1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo Đánh giá tác động môi trường (ĐTM) dự án “Nhà máy sản xuất bao bì thủy tinh cao cấp”

90 91 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 90
Dung lượng 1,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngày nay, thủy tinh được ứng dụng rộng rãi trong sản xuất cũng như sinh hoạt của con người. Đặc biệt, thủy tinh có các tính năng như cứng, dày, dẫn nhiệt kém, khá trơ về mặt hóa học, có thể tạo màu hoặc trong suốt để làm các vật trang trí,… Do đó, nếu làm bao bì thực phẩm, đồ uống sẽ phù hợp với nhiều loại thực phẩm cần được bảo quản tránh các tác động của môi trường, vi sinh vật xâm nhập, các tác động cơ học, hóa học khi vận chuyển, lưu trữ

Trang 1

CÁC TỪ VIẾT TẮT

22 TCXDVN Tiêu chuẩn Xây dựng Việt nam

28 UBMTTQVN Uỷ ban mặt trận tổ quốc Việt Nam

31 WHO World Health Organization (Tổ chức Y tế thế giới)

Trang 2

1.1 Tóm tắt xuất xứ, hoàn cảnh ra đời của dự án 5

1.2 Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt Dự án 5

1.3 Mối quan hệ của Dự án với các quy hoạch phát triển 5

2 Căn cứ pháp luật và kỹ thuật của việc thực hiện ĐTM 6

2.1 Các văn bản pháp luật, các quy chuẩn, tiêu chuẩn và kỹ thuật 6

2.1.1 Các văn bản pháp luật 6

2.1.2 Các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật 7

2.2 Các văn bản pháp lý, quyết định liên quan đến dự án 7

2.3 Nguồn tài liệu và dữ liệu do Chủ dự án tạo lập 8

1.3.2 Các đối tượng tự nhiên, kinh tế - xã hội khu vực Dự án và lân cận 13

1.4 Nội dung chủ yếu của Dự án 13

1.4.1 Mô tả mục tiêu của dự án 13

1.4.2 Khối lượng và quy mô các hạng mục dự án 14

1.4.3 Mô tả biện pháp, khối lượng thi công xây dựng các công trình của Dự án 15 1.4.4 Công nghệ sản xuất, vận hành 16

1.4.5 Danh mục máy móc, thiết bị 19

1.4.6 Nguyên, nhiên, vật liệu (đầu vào) và các chủng loại sản phẩm (đầu ra) của Dự

2.1 Điều kiện tự nhiên và môi trường 25

2.1.1 Điều kiện về địa lý, địa chất 25

2.1.2 Điều kiện về khí tượng 26

2.1.3 Điều kiện thủy văn 29

2.1.4 Hiện trạng các thành phần môi trường tự nhiên 29

2.1.5 Hiện trạng tài nguyên sinh học 34

2.2 Điều kiện về kinh tế - xã hội 35

2.2.1 Điều kiện về kinh tế 35

Trang 3

2.2.2 Điều kiện về xã hội 35

CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ, DỰ BÁO TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN37 3.1 Đánh giá, dự báo tác động 37

3.1.1 Đánh giá, dự báo các tác động trong giai đoạn chuẩn bị 37

3.1.2 Đánh giá, dự báo tác động trong giai đoạn thi công xây dựng 39

3.1.3 Đánh giá, dự báo tác động trong giai đoạn vận hành của dự án 48

3.1.4 Đánh giá, dự báo các tác động trong giai đoạn kết thúc Dự án 55

3.2 Nhận xét về mức độ chi tiết, độ tin cậy của các đánh giá 57

CHƯƠNG 4: BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA, GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC VÀ PHÒNG NGỪA, ỨNG PHÓ RỦI RO, SỰ CỐ CỦA DỰ ÁN 59

4.1 Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu các tác động tiêu cực của Dự án 59

4.1.1 Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu các tác động tiêu cực của Dự án trong giai đoạn chuẩn bị 59

4.1.2 Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu các tác động tiêu cực của Dự án trong giai đoạn thi công xây dựng 60

4.1.2 Biện pháp giảm thiểu tác động xấu khi Dự án đi vào hoạt động 64

4.2 Biện pháp quản lý, phòng ngừa, ứng phó rủi ro sự cố của dự án 70

4.2.1 Biện pháp quản lý, phòng ngừa, ứng phó rủi ro sự cố của dự án trong giai đoạn chuẩn bị 70

4.2.2 Biện pháp quản lý, phòng ngừa, ứng phó rủi ro sự cố của Dự án trong giai đoạn thi công xây dựng 71

4.2.3 Biện pháp quản lý, phòng ngừa, ứng phó rủi ro sự cố của dự án trong giai đoạn vận hành 71

4.3 Phương án tổ chức thực hiện các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường

73

CHƯƠNG 5: CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ VÀ GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG 74 5.1 Chương trình quản lý môi trường 74

5.2 Chương trình giám sát môi trường79

5.2.1 Giám sát môi trường không khí 79

5.2.2 Giám sát môi trường nước 79

5.2.3 Giám sát CTR 80

CHƯƠNG 6 THAM VẤN CỘNG ĐỒNG 81

6.1 Tóm tắt về quá trình tổ chức thực hiện tham vấn cộng đồng 81

6.1.1 Tóm tắt quá trình tham vấn UBND và UBMTTQVN xã Triệu Trạch 81

6.1.2 Tóm tắt về quá trình tổ chức họp tham vấn cộng đồng dân cư 81

6.2 Kết quả tham vấn cộng đồng 82

6.2.1 Ý kiến của UBND xã Triệu Trạch 82

6.2.2 Ý kiến đại điện cộng đồng dân cư 82

6.2.3 Ý kiến phản hồi và cam kết của Chủ dự án 82

KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ VÀ CAM KẾT 83

Trang 4

DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1.1 Toạ độ địa lý vị trí khu vực Dự án 12

Bảng 1.2 Khối lượng và quy mô các hạng mục Dự án 14

Bảng 1.3 Các hạng mục công trình phụ trợ của Dự án 15

Bảng 1.4 Danh mục và số lượng nguyên, nhiên, vật liệu đầu vào 20

Bảng 1.5 Tóm tắt các thông tin chính của Dự án 23

Bảng 2.1 Nhiệt độ trung bình các tháng qua các năm (Đơn vị: ºC) 26

Bảng 2.2 Độ ẩm trung bình các tháng qua các năm (Đơn vị: %) 27

Bảng 2.3 Số giờ nắng các tháng trong năm (Đơn vị: giờ)27

Bảng 2.4 Lượng mưa trung bình của các tháng qua các năm (Đơn vị: mm) 28 Bảng 2.5a Mô tả các vị trí lấy mẫu không khí và tiếng ồn 29

Bảng 2.5b Kết quả đo đạc, phân tích môi trường không khí và tiếng ồn 30

Bảng 2.6a Mô tả các vị trí lấy mẫu nước mặt 30

Bảng 2.6b Kết quả phân tích chất lượng nước mặt 31

Bảng 2.7a Mô tả các vị trí lấy mẫu nước ngầm 32

Bảng 2.7b Kết quả phân tích chất lượng nước ngầm 32

Bảng 2.8a Mô tả vị trí lấy mẫu nước biển ven bờ 33

Bảng 2.8b Kết quả phân tích chất lượng nước biển ven bờ 33

Bảng 3.1 Các tác động trong giai đoạn thi công 39

Bảng 3.2 Hệ số phát thải đối với các nguồn thải di động đặc trưng

(kg/1.000km) 40

Bảng 3.3 Nồng độ khí thải do phương tiện vận chuyển vật liệu41

Bảng 3.4 Nồng độ chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt 44

Bảng 3.6 Mức ồn phát sinh từ hoạt động của phương tiện giao thông và máy móc thiết bị trong giai đoạn thi công 46

Bảng 3.7 Mức ồn phát sinh từ các hoạt động thi công tại khoảng cách x(m)47 Bảng 3.8 Các nguồn tác động trong giai đoạn vận hành 48

Bảng 3.9 Nhận xét về mức độ tin cậy của các phương pháp 58

Bảng 4.1 Kích thước các loại bể xử lý nước thải sản xuất 67

Trang 5

MỞ ĐẦU

1 Xuất xứ của Dự án

1.1 Tóm tắt xuất xứ, hoàn cảnh ra đời của dự án

Ngày nay, thủy tinh được ứng dụng rộng rãi trong sản xuất cũng như sinh hoạtcủa con người Đặc biệt, thủy tinh có các tính năng như cứng, dày, dẫn nhiệt kém,khá trơ về mặt hóa học, có thể tạo màu hoặc trong suốt để làm các vật trang trí,…

Do đó, nếu làm bao bì thực phẩm, đồ uống sẽ phù hợp với nhiều loại thực phẩmcần được bảo quản tránh các tác động của môi trường, vi sinh vật xâm nhập, các tácđộng cơ học, hóa học khi vận chuyển, lưu trữ

Với đặc tính trong suốt của thủy tinh làm tăng tính hấp dẫn của sản phẩm vàgiúp người tiêu dùng có thể chọn lựa sản phẩm được dễ dàng hơn Bên cạnh đó,một số dạng bao bì thủy tinh màu (các loại rượu vang, whisky, bia…) nhằm chống

sự tác động của ánh sáng vào sản phẩm thực phẩm gây hư hỏng, làm rút ngắn thờigian bảo quản thực phẩm

Ngoài ra, thủy tinh mang tính tự nhiên, là chất liệu thân thiện với môi trường,

có thể tái chế được,…có thể nói đây là dạng bao bì cao cấp hiện nay

Qua quá trình khảo sát, nghiên cứu thị trường về bao bì thủy tinh, đặc biệttrong các ngành thực phẩm, sản xuất bia rượu thế giới nói chung và Việt Nam nóiriêng cho thấy sự thiếu hụt rất lớn về nguồn cung ứng Nhận thấy đây là một tiềmnăng rất lớn để sản xuất kinh doanh, phục vụ phát triển kinh tế xã hội, Công ty Cổphần Thủy tinh Châu Âu đã lựa chọn tỉnh Quảng Trị để xây dựng nhà máy sản xuấtbao bì thủy tinh cao cấp, đây là nơi có nguồn cung cấp nguyên liệu khá dồi dào, cóthể đáp ứng tốt cho sự phát triển lâu dài của Dự án

Việc xây dựng nhà máy sản xuất bao bì thủy tinh có chất lượng, đúng quycách, đáp ứng nhu cầu của thị trường trong và ngoài nước (đặc biệt là nhà máy sảnxuất bia rượu) là rất cần thiết

Dự án triển khai sẽ mang lại những tác động tích cực đến kinh tế xã hội củatỉnh Quảng Trị nói riêng và cả nước nói chung Bên cạnh đó sẽ nảy sinh các tácđộng tiêu cực đến môi trường tự nhiên và kinh tế xã hội của khu vực

Tuân thủ Luật Bảo vệ môi trường của Nhà nước Việt Nam, Công ty Cổ phầnThủy tinh Châu Âu đã hợp đồng với đơn vị tư vấn là Trung tâm Quan trắc và Kỹthuật Môi trường Quảng Trị tiến hành lập báo cáo Đánh giá tác động môi trường(ĐTM) dự án “Nhà máy sản xuất bao bì thủy tinh cao cấp” trình Cơ quan quản lýNhà nước về môi trường thẩm định và phê duyệt

1.2 Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt Dự án

Dự án đầu tư của Công ty thuộc loại hình Chủ đầu tư tự phê duyệt và chịutrách nhiệm trước Pháp luật về quyết định của mình

Trang 6

1.3 Mối quan hệ của Dự án với các quy hoạch phát triển

Dự án Nhà máy sản xuất bao bì thủy tinh cao cấp thuộc địa bàn xã TriệuTrạch, huyện Triệu Phong có liên quan tới các quy hoạch, chiến lược phát triển sauđây:

- Quyết định số 42/2015/QĐ-TTg ngày 16/9/2015 của Thủ tướng Chính phủ

về việc thành lập Khu kinh tế Đông Nam Quảng Trị, tỉnh Quảng Trị;

- Quyết định số 11119/QĐ-BCT ngày 08/12/2014 của Bộ Công thương vềviệc phê duyệt Quy hoạch phát triển ngành Gốm sứ - Thủy tinh công nghiệp ViệtNam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030

2 Căn cứ pháp luật và kỹ thuật của việc thực hiện ĐTM

2.1 Các văn bản pháp luật, các quy chuẩn, tiêu chuẩn và kỹ thuật

2.1.1 Các văn bản pháp luật

- Luật Bảo vệ Môi trường năm 2014;

- Luật Khoáng sản năm 2010;

- Luật Tài nguyên nước năm 2012;

- Luật Đất đai năm 2013;

- Luật Xây dựng năm 2014;

- Nghị định số 46/2012/NĐ-CP ngày 22/5/2012 của Thủ tướng Chính phủ vềSửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 35/2003/NĐ-CP ngày 04/04/2003quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật phòng cháy và chữa cháy và Nghịđịnh số 130/2006/NĐ-CP ngày 08/11/2006 quy định chế độ bảo hiểm cháy, nổ bắtbuộc;

- Nghị định số 45/2013/NĐ-CP ngày 10/5/2013 của Chính phủ Quy định chitiết một số điều của Bộ luật Lao động về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi và antoàn lao động, vệ sinh lao động;

- Nghị định số 179/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ về việc xửphạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường;

- Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ Quy định vềQuy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác độngmôi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường;

- Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ Quy định chitiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;

- Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24/4/2015 của Chính phủ về Quản lýchất thải và phế thải;

- Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về Quản lý dự

án đầu tư xây dựng công trình;

Trang 7

- Chỉ thị số 17/CT-TTg ngày 9/8/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăngcường quản lý, kiểm soát việc nhập khẩu công nghệ, máy móc, thiết bị của doanhnghiệp;

- Thông tư số 22/2010/TT-BXD ngày 03/12/2010 của Bộ Xây dựng Quy định

về an toàn lao động trong thi công xây dựng công trình;

- Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT ngày 29/5/2015 của Bộ Tài nguyên vàMôi trường về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kếhoạch bảo vệ môi trường;

- Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT ngày 30/06/2015 của Bộ Tài nguyên vàMôi trường về Quản lý CTNH;

2.1.2 Các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật

- Tiêu chuẩn vệ sinh lao động của Bộ Y tế tại Quyết định số BYT ngày 10/10/2002 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành 21 tiêu chuẩn vệsinh lao động, 05 nguyên tắc và 07 thông số vệ sinh lao động;

3733/2002/QĐ TCXDVN 33:2006 3733/2002/QĐ Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam về “Cấp nước 3733/2002/QĐ Mạnglưới đường ống và công trình - Tiêu chuẩn thiết kế”;

- TCXDVN 51:2008 - Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam về “Thoát nước - Mạnglưới và công trình bên ngoài - Tiêu chuẩn thiết kế”;

- QCVN 05:2013/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượngkhông khí xung quanh;

- QCVN 06:2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về một số chất độchại trong không khí xung quanh;

- QCVN 08:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nướcmặt;

- QCVN 09:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nướcngầm;

- QCVN 14:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về nước thải sinhhoạt;

- QCVN 19:2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về khí thải côngnghiệp đối với một số chất vô cơ;

- QCVN 26:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về tiếng ồn;

- QCVN 27:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về độ rung

- QCVN 40:2011/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về nước thải côngnghiệp;

- TCVN 9036-2011 – Tiêu chuẩn Quốc gia về nguyên liệu để sản xuất thủytinh – cát – yêu cầu kỹ thuật;

Trang 8

- TCVN 9039:2011 – Tiêu chuẩn Quốc gia về nguyên liệu để sản xuất thủytinh - Đá vôi.

2.2 Các văn bản pháp lý, quyết định liên quan đến dự án

- Thông báo số 38/TB-UBND ngày 25/4/2012 của UBND tỉnh Quảng Trị về ýkiến kết luận của Chủ tịch UBND tỉnh Nguyễn Đức Cường tại buổi làm việc vớiCông ty Cổ phần Thủy Tinh Châu Âu-EUG về Dự án đầu tư xây dựng: Nhà máysản xuất bao bì thủy tinh trên địa bàn tỉnh Quảng Trị;

- Công văn số 1735/UBND - NN ngày 14/6/2012 của UBND tỉnh Quảng Trị

về việc thỏa thuận địa điểm dự án đầu tư: Nhà máy sản xuất bao bì thủy tinh củaCông ty Cổ phần Thủy tinh Châu Âu;

- Công văn số 2981/UBND-NN ngày 21/9/2012 của UBND tỉnh Quảng Trị vềviệc khảo sát, lập Đề án thăm dò, khai thác mỏ cát trắng phục vụ sản xuất của Công

ty Cổ phần thủy tinh Châu Âu;

- Công văn số 4328/UBND-NN ngày 01/11/2012 của UBND tỉnh Quảng Trị

về việc Bổ sung sau quyết định báo cáo đánh giá tác động môi trường;

- Công văn số 3429/UBND-NN ngày 01/11/2012 của UBND tỉnh Quảng Trị

về việc Cam kết trồng lại rừng sau khi chuyển đổi mục đích sử dụng đất;

- Công văn số 1273/UBND-TN ngày 14/4/1015 của UBND tỉnh Quảng Trị vềviệc trả lời đề nghị của Công ty Cổ phần thủy tinh Châu Âu;

- Công văn số 556/UBND-TH ngày 05/7/2012 của UBND huyện Triệu Phong

về việc thống nhất chủ trương và thỏa thuận địa điểm xây dựng nhà máy sản xuấtbao bì thủy tinh của Công ty Cổ phần Thủy Tinh Châu Âu;

- Công văn số 05/CV-UBND ngày 05/7/2012 của UBND xã Triệu Trạch vềviệc thỏa thuận địa điểm xây dựng nhà máy sản xuất bao bì thủy tinh tại xã TriệuTrạch;

- Quyết định số 05/QĐ-HĐQT/EUG/2013 ngày 15/12/2013 của Công ty Cổphần thủy tinh Châu Âu về việc phê duyệt Dự án đầu tư Nhà máy sản xuất bao bìthủy tinh

2.3 Nguồn tài liệu và dữ liệu do Chủ dự án tạo lập

- Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án: Nhà máy sản xuất bao bì thủy tinh caocấp

- Các sơ đồ, bản đồ, bản vẽ kèm theo về khu vực Dự án;

3 Tổ chức thực hiện ĐTM

Để thực hiện lập báo cáo ĐTM của Dự án, Công ty Cổ phần Thủy tinh Châu

Âu đã thuê đơn vị tư vấn là Trung tâm Quan Trắc và Kỹ thuật môi trường QuảngTrị thực hiện

Báo cáo ĐTM cho Dự án được lập theo trình tự sau:

Trang 9

- Xem xét các điều kiện cần có để thực hiện lập báo cáo ĐTM Dự án: Các vănbản pháp lý, kỹ thuật và tài liệu liên quan đến công tác lập báo cáo ĐTM đối với

Dự án đầu tư

- Thành lập nhóm chuyên gia thực hiện báo cáo ĐTM: Các thành viên cóchuyên môn và có kinh nghiệm về công nghệ môi trường, các nhà quản lý môitrường

- Tiến hành lập báo cáo ĐTM:

+ Nghiên cứu các văn bản pháp lý và tài liệu kỹ thuật liên quan đến Dự án.+ Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu phục vụ cho lập báo cáo ĐTM

+ Khảo sát hiện trạng môi trường tự nhiên, KT-XH vùng Dự án

+ Tổ chức đo đạc, lấy mẫu phân tích các số liệu về môi trường nền

+ Khảo sát và đánh giá tác động của Dự án đến môi trường KT-XH và đềxuất các biện pháp giảm thiểu

- Tham khảo ý kiến của các chuyên gia và các nhà quản lý

- Tham vấn ý kiến của cộng đồng:

+ Ý kiến của UBND xã Triệu Trạch

+ Ý kiến của các tổ chức xã hội, hội nghề nghiệp và đại diện cộng đồng dân

cư liên quan đến việc triển khai Dự án

- Tổ chức viết báo cáo ĐTM

- Tổng hợp, hoàn thành báo cáo trình Sở Tài nguyên và Môi trường Quảng Trịthẩm định Báo cáo ĐTM sẽ cung cấp cho chính quyền địa phương cũng như các

cơ quan quản lý liên quan có cơ sở theo dõi, giám sát sự tuân thủ thực hiện của Chủ

dự án đối với công tác BVMT đã đề ra

* Đơn vị tư vấn: Trung tâm Quan trắc và Kỹ thuật Môi trường Quảng Trị.

- Giám đốc: Nguyễn Hữu Nam

- Địa chỉ: Quốc lộ 1A - phường Đông Giang – Đông Hà – Quảng Trị

- Điện thoại: 053.3555593 Fax: 053.3555623

Trang 10

Danh sách những người trực tiếp tham gia lập báo cáo ĐTM

TT Họ và tên

Chức vụ, học hàm, học vị, chuyên

Chủ dự án: Công ty Cổ phần Thủy tinh Châu Âu

1 Cao Văn Sơn Chủ tịch HĐQT Chỉ đạo chung

2 Lê Thị Bắc Cán bộ công ty Cung cấp thông tin Dự án

Đơn vị tư vấn: Trung tâm Quan trắc và Kỹ thuật môi trường Quảng Trị

1 Nguyễn Hữu Nam Giám đốcTh.S Hoá phân tích Chỉ đạo chung

2 Mai Xuân Dũng

Phó giám đốc Th.S Khoa học môi

3 Nguyễn Trọng Hữu Phó giám đốc CN Khoa học môi trường Chỉ đạo về chuyên môn

4 Lê Văn Phú

Phó trường phòng Th.S Khoa học môi trường

Phân công nhiệm vụ, kiểm tra sản phẩm

5 Nguyễn Trung Hải CN Địa lý - Môi trường Giám sát thực hiện, ràsoát nội dung báo cáo,

tham vấn cộng đồng

6 Lê Văn Hải KS Quản lý môi trường

Khảo sát hiện trạng khu vực Dự án, tham vấn cộng đồng, phụ trách nội dung đánh giá tác động và đưa

ra biện pháp giảm thiểu

7 Lê Thị Xuân KS Công nghệ Sinh học

Khảo sát hiện trạng khu vực Dự án, tham vấn cộng đồng, phụ trách nội dung mô tả Dự án, điều kiện tự nhiên, KT-XH khu vực Dự án.

8 Nguyễn Thị PhươngThủy CN Kinh tế - Môi trường

Tham vấn cộng đồng, phụ trách nội dung chương trình quản lý, giám sát môi trường

9 Võ Văn Anh KS Công nghệ Kỹ thuậtmôi trường Phụ trách phần phụ lục, ràsoát các lỗi trong báo cáo

10 Nguyễn Thanh Tiến Th.S Khoa học môitrường Phối hợp lập các sơ đồ,bản vẽ

11 Nguyễn Thị Tố Nga CN Khoa học Môi trường Phân công cán bộ lấymẫu, rà soát phiếu kết quả

12 Lê Văn An CN Hoá phân tích Phân tích mẫu tại phòngthí nghiệm

13 Lê Công Thành Th.S Khoa học môi

trường

Phối hợp khảo sát, đo đạc, lấy mẫu hiện trạng

Trang 11

TT Họ và tên

Chức vụ, học hàm, học vị, chuyên

14 Đặng Thanh Huy CN Khoa học Môi trường Phối hợp khảo sát, đo đạc,lấy mẫu hiện trạng

15 Nguyễn Khương Lâm KS Xây dựng dân dụng và công nghiệp

Phối hợp đề xuất các biện pháp giảm thiểu tác động thi công xây dựng

Dự án

4 Phương pháp áp dụng trong quá trình ĐTM

- Phương pháp thu thập, thống kê, phân tích thông tin: Phương pháp này nhằmtiến hành thu thập và phân tích các thông tin liên quan điều kiện tự nhiên, khí tượngthuỷ văn, tài nguyên thiên nhiên, kinh tế xã hội khu vực Dự án

- Phương pháp điều tra khảo sát, đo đạc, lấy mẫu hiện trường và phân tíchtrong phòng thí nghiệm: Tiến hành điều tra, khảo sát môi trường tiếp nhận nướcthải, khí thải,… và xác định vị trí các điểm đo, lấy mẫu phục vụ cho việc phân tích

và đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường khu vực Dự án

- Phương pháp liệt kê: Dùng để liệt kê tất cả các tác động xấu đến môi trườngtrong giai đoạn chuẩn bị, xây dựng và vận hành của Dự án

- Phương pháp so sánh: Từ kết quả đo và phân tích các thông số hiện trạngmôi trường được so sánh với các Tiêu chuẩn, Quy chuẩn về môi trường hiện hành

- Phương pháp đánh giá nhanh: Áp dụng mô hình tính toán của Tổ chức Y tếThế giới (WHO) nhằm ước tính tải lượng của các chất ô nhiễm trong khí thải vànước thải để đánh giá các tác động của Dự án tới môi trường

- Phương pháp tham vấn cộng đồng: Được sử dụng trong việc tổ chức họp lấy

ý kiến trực tiếp của đại diện lãnh đạo UBND và các đoàn thể, tổ chức xã hội liênquan đến Dự án

- Phương pháp chập bản đồ: Dựa trên bản đồ địa lý hành chính khu vực, bản

đồ địa hình để xem xét sự tương quan của Dự án với các đối tượng xung quanh,dựa trên cao độ địa hình xác định đối tượng chịu tác động và hệ thống thông tin địa

lý để xây dựng các bản đồ cho Dự án

- Phương pháp phân tích tổng hợp xây dựng báo cáo: Phân tích, tổng hợp cáctác động của Dự án đến các thành phần môi trường tự nhiên và kinh tế xã hội khuvực thực hiện Dự án và đề xuất các biện pháp xử lý, giảm thiểu phù hợp

Trang 12

CHƯƠNG 1: MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN 1.1 Tên Dự án

“Nhà máy sản xuất bao bì thủy tinh cao cấp”

1.2 Chủ dự án

- Chủ đầu tư: Công ty Cổ phần Thủy tinh Châu Âu

- Địa chỉ liên hệ: 252 Hùng Vương, phường Đông Lương, thành phố Đông

- Phía Tây giáp khu rừng tràm của UBND xã Triệu Trạch quản lý;

- Phía Bắc giáp rừng tràm UBND xã Triệu Trạch quản lý tiếp đến là kênh tiêunước Triệu Trạch – Triệu Vân rộng khoảng 20m, khe chỉ có nước vào mùa mưa,kiệt về mùa khô

Toàn bộ khu đất được giới hạn bởi các điểm có toạ độ theo hệ toạ độ VN

2000, KTT 106o15’múi, chiếu 3o như sau:

Bảng 1.1 Toạ độ địa lý vị trí khu vực Dự án

Số hiệu góc thửa Hệ tọa độ VN 2000, KTT 106

Nguồn: Trích đo địa chính khu đất – Công ty Cổ phần Tư vấn và TN&MT Quảng Trị

(Sơ đồ vị trí Dự án được đính kèm theo ở phần Phụ lục)

Trang 13

1.3.2 Các đối tượng tự nhiên, kinh tế - xã hội khu vực Dự án và lân cận

1.3.2.1 Các đối tượng tự nhiên

- Đường giao thông: Nằm giáp về phía Nam của Dự án là đường Linh Yên T6(ĐH44) đã rải nhựa rộng khoảng 6m; nằm cách khoảng 200m về phía Nam làđường khu vực (đường liên xã Triệu Sơn và xã Triệu Lăng) đã được rải thảm nhựarộng khoảng 8m, cả hai đường này chạy song song bắt đầu từ đường liên xã TriệuTrạch – Triệu Sơn đến xã Triệu Lăng Nằm cách Dự án khoảng 1.200m về phíaĐông Bắc là đường Quốc phòng ven biển đã được rải nhựa, mặt đường rộng 4m;Nằm cách Dự án khoảng 3.000m về phía Tây Nam là đường liên xã Triệu Trạch –Triệu Sơn Từ các tuyến đường này có thể đi đến Cảng Cửa Việt, cảng Mỹ Thủy,Quốc lộ 1A rất thuận lợi Ngoài ra, trong quy hoạch, cách Dự án khoảng 15m vềphía Đông sẽ xây dựng tuyến đường Quốc phòng ven biển, đây cũng là một điềukiện thuận lợi cho hoạt động của Dự án sau này

- Các đối tượng sông suối, ao hồ: nằm cách Dự án khoảng 100m về phía Bắc

là kênh tiêu nước Triệu Trạch – Triệu Vân rộng khoảng 20m, bề mặt kênh đã bị cátbồi lấp nhiều chỗ, về chế độ nước chỉ có nước vào mùa mưa, mùa khô rất khô kiệtthường tồn tại nhiều vũng nước, ao nước nhỏ, mục đích của tuyến kênh này là tiêunước cho đồng ruộng và khu rừng tràm của xã Triệu Trạch, chảy theo hướng Tây -Đông, băng qua đường Quốc phòng rồi đổ ra biển Đông Ngoài ra, trong và lân cậnkhu vực Dự án hình thành các dòng chảy mặt chỉ có nước vào mùa mưa và cóhướng đổ ra kênh tiêu nước Triệu Trạch – Triệu Vân

- Hệ sinh thái: Hầu hết diện tích hiện là rừng tràm trồng trong độ tuổi 10 – 14năm Trong điều kiện đất đai nghèo dinh dưỡng, khí hậu khắc nghiệt và chịu sự tácđộng của con người nên thành phần loài và số lượng cá thể của khu hệ thực vật vàđộng vật tương đối nghèo và đơn giản

1.3.2.2 Các đối tượng kinh tế - xã hội

- Cách khu vực Dự án khoảng 2,5 km về phía Tây Nam là cụm dân cư thuộcthôn Linh An xã Triệu Trạch

- Cụm dân cư gần nhất phân bố cách khu vực Dự án từ 300m đến 1.200m vềphía Đông, Đông Nam và Đông Bắc, đây là khu dân cư thuộc thôn 6, xã TriệuLăng

- Ngoài ra, nằm cách Dự án gần 200m về phía Nam có 01 hộ dân sinh sốngthuộc thôn 6, xã Triệu Lăng

Hầu hết các hộ dân thuộc thôn 6, xã Triệu Lăng đều sống trên đất thuộc quyềnquản lý của xã Triệu Trạch với sự thống nhất giữa 02 Xã

1.4 Nội dung chủ yếu của Dự án

1.4.1 Mô tả mục tiêu của dự án

- Với công nghệ hiện đại, Nhà máy sẽ góp phần lớn vào việc cung cấp cho thịtrường những sản phẩm bao bì thủy tinh với chất lượng cao

Trang 14

- Đầu tư nhà máy là một việc làm cụ thể hưởng ứng chủ trương chế biến sâukhoáng sản, tạo ra sản phẩm tốt nhất, giá thành hạ, góp phần tăng năng lực sản xuấtcủa tỉnh Quảng Trị và của cả nước.

- Dự án cũng sẽ góp phần thúc đẩy phát triển các ngành công nghiệp phụ trợ,giải quyết công ăn việc làm cho người lao động trên địa bàn huyện Triệu Phong vàtoàn Tỉnh Tăng ngân sách cho địa phương thông qua việc nộp thuế, phí và lệ phí

- Góp phần cơ cấu lại nền kinh tế của Tỉnh theo hướng công nghiệp hiện đại,tạo thu hút lớn đối với các nhà đầu tư tại Czech về Việt Nam và tỉnh Quảng Trị

1.4.2 Khối lượng và quy mô các hạng mục dự án

1.4.2.1 Quy mô các hạng mục công trình chính

Các công trình chính phục vụ cho hoạt động sản xuất của Nhà máy được trìnhbày cụ thể như bảng sau:

Bảng 1.2 Khối lượng và quy mô các hạng mục Dự án

I Khối dây chuyền sản xuất thủy tinh màu

II Khối dây chuyền sản xuất thủy tinh trắng

Trang 15

1.4.2.2 Quy mô các hạng mục công trình phụ trợ

Quy mô các hạng mục công trình phụ trợ được thể hiện như ở bảng sau:

1.4.3.1 Biện pháp, khối lượng san nền

Khu đất thực hiện Dự án có cos tự nhiên thấp hơn mặt đường Linh Yên T6(ĐH 44) trung bình khoảng 1,5m Do đó, cần lấy đất từ khu vực khác để nâng cosnền theo yêu cầu thiết kế Tổng khối lượng đào, đắp nền theo thiết kế cơ sở là257.585m3 (trong đó khối lượng đào hữu cơ tại chỗ là 81.093m3) Khối lượng đấtđắp sẽ được lấy từ mỏ đất đắp thuộc xã Triệu Thượng

1.4.3.2 Biện pháp, khối lượng thi công các hạng mục công trình

Trang 16

mác 75 Hình thức kiến trúc hiện đại, đảm bảo phù hợp với không gian kiến trúccảnh quan chung của khu vực Chiều cao từ cos mặt đường đến đỉnh mái là 14m.

c Nhà ở công nhân

Bao gồm 3 dãy nhà, sử dụng hệ thống khung cột bê tông cốt thép, móng băng,tường ngăn và tường bao che xây bằng gạch đặc, vữa xi măng mác 75, mái lợp tôn.Chiều cao tính từ cos mặt đường đến đỉnh mái là 5,4m

d Nhà ăn ca

Nhà ăn ca được xây 1 tầng, sử dụng hệ kết cấu khung cột bê tông cốt thép,móng băng, tường ngăn và tường bao che xây gạch đặc, vữa xi măng mác 75, máilợp tôn Chiều cao tính từ cos mặt đường đến đỉnh mái là 5,4m

e Sân đường nội bộ

Kết cấu mặt đường có Eyc = 120Mpa, bao gồm các lớp kết cấu như sau:

- Bê tông nhựa chặt hạt mịn dày 40mm;

- Tưới nhựa dính bám 0,5kg/m2;

- Bê tông nhựa chặt hạt trung bình dày 60mm;

- Tưới nhựa thấm bám 1kg/m2;

- Cấp phối đá dăm loại I dày 150mm;

- Cấp phối đá dăm loại II dày 200mm;

- Lớp đất đồi đầm chặt K98 dày 500mm;

- Hai bên vĩa hè trồng cây xanh với cự ly 10 – 12m/1 cây

f Hệ thống thoát nước mưa

Hệ thống thoát nước mưa của nhà máy được xây dựng để thu gom lượng nướcmưa chảy toàn khu vực với hướng nghiêng chung về phía Bắc và đổ ra kênh tiêunước Triệu Trạch – Triệu Vân Hệ thống được thiết kế với 2 loại cống là cống bêtông tròn D600 và cống hộp bê tông 1.000x1000mm, độ dốc cống thoát nước i =0,3%, tổng chiều dài là 3.500m, số lượng hố ga là 138 cái

g Hệ thống thu gom và xử lý nước thải sản xuất

Hệ thống thu gom và xử lý nước thải sản xuất được tách riêng với hệ thốngthoát nước mưa Hệ thống thu gom nước thải từ khu vực sản xuất bằng cống thugom D600 sau đó dẫn về hệ thống xử lý được bố trí ở góc phía Bắc khu đất Saukhi xử lý đạt quy chuẩn sẽ thoát ra kênh tiêu nước Triệu Trạch – Triệu Vân

1.4.4 Công nghệ sản xuất, vận hành

Quy trình sản xuất bao bì thủy tinh của Nhà máy được trình bày qua các bướcnhư sau:

Trang 17

a Sơ đồ quy trình:

Hình 1.1 Quy trình công nghệ sản xuất thủy tinh của Nhà máy

Nhiệt dư, khí thảiGas (LPG)

Bụi, tiếng ồn

Trang 18

b Mô tả sơ đồ quy trình

* Quá trình phối trộn ở khu cấp liệu:

- Các nguyên liệu chính gồm Cát (đã được tuyển rửa sạch ở mỏ khai thác), đávôi, Đolomit, Soda, phụ gia khác,… được gầu tải đưa lên các xi lô chứa, từ đâynguyên liệu được trục vít đưa vào hệ thống cân tự động để định lượng tỷ lệ phùhợp Quá trình cân thực hiện gián đoạn để sai số cân là thấp nhất khoảng 1% Cânđược kiểm tra thường xuyên để phát hiện các sai hỏng, kịp thời khắc phục vì khâucân ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng sản phẩm sau này

- Sau khi cân xong, nguyên liệu được đưa vào máy trộn Chất tạo màu đượcđịnh lượng và đưa trực tiếp vào máy trộn nhằm tránh thất thoát Thời gian trộnkhoảng 3 - 5 phút, quá trình trộn đảm bảo phối liệu phải đạt độ đồng nhất cao tránhđược các khuyết tật về sau của sản phẩm

- Phối liệu sau trộn được đưa lên băng tải, cùng lúc đó mảnh thủy tinh được rảiđều trên bề mặt phối liệu thành một lớp mỏng Hỗn hợp phối liệu cùng mảnh thủytinh được băng tải đưa vào xi lô nhập liệu và được đưa vào lò bằng bàn đùa

* Quá trình nung chảy: Nguyên liệu được tải trên băng chuyền đưa vào lò

nung ở nhiệt độ 1.5000C đến 1.6000C, quá trình nung nguyên liệu diễn ra rất chậm

từ 12-15 tiếng sẽ chảy thành thể lỏng Nguồn nhiên liệu cung cấp cho lò nung bằngkhí hóa lỏng LPG

* Đưa vào khuôn tạo hình: Khi thủy tinh đã nóng chảy theo đúng yêu cầu, qua

công đoạn khử bọt và đồng nhất sẽ có được dịch thuỷ tinh lỏng trong suốt, các bọtkhí và khuyết tật dạng vân giảm đi rất nhiều giúp nâng cao được chất lượng sảnphẩm Thủy tinh ở thể lỏng từ lò nung được dẫn vào khuôn mẫu đã định sẵn trênmáy Giọt thủy tinh lỏng được cắt chính xác theo yêu cầu khuôn mẫu đã định sau

đó sẽ được dòng khí nén thổi vào và tạo ra đúng diện mạo bao bì theo yêu cầu củakhách hàng Trước khi sản phẩm được rời khỏi dây chuyền sản xuất, lúc sản phẩmcòn nóng, sẽ phun lên bề mặt sản phẩm một lớp thiếc rất mỏng để tăng độ bền, tạo

độ bóng cho sản phẩm, lấp kín các vết nứt nhỏ trên bề mặt

* Quá trình làm mát (ủ sản phẩm): Để sản phẩm không bị nứt nẻ khi ở nhiệt

độ quá nóng, sản phẩm được đưa vào lò ủ, với nhiệt độ vào lò ủ khoảng 400oC.Trong lò ủ có hệ thống đốt nóng giúp tăng nhiệt độ bao bì đến 553oC, giữ nhiệttrong một khoảng thời gian nhất định sau đó được làm nguội chậm đến 453oC vàlàm nguội nhanh đến nhiệt độ 30oC (sử dụng nước để làm lạnh nhanh, lượng nướcnày sẽ được tuần hoàn tái sử dụng) Vai trò của giai đoạn ủ giúp khử ứng suất vĩnhviễn và không cho ứng suất tạm thời xuất hiện, làm tăng tuổi thọ, độ bền cơ học củasản phẩm bao bì

* Kiểm tra chất lượng sản phẩm: Sản phẩm từ lò ủ ra, di chuyển trên băng

chuyền, nhiệt độ bao bì khi này giảm gần bằng nhiệt độ môi trường Bao bì di

Chất thải rắn

Trang 19

chuyển vào khu vực kiểm tra tự động bằng máy chiếu laze để xác định các khuyếttật và hình dáng thẳng của chai, đường kính miệng chai.

Các bao bì không đạt tiêu chuẩn được loại bỏ khỏi dây chuyền bằng dòng khí

áp lực cao thổi vào chai (hay bằng thiết bị đẩy) Sản phẩm bao bì tiếp tục di chuyểntrên băng chuyền qua khu vực kiểm tra bằng mắt, tiếp tục loại bỏ các bao bì khôngđạt tiêu chuẩn

Với các bao bì đạt tiêu chuẩn chất lượng được lấy ra khỏi băng chuyền, đónggói và nhập kho Tất cả các sản phẩm không đạt tiêu chuẩn ở các khâu kiểm trađược đem đi nghiền nhỏ bằng máy nghiền Roto (hay nghiền búa) thành mảnh.Mảnh được chứa trong kho ở dạng đống để làm nguyên liệu (tái chế)

* Đóng gói: Sản phẩm được hệ thống đóng gói sắp xếp cân bằng trên palét tự

động và quấn lại bằng bao nilon sau đó nhập vào kho chứa

1.4.5 Danh mục máy móc, thiết bị

Toàn bộ thiết bị công nghệ được nhập đồng bộ từ Cộng hòa Czech, thiết bịmới 100%, công nghệ hiện đại và thân thiện với môi trường

* Các máy móc thiết bị chính của Dự án như sau:

- Hệ thống thiết bị khu cấp liệu;

- Hệ thống lò nung thủy tinh;

Trang 20

Hình 1.4 Máy định hình Hình 1.5 Hệ thống làm mát

Hình 1.6 Hệ thống thiết bị kiểm tra Hình 1.7 Hệ thống đóng gói 1.4.6 Nguyên, nhiên, vật liệu (đầu vào) và các chủng loại sản phẩm (đầu ra) của Dự án

a Nguyên, nhiên, vật liệu đầu vào

* Nhu cầu sử dụng nguyên, nhiên liệu

Bảng 1.4 Danh mục và số lượng nguyên, nhiên, vật liệu đầu vào

TT Nguyên vật liệu Thành phần Định mức lượng Số suất 525 tấn/ngày Tính theo công

Trang 21

4 hoặc đá vôiĐolomit Ca Mg ( OC 3)2 Kg/tấn sản

* Nguồn cung cấp nguyên, nhiên, vật liệu:

- Cát được khai thác ở khu vực Nam Cửa Việt, sau khi Công ty được UBNDtỉnh Quảng Trị cho phép thăm dò theo công văn số 2981/UBND-NN ngày21/9/2012 của UBND tỉnh Quảng Trị

- Dolomit được mua tại các tỉnh như Thanh Hóa, Kon Tum rất phù hợp vớiviệc luyện thủy tinh chất lượng cao

- Đá vôi được cung cấp dễ dàng trên địa bàn Tỉnh

- Tràng thạch được cung cấp bởi các công ty trên thị trường như: Công tytràng thạch Đại Lộc, tràng thạch Vĩnh Phú

- Soda (Na2CO3) nhập khẩu từ Trung Quốc hoặc trong nước

- Nhiên liệu sử dụng để cung cấp nhiệt cho lò nung thủy tinh là khí gas hóalỏng LPG

- Nguồn điện sử dụng được lấy từ mạng điện Quốc gia 35 KV được đấu nối từđường dây chạy dọc tuyến đường Quốc Phòng thuộc thôn 6, xã Triệu Lăng và máyphát điện dự phòng 500KVA của Công ty

b Nhu cầu về nước

- Nước sinh hoạt dự kiến sử dụng hệ thống giếng khoan được xử lý đảm bảotrước khi đưa vào sử dụng

- Nhu cầu, nguồn cung cấp và phương án sử dụng nguồn nước sản xuất: + Cung cấp cho công đoạn làm mát thủy tinh: định mức kỹ thuật trong dâychuyền công nghệ lượng nước tiêu tốn là 1,14 tấn sản phẩm cần 1m3 nước Vớicông suất 525 tấn sản phẩm/ngày, lượng nước sử dụng là 460m3/ngày Trong dâychuyền công nghệ hệ thống làm mát là nước cố định và được tuần hoàn tái sử dụng,chỉ thất thoát do bốc hơi khoảng 5%, vậy lượng nước bổ sung vào dây chuyền là23m3/ngày

+ Nước cung cấp cho phối trộn dung dịch làm mát dao cát thủy tinh lỏng:Lượng nước sử dụng để phối trộn với dầu làm mát khoảng 6m3 (cấp ban đầu cho 02dây chuyền) Lượng nước này sẽ được tuần hoàn tải sử dụng và không thải rangoài, lượng nước thất thoát do bốc hơi khoảng 5% là 0,3m3/ngày sẽ được cấp vàothùng trộn nhiên liệu làm mát

+ Cung cấp cho hệ thống xử lý khí thải: Do hệ thống xử lý bụi theo dạngxyclon ướt, do đó nước được lựa chọn để xử lý Lượng nước cấp cho hệ thống này

Trang 22

khoảng 20m3 cho lần cấp đầu tiên Lượng nước thất thoát trong 01 ngày do bốc hơikhoảng 5% sẽ được bổ sung định kỳ là 1m3.

+ Nước cung cấp cho vệ sinh nhà xưởng định kỳ 1 tháng/lần là 40m3

Như vậy: Theo tính toán, lượng nước sử dụng tối đa phục vụ sản xuất trong 1ngày là 66,3m3 Dự kiến sử dụng nguồn nước ngầm từ giếng khoan trong Nhà máy

Để có thể khai thác và sử dụng nguồn nước, Công ty sẽ đảm bảo hoàn thành đầy đủcác thủ tục với các cơ quan chức năng ở tỉnh Quảng Trị để được cấp phép sử dụngcho các dây chuyền sản xuất

b Sản phẩm đầu ra của Dự án

- Đầu tư 01 nhà máy sản xuất thủy tinh công suất 525 tấn/ngày Với hai loạithủy tinh màu và thủy tinh trắng Các sản phẩm tập trung vào các bao bì thủy tinhnhư: chai đựng bia, rượu và các chai lọ trang trí khác

- Với công nghệ hiện đại, công suất lớn, dự kiến nhà máy có thể sản xuất đượctất cả các chủng loại chai, lọ, bao bì thủy tinh theo yêu cầu của khách hàng, đápứng mọi yêu cầu chất lượng về nhiệt độ, áp suất v.v

- Trọng lượng bao bì thủy tinh trung bình 350gr/1 sản phẩm

- Công ty sẽ tiến hành thương thảo những hợp đồng cung cấp với các hãng sảnxuất rượu bia nước giải khát trong nước để cung cấp những sản phẩm phù hợp theoyêu cầu vì đa số các doanh nghiệp đã có khuôn mẫu sẵn

1.4.7 Tiến độ thực hiện dự án

- Tổng thời gian thực hiện Dự án: 2 năm

+ Tháng 8/2015: Chuẩn bị các thủ tục để cấp dự án đầu tư

- Hình thức đầu tư: Xây dựng và nhập khẩu mới thiết bị công nghệ từ Czech

- Nguồn vốn đầu tư: Vốn tự có của Công ty và vốn vay ngân hàng

- Tổng mức đầu tư xây dựng Dự án: 2.798.103.000.000 VNĐ Trong đó:

+ Chi phí chuẩn bị đầu tư : 12.000.000.000 VNĐ

+ Chi phí chuẩn bị thực hiện dự án : 8.000.000.000 VNĐ

+ Chi phí thực hiện dự án khác : 98.150.000.000 VNĐ

Trang 23

Chủ dự án là Công ty Cổ phần thủy tinh Châu Âu trực tiếp quản lý Dự án

* Thời gian hoạt động sản xuất

- Thời gian thực hiện Dự án là 50 năm, kể từ ngày được cấp chứng nhận đầu tư

* Chế độ làm việc và bố trí nhân lực:

- Thời gian làm việc 300 ngày/năm, ngày làm 3 ca

- Số lượng CBCNV giai đoạn thi công khoảng 50 người

- Số lượng CBCNV giai đoạn vận hành là 488 người

Bảng 1.5 Tóm tắt các thông tin chính của Dự án Các

Công nghệ/cách thức thực hiện

Các yếu tố môi trường

- Đầu tư dây chuyềnsản xuất

- Lắp đặt hệ thống xử

lý bụi

- Bụi từ các công đoạncấp nguyên liệu sảnxuất Khí thải lò nung

- Khí thải từ quá trình

Trang 24

Công nghệ/cách thức thực hiện

Các yếu tố môi trường

- Xây dựng hệ thống

xử lý nước thải, nướcmưa chảy tràn

- Sử dụng phương tiện

đã qua đăng kiểm

- Trang bị bảo hộ laođộng cho công nhân

- Thu gom xử lý chấtthải rắn, CTNH

- Trang bị đầy đủ cácthiết bị PCCC

- Tiếng ồn, độ rung

- Sự cố cháy nổ, tai nạnlao động, tai nạn giaothông

(Nội dung trong Chương 1 trích từ thuyết minh báo cáo đầu tư dự án Nhà máy sản xuất bao bì thủy tinh cao cấp và những thông tin do Chủ dự án cung cấp)

Trang 25

CHƯƠNG 2: ĐIỀU KIỆN MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ - XÃ

HỘI KHU VỰC THỰC HIỆN DỰ ÁN 2.1 Điều kiện tự nhiên và môi trường

2.1.1 Điều kiện về địa lý, địa chất

Khu vực Dự án thuộc địa bàn thôn Linh An, xã Triệu Trạch, huyện TriệuPhong, mang các đặc trưng điều kiện tự nhiên của Huyện như sau:

Đặc trưng địa hình của huyện Triệu Phong nghiêng từ Tây Nam sang ĐôngBắc và bị chia cắt bởi các sông, suối, đồi núi và các cồn cát, bãi cát Triệu Phong

có 03 vùng địa lý tự nhiên: Vùng gò đồi, vùng đồng bằng và vùng cát ven biển

- Vùng gò đồi: Chiếm khoảng 51,08% tổng diện tích tự nhiên toàn Huyện,tập trung chủ yếu ở phía Tây của Huyện, bao gồm các xã: Triệu Thượng, Triệu Ái

và một phần xã Triệu Giang; vùng gò đồi có độ cao trung bình 70 - 120m, độ dốctrung bình 8 - 250

- Vùng đồng bằng (nằm giữa vùng gò đồi và vùng cát ven biển): Chiếmkhoảng 38,39% diện tích tự nhiên toàn Huyện, thuộc các xã: Triệu Thành, TriệuLong, Triệu Đại, Triệu Độ, Triệu Thuận, Triệu Hòa, Triệu Tài, Triệu Đông, TriệuTrung, Triệu Phước, Triệu Sơn, Triệu Trạch và thị trấn Ái Tử Độ cao trung bìnhcủa vùng đồng bằng vào khoảng 1 - 5m

- Vùng cát ven biển (nằm giữa vùng đồng bằng và biển đông): Chiếmkhoảng 10,53% diện tích tự nhiên toàn Huyện, thuộc các xã Triệu An, Triệu Vân

và Triệu Lăng Độ cao trung bình của vùng cát ven biển từ 4 - 7m

* Điều kiện địa lý, địa chất khu vực Dự án:

Khu vực thuộc vùng đồng bằng, một phần nằm sát vùng cát ven biển bề mặtđịa hình tổng thể tương đối bằng phẳng, phân bố phổ biến trên độ cao từ 1 - 5m.Trong khuôn khổ diện tích dự kiến xây dựng Nhà máy là đất trồng keo lá tràm 10 -

14 năm tuổi do UBND xã Triệu Trạch quản lý, bề mặt địa hình trước đây đã đượcsan ủi, trồng cây nên khá bằng phẳng, hướng nghiêng chung về phía Bắc với độ dốcnhỏ, toàn bộ nước mặt của khu vực hội tụ về kênh nước chảy theo hướng từ Tâysang Đông (kênh tiêu nước Triệu Trạch – Triệu Vân)

- Địa chất khu vực thành tạo bởi trầm tích biển gió (mvQ21-2): Các kết quảkhảo sát cho thấy thành phần thạch học chủ yếu là cát thạch anh màu trắng, hạt vừalẫn ít bột, cát có độ mài tròn và chọn lọc tốt Thành phần khoáng vật cát là thạchanh với hàm lượng SiO2 = 98,82% nên được dùng làm cát thuỷ tinh rất tốt

(Nguồn: Tổng hợp từ “Quy hoạch bảo vệ môi trường huyện Triệu Phong đến

năm 2020, định hướng đến năm 2025”; Chuyên khảo “ Địa mạo và địa chất tỉnh Quảng Trị - Lê Đức An).

Trang 26

2.1.2 Điều kiện về khí tượng

Điều kiện khí hậu trong vùng Dự án mang đậm tính chất nhiệt đới gió mùacủa tỉnh Quảng Trị, chịu ảnh hưởng của gió Tây Nam khô nóng và gió mùa ĐôngBắc lạnh ẩm Khí hậu phân thành 2 mùa: Mùa khô từ tháng 3 đến tháng 9, có sựxuất hiện của gió Tây Nam khô nóng làm cho mức nhiệt tăng, độ ẩm giảm thấp.Mùa mưa từ tháng 10 đến tháng 2 năm sau, chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắclàm cho nhiệt độ giảm kèm theo mưa bão và lũ lụt

a Nhiệt độ không khí

Nhiệt độ không khí ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình chuyển hóa và phát táncác chất ô nhiễm trong khí quyển Nhiệt độ không khí càng cao thì tốc độ phản ứnghóa học xảy ra càng nhanh và thời gian lưu tồn các chất ô nhiễm càng nhỏ Sự biếnthiên giá trị nhiệt độ sẽ ảnh hưởng đến quá trình phát tán bụi và khí thải và đến quátrình trao đổi nhiệt của cơ thể làm ảnh hưởng tới sức khỏe người lao động

Khu vực Dự án có mức chênh lệch nhiệt độ trong năm cao, nhiệt độ thấp nhất

có thể xuống tới 120C và cao nhất có thể lên tới 400C Nhiệt độ trung bình các nămđược thể hiện ở bảng 2.1

Bảng 2.1 Nhiệt độ trung bình các tháng qua các năm (Đơn vị: ºC)

Tháng\

năm 2005 2006 2007 2008 2009 2010 201 1 2012 2013 2014

Bình quân

năm 25,1 25,5 25,1 24,5 24,5 25,9 24,0 25,4 24,9 25,6Tháng 1 19,8 19,8 18,6 19,4 19,4 20,9 16,8 18,7 19,3 18,5Tháng 2 22,3 21,3 22,9 15,2 15,2 23,1 19,3 19,5 22,8 20,0Tháng 3 21,1 22,3 24,2 21,6 21,6 23,8 18,3 22,2 24,3 22,6Tháng 4 25,4 26,8 24,9 26,1 26,1 26,1 24,0 26,9 26,0 26,9Tháng 5 30,0 27,7 27,1 27,1 27,1 29,8 27,6 29,7 29,1 30,4Tháng 6 30,8 31,1 29,8 29,2 29,2 31,0 29,7 29,6 28,8 30,8Tháng 7 29,1 29,3 29,7 30,0 30,0 30,2 29,5 29,2 28,3 30,0Tháng 8 28,1 28,2 28,4 29,2 29,2 28,3 28,4 29,2 28,4 29,4Tháng 9 27,1 26,7 27,2 27,2 27,2 28,0 27,2 26,7 26,6 28,5Tháng 10 25,5 26,2 24,9 25,9 25,9 25,0 24,5 25,7 24,6 25,7Tháng 11 23,7 25,2 21,5 22,8 22,8 22,9 23,9 25,1 23,1 24,9Tháng 12 18,7 21,2 22,4 19,9 19,9 21,6 18,6 22,3 18,1 19,6

Nguồn: Trạm khí tượng Đông Hà - Trung tâm khí tượng thủy văn tỉnh Quảng Trị

b Độ ẩm

Độ ẩm không khí cũng như nhiệt độ không khí là một trong những yếu tố tựnhiên ảnh hưởng trực tiếp đến các quá trình chuyển hóa và phát tán các chất ô

Trang 27

nhiễm trong khí quyển, đến quá trình trao đổi nhiệt của cơ thể và sức khỏe ngườilao động.

Độ ẩm trung bình qua các năm từ 83-86%, các tháng có độ ẩm cao thường làcác tháng mùa mưa Vào mùa khô độ ẩm thấp hơn nhiều, đặc biệt vào thời kỳ cógió Tây Nam hoạt động, độ ẩm chỉ còn 67-68% Độ ẩm trung bình các năm đượcthể hiện ở bảng 2.2

Bảng 2.2 Độ ẩm trung bình các tháng qua các năm (Đơn vị: %)

Tổng bức xạ lớn nhất rơi vào các tháng mùa hạ, trung bình hàng năm đạt từ76÷80Kcal/cm2 Với số giờ nắng phân hóa không đều trong năm, những tháng mùa

hạ thường có số giờ nắng cao gấp 2 đến 3 lần mùa đông Số giờ nắng trong cáctháng qua các năm được thể hiện như ở bảng 2.3

Bảng 2.3 Số giờ nắng các tháng trong năm (Đơn vị: giờ)

Trang 28

Trong khu vực lượng mưa nhiều tập trung vào tháng 9 đến tháng 12 (chiếm từ65-75% lượng mưa cả năm) Lượng mưa bình quân nhiều năm là 2.250mm Lượngmưa trung bình trong tháng qua các năm được thể hiện như ở bảng 2.4.

Bảng 2.4 Lượng mưa trung bình của các tháng qua các năm (Đơn vị: mm) Tháng/

Trang 29

Tháng 9 597,3 517,5 192,8 423,1 423,1 258,3 555,3 613,1 767,6 63,5 Tháng 10 822 393,6 1081,5 999,1 1019,1 821,1 1213,9 356,9 572,0 462,7 Tháng 11 452,1 108,3 540,2 393,7 393,7 362,9 523,8 210,4 518,3 381,9 Tháng 12 500,7 294,6 161,7 173,5 174,5 232,2 238,2 233,6 46,9 268,2

Nguồn: Trạm khí tượng Đông Hà - Trung tâm khí tượng thủy văn tỉnh Quảng Trị

e Chế độ gió

Gió là một nhân tố quan trọng trong quá trình phát tán và lan truyền các chất ônhiễm trong khí quyển Khi vận tốc gió càng lớn, khả năng lan truyền bụi và cácchất ô nhiễm càng xa, khả năng pha loãng với không khí sạch càng cao Hướng gióchủ đạo tại khu vực như sau:

- Gió Tây Nam khô nóng xuất hiện từ tháng 3 và kết thúc vào trung tuần tháng

9 Gió Tây Nam thịnh hành từ tháng 5 đến tháng 8 Trong các tháng này có nhiềungày có gió, riêng tháng 6, 7 nhiều nơi 10 - 16 ngày có gió tốc độ lớn

- Gió Đông Bắc lạnh hoạt động vào mùa mưa và xuất hiện theo từng đợt, mỗiđợt kéo dài từ 2 – 3 ngày, dài nhất từ 6 – 10 ngày Khi không khí lạnh xuất hiệnlàm cho nhiệt độ khu vực giảm xuống gây ảnh hưởng trực tiếp đến quá trìnhchuyển hóa và phát tán các chất ô nhiễm trong khí quyển

f Bão và áp thấp nhiệt đới

Bão và áp thấp nhiệt đới thường xuất hiện vào trung tuần tháng 8 và kết thúcvào hạ tuần tháng 10 Trung bình cứ 2 năm có một cơn bão ảnh hưởng trực tiếp đếnQuảng Trị và khi bão xuất hiện có gió lớn kèm theo mưa nhiều gây ra các sự cốkhó lường cho đời sống và hoạt động sản xuất của con người

2.1.3 Điều kiện thủy văn

Trong khu vực Dự án không có sông, suối, ao, hồ nào Nằm cách Dự ánkhoảng 100m về phía Bắc là kênh tiêu nước Triệu Trạch – Triệu Vân rộng khoảng20m, chỉ có nước vào mùa mưa, mùa khô rất khô kiệt Mục đích của tuyến kênhnày là tiêu nước cho đồng ruộng và khu rừng tràm xã Triệu Trạch, chảy theo hướngTây - Đông, băng qua đường Quốc phòng rồi đổ ra biển Đông

Ngoài ra trong khu vực Dự án về mùa mưa có tồn tại các dòng chảy mặt cóhướng đổ ra kênh tiêu nước Triệu Trạch – Triệu Vân, về mùa khô các dòng chảynày bị khô kiệt

2.1.4 Hiện trạng các thành phần môi trường tự nhiên

2.1.4.1 Môi trường không khí và tiếng ồn

- Ngày lấy mẫu: 25/12/2015;

- Đặc điểm thời tiết: Trời nắng, gió nhẹ

Trang 30

- Vị trí lấy mẫu như sau:

Bảng 2.5a Mô tả các vị trí lấy mẫu không khí và tiếng ồn

K1 Tại vị trí trung tâm khu vực Dự án 606.648 1.861.378

K2 Tại vị trí cách khu vực Dự án khoảng 400m vềphía Đông (thuộc khu dân cư thôn 6, xã Triệu

Lăng)

606.387 1.861.339

K3 Tại vị trí cách khu vực Dự án khoảng 800m vềphía Đông Bắc (thuộc thôn 6, xã Triệu Lăng) 607.573 1.861.982

Bảng 2.5b Kết quả đo đạc, phân tích môi trường không khí và tiếng ồn

TT Chỉ tiêu Đơn vị Kết quả phân tích

QCVN 05:2013/BTNMT

- (-) Quy chuẩn không quy định;

- (1) QCVN 26:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về tiếng ồn (tại khu vực thông thường từ 6 – 21 giờ);

- Phương pháp phân tích và đo đạc được thể hiện trong phiếu kết quả thử nghiệm phần phụ lục.

Nhận xét: Qua bảng kết quả phân tích trên cho thấy: Các chỉ tiêu đánh giá

hiện trạng chất lượng không khí và tiếng ồn tại thời điểm khảo sát đều nằm tronggiới hạn cho phép theo QCVN 05:2013/BTNMT và QCVN 26:2010/BTNMT Điều

đó cho thấy chất lượng không khí, mức ồn trong và lân cận khu vực Dự án chưa códấu hiệu bị ô nhiễm, chưa bị tác động nhiều bởi các hoạt động sản xuất kinh doanh

2.1.4.2 Môi trường nước

Trang 31

a Môi trường nước mặt:

- Ngày lấy mẫu: 25/12/2015

- Đặc điểm thời tiết: Trời nắng, gió nhẹ

NM Tại kênh tiêu Triệu Trạch - Triệu Vân (đoạn

chảy qua đường Quốc phòng ven biển) 607.327 1.862.395

Bảng 2.6b Kết quả phân tích chất lượng nước mặt

T

T Chỉ tiêu Đơn vị

Kết quả phân tích QCVN 08:2008/BTNMT

- QCVN 08:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước mặt.

- Việc phân hạng nguồn nước mặt nhằm đánh giá và kiểm soát chất lượng nước, phục vụ cho các mục đích sử dụng nước khác nhau:

+ A1: Sử dụng tốt cho mục đích cấp nước sinh hoạt và các mục đích khác như loại A2, B1 và B2.

+ A2: Dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt nhưng phải áp dụng công nghệ xử lý phù hợp; bảo tồn động thực vật thủy sinh, hoặc các mục đích sử dụng như loại B1 và B2.

Trang 32

+ B1: Dùng cho mục đích tưới tiêu thủy lợi hoặc các mục đích sử dụng khác có yêu cầu chất lượng nước tương tự hoặc các mục đích sử dụng như loại B2.

+ B2: Giao thông thủy và các mục đích khác với yêu cầu nước chất lượng thấp + Phương pháp phân tích và đo đạc được thể hiện trong phiếu kết quả thử nghiệm phần phụ lục

+ KPH: Không phát hiện.

+ (-) Quy chuẩn không quy định.

Nhận xét: Kết quả phân tích chất lượng nước tại Bảng 2.6b cho thấy: Hầu hết

các chỉ tiêu đánh giá hiện trạng chất lượng nước mặt tại thời điểm khảo sát đều nằmtrong giới hạn cho phép theo QCVN 08:2008/BTNMT (Cột B1), thậm chí có một

số chỉ tiêu đảm bảo quy định ở Cột A2, A1

Nhìn chung, nguồn nước khu vực chưa bị ô nhiễm, điều này phù hợp với điềukiện thực tế vì đây là khu vực nông thôn, chưa chịu tác động lớn bởi các hoạt độngsản xuất kinh doanh,…

b Môi trường nước ngầm:

- Ngày lấy mẫu: 25/12/2015

- Đặc điểm thời tiết: Trời nắng, gió nhẹ

NN Tại hộ gia đình bà Dương Thị Lanh, thôn 6,

xã Triệu Lăng, huyện Triệu Phong 607.287 1.861.104

Bảng 2.7b Kết quả phân tích chất lượng nước ngầm

09:2008/BTNMT NN

Trang 33

9 Pb mg/l KPH(<0,002) 0,01

Ghi chú:

- QCVN 09:2008/BTNMT-Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước ngầm.

- (-): Quy chuẩn không quy định.

- Phương pháp phân tích và đo đạc được thể hiện trong phiếu kết quả thử nghiệm phần phụ lục.

Nhận xét: Kết quả phân tích các mẫu nước ngầm tại Bảng 2.7b cho thấy: Hầu

hết các chỉ tiêu đánh giá chất lượng nước ngầm đều nằm trong giới hạn của QCVN09:2008/BTNMT Điều này chứng tỏ nước ngầm xung quanh khu vực sử dụng tốt chomục đích sinh hoạt, tuy nhiên, khuyến cáo người dân cần thực hiện ăn chín, uống sôi

b Nước biển ven bờ:

- Ngày lấy mẫu: 25/12/2015

- Đặc điểm thời tiết: Trời nắng, gió nhẹ

NB Nước biển ven bờ, cách điểm đổ ra của kênhtiêu nước Triệu Trạch - Triệu Vân khoảng

150m về phía Đông Nam

607.938 1.862.856

Bảng 2.8b Kết quả phân tích chất lượng nước biển ven bờ

TT Chỉ tiêu ĐVT Kết quả phân tích QCVN 10:2008/BTNMT

Trang 34

Nhận xét: Kết quả phân tích trong bảng trên cho thấy các chỉ tiêu chất lượng

nước biển ven bờ đều nằm trong giới hạn cho phép theo QCVN 10:2008/BTNMT.Như vậy, hiện trạng chất lượng nước biển ven bờ của khu vực tại thời điểm khảosát có thể sử dụng cho vùng nuôi trồng thủy sản, bảo tồn thủy sinh, bãi tắm, thểthao dưới nước và các mục đích khác

2.1.5 Hiện trạng tài nguyên sinh học

Hệ sinh thái và tài nguyên sinh vật ở đây chịu tác động mạnh bởi các hoạtđộng KT - XH của người dân trong vùng và các hoạt động tự nhiên

Qua khảo sát thực tế tại hiện trường và tham vấn cộng đồng dân cư xung quanhcũng như tham khảo một số nguồn tài liệu cho thấy: Hệ sinh thái ở đây không phongphú và chủ yếu bị tác động bởi các hoạt động của con người, Trong điều kiện đấtđai nghèo dinh dưỡng, khí hậu khắc nghiệt nên thành phần loài và số lượng cá thểcủa khu hệ thực vật và động vật tương đối nghèo và đơn giản

* Khu hệ thực vật:

Thảm thực vật khu vực Dự án chủ yếu là cây keo lá tràm (Acacia) 10-14 nămtuổi do UBND xã Triệu Trạch quản lý, trong điều kiện đất cát trắng nghèo dinhdưỡng, hàng năm chịu ảnh hưởng khí hậu khắc nghiệt, lớp đất bề mặt phần nào bịbào mòn, dịch chuyển nên rừng trồng kém phát triển, cây cằn cỗi và cho giá trị kinh

tế thấp Dưới tán rừng trồng chủ yếu là các loại cây bụi nhỏ, thảm cỏ có đặc tínhchịu hạn cao, phần lớn là các loài thuộc các họ: họ cúc (Asteraceae), họ cỏ(Poaceae), họ cói (Cyperaceae) Trong đó loài phổ biến và chiếm ưu thế là cỏ may(Chrysopogon aciculatus), cỏ chân vịt (Dactyloctenium eagypticum) Tại các khu

vực gần vùng dân cư, ngoài cây lúa nước thuộc chi Oryza, người dân còn trồng các

loại hoa màu như: khoai lang (Ipomoea batatas), lạc (Arachis hypogaea),

Thực vật dưới nước kém phát triển chủ yếu tồn tại ở các trầm nước, khe nướcphát triển theo mùa, các loài ghi nhận được phần lớn là các loài thực vật thuỷ sinhsống chìm một phần như các loài ô rô gai, cỏ chát, rong khét, rong bột

* Khu hệ động vật:

- Động vật trên cạn: Kết quả điều tra, khảo sát trong và lân cận khu vực Dự áncho thấy không có một loài động vật quý hiếm nào thuộc sách đỏ Việt Nam và Thếgiới, chủ yếu là một số loài thuộc các nhóm sau:

Trang 35

+ Các loài động vật không xương sống thuộc nhóm động vật đất như: Giun đất,các loài côn trùng như: chuồn chuồn, cào cào, châu chấu, dế mèn, rầy xanh, bọ xít,bướm, tò vò, ruồi trâu, kiến

+ Động vật có xương sống bao gồm những loài thuộc lớp ếch nhái (Amphibia)như: loài nhái, ếch đồng, chàng hưu, ếch ương, ; bò sát (Reptilia) như: thạch sùng,thằn lằn bóng, nhông cát, tắc kè, rắn nước, rắn cạp nong, rắn cổ đỏ (Rhabdophissaravacensis) ; các loài chim bay (Volantes) chủ yếu thuộc bộ Sẻ, nhóm ăn sâu bọ

có thành phần loài và mật độ cá thể chiếm ưu thế như: chào mào, chích choè, chèobẻo, chích nâu, đớp ruồi, sẻ nhà ; ngoài ra còn có một số loài chim khác như: diềuhâu, cu gáy, bìm bịp, sả đầu nâu, bói cá, cò bợ

+ Khu hệ thú (Mammalia): chỉ gặp các loài thú nhỏ gần người như: chuột chù,chuột nhà, chuột cống, và các loài gia cầm như gà (Gallus gallus dometicus), vịtnhà (Anas platyrhynchos); gia súc như: bò (Bibos gaurus), trâu (Bubalus bubalis),

- Động vật dưới nước: Bao gồm hệ sinh thái trong kênh mương, ao hồ, đồngruộng Có thể chia thành các nhóm với thành phần các loài động vật thuỷ sinh như sau:+ Động vật nổi: các nhóm giáp xác Râu Ngành, Trùng bánh xe, Giáp xác chân chèo.+ Động vật đáy: chủ yếu là các ấu trùng, côn trùng thuộc họ hai cánh, cánhlông, phù du, chuồn chuồn

+ Khu hệ cá ở đây chủ yếu là các loài cá kích thước nhỏ và số lượng khôngnhiều, một số loài thường gặp là cá mương, cá thia đồng, rô đồng,

Nhìn chung, khu vực Dự án có điều kiện khí hậu và thổ nhưỡng khá khắcnghiệt nên thành phần các loài động thực vật ít phong phú và không có thành phầnloài quý hiếm nào nằm trong Sách đỏ cần phải được bảo vệ

2.2 Điều kiện về kinh tế - xã hội

Quá trình triển khai xây dựng cũng như khi đi vào vận hành của Dự án sẽ tácđộng đến tình hình KT - XH của xã Triệu Trạch nói riêng và huyện Triệu Phongnói chung Do đó, qua quá trình khảo sát, thu thập thông tin từ các địa phương chothấy điều kiện KT – XH khu vực hiện nay như sau:

2.2.1 Điều kiện về kinh tế

Theo kết quả báo cáo tình hình kinh tế xã hội an ninh quốc phòng năm 2015của xã Triệu Trạch cho thấy:

Hầu hết dân cư trong khu vực sống bằng nghề thuần nông, kinh tế phụ thuộcvào sản xuất nông nghiệp Các loại cây lương thực chủ lực chủ yếu là lúa đượctrồng với diện tích 520,88ha; và các loại cây hoa màu khác như: ngô, khoai, sắn,lạc, ớt, được trồng với diện tích 159ha Các loại động vật nuôi để phát triển kinh

tế như: trâu, bò, cá, tôm, có xu hướng tăng về số lượng so với những năm trước.Các cây lâm nghiệp mà chủ yếu là tràm được trồng phổ biến với diện tích toàn xã là1.779ha, tuy nhiên ở đây điều kiện khí hậu khắc nghiệt, đất đai nghèo dinh dưỡngnên năng suất cây trồng thấp

Bên cạnh đó, cũng có một số hộ buôn bán nhỏ và hoạt động dịch vụ ở dọc venđường liên Xã Triệu Trạch – Triệu Sơn, Tỉnh lộ 64

Trang 36

2.2.2 Điều kiện về xã hội

a Đặc điểm dân cư

- Tương quan giữa khu vực Dự án với các cụm dân cư:

+ Cụm dân cư gần nhất phân bố cách khu vực Dự án 300m – 1.200m về phíaĐông, Đông Bắc, đây là khu dân cư thuộc diện giản dân lên sống ở vùng cát venbiển thuộc xã Triệu Lăng, do nằm cuối hướng gió chủ đạo nên sẽ là đối tượng chịutác động của Dự án sau này

+ Cách khu vực Dự án khoảng 2,5 km về phía Tây Nam là khu dân cư củathôn Linh An xã Triệu Trạch

b Hiện trạng cơ sở hạ tầng

* Hệ thống đường giao thông:

- Đối với địa bàn toàn Huyện:

Huyện Triệu Phong có vị trí thuận lợi về giao thông: có Quốc lộ 1A, đường sắtBắc – Nam đi qua, Tỉnh lộ 64, Tỉnh lộ 68, đường Quốc phòng ven biển và đườngliên xã, hầu hết các tuyến đường này được nâng cấp, rải nhựa có chất lượng tốt

- Tại khu vực Dự án và lân cận:

+ Khu vực có tuyến đường Linh Yên T6 đã rải nhựa chạy sát mép phía Namnối tuyến đường liên xã (Triệu Trạch – Triệu Sơn) và tuyến đường Quốc phòng venbiển

+ Từ các tuyến đường này có thể đi đến cảng Cửa Việt, cảng Mỹ Thủy, quốc

lộ 1A rất thuận lợi

+ Ngoài ra, trong quy hoạch, sát mép phía Đông của khu đất sẽ xây dựngtuyến đường Quốc phòng ven biển trong tương lai, đây cũng là một điều kiện thuậnlợi cho hoạt động của Dự án sau này

Dự án nằm khá xa trung tâm Huyện nên mất thời gian khi chuyển người bệnh đếncác cơ sở Y tế cấp huyện và cấp Tỉnh

c Hiện trạng sử dụng đất

Trong diện tích dự kiến xây dựng Nhà máy, chủ yếu là rừng trồng sản xuất, câychậm phát triển, diện tích còn lại là đất trống với nhiều đụn cát thấp và lớp cây bụi

Trang 37

Khu đất dự kiến xây dựng Nhà máy hiện là rừng tràm thuộc quyền quản lý của

xã Triệu Trạch, hiện không có các công trình hạ tầng, không có mồ mã và tài sản nàođáng kể của người dân nên tương đối thuận lợi trong đền bù, giải toả và xây dựngcho Chủ Dự án

d Điều kiện vệ sinh môi trường

- Hiện trong vùng Dự án chưa có nước máy mà người dân chủ yếu sử dụngbằng giếng khoan hoặc giếng đào

- Xử lý CTR: Hầu hết các Xã ven biển chưa được thu gom mà chỉ xử lý theohình thức tự phát, đốt hoặc đổ thải bừa bãi ở dọc các đồi cát và hai bên đường giaothông,…

Qua khảo sát sơ bộ cho thấy một số điểm hai bên các tuyến đường giao thôngcòn có hiện tượng rác thải đổ bừa bãi không được thu gom và xử lý gây mất mỹquan và ô nhiễm môi trường

Trang 38

CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ, DỰ BÁO TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA

DỰ ÁN 3.1 Đánh giá, dự báo tác động

3.1.1 Đánh giá, dự báo các tác động trong giai đoạn chuẩn bị

3.1.1.1 Phân tích, đánh giá ưu điểm, nhược điểm của phương án địa điểm thực hiện dự án đến môi trường Đánh giá tính phù hợp của vị trí dự án với điều kiện môi trường tự nhiên và kinh tế-xã hội khu vực thực hiện dự án - Đánh giá theo thông tư mới

* Ưu điểm:

- Về mặt chủ trương:

+ UBND tỉnh Quảng Trị, UBND huyện Triệu Phong, UBND xã Triệu Trạch

đã đồng ý về chủ trương và thống nhất vị trí cho Công ty Cổ phần Thủy tinh Châu

Âu đầu tư xây dựng Nhà máy sản xuất bao bì thủy tinh tại huyện Triệu Phong theocác văn bản: Công văn số 1735/UBND–NN ngày 14/6/2012 của UBND tỉnh QuảngTrị; Công văn số 1273/UBND-TN ngày 14/4/2015 của UBND tỉnh Quảng Trị;Công văn số 556/UBND-TH ngày 05/7/2012 của UBND huyện Triệu Phong; Côngvăn số 05/CV-UBND ngày 05/7/2012 của UBND xã Triệu Trạch;

- Về mặt kinh tế xã hội:

+ Khu vực Dự án là trung tâm vùng nguyên liệu nên dễ dàng trong vậnchuyển nguyên liệu từ các khu vực mỏ khai thác về nhà máy Hơn nữa, đây là vị trígần tỉnh lộ 64 đi quốc lộ 1A và đi cảng Cửa Việt, trong tương lai có cảng Mỹ Thủykhá thuận lợi nên có thể cung ứng sản phẩm dễ dàng trong cả nước

+ Khu vực có diện tích rộng, không có các công trình hạ tầng, mồ mã, nhàcửa, toàn bộ khu đất là rừng tràm 10-14 năm tuổi của UBND xã Triệu Trạch quản

lý Do đất đai nghèo dinh dưỡng, khí hậu khắc nghiệt nên rừng phát triển cằn cỗi.Như vậy, việc đền bù giải toả tương đối thuận lợi cho Công ty khi triển khai Dự án

+ Khu vực xa khu dân cư tập trung, cụm dân cư gần nhất nằm cách khu vực

dự án khoảng 300m về phía Đông Bắc Khu dân cư này mật độ khá thưa thớt, phân

bố dọc hai bên các trục đường khu vực và đường Quốc phòng, đời sống phụ thuộcvào sản xuất nông nghiệp, ngư nghiệp Nhìn chung đây là khu vực có điều kiệnkinh tế khó khăn, số lao động nhàn rỗi lớn

- Về mặt điều kiện tự nhiên:

Do điều kiện thời tiết khí hậu khắc nghiệt, đất đai nghèo dinh dưỡng, các loạicây trồng cũng như các loài thực vật, động vật ở đây rất kém phát triển, dân cư thưathớt nên khi Dự án đi vào hoạt động, nếu phát sinh các chất thải thì ít tác động đếncác đối tượng xung quanh Hơn nữa, với năng suất cây trồng thấp nên việc xâydựng Nhà máy là phù hợp với định hướng chung của Tỉnh

Trang 39

3.1.1.2 Tác động do giải phóng mặt bằng, di dân, tái định cư (Đây là theo thông

tư cũ)

3.1.1.2 Đánh giá tác động của việc chiếm dụng đất, di dân, tái định cư

3.1.1.3 Đánh giá tác động của hoạt động giải phóng mặt bằng (phát quang thảm thực vật)

Trong khu đất thực hiện Dự án không có dân cư sinh sống nên không có hoạtđộng di dân, tái định cư

a Tác động do việc phát quang thực vật

Hoạt động GPMB chủ yếu là khai thác rừng trồng, thu hồi và giao đất choCông ty Các hoạt động này gây ra những tác động sau:

- Tác động làm phát sinh CTR do khai thác 16,5ha rừng tràm:

+ Thành phần: Chủ yếu là xác thực vật phân thân, cành, gốc, lá cây

+ Tải lượng: Là tổng lượng sinh khối thực vật được thu dọn trong khu vựctrước khi san ủi mặt bằng

Theo khảo sát của Trung tâm Điều tra quy hoạch Thiết kế nông lâm - SởNông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Quảng trị, hiện khu đất thực hiện dự ánchiếm dụng 3 loại rừng trồng gồm: Rừng trồng dự án Nauy năm 2001, 2002 vàrừng trồng dự án 661 năm 2005, với khối lượng CTR phát sinh khi phá bỏ các thảmthực vật này như sau:

+ Rừng trồng dự án Nauy năm 2001 có diện tích 11,1ha, trữ lượng 18,7

m3/ha Vậy khối lượng CTR là: 11,1ha × 18,7m3/ha = 207,6m3

+ Rừng trồng dự án Nauy năm 2002 có diện tích 3,7ha, trữ lượng 18,6 m3/ha.Vậy khối lượng CTR là: 3,7ha × 18,6 m3/ha = 68,8m3

+ Rừng trồng dự án 661 năm 2005 có diện tích 1,7ha, trữ lượng ước đặt 6m3/

ha Vậy khối lượng CTR là: 3,7ha × 18,6 m3/ha = 10,2m3

Như vậy, khối lượng chất thải rắn phát sinh từ quá trình phát quang thảm thựcvật trên diện tích 16,5ha là 287m3 Lượng CTR này nếu không có kế hoạch khaithác, thu dọn bề mặt sạch sẽ sẽ gây ra những tác động bất lợi cho việc thi công, cản

Trang 40

trở giao thông, dòng chảy mặt, và làm mất mỹ quan khu vực Do đó, Chủ dự áncần phối hợp với UBND xã Triệu Trạch khai thác trước khi bàn giao lại mặt bằng.

b Tác động đến hệ sinh thái

- Đối với hệ thực vật: Như đã trình bày ở Chương 2 các loài thực vật ở đây có

số lượng chủ yếu là tràm trồng trong độ tuổi từ 10-14 năm và các loại thực vật thânthảo, quá trình phát quang thảm thực vật sẽ làm mất đi vĩnh viễn các thảm thực vậtnói trên Đây là khu rừng phòng hộ của xã Triệu Trạch, có tốc độ sinh trưởng trungbình do đất đai và khí hậu khá khắc nghiệt, với diện tích phá bỏ rừng phòng hộ là16,5ha để xây dựng nhà máy chiếm 0,93% trong tổng số 1.779ha rừng trồng của xãTriệu Trạch Do đó việc ảnh hưởng đến độ che phủ của rừng đối với xã Triệu Trạchnói riêng và huyện Triệu Phong nói chung là rất nhỏ

- Đối với hệ động vật: Theo khảo sát trong khu vực Dự án không có các loài

động vật quý hiếm do điều kiện tự nhiên khá khắc nghiệt và chịu nhiều tác độngcủa người dân Quá trình phát quang thảm thực vật sẽ làm mất đi nơi cư trú cũngnhư nguồn thức ăn của các loài động vật Đồng thời việc tập trung lượng lớn người

và thiết bị máy móc trên công trường nên gây ra sự hoảng sợ đối với các loài độngvật, bắt buộc chúng phải di chuyển đến nơi khác để tồn tại Đối với các loài độngvật trưởng thành có khả năng di chuyển nhanh sẽ tồn tại, còn các loài động vậtchưa trưởng thành (chim non, trứng); tổ của các loài côn trùng (tổ kiến, ong,…) sẽ

bị mất đi Do đó, việc phát quang thảm thực vật sẽ làm mất đi nhiều loài sinh vậtđang tồn tại trên diện tích tương ứng bị phá bỏ Chính vì vậy, để giảm thiểu tácđộng tới hệ sinh thái trong và lân cận phạm vi khu vực Dự án, Chủ dự án sẽ có biệnpháp áp dụng thích hợp sau này

3.1.2 Đánh giá, dự báo tác động trong giai đoạn thi công xây dựng

Sau khi hoàn thành các thủ tục pháp lý, GPMB nhà thầu sẽ tiến hành thi côngxây dựng theo các hạng mục sau:

- Đào đắp, san nền, đấu nối đường điện, tập kết vật liệu xây dựng

- Làm đường nội bộ, xây dựng hệ thống mương thoát nước,

- Xây dựng nhà văn phòng điều hành, các xưởng sản xuất, lắp đặt dây chuyềnmáy móc, thiết bị,

- Trồng cây xanh bóng mát, hoa, cây cảnh trang trí,

Các hạng mục được xây dựng xen kẽ hoặc đồng thời tùy vào điều kiện thực tế.Tổng thời gian thi công xây dựng Nhà máy dự kiến trong 02 năm Trong quá trìnhthi công xây dựng công trình, các nguồn và tác nhân ô nhiễm phát sinh từ các hoạtđộng sau:

Bảng 3.1 Các tác động trong giai đoạn thi công

TT Hoạt động

Tác động liên quan đến chất thải

Tác động không liên quan đến chất thải

Sự cố môi trường

Ngày đăng: 16/12/2021, 14:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w