Bài nghiên cứu này viết lên nhằm giúp chúng ta nhận thức được lợi ích , mặt hạn chế của cạnh tranh tác động tới nền kinh tế thị trường ở nước ta , bên cạnh đó còn làm sáng tỏ được công n
Trang 1ĐẠI HỌC KINH TẾ - ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA KINH TẾ CHÍNH TRỊ
BÀI TẬP LỚN HỌC KỲ
HỌC PHẦN: KINH TẾ CHÍNH TRỊ MÁC-LÊNIN
SINH VIÊN:TRẦN TOÀN MINH
MÃ SINH VIÊN:19050178
LỚP:QH-2019 E KINH TẾ CLC 2
GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN: TS NGUYỄN THỊ THÌN
Trang 2MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 3
PHẦN NỘI DUNG 4
PHẦN 1: CÁC TÁC ĐỘNG , BIỂU HIỆN CỦA CÁC TÁC ĐỘNG CƠ BẢN CỦA CẠNH TRANH TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG Ở VIỆT NAM HIỆN NAY 4
1.1 Khái niệm về cạnh tranh 4
1.2 Các loại cạnh tranh 4
1.2.1 Cạnh tranh trong nội bộ ngành 4
1.2.2 Cạnh tranh giữa các ngành 4
1.3 Tác động của cạnh tranh và biểu hiện của nó trong nền kinh tế thị trường Việt Nam 5
1.3.1 Tác động tích cực 5
1.3.2 Những tác động tiêu cực của cạnh tranh 7
PHẦN 2 : CÁC ĐIỀU KIỆN CẦN TẠO LẬP ĐỂ CHUYỂN ĐỔI TỪ NỀN SẢN XUẤT – XÃ HỘI LẠC HẬU SANG NỀN SẢN XUẤT – XÃ HỘI TIẾN BỘ TRONG QUÁ TRÌNH CÔNG NGHIỆP HOÁ, HIỆN ĐẠI HOÁ Ở VIỆT NAM 9
2.1 Khái niệm công nghiệp hoá 9
2.1 Sự cần thiết của việc chuyển đổi từ nền sản xuất lạc hậu sang nền sản xuất hiện đại trong quá trình công nghiệp hoá hiện đại hoá 9
2.2 Điều kiện cần tạo lập để chuyển đổi từ nền sản xuất – xã hội lạc hậu sang nền sản xuất – xã hội tiến bộ 10
KẾT LUẬN 11
TÀI LIỆU THAM KHẢO 12
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
Cạnh tranh là một trong những quy luật của nền kinh tế thị trường Khi thực hiện chuyển đổi nền kinh tế cũ sang nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa , Việt Nam phải chấp nhận những qui luật của nền kinh tế thị trường trong đó có quy luật cạnh tranh Việt Nam đã đặt được nhiều thành tựu to lớn trong quá trình phát triển kinh tế Nhưng bên cạnh đó nền kinh tế nước ta đang đối mặt với những khó khăn thách thức to lớn Một trong những thách thức đó là khả năng cạnh tranh của nước ta còn yếu kém
Đứng trước quá trình hội nhập kinh tế sâu rộng , nước ta cần có một nền kinh tế với sức cạnh tranh đảm bảo cho quá trình phát triển kinh tế để đạt được mục đích trở thành nước công nghiệp hiện đại Muốn như vậy chúng ta cần phải nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp nhà nước và tư nhân , phải phát huy hết các lợi thế cạnh tranh
Cạnh tranh là một cơ chế vận hành chủ yếu của nền kinh tế thị trường , nó là động lực thúc đẩy kinh tế phát triển tuy vẫn có những mặt hạn chế không nó không phải vấn đề quan trọng Nhiều nước trên thế giới đã vận dụng tốt quy luật cạnh tranh vào phát triển kinh tế và đã đạt được nhiều thành tựu to lớn Từ khi đổi mới nền kinh tế chúng ta áp dụng quy luật này và một số thanh tựu đã đến với chúng ta : Đời sống nhân dân cải thiện , xã hội phát triển hơn , kinh tế phát triển ổn định Những lợi ích ấy chưa phải lớn lao nhưng cũng
đã giúp chúng ta phát triển kinh tế
Đối với việc công nghiệp hoá , hiện đại hoá đất nước , từ Đại hội Đảng lần thứ III, Đảng ta luôn coi công nghiệp hóa là nhiệm vụ trung tâm của cả thời kỳ quá độ tiến lên chủ nghĩa xã hội Đó là nhiệm vụ trọng tâm được đặt lên hàng đầu ,bởi chỉ có con đường công nghiệp hoá , hiện đại hoá mới đưa nước ta trở nên giàu mạnh , đồng thời xây dựng được một xã hội công bằng , dân chủ , văn minh , từng bước tiến lên chủ nghĩa xã hội ,từ đó rút ngắn khoảng cách lạc hậu so với những nước phát triển , hoà vào dòng chảy chung của nhân loại
Bài nghiên cứu này viết lên nhằm giúp chúng ta nhận thức được lợi ích , mặt hạn chế của cạnh tranh tác động tới nền kinh tế thị trường ở nước ta , bên cạnh đó còn làm sáng
tỏ được công nghiệp hoá , hiện đại hoá ở Việt Nam là một điều hoàn toàn đúng đắn , phù hợp với lý luận thực tiễn , xu thế của thời đại ngày nay
Trang 4PHẦN NỘI DUNG
PHẦN 1: CÁC TÁC ĐỘNG , BIỂU HIỆN CỦA CÁC TÁC ĐỘNG CƠ BẢN CỦA CẠNH TRANH TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG Ở VIỆT NAM HIỆN NAY 1.1 Khái niệm về cạnh tranh
Trong nền kinh tế hàng hoá , nhiều chủ thể tham gia các hoạt động kinh tế Các chủ thể kinh tế đều hành động trước hết vì lợi ích của mình Trong khi các nguồn lực có hạn , dung lượng tại một thị trường tại một thời điểm là xác định , để thực hiện lợi ích của mình các chủ thể kinh tế phải cạnh tranh với nhau Cạnh tranh là sự ganh đua giữa các chủ thể tham gia thị trường nhằm giành điều kiện thuận lợi trong sản xuất kinh doanh , tiêu thụ hàng hoá và dịch vụ tối đa hoá lợi ích của chính họ
Do sự khác biệt về lợi ích , cạnh tranh trên thị trường là tất yếu và mang tính phổ biến Cạnh tranh là quy luật sản xuất và trao đổi hàng hoá
1.2 Các loại cạnh tranh
1.2.1 Cạnh tranh trong nội bộ ngành
Cạnh tranh trong nội bộ ngành là cạnh tranh giữa các chủ thể kinh doanh trong cùng một ngành hàng hoá Đây là một trong những phương thức để thực hiện lợi ích của doanh nghiệp trong cùng một ngành sản xuất
Biện pháp cạnh tranh là các doanh nghiệp ra sức cải tiến kỹ thuật , đổi mới công nghệ , hợp lý hoá sản xuất,tăng năng suất lao động để hạ thấp giá trị cá biệt của hàng hoá , làm cho giá trị hàng hoá của doanh nghiệp sản xuất ra thấp hơn giá trị xã hội của hàng hoá
đó
Kết quả của cạnh tranh trong nội bộ ngành là hình thành giá trị thị trường của từng loại hàng hoá Cùng một loại hàng hoá sản xuất ra trong các doanh nghiệp một loại được sản xuất ra trong các doanh nghiệp sản xuẩt khác nhau , do điều kiện sản xuất ( điều kiện trang bị kỹ thuật , trình độ tổ chức sản xuất , trình độ tay nghề của người lao động … ) khác nhau , cho nên hàng hoá sản xuất ra cso giá trị cá biệt khác nhau , nhưng trên thị trường các hàng hoá được trao đổi theo giá trị thị trường chấp nhận
1.2.2 Cạnh tranh giữa các ngành
Cạnh tranh giữa các ngành là cạnh tranh giữa các chủ thể sản xuất kinh doanh giữa các ngành khác nhau
Cạnh tranh giữa các ngành , vì vậy , cũng trở thành phương thức để thực hiện lợi ích cảu chủ thể thuộc các ngành sản xuất khác nhau trong điều kiện kinh tế thị trường
Trang 5Cạnh tranh giữa các ngành là phương thức để các chủ thể sản xuất kinh doanh ở các ngành sản xuất khác nhau tìm kiếm lợi ích của mình Mục đích của cạnh tranh giữa các ngành là nhằm tìm đầu tư có lợi nhất
Biện pháp cạnh tranh giữa các ngành là các doanh nghiệp tự do di chuyển nguồn lực của mình từ ngành này sang ngành khác,vào các ngành sản xuất kinh doanh khác nhau
1.3 Tác động của cạnh tranh và biểu hiện của nó trong nền kinh tế thị trường Việt Nam
1.3.1 Tác động tích cực
Thứ nhất , cạnh tranh thúc đẩy sự phát triển lực lượng sản xuất
Trong nền kinh tế thị trường , để nâng cao năng lực cạnh tranh , các chủ thể sản xuất kinh doanh không ngừng tìm kiếm và ứng dụng tiến bộ kỹ thuật , công nghệ mới vào sản xuất , từ đó kéo theo sự đổi mới về trình độ tay nghề , tri thức của người lao động Kết quả
là , cạnh tranh thúc đẩy lực lượng sản xuất xã hội phát triển hơn
Biểu hiện : nhu cầu tìm kiếm lợi nhuận đã thúc đẩy các doanh nghiệp không ngừng
áp dụng các tiến bộ khoa học, kỹ thuật tiên tiến nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm, giảm chi phí sản xuất để đáp ứng ngày càng tốt hơn đòi hỏi của thị trường, mong giành phần thắng về mình Cứ như thế, cuộc chạy đua giữa các doanh nghiệp tại Việt Nam thúc đẩy
sự phát triển không ngừng của khoa học, kỹ thuật trong đời sống kinh tế và xã hội Trên thực tế, sự thay đổi và phát triển liên tục của các thế hệ hệ thống viễn thông Việt Nam hiện đại cho thấy rõ vai trò của cạnh tranh trong việc thúc đẩy tiến bộ khoa học, kỹ thuật
Với sự phát triển dịch vụ viễn thông , nước ta đã có hàng chục nghìn thuê bao tham gia sử dụng dịch vụ viễn thông và con số này sẽ tăng lên nhiều lên trong các năm kế tiếp Điều đó khiến các nhà mạng lớn phải chịu áp lực cạnh tranh ngày càng gay gắt nhằm giữ vững thị phần , đòi hỏi phải liên tục nâng cao chất lượng , dịch vụ , chú trọng chăm sóc khách hàng , xây dựng các gói cước phù hợp từng đối tượng khách hàng Với sự phát triển càng nhanh và mạnh mẽ của công nghệ cùng với cạnh tranh đòi hỏi các doanh nghiệp luôn phải chủ động đẩy manh đổi mới sáng tạo , nghiên cứu phát triển để vươn lên đi đầu trong
xu thế công nghệ mới , nhờ đó có thể bắt kịp và khai thác các cơ hội to lớn do cuộc cách mạng số đem lại , nếu các nhà mạng triển khai 5G có hiệu quả sẽ là công cụ hữu hiệu để nâng cao chất lượng dịch vụ , thu hút sự quan tâm của khách hàng và mở rộng thị phần , nâng cao sức cạnh tranh trong nước cũng như thế giới
Trang 6Thứ hai , cạnh tranh thúc đẩy sự phát triển nền kinh tế thị trường
Trong nền kinh tế thị trường , mọi hành vi của mọi chủ thể kinh tế đều hoạt động trong môi trường cạnh tranh Hơn nữa , mọi hoạt động của các chủ thể kinh tế hoạt động trong nền kinh tế thị trường đều nhằm mục đích thu lợi nhuận tối đa , muốn ngoài việc hợp tác , họ cũng cạnh tranh với nhau để có được những điều kiện thuận lợi trong sản xuất và kinh doanh để thu được lợi nhuận cao nhất Thông qua đó , nền kinh tế thị trường không ngừng được hoàn thiện hơn
Biểu hiện : Tại Việt Nam , những nỗ lực nhằm làm tăng doanh thu khiến các daonh nghiệp, cùng với sự hỗ trợ của Nhà nước , vấn đề quyết định sự thắng thế trong cạnh tranh vẫn là ở bản thân mỗi doanh nghiệp , vì thế các doanh nghiệp thường xuyên chủ động nắm bắt cơ hội , tận dụng tối đa sự hỗ trợ của nhà nước để nâng cao năng lực cạnh tranh trong môi trường hội nhập , phát triển
Công ty Vinamilk hiện nay đang đối mặt với sự cạnh tranh tương đối cao từ các thương hiệu trong nước và nước ngoài như : TH TrueMilk , Nesle , Abbott ,… Chính vì thế , trong tương lai , thị trường sữa nước ta sẽ ngày càng mở rộng và mức độ cạnh tranh ngày càng cao
Không chỉ lớn mạnh ở thị trường trong nước, với sự cạnh tranh khiến daonh nghiệp Vinamilk không ngừng phát triển thị trường xuất khẩu Hiện Vinamilk đã xuất sản phẩm
đi hơn 31 quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới với kim ngạch xuất khẩu hàng năm khoảng hơn 200 triệu USD Mỹ Thị trường xuất khẩu chủ yếu là Trung Đông và Châu Á Vinamilk đang tiếp tục tìm kiếm và mở rộng thị trường sang Châu Âu, Châu Phi, Nam Mỹ,…Doanh thu xuất khẩu chiếm tỷ lệ từ 8% – 24% tổng doanh thu hợp nhất của Vinamilk Tốc độ tăng trưởng bình quân của xuất khẩu là 17%/năm trong 10 năm qua , thúc đẩy rất nhiều trong việc phát triển nền kinh tế nước ta
Thứ ba , cạnh tranh là cơ chế điều chỉnh linh hoạt việc phân bổ các nguồn lực
Nền kinh tế thị trường đòi hỏi việc tiếp cận các nguồn lực phải dựa trên nguyên tắc cạnh tranh để phân bổ vào chủ thể có thể sử dụng hiệu quả hơn cả Theo đó , các chủ thể sản xuất kinh doanh phải thực hiện cạnh tranh để có cơ hội sử dụng các nguồn lực để phục
vụ cho sản xuất kinh doanh
Biểu hiện : Trong nền kinh tế thị trường tại Việt Nam , các doanh nghiệp luôn có những nỗ lực làm giảm chi phí để từ đó giảm giá của hàng hoá , dịch vụ đã bắt buộc các doanh nghiệp phải tự đặt mình vào những điều kiện kinh doanh tiết kiệm bằng cách sử dụng một cách hiệu quả nhất các nguồn lực mà họ có được Mọi sự lãng phí hoặc tính toán sai lầm trong sử dụng nguyên liệu đều có thể dẫn tới thất bại trong kinh doanh Nhìn tổng
Trang 7thể nền kinh tế thị trường tại Việt Nam , cạnh tranh của các doanh nghiệp là đọng lực cơ bản để giảm lãng phí trong kinh doanh , giúp cho nguồn nguyên , nhiên liệu được sử dụng tối ưu
Doanh nghiệp Việt Nam không chỉ phát triển về mặt nổi mà còn cần phát triển daonh nghiệp về chiều sâu để doanh nghiệp có thể phát triển bền vững trong nền kinh tế thị trường , doanh nghiệp Việt Nam đã biết đầu tư và chú trọng đến phát triển các nguồn lực bên trong doanh nghiệp , đặc biệt là về con người là một yếu tố quan trọng và rất cần được chú ý đến trong công tác quản lý và phát triển doanh nghiệp
Thứ tư , cạnh tranh thúc đẩy năng lực thoả mãn nhu cầu xã hội
Trong nền kinh tế thị trường , mục đích của các chủ thể kinh tế là lợi nhuận tối đa Chỉ có những sản phẩm hàng hoá và dịch vụ người tiêu dùng dùng lựa chọn thì mới bán được và do đó người sản xuất mới có lợi nhuận Vì vậy , những người sản xuất phải tìm mọi cách tạo ra khối lượng sản phẩm đa dạng , dồi dào , phong phú , chất lượng tốt , giá thành hạ , làm cho nhu cầu của người tiêu dùng và xã họi được đáp ứng
Biểu hiện : Nền tảng của quy luật cạnh tranh trên thị trường là quyền tự do trong kinh doanh và sự độc lập trong sở hữu và hoạt động của doanh nghiệp Trong sự tự do kinh doanh, quyền được sáng tạo trong khuôn khổ tôn trọng lợi ích của chủ thể khác và của xã hội luôn được đề cao như một kim chỉ nam của sự phát triển Sự sáng tạo làm cho cạnh tranh diễn ra liên tục theo chiều hướng gia tăng của quy mô và nhịp độ tăng trưởng của nền kinh tế nước ta
Ở nước ta , sự sáng tạo không mệt mỏi của con người trong cuộc cạnh tranh nhằm đáp ứng những nhu cầu luôn thay đổi qua nhiều thế hệ liên tiếp là cơ sở thúc đẩy sự phát triển liên tục và đổi mới không ngừng Sự đổi mới trong đời sống kinh tế được thể hiện thông qua những thay đổi trong cơ cấu thị trường, hình thành những ngành nghề mới đáp ứng những nhu cầu của đời sống hiện đại, sự phát triển liên tục của khoa học kỹ thuật, là
sự tiến bộ trong nhận thức của tư duy con người về các vấn đề liên quan đến kinh tế – xã hội
1.3.2 Những tác động tiêu cực của cạnh tranh
Khi thực hiện cạnh tranh thiếu lành mạnh , cạnh tranh có thể dẫn tới các tác động tiêu cực như :
Một là , Cạnh tranh không lành mạnh gây tổn hại môi trường kinh doanh
Khi các chủ thể thực hiện các biện pháp cạnh tranh thiếu lành mạnh , thậm chí là dùng các thủ đoạn xấu để tìm kiếm lới thế sẽ làm xói mòn đến môi trường kinh doanh ,
Trang 8thậm chí xói mòn giá trị đạo đức xã hội Do đó , các biện pháp , thủ đoạn cạnh tranh thiếu lành mạnh cần được loại trừ
Biểu hiện : Ta có thể thấy rằng , cùng với sự phát triển của công nghệ thông tin qua quảng cáo đã trở thành một trong những công cụ hỗ trợ quảng cáo , quảng cáo xuất hiện khắp mọi nơi từ tạp chí , tivi , đài ,các trang báo điện tử hay cả những banner trên xe bus Nhưng cũng chính vậy , quảng cáo chính là nơi các doanh nghiệp tôn vinh một cách thái quá sản phẩm của mình cũng như hạ thấp uy tín của đối thủ Do sự phát triển của quảng cáo , mà các doanh nghiệp khác cũng như người tiêu dùng dễ dàng phát hiện được những sai phạm cạnh tranh không lành mạnh trong quảng cáo
Hai là , cạnh tranh không lành mạnh gây lãng phí nguồn nhân lực xã hội
Để giành ưu thế trong cạnh tranh , có thể có chủ thể chiếm giữ các nguồn lực mà không phát huy vai trò của các nguồn lực đó trong sản xuất kinh doanh , không đưa vào sản xuất để tạo ra hàng hoá , dịch vụ cho xã hội Trong những trường hợp vậy , cạnh tranh làm cho nguồn lực xã hội bị lãng phí
Biểu hiện : Cạnh tranh gây lãng phí nguồn nhân lực ,doanh nhgiệp không tận dụng hết năng lực của nhân viên , phân chia chưa đúng người đúng việc , chưa tạo động lực cho nhân viên, việc quản lí quá sát sao Bên cạnh đó , còn xuất hiện việc chưa tối ưu hóa, lãng phí các tài nguyên về cơ sở vật chất Tuyển dụng nhiều người vào rồi không có việc cho
họ Doanh nghiệp không chịu đào tạo liên tục để nâng cao khả năng, tay nghề của người lao động
Ba là , cạnh tranh không lành mạnh gây làm tổn hại phúc lợi của xã hội
Khi các nguồn lực bị lãng phí , cạnh tranh không lành mạnh đã khiến cho phúc lợi
xã hội bị tổn thất Thay vì nếu sử dụng hiệu quả , xã hội sẽ có nhiều cơ hội lựa chọn hơn
để thoả mãn nhu cầu Cho nên , khi các chủ thể sử dụng các biện pháp cạnh tranh thiếu lành mạnh , phúc lợi xã hội sẽ bị ảnh hưởng
Biểu hiện : Chế độ phúc lợi doanh nghiệp thể hiện được nhận thức, ý chí, thái độ của người lãnh đạo, quản lý, sử dụng lao động Bên cạnh việc khả năng cạnh tranh bền vững trên thị trường hiện nay, không ít các doanh nghiệp không quan tâm đến chính sách phúc lợi trong doanh nghiệp của mình Không đưa ra được những phúc lợi hiệu quả sẽ tác động không nhỏ đến thành công của cả doanh nghiệp và cả phúc lợi xã hội Cạnh tranh không lành mạnh dẫn tới doanh nghiệp không thực hiện tốt phúc lợi cho người lao động sẽ không thể tạo nền tảng phát huy nội lực cho sự phát triển , giảm sút hiệu quả và sức cạnh tranh của doanh nghiệp
Trang 9PHẦN 2 : CÁC ĐIỀU KIỆN CẦN TẠO LẬP ĐỂ CHUYỂN ĐỔI TỪ NỀN SẢN XUẤT – XÃ HỘI LẠC HẬU SANG NỀN SẢN XUẤT – XÃ HỘI TIẾN BỘ TRONG
QUÁ TRÌNH CÔNG NGHIỆP HOÁ, HIỆN ĐẠI HOÁ Ở VIỆT NAM
2.1 Khái niệm công nghiệp hoá
Công nghiệp hoá , hiện đại hoá là quá trình chuyển đổi căn bản , toàn diện các hoạt động sản xuất kinh doanh ,dịch vụ và quản lý kinh tế - xã hội , từ sử dụng sức lao động thủ công là chính sang sử dụng một cách phổ biến lao động với công nghệ , phương tiện , phương pháp tiên tiến hiện đại , dựa trên sự phát triển công và tiến bộ khoa học công nghệ ,nhằm tạo ra năng suất lao động xã hội cao
2.1 Sự cần thiết của việc chuyển đổi từ nền sản xuất lạc hậu sang nền sản xuất hiện đại trong quá trình công nghiệp hoá hiện đại hoá
Lý luận thực tiễn cho thấy , công nghiệp hoá là quy luật phổ biến của sự phát triển lực lượng sản xuất mà mọi quốc gia đều trải qua dù ở các quốc gia phát triển sớm hay các quốc gia đi sau
Chuyển đổi nên sản xuất lạc hậu sang nền sản xuất hiện đại tạo ra động lực mạnh
mẽ cho nền kinh tế , đòn bẩy quan trọng tạo ra sự phát triển đột biến trng các lĩnh vực hoạt động của con người Thông qua công nghiệp hoá các ngành , các lĩnh vực của nền kinh tế quốc dân được trang bị những tư liệu sản xuất , kỹ thuật công nghệ ngày càng hiện đại , từ
đó nâng cao năng suất lao động , tạo ra nhiều của cải vật chất , đáp ứng nhu cầu ngày càng cao và đa dạng của con người
Mỗi phương thức sản xuất có một cơ sở vật chất – kỹ thuật tương ứng Cơ sở vật chất – kỹ thuật của một phương thức sản xuất là hệ thống các yếu tố vật chất của lực lượng sản xuất xã hội , phù hợp với trình độ kỹ thuật mà lực lượng lao động xã hội sử dụng để tiến hành quá trình lao động sản xuất Cơ sở vật chất – kỹ thuật được xem là tiêu chuẩn để đánh giá mức độ hiện đại của một nền kinh tế , nó cũng là điều kiện quyết định để xã hội
có thể đạt được một năng suất lao động nào đó Bất kỳ quốc gia noà đi lên chủ nghĩa xã hội đều phải thực hiện nhiệm vụ hàng đầu là xây dưung cơ sở vật chất kỹ thuật cho chủ nghĩa xã hội Cơ sở vật chất – kỹ thuật của chủ nghĩa xã hội phải là nền kinh tế hiện đại
xã hội hoá cao dựa trên trình đọ khoa học và công nghệ tiên tiến
Đối với các nước có nền kinh tế kém phát triển quá độ chủ nghĩa xã hội như nước
ta ,xây dựng cơ sở vật chất- kỹ thuật cho chủ nghĩa xã hội phải thực hiện chuyển đổi nền sản xuất lạc hậu sang sang nền sản xuất hiện đại thông qua công nghiệp hoá , hiện đại hoá Mỗi bước tiến của quá trình công nghiệp hoá , hiện đại hoá là mộ bước tăng cường cơ sở
Trang 10vật chất- kỹ thuật cho chủ nghĩa xã hội , phát triển mạnh mẽ lực lượng sản xuất và góp phần hoàn thiện quan hệ sản xuất xã hội chủ nghĩa , trên cơ sở đó từng bước nâng dần trình
độ văn minh xã hội
Thực hiện chuyển đồi nền sản xuất thông qua công nghiệp hoá , hiện đại hoá ở Việt Nam, trước hết là nhằm xây dựng cơ sở vật chất – kỹ thuật cho nền kinh tế dựa trên những thành tựu khoa học công nghệ tiến tiến hiện đại Mỗi bước tiến của quá tình công nghiệp hoá , hiện đại hoá là một bước tăng cường cơ sở vật chất- kỹ thuật của chủ nghĩa xã hội , đồng thời củng cố và hoàn thiện quan hệ sản xuất xã hội chủ nghĩa , làm cho nền sản xuất
xã hội không ngừng phát triển , đời sống vật chất , văn minh , văn hoá , tinh thần của người dân không ngừng được nâng cao
Việc chuyển đổi giúp phát triển lực lượng sản xuất , nhằm khai thác , phát huy và
sử dụng có hiệu quả các nguồn lực trong và ngoài nước , nâng cao dần tính độc lập , tự chủ của nền kinh tế Đồng thời thúc đẩy sự liên kết , hợp tác giữa các ngành, các vùng trong nước và mở rộng quan hệ kinh tế quốc tế , tham gia vào quá trình phân công lao động và hợp tác quốc tế ngày càng hiệu quả
Quá trình thực hiện chuyển đổi làm cho khối liên minh công nhân , nông dân và trí thức ngày càng được tăng cường, củng cố , đòng thời nâng cao vai trò lãnh đạo của giai cấp công nhân
Bên cạnh đó , việc chuyển đổi nền kinh tế làm tăng cường tiềm lực cho an ninh , quốc phòng , góp phần nâng cao sức mạnh của an ninh quốc phóng , đồng thời tạo điều kiẹn vật chất và tinh thân để xây dựng nền văn hoá mới và con người xã hội chủ nghĩa
2.2 Điều kiện cần tạo lập để chuyển đổi từ nền sản xuất – xã hội lạc hậu sang nền sản xuất – xã hội tiến bộ
Muốn thực hiện chuyển đổi trình độ phát triển , đòi hỏi phải dựa trên những tiền đề trong nước , quốc tế Do đó , nội dung quan trọng hàng đầu để thực hiện công nghiệp hoá , hiện đại hoá là phải thực hiện tạo lập các điều kiện cần thiết trên tất cả các mặt của đời sống sản xuất xã hội
Các điều kiện chủ yếu cần có như :
- Tư duy phát triển
- Thể chế và nguồn lực
- Môi trường kinh tế thuận lợi và trình độ văn minh của xã hội
- Ý thức xây dựng xã hội văn minh của người dân