1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÁO CÁO TIỂU LUẬN PHƯƠNG PHÁP LUẬN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

17 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 306,99 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cô đã giúp em hiểu về tầm quan trọng của môn phương pháp luận nghiên cứu khoa học trong thực tiễn đời sống.. Từ chủ đề về giáo dục trong đại dịch Covid, anh chị hãy thực hiện các yêu cầu

Trang 1

BÁO CÁO TIỂU LUẬN PHƯƠNG PHÁP LUẬN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Hệ đào tạo: Chính quy Hà nội, ngày 05, tháng 12, năm 2021 MỤC LỤC LỜI NÓI ĐẦU 2

LỜI CẢM ƠN 3

ĐỀ BÀI 5

BÀI LÀM 6

GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN: CÔ ĐINH THỊ HƯƠNG SINH VIÊN THỰC HIỆN: TRỊNH HỒNG NHUNG

EMAIL: Nhungth.b18mr146@stu.ptit.edu.vn

Trang 2

CÂU 1 ANH (CHỊ) HIỂU THẾ NÀO VỀ TÍNH KHÁCH QUAN TRONG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC? 6 CÂU 2 TỪ CHỦ ĐỀ VỀ GIÁO DỤC TRONG ĐẠI DỊCH COVID, ANH (CHỊ) HÃY THỰC HIỆN CÁC YÊU CẦU: 7

a, Đặt tên một đề tài nghiên cứu khoa học thuộc chủ đề trên (1 điểm) 7

b, Chỉ ra mục tiêu và phương pháp nghiên cứu (2 điểm) 7

c Trình bày khái quát tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước về đề tài đã chọn (2 điểm) 14

d, Sử dụng thẻ References trong Word để lập danh mục tài liệu tham khảo theo chuẩn APA (2 điểm) 17

LỜI NÓI ĐẦU

Nghiên cứu khoa học (NCKH) là một hoạt động then chốt hàng đầu trong những ngành khoa học Kết quả từ NCKH là những phát hiện mới về kiến thức, về bản chất sự vật, phát triển nhận thức khoa học về thế giới, sáng tạo phương pháp và phương tiện kỹ

Trang 3

thuật mới có giá trị cao Thực tế cho thấy, sinh viên khi bắt đầu làm luận văn tốt nghiệp

và ngay cả những người mới ra trường làm việc trong các cơ quan nghiên cứu đòi hỏi phải có kiến thức và có phương pháp NCKH

Vì vậy, môn học Phương pháp luận nghiên cứu khoa học là nền tảng để trang bị cho các sinh viên tiếp cận NCKH trong tương lai Đây là một môn học thú vị, bổ ích và gắn liền với nhu cầu thực tiễn của mỗi sinh viên

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành tiểu luận này, đầu tiên em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông vì đã đưa môn Phương pháp luận và Nghiên cứu Khoa học vào chương trình đào tạo Và đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến giảng

Trang 4

viên môn học - cô Đinh Thị Hương đã dạy dỗ, giảng dạy tận tình, chi tiết, và truyền đạt cho em những kiến thức quý báu trong suốt thời gian học tập vừa qua để em có đủ kiến thức và vận dụng chúng vào bài tiểu luận này Cô đã giúp em hiểu về tầm quan trọng của môn phương pháp luận nghiên cứu khoa học trong thực tiễn đời sống Môn học rèn luyện cho em những kỹ năng mềm cần thiết, trang bị những kinh nghiệm viết báo cáo và nghiên cứu khoa học nhằm hỗ trợ làm đồ án tốt nghiệp Đó thực sự là những kinh nghiệm bổ ích cho em trang bị cho cuộc sống và quá trình công tác sau này

Với tiểu luận Phương pháp luận nghiên cứu khoa học này em đã cố gắng hoàn thiện tốt bài làm của mình Tuy nhiên, do thời gian học tập trên lớp không nhiều, nên những hiểu biết và kỹ năng của em về môn học này chắc chắn vẫn còn nhiều hạn chế Vì vậy, bài tiểu luận kết thúc học phần của em khó có thể tránh khỏi những thiếu sót và những chỗ chưa chuẩn xác do chưa có nhiều kinh nghiệm làm để tài cũng như những hạn chế về kiến thức Em rất mong nhận được sự nhận xét, ý kiến đóng góp từ phía cô để em

có thể hoàn thiện tốt hơn bài tiểu luận của mình Lời cuối cùng, em xin kính chúc cô nhiều sức khỏe, thành công và hạnh phúc

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 5 tháng 12 năm 2021

Sinh viên

Nhung Trịnh Hồng Nhung

NHẬN XÉT VÀ ĐÁNH GIÁ

(Của giảng viên)

Trang 5

Hà Nội, ngày… tháng… năm 2021

GIẢNG VIÊN (ký, họ tên)

ĐỀ BÀI

Câu 1 (3 điểm) Anh (chị) hiểu thế nào về tính khách quan trong nghiên cứu khoa học? Câu 2 (7 điểm) Từ chủ đề về giáo dục trong đại dịch Covid, anh (chị) hãy thực hiện các

yêu cầu:

a, Đặt tên một đề tài nghiên cứu khoa học thuộc chủ để trên (1 điểm)

Trang 6

b, Chỉ ra mục tiêu và phương pháp nghiên cứu (2 điểm).

c, Trình bày khái quát tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước về đề tài đã chọn (2 điểm)

d, Sử dụng thẻ References trong Word để lập danh mục tài liệu tham khảo theo chuẩn APA (2 điểm)

BÀI LÀM CÂU 1 ANH (CHỊ) HIỂU THẾ NÀO VỀ TÍNH KHÁCH QUAN TRONG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC?

Thế giới khách quan tồn tại ở ngoài và không phụ thuộc vào ý thức, do đó cần đảm bảo tính khách quan khi tiến hành nghiên cứu khoa học Trong nghiên cứu khoa học, chủ

Trang 7

thể là người nghiên cứu, khách thể là đối tượng nghiên cứu

Quan điểm khách quan đòi hỏi người nghiên cứu phải xuất phát từ yêu cầu của hiện thực và tôn trọng hiện thực ấy Khi chọn, tìm đề tài nghiên cứu phải căn cứ vào vấn

đề nghiên cứu đặt ra chứ không phải là vấn đề chủ quan trên cơ sở lợi ích, nguyện vọng của bản thân Các sự vật hiện tượng nghiên cứu cũng phải được tôn trọng “trạng thái vốn

có của nó”

Không thiên vị trong nghiên cứu khoa học, vượt qua cảm xúc, tôn trọng sự tồn tại khách quan của sự vật, hiện tượng Người nghiên cứu không được sửa đổi, thêm bớt, tô lồng bôi đen, phải chú ý sử dụng phương pháp nào để tiếp cận trung thực nhất với hiện thực Vì khách thể nghiên cứu là con người dễ sai lệch do yếu tâm lý

Cơ sở của tính khách quan trong nghiên cứu khoa học là sự trung thực Báo cáo phải phản ánh đúng, chân thực nhất các quá trình trong thực tiễn với các kết quả đã tìm được Các trường hợp liên quan đến nhận định, phán đoán chủ quan của người trả lời thì cần nêu rõ

Để đảm bảo tính khách quan, người nghiên cứu phải nhìn nhận sự vật hiện tượng một cách khách quan, không được nhận định vội vã theo cảm tính, không bị chi phối bởi các cảm xúc cá nhân hay các yếu tố chủ quan, không được đưa ra kết luận thiếu các xác nhận bằng kiểm chứng, mà luôn luôn phải lật đi lật lại những kết luận tưởng đã hoàn toàn được xác nhận, phải tự trắc nghiệm và kiểm tra chặt chẽ

Tính khách quan còn đòi hỏi người nghiên cứu phải tập trung cao độ vào khách thể, phải nắm bắt cụ thể chi tiết, càng có nhiều số liệu, sự kiện thì càng thuận lợi trong quá trình nghiên cứu Có thể phối hợp với nhiều phương pháp nghiên cứu để giảm bớt các nhận định chủ quan

Quan điểm khách quan thừa nhận có chân lý khách quan, chân lý con người khám phá ra được với trình độ, phương tiện hiện hữu chỉ là chân lý tương đối Vì vậy NCKH cần tôn trọng hiện thực khách quan và không được tuyệt đối hoá các thành tựu khoa học

đã đạt được mà phải tiếp tục khám phá và phát hiện những cái mới ngay trong những thành tựu đã có Kết quả đúng trong nghiên cứu khoa học là duy nhất (đúng với mỗi đối tượng)

Trang 8

CÂU 2 TỪ CHỦ ĐỀ VỀ GIÁO DỤC TRONG ĐẠI DỊCH COVID, ANH (CHỊ) HÃY THỰC HIỆN CÁC YÊU CẦU:

a, Đặt tên một đề tài nghiên cứu khoa học thuộc chủ đề trên (1 điểm).

Đề tài:

“Các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả học tập trực tuyến của học sinh THPT Hà Nội trong năm 2021”

b, Chỉ ra mục tiêu và phương pháp nghiên cứu (2 điểm).

Từ vấn đề nghiên cứu “Các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả học tập trực tuyến của học

sinh THPT Hà Nội trong năm 2021”, các mục tiêu nghiên cứu được xác định như sau:

- Mục tiêu tổng quát mà nghiên cứu hướng đến là phân tích “Các yếu tố ảnh hưởng

đến kết quả học tập trực tuyến của học sinh THPT Hà Nội trong năm 2021”

- Trong đó, nghiên cứu sẽ tập trung vào các mục tiêu cụ thể sau:

+ Hệ thống hóa cơ sở lý luận về các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng học trực tuyến của học sinh Trung học phổ thông Hà Nội

+ Xác định được các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả học tập trực tuyến của học sinh THPT Hà Nội trong năm 2021

+ Đo lường được mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đó đến kết quả học tập trực tuyến của học sinh THPT Hà Nội trong năm 2021

+ Dựa vào kết quả nghiên cứu đề xuất một số đề xuất, giải pháp nhằm nâng cao kết quả học tập trực tuyến của học sinh THPT Hà Nội trong năm 2021

Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp tra cứu tài liệu

- Nghiên cứu các tài liệu trên website về chủ đề giáo dục trong đại dịch Covid- 19

- Thu thập thông tin, số liệu từ sách báo, Internet, tạp chí khoa học, các đề tài nghiên cứu có liên quan đến đề tài

Phương pháp Thu thập dữ liệu sơ cấp

- Thu thập dữ liệu định tính

Trang 9

Dự kiến tiến hành phỏng vấn chuyên sâu cá nhân đối với một số đối tượng là học sinh hiện đang học tập theo chương trình THPT tại Hà Nội Đưa ra những câu hỏi dẫn dắt cuộc phỏng vấn để tập trung hiểu sâu vấn đề

+ Phương pháp thu thập: phương pháp phỏng vấn chuyên sâu cá nhân theo dạng phỏng vấn bán cấu trúc

● Tham gia vào phỏng vấn chuyên sâu cá nhân có 2 người là người phỏng vấn và người được phỏng vấn

● Trong đó người phỏng vấn sẽ đưa ra vài câu hỏi thăm dò bán cấu trúc một cách trực tiếp và được phát triển theo danh mục câu hỏi đã được thiết kế sẵn

● Các giai đoạn tiến hành phỏng vấn chuyên sâu cá nhân:

GĐ 1: Hiểu rõ vấn đề và câu hỏi nghiên cứu

GĐ 2: Xác định các câu hỏi và xây dựng bảng hướng dẫn phỏng vấn: Trong cuộc phỏng vấn cá nhân cần làm rõ nhiều chủ điểm nghiên cứu Mỗi câu hỏi sẽ liên quan đến một chủ điểm

● Tuy nhiên, trong một cuộc phỏng vấn không thể khai thác quá nhiều thông tin và đặt quá nhiều câu hỏi Các câu hỏi cần được sắp xếp theo 1 trình tự để tạo thuận lợi cho quá trình phỏng vấn

+ Phạm vi phỏng vấn: khu vực Hà Nội

+ Phỏng vấn được thực hiện trực tiếp với các đối tượng là học sinh THPT Hà Nội + Với cỡ mẫu là 50 học sinh THPT Hà Nội, kết quả nghiên cứu định tính được xem xét, đánh giá với các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả học tập của học sinh THPT trên địa bàn TP Hà Nội trong đại dịch Covid- 19 năm 2021

- Phân tích dữ liệu định tính:

− Bước 1: Giảm thiểu dữ liệu:

+ Ghi chép lại 50 cuộc ghi âm đã được phỏng vấn

+ Tiếp đó, phân nhóm đối với bản ghi chép, và gán số

+ Mã hóa: bôi màu trên bản Word ghi chép đối với các từ để đánh dấu mã

+ So sánh các phạm trù với mã phân loại

Trang 10

− Bước 2: Hiển thị dữ liệu: hiển thị thông qua bảng items các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả học tập của học sinh THPT trên địa bàn TP Hà Nội trong đại dịch Covid- 19 năm 2021

− Bước 3: Kiểm tra dữ liệu: kiểm tra lại dữ liệu định tính lần nữa

- Thu thập dữ liệu định lượng:

+ Từ nghiên cứu định tính, rút ra bảng khảo sát để tiến hành nghiên cứu định lượng + Trong nghiên cứu này, tiến hành nghiên cứu định lượng thành các bước:

● Bước 1: Phát bảng hỏi

● Bước 2: Thu thập dữ liệu

● Bước 3: Phân tích dữ liệu

● Bước 4: Diễn giải kết quả

+ Phương pháp: điều tra dựa vào việc tự quản trị bảng hỏi (phát bảng hỏi online và tiến hành điều tra dựa vào việc tự quản trị bảng hỏi)

+ Đối tượng điều tra: học sinh THPT trên địa bàn Hà Nội

+ Nghiên cứu định lượng và phương pháp chọn mẫu: tập trung vào khảo sát, các đối tượng là học sinh THPT trên địa bàn Hà Nội Các mẫu khảo sát được thực hiện theo phương pháp chọn mẫu thuận tiện

- Kích thước mẫu: 500 Tất cả các mẫu được thực hiện điều tra một cách độc lập Các mẫu khảo sát được thực hiện theo phương pháp chọn mẫu thuận tiện

- Xác định thang đo cho bảng hỏi: sử dụng 3 loại, đó là thang đo định danh, thang

đo khoảng cách và thang đo tỉ lệ Trong đó:

+ Thang đo định danh: dùng trong các câu hỏi về giới tính, nghề nghiệp

+ Thang đo tỉ lệ: dùng trong các câu hỏi về độ tuổi

+ Thang đo khoảng (dạng thang đo Likert), sử dụng thang 7 nấc Nấc 1 tương ứng với “ Rất không đồng ý”/ “ Rất không hài lòng” và nấc 7 “ Rất đồng ý”/ “ Rất hài lòng” + Nội dung bảng hỏi: gồm 3 phần: phần câu hỏi mở đầu, các câu hỏi liên quan đến vấn đề đánh giá về các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả học tập của học sinh THPT trên địa bàn TP Hà Nội trong đại dịch Covid- 19 năm 2021 (các câu hỏi được thể hiện dưới dạng câu trả lời trắc nghiệm và ở dạng thang đo likert) và cuối cùng là phần thông tin cá

Trang 11

nhân của người trả lời khảo sát

- Sau đó, sẽ tiến hành thu thập phiếu trả lời để tìm ra các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả học tập của học sinh THPT trên địa bàn TP Hà Nội trong đại dịch Covid- 19 năm 2021

- Phân tích định lượng

+ Sử dụng công cụ phân tích thống kê đa biến bằng phần mềm SPSS, với các kĩ thuật phân tích: thống kê mô tả, kiểm định độ tin cậy, kĩ thuật kiểm tra các mối quan hệ, phân tích hồi quy…

+ Từ đó để rút ra các nhận xét và kết luận cho vấn đề nghiên cứu

c Trình bày khái quát tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước về đề tài đã chọn (2 điểm).

Tình hình trong nước

Đại dịch Covid-19 đang gây thiệt hại nặng nề cho sức khỏe, cuộc sống và xã hội

Có thể thấy dịch COVID-19 đã có nhiều tác động tiêu cực đến ngành giáo dục Trẻ em mầm non, học sinh, sinh viên đã phải tạm dừng đến trường trong nhiều tháng liên tiếp Nhiều giáo viên, trẻ em, học sinh bị nhiễm COVID-19 Nhiều nhiệm vụ quan trọng của ngành không thể tiến hành theo đúng kế hoạch

Uỷ ban Văn hoá, Giáo dục của Quốc hội cũng đánh giá, việc triển khai học tập trực tuyến do đại dịch COVID-19 đã tác động lớn đến chất lượng học tập của học sinh Mặc dù nhiều học sinh đã khá thích ứng với việc học qua truyền hình, internet Tuy nhiên, hình thức trực tuyến chủ yếu phù hợp với học sinh trung học cơ sở, THPT ở vùng

có điều kiện kinh tế - xã hội thuận lợi

Đối với học sinh ở vùng nông thôn, miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, học sinh

có hoàn cảnh khó khăn, hình thức học trực tuyến còn gặp nhiều thách thức, khó triển khai hoặc triển khai không hiệu quả

Nguyên nhân chủ yếu do cơ sở vật chất (đường truyền, trang thiết bị hỗ trợ học tập trực tuyến ) không đáp ứng, nhiều gia đình không đủ điều kiện mua sắm trang thiết bị

Trang 12

học tập cho con em; khả năng ứng dụng công nghệ thông tin của một số giáo viên và việc giám sát, hỗ trợ con em học trực tuyến nhìn chung còn hạn chế

Dịch bệnh cũng đã ảnh hưởng tới chất lượng và tiến độ thực hiện Nghị quyết 88/2014/QH13 của Quốc hội về đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông Công tác tổ chức biên soạn, thẩm định sách giáo khoa, tài liệu giáo dục địa phương và Chương trình đào tạo (đào tạo lại) giáo viên phổ thông bị chậm tiến độ Thời lượng học lý thuyết, học thực hành, học thực nghiệm, trải nghiệm thực tế, thí nghiệm chưa bảo đảm Việc xây dựng, cải tạo các công trình, mua sắm trang thiết bị phục vụ gặp nhiều khó khăn Một số hoạt động quản lý, quản trị như công tác thanh tra, kiểm tra, khảo thí và kiểm định chất lượng phải tổ chức trực tiếp ở cơ sở giáo dục không thực hiện được trong điều kiện giãn cách xã hội

Chất lượng nguồn nhân lực bị ảnh hưởng

Uỷ ban Văn hoá, Giáo dục của Quốc hội cũng đánh giá, chất lượng đào tạo nghề nghiệp bị ảnh hưởng do thời gian thực hành, thực tập tại doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh không thể thực hiện theo kế hoạch, nhất là đối với các chương trình chuyển giao đào tạo nghề chất lượng cao đang thí điểm thực hiện Nhiều chương trình, kế hoạch hoạt động chuyên môn bị hoãn, hủy thực hiện, như Kỳ thi kỹ năng nghề quốc gia, hội thao giáo dục quốc phòng, an ninh…

Việc tổ chức đào tạo theo hình thức trực tuyến chỉ là giải pháp tình thế để duy trì, giữ học sinh, sinh viên không bỏ học mà chưa có kế hoạch bài bản và sự chuẩn bị chu đáo do còn nhiều khó khăn về điều kiện cơ sở vật chất, năng lực của đội ngũ giáo viên Hình thức đào tạo trực tuyến cũng chỉ phù hợp với nội dung môn học lý thuyết, không thể thực hiện đối với các nội dung thực hành kỹ năng nghề vốn là yêu cầu chính trong chương trình đào tạo của giáo dục nghề nghiệp

Tuyển sinh giáo dục nghề nghiệp gặp nhiều khó khăn do hoạt động tư vấn, hướng nghiệp trực tiếp tại các địa phương, các trường phổ thông hầu như không được thực hiện

Trang 13

khăn do không cân đối được thu, chi; nhiều khoản vay ngân hàng đầu tư cho phát triển giáo dục nghề nghiệp không đảm bảo khả năng trả nợ Nhiều cơ sở giáo dục nghề nghiệp

có nguy cơ phá sản cao Hoạt động giảng dạy, học tập, nghiên cứu khoa học, hợp tác quốc tế và công tác tài chính của cơ sở giáo dục đại học gặp nhiều khó khăn Việc thay đổi hình thức đào tạo có ảnh hưởng đến việc triển khai thực hiện chương trình đào tạo Hoạt động giảng dạy và đánh giá trực tuyến mới chỉ thực hiện nhỏ lẻ với một số học phần, chưa được triển khai toàn chương trình; nhiều chương trình đào tạo, nhất là các chương trình thuộc nhóm ngành đặc thù như nghệ thuật phải nghỉ thường xuyên

Nhiều cán bộ, giảng viên, người lao động của các cơ sở giáo dục đại học phải giảm giờ làm, phải nghỉ việc; sinh viên phải làm quen với việc giảng dạy và học tập bằng hình thức trực tuyến trong thời gian nghỉ dịch Công tác kiểm tra, đánh giá kết quả học tập trong bối cảnh học tập trực tuyến còn nhiều lúng túng, tiềm ẩn nhiều nguy cơ gian lận trong kiểm tra, đánh giá chất lượng Công tác tuyển sinh và tốt nghiệp của các cơ sở giáo dục đại học cũng bị thay đổi, điều chỉnh

Uỷ ban Văn hoá, Giáo dục của Quốc hội cho biết, hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục chưa đạt kế hoạch Nhiều đoàn đánh giá ngoài phải hoãn việc đánh giá trực tiếp tại cơ sở giáo dục đại học Kiểm định chất lượng giáo dục chương trình đào tạo và kiểm định cơ sở giáo dục đại học bị chậm tiến độ so với chỉ tiêu của một số đề án, dự án

Dịch bệnh cũng làm bộc lộ rõ những điểm yếu, tính thiếu bền vững trong mô hình,

cơ cấu tài chính của các cơ sở giáo dục đại học Nguồn thu sự nghiệp từ học phí của các trường chưa thực hiện được, thu dịch vụ từ các nguồn khác đều giảm sút trong khi các khoản chi khác vẫn phải bảo đảm, như chi lương cho đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý; chi phí vận hành, thuê mặt bằng; chi phí phát sinh cho việc tiêu độc, khử trùng, phòng chống dịch trong thời gian khá dài

Do đó, hiệu quả của học trực tuyến và kết quả học tập trực tuyến của học sinh THPT trở thành vấn đề được các trường THPT tại thành phố Hà Nội nói riêng và toàn xã hội nói chung quan tâm Trên thực tế, đã có sự gia tăng đáng kể các nghiên cứu về các

Ngày đăng: 16/12/2021, 12:43

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
8. Ashwin, P., & McVitty, D. (2015). The Meanings of Student Engagement:Implications for Policies and Practices. The European Higher Education Area, 343-359 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The European Higher Education Area
Tác giả: Ashwin, P., & McVitty, D
Năm: 2015
11. Li, L. (2014). Analysis of Psychological Factors Affecting the Quality of Online Learning. Advanced Materials Research, 926-930, 4461-4464 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Advanced Materials Research, 926-930
Tác giả: Li, L
Năm: 2014
6. Alhumaid, K., Ali, S., Waheed, A., Zahid, E., & Habes, M. (2020). COVID-19&Elearning: Perceptions &Attitudes Of Teachers Towards E-Learning Acceptancein The Developing Countries. Multicultural Education Khác
7. Anna B. , C., & Jason , O. (n.d.). Best practices in exploratory factor analysis: four recommendations for getting the most from your analysis. PARE, 10 Khác
9. Chaka, J. G., & Govender, I. (2017). tudents’ perceptions and readiness towards mobile learning in colleges of education: a Nigerian perspective. outh African Journal of Education Khác
10. Kebritchi, M., Lipschuetz, A., & Santiague, L. (2017). Issues and Challenges for Teaching Successful Online Courses in Higher Education: A Literature Review. Journal of Educational Technology Systems Khác
12. Liao, Y.-W., Huang, Y.-M., Huang, S.-H., Chen, H.-C., & Wei, C.-W. (2019).Exploring the Switching Intention of Learners on Social Network-based Learning Platforms: a perspective of the push-pull-mooring model . Eurasia Journal of Mathematics, Science and Technology Education Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w