha (nằm trong diện tích 2,0 ha trả lại) đã được UBNDtỉnh phê duyệt điều chỉnh trữ lượng khoáng sản tại Quyết định số 3076/QĐ-UBNDngày 27/10/2020 Tổng trữ lượng cấp 121+122 là 348.490 m3 đá làm VLXDTT.Tuy nhiên, để tránh phạm vi quy hoạch đường sắt theo Quyết định số 495/QĐ-TTgcủa Thủ tướng Chính phủ, Doanh nghiệp xin điều chỉnh, thu nhỏ diện tích khai thác
mỏ khu vực I còn 1,39ha
Bên cạnh đó, Doanh nghiệp cũng tiến hành khảo sát, thăm dò mỏ đá bazanLương Lễ - khu vực II, diện tích 2,48 ha (cách mỏ đá khu vực I là 343m về phíaTây Nam), đã được UBND tỉnh phê duyệt trữ lượng tại Quyết định số 2617/QĐ-UBND ngày 30/9/2019 Tổng trữ lượng cấp 121+122 là 294.720 m3 đá làmVLXDTT
Trên cơ sở trữ lượng đã được UBND tỉnh phê duyệt, Doanh nghiệp chế biếnnông lâm sản xuất khẩu đường 9 tiến hành lập Báo cáo kinh tế kỹ thuật đầu tư xâydựng công trình: Khai thác mỏ đá bazan Lương Lễ làm vật liệu xây dựng thông
Trang 7thường tại Thôn Lương Lễ, xã Tân Hợp, huyện Hướng Hoá, tỉnh Quảng Trị, tại khuvực I và khu vực II nói trên với tổng diện tích 3,87 ha; tổng trữ lượng huy độngkhai thác khoáng sản là 340.102 m3 Dự án đã được UBND tỉnh phê duyệt chủtrương đầu tư tại Quyết định số 909/QĐ-UBND ngày 17/3/2021.
Theo Nghị định số 40/2019/NĐ-CP ngày 13/5/2019 của Chính phủ ban hànhdanh mục các dự án phải thực hiện đánh giá tác động môi trường thì Dự án trênthuộc nhóm các dự án về khai thác, chế biến khoáng sản Do vậy, Doanh nghiệpchế biến nông lâm sản xuất khẩu Đường 9 đã lập báo cáo đánh giá tác động môi
trường (ĐTM) cho dự án “Khai thác mỏ đá bazan Lương Lễ làm vật liệu xây dựng thông thường” với sự tư vấn của Công ty Cổ phần Phát triển Công nghệ Môi
trường Miền Trung Báo cáo ĐTM của Dự án được trình Sở Tài nguyên và Môitrường thẩm định, UBND Tỉnh ra quyết định phê duyệt
1.2 Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt chủ trương đầu tư dự án
Chủ trương đầu tư Dự án do UBND tỉnh Quảng Trị phê duyệt tại Quyết định
số 909/QĐ-UBND ngày 17/3/2021
1.3 Mối quan hệ của dự án với các dự án khác và quy hoạch phát triển
- Quyết định số 13/2012/QĐ-UBND ngày 04/10/2012 của UBND tỉnh QuảngTrị về việc Quy hoạch phát triển công nghiệp tỉnh Quảng Trị đến năm 2020, có tínhđến năm 2025 Trong đó, đối với công nghiệp khai thác, chế biến khoáng sản: + Mục tiêu tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất bình quân giai đoạn 2011 -
2015 đạt 16,1%/năm; giai đoạn 2016 - 2020 đạt 12,5%/năm
+ Phát triển ngành đáp ứng nhu cầu cho các ngành, sản phẩm chế biến trên địabàn tỉnh như: sản xuất vật liệu xây dựng, hóa chất, phân bón, que hàn…
+ Đa dạng hóa quy mô khai thác và chế biến khoáng sản với quy mô và côngnghệ thích hợp theo hướng tiết kiệm, hiệu quả sử dụng các nguồn tài nguyênkhoáng sản, bảo vệ môi trường sinh thái, có sự kiểm soát chặt chẽ của các cơ quanquản lý nhà nước
- Quyết định số 3330/QĐ-UBND của UBND tỉnh ngày 27/12/2016 về việcphê duyệt Quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản tỉnh Quảng Trị đếnnăm 2020, có tính đến năm 2030
+ Đối với quy hoạch khoáng sản đá làm vật liệu xây dựng thông thường đếnnăm 2020: Quy hoạch khai thác, sử dụng đến năm 2020 đối với 9 diện tích thuộc 7điểm mỏ đá làm vật liệu xây dựng thông thường với tổng diện tích là 338ha Tổngtrữ lượng đá làm vật liệu xây dựng thông thường được phê duyệt quy hoạch khaithác, sử dụng đến năm 2020 là 94.076.730 m3
- Quyết định số 3076/QĐ-UBND ngày 27/10/2020 của UBND tỉnh Quảng Trị
về việc phê duyệt điều chỉnh trữ lượng khoáng sản
- Quyết định số 909/QĐ-UBND ngày 17/3/2021 của UBND tỉnh Quảng Trị vềviệc chấp thuận chủ trương đầu tư Dự án Khai thác mỏ đá bazan Lương Lễ làm vật
Trang 82.1 Các văn bản pháp luật, các quy chuẩn, tiêu chuẩn và hướng dẫn kỹ thuật
2.1.1 Các văn bản pháp luật
- Luật Giao thông đường bộ năm 2008;
- Luật Khoáng sản năm 2010;
- Luật Tài nguyên nước năm 2012;
- Luật Đất đai năm 2013;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật PCCC năm 2013;
- Luật Xây dựng năm 2014;
- Luật Bảo vệ môi trường năm 2014;
- Luật Khí tượng Thuỷ văn năm 2015;
- Luật Lâm nghiệp 2017;
- Nghị định số 45/2013/NĐ-CP ngày 10/5/2013 của Chính phủ Quy định chitiết một số điều của Bộ luật Lao động về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi và antoàn lao động, vệ sinh lao động;
- Nghị định số 49/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ quy định chitiết một số điều của Bộ luật Lao động về tiền lương;
- Nghị định số 79/2014/NĐ-CP ngày 31/7/2014 của Chính phủ quy định chitiết thi hành một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy;
- Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 của Chính phủ về quản lý chiphí đầu tư xây dựng;
- Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định vềquy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác độngmôi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường;
- Nghị định 19/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiếtthi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
- Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24/4/2015 của Chính phủ về quản lý chấtthải và phế liệu;
- Nghị định số 24a/2016/NĐ-CP ngày 05/4/2016 của Chính phủ về quản lý vậtliệu xây dựng;
- Nghị định số 158/2016/NĐ/CP ngày 29/11/2016 của Chính phủ về Quy địnhchi tiết thi hành một số điều của Luật khoáng sản;
- Nghị định số 64/2016/NĐ-CP ngày 24/12/2016 của Chính phủ về phí bảo vệmôi trường đối với khai thác khoáng sản;
- Nghị định số 71/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018 của Chính phủ quy định chitiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ vềvật liệu nổ công nghiệp và tiền chất thuốc nổ;
- Nghị định số 157/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 của Chính phủ quy định chi
về mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động;
- Nghị định số 40/2019/NĐ-CP ngày 13/5/2019 của Chính phủ về sửa đổi, bổsung một số điều của các nghị định quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật Bảo
vệ môi trường;
Trang 9- Thông tư số 20/2009/TT-BCT ngày 07/7/2009 của Bộ Công thương quyđịnh quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về an toàn trong khai thác mỏ lộ thiên;
- Thông tư số 04/2012/TT-BXD ngày 20/9/2012 của Bộ Xây dựng hướng dẫnxuất khẩu khoáng sản làm vật liệu xây dựng;
- Thông tư số 25/2019/TT-BTNMT ngày 31/12/2019 của Bộ Tài nguyên vàMôi trường Quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 40/2019/NĐ-CPngày 13 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghịđịnh quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật bảo vệ môi trường và quy định quản
lý hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường;
- Thông tư số 38/2015/TT-BTNMT ngày 30/6/2015 của Bộ Tài nguyên vàMôi trường về cải tạo, phục hồi môi trường trong hoạt động khai thác khoáng sản;
- Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT ngày 30/6/2015 của Bộ Tài nguyên vàMôi trường về quản lý chất thải nguy hại;
- Thông tư số 46/2015/TT-BGTVT ngày 07/9/2015 của Bộ Giao thông vận tảiquy định về tải trọng, khổ giới hạn của đường bộ; lưu hành xe quá tải trọng, xe quákhổ giới hạn, xe bánh xích trên đường bộ; vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng;giới hạn xếp hàng hóa trên phương tiện giao thông đường bộ khi tham gia giaothông trên đường bộ;
- Thông tư số 01/2016/TT-BXD ngày 01/02/2016 của Bộ Xây dựng ban hànhcác quy chuẩn kỹ thật quốc gia về các công trình hạ tầng kỹ thuật;
- Thông tư số 45/2016/TT-BTNMT ngày 26/12/2016 của Bộ Tài nguyên vàMôi trường quy định về đề án thăm dò khoáng sản, đóng cửa mỏ khoáng sản vàmẫu báo cáo kết quả hoạt động khoáng sản, mẫu văn bản trong hồ sơ cấp phép hoạtđộng khoáng sản, hồ sơ phê duyệt trữ lượng khoáng sản; trình tự, thủ tục đóng cửa
mỏ khoáng sản;
- Thông tư số 08/2017/TT-BTC ngày 24/01/2017 của Bộ Tài chính về Hướngdẫn quản lý và sử dụng tiền kỹ quỹ cải tạo, phục hồi môi trường đối với hoạt độngkhai thác khoáng sản tại Quỹ Bảo vệ môi trường;
- Thông tư số 13/2019/TT-BNNPTNT ngày 25/10/2019 của Bộ NN và PTNT quyđịnh về trồng rừng thay thế khi chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác;
- Thông tư số 51/2017/TT-BTNMT ngày 30/11/2017 của Bộ Tài nguyên vàMôi trường bổ sung một số điều của Thông tư số 45/2016/TT-BTNMT ngày26/12/2016 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về đề án thăm dò khoángsản, đóng cửa mỏ khoáng sản và mẫu báo cáo kết quả hoạt động khoáng sản, mẫuvăn bản trong hồ sơ cấp phép hoạt động khoáng sản, hồ sơ phê duyệt trữ lượngkhoáng sản; trình tự, thủ tục đóng cửa mỏ khoáng sản;
- Thông tư số 32/2019/TT-BCT ngày 21/11/2011 của Bộ Công Thương banhành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trong sản xuất, thử nghiệm, nghiệmthu, bảo quản, vận chuyển, sử dụng, tiêu hủy vật liệu nổ công nghiệp và bảo quản
Trang 10- Nghị quyết số 27/2017/NQ-HĐND ngày 14/12/2017 của Hội đồng nhân dântỉnh Quảng Trị về mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trênđịa bàn tỉnh Quảng Trị.
- Quyết định số 938/2012/QĐ-UBND ngày 29/5/2012 của UBND tỉnh QuảngTrị về việc phê duyệt tiêu chuẩn kỹ thuật và đơn giá cây giống xuất vườn của một
số loài cây trồng lâm nghiệp phục vụ trồng rừng trên địa bàn Tỉnh;
- Quyết định số 09/2014/QĐ-UBND ngày 25/02/2014 của UBND tỉnh QuảngTrị quy định quản lý tài nguyên khoáng sản và các hoạt động khoáng sản trên địabàn tỉnh Quảng Trị;
- Quyết định số 1259/QĐ-UBND ngày 19/6/2015 của UBND tỉnh Quảng Trị
về việc phê duyệt khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm cấm hoạt độngkhoáng sản trên địa bàn tỉnh Quảng Trị;
- Quyết định số 06/2021/QĐ-UBND ngày 19/3/2021 của UBND tỉnh QuảngTrị về việc Ban hành đơn giá xây dựng nhà, vật kiến trúc và đơn giá các loại cây,hoa màu trên địa bàn tỉnh Quảng Trị;
- Quyết định số 31/2017/QĐ-UBND ngày 20/11/2017 của UBND tỉnh QuảngTrị về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnhQuảng Trị;
- Quyết định số 16/2018/QĐ-UBND ngày 28/8/2018 của UBND tỉnh QuảngTrị về sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cưkhi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Trị ban hành kèm theo Quyếtđịnh số 31/2017/QĐ-UBND ngày 20/11/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị;
- Quyết định số 49/2019/QĐ-UBND ngày 20/12/2019 của UBND tỉnh QuảngTrị về việc ban hành Bảng giá các loại đất định kỳ 5 năm (2020-2024) trên địa bàntỉnh Quảng Trị
- Công văn số 1776/BXD-VP ngày16/8/2007 của Bộ xây dựng về việc công
bố định mức dự toán xây dựng công trình-Phần xây dựng
2.1.2 Các tiêu chuẩn, quy chuẩn áp dụng
- Tiêu chuẩn vệ sinh lao động của Bộ Y tế tại Quyết định số BYT ngày 10/10/2002 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành 21 tiêu chuẩn vệsinh lao động, 05 nguyên tắc và 07 thông số vệ sinh lao động;
3733/2002/QĐ TCVN 2622:1995 3733/2002/QĐ Phòng cháy, chống cháy cho nhà và công trình 3733/2002/QĐ Yêu cầuthiết kế;
- TCVN 5326:2008 - Tiêu chuẩn kỹ thuật khai thác mỏ lộ thiên;
TCXDVN 9385:2012 Tiêu chuẩn chống sét cho công trình xây dựng Hướng dẫn thiết kế, kiểm tra và bảo vệ môi trường;
QCVN 02:2009/BXD Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về số liệu điều kiện tựnhiên dùng trong xây dựng;
- QCVN 16:2014/BXD - Quy chuẩn chuẩn kỹ thuật Quốc gia về sản phẩmhàng hoá Vật liệu xây dựng;
Trang 11- QCVN 18:2014/BXD - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về an toàn trong xâydựng;
- QCVN 04:2009/BCT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về an toàn trong khaithác mỏ lộ thiên;
- QCVN 14:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về nước thải sinhhoạt;
- QCVN 06:2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về một số chất độchại trong không khí xung quanh;
- QCVN 07:2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về ngưỡng chất thảinguy hại;
- QCVN 19:2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về khí thải côngnghiệp đối với một số chất vô cơ;
- QCVN 26:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về tiếng ồn;
- QCVN 27:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về độ rung;
- QCVN 05:2013/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượngkhông khí xung quanh;
- QCVN 08-MT:2015/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượngnước mặt;
- QCVN 09-MT:2015/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượngnước ngầm;
- QCVN 07:2016/BXD - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Các công trình hạtầng kỹ thuật Công trình thoát nước;
- QCVN 24:2016/BYT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về tiếng ồn - Mức tiếpxúc cho phép tiếng ồn tại nơi làm việc;
- QCVN 26:2016/BYT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về vi khí hậu - Giá trịcho phép vi khí hậu tại nơi làm việc
- QCVN 01:2019/BCT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về an toàn trong sảnxuất, thử nghiệm, nghiệm thu, bảo quản, vận chuyển, sử dụng và tiêu hủy vật liệu
nổ công nghiệp; bảo quản tiền chất thuốc nổ
2.2 Các văn bản pháp lý, quyết định liên quan đến Dự án
- Báo cáo kết quả thăm dò mỏ đá bazan xây dựng Lương Lễ - khu vực II làmvật liệu xây dựng thông thường tại thôn Lương Lễ, xã Tân Hợp, huyện Hướng Hóa,tỉnh Quảng Trị
- Quyết định số 2617/QĐ-UBND ngày 30/9/2019 của UBND tỉnh Quảng Trịphê duyệt trữ lượng đá trong "Báo cáo kết quả thăm dò mỏ đá bazan xây dựngLương Lễ - khu vực II làm vật liệu xây dựng thông thường tại thôn Lương Lễ, xãTân Hợp, huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị"
- Báo cáo kết quả thăm dò đá làm vật liệu xây dựng thông thường tại TânHợp, huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị
Trang 12- Công văn số 559/SXD-HTKT ngày 19/4/2021 của Sở Xây dựng về việcthông báo kết quả thẩm định bản vẽ thiết kế thi công công trình Khai thác mỏ đábazan Lương Lễ làm vật liệu xây dựng thông thường.
2.3 Các tài liệu, dữ liệu do Chủ dự án tự tạo lập
- Thuyết minh Dự án: “Khai thác mỏ đá bazan Lương Lễ làm vật liệu xây dựng thông thường”.
- Hồ sơ thiết kế cơ sở các hạng mục công trình của Dự án
1 Thu thập tài liệu và
- Nghiên cứu hồ sơ dự án
- Thu thập thông tin, tài liệu về hiện trạng khu vực dựán
- Khảo sát hiện trạng môi trường
- Lấy mẫu và phân tích các số liệu môi trường nền
- Tổng hợp các số liệu về hiện trạng môi trường nền
và thông tin trong quá trình khảo sát
- Tiến hành đánh giá tác động đến môi trường tựnhiên và KT-XH; đề xuất các biện pháp giảm thiểutương ứng
- Tổng hợp, hoàn thành báo cáo
- Tổ chức rà soát, chỉnh sửa nội dung trình Sở Tàinguyên và Môi trường thẩm định
Một số thông tin về Đơn vị tư vấn lập báo cáo ĐTM của Dự án:
- Tên đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Phát triển Công nghệ Môi trường MiềnTrung
- Giám đốc: (ông) Lê Phước Huy
Trang 13- Địa chỉ: 17 Lê Đại Hành, phường Đông Lương, thành phố Đông Hà, tỉnhQuảng Trị.
Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần phát triển công nghệ môi trường Miền Trung
1 Lê Phước Huy Kỹ sư môi trường
Giám đốc, Điều hànhchung Chủ trì thực hiệntham vấn ý kiến cộng đồng;
Tổng hợp, viết báo cáo
2 Lê Thị Hậu Kỹ sư môi trường
Điều tra các thông tin hiệntrạng, thực hiện thiết kếHTXL môi trường
3 Lê Văn An Cử nhân khoa học
môi trường
Điều tra các thông tin hiệntrạng, tham gia viết thuyếtminh quy mô dự án
5 Phan Minh Tâm Kỹ sư kỹ thuật công
trình xây dựng
Thực hiện các sơ đồ, bản
vẽ liên quan về HTXL môitrường
6 Cáp Xuân Quyết Cử nhân kế toán
Phân tích yếu tố kinh tế,tham gia tính toán kinh phíthực hiện BVMT
4 Phương pháp đánh giá tác động môi trường
* Các phương pháp đánh giá tác động môi trường:
- Phương pháp liệt kê: Dùng để liệt kê tất cả các tác động xấu đến môi trườngtrong giai đoạn chuẩn bị, xây dựng và vận hành của Dự án Phương pháp này được
áp dụng tại chương 3
- Phương pháp đánh giá nhanh: Áp dụng hệ số phát thải của WHO để tínhtoán các tác động của Dự án tới môi trường Phương pháp này được áp dụng tạichương 3
Trang 14- Phương pháp thu thập, thống kê, phân tích thông tin: Phương pháp này nhằmtiến hành thu thập và phân tích các thông tin liên quan điều kiện tự nhiên, khí tượngthuỷ văn, tài nguyên thiên nhiên, kinh tế xã hội khu vực Dự án Phương pháp nàyđược áp dụng tại chương 1,2.
- Phương pháp so sánh: Từ kết quả đo và phân tích các thông số hiện trạngmôi trường được so sánh với các Tiêu chuẩn, Quy chuẩn về môi trường hiện hành.Phương pháp này được áp dụng tại chương 2
- Phương pháp kế thừa: Kế thừa các kết quả nghiên cứu, báo cáo ĐTM của các
dự án cùng loại đã được bổ sung và chỉnh sửa theo ý kiến của Hội đồng Thẩm định
- Phương pháp điều tra khảo sát, đo đạc, lấy mẫu hiện trường và phân tíchtrong phòng thí nghiệm: Tiến hành điều tra, khảo sát môi trường tiếp nhận nướcthải, khí thải,… và xác định vị trí các điểm đo, lấy mẫu phục vụ cho việc phân tích
và đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường khu vực Dự án Phương pháp nàyđược áp dụng tại chương 2 Khảo sát đo vẽ tình hình sạt lở hai bên bờ sông khu vực
Dự án, từ đó có cơ sở đề xuất các giải pháp CTPHMT, phương pháp này áp dụngtại Chương 4
- Phương pháp tham vấn cộng đồng: Được sử dụng trong việc tổ chức họp lấy
ý kiến trực tiếp của đại diện lãnh đạo UBND và các đoàn thể, tổ chức xã hội liênquan đến Dự án (xã Tân Hợp) Phương pháp này được áp dụng tại chương 6
- Phương pháp đánh giá tác động môi trường – xã hội (EISA): Điều tra cácvấn đề về môi trường và kinh tế - xã hội qua phỏng vấn lãnh đạo và nhân dân địaphương tại khu vực thực hiện dự án Từ đó nhận định các tác động đến môi trường,
xã hội khi dự án thực hiện nhằm giảm thấp nhất những tác động xảy ra Phươngpháp này áp dụng tại Chương 3, 6
- Phương pháp chồng ghép bản đồ: Được sử dụng để xây dựng bản đồ vị trí,chồng ghép bản đồ mặt bằng dự án với bản đồ địa hình khu vực Từ đó xác định vịtrí, mối quan hệ giữa dự án và các đối tượng xung quanh được trình bày ở Chương 1
và đánh giá mức độ tác động của dự án đến các đối tượng xung quanh tại Chương 3;
Sử dụng lớp bản đồ cải tạo phục hồi môi trường để chồng ghép lên bản đồ kết thúckhai thác hàng năm để thể hiện khối lượng, vị trí công tác cải tạo phục hồi môitrường cho Dự án, nội dung này thể hiện ở Chương 4
- Phương pháp phân tích tổng hợp xây dựng báo cáo: Phân tích, tổng hợp cáctác động của Dự án đến các thành phần môi trường tự nhiên và kinh tế xã hội khuvực thực hiện Dự án và đề xuất các biện pháp xử lý, giảm thiểu phù hợp Phươngpháp này được áp dụng tại chương 3
Trang 15CHƯƠNG 1 MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN 1.1 Thông tin chung về dự án
1.1.1 Tên dự án
Khai thác mỏ đá bazan Lương Lễ làm vật liệu xây dựng thông thường
1.1.2 Tên chủ dự án
- Chủ đầu tư: Doanh nghiệp chế biến nông sản xuất khẩu Đường 9
- Địa chỉ liên hệ: Khóm 3A, Thị trấn Khe Sanh, Huyện Hướng Hoá, TỉnhQuảng Trị
- (Bà): Trần Thị Diệu Minh – Chức vụ: Giám đốc
- Điện thoại liên lạc: 0915 557 527
Trang 16(Sơ đồ vị trí khu đất được bố trí ở phần phụ lục)
1.1.6 Mô tả rõ các đối tượng tự nhiên, kinh tế - xã hội và các đối tượng khác
có khả năng bị tác động bởi dự án.
- Về đường giao thông:
+ Đường vào khu vực mỏ khá thuận lợi, để đến được khu mỏ có thể đi từQuốc lộ 9, phía đông thị trấn Khe Sanh (km 60) theo đường rãi đá cấp phối đi vềphía nam khoảng 0,5 km, là đến khu mỏ, xe ô tô có thể đi lại dễ dàng Nhìn chunggiao thông trong vùng thuận lợi cho công tác khai thác, vận chuyển
+ Tuyến đường vận chuyển đất khai thác từ khu vực dự án khi đi vào hoạt động
sẽ là tuyến đường từ khu vực khai thác ra điểm vào Km60 của đường Quốc lộ 9, sau
đó vận chuyển đến nơi tiêu thụ Đây là tuyến giao thông huyết mạch nên Chủ Dự áncần bố trí biển báo cũng như quy định tốc độ xe ra vào Dự án để giảm thiểu nguy cơxảy ra tai nạn
- Về đối tượng dân cư: Dân cư trong vùng chủ yếu là người Pako, Vân Kiều, Tà
Ôi và một ít người kinh Mật độ dân cư tương đối thưa, an ninh chính trị khá tốt Khuvực I cách khu dân cư thôn Lương Lễ khoảng 200m, khu vực II cách khu dân cư LàngCát khoảng 600m Tuy nhiên, mật độ dân cư thưa thớt, hoạt động kinh tế trong khuvực kém phát triển, người dân chủ yếu đi làm nương rẫy do đó nguồn lao động có thểlấy trực tiếp từ nguồn lao động phổ thông tại địa phương, góp phần tạo công ăn việclàm và cải thiện đời sống vật chất cho người dân
* Hệ sinh thái: khu vực Dự án chủ yếu là Keo Tai Tượng và một phần diệntích là cây Cafe, phần còn lại là đất trống Dưới tán Keo Tai Tượng chỉ có ít cỏ dại.Thảm thực vật đơn giản về chủng loài
* Đối tượng kinh tế - xã hội khác:
- Dự án cách Cổng B, Khu Thương mại đặc biệt Lao Bảo khoảng 500m vềphía Tây Bắc (đang tạm thời đóng cửa); cách công trình Thủy điện Hạ Rào quánkhoảng 850m về phía Tây Bắc
- Khu vực 1 của Dự án cách tuyến đường dây 220kv khoảng 500m về phíaTây
Trang 171.1.7 Mục tiêu dự án
Mục tiêu dự án là khai thác đá làm vật liệu xây dựng thông thường để cungcấp đá cho các công trình trên địa bàn tỉnh Quảng Trị; Tạo thêm việc làm và tăngthu nhập cho người lao động; Góp phần tăng ngân sách nhà nước; Thúc đẩy pháttriển kinh tế của xã Lương Lễ, huyện Hướng Hóa nói riêng và của tỉnh Quảng Trịnói chung
1.1.8 Quy mô, công suất, công nghệ và loại hình dự án
- Quy mô dự án: Tổng diện tích khai trường là 3,87 ha (khu vực I: 1,39ha; khuvực II: 2,48ha)
- Công suất dự án: 100.000m3 sản phẩm/năm
- Sản phẩm: đá làm VLXD thông thường
Cơ cấu sản phẩm dự kiến như sau:
TT Tên loại sản phẩm
Dự kiến sản phẩm đáxây dựng bán ra thịtrường (m3)
Dự kiến tỷ lệ sảnphẩm trong tổng sảnphẩm đầu ra (%)
+ Trữ lượng cấp 121 là 266.454 m3;
+ Trữ lượng cấp 122 là 82.036 m3
- Khu vực II: Trữ lượng mỏ đá làm vật liệu xây dựng thông thường tạikhu vực II đã được UBND tỉnh phê duyệt (Quyết định số 2617/QĐ-UBND ngày30/9/2019) trên diện tích 2,48 ha là 294.720 m3, trong đó:
+ Trữ lượng cấp 121 là 160.469 m3;
+ Trữ lượng cấp 122 là 134.251 m3
- Tổng trữ lượng khu vực mỏ đá bazan Lương Lễ làm vật liệu xây dựng thông thường tại Thôn Lương Lễ, xã Tân Hợp, huyện Hướng Hoá, tỉnh Quảng
Trang 18Diện tích mặt cắt (m2)
Khoảng cách mặt cắt (m)
Thể tích khối (m3)
Hệ số thu hồi
Diện tích mặt cắt (m 2 )
Khoảng cách mặt cắt (m)
Thể tích khối (m 3 )
Hệ số thu hồi (k)
Trữ lượng (m 3 ) cấp 121
Trữ lượng (m 3 ) cấp 122
Trang 19- Công suất dự án: Dựa trên cơ sở dây chuyền công nghệ khai thác, chế biến,công suất mỏ lựa chọn cho thiết kế là: 59.000m3/năm.
- Thời gian khai thác của mỏ sẽ là:
Thời gian tồn tại của mỏ (không tính thời gian xây dựng cơ bản do cơ sở hạtầng, dây chuyền thiết bị máy móc đã có sẵn):
Tổng diện tích đất thực hiện dự án là: 6,4ha Trong đó: Các công trình chính
và phụ trợ phục vụ cho hoạt động của Dự án được trình bày cụ thể như sau:
Bảng 1.2 Quy mô các hạng mục công trình chính của Dự án T
Quy mô (m 2 )
UBND tỉnh
* Khu vực chế biến sản phẩm, văn phòng:
- Kho vật tư, xưởng sửa chữa, bảo trì cơ điện: Diện tích 300m2, kết cấukhung thép lợp tôn, nền BT, được xây dựng trên phần đất riêng của doanh
Trang 20- Nhà bảo vệ và văn phòng: Diện tích 110m2, nhà tạm, kết cấu khungthép, thưng gỗ, lợp tôn, la phong nhựa, nền BT, được xây dựng trên diện tíchdoanh nghiệp đã thuê đất
- Nhà vệ sinh: Diện tích 10m2, kết cấu khung BTCT, tường xây gạch, tôvữa xy măng, lợp fibrôcimăng, kèm hệ thống bể tự hoại ngầm; được xây dựngtrên diện tích doanh nghiệp đã thuê đất
Trong giai đoạn đầu khai thác mỏ, doanh nghiệp kế thừa khu vực chếbiến, văn phòng có sẵn nêu trên để có thể đi vào khai thác ngay ở khu vực I.Trong quá trình khai thác ở khu vực I, tiến hành song song đầu tư xây dựng cơbản mỏ ở khu vực chế biến mới có diện tích 0,86 ha
* Khu vực kho vật liệu nổ công nghiệp:
Kho vật liệu nổ cố định sẵn có, loại bán ngầm, diện tích 100m2 Kết cấukhung BTCT, tường xây gạch đôi, tô vữa xy măng, nền BT, trần BTCT, lợpchống nóng bằng fibrôximăng Hệ thống tường rào xây gạch, trụ BTCT, lướithép gai bao quanh; được xây dựng trên diện tích doanh nghiệp đã thuê đất; bổsung hệ thống tường rào bao quanh, cách tường kho tối thiểu 8m Diện tích xâytường rào bổ sung là 0,07 ha
* Bãi thải: Là một khu vực trũng, thấp hơn xung quang từ 5-10m, nằmtiếp giáp khu chế biến Diện tích 1,1 ha
* Đường giao thông
- Tuyến giao thông đấu nối bên ngoài: Đường có sẵn, nối từ mỏ cũ (khuvực I) ra QL9 Mặt đường cấp phối đá dăm, rộng 6m, đảm bảo 2 chiều xe lưuthông đồng thời
- Tuyến giao thông nội bộ: Là đường đất sẵn có, nối từ khu vực bãi chếbiến vào khu vực II của mỏ Mùa mưa lũ 2020 đã làm sạt lở 1 phần tuyếnđường Khi mỏ đi vào hoạt động, sẽ tiến hành nâng cấp tuyến đường này đểphục vụ khai thác ở khu vực II Diện tích chiếm dụng 0,5 ha
b Các hạng mục công trình xử lý chất thải và bảo vệ môi trường
- Hệ thống thu gom và thoát nước mưa:
+ Phạm vi mỏ không có dòng chảy mặt hay điểm xuất lộ nước ngầm, khu vựcbãi thải cao hơn bề mặt xung quanh nên nước mặt bên ngoài không chảy vào bãithải Do mỏ đá bazan Lương Lễ lộ thiên, đa phần nổi cao trên mặt đất, công táctháo khô mỏ chủ yếu là thoát nước tự nhiên Chủ đầu tư sẽ kết hợp xây dựng hệthống mương thoát nước và hố ga thu nước hợp lý để tránh nước ứ đọng trên mặttầng khai thác, hai bên hào chính, đường công vụ và xung quanh bãi chứa, bãi thải
+ Xây dựng hệ thống rãnh chia nước, tiêu thoát nước, không cho nước mưachảy tràn vào khu vực mỏ, đảm bảo các điều kiện thoát nước tốt, định kỳ nạo vétnhằm tránh ngập cục bộ vào mùa mưa gây gia tăng lượng chất thải rắn vào nước
Trang 21Khai thác theo hình thức cuốn chiếu nhằm hạn chế tối đa mặt thoáng hứng nướckhông có cây xanh bao phủ.
+ Xây dựng hệ thống mương thu nước và các hố lắng bụi đá xung quanh khuvực chế biến trước khi cho chảy thoát tự nhiên ra môi trường Lắp đặt các songchắn rác, chất thải rắn lơ lửng có kích thước lớn trước khi chảy về hố ga, tại hố ga,nước sẽ được tách các bùn cặn sau đó mới cho thoát ra tự nhiên
- Hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt: Xây dựng bể tự hoại 3 ngăn tại khu vựcvăn phòng và lán trại công nhân với thể tích 9m3
- Xử lý bụi: Phun ẩm trong những ngày nắng nóng với tần suất tưới tối thiểu
c Hiện trạng quản lý, sử dụng đất khu vực thực hiện dự án
Phạm vi khu mỏ được người dân địa phương trồng Keo Tai Tượng (khoảng0,5ha) và một phần diện tích là cây Cafe (khoảng 0,7ha), phần còn lại là đất trống Hiện nay, cơ sở hạ tầng phục vụ hoạt động khai thác đá làm vật liệu thôngthường, thời hạn khai thác đến ngày 31/12/2020 (theo Quyết định số 399/QĐ-UBND ngày 15/3/2012 của UBND tỉnh) Bao gồm:
- Khu vực chế biến sản phẩm, văn phòng: 1,41 ha
Trong giai đoạn đầu khai thác mỏ, doanh nghiệp kế thừa khu vực chế biến,văn phòng có sẵn này để có thể đi vào khai thác ngay ở khu vực I Trong quá trìnhkhai thác ở khu vực I, tiến hành song song đầu tư xây dựng cơ bản mỏ ở khu vănphòng, chế biến mới có diện tích 0,86 ha
- Khu vực kho vật liệu nổ: 0,07 ha
- Khu vực bãi thải: 1,1 ha
- Đường giao thông đã được rải đá cấp phối: 0,5 ha
1.3 Nguyên, nhiên, vật liệu, hóa chất sử dụng của dự án; nguồn cung cấp điện, nước và các sản phẩm của dự án
1.3.1 Nhu cầu nguyên, nhiên vật liệu đầu vào
Căn cứ nhu cầu hàng năm về sản lượng mỏ là 59.000m3 nguyên khối/năm,các nhu cầu về vật tư, nguyên nhiên liệu như sau:
Bảng 1.3 Tổng hợp nhu cầu nhiên vật liệu của Dự án trong 01 năm
Trang 22III Nhu cầu về nguồn nước
Lượng thuốc nổ (P) trong 1 năm, được tính theo công thức:
P2: Lượng thuốc nổ cần để phá đá mô vách sót và đá quá cỡ, P2 = 20%P1
P3: Lượng thuốc nổ cần để phá tầng đá phong hóa, P3 = 35%P1
Thay số, ta có:
P = 1,1 x 1,55 x 59000 x 0,3 = 30.179 (kg)
P1 = 17.700 (kg); P2 = 3.540 (kg); P3 = 6.195 (kg)
* Nguồn cung cấp nhiên, vật liệu:
- Nguồn cung cấp nguyên liệu nổ: Công ty sẽ ký hợp đồng với các đơn vị cóchức năng sản xuất trong nước để cung ứng Hiện tại, Công ty đang hợp đồng vớiCông ty Công nghiệp Hóa chất mỏ Trung Trung Bộ để cung cấp vật liệu nổ
- Nguồn cung cấp nhiên liệu để phục vụ cho các thiết bị, máy đào, máy xúc,
xe vận tải trong mỏ được lấy từ các cửa hàng xăng dầu trên địa bàn huyện HướngHóa
- Nguồn cung cấp điện: Hệ thống điện được kế thừa từ mỏ hiện trạng và đảmbảo cho hoạt động của mỏ mới Doanh nghiệp chế biến nông lâm sản xuất khẩuđường 9 đã đầu tư trạm biến áp 560KVA (trong khuôn viên Khu vực chế biến, vănphòng) cùng lưới điện hạ thế, phục vụ cho công tác khai thác chế biến của mỏ.Điện năng chủ yếu để cung cấp cho trạm nghiền sàng, sinh hoạt, chiếu sáng, máynén khí Công ty hợp đồng với Công ty Điện lực Quảng Trị - Điện lực Hướng Hóa
để mua điện phục vụ cho sản xuất và sinh hoạt
- Nguồn cung cấp nước: Trong khai thác mỏ, nguồn nước sử dụng chủ yếuphục vụ cho nhu cầu giảm thiểu bụi trong chế biến, xúc bốc và vận chuyển trong
mỏ, cùng với đó là nước sử dụng cho công tác chữa cháy và dùng cho nhu cầu sinh
Trang 23hoạt của cán bộ công nhân viên Nguồn nước được khai thác từ giếng đào sẵn có tạikhu vực mỏ.
- Nguyên vật liệu cho xây dựng nhà văn phòng, lán trại công nhân: Nguồnvật tư kỹ thuật bao gồm vật liệu xây dựng, đường sá, nhà cửa công trình, các vật tư
kỹ thuật khác dùng cho thời kỳ XDCB mỏ và cho thời kỳ hoạt động bình thườngđược khai thác tự cấp và một số vật tư khác được cung ứng trên thị trường
1.3.2 Sản phẩm đầu ra
- Tính theo sản phẩm đá nguyên khai: 59.000 m3/năm
- Tính theo sản phẩm đá chế biến (đá hộc): 100.000 m3/năm
- Sản phẩm chế biến: Đá 1 x 2; 2 x 4; 4 x 6 (cm); đá 0 - 5; 5 -10 (mm), cấpphối đá dăm Dmax 25; Dmax 37,5; Dmax 63
Cơ cấu sản phẩm dự kiến như sau:
TT Tên loại sản phẩm
Dự kiến sản phẩm đáxây dựng bán ra thịtrường (m3)
Dự kiến tỷ lệ sảnphẩm trong tổng sảnphẩm đầu ra (%)
1.3.3 Danh mục máy móc, thiết bị
Quá trình thi công Dự án chủ đầu tư có thể tận dụng cơ sở hạ tầng và hệthống máy móc, thiết bị của mỏ cũ, tình trạng đang sử dụng tốt Các phương tiệnmáy móc thiết bị bao gồm các loại như sau:
Bảng 1.4 Danh mục máy móc thiết bị có sẵn
3 Máy xúc thủy lực bánh xích gầu ngược PC-650 01 chiếc
4 Máy xúc Komatsu PC-200 (dùng cho đầu đập) 01 chiếc
7 Ô tô HD-270 tự đổ tải trọng 10-15 tấn 05 chiếc
11 Máy bộ đàm cự ly đàm thoại 3 km 05 cái
12 Ô tô stec chở nước tưới đường dung tích ≥ 5 m3 01 chiếc
Trang 2415 Máy định vị GPS 01 cái
Nguồn: Thuyết minh dự án đầu tư
Các máy móc, thiết bị trong tình trạng hoạt động tốt, đảm bảo công suấtkhai thác chế biến trên 100 nghìn m3 sản phẩm/năm (Năm 2020, khối lượngkhoáng sản sau chế biến là 103.366 m3)
1.4 Công nghệ sản xuất, vận hành
Quy trình khai thác và chế biến như sau:
- Đối với tầng đất phủ: xúc trực tiếp bằng máy xúc trên, vận chuyển đất đábằng ô tô tự đổ có tải trọng 10 tấn
- Đối với đá gốc: phải khoan nổ mìn làm tơi vì vậy công nghệ khai thác ápdụng cho mỏ là phá vỡ đất đá bằng phương pháp khoan nổ mìn, tầng công tác, xúcbốc đất đá bằng máy xúc thủy lực gàu ngược có dung tích gầu từ 0,8m3 đến 1m3,vận chuyển đất đá bằng ô tô tự đổ có tải trọng 10 tấn
Chủ dự án sẽ lựa chọn công nghệ như sau:
a Sơ đồ quy trình công nghệ:
Bụi, tiếng ồn
Bụi, khí thải giao thông, tiếng ồn, độ rung
Vận chuyển đi tiêu thụ Bụi, khí thải giao
Trang 25b Thuyết minh quy trình
* Mở vỉa
Phương pháp mở vỉa phù hợp với hệ thống khai thác đã dự kiến áp dụng
và điều kiện khu vực là phương pháp mở mỏ bằng hệ thống hào bán hoàn chỉnhđến hoàn chỉnh
Thực chất của công tác mở vỉa là làm các công việc sau:
- Tạo tuyến đường vận tải quanh khu mỏ đến các khoảnh khai thác vàđường lên các vỉa khai thác và vận tải đá khai thác
- Tạo các tuyến đường lên các sân công tác đang khai thác
- Làm tuyến đường đưa thiết bị lên phần đỉnh để xử lý bạt ngọn
- Bạt đỉnh núi và tạo mặt bằng khai thác đầu tiên
- Công tác chọn mở vỉa tại khu vực I đã được Công ty đầu tư xây dựngtrong những năm qua theo giấy phép khai thác đã cấp Đã hình thành hố mỏ vớimoong khai thác là thành hố (cốt hiện trạng đáy moong là +185m, tương đươngvới cốt tính toán trữ lượng mỏ khu vực I) Căn cứ vào hiện trạng mỏ, tổ chứckhai thác từ vị trí moong sẵn có nằm tiếp giáp phía Đông khu vực I, khai thác
mở rộng dần theo hướng từ Đông sang Tây Trước khi khai thác tiến hành bócđất phủ và khai thác đá theo phương án khai thác khấu theo lớp xiên
Đối với khu vực II, vị trí mở mỏ được chọn nằm gần điểm gốc số II.4, sát
vị trí đường vào mỏ, cao độ mở moong khai thác là +185m
Các công việc xây dựng cơ bản khác, như: Hệ thống đường vận chuyểnsản phẩm từ mỏ ra đường Quốc lộ 1A để đưa đi tiêu thụ; kho chứa vật liệu nổcông nghiệp; trạm nghiền sàng; văn phòng làm việc và các hạng mục phục vụkhai thác mỏ đá bazan cũ vừa kết thúc khai thác đều được kế thừa sử dụng
* Trình tự khai thác:
Trình tự khai thác được tiến hành từ trên xuống dưới, mở rộng hố mỏ racác phía, hết lớp này đến lớp khác cho đến khi chạm biên giới mỏ Thiết bị sửdụng búa khoan hơi ép cầm tay khoan tạo vị trí đặt máy khoan BMK5 Φ105mm
Sử dụng máy khoan BMK5 = 105mm kết hợp với máy khoan Rock Φ76mm,máy khoan tay YT23 Φ32 khoan sâu từ 10 - 11m thành hàng theo một tầng nhấtđịnh từ trên cao trước, nổ mìn cho lăn xuống sân công tác, sử dụng máy múcgắn búa đập để cạy cho đá lăn xuống sân công tác, gia công đá theo đúng yêucầu và bốc lên ô tô vận chuyển về trạm nghiền chế biến đá dăm các loại
* Hệ thống khai thác
Căn cứ đặc điểm địa chất, địa chất thủy văn và cấu tạo của khối đá bazan
Trang 26tầng và nhận tải dưới chân núi Phá vỡ tầng đá được thực hiện bằng phươngpháp khoan nổ mìn, phá đá quá cỡ bằng máy đập thủy lực, xúc bốc bằng máyxúc thủy lực Quá trình khai thác tiến hành mở rộng dần moong hiện có tại khuvực I theo hướng từ Đông sang Tây; tại khu vực II khai thác mở rộng dầnmoong từ điểm gốc số II.4 theo các hướng đến biên giới mỏ.
Tại khu vực I, cao độ kết thúc khai thác là +185m Chiều dài mỏ 150m,chiều rộng mỏ trung bình 106m Chiều dày tầng phủ trung bình là 9,0m
Tại khu vực II, cao độ kết thúc khai thác là +175m Chiều dài mỏ 220m,chiều rộng mỏ trung bình 115m Chiều dày tầng phủ trung bình là 10,6m
Công tác nổ mìn khi khai thác mỏ thực hiện theo Giấy phép của UBNDtỉnh về sử dụng vật liệu nổ công nghiệp
Sau đây là tổng hợp hệ thống khai thác đất phủ và khai thác đá:
Bảng 1.5 Tổng hợp các thông số của hệ thống khai thác
1 Chiều cao tầng công tác
a) Trong tầng phong hóa (lớp phủ):
3 Góc nghiêng sườn tầng công tác
a) Trong tầng phong hóa (lớp phủ):
* Công tác nổ mìn
Trình tự tiến hành công tác nổ mìn
Trang 27Mỗi lần nổ mìn phải lập 01 hộ chiếu Hộ chiếu phải có cán bộ có đủ thẩmquyền (giám đốc điều hành, phó giám đốc kỹ thuật) của đơn vị phê duyệt trước khitiến hành khoan nổ mìn.
Mỗi vụ nổ mìn phải tiến hành tính toán bán kính tối thiểu của vùng nguyhiểm, phải tổ chức canh gác để đảm bảo an toàn tuyệt đối
Công tác nổ mìn thực hiện theo trình tự sau:
Bước 1: Lập hộ chiếu nổ mìn: Trong hộ chiếu thể hiện các nội dung sau:
- Xác định được ranh giới vùng nguy hiểm của đợt nổ
- Bố trí các trạm gác tại các vị trí nguy hiểm của đợt nổ
- Ghi rõ vị trí, số lượng, chiều sâu, đường kính từng lỗ mìn
- Chiều dài nạp thuốc, chiều dài nạp bua
- Lượng thuốc nổ cho từng lỗ khoan và cho toàn bộ đợt nổ
Bước 2: khoan lỗ mìn theo hộ chiếu
Bước 3: Tiến hành công tác nổ mìn Bao gồm các công đoạn:
- Chuẩn bị thuốc nổ, kíp nổ, bua mìn
- Kiểm tra các lỗ mìn
- Phát tín hiệu báo chuẩn bị nạp mìn
- Cho công nhân đến nghỉ ở vị trí đảm bảo an toàn
- Nạp mìn
- Đấu nối mạng điện
- Kiểm tra mạng điện
- Bố trí canh gác
- Phát tín hiệu
+ Tín hiệu chuẩn bị nổ mìn
+ Tín hiệu nổ mìn
+ Tín hiệu báo an
+ Tín hiệu kiểm tra và xử lý mìn câm
5 Khoảng cách giữa các lỗ khoan a 3,7 m
6 Khoảng cách giữa các hàng khoan b 3,7 m
8 Lượng thuốc nổ trong một lỗ
Trang 282 Chiều sâu lỗ khoan Lk 6,6 m
5 Khoảng cách giữa các lỗ khoan a 2,4 m
6 Khoảng cách giữa các hàng khoan b 2,08 m
5 Khoảng cách giữa các lỗ khoan a 1,4 m
6 Khoảng cách giữa các hàng khoan b 1,2 m
Vqcỡ = 59.000 x 3% = 1.770m3/năm
* Quy trình chế biến đá
Đá nguyên liệu sau khi nổ mìn được gạt xuống chân tầng Dùng máy đậpthủy lực, mìn ốp để phá đá quá cỡ lần 2 Sản phẩm đá xô bồ có đường kính dưới500mm được xúc lên phương tiện vận chuyển, đưa về trạm đập nghiền HP150 có
độ mở hàm 1.100mm để chế biến đá dăm các loại Hệ thống sàng phân loại sảnphẩm thành các cấp đá dăm 1x2; 2x4; 4x6(cm); đá 0-5; 5-10(mm); cấp phối đá dămDmax 25, Dmax 37,5 hoặc các cấp đá theo yêu cầu của thị trường, phục vụ cáccông trình giao thông, thuỷ lợi, xây dựng dân dụng-công nghiệp
1.5 Biện pháp tổ chức thi công
Để chuẩn bị các điều kiện cần thiết nhằm đưa mỏ vào hoạt động ổn định đápứng công suất khai thác 59.000 m3/năm cần tiến hành công tác xây dựng cơ bản
mỏ Căn cứ vào điều kiện địa hình hiện trạng, cấu trúc địa chất và sản lượng yêucầu hàng năm, công tác xây dựng cơ bản mỏ gồm các hạng mục sau:
1.5.1 Cải tạo tuyến đường vận tải
Do mỏ đang hoạt động nên hệ thống đường nội bộ đã có sẵn Công suất khaithác cũ lớn hơn công suất thiết kế mới, nên hệ thống đường nội bộ hoàn toàn đápứng được yêu cầu
Trang 29Trong quá trình khai thác, sẽ bố trí nâng cấp các tuyến đường để đảm bảo antoàn giao thông.
1.5.2 Xây dựng mặt bằng khu nghiền sàng và chế biến
Mỏ đang hoạt động, các hạng mục công trình xây dựng sẵn có được kế thừa sửdụng tiếp Các công trình được xây dựng trong thời gian qua đảm bảo công năng sửdụng, phục vụ tốt công tác sản xuất, chế biến đá
1.5.3 Tổng mặt bằng và các công trình trên mặt bằng chế biến
Tổng mặt bằng xây dựng là: 64.000 m2 Trong đó cơ cấu:
- Khu vực khai thác đá chiếm 38.700 m2 là khu vực nằm trong diện tích chứakhoáng sản vật liệu xây dựng thông thường đã được thăm dò nâng cấp
- Khu vực chế biến sản phẩm, văn phòng có diện tích 8.600 m2, bao gồm khuđập nghiền chế biến sản phẩm, văn phòng làm việc, kho vật tư, bãi chứa sản phẩm,các công trình phụ trợ và hành lang khu vực khai thác mỏ
- Kho vật liệu nổ 700 m2 là diện tích toàn bộ khu vực xây dựng kho vật liệu
nổ, hành lang bảo vệ khu vực kho, trạm bảo vệ kho
- Bãi thải có diện tích 11.000 m2
- Đường giao thông có diện tích khoảng 5.000 m2
1.6 Tiến độ, vốn đầu tư, tổ chức quản lý và thực hiện dự án
1.6.1 Tiến độ thực hiện dự án
Bảng 1.8 Tiến độ thực hiện dự án
1 Hoàn thành thủ tục đầu tư,
2
Đưa máy móc thiết bị vào
khai thác và cải tạo mặt bằng,
phục hồi môi trường
Từ Quý III/ 2021đến hết thời giancấp phép
1.6.2 Nguồn vốn thực hiện dự án
- Tổng mức đầu tư: 10.000.000.000 đồng. Trong đó:
+ Vốn xây dựng cơ bản và GPMB 1.375.000.000 đồng+ Vốn đầu tư máy móc thiết bị: 6.495.942.000 đồng+ Chi phí quản lý, chi phí tư vấn, chi phí khác 1.614.000.000 đồng
Trang 301 Giám đốc điều hành mỏ 1 người
- Số ngày làm việc trong năm: 300 ngày
- Số tháng làm việc trong năm: 12 tháng
- Số ngày làm việc trong tháng: 25 ngày
- Số ca làm việc trong ngày: 1ca
- Số giờ làm việc trong ca: 8 giờ
2 Tóm tắt các vấn đề môi trường chính của Dự án
2.1 Các tác động môi trường chính của dự án
Bảng 1.10 Các tác động môi trường chính của Dự án
Tác động liên quan đến chất thải
Tác động không liên quan đến chất thải
Sự cố môi trường
1 Khoan, nổ mìn Bụi, nước thải
- Cháy nổ do chập điện, nổ mìn
2 Bốc xúc, vận chuyển Bụi, khí thải
Tiếng ồn phá vỡ cảnh quan, hệ sinh thái
3 Chế biến đá Bụi, nước thải
Tiếng ồn phá vỡ cảnh quan, hệ sinh thái
4 Hoạt động bảo trì,
bão dưỡng máy móc CTNH Tiếng ồn
5 Sinh hoạt của
CBCNV
Nước thải, CTR Mất an ninh trật tự
Trang 312.2 Quy mô, tính chất của các loại chất thải phát sinh từ dự án:
- Quy mô, tính chất của nước thải và vùng có thể bị tác động do nước thải.+ Nước thải sinh hoạt của 27 CBCNV khoảng 2,7 m3/ngày;
+ Nước thải từ quá trình khai thác: Quá trình khai thác mỏ đá nên hầu nhưkhông phát sinh nước thải;
+ Nước mưa chảy tràn: Chủ yếu phát sinh qua khai trường đang khai thác,qua bãi chế biến, qua bãi trữ đất phong hóa
- Quy mô, tính chất của bụi, khí thải và vùng có thể bị tác động do bụi, khíthải:
+ Bụi phát sinh từ quá trình bốc xúc khai thác đất san lấp và mở vỉa khai thác:Nồng độ bụi phát sinh từ quá trình đào, bốc xúc đất tương đối lớn và vượt quychuẩn cho phép ở khoảng cách từ dưới 300m
+ Bụi phát sinh từ hoạt động khoan, nổ mìn, bốc xúc đá: Từ khoảng cách dưới500m trở lên thì nồng độ bụi hô hấp vượt tiêu chuẩn của Quyết định3733/2002/QĐ-BYT
+ Bụi cuốn lên do xe tải chạy trên đường: bụi tác động lên đối tượng tham giagiao thông, người dân sinh sống 2 bên đường;
- Quy mô, tính chất của chất thải rắn công nghiệp thông thường:
* Chất thải rắn sinh hoạt: Phát sinh từ các hoạt động vệ sinh, ăn uống, tắm
giặt của 27 CBCNV, lượng phát sinh khoảng 13,5kg/ngày
* Chất thải rắn sản xuất:
- Tầng đất đá phong hóa trong khu vực (không tận dụng được cho vật liệu sanlấp) tương đương lượng thải ra khoảng 395.870m3
- Lượng đất đá thải chiếm 10% khối lượng trong đá làm VLXD thông thường
và chiếm 100% đất đá phong hóa, tổng khối lượng đất thải là 429.790m3
* Chất thải nguy hại
- Quy mô, tính chất của chất thải nguy hại: Chủ yếu từ giẻ lau dính dầu, cáchộp đựng dầu,…lượng phát sinh khoảng 10 kg/tháng
- Quy mô, tính chất của chất thải khác:
+ Tiếng ồn, độ rung từ máy móc thiết bị khai thác (nổ mìn), chế biến: tácđộng trực tiếp đến CBCNV tại công trường khai thác;
+ Tiếng ồn, độ rung từ phương tiện vận chuyển tác động trực tiếp đếnCBCNV tại khu vực và người dân lai vãng khu vực lân cận
2.3 Các tác động môi trường khác:
- Tác động đến hệ sinh thái: Mất rừng keo tai tượng và cây dưới tán, cà phê,
các chất thải tác động đến môi trường sống, tiếng ồn do nổ mìn,…
- Tác động đến diện tích rừng, cảnh quan, mực nước ngầm: làm giảm diện
tích rừng, phá vỡ cảnh quan tự nhiên
- Tác động do xói mòn: Hoạt động khai thác đất, đá bóc bỏ thảm thực vật,
Trang 32- Tác động đến kinh tế xã hội: Bên cạnh các tác động tích cực thì các tác động
tiêu cực đến KT-XH gồm: các tác động do mất thu nhập từ rừng, các tác động xấu
do chất thải, hư hỏng đường sá do vận chuyển; các vấn đề an ninh trật tự;
* Các rủi ro, sự cố:
- Sự cố cháy nổ: cháy nổ do bất cẩn khi nổ mìn, hút thuốc, nấu ăn, sử dụng
điện,…
- Sự cố tai nạn lao động, tai nạn giao thông: Tai nạn lao động do khai thác đá
bị trơn trượt, do nổ mìn, do phương tiện giao thông, đá lăn, đá đổ,…
- Bên cạnh đó còn có các sự cố do đặc điểm địa chất (sạt lở, đá lăn), sự cốthiên tai, mưa bão,…
2.4 Các công trình và biện pháp bảo vệ môi trường của Dự án:
- Hệ thống thu gom và xử lý nước thải:
+ Đối với nước thải sinh hoạt: khu vực bãi chế biến sẽ sử dụng nhà vệ sinh tựhoại 3 ngăn 9 m3 (đã đầu tư) Nước thải xử lý đạt QCVN 14:2008/BTNMT
+ Đối với nước mưa chảy tràn qua bãi chế biến, bãi trữ đất phong hóa: bố trícác rãnh bao thoát nước mưa chảy vào moong; nước mưa qua bãi chế biến, qua bãi
dự trữ đất phong hóa sẽ thu gom vào các mương dẫn, cuối tuyến mương sẽ bố trícác hồ lắng đất đá trước khi chảy ra ngoài môi trường
- Hệ thống thu gom và xử lý bụi, khí thải:
+ Phun nước thường xuyên khi khoan, xay đá, cưa xẻ đá
+ Thường xuyên phun, tưới nước trên đoạn đường vận chuyển (tối thiểu 02lần/ngày)
+ Trang bị đầy đủ tất cả các phương tiện bảo hộ lao động cho công nhân (01bộ/công nhân/năm)
+ Che phủ vải bạt đối với các xe vận chuyển
+ Kiểm soát tải trọng các xe vận chuyển đất tối đa theo quy định cho phép.Môi trường không khí trong khu vực đảm bảo QCVN 05:2013/BTNMT;QCVN 06:2009/BTNMT; các tiêu chuẩn về môi trường lao động của Bộ Y tế hiệnhành
- Công trình, biện pháp thu gom, lưu giữ, quản lý, xử lý chất thải rắn côngnghiệp thông thường:
+ Bố trí 02 thùng đựng rác loại 60L để thu gom rác thải sinh hoạt, định kỳ hợpđồng với Trung tâm Môi trường và Công trình đô thị huyện Hướng Hóa thu gom,
xử lý
+ Sau khi kết thúc chu trình khai thác, dùng máy ủi san tạo địa hình bằngphẳng, sau đó tiến hành trồng cây (cây keo lá tràm) với mật độ 0,5cây/1m2 trên diệntích hoàn thổ
- Công trình, biện pháp lưu giữ, quản lý, xử lý chất thải nguy hại: Bố trí 01thùng rác chuyên dụng loại 60L để lưu giữ CTNH tại khu vực văn phòng lán trạiđịnh kỳ hợp đồng với đơn vị có năng lực thu gom xử lý theo quy định tại Thông tư
Trang 33số 36/2015/TT-BTNMT ngày 30/6/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về quản
lý chất thải nguy hại
- Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm tiếng ồn, độ rung và ô nhiễm khác:
+ Định kỳ bảo dưỡng máy móc thiết bị;
+ Trang bị đầy đủ bảo hộ lao động cho CBCNV;
+ Không thi công, sản xuất trong giờ nghỉ ngơi của người dân;
+ Nổ mìn đúng phương pháp và thời gian được duyệt;
+ Quy chuẩn áp dụng: QCVN 26:2010/BTNMT; QCVN 27:2010/BTNMT;QCVN 24:2016/BYT
+ San lấp lại mặt bằng tự nhiên cos +40m Mặt bằng san lấp phải bằng phẳngđảm bảo cho việc xây dựng các công trình hoặc trồng cây trong khu vực
+ Bạt sửa bờ mỏ kết thúc, đắp bờ tầng đá chân đường biên khu mỏ sau khi kếtthúc khai thác;
+ Tạo mương thoát nước khu vực mỏ kết thúc;
+ Lập hàng rào bảo vệ, trồng cây xanh diện tích đáy moong 3,87ha;
+ Lắp 10 biển báo an toàn
- Tổng số tiền ký quỹ: 627.414.391 đồng.
- Phương thức ký quỹ: Theo quy định, Giấy phép khai thác khoáng sản có thờihạn dưới 10 năm: mức ký quỹ lần đầu bằng 25% (hai mươi lăm phần trăm) tổng sốtiền ký quỹ, Như vậy, số tiền Chủ dự án phải ký quỹ lần đầu là:
627.414.391 đồng × 25% = 156.853.598 đồng
Số tiền ký quỹ còn lại những lần sau (5 năm còn lại) Chủ dự án sẽ ký quỹ là:
(627.414.391 - 156.853.598)/5= 94.112.158 đồng/năm.
(Số tiền ký quỹ chưa bao gồm yếu tố trượt giá)
Sau khi kết thúc thời hạn giao đất thực hiện dự án và thực hiện đầy đủ côngtác cải tạo phục hồi môi trường, được cơ quan có thẩm quyền xác nhận, Công ty sẽđược nhận lại toàn bộ số tiền này theo quy định
- Chủ dự án sẽ thực hiện ký quỹ lần đầu trước ngày đăng ký bắt đầu xây dựng
cơ bản mỏ; Ký quỹ lần thứ hai trở đi thực hiện trước ngày 31 tháng 01 của năm ký quỹ
- Đơn vị nhận ký quỹ: Quỹ BVMT Quảng Trị
* Công trình, biện pháp phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường: Chủ yếu là
phòng ngừa ứng phó với sự cố sạt lở bờ moong; sự cố do bom mìn, cháy nổ, mưabão, tai nạn giao thông, tai nạn lao động,…
Trang 34đoạn Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường
Kinh phí (1000đồng)
Chuẩn
bị, thi
công
- Các loại cây trên đất tận dụng được cho người dân
địa phương thu gom và làm củi đốt
- Phần không tận dụng được sẽ thu gom đốt để giảm
sinh khối
Bố trí máy móc hoạt động hợp lý
- Các phương tiện vận chuyển phải có bạt che phủ và
không chở quá tải
-Phối hợp với Bộ chỉ huy quân sự Tỉnh để tổ chức rà
phá bom mìn trước khi san gạt mặt bằng
Đền bù, GPMB cho các đối tượng bị ảnh hưởng
(0,5ha keo tai tượng và 0,7ha cà phê) theo quy định
của pháp luật
Theo giá quyđịnh
- Phun nước thường xuyên trên tuyến đường vận chuyển
tối thiểu 02 lần/ngày
- Các phương tiện vận chuyển phải có bạt che phủ và
không chở quá tải
500/ngày
- Xây dựng nhà vệ sinh tự hoại ba ngăn (9m3) 30.000
- Chất thải rắn xây dựng tái sử dụng cho các mục
đích khác nhau như: san lấp mặt bằng, làm đường
giao thông hoặc bán phế liệu
- Rác thải sinh hoạt thu gom bỏ vào 02 thùng rác loại
Lắp đặt biển báo, cảnh báo công trường đang thi
công xây dựng: 01 biển tại khu vực dự án; 01 biển tại
vị trí giao nhau giữa tuyến đường liên xã và tuyến
đường dân sinh vào khu vực dự án
- Sửa chữa tuyến đường vào khu mỏ 0,5km
148/biển
Chi phí xâydựng
- Không xâm phạm đến phần diện tích bên ngoài
ranh giới giải phóng mặt bằng
- Thu dọn sạch các loại cành cây, vỏ cây, các chất
thải khác tránh hiện tượng nước mưa cuốn trôi xuống
khe nước,
Trang 35
động
- Phun nước thường xuyên khi khoan, xay đá, cưa xẻ
đá, chế biến đá (04 lần/ngày)
- Thường xuyên phun, tưới nước trên đoạn đường
vận chuyển nội mỏ (04 lần/ngày); ngoại mỏ (tối thiểu
02 lần/ngày);
- Trang bị đầy đủ tất cả các phương tiện bảo hộ lao
động cho công nhân (02 bộ/công nhân/năm)
- Che phủ vải bạt đối với các xe vận chuyển
1.000/ngày1.000/bộ
- Sử dụng nhà vệ sinh tự hoại 3 ngăn Đã xây dựng
- Sử dụng lại số thùng rác đã có
- Sử dụng đất đá tầng phủ để san lấp mặt bằng, cải
tạo moong khai thác…
- Công tác thu gom và hợp đồng xử lý chất thải thông
thường và chất thải nguy hại
Theo hợp đồng
- Tổ chức bốc xúc đất tầng phủ thường xuyên
- Ngừng hoạt động khai thác, bốc xúc đất khi có mưa
lớn kéo dài nhiều ngày
- Tạo bờ, rãnh thoát nước xung quanh và trong khu
vực khai thác, đào mương bao và hố lắng quanh khu
chế biến và quanh khu bãi dự trữ đất phong hóa
nhằm chống xói lở, đất đá cuốn trôi theo mưa
- Lắp 10 biển cảnh báo nguy hiểm
-148/biển
- Khai thác đúng thiết kế mỏ đã được phê duyệt
- Không chặt phá bừa bãi thảm thực vật tại các khu
vực không sử dụng đất cho mục đích khai thác, chế
biến đá
- Sau khi kết thúc khai thác, tiến hành lấp đáy mỏ, cải
tạo, phục hồi môi trường và giao đất lại cho Nhà
nước, địa phương quản lý
627.414.391
(Chi phíCTPHMT)
Hoạt
động
- Đặt lớp vật liệu chống rung, chống ồn đối với máy
móc, thiết bị có khả năng gây ra rung động
Trang 36Xây dựng kho chứa vật liệu nổ công nghiệp.
- Phương tiện vận chuyển đảm bảo các điều kiện về
phòng cháy chữa cháy do Công an quy định
- Xây dựng phương án phòng chống cháy nổ và ứng
phó khi xảy ra sự cố
- Trang bị đầy đủ các thiết bị phòng cháy, chữa cháy;
có biển báo nguy hiểm
- Không hút thuốc, không mang bật lửa, diêm quẹt,
các dụng cụ phát ra lửa khi ra vào kho chứa vật liệu
nổ
- Thành lập đội PCCC, mua trang thiết bị, xây dựng
nội quy, quy định phù hợp
Thực hiện khoảng cách an toàn khi nổ mìn; phân
công người trực nổ mìn; sử dụng các vật liệu nổ mìn
được cấp phép; cá nhân thực hiện nổ mìn phải được
đào tạo và có chuyên môn cao
- Tổ chức tập huấn an toàn lao động
- Trang bị các phương tiện bảo hộ lao động cho
CBCNV như nút tai chống ồn, găng tay, mũ,
- Giai đoạn chuẩn bị và thi công xây dựng của Dự án: Chủ Dự án sẽ thành lập
một đội gồm 02 người có nhiệm vụ quản lý thi công trong công trường, đồng thờihướng dẫn, nhắc nhở thực hiện các nội quy, quy định về bảo vệ môi trường chotoàn bộ công nhân
- Giai đoạn đi vào hoạt động của Dự án: Sau khi Dự án đi vào hoạt động,
Chủ dự án sẽ bố trí đội quản lý môi trường gồm 02 người để thực hiện quản lý cácvấn đề môi trường cho Dự án Đội có chức năng nhiệm vụ như sau:
+ Quản lý về mọi mặt môi trường của Dự án;
+ Quản lý việc lưu trữ, thu gom và xử lý chất thải rắn và CTNH;
+ Quản lý các vấn đề về an toàn lao động, phòng chống cháy nổ;
+ Tổ chức phối hợp quan trắc, đánh giá hiện trạng môi trường, tổng hợp, xâydựng báo cáo môi trường và định kì báo cáo cơ quan chuyên môn về bảo vệ môitrường, thực hiện chế độ báo cáo về môi trường theo quy định của pháp luật về bảo
vệ môi trường
Trang 37Trong quá trình hoạt động các thành viên trong phòng môi trường sẽ đưa ranhững giải pháp và kiến nghị với Ban lãnh đạo kịp thời giải quyết các vấn đề môitrường phát sinh hoặc những tồn tại trong suốt quá trình hoạt động của Dự án.
b Chương trình giám sát môi trường:
* Giám sát không khí xung quanh
- Thông số giám sát: Nhiệt độ, tốc độ gió, độ ẩm, bụi, độ ồn, NO2, SO2, CO.
- Vị trí giám sát: 03 vị trí
+ 01 điểm tại moong khai thác (Điều chỉnh vị trí theo Khu vực khai thác: Khuvực 1: (X=1.840.316, Y=555.242); Khu vực 2: (X=1.840.098, Y=555.726);
+ 01 điểm tại bãi chế biến (X=1.840.509, Y=555.351);
+ 01 điểm tại điểm giao nhau đoạn Km 60 Quốc lộ 9 và tuyến đường vào mỏ(X=1.840.773, Y=555.439);
- Tần suất giám sát: 03 tháng/đợt.
- Thời điểm giám sát: Trong quá trình khai thác.
- Tiêu chuẩn, quy chuẩn áp dụng: Tiêu chuẩn theo quyết định 3733/QĐ-BYT;
QCVN 05:2013/BTNMT; QCVN 26:2010/BTNMT; QCVN 24:2016/TT-BYT
* Giám sát môi trường nước mặt
- Thông số giám sát: pH, DO, TSS, COD, Fe, Cu, Zn, Dầu mỡ, Coliform
- Vị trí giám sát: 01 vị trí
- Vị trí giám sát: 01 vị trí tại nhánh suối Tà Cún phía Đông Nam khu vực mỏ
(X=1.839.813, Y=556.133)
- Tần suất giám sát: Tần suất giám sát 06 tháng/lần và giám sát đột xuất khi có
sự cố môi trường hoặc có yêu cầu của chính quyền địa phương
- Quy chuẩn áp dụng: QCVN 08-MT:2015/BTNMT
* Giám sát chất thải rắn
- Thông số giám sát: Thành phần, khối lượng và hoạt động thu gom, xử lýchất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn sản xuất tại khu vực mỏ; các hoạt động thugom, lưu giữ tạm thời và hợp đồng xử lý CTNH
- Vị trí giám sát: tại khu vực chứa CTR của Dự án
- Tần suất giám sát: 03 tháng/đợt.
* Giám sát sự cố trượt lở đất, đá
- Vị trí giám sát: tại các khu vực đang khai thác và bãi thải
- Thời gian thực hiện: 03 tháng/lần
* Tần suất báo cáo giám sát
- Báo cáo giám sát môi trường 06 tháng/01 lần và lập báo cáo về công tác bảo
vệ môi trường trình Sở Tài nguyên và Môi trường, Phòng Tài nguyên và Môitrường huyện Hướng Hóa
- Giám sát đột xuất khi có sự cố môi trường hoặc có kiến nghị của chínhquyền địa phương hoặc có khiếu nại của người dân
Trang 382.7 Việc thực hiện các công trình, biện pháp BVMT, cải tạo, phục hồi môi trường đối với Dự án trước đây
- Hệ thống thu gom và xử lý nước thải:
+ Đối với nước thải sinh hoạt: xây dựng nhà vệ sinh tự hoại 3 ngăn 9 m3 (đãđầu tư)
+ Đối với nước mưa chảy tràn qua bãi chế biến, bãi trữ đất phong hóa: bố trícác rãnh bao thoát nước mưa chảy vào moong; nước mưa qua bãi chế biến, qua bãi
dự trữ đất phong hóa được thu gom vào các mương dẫn
- Hệ thống thu gom và xử lý bụi, khí thải:
+ Phun nước thường xuyên khi khoan, xay đá, cưa xẻ đá
+ Thường xuyên phun, tưới nước trên đoạn đường vận chuyển (tối thiểu 02lần/ngày)
+ Trang bị đầy đủ tất cả các phương tiện bảo hộ lao động cho công nhân (01bộ/công nhân/năm)
+ Che phủ vải bạt đối với các xe vận chuyển
+ Kiểm soát tải trọng các xe vận chuyển đất tối đa theo quy định cho phép.Môi trường không khí trong khu vực đảm bảo QCVN 05:2013/BTNMT;QCVN 06:2009/BTNMT; các tiêu chuẩn về môi trường lao động của Bộ Y tế hiệnhành
- Công trình, biện pháp thu gom, lưu giữ, quản lý, xử lý chất thải rắn côngnghiệp thông thường:
+ Bố trí 02 thùng đựng rác loại 60L để thu gom rác thải sinh hoạt, định kỳ hợpđồng với Trung tâm Môi trường và Công trình đô thị huyện Hướng Hóa thu gom,
- Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm tiếng ồn, độ rung và ô nhiễm khác:
+ Định kỳ bảo dưỡng máy móc thiết bị;
+ Trang bị đầy đủ bảo hộ lao động cho CBCNV;
+ Không thi công, sản xuất trong giờ nghỉ ngơi của người dân;
+ Nổ mìn đúng phương pháp và thời gian được duyệt;
* Nội dung CTPHMT:
- Thu dọn mặt bằng bãi chế biến, thiết bị, máy móc khai thác
- San gạt đáy moong khi kết thúc khai thác bằng tự nhiên
- Trồng cây xanh tại khu vực đường biên của Dự án
- Đã ký quỹ cải tạo phục hồi môi trường với số tiền 227.227.468 đồng
2.8 Cam kết của chủ dự án
Nhằm đảm bảo công tác BVMT trong quá trình triển khai Dự án, Chủ dự án
sẽ cam kết thực hiện như sau:
Trang 39- Các giải pháp, biện pháp bảo vệ môi trường sẽ được thực hiện và hoàn thànhtrong giai đoạn chuẩn bị, giai đoạn xây dựng của Dự án Tuân thủ thực hiện cácbiện pháp khống chế, giảm thiểu, như trong báo cáo ĐTM này.
- Chủ dự án cam kết sẽ thực hiện ký quỹ, CTPHMT đúng như Chương IV báocáo ĐTM đã trình bày;
- Các giải pháp, biện pháp bảo vệ môi trường sẽ được thực hiện trong giaiđoạn từ khi Dự án đi vào vận hành chính thức cho đến khi kết thúc Dự án
- Chủ dự án sẽ khắc phục và sửa chữa tuyến đường nếu quá trình vận chuyểnđất, đá làm hư hỏng Gia cố các tuyến đường vào mỏ đã xuống cấp, đảm bảo đi lại;thực hiện các nghĩa vụ về thuế, phí trong khai thác khoáng sản theo quy định; thựchiện công tác an sinh xã hội
- Thực hiện nghiêm túc các biện pháp kiểm soát, quan trắc và giám sát môitrường (như nước thải, không khí, bụi, tiếng ồn, sạt lở ), như trong báo cáo ĐTM
đã hướng dẫn và có chế độ báo cáo lên cơ quan quản lý Nhà nước về môi trường tạiđịa phương theo đúng quy định
- Công ty sẽ chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật nếu trong quá trìnhthi công và hoạt động của Dự án làm nảy sinh các tác động tiêu cực, gây thiệt hạiđến tài sản, tính mạng, sức khoẻ của nhân dân, gây ô nhiễm môi trường và các sự
cố môi trường trong khu vực
Trang 40CHƯƠNG 2 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG KHU VỰC THỰC HIỆN DỰ ÁN
2.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội
2.1.1 Điều kiện môi trường tự nhiên
2.1.1.1 Điều kiện địa lý, địa chất
a Điều kiện địa lý
Khu vực đề nghị cấp phép khai thác có tổng diện tích 3,87 ha (khu vực I:1,39ha; khu vực II: 2,48ha), nằm cách trung tâm thị trấn Khe Sanh khoảng 3,5km
về phía Đông - Đông bắc, thuộc địa bàn thôn Lương Lễ, xã Tân Hợp, huyện HướngHoá, tỉnh Quảng Trị
b Điều kiện địa chất
* Địa tầng
- Theo các tài liệu địa chất hiện có, trong khu vực mỏ có mặt các thành tạotrầm tích lục nguyên và phun trào thuộc Hệ tâng AVương, Động Toàn, ANgo,bazan tuổi Đệ tứ và được phân chia thành các hệ tầng như sau:
- Hệ tầng AVương, phân hệ tầng dưới (€3-O1av1)
Các đá thuộc phân hệ tầng AVương dưới (€3-O1av1) chủ yếu phân bố ở phíabắc, phía nam và nằm ngoài diện tích nghiên cứu Thành phần thạch học chủ yếu là
đá phiếnthạch anh biotit, quarzit biotit, đá phiến felspat-hocblend- biotit, gnei 2 mica,màu xám đen, xám nhạt Đá cắm về phía tây nam với góc dốc 40 - 450 Chiều dàyphân hệ tầng 750m
- Hệ tầng Động Toàn (P2đt2)
Các đá của Hệ tầng Động Toàn có diện tích khoảng 1km2, phủ bất chỉnh hợplên các đá Hệ tầng AVương và nằm cách diện tích nghiên cứu khoảng 800-1000m vềphía đông bắc, một số nơi khác chúng bị đá xâm nhập của Phức hệ Quế Sơn xuyêncắt Thành phần thạch học chủ yếu là andesit, andesit-porfyr, đá màu trắng, xámtrắng, cấu tạo khối có nhiều ban tinh plagioclas nổi trên nền ẩn tinh hoặc hạt nhỏ.Chiều dày của hệ tầng 1500m
- Hệ tầng ANgo (J1-2an)
Ở vùng Tân Hợp các đá thuộc Hệ tầng ANgo, phân hệ tầng dưới (J1-2an1) códiện tích khoảng 1,5km2, phủ bất chỉnh hợp lên các đá Hệ tầng AVương và bị khốibazan (βN2-QI) hệ Đệ tứ phủ lên, chúng chỉ chiếm phần nhỏ ở trung tâm khu vựcnghiên cứu Thành phần gồm: cuội kết, cát bột kết, bột kết, sét kết, màu tím hồng
và thấu kính đá vôi, sét vôi Đá cắm về phía tây bắc với góc dốc 40 - 450 Chiều dày
hệ tầng 500m
- Hệ Đệ tứ (Q)
Trong công tác đo vẽ địa chất và tìm kiếm khoáng sản tỷ lệ 1/50.000 nhóm tờHướng Hoá của Liên đoàn Bản đồ Địa chất Miền Bắc, các trầm tích hệ Đệ tứ cóthành phần gồm: các trầm tích bỡ rời thềm I, II, trầm tích lòng, bãi bồi và các khối
đá bazan (βN2-QI) Khối đá bazan thôn Lương Lễ là một phần nhỏ trong các khốibazan của hệ Đệ tứ nêu trên, có thành phần gồm: bazan olivin, bazan bọt màu xám