Bài 1. Một nguyên tử có tổng các loại hạt là 40. Trong đó số hạt không mang điện nhiều hơn số hạt mang điện dương là 1. Tính số lượng mỗi loại hạt trong nguyên tử Bài 2. Một nguyên tử có tổng các loại hạt là 50, trong đó số hạt không mang điện chiếm 36%. Tính số hạt có trong hạt nhân? Bài 3. Phân tử chất A gồm 2 nguyên tử nguyên tố X liên kết với 3 nguyên tử oxi và nặng hơn phân tử oxi 5 lần a) Tính phân tử khối của A. b) Xác định công thức hoá học của A, nêu ý nghĩa của công thức. Bài 4. Phân tử chất A gồm 2 nguyên tố là X và Oxi, biết X có hóa trị III. a) Viết công thức hóa học chung của A? b) Xác định CTHH của A, biết tỉ lệ về khối lượng của nguyên tố X với nguyên tố Oxi trong phân tử là 7:3. Bài 5. Hợp chất A gồm nguyên tố X có hóa trị (V) với oxi và nặng hơn phân tử clo 2 lần a) Tính phân tử khối của A. b) Xác định công thức hoá học của A, nêu ý nghĩa của công thức đó?
Trang 1GIẢI ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KIỂM TRA GIỮA KÌ MÔN HÓA 8
LÝ THUYẾT
Câu 1 Khái niệm nguyên tử Cấu tạo của nguyên tử Xác định nguyên tử khối Khái niệm phân tử Xác định phân tử khối.
- Nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ và trung hòa về điện Nguyên tử gồm hạt nhân mang điện
tích dương và vỏ tạo bởi một hay nhiều electron mang điện tích
âm
- Nguyên tử được cấu tạo bởi:
+ Hạt nhân: tạo bởi proton (p) mang điện tích (+) và nơtron (n)
không mang điện
+ Vỏ: tạo bởi electron (e) mang điện tích (-).
+ Trong mỗi nguyên tử: Số p (+) = Số e (-)
+ Electron luôn chuyển động quanh hạt nhân và sắp xếp thành
từng lớp
- Nguyên tử khối là khối lượng của nguyên tử tính bằng đơn vị cacbon Mỗi nguyên tố có
nguyên tử khối riêng biệt
- Phân tử là hạt đại diện cho chất, gồm một số nguyên tử liên kết với nhau và thể hiện đầy
đủ tính chất hóa học của chất
- Phân tử khối là khối lượng của phân tử tính bằng đơn vị cacbon, bằng tổng nguyên tử khối
của các nguyên tử trong phân tử
Câu 2 Định nghĩa nguyên tố hoá học Viết được KHHH của các nguyên tố.
- Nguyên tố hóa học là tập hợp những nguyên tử cùng loại, có cùng số p trong hạt nhân.
- KHHH của các nguyên tố: (Bảng trang 42)
Câu 3 Khái niệm đơn chất, hợp chất, chất tinh khiết, hỗn hợp.
- Đơn chất là những chất tạo nên từ một nguyên tố hoá học VD: Fe, Mg, C, S, Si, P…
- Hợp chất là những chất tạo nên từ 2 nguyên tố hoá học trở lên VD: NaCl, C6H12O6…
- Chất tinh khiết chỉ có 1 chất, không lẫn với chất nào khác, có tính chất nhất định.
VD: nước cất, muối ăn (natri clorua), đường (saccarozơ)
- Hỗn hợp gồm hai hay nhiều chất trộn lẫn với nhau, có tính chất thay đổi.
VD: nước muối, nước đường, không khí…
Tách chất ra khỏi hỗn hợp: muối ăn và cát, rượu và nước, dầu ăn và nước.
- Muối ăn và cát: Hoà tan hỗn hợp vào nước, muối tan, cát không tan Đổ hỗn hợp nước
muối và cát qua phễu có giấy lọc, nước muối qua được giấy lọc, cát không qua được giấy lọc Đem cát đi phơi khô, ta thu được cát Nước muối đem đi cô cạn, ta thu được muối
- Rượu và nước: Sử dụng phương pháp chưng cất phân đoạn Đun hỗn hợp rượu và nước
trong bình chưng cất thì rượu sẽ bay hơi trước vì nhiệt độ sôi của rượu là 78oC nhỏ hơn nhiệt
độ sôi của nước là 100oC Hơi rượu được dẫn qua ống sinh hàn để chuyển thành dạng lỏng Khi đó ta đã tách được rượu và nước
- Dầu ăn và nước: Đổ hỗn hợp dầu ăn và nước vào phễu chiết Dầu
không tan trong nước và nhẹ hơn nước nên nổi thành một lớp ở trên,
nước tách thành một lớp ở dưới Mở khoá cho nước chảy ra từ từ đến
Trang 2ngang mặt phân cách giữa nước và dầu thì đóng khoá lại Khi đó ta đã tách được dầu ăn và nước
Câu 4 Dùng kí hiệu để biểu diễn các nguyên tử, nguyên tố, phân tử, công thức hóa học các chất
4.1 3 nguyên tử canxi, 1 nguyên tử oxi, 5 nguyên tử kẽm, 2 nguyên tử lưu huỳnh
3Ca O 5Zn 2S
2 phân tử clo, 4 phân tử nitơ, 2 phân tử nước
2Cl 2 4N 2 2H 2 O
CTHH của oxi, magie, nhôm, clo, bạc, hidro, nitơ, photpho,
O 2 Mg Al Cl 2 Ag H 2 N 2 P
Kali photphat (phân tử gồm: 3 nguyên tử kali, 1 nguyên tử photpho và 4 nguyên tử oxi).
K 3 PO 4
4.2 Các cách viết sau diễn đạt những ý gì:
5Cu; N2; F; H2O; Al; 3Br2; S; 2H2O; Zn
- 5Cu: 5 nguyên tử đồng
- N2: 1 phân tử nitơ
- F: 1 nguyên tử flo
- Al: 1 nguyên tử nhôm
- 3Br2: 3 phân tử brom
- S: 1 nguyên tử lưu huỳnh
- 2H2O: 2 phân tử nước
- Zn: 1 nguyên tử kẽm
Câu 5 Học thuộc hóa trị Vận dụng qui tắc hóa trị để xác định hóa trị của một nguyên
tố, lập công thức hóa học.
- Học thuộc hoá trị các nguyên tố: “Bài ca hoá trị”.
- Học thuộc hoá trị một số nhóm nguyên tử:
+ Hoá trị I: –NO3, –NO2, –OH, –HCO3, –HSO3, –HSO4, –H2PO4
+ Hoá trị II: =CO3, =SO3, =SO4, =HPO4
+ Hoá trị III: ≡PO4
5.1 Tiến hành các bước lập công thức hoá học của các chất tạo bởi:
a) S (IV) và O
b) Ba và nhóm PO4
Giải: a) - Công thức dạng chung: Sx O y (x,y > 0)
- Theo quy tắc hoá trị: x IV = y II
x y = IV II = 24= 1
2
x = 1, y = 2
- CTHH của hợp chất là SO 2
b) - Công thức dạng chung: Ba x (PO 4 ) y (x,y > 0)
- Theo quy tắc hoá trị: x II = y III
x y = III II = 32
x = 3, y = 2
- CTHH của hợp chất là Ba 3 (PO 4 ) 2
II III
IV II
Trang 35.2 Xác định hoá trị của nguyên tố Sắt trong các hợp chất sau:
a) FeO ; b) FeCl3 ; c) FeSO4 ; d) Fe3(PO4)2
Giải:
a) - Gọi hoá trị của Fe là a (a > 0).
FeO
- Theo quy tắc hoá trị: 1 a = 1 II
=> a = 2 => a = II
- Vậy, Fe có hoá trị II
b) - Gọi hoá trị của Fe là a (a > 0).
FeCl 3
- Theo quy tắc hoá trị: 1 a = 3 I
=> a = 3
=> a = III
- Vậy, Fe có hoá trị III
c) - Gọi hoá trị của Fe là a (a > 0).
FeSO 4
- Theo quy tắc hoá trị: 1 a = 1 II => a = 2
=> a = II
- Vậy, Fe có hoá trị II
d) - Gọi hoá trị của Fe là a (a > 0).
Fe 3 (PO 4 ) 2
- Theo quy tắc hoá trị: 3 a = 2 III => a = 3
=> a = III
- Vậy, Fe có hoá trị III
5.3 Theo hoá trị của nguyên tố Sắt trong hợp chất FeSO 4 , hãy lập CTHH của hợp chất có phân tử gồm Fe liên kết với nhóm NO 3
Giải:
- Gọi hoá trị của Fe là a (a > 0)
FeSO 4
Theo quy tắc hoá trị: 1 a = 1 II
=> a = 2
=> a = II
Vậy, Fe trong FeSO4 có hoá trị II
- Công thức dạng chung: Fe x (NO 3 ) y (x,y > 0)
Theo quy tắc hoá trị: x II = y I
x y = II I = 12
x = 1, y = 2
CTHH của hợp chất là Fe(NO 3 ) 2
5.4 Theo hoá trị của nguyên tố Sắt trong hợp chất FeCl 3 , hãy lập CTHH của hợp chất có phân tử gồm Fe liên kết với nhóm SO 4
(tương tự 5.3) Đáp án: Sắt hoá trị III, CTHH: Fe 2 (SO 4 ) 3
5.5 Trong các công thức hóa học sau, công thức nào sai sửa lại cho đúng.
Mg2O; H3PO4; Zn3PO4; AlCl2; Ag2NO3; Zn2SO4; Al2O; BaOH2; KCO3; NaSO3; CaHCO3
a II
a I
a II
a III
a II
II I
Trang 4MgO Zn3(PO4)2 AlCl3 AgNO3 ZnSO4 Al2O3 Ba(OH)2 K2CO3 Na2SO3 Ca(HCO3)2
BÀI TẬP
Bài 1 Một nguyên tử có tổng các loại hạt là 40 Trong đó số hạt không mang điện nhiều hơn số hạt mang điện dương là 1 Tính số lượng mỗi loại hạt trong nguyên tử
Gọi số proton, electron và nơtron của nguyên tử lần lượt là p, e, n (p, e, n > 0)
Tổng các loại hạt là 40 nên ta có:
p + e + n = 40 Mà: p = e → 2p + n = 40 (1)
Số hạt không mang điện nhiều hơn số hạt mang điện dương là 1 nên ta có:
n – p = 1 (2)
Từ (1) và (2) suy ra: {2 p+n=40−p+n=1 → {p=13 n=14
Vậy, p = e = 13; n = 14
Bài 2 Một nguyên tử có tổng các loại hạt là 50, trong đó số hạt không mang điện chiếm 36% Tính số hạt có trong hạt nhân?
Gọi số proton, electron và nơtron của nguyên tử lần lượt là p, e, n (p, e, n > 0)
Tổng các loại hạt là 50 nên ta có:
p + e + n = 50 Mà: p = e → 2p + n = 50 (1)
Số hạt không mang điện chiếm 36% nên ta có:
n = 0,36.50 = 18
Thay n = 18 vào (1) ta có: 2p + 18 = 50
→ p = e = 16 Vậy, số hạt có trong hạt nhân là: p + n = 16 + 18 = 34
Bài 3 Phân tử chất A gồm 2 nguyên tử nguyên tố X liên kết với 3 nguyên tử oxi và nặng hơn phân tử oxi 5 lần
a) Tính phân tử khối của A.
b) Xác định công thức hoá học của A, nêu ý nghĩa của công thức.
a) Phân tử khối của A là: MA = 5.MO2 = 5.32 = 160 (đvC)
b) CTHH của chất A có dạng: X2O3
Ta có: MX2O3 = 160
→ 2MX + 3MO = 160
→ 2MX + 3.16 = 160
→ 2MX = 112
→ MX = 56 (đvC)
→ X là nguyên tố sắt (Fe)
CTHH của A là: Fe2O3
* CTHH của Fe 2 O 3 cho ta biết:
+ Fe2O3 được tạo nên từ 2 nguyên tố là Fe và O
+ Trong phân tử Fe2O3 có 2 nguyên tử Fe và 3 nguyên tử O
Trang 5+ Phân tử khối: 56.2 + 16.3 = 160 (đvC)
Bài 4 Phân tử chất A gồm 2 nguyên tố là X và Oxi, biết X có hóa trị III.
a) Viết công thức hóa học chung của A?
b) Xác định CTHH của A, biết tỉ lệ về khối lượng của nguyên tố X với nguyên tố Oxi trong phân tử là 7:3.
a) CTDC của A: XaOb
Theo quy tắc hoá trị: III a = II b
a b = III II = 23
a = 2, b = 3
Vậy, CTHH chung của A là X2O3
b) Tỉ lệ về khối lượng của nguyên tố X với nguyên tố Oxi trong phân tử là 7:3 nên ta có:
→
→ 2MX = 112
→ MX = 56 (đvC)
→ X là nguyên tố sắt (Fe)
CTHH của A là: Fe2O3
Bài 5 Hợp chất A gồm nguyên tố X có hóa trị (V) với oxi và nặng hơn phân tử clo 2 lần a) Tính phân tử khối của A.
b) Xác định công thức hoá học của A, nêu ý nghĩa của công thức đó?
a) Phân tử khối của A là: MA = 2.MCl2 = 2.71 = 142 (đvC)
b) CTDC của A: XaOb
Theo quy tắc hoá trị: V a = II b
a b = II V = 25
a = 2, b = 5
=> CTHH chung của A là X2O5
Ta có: MX2O5 = 142
→ 2MX + 5MO = 142
→ 2MX + 5.16 = 142
→ 2MX = 62
→ MX = 31 (đvC)
→ X là nguyên tố photpho (P)
=> CTHH của A là: P2O5
* CTHH của P 2 O 5 cho ta biết:
+ P2O5 được tạo nên từ 2 nguyên tố là P và O
+ Trong phân tử P2O5 có 2 nguyên tử P và 5 nguyên tử O
III II
V II
Trang 6+ Phân tử khối: 31.2 + 16.5 = 142 (đvC)