1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

LÝ LUẬN TUẦN HOÀN VÀ CHU CHUYỂN TƯ BẢN CỦA CHỦ NGHĨA MAC LÊ NIN VÀ VẬN DỤNG TẠI VIỆT NAM

26 22 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 229,94 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chính vì thế, nhóm chúng em sẽ nghiên cứu đề tài “Lý luận tuần hoàn và chu chuyển tư bản củachủ nghĩa Mác – Lênin, sự vận dụng lý luận đó trong việc huy động và sử dụng vốn ở Việt Nam” đ

Trang 1

Hà Nội, tháng 3 năm 2015

Trang 3

Mục lục

Lời mở đầu Chương 1: Lí luận tuần hoàn và chu chuyển tư bản của chủ nghĩa Mác- Lênin Chương 2: Vận dụng lý luận vào quá trình huy động và sử dụng vốn ở Việt Nam

Trang 4

Lời mở đầu

1 Tính cấp thiết của đề tài:

Đất nước ta đang trong thời kì đổi mới, sự nghiệp công nghiệp hoá– hiện đại hoá là mục tiêu và nhiệm vụ hàng đầu Tuy nhiên, để hoànthành mục tiêu này cần có một nguồn vốn đầu tư và phát triển vô cùnglớn Không một hoạt động sản xuất, tiếp thị hay quản lí nào có thể thựchiện được nếu không được trang trải tài chính đầy đủ Trên thực tế,việc quản lí và sử dụng nguồn vốn đầu tư phát triển ở tầm vĩ mô là nềnkinh tế quốc dân và cả ở các doanh nghiệp còn rất nhiều điều khókhăn Tình trạng thừa vốn trong các ngân hàng thương mại và thiếuvốn trong các doanh nghiệp, việc sử dụng vốn bừa bãi và lãng phíđang là một thực trạng đáng buồn hiện nay Chính vì thế, nhóm chúng

em sẽ nghiên cứu đề tài “Lý luận tuần hoàn và chu chuyển tư bản củachủ nghĩa Mác – Lênin, sự vận dụng lý luận đó trong việc huy động và

sử dụng vốn ở Việt Nam” để có thể hiểu rõ hơn cơ cấu cũng như cáchthức luân chuyển vốn trong các doanh nghiệp, từ đó tìm ra những giảipháp tốt để sử dụng vốn một cách hiệu quả nhất

Trong quá trình làm bài còn nhiều thiết xót mong thầy cô và cácbạn góp ý để chúng em rút kinh nghiệm cho lần sau

2 Đối tượng nghiên cứu:

- Lí luận tuần hoàn và chu chuyển tư bản của chủ nghĩa Mác-Lênin.-Việc vận dụng lí luận vào quá trình huy động và sử dụng vốn ởViệt Nam

3 Phạm vi nghiên cứu:

Sự vận dụng lý luận tuần hoàn và chu chuyển tư bản vào quá trìnhhuy động và sử dụng vốn ở các doanh nghiệp Việt Nam trong vòng 15năm trở lại đây (2000-2015)

4 Phương pháp nghiên cứu:

Khảo cứu thông qua các nguồn tài liệu tham khảo, phân tích, sosánh đối chiếu trên cơ sở lí thuyết để rút ra kết luận

5 Kết cấu đề tài:

Ngoài phần mở đầu và kết thúc, đề tài gồm 2 chương:

 Chương 1: Lí luận tuần hoàn và chu chuyển tư bản của chủnghĩa Mác-Lênin

 Chương 2: Y nghĩa của việc vận dụng lí luận vào quá trìnhhuy động và sử dụng vốn ở Việt Nam

Trang 5

Chương 1: Lí luận tuần hoàn và chu chuyển tư bản của chủ nghĩa Lênin

Mác-1.1 Tuần hoàn tư bản

1.1.1 Ba giai đoạn tuần hoàn của tư bản

Giai đoạn thứ nhất- giai đoạn lưu thông

Giai đoạn thứ hai - giai đoạn sản xuất

TLSX

SLĐTrong giai đoạn này tư bản tồn tại dưới hình thái tư bản sản xuất (TBSX),

có chức năng thực hiện sự kết hợp hai yếu tố tư liệu sản xuất và sức lao động đểsản xuất ra hàng hoá mà trong giá trị của nó có giá trị thặng dư Trong các giaiđoạn tuần hoàn của tư bản thì giai đoạn sản xuất có ý nghĩa quyết định nhất, vì

nó gắn trực tiếp với mục đích của nền sản xuất tư bản chủ nghĩa

Giai đoạn thứ ba-giai đoạn lưu thông

Trang 6

Kết thóc giai đoạn ba tư bản chuất bỏ hình thái tư bản hàng hoá khoác lênhình thái tư bản tiền tệ để tiếp tục trong lưu thông.

Sự vận động qua ba giai đoạn nói trên là sự vận động có tính tuần hoàn:

Từ hình thái tiền tệ ban đầu của vòng tuần hoàn rồi quay về dưới hình thái tiền

tệ cuối của vòng tuần hoàn; quá trình đó tiếp tục và lặp lại không ngõng Nhvậy, sự vận động liên tiếp qua ba giai đoạn, trong mỗi giai đoạn, tư bản mangmột hình thái nhất định và có một chức năng nhất định được gọi là tuần hoàn tưbản

1.1.2 Ba hình thức tuần hoàn của tư bản.

Hình thức tuần hoàn của tư bản là hình thức kể từ khi tư bản được ứng rađến khi quay trở lại cũng dưới hình thức đó có ba hình thức tuần hoàn: tư bảntiền tệ, tư bản sản xuất, tư bản hàng hoá

Tư bản tiền tệ: bắt đầu là tiền, kết thúc cũng là tiền còn tư bản hàng hoá

và tư bản sản xuất là trung gian

Tư bản sản xuất H’-T’-H quá trình sản xuất diễn ra Bắt đầu là sản xuất,kết thúc là sản xuất còn tư bản hàng hoá và tư bản tiền tệ chỉ là trung gian

Tư bản hàng hoá: H’-T’-H-SX-H” bắt đầu là hàng hoá kết thúc cũng làhàng hoá còn tư bản tiền tệ và tư bản sản xuất là trung gian

1.1.3 Ý nghĩa của tuần hoàn tư bản

Nghiên cứu sự biến hoá từ tư bản tiền tệ thành tư bản sản xuất rồi đến tưbản hàng hoá, mà sự vận động của chúng như một chuỗi những biến hoá hìnhthái của tư bản cho thấy tư bản không phải là vật ở trạng thái tĩnh, mà nó lấy vậtlàm hình thái tồn tại trong quá trình vận động

Thực tiễn sản xuất và lưu thông cho thấy không phải lúc nào các giaiđoạn và các hình thái tư bản trong quá trình tuần hoàn đều ăn khớp với nhau màkhông có sự ách tắc và gián đoạn Mỗi sự ách tắc, gián đoạn ở một giai đoạnnào đó đều gây rối loạn hay đình trệ cho sự tuần hoàn của tư bản Có nhiều yếu

tố ảnh hưởng đến thời gian tư bản nằm lại ở mỗi giai đoạn Do vậy, thu hẹp haykéo dài các thời gian đó đều ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của tư bản

Trang 7

Tuần hoàn của tư bản chỉ tiến hành một cách bình thường khi hai điềukiện sau đây đựơc thoả mãn Đó là: các giai đoạn của chúng diễn ra liên tục; cáchình thái tư bản cùng tồn tại và được chuyển hoá một cách đều đặn.

Tuần hoàn của tư bản qua ba giai đoạn, trong mỗi giai đoạn tư bản tồn tạidưới hình thái và thực hiện chức năng tương ứng điều đó chứa đựng khả năngtách rời Khả năng trên biến thành hiện thực khi tái sản xuất tư bản phát triển thìnhững chức năng trên được chuyên môn hoá tách ra thành những ngành độclập, những thương nghiệp, công nghiệp, ngân hàng

1.2 Chu chuyển tư bản

1.2.1 Chu chuyển tư bản, thời gian chu chuyển và tốc độ chu chuyển tư bản.

1.2.1.1 Chu chuyển tư bản

Chu chuyển tư bản là tuần hoàn tư bản nếu ta coi đó là một quá trình định

kỳ, đổi mới và lặp đi lặp lại không ngừng Nghiên cứu tuần hoàn tư bản là tanghiên cứu mặt chất của vận động của tư bản Nghiên cứu chu chuyển là nghiêncứu mặt lượng của vận động tư bản

1.2.1.2 Thời gian chu chuyển tư bản.

Là thời gian từ khi nhà tư bản ứng tư bản ra dưới một hình thái nhất địnhcho đến khi thu về cũng dưới hình thái ban đầu, có kèm theo giá trị thặng dư.Tuần hoàn của tư bản bao gồm quá trình sản xuất và quá trình lưuthông nên thờigian chu chuyển cũng do thời gian sản xuất và thời gian lưu thông cộng lại Thời gian chu chuyển = Thời gian sản xuất + Thời gian lưu thông

Thời gian tư bản nằm trong giai đoạn sản xuất gồm : Thời gian lao động,thời gian gián đoạn lao động và thời gian dự trữ sản xuất

động để tạo ra sản phẩm Đây là thời gian có ích, vì nó tạo ra giá trị chosản phẩm

bán thành phẩm nằm trong lĩnh vực sản xuất, nhưng không có sự tác độngcủa lao động của tự nhiên Thời gian gián đoạn lao động xó thể xen kẽhoặc tách ra thành thời kì riêng biệt với thời gian lao động và nó thể rútngắn, dài khác nhau

và sẵn sàng thời gian sản xuất, nhưng chưa thực sự được đưa vào quátrình sản xuất, còn ở dạng dự trữ Đó là điều kiện để quá trình sản xuấtđược liên tục

Trong ba thời gian trên thì chỉ có thời gian lao động là tạo ra giá trị, nhưng thờigian dự trữ sản xuất và thời gian gián đoạn lao động là không tránh khỏi, Vì vậy

Trang 8

rút ngắn được thời gian này là điều kiện cơ bản để nâng cao hiệu quả sản xuấtcủa tư bản

Là thời gian tư bản nằm trong quá trình lưu thông.Thời gian lưu thông gồmthời gian mua nguyên nhiên vật liệu và thời gian bán hàng hoá, kể cả thời gianvận chuyển Thời gian lưu thông phụ thuộc vào nhiều yếu tố như : Tình hình thịtrường, quan hệ cung- cầu, giá cả trên thị trường, khoảng cách tới thị trường,trình độ phát triển giao thông vận tải Trong thời gian lưu thông, tư bản khônglàm chức năng sản xuất, không tạo ra giá trị cho sản phẩm và giá trị thặng dưcho tư bản Tuy nhiên, không thể thiếu sự tồn tại của nó, vì đó là đầu vào và đầu

ra của sản xuất Rút ngắn được thời gian lưu thông sẽ làm rútngắn thời gian chuchuyển, làm cho quá trình sản xuất đựơc lặp lại nhanh hơn, làm tăng hiệu quảcủa tuần hoàn tư bản

Ta có : Thời gian lưu thông = Thời gian bán hàng + Thời gian mua hàng

1.2.1.3 Tốc độ chu chuyển tư bản

Thời gian chu chuyển tư bản chịu sự ảnh hưởng của nhiều yếu tố nên thờigian chu chuyển trong cung một ngành và giữa những ngành khác nhau là rấtkhác nhau Để so sánh được cần tính tốc độ chu chuyển tư bản Tăng tốc độ chuchuyển của tư bản có ý nghĩa quan trọng trong việc tăng hiệu quả họat động của

tư bản Trước hết tăng tốc độ chu chuyển của tư bản cố định sẽ tiết kiệm đượcchi phí bảo quản, sửa chữa tư bản cố định trong quá trình hoạt động, tránh đượchao mòn vô hình và hao mòn hữu hình, cho phép đổi mới nhanh máy móc, thiết

bị có thể sử dụng quỹ khấu hao làm quỹ dự trữ sản xuất để mở rộng sản xuất màkhông cần có tư bản phụ thêm Đối với tư bản lưu động, việc tăng tốc độ chuchuyển hay rút ngắn thời gian chu chuyển sẽ cho phép trết kiệm được tư bảnứng trước khi quy mô sản xuất như cũ hay có thể mở rộng thêm sản xuất màkhông cần có tư bản phụ thêm

Tốc độ chu chuyển tư bản bằng số vòng (lần) chu chuyển của tư bản trongmột năm Ta có công thức số vòng chu chuyển của tư bản như sau:

5 tuần là 100x 5 = 500, tổng cộng là 1000 Nếu do những nhuyên nhân nào, thờigian chu chuyển rút ngắn lại còn 9 tuần với quy mô sản xuất không đổi thì tưbản lưu động cần thiết cho sản xuất cần thiết cho sanr xuất liên tục chỉ là 100x9

= 900, tiết kiệm được 100 tư bản ứng trước Chính vì vậy khi mới bắt đầu kinh

Trang 9

doanh, thực lực kinh tế còn yếu, tư bản thường được đầu tư vào những ngành cóthời gian chu chuyển ngắn như công nghiệp nhẹ, công nghiệp thực phẩm… Chỉkhi đã trưởng thành, có vốn lớn thì tư bản với đầu tư vào những ngành có chu kỳkinh doanh dài như công nghiệp nặng Đối với tư bản khả biến, việc tăng thêm

tỷ suất giá trị thặng dư hàng năm

Ví dụ: Có hai tư bản A và B, đều có tỷ suất giá trị thặng dư là m = 100%,

chỉ khác nhau ở thời gian chu chuyển tư bản Tư bản A là 5 tuần ( ngành dệt)còn tư bản B là 50 tuần ( ngành đóng tàu) Để sản xuất liên tục, tư bản A cầnmột lượng tư bản khả biến ứng trước là100x5 = 500, còn tư bản khả biến ứngtrước là 100x 50 = 5000 Cùng với m = 100, sau 5 tuần, tư bản A tạo ra một giátrị thặng dư là 5x100= 500, sau 50 tuần tạo ra giá trị thặng dư là 100x50=5000( hay 500x10 vòng=5000), nhưng luôn luôn chỉ cần một lượng tư bản khảbiến ứng trước là 500 còn tư bản B, sau 50 tuần cũng tạo ra niith gúa trị thặng

dư là 100x 50 =5000, nhưng cần một lượng tư bản khả biến ứng trước là 5000

Tỷ suất giá trị thặng dư hang năm là M với tư bản khả biến ứng trước V M'

=M/V x100% = mxn/Vx 100% =m'.n Trong đó: m là giá trị thặng dư tạo ratrong 1 vòng chu chuyển m/v là tỷ suất giá trị thăngh dư thực tế n: là số vòngchu chuyển trong năm ở tư bản Am tỷ suất giá trị thặng dư hàng năm là: M' =5000/500 x 100%= 100% Như vậy mặc dù có tỷ suất giá trị thặng dư m' phảnánh trình độn bóc lột ở tư bản A và B như nhau, nhưng tỷ suất giá trị thăng dưhàng năm M' phản ánh hiệu quả hoạt động của hai tư bản đó lại khác nhau Bởivậy, việc lựa chọn ngành có thời gian chu chuyển chắn hơn và tìm mọi cách rútngắn thời gian của một vòng chu chuyểnlà một trong những biện pháp để nângcao hiệu quả sử dụng của các doanh nghiệp Điều đó gây ra ảo tưởng rằng lưuthông cũng tạo ra giá trị thặng dư dho tư bản Song thực tế không phải vậy, chuchuyển nhanh vì do đã thu hút được nhiều lao động hơn, nhờ đó mà tạo ra đượcnhiều giá trị mới trong đó có giá trị thặng dư

1.3 Tư bản cố định và tư bản lưu động.

Các bộ phận tư bản trong quá trình sản xuất có đặc điểm chu chuyển khácnhau Nếu căn cứ vào phương thức chu chuyển thì tư bản được phân thành tưbản cố định và tư bản lưu động

1.3.1 Tư bản cố định

Tư bản cố định là bộ phận tham gia vào toàn bộ quá trình sản xuất nhưnggiá trị của nó được chuyển dần vào từng phần của sản phẩm lao động bao gồm:Nhà máy, máy móc, các công trình phục vụ sản xuất Đặc điểm của tư bản cốđịnh là hiện vật, nó luôn luôn bị cố định trong quá trình sản xuất, chỉ có giá trịcủa nó là thời gian vào quá trình lưu thông cùng sảnphẩm và nó vũng chỉ lưuthông từng phần, còn một phần vẫn bị cố định trong tư liệu lao động, phần nàykhông ngừng giảm xuống cho tới khi nó chuyển hết giá trị vào sản phẩm

Trong quá trình sử dụng tư bản cố định bị hao mòn dần và có hai hình thức haomòn

- Hao mòn hữu hình: hao mòn do quá trình sản xuất, do tác động của tựnhiên

Trang 10

- Hao mòn vô hình: do sự phát triển của khoa học công nghệ dẫn đến máymóc bị mất giá trong khi vẫn đang sử dụng.

Để khôi phục lại tư bản cố định cả về hiện vật và giá trị thì phải tính toán, lậpcác quỹ khấu hao phải phản ánh được cả hao mòn hữu hình và hao mòn vô hình

1.3.2 Tư bản lưu động

Là bộ phận tư bản khi tham gia vào quá trình nó chuyển hoá sang bộ giá trịsang sản phẩm Đó là bộ phận tư bản bất biến dưới hình thái nguyên liệu, nhiênliệu, vật liệu phụ, và đặc biệt quan trọng là sức lao động Bộ phận tư bản này cóthể hoàn lại hoàn toàn cho nhà tư bản dưới hình thái tiền tệ sau khi đã bán hànghoá xong Tư bản cố định và tư bản lưu động đều có ảnh hưởng trực tiếp đến tốc

độ chu chuyển tư bản, cũng có nghĩa là ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sảnxuất của tư bản

Vậy hai yếu tố càng hoàn hảo thì quá trình chu chuyển tư bản càng gặp thuậnlợi, tốc độ chu chuyển tư bản càng nhanh Và ngược lại sự không hoàn hảo củatừng yếu tố sẽ cản trở tốc độ chu chuyển

1.4 Chu chuyển chung và chu chuyển thực tế.

1.4.1 Chu chuyển chung.

Chu chuyển chung là con số chu chuyển tư bản của các bộ phận của tưbản Chu chuyển chung có liên quan đến chu chuyển của tổng tư bản ứng trước.Chu chuyển chung nhanh hay chậm phụ thuộc tốc độ chu chuyển của tư bản cốđịnh và tư bản lưu động

T = G C Đ +¿G L Đ

Trong đó: - G C Đ= giá trị tư bản cố định/số năm sử dụng

- G LĐ = giá trị tư bản lưu động x số vòng (lần) chu chuyển của nó

1.5 Biện pháp đẩy nhanh tốc độ chu chuyển tư bản

Trong quá trình sản xuất cần rút ngắn thời gian gián đoạn lao động và thờigian dự trữ sản xuất.Đây là thời gian không tạo ra gía trị cho sản phẩm, nhưngkhông thể thiếu được Trong thời gian gián đoạn sản xuất và thời gian dự trữ laođộng có thể xảy ra hao mòn vô hình và hao mòn hữu hình Vì vậy càng rút ngắnđược quá trình này càng hạn chế được thiệt hại do hai loại hao mòn này gây ra,

và rút ngắn được thời gian chu chuyển tư bản Còn thời gian sản xuất thì cần rútngắn bằng cách nâng cao năng suất lao động và hiệu quả lao động Để tăng đượcnăng suất lao động cần phải sử dụng máy móc phù hợp với mục đích kinh doanh

Trang 11

để đạt được hiệu quả cao nhất Máy móc không được quá lạc hậu nhưng cũngkhông quá hiện đại mà không có khả năng khai thác hết chức năng của nó.Trongquá trình sản xuất cần tạo ra khâu sản xuất liên hoàn, như vậy sẽ hạn chế được

"thời gian chết".Vì như vậy sẽ đánh vào trách nhiệm của mọi người hơn, chỉ cầnnghẽn ở một khâu thôi sẽ gây ra cả quy trình sản xuất bị đình trệ, nên sẽ nângcao được hiệu quả sản xuất Đối với thời gian lưu thông để tăng tốc độ chuchuyển cần rút ngắn khoảng cách từ nơi cung cấp đầu vào đến nơi sản xuất Vàhàng hoá sản xuất ra lưu thông thông suốt, không bị dư thừa, ế ẩm Muốn làmvậy phải nâng cao chất lượng sản phẩm.Việc nâng cao chất lượng sản phẩmđóng vai trò quyết định nhưng bên cạnh đó cần chú trọng khâu bán hàng.Để bánhàng được thuận lợi cần quan tâm đến Marketing, quảng cáo Đây là cầu nốigiữa người sản xuất và người tiêu dùng Nó có vai trò đặc biệt quan trọng tronggiai đoạn hiện nay khi mà hàng hoá tràn ngập thị trường, có rất nhiều sự lựachọn cho người tiêu dùng.Vì vậy để người tiêu dùng biết đến sản phẩm và tintưởng về chất lượng sản phẩm đòi hỏi phải thực hiện tốt khâu này Trong khâunày cần chú ý đến đặc điểm tôn giáo, phong tục của từng địa phương, từng quốcgia để phù hợp được với người sử dụng Đó là bí quyết thành công của cácdoanh nghiệp

Trang 12

Chương 2: Vận dụng lý luận vào việc huy động và sử dụng vốn trong các doanh nghiệp ở Việt Nam

Trong mỗi doanh nghiệp việc tạo vốn và sử dụng vốn có hiệu quả là mộttrong những vấn đề quan trọng nhất để có thể duy trì và phát triển doanh nghiệp.Ngay từ xa xưa các nhà kinh tế đã đánh giá cao vai trò của vốn Mác đã trìnhbày vai trò của vốn qua nhiều học thuyết trong đó có “tuần hoàn và chuchuyển” Dựa trên những luận điểm đó chúng ta có thể đưa ra một số nhữngphương pháp, biện pháp, công cụ quản lý nhằm sử dụng hiệu quả nhất cácnguồn vốn của doanh nghiệp

2.1.Việc huy động và sử dụng vốn đầu tư trong nước của các doanh nghiệp ở Việt Nam

2.1.1 Việc huy động vốn

2.1.1.1 Huy động từ việc cổ phần hóa

Các doanh nghiệp nhà nước ta đã và đang đóng góp vai trò to lớn gần nhưtuyệt đối trong mọi lĩnh vực nhưng lại hoạt động kém hiệu quả Quá trìnhchuyển đổi đất nước sang nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần vận động thể

cơ chế thị trường có sự quản lí nhà nước tất yếu phải đổi mới căn bản doanhnghiệp nhà nước Sắp xếp chuyển đổi sở hữu doanh nghiệp nhà nước mà trọngtâm là cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước được coi là xương sống của cuộc đổimới về kinh tế Chủ trương này đã triển khai thực hiện trong gần 20 năm qua

Qua cổ phần hóa, doanh nghiệp nhà nước đã chuyển thành doanh nghiệp

có nhiều chủ sở hữu, tạo động lực và cơ chế quản lí năng động, huy động thêmđược nguồn vốn của xã hội vào sản xuất, kinh doanh, sức cạnh tranh và khảnăng hội nhập của doanh nghiệp được tăng lên Mặc dù có những thăng trầm,nhưng công cuộc sắp xếp doanh nghiệp nhà nước ở nước ta đã đem lại nhữngkết quả đáng ghi nhận.Việc sắp xếp doanh nghiệp nhà nước được thực hiện bằngcác giải pháp: sáp nhập, hợp nhất, cổ phần hóa, giao khoán, bán và cho thuêdoanh nghiệp, tổ chức lại các tổng công ty và thành lập các tập đoàn kinh tế.Trong tất cả các giải pháp đó, cổ phần hóa được coi là giải pháp cơ bản và quan

Trang 13

trong nhất để cơ cấu lại doanh nghiệp nhà nước Đến hết tháng 8-2012, cả nước

ta đã sắp xếp được 8447 doanh nghiệp, trong đó cổ phần hóa 3060 doanhnghiệp Hình thức sắp xếp phổ biến nhất là cổ phần hóa Nhờ đó mà số lượngdoanh nghiệp cổ phần hóa tăng mạnh Tính đến 29/9/2013, cả nước ta đã cổphần hóa được 6365 doanh nghiệp, bộ phận doanh nghiệp thông qua cổ phầnhóa đã huy động được trên 62000 tỷ đồng vốn nhàn rỗi trong xã hội đầu tư vàosản xuất kinh doanh

Doanh nghiệp cổ phần hóa có quy mô vốn lớn hơn trước đây: trong hơn

967 đơn vị đã được phê duyệt phương án cổ phần hóa trong năm 2012 thì có tới

310 đơn vị có số vốn trên 40 tỷ đồng (chiếm 52%), trong đó có gần 10 doanhnghiệp có vốn nhà nước trên 500 tỷ đồng Nếu như trước năm 2012 vốn nhànước trong 2307 đơn vị cổ phần hóa chỉ khoảng 20 ngàn tỷ đồng , bằng 8% tổng

số vốn nhà nước tại doanh nghiệp , thì chỉ riêng năm 2012 vốn nhà nước trong

967 đơn vị cổ phần hóa đã đạt 30 ngàn tỷ đồng Năm 2014, theo kết quả điều tracủa Ban chỉ đạo đổi mớidoanh nghiệp Trung ương đối với trên 500 doanhnghiệp nhà nước hoành thành việc cổ phần hóa và đa dạng hóa quan hệ sở hữutrên một năm cho thấy, hiệu quả kinh doanh đã có những chuyển biến tích cực:vốn điều lệ tăng từ 50 đến100%; doanh thu tăng 60% ; lợi nhuận trước thuế tăng130%; nộp ngân sách tăng 45%; thu nhập người lao động tăng 63% Cổ phầnhóa tuy đã đạt được một số kết quả tích cực nhưng vẫn còn ở mức độ chậm Vốnnhà nước trong các doanhnghiệp nhà nước đã cổ phần hóa còn nhỏ và việc huyđộng vốn trong quá trình cổ phần hóa chưa được nhiều, thời gian cổ phần hóadài

Nhìn chung các doanh nghiệp được cổ phần hóa đến nay vẫn còn nhỏ,chưa thu hút được nhiều nhà đầu tư có tiềm năng lớn về vốn, công nghệ, thịtrường, chưa phân biệt và có nhận thức rõ vai trò người đại diện sở hữu phầnvốn nhà nước và người trực tiếp sở hữu doanh nghiệp cổ phần, tình trạng các cổđông chuyển nhượng cổ phiếu không đúng thủ tục pháp luật còn nhiều và cóhiện tượng mua gom cổ phiếu Doanh nghiệp nhà nước chiếm tỷ trọng ít sốlượng nhưng lại nắm một phần rất lớn về vốn Ngoài ra doanh nghiệp nhà nước

Ngày đăng: 16/12/2021, 11:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w