1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án: Trang trại chăn nuôi công nghệ cao kết hợp điện mặt trời áp mái

185 83 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 185
Dung lượng 2,14 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việt Nam hiện là nước nông nghiệp, trong đó chăn nuôi lợn đóng vai trò quan trọng thiết yếu đang phát triển theo hướng công nghiệp, hiện đại hóa. Tuy nhiên, các sản phẩm nuôi của Việt Nam chủ yếu vẫn để tiêu thụ ở thị trường nội địa do chất lượng sản phẩm, an toàn thực phẩm không bảo đảm tiêu chuẩn quốc tế. Mặt khác, hình thức chăn nuôi ở Việt Nam vẫn theo hướng truyền thống, chưa được đầu tư về công nghệ cao, chủ yếu là tận dụng phụ phẩm nông nghiệp kết hợp thức ăn công nghiệp, khả năng phòng ngừa và ứng phó với dịch bệnh còn thấp nên sản phẩm chăn nuôi chưa thực sự mang tính hàng hoá và tính cạnh tranh cao

Trang 1

MỞ ĐẦU

1 Xuất xứ của Dự án

1.1 Thông tin chung về Dự án

Việt Nam hiện là nước nông nghiệp, trong đó chăn nuôi lợn đóng vai trò quan trọng thiết yếu đang phát triển theo hướng công nghiệp, hiện đại hóa Tuy nhiên, các sản phẩm nuôi của Việt Nam chủ yếu vẫn để tiêu thụ ở thị trường nội địa do chất lượng sản phẩm, an toàn thực phẩm không bảo đảm tiêu chuẩn quốc tế Mặt khác, hình thức chăn nuôi ở Việt Nam vẫn theo hướng truyền thống, chưa được đầu

tư về công nghệ cao, chủ yếu là tận dụng phụ phẩm nông nghiệp kết hợp thức ăn công nghiệp, khả năng phòng ngừa và ứng phó với dịch bệnh còn thấp nên sản phẩm chăn nuôi chưa thực sự mang tính hàng hoá và tính cạnh tranh cao

Từ thực trạng trên, vấn đề quan trọng đối với ngành chăn nuôi lợn của tỉnh Quảng Trị là công tác chuyển giao khoa học - công nghệ tiên tiến, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm chăn nuôi theo hướng quy mô công nghiệp Bên cạnh đó, theo Quy hoạch phát triển ngành nông nghiệp của tỉnh Quảng Trị đến năm 2020 sẽ khuyến khích các mô hình chăn nuôi trang trại có quy mô lớn, công nghệ cao đáp ứng được tính hiệu quả về mặt kinh tế và bảo vệ môi trường

Nhận thấy những yêu cầu trên, Công ty TNHH Phát triển Năng lượng và Nông nghiệp Công nghệ cao Quảng Trị đã làm việc với chính quyền địa phương để triển khai thực hiện Dự án “Trang trại chăn nuôi công nghệ cao kết hợp điện mặt trời áp mái” tại thôn Xa Bai, xã Hướng Linh, huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị Song song với những lợi ích kinh tế mang lại, dự án sẽ có những tác động nhất định đến môi trường Các tác động đó diễn ra trong giai đoạn triển khai xây dựng dự án

và giai đoạn hoạt động

Nhằm có đánh giá tổng thể về các tác động và đưa ra biện pháp giảm thiểu phù hợp, đồng thời tuân thủ theo quy định của luật BVMT 2014 và các văn bản dưới luật, Công ty TNHH Phát triển Năng lượng và Nông nghiệp Công nghệ cao Quảng Trị phối hợp với Công ty TNHH MTV Tư vấn và xử lý môi trường Sài gòn New để lập báo cáo ĐTM cho dự án “Trang trại chăn nuôi công nghệ cao kết hợp điện mặt trời áp mái” Báo cáo được trình Sở Tài nguyên và Môi trường Quảng Trị thẩm định và trình UBND Tỉnh phê duyệt.

1.2 Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt Dự án

Dự án đầu tư thuộc loại hình Chủ đầu tư tự phê duyệt và chịu trách nhiệm trước Pháp luật về quyết định của mình.

1.3 Mối quan hệ của dự án với các dự án khác và quy hoạch phát triển do cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt

Dự án “Trang trại chăn nuôi công nghệ cao kết hợp điện mặt trời áp mái” có liên quan đến quy hoạch sau đây:

- Quyết định số 10/2008/QĐ-TTg ngày 16/01/2008 của Thủ tướng Chính phủ

về việc phê duyệt chiến lược phát triển chăn nuôi đến 2020:

+ Phát triển ngành chăn nuôi trở thành ngành sản xuất hàng hoá, từng bước

Trang 2

đáp ứng nhu cầu thực phẩm cho tiêu dùng trong nước và xuất khẩu

+ Xây dựng chương trình khuyến nông chăn nuôi (từ khâu sản xuất thức ăn đến bảo quản chế biến, tiêu thụ) bao gồm các nội dung: xây dựng mô hình, chuyển giao công nghệ, hỗ trợ kinh phí xây dựng mô hình chăn nuôi trang trại có hiệu quả, bền vững và an toàn sinh học Hỗ trợ kinh phí cho các hoạt động khuyến cáo, chuyển giao quy trình kỹ thuật, xây dựng các kiểu chuồng trại, quy trình quản lý, thú y, nuôi dưỡng, quản lý sản xuất, quản lý chất lượng, đào tạo nghề, kỹ thuật, kỹ năng cho cán bộ quản lý, kỹ thuật và người chăn nuôi.

- Nghị quyết số 01/2014/NQ-HĐND ngày 25/4/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Trị về Quy hoạch phát triển ngành nông nghiệp tỉnh Quảng Trị đến năm 2020:

Phát triển nông nghiệp theo hướng hiện đại, bền vững, gắn với tái cơ cấu ngành nông nghiệp một cách toàn diện, dựa trên cơ chế thị trường; Nhà nước giữ vai trò hỗ trợ bằng cơ chế, chính sách, tăng cường vai trò của nông dân và sự tham gia của các thành phần kinh tế Hình thành các vùng sản xuất hàng hóa tập trung, phù hợp với điều kiện sản xuất từng vùng Đẩy mạnh cơ giới hóa và áp dụng các tiến bộ khoa học công nghệ vào sản xuất Gắn sản xuất với công nghiệp chế biến, bảo quản và thị trường tiêu thụ để nâng cao sức cạnh tranh, gia tăng chuỗi giá trị hàng hóa nhằm cải thiện, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân.

- Quyết định số 2211/QĐ-UBND ngày 15/10/2014 của UBND tỉnh Quảng Trị về việc phê duyệt quy hoạch phát triển ngành nông nghiệp tỉnh Quảng Trị đến năm 2020.

Tăng tỷ trọng chăn nuôi trong giá trị sản xuất nông nghiệp đạt 35 - 40% vào năm 2020 Trọng tâm là nâng cao chất lượng đàn gia súc, gia cầm theo hướng tăng trọng, phát triển mô hình chăn nuôi trang trại, gia trại tập trung và hộ gia đình, bảo đảm phát huy lợi thế từng vùng và an toàn dịch bệnh

- Quyết định số 2068/QĐ-TTg ngày 25/11/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược phát triển năng lượng tái tạo của Việt Nam đến năm

2030, tầm nhìn đến năm 2050:

Trong đó nêu rõ mục tiêu: Phát triển điện mặt trời để cung cấp điện cho hệ thống điện quốc gia và khu vực biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa chưa thể cấp điện từ nguồn điện lưới quốc gia Điện năng sản xuất từ năng lượng mặt trời tăng từ khoảng 10 triệu kWh năm 2015 lên khoảng 1,4 tỷ kWh vào năm 2020; khoảng 35,4

tỷ kWh vào năm 2030 và khoảng 210 tỷ kWh vào năm 2050 Đưa tỷ lệ điện năng sản xuất từ nguồn năng lượng mặt trời trong tổng sản lượng điện sản xuất từ mức không đáng kể hiện nay lên đạt khoảng 0,5% vào năm 2020, khoảng 6% vào năm 2030 và khoảng 20% vào năm 2050.

- Quyết định số 428/QĐ-TTg ngày 18/3/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch phát triển điện lực Quốc gia giai đoạn 2011 -

2020 có xét đến năm 2030:

+ Huy động mọi nguồn lực trong nước và quốc tế cho phát triển điện lực để bảo đảm cung cấp đủ điện với chất lượng ngày càng cao, giá điện hợp lý cho phát triển kinh tế - xã hội của đất nước; sử dụng đa dạng, hiệu quả các nguồn năng

Trang 3

lượng sơ cấp cho sản xuất điện; đẩy mạnh phát triển và sử dụng các nguồn năng lượng tái tạo cho sản xuất điện, từng bước nâng cao tỷ trọng nguồn điện sản xuất từ nguồn năng lượng tái tạo nhằm giảm nhẹ sự phụ thuộc vào nguồn điện sản xuất từ than nhập khẩu, góp phần đảm bảo an ninh năng lượng, giảm nhẹ biến đổi khí hậu, bảo vệ môi trường và phát triển kinh tế - xã hội bền vững; hình thành và phát triển

hệ thống điện thông minh, có khả năng tích hợp với nguồn năng lượng tái tạo có tỷ

lệ cao.

+ Đẩy nhanh phát triển nguồn điện sử dụng năng lượng mặt trời, bao gồm cả nguồn tập trung lắp đặt trên mặt đất và nguồn phân tán lắp đặt trên mái nhà: Đưa tổng công suất nguồn điện mặt trời từ mức không đáng kể hiện nay lên khoảng 850

MW vào năm 2020, khoảng 4.000 MW vào năm 2025 và khoảng 12.000 MW vào năm 2030 Điện năng sản xuất từ nguồn điện mặt trời chiếm tỷ trọng khoảng 0,5% năm 2020, khoảng 1,6% vào năm 2025 và khoảng 3,3% vào năm 2030.

- Quyết định số 4214/QĐ-BCT ngày 24/7/2012 của Bộ Công Thương về việc phê duyệt “Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2011-2015 có xét đến 2020”:

Trong đó nêu rõ: Phát triển lưới điện truyền tải và phân phối phải gắn với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của vùng và của từng địa phương trong vùng, đảm bảo chất lượng điện và độ tin cậy cung cấp điện ngày càng được nâng cao Phát triển lưới điện truyền tải phải đồng bộ với tiến độ đưa vào vận hành các trang trạiđiện để đạt được hiệu quả đầu tư chung của hệ thống điện Quốc gia và khu vực; Phù hợp với chiến lược phát triển ngành điện, quy hoạch phát triển điện lực và các quy hoạch khác của vùng và các địa phương trong vùng.

2 Căn cứ pháp luật và kỹ thuật của việc thực hiện ĐTM

2.1 Các văn bản pháp luật, các quy chuẩn, tiêu chuẩn và hướng dẫn kỹ thuật

2.1.1 Các văn bản pháp luật

- Luật Hóa chất năm 2007;

- Luật Tài nguyên nước năm 2012;

- Luật Điện lực số 24/2012/QH13 ngày 20/11/2012;

- Luật Đất đai năm 2013;

- Luật Bảo vệ môi trường năm 2014;

- Luật Xây dựng năm 2014;

- Luật Thú y năm 2015;

- Luật chăn nuôi năm 2018;

- Nghị định số 110/2002/NĐ-CP ngày 27/12/2002 của Chính phủ về Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 06/1995/NĐ-CP ngày 20/1/1995 của chính phủ quy định chi tiết một số điều của Bộ luật lao động về an toàn lao động và vệ sinh lao động;

- Nghị định số 137/2013/NĐ-CP ngày 21/3/2013 của Chính phủ quy định chi

Trang 4

tiết thi hành một số điều của Luật điện lực và Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Điện lực;

- Nghị định số 119/2013/NĐ-CP ngày 09/10/2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thú y, giống vật nuôi, thức ăn chăn nuôi;

- Nghị định số 79/2014/NĐ-CP ngày 31/7/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy;

- Nghị định số 14/2014/NĐ-CP ngày 26/02/2014 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành luật điện lực về an toàn điện;

- Thông tư số 31/2014/TT-BCT ngày 02/10/2014 của Bộ Công thương về việc quy định chi tiết một số nội dung về an toàn điện;

- Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ Quy định về Quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường;

- Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;

- Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24/4/2015 của Chính phủ về Quản lý chất thải và phế thải;

- Nghị định số 35/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thú y;

- Nghị định số 154/2016/NĐ-CP ngày 16/11/2016 của Chính phủ về phí bảo

vệ môi trường đối với nước thải;

- Nghị định số 155/2016/NĐ-CP ngày 18/11/2016 của Chính phủ về Quy định

về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường;

- Nghị định số 64/2018/NĐ-CP ngày 07/5/2018 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giống vật nuôi, thức ăn chăn nuôi, thủy sản;

- Nghị định số 40/2019/NĐ-CP ngày 13/05/2019 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành luật bảo

- Thông tư số 03/2010/TT-BCT ngày 22/01/2010 của Bộ Công thương Quy định một số nội dung về bảo vệ an toàn công trình lưới điện cao áp;

- Thông tư số 12/2010/TT-BCT ngày 15/4/2010 của Bộ Công thương Quy định về hệ thống điện truyền tải;

Trang 5

- Thông tư số 57/2012/TT-BNNPTNT ngày 07/11/2012 của Bộ NN & PTNT Quy định việc kiểm tra, giám sát và xử lý vi phạm các chất cấm thuộc nhóm Beta- Agonist trong chăn nuôi;

- Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT ngày 30/06/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về Quản lý CTNH;

- Thông tư số 01/2016/TT-BNNPTNT ngày 15/02/2016 của Bộ NN & PTNT Sửa đổi bổ sung một số điều của thông tư số 57/2012/TT-BNNPTNT ngày 07/11/2011 Quy định việc kiểm tra, giám sát và xử lý vi phạm các chất cấm thuộc nhóm Beta-Agonist trong chăn nuôi;

- Thông tư số 07/2016/TT-BNN ngày 31/5/2016 của Bộ NN & PTNT quy định về phòng, chống dịch bệnh động vật trên cạn;

- Thông tư số 10/2016/TT-BNNPTNT ngày 01/6/2016 của Bộ NN & PTNT Ban hành Danh mục thuốc thú y được phép lưu hành, cấm sử dụng ở Việt Nam, công bố mã hồ sơ đối với thuốc thú y nhập khẩu được phép lưu hành tại Việt Nam;

- Thông tư số 25/2016/TT-BNN ngày 30/6/2016 của Bộ NN & PTNT quy định về kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật trên cạn;

- Thông tư số 27/2016/TT-BNNPTNT ngày 26/7/2016 của Bộ NN & PTNT Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia lĩnh vực thức ăn chăn nuôi;

- Thông tư số 16/2017/TT-BCT ngày 12/9/2017 của Bộ Công thương Quy định về phát triển dự án và Hợp đồng mua bán điện mẫu áp dụng cho các dự án điện mặt trời;

- Thông tư số 05/2019/TT-BCT ngày 11/3/2019 của Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 16/2017/TT-BCT ngày 12/9/2017 của Bộ Công Thương quy định về phát triển dự án và hợp đồng mua bán điện mẫu áp dụng cho các dự án điện mặt trời;

- Thông tư số 21/2019/TT-BNNPTNT ngày 28/11/2019 của Bộ NN&PTNT về Hướng dẫn một số điều của Luật Chăn nuôi về thức ăn chăn nuôi;

- Thông tư số 22/2019/TT-BNNPTNT ngày 30/11/2019 của Bộ NN&PTNT

về hướng dẫn một số điều của Luật Chăn nuôi về quản lý giống và sản phẩm giống vật nuôi;

- Thông tư số 23/2019/TT-BNNPTNT ngày 30/11/2019 của Bộ NN & PTNT

về hướng dẫn một số điều của Luật Chăn nuôi về hoạt động chăn nuôi;

- Thông tư số 25/2019/TT-BTNMT ngày 31/12/2019 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về quy định chi tiết thi hành một số điều của nghị định số 40/2019/NĐ-

CP ngày 13 tháng 5 năm 2019 của chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành luật bảo vệ môi trường và quy định quản lý hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường;

- Thông tư số 04/2020/TT-BNNPTNT ngày 09/3/2020 của Bộ NN & PTNT Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thức ăn chăn nuôi và nguyên liệu sản xuất thức ăn thủy sản;

Trang 6

- Thông tư số 18/2020/TT-BCT ngày 17/7/2020 của Bộ công Thương quy định về phát triển dự án và hợp đồng mua bán điện mẫu áp dụng cho các dự án điện mặt trời;

- Quyết định số 11/2017/QĐ-TTg ngày 11/4/2017 của Thủ tướng Chính phủ

về cơ chế khuyến khích phát triển các dự án điện mặt trời tại Việt Nam;

- Quyết định số 12/2008/QĐ-BCT ngày 17/6/2008 của Bộ Công Thương về ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn điện;

- Quyết định số 54/2008/QĐ-BCT ngày 30/12/2008 của Bộ Công Thương về ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về kỹ thuật điện;

- Quyết định số 11/2017/QĐ-TTg ngày 11/4/2017 của Thủ tướng Chính phủ

về cơ chế khuyến khích phát triển các dự án điện mặt trời tại Việt Nam;

- Quyết định số 2194/QĐ-TTg ngày 25/12/2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Phát triển giống cây nông, lâm nghiệp, giống vật nuôi và giống thủy sản đến năm 2020;

- Quyết định số 984/QĐ-BNN-CN ngày 09/5/1014 của Bộ NN & PTNT phê duyệt đề án “tái cơ cấu ngành chăn nuôi theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững”;

- Quyết định số 793/QĐ-TTG ngày 27/6/2019 của Thủ tướng Chính phủ về việc triển khai đồng bộ các giải pháp cấp bách khống chế bệnh Dịch tả lợn châu Phi;

- Văn bản số 7088/BCT-DL ngày 22/9/2020 của Bộ Công Thương về hướng dẫn thực hiện phát triển điện mặt trời mái nhà;

- Nghị quyết số 01/2014/NQ-HĐND ngày 25/4/2014 của Hội đồng nhân dân Tỉnh Quảng Trị về quy hoạch phát triển ngành nông nghiệp tỉnh Quảng Trị đến năm 2020;

- Nghị quyết số 03/2017/NQ-HĐND ngày 23/5/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Trị về hỗ trợ phát triển một số cây trồng, con nuôi tạo sản phẩm chủ lực

có lợi thế cạnh tranh trên địa bàn tỉnh quảng trị giai đoạn 2017- 2020, định hướng đến năm 2025;

- Chỉ thị số 04/CT-TTg ngày 20/2/2019 của Thủ tướng Chính phủ về triển khai đồng bộ các giải pháp cấp bách khống chế bệnh Dịch tả lợn Châu Phi;

- Quyết định số 2211/QĐ-UBND ngày 15/10/2014 của UBND tỉnh Quảng Trị về việc phê duyệt quy hoạch phát triển ngành nông nghiệp tỉnh Quảng Trị đến năm 2020;

- Quyết định số 463/QĐ-UBND ngày 05/3/2019 của UBND tỉnh Quảng Trị về việc Ban hành kế hoạch hành động ứng phó khẩn cấp với bệnh Dịch tả lợn Châu Phi trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.

- Văn bản số 561/TY-KH ngày 16/4/2008 của Cục Thú y hướng dẫn về phương pháp tiêu độc khử trùng, tiêu huỷ xác lợn và xử lý sự cố hố chôn trong vùng có dịch.

2.1.2 Các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật

Trang 7

- Tiêu chuẩn vệ sinh lao động của Bộ Y tế tại Quyết định số

3733/2002/QĐ-BYT ngày 10/10/2002 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành 21 tiêu chuẩn vệ sinh lao động, 05 nguyên tắc và 07 thông số vệ sinh lao động;

- QCVN 05:2013/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng không khí xung quanh;

- QCVN 06:2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về một số chất độc hại trong không khí xung quanh;

- QCVN 07:2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ngưỡng CTNH;

- QCVN 08-MT:2015/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước mặt;

- QCVN 09-MT:2015/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước dưới đất;

- QCVN 14:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về nước thải sinh hoạt;

- QCVN 26:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về tiếng ồn;

- QCVN 27:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về độ rung;

- QCVN 62-MT:2016/BTNMT- Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về nước thải chăn nuôi;

- QCVN 01-11:2009/BNNPTNT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia: Thức ăn chăn nuôi - hàm lượng kháng sinh, hóa dược, vi sinh vật và kim loại nặng tối đa cho phép trong thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh cho lợn;

- QCVN 01-14:2010/BNNPTNT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia điều kiện trại chăn nuôi lợn an toàn sinh học;

- QCVN 01-39:2011/BNNPTNT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về vệ sinh nước dùng trong chăn nuôi;

- QCVN 01-41:2011/BNNPTNT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về yêu cầu

xử lý vệ sinh đối với việc tiêu hủy động vật và sản phẩm động vật;

- QCVN 01-79:2011/BNNPTNT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Cơ sở chăn nuôi gia súc, gia cầm - Quy trình kiểm tra, đánh giá điều kiện vệ sinh thú y;

- QCVN 01- 99:2012/BNNPTNT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về điều kiện

vệ sinh thú y khu cách ly kiểm dịch động vật và sản phẩm động vật;

- QCVN 02:2009/BXD - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về số liệu điều kiện tự nhiên dùng trong xây dựng;

- 11TCN-20-2006 - Quy phạm trang bị điện - Phần III - Trang bị phân phối và trạm biến áp;

- QCVN 01:2008/BCT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn điện.

- QCVN: QTĐ-8:2010/BCT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về kỹ thuật điện -

kỹ thuật điện hạ áp;

Trang 8

- QCVN: QTĐ-8:2010/BCT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về kỹ thuật điện –

- QCVN 07-2:2016/BXD - Công trình thoát nước;

- QCVN 07-4:2016/BXD - Công trình giao thông;

2.2 Các văn bản pháp lý, quyết định liên quan đến dự án

- Quyết định số 417/UBND-CN ngày 09/02/2021 của UBND tỉnh Quảng Trị

về việc chấp thuận chủ trương đầu tư Trang trại chăn nuôi công nghệ cao kết hợp điện mặt trời áp mái.

2.3 Tài liệu, dữ liệu do chủ dự án tạo lập

- Đề xuất dự án đầu tư: “Trang trại chăn nuôi công nghệ cao kết hợp điện mặt trời áp mái”;

- Các sơ đồ, bản đồ, bản vẽ kèm theo về khu vực Dự án;

- Các số liệu điều tra, khảo sát về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội, dân cư khu vực và số liệu khảo sát, đo đạc và phân tích môi trường dự án: nước mặt, nước ngầm, không khí do đơn vị tư vấn phối hợp với Chủ dự án thực hiện.

3 Tổ chức thực hiện đánh giá tác động môi trường

Để thực hiện lập báo cáo ĐTM của Dự án, Chủ dự án Công ty TNHH Phát triển Năng lượng và Nông nghiệp Công nghệ cao Quảng Trị chủ trì và phối hợp với Công ty TNHH MTV Tư vấn xử lý môi trường Sài gòn New thực hiện.

Trang 9

Báo cáo ĐTM cho Dự án được lập theo trình tự sau:

Trang 10

Bảng 0.1 Các bước tổ chức thực hiện báo cáo ĐTM

- Xem xét Dự án thuộc đối tượng nào của ĐTM, cơ quan thẩm định báo cáo ĐTM, …

2 Thành lập nhóm thực hiện ĐTM Thành lập nhóm chuyên gia thực hiện ĐTM, tiến hành phân công nhiệm vụ thực hiện

3 Tiến hành , lập

báo cáo ĐTM

- Nghiên cứu hồ sơ dự án.

- Thu thập thông tin, tài liệu về hiện trạng khu vực dự án.

- Khảo sát hiện trạng môi trường.

- Lấy mẫu và phân tích các số liệu môi trường nền.

- Tổng hợp các số liệu về hiện trạng môi trường nền và thông tin trong quá trình khảo sát.

- Tiến hành đánh giá tác động đến môi trường tự nhiên

và KT-XH; đề xuất các biện pháp giảm thiểu tương ứng.

- Tham khảo các ý kiến của các chuyên gia và các nhà quản lý.

- Tham vấn ý kiến cộng đồng dân cư khu vực thực hiện dự án

- Tổng hợp, hoàn thành báo cáo

- Tổ chức rà soát, chỉnh sửa nội dung trình Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định

Một số thông tin về Đơn vị tư vấn lập báo cáo ĐTM của Dự án:

- Tên đơn vị tư vấn: Công ty TNHH MTV Tư vấn và xử lý Môi trường Sài gòn New.

- Giám đốc: (ông) Đặng Tiên.

- Địa chỉ: Số 334 Hẻm 55 đường 48, khu phố 6, phường Hiệp Bình Chánh, quận Thủ Đức, thành phố Hồ Chí Minh.

- Điện thoại: 0917.065.123

Trang 12

Bảng 0.2 Danh sách những người trực tiếp tham gia lập báo cáo ĐTM

T

Chức vụ, học hàm, học vị, chuyên

Chữ ký Chủ dự án: Công ty TNHH Phát triển Năng lượng và Nông nghiệp Công nghệ

cao Quảng Trị

1 Nguyễn Đức Thành Giám đốc Dự án, hiện trạng cơ sở,Cung cấp thông tin về

phối hợp tham vấn

Đơn vị tư vấn: Công ty TNHH MTV Tư vấn xử lý môi trường Sài Gòn New

2 Hoàng Mạnh An Cử nhân Môi trường Chỉ đạo về kế hoạch

3 Nguyễn Thị Dương Thạc sỹ sư môi

trường Chỉ đạo về chuyên môn

4 Lê Ngọc Bảo Kỹ sư Điện kỹ thuật Phân công nhiệm vụ,kiểm tra sản phẩm

5 Trần Chí Dũng Cử nhân Môi trường Giám sát thực hiện, ràsoát nội dung báo cáo

6 Nguyễn Phi Hoàng Kỹ sư Công nghệmôi trường

Khảo sát hiện trạng khuvực Dự án, phụ tráchnội dung đánh giá tácđộng và đưa ra biện

pháp

7 Tôn Thất Hưng Kỹ sư Hóa học

Khảo sát hiện trạng khuvực Dự án, phụ tráchnội dung mô tả điềukiện tự nhiên, KT-XH

khu vực

8 Hoàng Mạnh Linh Kỹ sư Môi trường

Phụ trách nội dung lậpchương trình quản lý,giám sát môi trường

9 Phạm Văn Mạnh Cử nhân Môi trường

Trang 14

4 Phương pháp đánh giá tác động môi trường

4.1 Các phương pháp ĐTM

- Phương pháp liệt kê: Dùng để liệt kê tất cả các tác động xấu đến môi trường trong giai đoạn xây dựng và vận hành của Dự án Phương pháp này được áp dụng ở chương 3.

- Phương pháp đánh giá nhanh: Áp dụng mô hình tính toán của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) nhằm ước tính tải lượng của các chất ô nhiễm trong khí thải để đánh giá các tác động của Dự án tới môi trường Phương pháp này được áp dụng ở chương 3.

- Phương pháp mô hình hóa: Sử dụng mô hình Sutton để dự báo lan truyền các chất ô nhiễm từ khí thải giao thông trong môi trường không khí; sử dụng mô hình lan truyền tiếng ồn để xác định phạm vi bị ảnh hưởng bởi các hoạt động phát sinh tiếng ồn Phương pháp này được áp dụng ở chương 3

- Phương pháp bản đồ: Dựa trên bản đồ địa lý hành chính khu vực, để xem xét

sự tương quan của Dự án với các đối tượng xung quanh, có khả năng chịu tác động

và mức độ ảnh hưởng của từng đối tượng Sử dụng bản đồ địa hình, tiến hành chồng các lớp bản đồ dân cư, lớp bản đồ sông suối, lớp bản đồ quy hoạch dự án, lớp bản đồ

vị trí lấy mẫu dự án, lớp bản đồ vị trí giám sát môi trường để thu được các loại bản

đồ gồm: bản đồ vị trí dự án, bản đồ vị trí lấy mẫu, bản đồ vị trí giám sát môi trường Phương pháp này được áp dụng tại chương 1 và chương 5 của dự án

4.2 Các phương pháp khác

- Phương pháp thu thập, thống kê, phân tích thông tin: Phương pháp này nhằm tiến hành thu thập và phân tích các thông tin liên quan điều kiện tự nhiên, khí tượng thuỷ văn, tài nguyên thiên nhiên, kinh tế xã hội khu vực Dự án.

- Phương pháp điều tra khảo sát, đo đạc, lấy mẫu hiện trường và phân tích trong phòng thí nghiệm: Tiến hành điều tra, khảo sát môi trường tiếp nhận nước thải, khí thải,… và xác định vị trí các điểm đo, lấy mẫu phục vụ cho việc phân tích

và đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường khu vực Dự án

- Phương pháp liệt kê: Dùng để liệt kê tất cả các tác động xấu đến môi trường trong giai đoạn chuẩn bị, xây dựng và vận hành của Dự án.

- Phương pháp so sánh: Từ kết quả đo và phân tích các thông số hiện trạng môi trường được so sánh với các Tiêu chuẩn, Quy chuẩn về môi trường hiện hành.

Cụ thể ở chương 2 các kết quả đo và phân tích mẫu không khí xung quanh, mẫu nước mặt, mẫu nước dưới đất được so sánh với các quy chuẩn: QCVN 05:2013/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí xung quanh; QCVN 08-MT:2015/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt; QCVN 09-MT:2015/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước dưới đất.

- Phương pháp tham vấn cộng đồng: Được sử dụng trong việc tổ chức họp lấy

ý kiến trực tiếp của đại diện lãnh đạo UBND và các đoàn thể, tổ chức xã hội liên

Trang 15

quan đến Dự án Xây dựng các biểu mẫu câu hỏi tham vấn để phỏng vấn các cá nhân liên quan.

- Phương pháp phân tích tổng hợp xây dựng báo cáo: Phân tích, tổng hợp các tác động của Dự án đến các thành phần môi trường tự nhiên và kinh tế xã hội khu vực thực hiện Dự án; Áp dụng mô hình tính toán của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) nhằm ước tính tải lượng của các chất ô nhiễm trong môi trường không khí, nước để đánh giá các tác động của Dự án tới môi trường.

Trang 16

- Phía Đông giáp đất trồng cây lâu năm;

- Phía Tây giáp trồng cây lâu năm;

- Phía Nam giáp trồng cây lâu năm;

- Phía Bắc giáp trồng cây lâu năm.

Vị trí khu vực dự án có tọa độ theo Hệ toạ độ VN 2000, kinh tuyến trục

106015’ múi chiếu 30 như sau:

Bảng 1.1 Tọa độ địa lý vị trí khu vực Dự án

PHÂN KHU 1 ST

7 1.849.989,8841 550.680,2897 68 1.849.996,2787 550.285,5874

8 1.849.972,8065 550.667,5176 69 1.849.985,2277 550.270,9467

Trang 22

(Sơ đồ vị trí Dự án và hồ sơ khu đất được bố trí ở phần phụ lục)

Tọa độ các cột đường điện phục vụ cho dự án dự kiến như sau:

Bảng 1.2 Tọa độ các cột đường điện phục vụ cho dự án

Trang 23

1.1.3.2 Mối tương quan với các đối tượng tự nhiên và KTXH tại khu vực Dự án

a Các đối tượng tự nhiên

Xung quanh khu vực dự án là rừng trồng, đất nương rẫy (sắn, ngô,…) và rừng tự nhiên Cụ thể: Cách phía Bắc phân khu 1, phân khu 2 và phân khu 3 khoảng 600m là rừng tự nhiên (nằm ngoài ranh giới của dự án), thuộc dạng rừng thứ sinh; cách phía Đông phân khu 4 khoảng 400m là rừng tự nhiên trung bình (nằm ngoài ranh giới của dự án); tiếp giáp ranh giới phía Nam phân khu 2, là rừng trồng tràm từ 7 - 10 năm tuổi Dự án tiếp giáp với đường giao thông liên xã rộng 5,0m nên khá thuận lợi cho việc vận chuyển nguyên liệu trong giai đoạn triển khai xây dựng dự án và tiêu thụ sản phẩm khi dự án đi vào hoạt động Cụ thể:

- Đường giao thông:

+ Vị trí khu vực thực hiện dự án nằm cách tuyến đường đi vào UBND xã Hướng Linh khoảng 3km về phía Nam Tuyến đường này đã được rải nhựa, tuy nhiên, qua đợt bão lụt năm 2020, một số đoạn đã bị sạt lở, hiện nay, các đoạn sạt lở

đã được gia cố, đắp đất và đặt biển cảnh báo sạt lở cho các phương tiện lưu thông, qua lại trên tuyến đường này Đây là tuyến đường có vị trí quan trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của xã Hướng Linh, kết nối và lưu thông hàng hóa từ trung tâm huyện Hướng Hóa đến người dân sống tại xã Hướng Linh nói chung và người dân tại thôn Xa Bai nói riêng Tốc độ tối đa cho phép từ 20 - 30 km/h; Xe có tải trọng 6 - 10 tấn Đây là điều kiện thuận lợi cho quá trình hoạt động của dự án + Nối từ tuyến đường đi vào UBND xã Hướng Linh và đường vào khu vực thực hiện dự án là tuyến đường đất thuộc thôn Xa Bai, xã Hướng Linh, huyện Hướng Hóa với chiều rộng 5,0m, chiều dài khoảng 6,4 km (tính đến phân khu 4), chủ yếu để người dân đi lại chăm sóc rừng, tận thu lâm sản ngoài gỗ và hoạt động đi lại, vận chuyển, xây dựng các Dự án Điện gió trên địa bàn Qua đợt mưa bão năm 2020, một

số đoạn bị xói lở, sa lầy, các phương tiện vận chuyển bằng xe ô tô không di chuyển được Tuy nhiên, cho đến cuối năm 2020, một số đoạn tuyến đường đã được san gạt lại và rải đá dăm cấp phối trên bề mặt, thuận lợi hơn cho việc lưu thông.Trong quá trình hoạt động của dự án “Trang trại chăn nuôi công nghệ cao kết hợp điện mặt trời

áp mái”, Chủ dự án sẽ phối hợp với chính quyền địa phương tiếp tục khắc phục các

Trang 24

điểm xói lở, nhằm tạo điều kiện để đi lại, vận chuyển nguyên liệu, sản phẩm của trang trại nói riêng và người dân khu vực nói chung.

+ Cách khu vực Dự án khoảng 5,5km về phía Tây - Tây Nam là đường Hồ Chí Minh nhánh Tây, tuyến đường này đã được bê tông nhựa chất lượng tốt Cách khu vực Dự án khoảng 20 km về phía Nam là Quốc lộ 9 (ngã ba tượng đài chiến

thắng Khe Sanh), tuyến đường này đã được bê tông nhựa chất lượng tốt.

+ Cách khu vực thực hiện dự án khoảng 10,6 km (điểm cuối khu dân cư Hướng Linh) về phía Đông là đường Khe Van (đường T32) Đường Khe Van (xã Hướng Hiệp, huyện Đakrông) đi xã Hướng Linh có tổng chiều dài 18,9 km, điểm đầu giao với Quốc lộ 9 tại Km31+608, điểm cuối tuyến nằm trên đường công vụ vào trạm điện gió, nằm trên đường trung tâm khu tái định cư Hoong Cóc Qua đợt mưa bão năm 2020, một số đoạn bị sạt lở, các phương tiện không di chuyển được Đến tháng 2/2021, tuyến đường này đã được san ủi lại, rải đá dăm cấp phối, một số đoạn đang được đổ bê tông, nâng cấp thành đường bê tông liên xã Hướng Hiệp và Hướng Linh).

- Các đối tượng sông suối, ao hồ:

Trong khu vực thực hiện dự án không có đối tượng ao, hồ, sông Chỉ có suối

tự nhiên, các chi lưu của suối và khe, Cụ thể:

+ Nằm về phía Đông, cách phân khu 1 của dự án khoảng 1,5km là suối Xa Bai, với chiều rộng từ 3,5 đến 5m, Suối Xa Bai chảy theo hướng Tây Tây Nam, đến rìa phân khu 4 thì đổi hướng chảy về phía Nam, Tổng chiều dài tự nhiên của suối

Xa Bai, đoạn chảy qua thôn Xa Bai, phía Đông khu vực thực hiện dự án (tính từ phân khu 1 đến phân khu 4) khoảng 2,4km, Suối Xa Bai đổ về hồ Rào Quán, cách

dự án khoảng 3km về phía Nam.

+ Có 04 chi lưu của suối Xa Bai, chủ yếu chảy theo hướng Nam trước khi nhập vào suối Xa Bai Trong đó, có một chi lưu tại khu vực trung tâm của dự án, chi lưu này có hướng dòng chảy từ Bắc xuống Nam Cả 04 chi lưu này đều có nước chảy quanh năm, Chiều dài tự nhiên của từng chi lưu tính từ phía Bắc khu vực thực hiện dự án đến hợp lưu với suối Xa Bai ước tính lần lượt là 1,18km, 1,39 km, 1,46km và 1,1 km.

+ Nằm về phía Tây, cách phân khu 2 và phân khu 3 của dự án khoảng 2,2 km

là khe Miệt Khe Khe Miệt chảy từ Bắc xuống Nam rồi đổi hướng sang Tây, chiều rộng khe từ 2,2m đến 3,5m Tổng chiều dài tự nhiên của Khe Miệt, đoạn chảy qua thôn Xa Bai, phía Tây, Tây Bắc khu vực thực hiện dự án (tính từ phân khu 1 đến phân khu 4) khoảng 2,73km.

Theo hướng thoát nước hiện tại của khu vực thực hiện dự án, thì nước mưa chảy tràn của phần phía Tây Bắc phân khu 4 sẽ đổ về Khe Miệt (cách phân khu 2

và phân khu 3 khoảng 2,2 km về phía Tây) Nước mưa và nước thải của phân khu

1, phân khu 2, phân khu 3 và một phần phía Đông Nam của phân khu 4 sẽ chảy về các chi lưu của suối Xa Bai, sau đó đổ về suối Xa Bai (cách phân khu 1 của dự án khoảng 1,5 km về phía Đông) và cuối cùng đổ về hồ Rào Quán thuộc địa bàn xã Hướng Linh, huyện Hướng Hóa (cách dự án khoảng 3 km về phía Nam).

Trang 25

Theo khảo sát thực tế, chỉ có ba trong bốn chi lưu của suối Xa Bai có dòng chảy vào mùa mưa, về mùa hè dòng chảy hầu như khô kiệt Khi dự án đi vào hoạt động sẽ đầu tư xây dựng hệ thống xử lý nước thải tuần hoàn khép kín, nước thải đầu ra đạt cột B, QCVN 62-MT:2016/BTNMT, được tuần hoàn tưới cây (cỏ chăn nuôi bò) trong khu vực dự án, Ngoài ra, Dự án sẽ bố trí hồ sự cố (hồ sinh học 3) để

dự phòng những ngày mưa lớn, Vì vậy, nước sau xử lý ít ảnh hưởng đến các chi lưu

và suối Xa Bai.

- Hệ sinh thái:

Xung quanh khu vực dự án là rừng trồng, đất nương rẫy (sắn, ngô,…) và rừng

tự nhiên, Cụ thể: Tiếp giáp ranh giới phía Nam phân khu 2, là rừng trồng tràm từ 7

- 10 năm tuổi Rừng trồng tràm phát triển không đồng đều, chiều cao trung bình 5m (một số nơi chỉ cao 2-2,5m), đường kính thân từ 5-7cm, rừng trồng trên đất nghèo dinh dưỡng, vì vậy cây sinh trưởng chậm.

4-Cách phía Bắc phân khu 1, phân khu 2 và phân khu 3 khoảng 600m là rừng tự nhiên, nằm ngoài ranh giới của dự án, thuộc dạng rừng thứ sinh nghèo kiệt, chủ yếu

là trảng cỏ và cây bụi, điểm xuyết một số loài cây họ dẻ và sao Cách phía Đông phân khu 4 khoảng 400m là rừng tự nhiên trung bình, chủ yếu các cây thân gỗ như sao trắng và dẻ

Đối với hệ động vật khu vực Dự án chủ yếu là các loài côn trùng, các loài chim như sẻ, chào mào, chích và các động vật nuôi như bò, lợn, gà,,,

b, Các đối tượng kinh tế - xã hội

- Về đối tượng dân cư: Cách khu vực thực hiện dự án khoảng 2,9km về phía Đông Nam là cụm dân cư thôn Xa Bai, xã Hướng Linh, huyện Hướng Hóa Người dân ở đây sinh sống chủ yếu dựa vào nông nghiệp (chăn nuôi, trồng rừng,…).

- Cách khu vực thực hiện dự án khoảng 3,9 km về phía Đông là Trường tiểu học

- Cách khu vực dự án khoảng 6 km về phía Đông Nam, 10 km về phía Đông

là dự án điện gió Hướng Linh 1, Hướng Linh 2 (dự án đã đi vào hoạt động), giáp ranh phía Tây của dự án là điện gió Hướng Linh 4 (dự án chuẩn bị triển khai xây dựng), giáp ranh phía Tây phân khu 4 của dự án là điện gió Gelex 1, 2, 3 (dự án đang triển khai xây dựng);

- Cách khu vực dự án khoảng 2 km về phía Đông Nam là Ban điều hành điện gió Gelex 1, 2, 3 (Dự án đang triển khai thi công xây dựng).

Như vậy, khu vực thực hiện dự án phù hợp với Nghị định số 13/2020/NĐ-CP ngày 21/01/2010 của Chính phủ về hướng dẫn chi tiết Luật chăn nuôi thì quy mô chuồng trại 7.500 con lợn nái và 72.000 con lợn thịt (chia thành 03 modul tiêu

Trang 26

chuẩn, mỗi Modul 2.500 con lợn nái giống và 24.000 con lợn thịt) thuộc quy mô lớn, đảm bảo khoảng cách đến khu dân cư (≥400m) Mặt khác, vị trí dự án cũng phù hợp với mục 4, điều 5, Thông tư 23/2019/TT-BNNPTNT ngày 30/11/2019 của

Bộ NN & PTNT về việc hướng dẫn một số điều của Luật Chăn nuôi về hoạt động chăn nuôi, đảm bảo đến Trường học, ủy ban (≥500m)

c Hiện trạng quản lý, sử dụng đất của dự án

Khu vực đất dự án có khoảng 136,0078ha, tài sản trên đất chủ yếu là đất đồi trồng rừng sản xuất, cây hàng năm Trong khu vực quy hoạch không có dân cư sinh sống và công trình hạ tầng xã hội Trong đó, diện tích xây dựng các hạng mục khoảng 36ha, diện tích còn lại khoảng 100ha, sẽ giữ nguyên hiện trạng và trồng xen dặm thêm cỏ phục vụ chăn nuôi bò Khu vực ranh giới của dự án sẽ trồng dải cây xanh cách ly xung quanh có chiều rộng từ 10 - 20m.

Bảng 1.3 Hiện trạng sử dụng đất khu vực thực hiện Dự án

T

Tỷ lệ (%)

* Mục tiêu phát triển kinh tế

- Tạo ra mô hình sản xuất con giống và sản phẩm lợn/bò thịt thương phẩm chất lượng cao, từ đó từng bước nhân rộng và phát triển các trang trại chăn nuôi lợn trên địa bàn tỉnh Quảng Trị theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, qua đó áp dụng đồng bộ, khép kín các giải pháp công nghệ trong chăn nuôi lợn.

- Tạo ra được tính bền vững, hiệu quả trong chăn nuôi, nâng cao chất lượng sản phẩm và tính cạnh tranh của doanh nghiệp.

- Cung cấp nguồn năng lượng sạch với công suất lắp đặt 10Mwp đấu nối vào

hệ thống điện 3 pha tại điểm đấu tại 01 TBA xây mới 22kV-1250kVA và đường dây 22kV.

- Thu hút được sự tham gia, phối hợp của các cơ quan chức năng, các tổ chức khoa học công nghệ trong việc phổ biến, chuyển giao tiến bộ khoa học công nghệ

Trang 27

- Góp phần tăng trưởng kinh tế đối với tỉnh Quảng Trị nói riêng và cả nước nói chung từ các khoản đóng thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp khi sản xuất ổn định.

* Mục tiêu phát triển xã hội

- Dự án hoạt động có hiệu quả sẽ thu hút và tạo việc làm người lao động có thu nhập ổn định và được đảm bảo quyền lợi của người lao động.

- Dự án sẽ là nơi hội tụ và giao lưu học hỏi của bà con nông dân trong và ngoài tỉnh Quảng Trị.

- Dự án thành công sẽ tạo đòn bẩy giúp nông dân học tập làm theo, mô hình sẽ được nhân rộng trên địa bàn tỉnh Quảng Trị nói riêng cũng như toàn khu vực nói chung.

- Cải thiện cơ cấu kinh tế khu vực phù hợp quy hoạch phát triển kinh tế chung của Tỉnh.

1.1.4.2 Quy mô, công suất

Dự án: “Trang trại chăn nuôi công nghệ cao kết hợp điện mặt trời áp mái” được xây dựng trên tổng diện tích 136,007ha, bao gồm 03 hợp phần:

+ Hợp phần 1: Trang trại lợn quy mô 7.500 con lợn nái và 72.000 con lợn thịt chia thành 03 modul tiêu chuẩn Mỗi Modul 2.500 con lợn nái giống và 24.000 con lợn thịt;

+ Hợp phần 2: Hệ thống điện mặt trời áp mái với công khoảng 10Mwp;

+ Hợp phần 3: Trang trại nuôi bò quy mô 1.000 con bò thịt giống và vỗ béo.

1.1.4.3 Công nghệ và loại hình Dự án

a Công nghệ dự án

* Công nghệ chăn nuôi:

Dự án hoạt động theo hình thức chăn nuôi lợn và bò thương phẩm (lợn nái, lợn giống và lợn thịt; bò cái, bò giống và bò thịt), kết hợp lắp đặt hệ thống điện mặt trời trên toàn bộ mái chuồng trại Dự án sẽ xây dựng chuồng trại theo đúng yêu cầu trại công nghệ cao, trang bị các dụng cụ đựng thức ăn, vệ sinh chuồng trại và chăm sóc lợn, bò từ lúc nhập chuồng cho đến khi xuất.

Lợn sẽ được nuôi từ 4 - 5 tháng khi trọng lượng đạt từ 95 - 100 kg tiến hành xuất chuồng bán ra thị trường (ở mức thể trọng này phẩm chất thịt ngon nhất) Bò được nuôi 24 tháng sẽ xuất chuồng, trong đó bao gồm nuôi bê từ 1 - 5 tháng tuổi, nuôi vỗ béo từ 6 - 24 tháng tuổi Sau khi kết thúc mỗi lứa nuôi, tiến hành vệ sinh, sát trùng, tẩy uế và để không chuồng trại khoảng 1 - 2 tuần mới nhập lứa khác.

* Công nghệ điện mặt trời áp mái:

Các tấm pin năng mặt trời được lắp đặt theo từng dãy theo hướng của mái, Mỗi chuỗi pin sẽ gồm nhiều tấm pin nối tiếp Các dây nối tấm pin bổ sung sử dụng dây dẫn được đi đến các inverter Cáp ngầm dây đồng được sử dụng để kết nối từ đầu ra của inverter 110kW đến tủ AC box Sử dụng cáp đồng được sử dụng để kết

Trang 28

nối từ đầu ra của tủ AC box đến đầu cực của MBA nâng có công suất 250kVA hiện hữu.

22/0,4kV-Dự án sẽ lắp điện mặt trời áp mái trên các mái chuồng lợn, còn chuồng bò để

dự phòng hoặc cho thuê lại để tối ưu hóa hiệu quả của dự án Các tấm pin năng lượng mặt trời sẽ được lắp theo chuỗi đặt trên giá đỡ và neo trên bề mặt mái chuồng lợn Mỗi chuỗi pin gồm 18 tấm pin, công suất mỗi tấm là 460Watt Quy mô lắp pin năng lượng mặt trời áp mái trên chuồng lợn dự kiến thể hiện bằng bảng sau:

Bảng 1.5 Quy mô lắp pin năng lượng mặt trời áp mái trên chuồng lợn [21]

Công suất trung bình

Số Pin lắp trên chuỗi

Công suất mỗi mái (W)

Số lượng mái chuồng

Tổng công suất (W)

Như vậy, về cơ bản dự án có thể lắp dự kiến tối đa lớn hơn 22MWp, tuy nhiên

Dự án đề xuất quy mô đầu tư cho hệ thống điện mặt trời là 10Mwp.

Tổng diện tích của dự án là 136,007 ha, chia làm hai giai đoạn:

* Giai đoạn 1: Xây dựng 01 trang trại lợn, xây lắp hệ thống điện áp mái và xây

lắp hệ thống hạ tầng kỹ thuật của dự án như điện, nước, giao thông…

- Tổng diện tích xây dựng các hạng mục giai đoạn 1 là: 17,5 ha

- Diện tích lắp đặt điện mặt trời (đảm bảo 10 hệ thống, mỗi hệ thống không quá 01 MWp) là 3,8 ha.

Bảng 1.6 Các hạng mục công trình của Dự án (giai đoạn 1)

I Khu nuôi lợn

I.1 Các hạng mục chính

Trang 29

2 Nhà heo hậu bị - đực- lấy tinh - phối - an thai m2 4,208

I,3 Các hạng mục bảo vệ môi trường

Trang 30

4 Nhà chứa phân m2 200

II Cấp điện ngoài công trình

* Giai đoạn 2: Thi công xây dựng 02 trang trại lợn, 01 trang trại bò và xây lắp

hệ thống hạ tầng kỹ thuật từng trại…

Tổng diện tích xây dựng các hạng mục giai đoạn 2 là: 18,3 ha,

Bảng 1.7 Các hạng mục công trình của Dự án (giai đoạn 2)

A Khu nuôi lợn

I.1 Các hạng mục công trình chính

2 Nhà heo hậu bị - đực- lấy tinh - phối - an thai m2 4.208

Trang 31

STT Hạng mục công trình dự án Đơn vị Số lượng

Trang 32

STT Hạng mục công trình dự án Đơn vị Số lượng

* Nhà heo hậu bị - đực – phối – an thai: Nhà có kích thước 41,3m x 101,9m Chia 6 tuần mang thai + 1 tuần phối + đực Nền sàn tấm đan bê tông, hầm chứa phân, khu tường xây hai bên đầu hồi 5m bổ một cửa kính 0,9 x 2,1m Theo thiết kế.

Trang 33

* Nhà heo cai sữa: 01 nhà có kích thước 41,2m x 110,1m Nền sàn tấm đan bê tông hầm chứa phân, tường xây 5m bổ một cửa kính 0,9 x 2,1m Chia 4 dãy, 12 ô/dãy.

* Nhà heo mang thai 10 tuần: 01 nhà có kích thước 34m x 102m Nền sàn bê

tông hầm chứa phân, tường xây 5m bổ một cửa kính 0,9 x 2,1m Chia 10 tuần.

* Nhà heo nái đẻ 5 tuần: 01 nhà có kích thước 42m x 110,1m Nền sàn bê

tông, đan nhựa hầm chứa phân, tường xây 5m bổ một cửa kính 0,9 x 2,1m Chia 6 dãy đơn/ tuần.

* Nhà lấy tinh (nằm trong nhà heo hậu bị - đực - phối - an thai): Nhà có kích

thước 6,4m x 3,61m Sàn lát đá hoa chống trơn mầu trắng, tường lát đá hoa màu trắng, có bố trí bệ đặt các thiết bị, một cửa ra vào và 2 cửa sổ bằng nhôm kính

* Nhà heo cách ly: Nhà có kích thước 21,22m x 10m Nền sàn bê tông hầm

chứa phân, tường xây 5 m bổ một cửa kính 0,9mx 2m Chia 2 dãy mỗi dãy chia 4 ô Các vách ngăn ô được làm bằng thép Chiều cao vách ngăn 80cm (đã bao gồm chân 10cm thanh đứng dài 9.2cm (Tim đến tim là 12cm)

* Nhà heo nọc (nằm trong nhà heo hậu bị - đực - phối - an thai): Nhà gồm 42

ô đực + 4 ô đực hậu bị + 2 ô khai thác Kích thước mỗi ô 2,4m x 2,26m, khung sắt đặc nhúng kẽm nóng.

* Nhà heo thịt (chuồng hầm): 24.000 heo/16 chuồng: Gồm 16 chuồng, mỗi

chuồng 18 ô chia 2 dãy Mỗi dãy 9 ô Kích thước mỗi chuồng 19,68m x 81,5m.

b Các hạng mục công trình chính tại Phân khu 4 (trang trại nuôi bò):

* Chuồng bò đẻ: Kích thước chuồng: 26 m x 36m; Chiều cao đến đỉnh mái:

6,45m; Xung quanh nhà xử lý thiết kế lan can cao 1,2 m; Phòng pha sữa kết hợp với phòng trực: xây tường, cao 3m đóng trần thạch cao; Mái lợp tole sóng vuông dày 0,45mm kết hợp với tấm lấy sáng; Độ dốc mái :30%; Bên trong nhà xử lý, có hệ thống lan can ngăn chia các khu vực chức năng; Sử dụng kết cấu móng đơn BTCT; Kết cấu khung bao gồm cột, kèo thép; Nền bê tông cốt thép; Độ dốc nền 1%; Tường bao che vách tôn, khung xà gồ; Kết cấu mái lợp tôn trên hệ khung xà gồ.

* Chuồng nuôi bò số 1: Kích thước chuồng : 96m x 30m; Chiều cao đến đỉnh mái: 9,7m; Xung quanh chuồng: lan can bảo vệ cao 1,2m; Mái lợp tole sóng vuông dày 0,45mm kết hợp với tấm lấy sáng; Độ dốc mái :30%; Sử dụng kết cấu móng đơn BTCT; Kết cấu khung bao gồm cột, kèo thép; Nền bê tông đá lưới thép; Tường bao che vách tôn khung xà gồ; Kết cấu mái lợp tôn trên hệ khung xà gồ.

* Chuồng nuôi bò số 2: Kích thước chuồng: 96m x 30m; Chiều cao đến mái: 10m; Xung quanh chuồng: lan can bảo vệ cao 1,2m; Mái lợp tole sóng vuông dày 0,45mm kết hợp với tấm lấy sáng; Độ dốc mái :30%; Sử dụng kết cấu móng đơn BTCT; Kết cấu khung bao gồm cột, kèo thép; Nền bê tông đá lưới thép; Tường bao che vách tôn khung xà gồ; Kết cấu mái lợp tôn trên hệ khung xà gồ.

* Chuồng nuôi bò số 3: Kích thước kho: 96m x 30m; Chiều cao đến mái: 10m; Xung quanh chuồng: lan can bảo vệ cao 1,2m; Mái lợp tole sóng vuông dày 0,45mm kết hợp với tấm lấy sáng; Độ dốc mái :30%; Sử dụng kết cấu móng đơn

Trang 34

BTCT; Kết cấu khung bao gồm cột, kèo thép; Nền bê tông đá lưới thép; Tường bao che vách tôn khung xà gồ; Kết cấu mái lợp tôn trên hệ khung xà gồ.

- Cửa cổng chính: Cửa đẩy bánh xe đối với cửa chính, cửa cổng phụ làm cửa 1 cánh.

- Cổng phụ: 1,2m bên cạnh nhà bảo vệ nối liền với trụ cột cửa chính Cho người và phương tiện thô sơ (xe máy, xe đạp…).

- Hố sát trùng: Hố sát trùng cổng rộng (4,4m) Có barier Hố chứa thuốc sát trùng 4,4m x 16m x 0,4m Có bảng chỉ dẫn trước hố, bảng hình tròn, bán kính 25cm, gắn vào barie

- Tường rào: Tường rào xây cao 2,5m bao quanh khu vực chăn nuôi ngăn0020chặn người không phận sự vào khu chăn nuôi.

- Hàng rào quanh trại: Hàng rào bảo vệ toàn khu trại là hàng rào thép gai, cột bên tông cao 2m, có ít nhất 7 hàng dây thép.

- Đường giao thông ngoài tường rào: Đường có lòng rộng 5m, có chỗ quay xe đường kính 50m (hoặc có đường quay đầu, hoặc vào - ra cùng hướng).

- Bảng hiệu: Tên trại, nội quy ra vào, số điện thoại người trực; tất cả ở vị trí người vào dễ dàng đọc Kích thước (1,2m x 0,9 m).

* Nhà bảo vệ: Nhà có diện tích 4m x 4,5m Nền: Lát đá hoa; Cột: Bê tông cốt thép; Tường: Xây gạch, có trát xi măng trong/ngoài, độ dày 20cm Quét sơn màu ghi Mái: Làm bằng khung sắt, bắn tôn, có bán mái 2m khu cửa Trần: Bắn tôn lạnh Cửa chính, cửa sổ bằng nhôm kính.

* Nhà ở công nhân (ở ngoài khu vực nuôi): Nhà được bố trí 12 phòng (mỗi phòng 04 người ở) Mỗi phòng có kích thước 4m x 6m, có bán mái hiên 2m, mái lợp tôn, trần tôn lạnh, nhà tắm vệ sinh khép kín thiết bị đầy đủ, 4 ổ điện, tường quét sơn, nền lát đá hoa, bóng thắp sáng phòng và nhà vệ sinh.

* Nhà bếp, nhà ăn (ở ngoài khu vực nuôi): Nhà có kích thước đảm bảo 300m2:

có thể thiết kế 02 phòng 6 x 25m, mỗi phòng chia 2 ngăn (6m x 20m, 6m x 5m), mái lợp bằng tôn, trần tôn lạnh Có bắn mái hiên 2m, nền lát đá hóa, tường sơn, có khu rửa và bệ nấu ăn, bóng thắp sáng khu nấu và khu ăn, khu rửa.

* Nhà để xe:Nhà có kích thước 6,5 rộng x 40 m dài đảm bảo đỗ được 6 xe ô tô con và 70 xe máy, gần khu cổng vào xa khu chuồng nuôi Kết cấu: Hàn cột, lợp mái tôn, nền bê tông, bóng thắp sáng.

Trang 35

* Tháp nước sinh hoạt, tháp pha thuốc, nguồn cấp nước: Bao gồm 28 téc 1m3 pha thuốc + 4 téc 5m3 sinh hoạt Téc nước inox, có giá đỡ bằng khung sắt cao 5m

bố trí bên ngoài các chuồng, khu sinh hoạt.

* Nhà sát trùng xe: Có mái che, có phun gầm và nóc Tổng 8 hàng phun (mỗi hàng 17 pep phun): 1 trên, 1 dưới, 6 chia đều 2 bên sườn xe Chiều cao 1,5m; 2,5m; 3,5m Bơm 1,1Kw Ống làm pep đường kính 27mm Chiều cao tối thiểu 5m.

* Nhà sát trùng cổng phụ + hố sát trùng: Rộng 1,2m dài 16m, có 5 hàng phun:

4 hàng phun hai bên hông (cao 75cm, 1,5m) và một hàng phun đỉnh đầu cao 2,5m Mỗi hàng 17 pep Hố sát trùng 1,2m x16m x 0,1m Kết cấu: Mái lợp tôn mạ kẽm, lợp sóng, dày 0,4mm Kèo thép hộp 1,4mm, trần lợp tôn, sàn bê tông, tạo đường hố sâu 40cm so với cốt nền Tường cao 3m, từ khoảng cách còn lại lên mái thưng tôn Tường xây có trát 2 mặt, đổ cột bê tông, tường 12cm trở lên, sơn tường màu ghi.

* Nhà sát trùng người vào khu chăn nuôi

+ Khu sát trùng ngoài cổng: Nhà sát trùng người vào khu chăn nuôi: Gồm 2 nhà sát trùng người kích thước (5,6mx9m/nhà) Mỗi nhà có 6 hàng sát trùng 5 hàng sườn, một hàng đỉnh đầu, hệ thống bóng sáng mỗi nhà 3 bóng (35W) Nền lát đá hoa chống trơn, tường lát đá hóa mầu trắng cao 2m, còn tường phần trên quét sơn Bắn mái hiên 2 đầu, mỗi đầu 1,2m Có bố trí xây bể hay test nhựa 2 m3 để pha thuốc sát trùng Mái lợp tôn, trần tôn lạnh

+ Khu sát trùng người ngoài cổng: Gồm 02 phòng sát trùng nam/nữ + 01 phòng chờ 10m2 Kích thước một phòng: 3m x 6m, mỗi phòng chia 3 ngăn; kích thước ngăn 1: (1m x 6m), ngăn 2 :(2m x 3m) Ngăn thứ 3 (2m x 3m) Có bể hay test pha thuốc sát trùng 1m3 Hệ thống bóng sáng đầy đủ Nền lát đá hoa chống trơn, tường lát đá hoa trắng cao 2m phần tường còn lại quét sơn Phòng chờ nền lát đá hoa trần tôn lạnh trống nóng, quạt trần, quạt cây và bóng thắp sáng, 2 ổ điện gắn trên tường Mái lợp tôn, trần tôn lạnh.

* Khu giặt đồ bảo hộ: Gồm 02 khu 2,5x 5,6m, bắn mái hiên mỗi đầu 1,2m, lát nền đá hoa.

* Khu nhà điều hành chính: Gồm 01 phòng điều hành, 02 nhà vệ sinh + nhà tắm Phòng điều hành có kích thước 6 x30m đầy đủ cửa, khóa Nhà vệ sinh, nhà tắm 3m x 4m chia làm 2 ngăn Nền lát đá hoa, tường quét sơn, mái lợp tôn, trần bắn tôn lạnh Có sảnh đua ra là 3m.

* Nhà nghỉ trưa: Nhà nghỉ trưa gồm 02 nhà nam và 02 nhà nữ Kích thước mỗi nhà 3,5m x 5,6m, có mái hiên mỗi đầu 1,2m Tường xây, trát trong ngoài; nền lát đá hoa, mái lợp tôn trần tôn lạnh, tường sơn màu ghi.

* Kho cám: Gồm 02 kho, kích thước mỗi kho 6,2m x 5,6m, có mái hiên mỗi đầu 1,2m Nền bê tông, tường xây trát 2 bên quét sơn, mái lợp tôn trần tôn lạnh, kín

* Kho cơ khí, kho vôi, kho rác: Kho cơ khí, kho voi, kho phế liệu: Mỗi kho có Kích thước 2,5m x 5,6m, thiết kế 2 ngăn có 3 cửa, 1,2m x 2,2m/cửa, cửa tôn đẩy,

có mái hiên mỗi đầu 1,2m Nền bê tông, tường xây trát trong ngoài, quét sơn, mái tôn, trần tôn lạnh.

* Kho thuốc: Kho có kích thước 2,5m x 5,6m có 2 cửa ra vào 1,2m x 2,2m cửa tôn đẩy, có mái hiên mỗi đầu 1,2m.Nền đá hoa, tường lát đá hoa trắng cao 1,5m phần tường còn lại lăn sơn Chia 2 ngăn, một ngăn nhỏ là chỗ lấy thuốc vào

Trang 36

trại, hai ngăn được ngăn bằng bức tường và có cửa sổ run chốt khóa và văng bê tông lát đá hoa trắng Mái tôn trần tôn lạnh chống nóng

* Nhà chứa phân: Gồm 2 nhà mỗi nhà 100m2 .

* Hệ thống đường dẫn heo: Hệ thống đường hào dẫn heo phía trước quạt Kích thước chiều rộng lọt lòng 80cm, cao 70cm, theo dọc các chuồng và có mái che bằng tôn dẫn từ khu chuồng nuôi ra nhà chờ xuất heo Kết cấu: Tường xây có chạt, nền đổ bê tông dày 7cm

* Hệ thống đường đi nội bộ: Phía giàn mát: Kích thước 1,2m đổ bê tông dày 7cm, có mái che được nối từ khu nhà dịch vụ vào các đầu chuồng

* Bể ngâm dụng cụ: Gồm: 08 bể heo thịt kích thước mỗi bể: 1m x 2,6m x 2,6m; 05 bể heo nái kích thước mỗi bể: 0.5m x 4,5m x 4,5m; Bể xây tường gạch đỏ 10cm.

* Hố hủy xác: Gồm 04 hố, cuối hướng gió, gần hệ thống xả thải Càng rộng càng tốt tối thiểu 20 m2 trở lên, có cầu tượt xác xuống có nắp ở trên, chìm dưới đất.

b Khu vực nuôi bò:

* Nhà ở công nhân: Kích thước nhà: 10,3m x 45m Chiều cao đến mái: 6.2m; Tường bao che bên ngoài dày 200, vách ngăn chia các phòng dày 100 xây gạch ống, tô vữa 2 mặt bằng vữa Mac 75, Matic, sơn nước 3 lớp (2 lớp lót, 1 lớp hoàn thiện) Phần mái: lợp tole sóng vuông dày 0,45mm màu xanh; Nền hành lang và các phòng ở công nhân: lát gạch Ceramic bóng kiếng, kích thước gạch 400x400

* Nhà văn phòng: Hạng mục nhà văn phòng thiết kế 1 tầng, mặt tiền hướng

ra giao thông nội bộ chính trang trại Kích thước: 10,30m x 16,20m, chiều cao đến đỉnh mái: 6,230m: Tường bao che bên ngoài dày 200, vách ngăn chia các phòng dày 100 xây gạch ống, tô vữa 2 mặt bằng vữa Mac 75, Matic, sơn nước 3 lớp (2 lớp lót, 1 lớp hoàn thiện) Phần mái: lợp tole sóng vuông dày 0,45 mm màu xanh Nền hành lang và các phòng làm việc: lát gạch Ceramic bóng kiếng, kích thước gạch 400x400.

* Bể ủ cỏ + kho thức ăn tinh: Là nơi tập trung cỏ tươi, gia công cỏ tươi cho vào bể ủ cỏ, khu chứa thức ăn tinh Kích thước: 12 m x 40m Thiết kế mái che bằng tấm bạt di động cho bể ủ Tường ngăn các bể ủ xây bằng đá hộc cao trung bình 3,3m Nền có độ dốc :1% Khu chứa và gia công cỏ tươi có mái che Tường bao che xây gạch cao 1,5m, phía trên vách tole; Mái lợp tole sóng vuông dày 0,45mm kết hợp với tấm lấy sáng Độ dốc mái :15% Sử dụng kết cấu móng đơn BTCT

* Nhà chứa phân: Kích thước: 380 m2 Chiều cao đến đỉnh mái: 7,0m Ba mặt xây tường cao 2m, mặt còn lại để trống Bên trong có phân thành từng hộc để chứa phân, các hộc ngăn với nhau bằng tường xây, cao 2m Mái lợp tole sóng vuông dày 0,45mm kết hợp với tấm lấy sáng Độ dốc mái :15% Sử dụng kết cấu móng đơn BTCT Kết cấu khung bao gồm cột, kèo thép

* Nhà để máy phát điện: Kích thước: 7,2m x 5,5m, chiều cao đến mái: 5,40m Thiết kế 1 tầng ; Móng, cột, dầm bằng bê tông cột thép; Tường bao che xây gạch,

tô vữa matic sơn nước hoàn thiện Mái đổ bê tông cốt thép Nền bê tông đá.

Trang 37

* Nhà bảo vệ: Kích thước: 5,0m x 5,0m, chiều cao đến mái: 5,340m Nhà thiết

kế 1 tầng Tường bao che bên ngoài dày 200, vách ngăn chia các phòng dày 100 xây gạch ống, tô vữa 2 mặt bằng vữa Mac 75, Matic, sơn nước 3 lớp (2 lớp lót, 1 lóp hoàn thiện) Phần mái: lợp tole sóng vuông dày 0,45 mm màu xanh Nền phòng trực và phòng khử trùng: lát gạch Ceramic bóng kiếng, kích thước gạch 400x400.

* Hố sát trùng xe: Dùng để sát trùng xe ra vào khu vực nuôi bò để đàm bảo an toàn sinh học khi ra vào trại Kích thước: 12m x 3,0m Kết cấu: Nền hố sát trùng bằng BTCT.

1.2.3 Các hạng mục công trình xử lý chất thải và bảo vệ môi trường

* Giai đoạn 1 (Phân khu 1): Hố thu chất thải đầu dãy chuồng: 6600m3; bể biogas: 19000 m3; Hồ lắng nước thải: 180000m3; Nhà chứa phân: 200m3; Hố hủy xác: 576m3 ; Lò đốt xác: 6m3; Sân phơi phân bùn: 200m2;

* Giai đoạn 2 (Phân khu 2; phân khu 3; phân khu 4):

- Khu vực nuôi lợn (phân khu 2, phân khu 3), mỗi phân khu gồm các công trình sau: Hố thu chất thải đầu dãy chuồng: 6600 m3; bể biogas: 19000 m3; Hồ lắng nước thải: 180.000m3; Nhà chứa phân: 200m3; Hố hủy xác: 576m3 ; Lò đốt xác: 6

m3; Sân phơi phân bùn: 200m2;

- Khu vực nuôi bò: Hồ xử lý nước thải; Hồ chứa xử lý sinh thái bằng lục bình: 3000m3; Hố thu phân: 25m2; Nhà chứa phân: 380m2; Kho chất thải thông thường 60m2; Kho chất thải nguy hại 60m2.

* Hệ thống xử lý nước thải

Đầu tư 04 hệ thống xử lý nước thải bao gồm : phân khu 1 (giai đoạn 1), phân khu 2, phân khu 3 và phân khu 4 Theo tính toán tại bảng 1.15, mục 2.2.1, lưu lượng nước thải của phân khu 1 là 439,5m3/ng.đ, từng phân khu 2 - phân khu 3 là 432,3 m3/ ng.đ, chủ dự án sẽ đầu tư hệ thống xử lý nước thải với lưu lượng 450 m3/ng.đ cho 03 phân khu này Riêng phân khu 4, đầu tư hệ thống xử lý nước thải với lưu lượng là 50

m3/ng.đ Cụ thể như sau :

- Hệ thống xử lý nước thải mỗi phân khu 1-2-3 :

Bể thu gom TK01 (bể chứa phân, kích thước 20m x 15m x 4m), 02 bể biogas phân hủy kỵ khí TK02A và TK02B, mỗi bể 9.500 m3 (Diện tích mặt bể: 80m x 40m, Diện tích đáy bể: 50m x 25m, Chiều cao mực nước: 4,5m), 11 bể xử lý nước thải (kích thước mỗi bể: 6,0m x 4,5m x 4.5m) bao gồm: bể điều hòa (TK03); Bể Anoxic1 (TK04A); Bể Aeroten1 (TK05A); Bể Anoxic 2 (TK04B); Bể Aeroten2 (TK05B); Bể lắng 1 (TK06); Bể trung gian 1 (TK07); cụm keo tụ tạo bông (TK08);

Bể lắng 2 (TK09); Bể lọc áp lực (SF01); Bể khử trùng (TK10); 03 ba hồ sinh học (Diện tích mặt bể:140 m x 100m; Diện tích đáy bể: 130m x 90m; Chiều cao mực nước: 5m)

- Hệ thống xử lý nước thải phân khu 4 như sau: bể thu gom TK01 (bể chứa phân, kích thước 10m x 5m x 2,5m), 01 bể biogas phân hủy kỵ khí TK02 6.113 m3(Diện tích mặt bể: 50m x 35m, Diện tích đáy bể: 40m x 25m, Chiều cao mực nước:

Trang 38

4,5m), 03 hồ sinh học sử dụng lục bình để xử lý (Diện tích mặt bể: 50 m x 35m; Diện tích đáy bể: 40m x 25m; Chiều cao mực nước: 4,5m)

Tổng diện tích đất sử dụng cho Hệ thống xử lý nước thải dự kiến khoảng 217.425 m2 cho toàn bộ dự án

* Cây xanh

Trong quá trình thi công xây dựng công trình, Chủ dự án sẽ hạn chế việc phá bỏ cây trồng lâu năm trong tổng diện tích Sau khi xây dựng xong các hạng mục, sẽ tiến hành trồng thêm cây xanh xung quanh tường rào với các loại cây như tràm, chuối, các loại cây ăn quả,…nhằm đảm bảo mật độ tối thiểu lớn hơn 20% tổng diện tích khu vực thực hiện Dự án Dự kiến tổng diện tích cây xanh như sau: đất cây xanh cách ly: 154.517 m2, đất cây xanh cảnh quan: 7.316 m2, đất trồng cỏ và cây nông nghiệp: 834.663 m2, trong đó, đất trồng cây nông nghiệp chiếm 50% là: 417.331 m2 Như vậy, tổng diện tích cây xanh là 579.165 m2 (chiếm 42,58%).

* Hệ thống thoát nước:

- Hệ thống thoát nước mưa: Do khu vực thực hiện dự án là khu vực đồi núi nên Dự án sẽ xây dựng các tuyến mương hở bằng bê tông M250, kích thước BxH (0,7m x 0,5m) dọc theo 02 bên chuồng trại và các tuyến đường nội bộ với tổng chiều dài dự kiến là 1.400 m cho mỗi phân khu, tổng cộng 4 phân khu là 5.600 m,

bố trí các hố ga để lắng các tạp chất trước khi nước mưa chảy xuống suối Xa Bai nằm về phía Đông của phân khu 1, phân khu 2, phân khu 3 và một phần phía Đông Nam của phân khu 4; Khe Miệt sẽ tiếp nhận nước mưa của phần phía Tây Bắc phân khu 4

- Nước thải chăn nuôi: Bao gồm nước tiểu, nước thải rửa chuồng lẫn phân, nước rỉ trong quá trình lưu giữ phân được thu gom vào hệ thống thoát nước hai bên chuồng nuôi Rãnh thu gom nước thải có kích thước rộng x sâu = 0,8m x 0,3m được đấu nối vào hệ thống thu gom nước thải chung (Cống D150) nằm phía cuối nhà nuôi và được chảy vào bể Biogas, qua các bể xử lý và hồ sinh học tự nhiên để

xử lý Nước thải đầu ra sau xử lý sẽ chảy ra suối Xa Bai nằm về phía Đông, Đông Nam của dự án.

- Nước thải sinh hoạt sau xử lý ở bể tự hoại ở khu nhà vệ sinh và nước thải nhà ăn được đấu nối vào hệ thống rãnh thoát nước mưa chảy ra suối Xa Bai nằm về phía Đông và Đông Nam của dự án.

1.2.4 Hiện trạng quản lý, sử dụng đất khu vực và sự phù hợp của địa điểm thực hiện dự án với các quy định của pháp luật, các quy hoạch phát triển có liên quan.

1.2.4.1 Hiện trạng quản lý, sử dụng đất khu vực thực hiện dự án

Khu vực Dự án được thực hiện trên tổng diện tích 136,007ha là đất rừng sản xuất, đất đồi chưa sử dụng, đất trồng cây hàng năm của người dân xã Hướng Linh, huyện Hướng Hóa Để phù hợp với mục đích sử dụng đất, Chủ dự án sẽ làm việc với các bên liên quan để chuyển đổi mục đích sử dụng đất từ đất trồng rừng, cây trồng hàng năm khác thành đất nông nghiệp khác phù hợp với mục đích xây dựng trang trại chăn nuôi.

Trang 39

1.2.4.2 Sự phù hợp của địa điểm thực hiện dự án với các quy định của pháp luật

và các quy hoạch phát triển có liên quan

Địa điểm thực hiện Dự án phù hợp với quy định của pháp luật và quy hoạch phát triển có liên quan như sau:

- Trang trại chăn nuôi của Dự án có quy mô vừa, khoảng cách từ trang trại đến khu dân cư >200m và cách trường học, chợ, bệnh viện >300m, đảm bảo theo khoảng cách an toàn trong chăn nuôi chuồng trại theo quy định tại Khoản 3, Điều 5 của Thông tư số 23/2019/TT-BNNPTNT ngày 30/11/2019 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

- Quyết định số 10/2008/QĐ-TTg ngày 16/01/2008 của Thủ tướng Chính phủ

về việc phê duyệt chiến lược phát triển chăn nuôi đến 2020;

+ Phát triển ngành chăn nuôi trở thành ngành sản xuất hàng hoá, từng bước đáp ứng nhu cầu thực phẩm cho tiêu dùng trong nước và xuất khẩu

+ Xây dựng chương trình khuyến nông chăn nuôi (từ khâu sản xuất thức ăn đến bảo quản chế biến, tiêu thụ) bao gồm các nội dung: xây dựng mô hình, chuyển giao công nghệ, hỗ trợ kinh phí xây dựng mô hình chăn nuôi trang trại có hiệu quả, bền vững và an toàn sinh học Hỗ trợ kinh phí cho các hoạt động khuyến cáo, chuyển giao quy trình kỹ thuật, xây dựng các kiểu chuồng trại, quy trình quản lý, thú y, nuôi dưỡng, quản lý sản xuất, quản lý chất lượng, đào tạo nghề, kỹ thuật, kỹ năng cho cán bộ quản lý, kỹ thuật và người chăn nuôi.

- Nghị quyết số 01/2014/NQ-HĐND ngày 25/4/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Trị về Quy hoạch phát triển ngành nông nghiệp tỉnh Quảng Trị đến năm 2020 + Phát triển nông nghiệp theo hướng hiện đại, bền vững, gắn với tái cơ cấu ngành nông nghiệp một cách toàn diện, dựa trên cơ chế thị trường; Nhà nước giữ vai trò hỗ trợ bằng cơ chế, chính sách, tăng cường vai trò của nông dân và sự tham gia của các thành phần kinh tế Hình thành các vùng sản xuất hàng hóa tập trung, phù hợp với điều kiện sản xuất từng vùng Đẩy mạnh cơ giới hóa và áp dụng các tiến bộ khoa học công nghệ vào sản xuất Gắn sản xuất với công nghiệp chế biến, bảo quản và thị trường tiêu thụ để nâng cao sức cạnh tranh, gia tăng chuỗi giá trị hàng hóa nhằm cải thiện, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân.

+ Tăng tỷ trọng chăn nuôi trong giá trị sản xuất nông nghiệp đạt 35 - 40% vào năm 2020 Trọng tâm là nâng cao chất lượng đàn gia súc, gia cầm theo hướng tăng trọng, phát triển mô hình chăn nuôi trang trại, gia trại tập trung và hộ gia đình, bảo đảm phát huy lợi thế từng vùng và an toàn dịch bệnh

- Quyết định số 2068/QĐ-TTg ngày 25/11/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược phát triển năng lượng tái tạo của Việt Nam đến năm

2030, tầm nhìn đến năm 2050:

Phát triển điện mặt trời để cung cấp điện cho hệ thống điện quốc gia và khu vực biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa chưa thể cấp điện từ nguồn điện lưới quốc gia Điện năng sản xuất từ năng lượng mặt trời tăng từ khoảng 10 triệu kWh năm 2015 lên khoảng 1,4 tỷ kWh vào năm 2020; khoảng 35,4 tỷ kWh vào năm

Trang 40

2030 và khoảng 210 tỷ kWh vào năm 2050 Đưa tỷ lệ điện năng sản xuất từ nguồn năng lượng mặt trời trong tổng sản lượng điện sản xuất từ mức không đáng kể hiện nay lên đạt khoảng 0,5% vào năm 2020, khoảng 6% vào năm 2030 và khoảng 20% vào năm 2050.

1.3 Nguyên, nhiên, vật liệu, hóa chất sử dụng của dự án; nguồn cung cấp điện, nước và các sản phẩm của dự án

1.3.1 Nguyên, nhiên, vật liệu đầu vào

a Đối với giai đoạn thi công xây dựng

Nguồn nguyên, vật liệu sử dụng trong giai đoạn thi công bao gồm:

- Cát: lấy tại bãi cát sông Ba Lòng (thị trấn Krông Klang) cách dự án khoảng

Oxyflex-Bảng 1.8 Khối lượng nguyên, vật liệu phục vụ xây dựng Dự án [21]

b Đối với giai đoạn hoạt động

- Nhu cầu về con giống:

Dự án hoạt động theo hình thức chăn nuôi lợn và bò thương phẩm Lợn con khi nhập về sẽ được kiểm tra nhằm đảm bảo không bị bệnh, lợn có trọng lượng từ 5

Ngày đăng: 16/12/2021, 14:16

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.2. Tọa độ các cột đường điện phục vụ cho dự án - Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án: Trang trại chăn nuôi công nghệ cao kết hợp điện mặt trời áp mái
Bảng 1.2. Tọa độ các cột đường điện phục vụ cho dự án (Trang 19)
21 Cổng chính; cổng phụ; bảng hiệu Hệ thống 1 - Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án: Trang trại chăn nuôi công nghệ cao kết hợp điện mặt trời áp mái
21 Cổng chính; cổng phụ; bảng hiệu Hệ thống 1 (Trang 26)
Bảng 1.7. Các hạng mục công trình của Dự án (giai đoạn 2) - Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án: Trang trại chăn nuôi công nghệ cao kết hợp điện mặt trời áp mái
Bảng 1.7. Các hạng mục công trình của Dự án (giai đoạn 2) (Trang 27)
28 Cổng chính; cổng phụ; bảng hiệu Hệ thống 1 - Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án: Trang trại chăn nuôi công nghệ cao kết hợp điện mặt trời áp mái
28 Cổng chính; cổng phụ; bảng hiệu Hệ thống 1 (Trang 28)
Bảng 1.9. Tổng lưu lượng nước cấp mỗi giai đoạn - Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án: Trang trại chăn nuôi công nghệ cao kết hợp điện mặt trời áp mái
Bảng 1.9. Tổng lưu lượng nước cấp mỗi giai đoạn (Trang 38)
Hình 1.5. Công nghệ sản xuất điện mặt trời - Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án: Trang trại chăn nuôi công nghệ cao kết hợp điện mặt trời áp mái
Hình 1.5. Công nghệ sản xuất điện mặt trời (Trang 50)
Bảng 1.14. Lưu lượng nước thải sinh hoạt phát sinh cho từng giai đoạn - Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án: Trang trại chăn nuôi công nghệ cao kết hợp điện mặt trời áp mái
Bảng 1.14. Lưu lượng nước thải sinh hoạt phát sinh cho từng giai đoạn (Trang 54)
Bảng 1.15. Lưu lượng nước thải phát sinh cho từng giai đoạn và cho toàn bộ dự án - Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án: Trang trại chăn nuôi công nghệ cao kết hợp điện mặt trời áp mái
Bảng 1.15. Lưu lượng nước thải phát sinh cho từng giai đoạn và cho toàn bộ dự án (Trang 55)
Bảng 2,6, Kết quả đo đạc, phân tích môi trường không khí và tiếng ồn - Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án: Trang trại chăn nuôi công nghệ cao kết hợp điện mặt trời áp mái
Bảng 2 6, Kết quả đo đạc, phân tích môi trường không khí và tiếng ồn (Trang 76)
Nhận xét: Kết quả phân tích chất lượng nước mặt ở bảng 2,7 cho thấy, tất cả các thông số phân tích đều nằm trong giới hạn cho phép cột B1 của QCVN  08-MT:2015/BTNMT,  - Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án: Trang trại chăn nuôi công nghệ cao kết hợp điện mặt trời áp mái
h ận xét: Kết quả phân tích chất lượng nước mặt ở bảng 2,7 cho thấy, tất cả các thông số phân tích đều nằm trong giới hạn cho phép cột B1 của QCVN 08-MT:2015/BTNMT, (Trang 77)
Bảng 2,9, Vị trí lấy mẫu không khí xung quanh khu vực dự án - Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án: Trang trại chăn nuôi công nghệ cao kết hợp điện mặt trời áp mái
Bảng 2 9, Vị trí lấy mẫu không khí xung quanh khu vực dự án (Trang 79)
Bảng 2,10, Kết quả đo đạc, phân tích môi trường không khí và tiếng ồn đợ t1 TTChỉ tiêuĐơn vị - Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án: Trang trại chăn nuôi công nghệ cao kết hợp điện mặt trời áp mái
Bảng 2 10, Kết quả đo đạc, phân tích môi trường không khí và tiếng ồn đợ t1 TTChỉ tiêuĐơn vị (Trang 80)
Bảng 2,13, Vị trí lấy mẫu nước mặt khu vực dự án - Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án: Trang trại chăn nuôi công nghệ cao kết hợp điện mặt trời áp mái
Bảng 2 13, Vị trí lấy mẫu nước mặt khu vực dự án (Trang 82)
Bảng 2,16, Kết quả phân tích chất lượng nước mặt đợt 3 TT - Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án: Trang trại chăn nuôi công nghệ cao kết hợp điện mặt trời áp mái
Bảng 2 16, Kết quả phân tích chất lượng nước mặt đợt 3 TT (Trang 83)
Các tác động trong quá trình thi công xây dựng được phân tích theo bảng 3,1 như sau: - Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án: Trang trại chăn nuôi công nghệ cao kết hợp điện mặt trời áp mái
c tác động trong quá trình thi công xây dựng được phân tích theo bảng 3,1 như sau: (Trang 88)
Bảng 3,2, Sinh khối của 1ha loại thảm thực vật - Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án: Trang trại chăn nuôi công nghệ cao kết hợp điện mặt trời áp mái
Bảng 3 2, Sinh khối của 1ha loại thảm thực vật (Trang 89)
Bảng 3,5, Nồng độ bụi, khí thải tại các khoảng cách khác nhau - Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án: Trang trại chăn nuôi công nghệ cao kết hợp điện mặt trời áp mái
Bảng 3 5, Nồng độ bụi, khí thải tại các khoảng cách khác nhau (Trang 92)
- Thi công theo hình thức cuốn chiếu, dứt điểm từng hạng mục để dễ kiểm soát và hạn chế ô nhiễm bụi trên diện rộng, - Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án: Trang trại chăn nuôi công nghệ cao kết hợp điện mặt trời áp mái
hi công theo hình thức cuốn chiếu, dứt điểm từng hạng mục để dễ kiểm soát và hạn chế ô nhiễm bụi trên diện rộng, (Trang 103)
Bảng 3,13, Lưu lượng nước thải phát sinh cho từng giai đoạn  và cho toàn bộ dự án - Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án: Trang trại chăn nuôi công nghệ cao kết hợp điện mặt trời áp mái
Bảng 3 13, Lưu lượng nước thải phát sinh cho từng giai đoạn và cho toàn bộ dự án (Trang 111)
Đánh giá tác động: Kết quả bảng 3,13 và bảng 3,14 cho thấy, nước thải từ trại - Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án: Trang trại chăn nuôi công nghệ cao kết hợp điện mặt trời áp mái
nh giá tác động: Kết quả bảng 3,13 và bảng 3,14 cho thấy, nước thải từ trại (Trang 113)
(Nguồn: Bảng 1,14, mục 2,2, chương 1) - Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án: Trang trại chăn nuôi công nghệ cao kết hợp điện mặt trời áp mái
gu ồn: Bảng 1,14, mục 2,2, chương 1) (Trang 114)
Hình 3,2, Sơ đồ minh họa hệ thống Biogas - Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án: Trang trại chăn nuôi công nghệ cao kết hợp điện mặt trời áp mái
Hình 3 2, Sơ đồ minh họa hệ thống Biogas (Trang 126)
Hình 3,3, Bể biogas minh họa thực tế - Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án: Trang trại chăn nuôi công nghệ cao kết hợp điện mặt trời áp mái
Hình 3 3, Bể biogas minh họa thực tế (Trang 127)
Hình 3,5, Bể Aerotank - Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án: Trang trại chăn nuôi công nghệ cao kết hợp điện mặt trời áp mái
Hình 3 5, Bể Aerotank (Trang 131)
Bảng 3,22, Nồng độ và hiệu suất xử lý các chấ tô nhiễm sau khi qua hệ thống xử lý nước thải chăn nuôi heo tại Phân khu 1-2-3 - Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án: Trang trại chăn nuôi công nghệ cao kết hợp điện mặt trời áp mái
Bảng 3 22, Nồng độ và hiệu suất xử lý các chấ tô nhiễm sau khi qua hệ thống xử lý nước thải chăn nuôi heo tại Phân khu 1-2-3 (Trang 136)
Hình 3,8, Sơ đồ minh họa hệ thống Biogas - Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án: Trang trại chăn nuôi công nghệ cao kết hợp điện mặt trời áp mái
Hình 3 8, Sơ đồ minh họa hệ thống Biogas (Trang 139)
Bảng 3,23, Thông số thiết kế hệ thống xử lý nước thải chăn nuôi bò Phân khu 4 - Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án: Trang trại chăn nuôi công nghệ cao kết hợp điện mặt trời áp mái
Bảng 3 23, Thông số thiết kế hệ thống xử lý nước thải chăn nuôi bò Phân khu 4 (Trang 141)
Hình 3,9, Hoạt động rửa pin mặt trời bằng rô bốt - Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án: Trang trại chăn nuôi công nghệ cao kết hợp điện mặt trời áp mái
Hình 3 9, Hoạt động rửa pin mặt trời bằng rô bốt (Trang 143)
Bảng 4,2: Giải pháp tháo dỡ thiết bị và vận chuyển Hoạt - Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án: Trang trại chăn nuôi công nghệ cao kết hợp điện mặt trời áp mái
Bảng 4 2: Giải pháp tháo dỡ thiết bị và vận chuyển Hoạt (Trang 152)
Bảng 3,26, Danh sách các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường GiaiGiai - Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án: Trang trại chăn nuôi công nghệ cao kết hợp điện mặt trời áp mái
Bảng 3 26, Danh sách các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường GiaiGiai (Trang 153)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w