1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

S DNG c CH TAI CHINH THANH TOAN NHOM

23 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 424,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tỉ giá hối đoái tác động đến giá trị hàng hóa khi xuất nhập khẩu: Khi đồngtiền nội tệ giảm khiến cho tỷ giá tăng thì giá cả hàng xuất khẩu của quốc gia đó trởnên thấp và từ đó sức cạnh t

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG

KHOA KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ

=====

ĐỀ TÀI: SỬ DỤNG CHÍNH SÁCH TÀI CHÍNH, THANH TOÁN

Nhóm sinh viên thực hiện: Nhóm 3.1

Lớp CSTMQT.1 Kỳ hè

Giảng viên hướng dẫn: TS Vũ Thị Minh Ngọc

HÀ NỘI – 7/2018

Trang 2

MỤC LỤC

I Chính sách tỷ giá 3

1 Khái niệm, đặc điểm: tỷ giá, chính sách tỷ giá hối đoái 3

2 Tỷ giá hối đoái chính thức và thực tế 5

3 Các chế độ tỷ giá 5

4 Tác động của tỷ giá hối đoái đến hoạt động xuất nhập khẩu 6

5 chính sách tỷ giá hối đoái của nhà nước? 7

6 Phá giá hối đoái: 8

II TỔNG QUAN VỀ VỀ QUẢN LÝ NGOẠI HỐI 9

1 Khái niệm quản lý ngoại hối trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế: 9

2 Mục đích của việc quản lý ngoại hối: 10

3 Vai trò của Ngân hàng nhà nước trong việc quản lý ngoại hối: 11

4 CÁC HIỆP ĐỊNH CÓ LIÊN QUAN ĐẾN VẤN ĐỀ QUẢN LÝ NGOẠI HỐI 12

5 CHÍNH SÁCH QUẢN LÝ NGOẠI HỐI CỦA NHNN VIỆT NAM 13

6 Giải pháp cho thị trường ngoại hối ở Việt Nam 17

III Tín dụng xuất khẩu 18

1 TÍN DỤNG VÀ TÍN DỤNG XUẤT KHẨU 18

2 Chính sách tín dụng xuất khẩu đối với doanh nghiệp 18

3 Đối tượng VÀ ĐIỀU KIỆN cho vay tín dụng xuất khẩu: 18

4 Mức vốn cho vay và Thời hạn cho vay xuất khẩu 19

5 Lãi suất cho vay xuất khẩu: 19

6 Nguyên nhân của những hạn chế: 20

7 Tín dụng xuất khẩu ở VN những năm gần đây: 21

8 Phân biệt tín dụng xuất khẩu và trợ cấp xuất khẩu: 22

Trang 3

I CHÍNH SÁCH TỶ GIÁ

1 KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM: TỶ GIÁ, CHÍNH SÁCH TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI

1.1. Tỉ giá hối đoái

Tỉ giá hối đoái là mức giá tại đó đồng tiền của một quốc gia/khu vực có thể được

chuyển đổi sang đồng tiền của quốc gia/khu vực khác”

Ví dụ: tỉ giá do ngân hàng ngoại thương việt nam vietcombank công bố ngày 25/07/2018

Mã NT Tên ngoại tệ Mua tiền mặt Mua chuyển khoản Bán

INR INDIAN RUPEE - 336.32 349.52

JPY JAPANESE YEN 204.39 206.45 210.80

KRW SOUTH KOREAN WON 19.01 20.01 21.26

KWD KUWAITI DINAR - 76,500.44 79,502.15

MYR MALAYSIAN RINGGIT - 5,676.71 5,750.19

Trang 4

NOK NORWEGIAN KRONER - 2,795.28 2,882.90

RUB RUSSIAN RUBLE - 365.86 407.68

SAR SAUDI RIAL - 6,168.50 6,410.54

SEK SWEDISH KRONA - 2,600.99 2,666.48

SGD SINGAPORE DOLLAR 16,812.18 16,930.69 17,115.60

THB THAI BAHT 681.83 681.83 710.28

USD US DOLLAR 23,160.00 23,160.00 23,240.00

1.2. Ý nghĩa của tỷ giá hối đoái

Đánh giá sức mạnh của nền kinh tế thông qua giá trị loại tiền quốc gia sảnxuất Tỷ giá càng cao và ổn định thì nền kinh tế được xét đang phát triển tích cực

Từ đó thấy được sự chênh lệch trong năng suất lao động nội địa và nước ngoài.Nói một cách khái quát với đồng tiền VND khi bạn sang Mỹ hoặc Nhật sẽkhông thể mua hàng được vì không đủ uy tín để trao đổi hàng hoá ngoài khu vực

nó sản xuất Vì vậy bạn cần đổi sang tờ tiền USD khi muốn mua hàng

Tỉ giá hối đoái tác động đến giá trị hàng hóa khi xuất nhập khẩu: Khi đồngtiền nội tệ giảm khiến cho tỷ giá tăng thì giá cả hàng xuất khẩu của quốc gia đó trởnên thấp và từ đó sức cạnh tranh của hàng hoá trên thị trường quốc tế sẽ được nângcao

Từ đó dẫn đến giá hàng nhập khẩu từ quốc gia khác trở nên cao, và hạn chếnhập khẩu trong nước Như vậy, sự tăng lên của tỷ giá làm nền kinh tế thu đượcnhiều ngoại tệ, cán cân thương mại và cán cân thanh toán quốc tế được cải thiện vàngược lại

1.3. Chính sách tỷ giá hối đoái

Chính sách tỷ giá là một thành phần thuộc chính sách tiền tệ quốc gia, baogồm một hệ thống các công cụ được NHTW sử dụng để tác động vào cung cầungoại tệ trên thị trường nhằm đạt được những mục tiêu xác định

Mục tiêu của chính sách tỷ giá là “góp phần ổn định kinh tế vĩ mô thông qua:

Trang 5

i, Kiểm soát lạm phát và ổn định sức mua của tiền tệ;

ii, Khuyến khích xuất khẩu, hạn chế nhập khẩu, đảm bảo sự cân bằng cán cân vãnglai

Tỷ giá HĐCT:tỷ giá do Ngân hàng trung ương của nước đó xác định

Tỷ giá HĐTT: Một tỉ giá hối đoái chính thức được điều chỉnh theo các quá trình lạm phát có liên quan gọi là tỉ giá hối đoái thực tế

kể đến 4 chế độ tỷ giá đặc trưng:

3.1. Chế độ tỷ giá thả nổi hoàn toàn:

Là chế độ mà trong đó tỷ giá được xác định hoàn toàn tự do theo quy luậtcung cầu trên thị trường ngoại hối mà không có bất kỳ sự can thiệp nào củaNHTW Trong chế độ này sự biến động của tỷ giá là không giới hạn và luôn phảnánh những thay đổi trong quan hệ cung cầu trên thị trường ngoại hối NHTWkhông can thiệp nhằm ảnh hưởng lên tỷ giá thông qua hoạt động mua vào hay bán

ra đồng nội tệ trên thị trường ngoại hối Vai trò của NHTW hoàn toàn trung lập 4NHTW để cho tỷ giá được xác định hoàn toàn tự do bởi quy luật cung cầu trên thịtrường ngoại hối Nhưng trên thực tế, chính phủ cũng sẽ có ít nhiều can thiệp trước

sự biến động bất thường của tỷ giá, tuy nhiên sự can thiệp này là tùy ý và khôngđặt ra bất cứ mục tiêu bắt buộc cụ thể nào phải đạt được

3.2. Chế độ tỷ giá cố định

Là chế độ tỷ giá trong đó NHTW công bố và cam kết can thiệp để duy trì mộtmức tỷ giá cố định, gọi là tỷ giá trung tâm, trong một biên độ dao động hẹp đãđược định trước Để duy trì tỷ giá trung tâm trong biên độ hẹp ấy, NHTW buộcphải can thiệp bằng cách mua vào hay bán ra đồng nội tệ trên thị trường ngoại hốikhi thị trường có sự biến động, do đó đòi hỏi NHTW phải có nguồn dự trữ ngoại

Trang 6

hối nhất định Giống như các thị trường hàng hóa khác, cung cầu ngoại tệ trên thịtrường ngoại hối thì luôn luôn biến động làm cho tỷ giá cũng biến động theo Khichính phủ cố định tỷ giá sẽ dẫn đến tỷ giá trung tâm bị lệch khỏi tỷ giá cân bằngcung - cầu, đồng nội tệ sẽ được đánh giá quá cao hoặc quá thấp so với đồng ngoại

tệ dẫn đến việc phá giá hay nâng giá nội tệ Để tránh áp lực đó NHTW buộc phảihấp thụ toàn bộ độ lệch giữa cung và cầu ngoại tệ bằng cách mua vào hay bán ranội tệ trên thị trường ngoại hối

3.3. Chế độ tỷ giá thả nổi có điều tiết

Ở chế độ tỷ giá này NHTW tiến hành can thiệp tích cực trên thị trường ngoạihối nhằm duy trì tỷ giá biến động trong một vùng nhất định nhưng NHTW khôngcam kết duy trì một tỷ giá cố định hay một biên độ dao động hẹp xung quanh tỷ giátrung tâm Đây được xem như chế độ tỷ giá hỗn hợp giữa chế độ tỷ giá cố định vàchế độ tỷ giá thả nổi hoàn toàn Trong chế độ tỷ giá thả nổi có điều tiết, một mặt tỷgiá được hình thành và biến động theo các lực lượng của thị trường Mặt khác,NHTW tích cực can thiệp để giảm sự biến động quá mức của tỷ giá, hoặc để tỷ giábiến động trong một biên độ nhất định

3.4. Chế độ tỷ giá linh hoạt

Đây là chế độ có sự pha trộn giữa cố định (fixing), thả nổi (floating) và quản

lý (managing) Nghĩa là tùy từng điều kiện cụ thể mà chủ động điều chỉnh tỷ giámột cách linh hoạt Chế độ thả nổi có quản lý và chế độ linh hoạt được nhiều nước

áp dụng Ở Việt Nam hiện nay đang áp dụng chế độ quản lý tỷ giá linh hoạt

KHẨU

4.1. Tỷ giá tác động tới cán cân thương mại

Trong một nền kinh tế mở, tỷ giá (cụ thể là tỷ giá thực) phản ánh mức giátương đối giữa hàng hóa nội địa với hàng hóa cạnh tranh của nước ngoài Trongđiều kiện mức giá bán là không đổi, khi tỷ giá tăng (nội tệ giảm giá), hàng hóa xuấtkhẩu trở nên rẻ tương đối và hàng hóa nhập khẩu trở nên đắt tương đối so với hànghóa nước ngoài Xuất khẩu được khuyến khích và nhập khẩu bị hạn chế, cán cânthương mại có xu hướng từ thâm hụt trở về cân bằng hoặc thặng dư Ngược lại, khi

tỷ giá giảm (nội tệ lên giá), số ngoại tệ mà nhà xuất khẩu thu được khi chuyển vềnội tệ sẽ được một lượng ít hơn, trong khi nhà nhập khẩu phải trả ít nội tệ hơn chomột số lượng ngoại tệ thanh toán cho đối tác nước ngoài Xu hướng nhập khẩunhiều hơn trong khi xuất khẩu giảm khiến cán cân thương mại có thể từ trạng tháithặng dư trở về cân bằng hoặc thâm hụt

Trang 7

5 CHÍNH SÁCH TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI CỦA NHÀ NƯỚC?

5.1. Tình hình chung

Ngân hàng Nhà nước đã mua vào được lượng dự trữ ngoại hối kỷ lục trong năm 2017 và đầu năm 2018 (tính đến giữa tháng 1/2018 dự trữ ngoại hối của Việt Nam đã đạt 54,5 tỷ USD)

*Hiệp định chống bán phá giá ( thực thi điều VI của GATT)

*ngày 11/2/2011, NHNN ban hành Quyết định 230/QĐ-NHNN điều chỉnh tỷ giá bình quân liên ngân hàng lên 20,693 VNĐ, tăng 9.3% so với mức 18,932 VNĐ trước đó, đồng thời thu hẹp biên

độ giao dịch từ ±3% xuống ±1% NHNN cũng ban hành Thông tư số 07/TT-NHNN ngày

24/3/2011 thu hẹp đối tượng cho vay ngoại tệ của tổ chức tín dụng (TCTD) đối với khách hàng vay là người cư trú.

Tiếp đó, NHNN ban hành hàng loạt văn bản quy định giảm trần lãi suất huy động USD từ 6%/năm xuống 2%/năm, điều chỉnh tăng dự trữ bắt buộc tiền gửi ngoại tệ đối với các TCTD thêm 2% lên 6%, mở rộng đối tượng doanh nghiệp Nhà nước thực hiện bán ngoại tệ cho các TCTD, chuyển dần quan hệ huy động-cho vay ngoại tệ trong nước của TCTD sang quan hệ mua bán ngoại tệ, xử lý các giao dịch ngoại tệ bất hợp pháp trên thị trường tự do

Bước sang năm 2012, NHNN tiếp tục đặt mục tiêu ổn định tỉ giá trong biên độ tăng không quá 2-3%/năm và hạn chế tình trạng đô la hóa nền kinh tế, NHNN đã ban hành Thông tư số 03/TT-NHNN ngày 08/3/2012 thu hẹp các trường hợp được vay vốn bằng ngoại tệ Theo đó, khách hàng chỉ được vay ngoại tệ nếu có đủ nguồn thu ngoại tệ từ hoạt động sản xuất kinh doanh

để trả nợ vay, những trường hợp khác phải có sự chấp thuận bằng văn bản của NHNN.

Sang năm 2013, NHNN tiếp tục duy trì mục tiêu tỷ giá trong biên độ không quá 2-3%nhằm kiểm soát kỳ vọng về sự mất giá của VNĐ Tuy nhiên, tại một số thời điểm trong năm 2013, áp lực tỉ giá tăng nhẹ theo diễn biến trên thị trường tài chính trong nước và quốc tế, một số NHTM

đã nâng giá USD lên kịch trần cho phép, thậm chí tăng giá mua bằng giá bán lên kịch trần 21,036 VNĐ, giá bán USD trên thị trường tự do lên tới 21,320 VNĐ.

Để chấm dứt áp lực lên tỷ giá, ngày 27/6/2013, NHNN đã điều chỉnh tăng tỉ giá bình quân liên ngân hàng thêm 1% lên mức 21,036 VNĐ/USD, sau 1.5 năm ổn định ở mức 20,828 VNĐ Sau thời gian đó, nhu cầu USD tại các NHTM bắt đầu hạ nhiệt, gây tác động lan tỏa sang thị trường tự do Trong những ngày cuối năm 2013, giá USD tại các NHTM quanh mức 21,140 VNĐ Trên thị trường tự do, giá USD phổ biến ở mức 21,180-21,200 VNĐ Bên cạnh đó, tỉỷ lệ

Trang 8

“đô la hóa” (tiền gửi ngoại tệ trong tổng phương tiện thanh toán) giảm xuống 13.2% từ mức 15.8% vào cuối năm 2011.

Đến năm 2014, NHNN đề ra mục tiêu tỷ giá trong biên độ không quá ±2%.

Do tín dụng ngoại tệ tăng cao, giá mua bán USD được duy trì ở mức cao, cùng với tâm lý

kỳ vọng về khả năng NHNN sẽ sớm điều chỉnh tăng tỷ giá sau những thông điệp của Thống đốc

và định hướng chính sách tỉ giá trong năm 2014, NHNN đã quyết định nâng tỉ giá chính thức thêm 1% lên 21,246 VNĐ/USD, có hiệu lực từ ngày 19/6/2014 Đây là lần điều chỉnh tỉ giá đầu tiên trong vòng một năm và là lần thứ 2 trong gần 3 năm 2011-2014.

Năm 2015, được coi là một năm đầy biến động, nhiều thách thức trong chính sách tiền tệ

và chính sách tỉ giá trước bối cảnh USD liên tục lên giá do kỳ vọng Fed điều chỉnh tăng lãi suất

và Trung Quốc bất ngờ điều chỉnh mạnh tỷ giá đồng Nhân dân tệ, kéo theo làn sóng giảm giá mạnh của các đồng tiền của các đối tác thương mại chính của Việt Nam Tính chung trong năm

2015, NHNN thực hiện điều chỉnh tăng tỉ giá 3% và nới biên độ thêm 2% từ mức 1% lên 3%.

+/-5.2. Các lý do Việt Nam áp dụng tỷ giá ngân hàng nhà nước theo cơ chế thả

nổi có quản lý:

• Thứ nhất: Điều hành tỷ giá theo cơ chế thả nổi có quản lý sẽ linh hoạt hơn,phù hợp bối cảnh thương mại và đầu tư quốc tế, điều này giúp luân chuyểnnhanh hơn sau hàng loạt các hiệp định thương mại tự do đã được ký kết

• Thứ hai: Việc điều hành tỷ giá theo cách thức mới, ngân hàng nhà nước sẽthực hiện các giải pháp chính sách tiền tệ đồng bộ để đảm bảo mục tiêu ổnđịnh thị trường ngoại hối, ổn định kinh tế vĩ mô

• Thứ ba: Tỷ giá linh hoạt giúp hạn chế tăng cung tiền, tác nhân gây lạm pháttrong thời gian nhất định

Do vậy, việc áp dụng cơ chế điều hành tỷ giá ngân hàng nhà nước linh hoạthơn sẽ phù hợp với các điều kiện kinh tế hiện nay và tránh hiện tượng tăng lãi suấttiền gửi VND, ảnh hưởng xấu đến khả năng hồi phục của các doanh nghiệp trongnền kinh tế

Việc giảm giá trị của đồng nội tệ so với các loại ngoại tệ so với mức mà chínhphủ đã cam kết duy trì trong chế độ tỷ giá hối đoái cố định Việc phá giá VND

nghĩa là giảm giá trị của nó so với các ngoại tệ khác như USD, EUR

*Tại sao chính phủ phá giá tiền tệ

Chính phủ sử dụng biện pháp phá giá tiền tệ để có thể nâng cao năng lực cạnhtranh một cách nhanh chóng và hiệu quả hơn so với cơ chế để nền kinh tế tự điềuchỉnh theo hướng suy thoái (vì khả năng cạnh tranh kém nên cầu xuất khẩu ròng

Trang 9

giảm dẫn đến tổng cầu giảm) đi kèm với mức lạm phát thấp kéo dài cho đến khinăng lực cạnh tranh tăng lên (do tiền lương, giá cả giảm xuống đến mức có khảnăng cạnh tranh) Chính phủ các nước thường sử dụng chính sách phá giá tiền tệkhi có một cú sốc mạnh và kéo dài đối với cán cân thương mại.

Trong trường hợp cầu về nội tệ giảm thì chính phủ sẽ phải dùng ngoại tệ dữ trữ để mua nội tệ vào nhằm duy trì tỷ giá hối đoái và đến khi ngoại tệ dự trữ cạn kiệt thì không còn cách nào khác, chính phủ phải phá giá tiền tệ

Biểu đồ tỷ giá hối đoái VND/USD qua các năm từ 2014-2018

Nguồn: bloomberg.com

II TỔNG QUAN VỀ VỀ QUẢN LÝ NGOẠI HỐI

TẾ QUỐC TẾ:

1.1. Khái niệm về quản lý ngoại hối:

Ngoại hối là phương tiện thiết yếu trong quan hệ kinh tế, văn hoá giữa cácquốc gia Ngoại hối là tiền nước ngoài, vàng tiêu chuẩn quốc tế, các giấy tờ có giá

và các công cụ thanh toán bằng tiền nước ngoài Ngoại hối trong đó đặc biệt làngoại tệ có vai trò quan trọng, nó là phương tiện dự trữ của cải, phương tiện đểmua, phương tiện thanh toán và hạch toán quốc tế, được các nước chấp nhận làđồng tiền quốc tế, bao gồm ngoại tệ mạnh và kim loại quý, dự trữ tại quỹ tiền tệQuốc tế (IMF), quyền rút vốn đặc biệt, SDR và các tài sản có tính linh hoạt cao Nền kinh tế ngày càng phát triển, quan hệ quốc tế ngày càng mở rộng thìkhông thể có một quốc gia nào phát triển một cách đơn độc, khép kín, mà còn đòi

Trang 10

hỏi phải mở rộng quan hệ kinh tế với nước ngoài Vì vậy dự trữ ngoại hối là mộttrong những mục tiêu kinh tế có ý nghĩa quan trọng, có dự trữ ngoại hối cần thiết

có nghĩa là Nhà nước đã nắm trong tay một công cụ quan trọng để phục vụ choviệc quản lý mục tiêu kinh tế vĩ mô Dự trữ ngoại hối để đảm bảo khả năng thanhtoán quốc tế, thoả mãn nhu cầu nhập khẩu phục vụ phát triển kinh tế và đời sốngtrong nước, mở rộng đầu tư, hợp tác kinh tế nước ngoài phục vụ mục tiêu chínhsách kinh tế mở Nhà nước có thể chủ động sử dụng ngoại hối như là một lựclượng để can thiệp, điều tiết thị trường tiền tệ theo những mục tiêu theo kế hoạch Nội dung của chính sách quản lý ngoại hối là quản lý và kiểm soát các luồngvận động về ngoại hối từ nước ngoài vào và từ trong nước ra có liên quan đến quan

hệ ngoại thương cũng như những quan hệ khác bằng ngoại tệ, góp phần phát triểnngoại thương tạo sự cân bằng cho cán cân thanh toán quốc tế, ổn định giá trị đồngtiền, xây dựng được quỹ dự trữ ngoại hối hợp lý

1.2. Khái quát khái niệm về quản lý ngoại hối trong thời kỳ hội nhập kinh tế

quốc tế:

Quản lý ngoại hối trong thời kỳ hội hập kinh tế quốc tế là việc Nhà nước áp dụng các chính sách, biện pháp tác động vào quá trình nhập, xuất ngoại hối (đặc biệt là ngoại tệ) và việc sử dụng ngoại hối theo những mục tiêu nhất định Mục tiêu ở đây

là tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, tiến trình mà chủ thể là các quốc gia, các doanh nghiệp tham gia vào một môi trường kinh doanh mang tính chất toàn cầu, khu vực với các quy luật chung và có yếu tố cạnh tranh Là việc áp dụng các chính sách vào việc nhập xuất ngoại hối trong quá trình thực hiện tự do hoá thương mại

và thực hiện cải cách toàn diện theo hướng mở cửa thị trường

- Điều tiết tỷ giá thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia

NHTW sử dụng chính sách ngoại hối như một công cụ có hiệu lực để thực hiệnchính sách tiền tệ quốc gia, thông qua mua bán ngoại hối trên thị trường để canthiệp tỷ giá khi cần thiết nhằm ổn định giá trị đối ngoại của đồng tiền, tác động vàolượng tiền cung ứng

- Bảo tồn quỹ dự trữ ngoại hối Nhà nước

Là cơ quan quản lý tài sản quốc gia, NHTW phải quản lý quỹ dự trữ ngoại hối Nhànước nhưng không chỉ bảo quản và cất giữ mà còn biết sử dụng để phục vụ chođầu tư phát triển kinh tế, luôn đảm bảo an toàn không bị ảnh hưởng rủi ro về tỷ giángoại tệ trên thị trường quốc tế Vì thế NHTW cần phải mua bán chuyển đổi đểphát triển chống thất thoát, sói mòn quỹ dự trữ ngoại hối của Nhà nước, bảo vệ độclập chủ quyền về tiền tệ

- Cải thiện cán cân thanh toán

Cán cân thanh toán quốc tế thể hiện quan hệ thu chi quốc tế của một nước với nướcngoài Cán cân thanh toán phải phản ánh đầy đủ những xu hướng cung cầu về

Trang 11

ngoại tệ trong các giao dịch quốc tế nên nó tác động lớn đến tỷ giá hối đoái củađồng tiền Khi cán cân thanh toán quốc tế bội thu, lượng ngoại tệ chảy vào trongnước dẫn đến khả năng cung về ngoại tệ cao hơn nhu cầu, trường hợp này tỷ giávận động theo xu hướng giảm Ngược lại khi cán cân thanh toán quốc tế bội chi,tăng lượng ngoại tệ chạy ra nước ngoài dẫn đến nhu cầu về ngoại tệ cao hơn khảnăng cung ứng, trường hợp này tỷ giá vận động theo xu hướng tăng lên Như vậytrong cả hai trường hợp nếu không có sự can thiệp của NHTW, tỷ giá sẽ tăng hoặcgiảm theo cung cầu ngoại hối trên thị trường Ở nhiều nước NHTW đóng vai tròđiều tiết tỷ giá để thực hiện mực tiêu của chính sách kinh tế Nếu NHTW muốn xáclập một tỷ giá ổn định nghĩa là giữ cho tỷ giá không tăng, không giảm, thì NHTWhoặc mua vào số ngoại tệ từ nước ngoài chuyển vào trong nước làm cho quỹ dự trữngoại hối tăng lên tương ứng, hoặc NHTW sẽ bán ngoại tệ ra để đáp ứng nhu cầucủa thị trường khi có luồng ngoại tệ chảy ra nước ngoài, quỹ dự trữ ngoại hối giảm

Với cơ chế Nhà nước thực hiện quản lý hoàn toàn: Nhà nước thực hiện độc quyềnngoại thương và độc quyền ngoại hối Nhà nước áp dụng các biện pháp hành chính

áp đặt nhằm tập trung tất cả các hoạt động ngoại hối vào tay mình Tỷ giá do Nhànước qui định bắt buộc các tổ chức phải chấp hành Cơ chế này thích hợp với nềnkinh tế kế hoạch hóa tập trung Trong cơ chế quản lý hoàn toàn, Nhà nước có thể

áp đặt khống chế được thị trường, ngăn chặn ảnh hưởng từ bên ngoài, chủ độngkhai thác được nguồn vốn bên trong, nhưng trong nền kinh tế thị trường cách quản

lý này sẽ không phù hợp, cản trở và gây khó khăn cho nền kinh tế

Với cơ chế quản lý có điều tiết: Nhà nước tiến hành kiểm soát ở mức độ nhất định

để nhằm phát huy tính tích cực của thị trường, tạo điều kiện cho nền kinh tế pháttriển ổn định Nhà nước sử dụng những công cụ như: Tỷ giá, dự trữ ngoại hốithông qua các hoạt động mua bán ngoại tệ và các hoạt động nghiệp vụ khác như sửdụng các chính sách chiết khấu, nâng giá tiền tệ, phá giá tiền tệ, sử dụng công cụlãi suất hoặc hàng rào ngoại thương…

=> Tuỳ theo tình hình kinh tế xã hội trong và ngoài nước và xu hướng chung củanền kinh tế thế giới mà mỗi quốc gia nên chọn một mô hình thích hợp

Ngày đăng: 16/12/2021, 12:18

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w