Đề tài tập trung làm rõ một số vấn đề lý luận về chi phí sản xuất của các doanhnghiệp công nghiệp, dựa vào đó áp dụng để làm rõ tình hình sản xuất kinh doanh củacông ty và thực trạng thự
Trang 1TÓM LƯỢC
Bất kỳ doanh nghiệp nào một khi đã đi vào hoạt động cũng đều luôn muốn tối
đa hóa lợi nhuận Muốn vậy doanh nghiệp phải luôn tìm ra chiến lược và chính sáchgiúp công ty tăng doanh thu đồng thời giảm thiểu chi phí Đặc biệt đối với những công
ty sản xuất thì việc quản lý và thực hiện tốt công tác hạ chi phí sản xuất và giá thànhsản phẩm càng được quan tâm Xuất phát từ tình hình thực tế tại công ty cũng như hiểu
rõ tầm quan trọng của kế toán chi phí sản xuất đối với các doanh nghiệp sản xuất, nên
em chọn đề tài: “Kế toán chi phí sản xuất sản phẩm cơ khí tại công ty TNHH thương mại và sản xuất cơ khí Hà Nội”.
Đề tài tập trung làm rõ một số vấn đề lý luận về chi phí sản xuất của các doanhnghiệp công nghiệp, dựa vào đó áp dụng để làm rõ tình hình sản xuất kinh doanh củacông ty và thực trạng thực hiện kế toán chi phí sản xuất sản phẩm cơ khí tại công tyTNHH thương mại và sản xuất cơ khí Hà Nội Nội dung của kế toán chi phí sản xuấtgồm các công tác thực hiện lưu chuyển chứng từ, thực hiện lên các loại sổ sách, báocáo liên quan đến chi phí sản xuất sản phẩm cơ khí tại công ty Trên cơ sở những thựctrạng tại công ty, nêu ra những mặt đã làm tốt và những mặt còn hạn chế của kế toánchi phí sản xuất sản phẩm tại công ty Từ những hạn chế đó, em xin đề ra giải phápnhằm khắc phục những hạn chế trên Em tin với những tìm hiểu của mình và sự giúp
đỡ của tất cả các thầy cô cùng các anh chị trong phòng Kế toán tài chính của công tyTNHH thương mại và sản xuất cơ khí Hà Nội, mình sẽ hoàn thành bài khóa luận nàymột cách tốt nhất
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình học tập tại khoa Kế toán – Kiểm toán trường Đại họcThương mại, em đã nhận được sự hướng dẫn tận tình của thầy cô và đã tiếp thu đượcrất nhiều kiến thức bổ ích, giúp em nhận thức rõ tầm quan trọng của công tác kế toánđối với mỗi doanh nghiệp Đặc biệt trong quá trình thực hiện khóa luận tốt nghiệp em
đã nhận được sự giúp đỡ rất nhiệt tình của các thầy cô
Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này, em xin gửi lời cảm ơn đến Ban Giámhiệu trường Đại học Thương Mại đã tạo điều kiện thuận lợi cho chúng em học tậpnghiên cứu, đặc biệt là các thầy cô khoa Kế toán – Kiểm toán đã truyền đạt cho chúng
em những kiến thức quý báu và nó sẽ trở thành nền tảng vững chắc cho chúng em sau
này Đặc biệt em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới PGS.TS Phạm Thu Thủy đã hướng
dẫn tận tình, đóng góp những ý kiến quý báu, và giúp đỡ em hoàn thành bài khóa luậnnày
Em xin chân thành cảm ơn Ban Giám đốc Công ty TNHH thương mại và sảnxuất cơ khí Hà Nội cùng các anh, chị trong phòng Kế toán tài chính của công ty cũngnhư các anh chị trong phòng ban khác đã tạo điều kiện giúp đỡ em rất nhiều trong quátrình thực tập tại công ty cũng như làm khóa luận
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên Trần Diệu Linh
Trang 3MỤC LỤC
Tóm lược
Lời cảm ơn Mục lục Danh mục bảng biểu, sơ đồ hình vẽ
Danh mục từ viết tắt PHẦN MỞ ĐẦU
Trang 4DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
Phụ lục số 01: Sơ đồ 2.1.1.1 Sơ đồ phân cấp quản lý của công ty TNHH thương mại và
sản xuất Cơ khí Hà Nội 47
Phụ lục số 02: Sơ đồ 2.1.1.2 Sơ đồ bộ máy tổ chức kế toán tại công ty TNHH thương mại và sản xuất cơ khí Hà Nội 48
Phụ lục số 03: Quy trình sản xuất sản phẩm cơ khí 49
Phụ lục số 04: Thẻ kho (sổ kho) 50
Phụ lục số 05: Sổ chi tiết nguyên vật liệu 51
Phụ lục số 06: Phiếu xuất kho ngày 01/02/2012 52
Phụ lục số 07: Trích số liệu trong bảng kê phân bổ tài sản cố định hàng tháng năm 2012 53
Phụ lục số 08: Bảng chấm công tháng 2 năm 2012 54
Phụ lục số 09: Bảng thanh toán lương tháng 2 năm 2012 55
Phụ lục số 10: Mẫu Báo Cáo Nhập – Xuất – Tồn kho tại công ty 57
Phụ lục số 11: Mẫu sổ chi tiết tài khoản 1521 58
Phụ lục số 12: Mẫu sổ cái tài khoản 1521 59
Phụ lục số 13: Phụ lục số 11: Mẫu sổ TSCĐ 60
Phụ lục số 14: Phụ lục số 12: Phiếu chi tiền 61
Phụ lục số 15: Mẫu sổ nhật ký chung 62
Phụ lục số 16: Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội 63
Phụ lục số 17: Mẫu thẻ kho theo đơn đặt hàng 64
Phụ lục số 18: Mẫu phiếu xuất kho theo đơn đặt hàng 65
Phụ lục số 19: Mẫu sổ cái tài khoản theo đơn đặt hàng 66
Phụ lục số 20: Mẫu số chi tiết tài khoản theo đơn đặt hàng 67
Phụ lục số 21: Mẫu bảng chấm công theo tổ đội 68
Phụ lục số 22: Mẫu Bảng theo dõi tình hình sản xuất của các tổ đội theo ĐĐH 69
Phụ lục số 23: Hóa đơn GTGT 70
Trang 5DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Trang 7PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu:
Việt Nam ta ngày càng hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế thế giới Trong quátrình đó có rất nhiều cơ hội mở ra nhưng lại càng có nhiều thách thức mới khó khănhơn, đòi hỏi các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế phải biết nắm bắt thời cơ,vượt qua khó khăn và đứng vững trên thị trường Có thể nhận thấy quy luật giá trị, quyluật cung cầu, quy luật cạnh tranh ngày càng thể hiện rõ ràng trong nền kinh tế thịtrường ở nước ta Càng thấy rõ hơn khi các doanh nghiệp vừa và nhỏ luôn phải chịusức ép từ các đối thủ cạnh tranh ngang tầm đến các đối thủ cạnh tranh có sức mạnh lớnhơn Do vậy, ngày nay để một doanh nghiệp có thể tồn tại và phát triển được phụ thuộcrất nhiều vào công tác quản lý và lên kế hoạch kinh doanh một cách hợp lý và hiệu quả.Một trong các biện pháp hữu hiệu để giải quyết vấn đề này là tiết kiệm chi phí sản xuấtkinh doanh, hạ giá thành sản phẩm, nâng cao hiệu quả kinh doanh mà lợi ích sử dụng
từ sản phẩm mang lại cho khách hàng vẫn được đảm bảo Muốn làm được công việc
đó, đòi hỏi đội ngũ kế toán tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ phải suy nghĩ và tìm tòicác biện pháp hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất tại doanh nghiệp để giúp cho công tácquản lý chi phí được thực hiện tốt và dễ dàng hơn
Hiện nay công tác kế toán nói chung và kế toán chi phí sản xuất sản phẩm nóiriêng đang rất được quan tâm Bên cạnh việc sửa đổi, bổ sung các chế độ, chuẩn mực
kế toán, thông tư, nghị định thì có rất nhiều các bài viết của các chuyên gia nghiên cứu
và bổ sung hoàn thiện về kế toán chi phí sản xuất giúp nâng cao hiệu quả công tác kếtoán chi phí sản xuất và tiết kiệm chi phí sản xuất
Cũng như các doanh nghiệp khác, công ty TNHH thương mại và sản xuất cơ khí
Hà Nội cũng rất quan tâm tới công tác kế toán chi phí sản xuất sản phẩm, làm sao đểquản lý và giám sát chặt chẽ chi phí sản xuất sản phẩm tại công ty nhằm hạ giá thànhsản phẩm để cạnh tranh với các đối thủ của mình Trong quá trình thực tập tại công tyTNHH thương mại và sản xuất cơ khí Hà Nội, em nhận thấy công tác kế toán chi phísản xuất sản phẩm cơ khí tại công ty còn chưa thực sự tốt, dẫn tới chưa quản lý đượcchặt chẽ chi phí sản xuất, làm cho giá thành sản phẩm tăng cao, lợi nhuận của doanh
Trang 8nghiệp chưa cao Do vậy em xin làm đề tài: “ Kế toán chi phí sản xuất sản phẩm cơ khí tại công ty TNHH thương mại và sản xuất Hà Nội” để nghiên cứu kỹ hơn, phân
tích mặt lợi, mặt hại để đưa ra biện pháp hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất sản phẩm
cơ khí tại công ty, đồng thời qua việc làm đề tài này, em sẽ có thể tích lũy được nhiềukiến thức và kinh nghiệm hơn, giúp em vững vàng hơn trong công việc sau này
2. Mục tiêu nghiên cứu:
- Đề tài sẽ đi sâu tìm hiểu và làm rõ những vấn đề lý luận về công tác kế toán chi phí sảnxuất như chuẩn mực, chế độ kế toán theo quyết định 48/2006 QĐ - BTC, tài khoản kếtoán, phương pháp kế toán, chứng từ kế toán, hệ thống sổ kế toán…, hệ thống hóa vàlàm sáng tỏ những vấn đề lý luận về kế toán chi phí sản xuất tại doanh nghiệp sản xuất.Nhằm mục đích giúp doanh nghiệp có cái nhìn tổng quát và toàn diện hơn về công tác
kế toán chi phí sản xuất
- Thông qua khảo sát, xem xét thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất, cùng với cácthông tin tìm hiểu thu thập được, để phân tích đánh giá thực trạng công tác kế toán chiphí sản xuất tại doanh nghiệp sản xuất, chỉ ra những ưu điểm những hạn chế tại công tyTNHH thương mại và sản xuất cơ khí Hà Nội Trên cơ sở so sánh giữa lý luận và thựctiễn, đề xuất các giải pháp để khắc phục những tồn tại, hoàn thiện công tác kế toán chiphí sản xuất trong doanh nghiệp Đồng thời, việc nghiên cứu này còn giúp nâng caokhả năng nghiên cứu của bản thân, rèn luyện các kỹ năng về thu thập, xử lý và phântích dữ liệu, các kỹ năng điều tra phỏng vấn và tổng hợp kết quả điều tra; kỹ năng kếtoán, hạch toán chi phí
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài:
- Đối tượng nghiên cứu: Kế toán chi phí sản xuất sản phẩm cơ khí tại công tyTNHH thương mại và sản xuất cơ khí Hà Nội
- Phạm vi nghiên cứu:
• Về không gian: Công ty TNHH thương mại và sản xuất cơ khí Hà Nội
• Về thời gian: Số liệu, tài liệu của công ty từ năm 2011 cho tới nay
• Về nội dung: Nghiên cứu kế toán chi phí sản xuất theo cách tiếp cận kế toán tàichính
4. Phương pháp nghiên cứu:
Trang 94.1. Phương pháp thu thập và tập hợp số liệu:
4.1.1.Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Phương pháp phỏng vấn trực tiếp các
anh, chị trong phòng kế toán – tài chính tại công ty TNHH thương mại vàsản xuất cơ khí Hà Nội
4.1.2.Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Internet, các báo cáo, khóa luận, giáo
trình, các tạp chí kế toán,…
4.2. Phương pháp phân tích số liệu:
4.2.1.Phương pháp so sánh: dùng để so sánh các số liệu về chi phí qua các năm.
4.2.2.Phương pháp tỷ suất: để thấy được tốc độ tăng giảm của các nhân tố, yếu tố
cấu tạo nên chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
5. Kết cấu của khóa luận tốt nghiệp:
Chương I: Cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất tại các doanh nghiệp sản xuất.Chương II: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất sản phẩm cơ khí tại công ty TNHHthương mại và sản xuất cơ khí Hà Nội
Chương III: Các kết luận và giải pháp hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất sản phẩm cơkhí tại công ty TNHH thương mại và sản xuất cơ khí Hà Nội
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT
SẢN PHẨM TẠI CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT
Trang 101.1. Cơ sở lý luận về kế toán sản xuất chi phí của sản phẩm trong doanh nghiệp
sản xuất:
1.1.1.Một số khái niệm cơ bản về chi phí sản xuất sản phẩm:
Sự phát triển của xã hội loài người gắn liền với quá trình sản xuất Nền sản xuất
xã hội của bất kỳ phương thức sản xuất nào cũng gắn liền với sự vận động và tiêu haocủa các yếu tố cơ bản tạo nên quá trình sản xuất Nói cách khác quá trình sản xuất hànghóa là quá trình kết hợp của ba yếu tố: Tư liệu lao động, đối tượng lao động và sức laođộng Sự tham gia của các yếu tố đó vào quá trình sản xuất của doanh nghiệp có sựkhác nhau và hình thành khoản chi phí tương ứng, chủ yếu là: Hao phí về lao động vậthóa như chi phí nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, khấu hao tài sản cố định,… và haophí lao động sống cần thiết như chi phí về tiền lương, tiền công phải trả cho người laođộng, các khoản trích theo lương,…
- Chi phí:
Ta có khái niệm về chi phí theo chuẩn mực kế toán số 01 (VAS 01) Theo đó, chiphí là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dưới hình thứccác khoản chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ dẫn đến làmgiảm vốn chủ sở hữu, không bao gồm khoản phân phối cho cổ đông hoặc chủ sở hữu.Như vậy, có thể hiểu chi phí được đặt trong mối quan hệ với tài sản và nguồn vốn sởhữu của doanh nghiệp Cho nên cần phải có đầy đủ các chứng từ để chứng minh nhữngkhoản làm giảm lợi ích kinh tế nói trên, trên thực tế là có thật
Khác với chi phí, chi phí sản xuất là chi phí chế tạo sản phẩm trong kỳ Nếu sảnphẩm chưa hoàn thành trong kỳ, hoặc chưa bán thì sản phẩm là tài sản tồn kho củadoanh nghiệp, tồn tại dưới hình thức là thành phẩm, hoặc sản phẩm chưa hoàn thành dởdang Khi đó, chi phí chưa được coi là chi phí tính thuế Chi phí sản xuất chỉ trở thànhchi phí khi sản phẩm được bán trong kỳ, xác định được doanh thu tương ứng Khi đó,xác định được doanh thu tương ứng, chi phí sản xuất mới được coi là chi phí tính thuếcủa doanh nghiệp
Ta có khái niệm chi phí sản xuất như sau:
- Chi phí sản xuất:
Trang 11Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về tư liệu lao độngsống, lao động vật hóa, và các chi phí khác mà doanh nghiệp chi ra để tiến hành cáchoạt động sản xuất trong một thời kỳ.
- Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh:
Để tạo điều kiện thuận lợi cho công tác quản lý và hạch toán chi phí, cần phảiphân loại chi phí hay sắp xếp các loại chi phí khác nhau vào từng nhóm theo đặc trưngnhất định Trên thực tế, có rất nhiều cách phân loại khác nhau, tuy nhiên việc lựa chọntiêu thức phân loại còn phải dựa vào yêu cầu của công tác quản lý và hạch toán Sauđây là một số cách phân loại chi phí sản xuất kinh doanh chủ yếu:
• Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo yếu tố chi phí (theo tính chất, nội dung kinh tế của chi phí)
Xét trên thực tế thì chi phí sản xuất kinh doanh gồm có ba yếu tố chi phí: chi phí
về sức lao động, chi phí về đối tượng lao động và chi phí về tư liệu lao động Tuy nhiên
để cung cấp thông tin về chi phí một cách cụ thể hơn nhằm phục vụ cho việc xây dựng
và định mức vốn lưu động, việc lập, kiểm tra và phân tích dự toán chi phí, các yếu tốchi phí trên có thể được chi tiết hóa theo nội dung kinh tế cụ thể của chúng Theo cáchphân loại này chi phí được chia làm bảy yếu tố:
+ Yếu tố nguyên vật liệu: Bao gồm toàn bộ giá trị nguyên vật liệu chính, vật liệu
phụ, phụ tùng thay thế, công cụ dụng cụ,… sử dụng vào sản xuất kinh doanh (trừ giá trịvật liệu dùng không hết nhập lại kho và phế liệu thu hồi)
+ Yếu tố nhiên liệu, động lực sử dụng vào quá trình sản xuất kinh doanh trong kỳ + Yếu tố tiền lương và các khoản phụ cấp lương: phản ánh tổng số tiền lương và
phụ cấp mang tính chất lương phải trả cho người lao động
+ Yếu tố KPCĐ, BHXH, BHYT: tính theo tỷ lệ quy định trên tổng số tiền lương và
phụ cấp lương phải trả cho người lao động
+ Yếu tố khấu hao tài sản cố định: phản ánh tổng số khấu hao tài sản cố định phải
trích trong kỳ của tất cả các tài sản cố định sử dụng cho sản xuất kinh doanh trong kỳ
+ Yếu tố chi phí dịch vụ mua ngoài: phản ánh toàn bộ dịch vụ mua ngoài dùng vào
sản xuất kinh doanh
Trang 12+ Yếu tố chi phí khác bẳng tiền: phản ánh toàn bộ chi phí khác bằng tiền chưa
phản ánh vào các yếu tố trên dùng vào việc sản xuất kinh doanh trong kỳ
• Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo chức năng hoạt động:
Cách phân loại này căn cứ vào chức năng hoạt động mà chi phí phát sinh đểphân loại Toàn bộ chi phí được chia thành hai loại là: chi phí sản xuất và chi phí ngoàisản xuất
+ Chi phí sản xuất: là toàn bộ chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất, chế tạo
sản phẩm và cung ứng dịch vụ trong một thời kỳ nhất định Đối với các doanh nghiệpsản xuất, chi phí sản xuất được chia thành ba loại:
Chi phí vật liệu trực tiếp: bao gồm giá trị của nguyên vật liệu chính, vật liệu
phụ, nhiên liệu,… dùng trực tiếp cho sản xuất sản phẩm
Chi phí nhân công trực tiếp: bao gồm tiền lương, phụ cấp lương và các khoản
trích theo lương cho các quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàncủa công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm
Chi phí sản xuất chung: là những chi phí cần thiết còn lại để sản xuất sản phẩm
sau chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp Đây lànhững chi phí phát sinh tại phân xưởng, bộ phận sản xuất của doanh nghiệp
+ Chi phí ngoài sản xuất: là các chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm
và quản lý chung toàn doanh nghiệp, bao gồm chi phí bán hàng và chi phí quản lýdoanh nghiệp
Chi phí bán hàng: là toàn bộ những chi phí phát sinh cần thiết để tiêu thụ hàng
hóa, sản phẩm; bao gồm các khoản chi phí như vận chuyển, bốc xếp, bao bì,lương nhân viên bán hàng, hoa hồng, khấu hao TSCĐ và những chi phí liênquan đến dự trữ, bảo quản sản phẩm, hàng hóa,…
Chi phí quản lý doanh nghiệp: là toàn bộ những chi phí chi ra cho việc tổ chức
và quản lý trong toàn doanh nghiệp Đó là những chi phí hành chính, kế toán,quản lý chung
• Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo cách thức kết chuyển chi phí chi phí:
Trang 13+ Chi phí sản phẩm: là những chi phí gắn liền với các sản phẩm được được sản
xuất ra hoặc được mua Đối với các doanh nghiệp sản xuất thì các chi phí này bao gồm:chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung.Chi phí sản phẩm được xem là gắn liền với từng đơn vị sản phẩm, hàng hóa tồn khochờ bán và khi sản phẩm, hàng hóa được tiêu thụ thì mới trở thành phí tồn để xác địnhkết quả kinh doanh
+ Chi phí thời kỳ: là những chi phí làm giảm lợi tức trong một kỳ nào đó, bao gồm
chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp Nó không phải là một phần giá trịsản phẩm được sản xuất hoặc được mua nên được xem là các phí tổn, cần được khấutrừ ra từ lợi tức của thời kỳ mà chúng phát sinh Đối với các doanh nghiệp có chu kỳsản xuất kinh doanh dài hoặc trong kỳ không có hoặc có ít doanh thu thì chúng đượctính thành phí tổn của kỳ sau để xác định kết quả kinh doanh
• Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo mối quan hệ với đối tượng chịu phí:Cách phân loại này căn cứ vào mối quan hệ giữa chi phí với đối tượng chịu phí
để phân loại, chi phí được chia thành hai loại:
+ Chi phí trực tiếp: là những chi phí liên quan trực tiếp đến đối tượng chịu phí và
được hạch toán vào đối tượng có liên quan Thông thường chi phí trực tiếp là các chiphí đơn nhất cấu tạo bởi một yếu tố như: chi phí nguyên vật liệu, chi phí tiền lương,…
+ Chi phí gián tiếp: là những chi phí liên quan đến nhiều đối tượng chịu phí Do
đó nó được phân bổ vào các đối tượng có liên quan theo các tiêu thức nhất định Chiphí gián tiếp thường là những chi phí tổng hợp của nhiều chi phí đơn nhất
• Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo cách ứng xử của chi phí:
Với các cách phân loại trên, các chi phí phát sinh được xem là các thông tin quákhứ, độ lớn của nó chỉ có thể được xác định sau khi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vàthực sự hoàn thành Chính vì vậy, các cách phân loại chi phí trên chưa đáp ứng đượcnhu cầu thông tin cho các nhà quản trị trong việc xác định các xu hướng biến động vàmối quan hệ giữa chi phí phát sinh, sản lượng thực hiện và lợi nhuận thu được, lập kếhoạch và lựa chọn các phương án kinh doanh hiệu quả nhất Phân loại chi phí theo cách
Trang 14ứng xử của chi phí thường được áp dụng trong kế toán quản trị Cách phân loại nàykhắc phục những hạn chế trên Nguyên tắc phân loại dựa trên mối quan hệ của chi phíphát sinh với mức độ, quy mô của hoạt động làm phát sinh chi phí ấy Theo cách phânloại này, chi phí được chia thành định phí, biến phí và chi phí hỗn hợp.
+ Định phí (chi phí cố định): là những khoản mục chi phí mà độ lớn của nó không
đổi về tổng số khi mức độ hoạt động thay đổi trong phạm vi phù hợp Phạm vi phù hợp
là phạm vi giữa mức độ hoạt động hoạt động tối thiểu và mức độ hoạt động tối đa màđơn vị dự tính thực hiện được Định phí có đặc điểm là tổng định phí ổn định, khôngbiến động khi mức độ hoạt động thay đổi; định phí đơn vị tỷ lệ nghịch với mức độ hoạtđộng Định phí thường bao gồm các khoản chi phí gián tiếp như các chi phí về khấuhao tài sản cố định, chi phí thuê mặt bằng, phương tiện kinh doanh,…
+ Biến phí (chi phí biến đổi): là những khoản mục chi phí mà độ lớn của nó tỷ lệ
thuận với mức độ hoạt động Tùy thuộc vào đặc điểm và nội dung cụ thể của hoạt động
mà người ta lựa chọn tiêu thức phù hợp để xác định mức độ hay quy mô của hoạt độngtương ứng Ví dụ như với hoạt động sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, mức độ hoạt độngđược xác định qua sản lượng sản xuất hoặc sản lượng tiêu thụ Biến phí có đặc điểm làtổng biến phí tỷ lệ thuận với mức độ hoạt động còn biến phí đơn vị mang tính ổn định,không biến động khi mức độ hoạt động thay đổi Biến phí thường bao gồm các chi phítrực tiếp trong quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm như: chi phí nguyên vật liệu trựctiếp, chi phí nhân công trực tiếp,…
+ Chi phí hỗn hợp: là loại chi phí bao gồm cả định phí và biến phí Ví dụ như chi
phí điện thoại, chi phí sửa chữa thường xuyên tài sản cố định Ở mức độ hoạt động nhấtđịnh thì chi phí hỗn hợp thể hiện đặc điểm của định phí, vượt quá mức đó thì chi phíhỗn hợp thể hiện đặc điểm của biến phí
1.1.2.Yêu cầu quản lý, nhiệm vụ kế toán chi phí sản xuất:
- Yêu cầu quản lý:
Trong nền kinh tế thị trường có nhiều doanh nghiệp, cả trong và ngoài nước sảnxuất cùng một loại mặt hàng giống nhau nên thường xuyên có sự cạnh tranh về chấtlượng, giá cả, tính mới mẻ, sáng tạo cũng như uy tín của doanh nghiệp bán sản phẩm
Trang 15đó Do vậy để mang lại lợi nhuận tối ưu, một trong các phương pháp hữu hiệu màdoanh nghiệp luôn quan tâm là công tác quản lý chi phí sản xuất mặt hàng đó Doanhnghiệp luôn cân nhắc, xem xét thực hiện các cách thức quản lý chi phí sản xuất sao chosản phẩm vẫn đảm bảo chất lượng đồng thời, tối thiểu chi phí sản xuất mà vẫn đảm bảođem lại lợi nhuận tối ưu Từ đó mới tạo ra ưu thế cạnh tranh so với các doanh nghiệpkhác với giá thành, giá bán thấp hơn so với một sản phẩm cùng chất lượng của đối thủcạnh tranh.
- Nhiệm vụ kế toán chi phí sản xuất:
• Xác định đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất phù hợp với đặc thù doanhnghiệp và yêu cầu quản lý
• Tổ chức vận dụng tài khoản kế toán để hạch toán chi phí sản xuất sản phẩm phùhợp với phương pháp kế toán hàng tồn kho mà doanh nghiệp lựa chọn
• Tổ chức tập hợp, kết chuyển hoặc phân bổ theo đối tượng kế toán tập hợp chiphí sản xuất đã xác định
• Tổ chức xây dựng các hệ thống sổ, báo cáo để thuận tiện cho việc bổ sung, phântích; tổ chức kiểm kê các sản phẩm dở dang đầu kỳ, cuối kỳ, sản phẩm hoànthành trong kỳ để thuận tiện cho công tác tính giá thành sản phẩm
1.2. Nội dung nghiên cứu:
1.2.1.Quy định kế toán chi phí sản xuất:
- Một số chuẩn mực kế toán Việt Nam chi phối đến đề tài:
+ VAS 01 – chuẩn mực chung: chi phí sản xuất, kinh doanh và chi phí khác được
ghi nhận trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh khi các khoản chi phí này làmgiảm bớt tài sản hoặc tăng nợ phải trả và chi phí này phải được xác định một cách đángtin cậy Các chi phí được ghi nhận trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh phảituân thủ nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí Khi lợi ích kinh tế dự kiến thuđược trong nhiều kỳ kế toán có liên quan đến doanh thu và thu nhập khác được xácđịnh một cách gián tiếp thì các chi phí liên quan được ghi nhận trong Báo cáo kết quảhoạt động kinh doanh trên cơ sở phân bổ theo hệ thống hoặc theo tỷ lệ Một khoản chiphí được ghi nhận ngay vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ khi đókhông đem lại lợi ích kinh tế trong các kỳ sau
Trang 16+ VAS 02 – hàng tồn kho: Trong các doanh nghiệp sản xuất chế biến, chi phí SXC
cố định phân bổ vào chi phí chế biến cho mỗi đơn bị sản phẩm được dựa trên công suấtbình thường của máy móc sản xuất Công suất bình thường là số lượng sản phẩm đạtđược trên mức trung bình trong các điều kiện sản xuất bình thường Trong trường hợpmức sản phẩm thực tế sản xuất ra cao hơn công suất bình thường thì chi phí SXC cốđịnh được phân bổ cho mỗi đơn vị sản phẩm theo chi phí thực tế phát sinh Trongtrường hợp mức sản phẩm thực tế sản xuất ra thấp hơn công suất bình thường thì chiphí SXC cố định chỉ được phân bổ vào chi phí chế biến cho mỗi đơn vị sản phẩm theomức công suất bình thường Khoản chi phí SXC không phân bổ được ghi nhận là chiphí sản xuất, kinh doanh trong kỳ Chi phí SXC biến đổi được phân bổ hết vào chi phíchế biến cho mỗi đơn vị sản phẩm theo chi phí thực tế phát sinh
+ VAS 03 – TSCĐ hữu hình, VAS04 – TSCĐ vô hình, khấu hao TSCĐ được ghi
nhận vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ, trừ khi chúng tính vào giá trị của các tàisản khác, như: chi phí khấu hao TSCĐ hữu hình dùng cho quá trình xây dựng hoặc tựchế các tài sản Các khoản chi phí phát sinh để tạo ra các loại TSCĐ vô hình nhưngkhông thỏa mãn TSCĐ vô hình thì phải ghi nhận là chi phí sản xuất kinh doanh trong
kỳ hoặc chi phí trả trước
+ VAS 16 - Chi phí đi vay: chi phí đi vay phải được ghi nhận là chi phí sản xuất
kinh doanh trong kỳ khi phát sinh, trừ khi được vốn hóa theo quy định
- Đối tượng tập hợp chi phí: Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp sản xuất bao gồm
nhiều loại với nội dung kinh tế, công dụng, địa điểm phát sinh khác nhau Do đó đểhạch toán đúng đắn chi phí sản xuất cần xác định những phạm vi, giới hạn mà chi phísản xuất cần tập hợp và xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất, đó có thể là từngphân xưởng, bộ phận, đội sản xuất hoặc toàn doanh nghiệp, từng giai đoạn công nghệhoặc toàn bộ quy trình công nghệ, từng sản phẩm đơn đặt hàng, từng nhóm sản phẩmhoặc bộ phận, chi tiết sản phẩm Thực chất của việc xác định đối tượng tập hợp chi phísản xuất là xác định nơi phát sinh và đối tượng chịu chi phí Do vậy việc tập hợp chiphí theo đúng đối tượng quy định có tác dụng phục vụ tốt cho việc quản lý sản xuất,hạch toán kinh tế nội bộ và tính giá thành kịp thời, chính xác
Trang 17- Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất:
+ Phương pháp tập hợp trực tiếp: áp dụng với những chi phí liên quan đến một đối
tượng Căn cứ vào chứng từ gốc của các chi phí phát sinh để tập hợp trực tiếp cho từngđối tượng Phương pháp này đòi hỏi công việc hạch toán chi phí sản xuất phải chínhxác
+ Phương pháp phân bổ gián tiếp: áp dụng khi chi phí sản xuất liên quan đến
nhiều đối tượng tập hợp chi phí sản xuất mà không thể tổ chức việc ghi chép ban đầuriêng rẽ cho từng đối tượng Theo phương pháp này doanh nghiệp phải tổ chức ghichép ban đầy cho các chi phí sản xuất theo địa điểm phát sinh để kế toán tập hợp chiphí, sau đó phải chọn tiêu thức phân bổ để tính toán
1.2.2.Kế toán chi phí sản xuất theo hệ thống kế toán hiện hành (Chế độ kế toán
ban hành theo quyết định 48/2006/QĐ – BTC)
Doanh nghiệp có thể lựa chọn một trong hai phương pháp hạch toán HTK theophương pháp kê khai thường xuyên hoặc kiểm kê định kỳ
a) Doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên:
• Chứng từ kế toán: phiếu xuất kho, phiếu nhập kho, thẻ kho, phiếu xuất kho kiêm vận
chuyển nội bộ, hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng thông thường, bảng tính lương, bảngthanh toán lương và bảo hiểm xã hội, giấy tạm ứng, phiếu chi, giấy báo nợ, bảng trích
và phân bổ khấu hao TSCĐ và một số bảng tự lập khác
• Tài khoản sử dụng: TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang, áp dụng cho
ngành công nghiệp, dùng để tập hợp, tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm của các phân xưởng, bộ phận sản xuất, chế tạo sản phẩm Đối với các doanhnghiệp sản xuất có thuê ngoài gia công , chế biến, cung cấp lao vụ, dịch vụ cho bênngoài hoặc phục vụ cho việc sản xuất sản phẩm thì chi phí của những hoạt động nàycũng được tập hợp vào tài khoản 154
- Nội dung phản ánh vào tài khoản 154:
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp dùng cho sản xuất, chế tạo sản phẩm (TK chitiết 1541)
Trang 18 Chi phí nhân công trực tiếp dùng cho sản xuất, chế tạo sản phẩm (TK chi tiết
1542)
Chi phí SXC phục vụ trực tiếp cho sản xuất, chế tạo sản phẩm (TK chi tiết
1543)
Tài khoản 154 ở các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp được hạch toán chi tiết
theo địa điểm phát sinh chi phí (phân xưởng, bộ phận sản xuất), theo loại, nhómsản phẩm, hoặc chi tiết bộ phận sản phẩm
- Kết cấu tài khoản:
Tài khoản 154 – “Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang” là tài khoản dùng để tậphợp chi phí sản xuất, kinh doanh phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm công
nghiệp, xây lắp, nuôi trồng, chế biến sản phẩm nông, lâm, ngư nghiệp, dịch vụ ở doanh
nghiệp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên trong hạch toán hàng tồn kho
Ở những doanh nghiệp áp dụng phương pháp kiểm kê định kỳ trong hạch toánhàng tồn kho, tài khoản 154 chỉ phản ánh giá trị thực tế của sản phẩm, dịch vụ dở dang
cuối kỳ
Kết cấu của tài khoản gồm có bên nợ, bên có, tài khoản 154 có số dư cuối kỳ
Theo quyết định 48/2006/ QĐ – BTC, đối với doanh nghiệp sản xuất sản phẩm công
nghiệp, bên Nợ tài khoản 154 phản ánh toàn bộ chi phí sản xuất, chế biến sản phẩm đó,
thường bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí
sản xuất chung, tùy theo cách phân loại chi phí sản xuất sản phẩm của doanh nghiệp
Bên Có tài khoản 154 phản ánh giá thành hay chi phí thực tế của sản phẩm công nghiệp
đã hoàn thành nhập kho hoặc chuyển đi bán
• Định khoản nghiệp vụ kế toán chủ yếu:
SƠ ĐỒ KẾ TOÁN TỔNG HỢP
Trang 20(8) Chi phí điện, nước,… của phân xưởng sản xuất: Nợ TK 1543/ Có 111, 112, 331
(9) Xác định giá trị sản phẩm hỏng không sửa chữa được bắt người làm hỏng bồi
(10) Khi xác định được chi phí NVL, NC trực tiếp vượt định mức bình thường không
tính vào giá thành sản phẩm mà chỉ phán ánh phần chi phí vượt trên mức bình thường vào giá bán của kỳ kế toán, không tính vào giá thành sản phẩm
Nợ TK 632/ Có TK 154
• Sổ kế toán:
- Hình thức kế toán Nhật ký chung: gồm sổ NKC; sổ Nhật ký đặc biệt; sổ cái; Sổ, thẻ
kế toán chi tiết Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ hợp lệ như như phiếu xuất kho,hóa đơn GTGT, phiếu chi… làm căn cứ ghi sổ Đầu tiên ghi các nghiệp vụ phát sinhvào sổ NKC, sau đó căn cứ số liệu đã ghi trên sổ NKC để ghi vào sổ cái theo các tàikhoản kế toán phù hợp Nếu đơn vị có mở sổ, thẻ kế toán chi tiết thì đồng thời với việcghi sổ NKC, các nghiệp vụ phát sinh được ghi vào các sổ, thẻ kế toán chi tiết có liênquan Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, cộng số liệu trên Sổ cái, lập bảng cân đối phátsinh Sau khi đã kiểm tra, đối chiếu khớp, đúng số liệu ghi trên Sổ cái và bảng tổnghợp chi tiết được dùng để lập báo cáo tài chính
- Hình thức kế toán Nhật ký – Sổ cái: gồm Nhật ký – Sổ cái và các sổ, thẻ kế toán chi
tiết Hàng ngày, kế toán căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp chứng từ
kế toán cùng loại đã được kiểm tra và được dùng làm căn cứ ghi sổ Đầu tiên, xác địnhtài khoản Nợ - Có để ghi vào sổ Nhật ký – Sổ cái Sau đó được dùng để ghi vào sổ, thẻ
kế toán có liên quan Cuối tháng, kế toán cộng số liệu của cột phát sinh ở phần Nhật ký
và các cột Nợ, cột Có của từng tài khoản ở phần Sổ cái để ghi vào dòng cột phát sinhcuối tháng Khi kiểm tra đối chiếu số cộng cuối tháng (cuối quý) trong Sổ nhật ký – Sổcái phải đảm bảo các yêu cầu:
Tổng số tiền cột phát
sinh ở phần Nhật ký =
Tổng số phát sinh Nợ của tất cả các tài khoản =
Tổng số phát sinh Có của tất cả các tài khoản
Các sổ, thẻ kế toán cũng phải được khóa sổ, tính ra số phát sinh nợ, có và tính ra
số dư cuối tháng của từng đối tượng
Trang 21- Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ: gồm Chứng từ ghi sổ; sổ đăng ký chứng từ ghi
sổ; sổ cái; các sổ, thẻ kế toán chi tiết Hàng ngày, căn cứ vào chứng từ kế toán hoặcbảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi
sổ, kế toán lập chứng từ ghi sổ Căn cứ vào chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ Đăng kýchứng từ ghi sổ, sau đó được dùng để ghi vào Sổ Cái Các chứng từ kế toán sau khi làmcăn cứ lập chứng từ ghi sổ được dùng để ghi vào sổ, thẻ kế toán chi tiết có liên quan.Sau khi đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết đượcdùng để lập báo cáo tài chính
- Hình thức kế toán trên máy vi tính: Phần mềm kế toán được thiết kết theo hình thức
kế toán nào sẽ có loại sổ theo hình thức kế toán đó Hàng ngày, kế toán căn cứ vàochứng từ làm căn cứ ghi sổ, xác định tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có nhập dữ liệuvào máy vi tính theo các bảng biểu được thiết kế sẵn trên phần mềm máy vi tính Cuốitháng, kế toán thực hiện các thao tác khóa sổ (cộng sổ) và lập báo cáo tài chính Việcđối chiếu giữa số liệu tổng hợp với số liệu chi tiết được thực hiện tự động và luôn đảmbảo chính xác, trung thực theo thông tin đã được nhập trong kỳ
b) Doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ:
• Chứng từ kế toán (như phương pháp kê khai thường xuyên):
• Tài khoản sử dụng: TK 631 – giá thành sản xuất, dùng để phản ánh và tổng hợp
toàn bộ chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ đối với doanh nghiệp áp dụng hạch toánhàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ
- Kết cấu tài khoản:
Trang 22Định khoản một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu:
(1) Đầu kỳ kết chuyển chi phí sản xuất kinh doanh dở dang đầu kỳ:
Nợ TK 631/ Có TK 154
(2) Cuối kỳ kế toán mới bắt đầu tiến hành kiểm kê, xác định chi phí NVL, CCDC
xuất dùng cho hoạt động kinh doanh trong kỳ.
Nợ TK 631/ Có TK 611
(3) Tập hợp chi phí nhân công trực tiếp sản xuất sản phẩm và chi phí nhân công
quản lý chung tính vào giá thành sản phẩm: Nợ TK 631/ Có TK 334
(4) Hàng kỳ, khi tính số BHXH, BHYT, KPCĐ, kế toán ghi:
Nợ TK 631/ Có TK 338
(5) Khi tính chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí mua ngoài và chi phí mua bằng tiền
khác dùng cho sản xuất sản phẩm, cung cấp dịch vụ:
Nợ TK 631, 133/ Có TK 111, 112, 331
(6) Cuối kỳ tiến hành kiểm kê, kết chuyển giá trị dở dang cuối kỳ:
Nợ TK 154/ Có TK 631.
Sổ kế toán (như phương pháp kê khai thường xuyên)
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT SẢN PHẨM CƠ KHÍ TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ SẢN XUẤT CƠ KHÍ HÀ NỘI
2.1. Tổng quan tình hình và ảnh hưởng nhân tố môi trường đến kế toán chi phí
sản xuất sản phẩm cơ khí tại công ty TNHH thương mại và sản xuất cơ khí
Hà Nội
2.1.1.Tổng quan về công ty TNHH thương mại và sản xuất cơ khí Hà Nội
2.1.1.1. Đặc điểm tổ chức quản lý kinh doanh
- Tên công ty: Công ty TNHH thương mại và sản xuất cơ khí Hà Nội.
- Tên công ty bằng tiếng nước ngoài: Hanoi mechanical production and trading
company limited.
- Tên công ty viết tắt: Ha Noi PMT CO.,LTD.
Trang 23- Số 7, ngõ 6, đường Phạm Văn Đồng, Phường Mai Dịch, Quận Cầu Giấy, Thànhphố Hà Nội.
- Mã số thuế: 0104807165 Mail: www.cokhihanoi@gmail.com
- Điện thoại: (04).6281.5093 Fax: (04).6281.5063
- Vốn điều lệ: 1,500,000,000 VNĐ ( một tỷ năm trăm triệu đồng)
- Lao động: Đội ngũ lao động của công ty gồm những người có năng lực và kinhnghiệm trong công tác quản lý cũng như trong chuyên môn nghiệp vụ luôn đảmbảo và đáp ứng nhu cầu kinh doanh của công ty
Cơ cấu lao động theo trình độ học vấn (tính đến 31/12)
sự phát triển của nền kinh tế cả nước nói chung và Hà Nội nói riêng Không chỉ vậy,công ty còn góp phần làm giảm tỷ lệ thất nghiệp, ổn định việc làm cho người lao động,gia tăng ổn định trật tự xã hội và giảm các tệ nạn xã hội Ngoài ra với nghĩa vụ với các
cơ quan hành chính Nhà nước, công ty còn đóng góp vào ngân sách Nhà nước, gópphần gia tăng các phúc lợi xã hội của con người
Trang 24lắp ráp, đồ gá kiểm tra; Khuôn đột dập, phục vụ các nhà máy sản xuất phụ tùng ô tô xemáy, nhà máy sản xuất hàng tiêu dùng hàng công nghiệp có sử dụng công nghệ độtdập; Đồ gá, tháo lắp nhanh phục vụ cho các ngành lắp ráp phụ tùng ô tô, xe máy vàcông nghiệp điện tử; Đồ gá thao tác phục vụ các nguyên công trên máy gia công trênmáy gia công cắt gọt: Khoan Taro, phay, tiện, mài vát mép, hàn công nghiệp…; Jigskiểm tra chất lượng các sản phẩm cơ khí: thử kín sản phẩm đúc, hàn kiểm tra dung saihình dáng hình học, bề mặt sản phẩm,…; Các mặt hàng bằng Inox như: kệ, giá, khungbàn, ghế công nghiệp phục vụ sản xuất và văn phòng của công ty; Máy và dây chuyềncông nghiệp; Các chi tiết máy, bánh răng, trục truyền khớp nối, hộp giảm tốc các loại,
…
* Quá trình hình thành và phát triển:
Công ty TNHH thương mại và sản xuất Cơ khi Hà Nội đăng ký giấy phép kinhdoanh lần đầu vào ngày 19 tháng 7 năm 2010 Công ty sản xuất và buôn bán các sảnphẩm về cơ khí, với các bạn hàng trong nước Ban đầu, phạm vi hoạt động của công tychỉ trong địa bàn Hà Nội, đến nay công ty đã sản xuất và cung cấp các loại sản phẩm ratoàn bộ phạm vi miền Bắc và một số công ty tại miền Nam Khách hàng chủ yếu củacông ty là những cá nhân, doanh nghiệp có nhu cầu về sản phẩm cơ khí, đặc biệt lànhững doanh nghiệp sản phẩm kinh doanh các sản phẩm cần gia công cơ khí hoặc cácchi tiết cơ khí: Công ty Cổ phần Entec kỹ thuật năng lượng, công ty TNHH SunhouseViệt Nam, công ty TNHH Quốc tế Sơn Hà, công ty TNHH điện tử Foster (Bắc Ninh),
…
Số lượng lao động cũng tăng lên kể từ khi thành lập: từ 40 lao động đến naycông ty đã lên tới 50 lao động Có thể nói quy mô của doanh nghiệp ngày càng tănglên, và phương châm của doanh nghiệp là sản xuất không ngừng nghỉ, đảm bảo chấtlượng hàng hóa cho khách hàng cũng như sự phát triển lâu dài của công ty
Mục tiêu kinh doanh của công ty là mở rộng quy mô kinh doanh, thị trường tiêuthụ, tối ưu lợi nhuận cho công ty Bên cạnh mục tiêu về chi phí, công ty cũng chú trọngđến chất lượng sản phẩm, luôn cố gắng tìm tòi, sáng tạo ra nhiều sản phẩm có quy trìnhkhó với chất lượng tốt nhất để cung cấp cho khách hàng
Trang 25Với những đặc điểm hoạt động kinh doanh cũng như lịch sử phát triển của công
ty TNHH thương mại và sản xuất cơ khí Hà Nội có thể thấy tuy công ty mới thành lậpđược trong một thời gian ngắn, chưa có bề dày lịch sử nhưng công ty rất được bạn hàngtin cậy và đặt hàng thường xuyên khi có nhu cầu
* Đặc điểm tổ chức quản lý của công ty (Phụ lục số 01):
- Giám đốc: Là một lãnh đạo có uy tín của công ty, là người đại diện của công ty trước
pháp luật và tập thể công nhân viên Là người quản lý và điều hành trực tiếp hoạt độngkinh doanh của công ty
- Phòng kỹ thuật: Chịu trách nhiệm thiết kế, chỉ định cho các công nhân thực hiện
chính xác các công đoạn sản xuất sản phẩm theo thiết kế, yêu cầu kỹ thuật đáp ứng yêucầu của khách hàng trong từng đơn đặt hàng Chịu trách nhiệm giám sát và kiểm tra độchính xác và chất lượng của thành phẩm hoàn thành trước khi giao cho khách hàng
- Phòng tài chính kế toán : Phòng tài chính kế toán chịu sự chỉ đạo trực tiếp của giám
đốc và người lãnh đạo phòng tài chính kế toán là kế toán trưởng Nhiệm vụ của phòngtài chính kế toán là thu thập, xử lý và cung cấp các thông tin về tình hình tài chính vàkết quả hoạt động kinh doanh của toàn công ty Thực hiện công tác về quản lý laođộng trong công ty, thanh toán tiền lương, tiền thưởng, BHXH, BHYT cho nhân viên.Lập các báo cáo kế toán theo yêu cầu của ban lãnh đạo công ty phục vụ công tác raquyết định quản lý doanh nghiệp
- Phân xưởng sản xuất: Chịu trách nhiệm huy động tập hợp các nguồn lực phục vụ sản
xuất để thực hiện sản xuất hàng hóa theo đơn chỉ định sản xuất của phòng kỹ thuật sảnxuất và theo đúng kế hoạch sản xuất được ban giám đốc phê duyệt
2.1.1.2. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty:
- Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty TNHH TM & SX Cơ khí HN (Phụ lục số 02):
+ Kế toán trưởng: là người đứng đầu bộ máy kế toán, thực hiện chức năng tổ chức
điều hành và quản lý toàn bộ nhân sự, các hoạt động kế toán, các nghiệp vụ kế toántrong công ty và chịu trách nhiệm trước pháp luật, ban giám đốc về toàn bộ hoạt động
kế toán tại công ty
+ Kế toán tổng hợp kiêm kế toán vật tư, kế toán chi phí và giá thành: Căn cứ vào các
phiếu nhập kho, xuất kho, cuối tháng kế toán lập bảng NXT hàng tồn kho Kế toán có
nhiệm vụ hạch toán chi tiết vật liệu theo phương pháp thẻ song song Cuối tháng tổng
Trang 26hợp số liệu cùng với các bộ phận chức năng khác tiến hành kiểm kê lại kho vật tư đốichiếu với sổ sách kế toán Nếu chênh lệch phải tìm nguyên nhân và có biện pháp xử lýghi trong biên bản kiểm kê, ghi vào bảng kê mua hàng, sổ chi tiết NVL, nhiên liệu,công cụ ghi vào sổ cái chi tiết TK 152, 153,155,… ; kế toán chi phí và giá thành căn cứvào phiếu xuất kho vật tư, bảng thanh toán lương, phiếu xuất kho thành phẩm, kế toántiến hành tập hợp chi phí và kiểm tra số liệu ghi vào thẻ tính giá thành, bảng phân bổ,
sổ chi tiết TK 642, TK154; theo dõi việc xuất, nhập và xác định chính xác kết quả hoạtđộng sản xuất kinh doanh của công ty Khi hợp đồng hoàn thành, kế toán tập hợp chiphí tính giá vốn hàng bán TK632, Cuối kỳ kết chuyển các chi phí , doanh thu khác, xácđịnh kết quả kinh doanh
+ Kế toán hàng hóa, bán hàng, công nợ với khách hàng: theo dõi tổng hợp và chi tiết
tình hình nhập, xuất tồn hàng hóa; theo dõi tình hình bán hàng, công nợ với kháchhàng; lập các báo cáo bán hàng, công nợ với khách hàng; theo dõi các khoản thuế tiêuthụ đầu vào, đầu ra, lập và nộp các báo cáo thuế theo quy định Ngoài ra, kế toán nàycòn chịu trách nhiệm lập các chứng từ ghi sổ các TK 131, TK 331
+ Kế toán tiền mặt, kế toán tiền lương, kế toán tài sản cố định: Có nhiệm vụ theo dõi
tình hình tăng giảm TSCĐ, tình hình trích và lập khấu hao Cuối tháng lập bảng phân
bổ khấu hao, lập chứng từ ghi sổ, sổ đăng ký chứng từ ghi sổ vào sổ cái TK 211, TK214…; kế toán tiền lương: Có nhiệm vụ theo dõi công lao động, phiếu nghiệm thu sảnphẩm để làm căn cứ tính và theo dõi tiền lương, tính các khoản trích theo lương Tậphợp chi phí phân bổ tiền lương, bảng phân bổ tiền lương để kế toán giá thành lấy sốliệu tính giá thành ghi vào TK 334, TK 338…
- Chính sách kế toán áp dụng tại Công ty:
+ Chế độ kế toán: Công ty áp dụng chế độ kế toán theo QĐ 48/2006/QĐ-BTC
+ Niên độ kế toán: Bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 dương lịch trong
năm đó
+ Đơn vị tiền tệ: VNĐ.
+ Hình thức kế toán: Sổ Nhật ký chung.
+ Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: Giá gốc.
+ Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho cuối kỳ: phương pháp bình quân gia quyền.
Trang 27+ Phương pháp tính thuế GTGT: theo phương pháp khấu trừ.
+ Phương pháp khấu hao TCSĐ: theo phương pháp đường thẳng.
2.1.2.Ảnh hưởng của nhân tố môi trường đến kế toán chi phí sản xuất sản phẩm
cơ khí tại công ty TNHH thương mại và sản xuất cơ khí Hà Nội
a) Môi trường bên ngoài:
Kế toán chi phí sản xuất sản phẩm cơ khí của công ty bị ảnh hưởng bởi các yếu
tố bên ngoài như: hệ thống pháp luật, chế độ, chuẩn mực kế toán, khoa học công nghệ,đối thủ cạnh tranh cũng như tình hình kinh tế - chính trị - xã hội
Cũng như các doanh nghiệp cùng ngành sản xuất sản phẩm cơ khí khác, công tyTNHH thương mại và sản xuất cơ khí Hà Nội hoạt động theo khuôn khổ và tuân thủnhững quy định của pháp luật Chính vì vậy kế toán chi phí sản xuất sản phẩm cơ khícủa công ty cũng phải tuân thủ theo đúng pháp luật nhà nước đã ban hành và quy địnhnhư luật doanh nghiệp 2005, luật kế toán, luật thuế Đặc biệt kế toán chi phí sản xuấtphải tuân thủ theo đúng 26 chuẩn mực kế toán Việt Nam và các thông tư nghị địnhđược ban hành và sửa đổi Trong những năm vừa qua, các thông tư và nghị định liêntục được ban hành và sửa đổi nhằm hoàn thiện hơn công tác kế toán tại các doanhnghiệp, do vậy kế toán phải nhanh nhạy nắm bắt, tìm hiểu và thực hiện theo đúng luậtđịnh Bên cạnh đó doanh nghiệp áp dụng theo chế độ kế toán 48/2006/BTC và áp dụng
ổn định trong một năm tài chính hoàn chỉnh để phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phátsinh trong doanh nghiệp, đặc biệt là kế toán chi phí sản xuất sản phẩm Đồng thời với
Trang 28việc áp dụng chế độ này, kế toán tiến hành chi tiết các tài khoản để thuận tiện hơn trongquá trình quản lý của doanh nghiệp.
Xã hội ngày càng phát triển mạnh mẽ nên sự phát triển của khoa học công nghệ
là điều tất yếu xảy ra và các doanh nghiệp cùng ngành do vậy ngày càng cạnh tranh vớinhau Sự phát triển của khoa học công nghệ và máy móc hiện đại làm cho năng suất laođộng của công ty tăng lên, giảm thiểu sức lao động trực tiếp của con người và đem lạihiệu quả công việc cao hơn so với những máy móc lạc hậu Công ty TNHH thương mại
và sản xuất cơ khí Hà Nội là một công ty trẻ trong ngành sản xuất sản phẩm cơ khí, vớitính cập nhật khoa học công nghệ nhanh nên ngay từ khi mới thành lập, công ty đã đầu
tư những trang thiết bị máy móc hiện đại nhằm tối đa hóa hiệu quả sản xuất, do vậy tạođược ưu thế cạnh tranh với các doanh nghiệp khác cùng ngành
Ngoài ra, các yếu tố kinh tế - chính trị - xã hội cũng ảnh hưởng không nhỏ đến
kế toán chi phí sản xuất sản phẩm cơ khí Nền kinh tế của nước ta trong những nămvừa qua bị khủng hoảng một cách trầm trọng làm cho không ít doanh nghiệp phải laođao và lâm vào bờ vực phá sản Nhận thức được điều đó nên bộ phận tài chính kế toáncùng với phòng kỹ thuật và ban giám đốc của công ty đã đưa ra những đề xuất và giảipháp tối ưu nhằm hạn chế ảnh hưởng và tác động xấu của tình hình kinh tế hiện tại, tiếtkiệm chi phí và đem lại lợi nhuận tối ưu cũng như đảm bảo chất lượng của sản phẩm.Nhưng bên cạnh những điều đáng lo ngại về tình hình kinh tế thì tình hình chính trị xãhội ở Hà Nội nói riêng và Việt Nam nói chung tương đối ổn định, tạo điều kiện thuậnlợi cho người lao động yên tâm lao động hết mình, tăng gia sản xuất
b) Môi trường bên trong:
Môi trường bên trong cũng là yếu tố tác động không nhỏ đến kế toán chi phí sảnxuất sản phẩm cơ khí của công ty Kế toán chi phí sản xuất sản phẩm của công tyTNHH thương mại và sản xuất cơ khí Hà Nội gặp rất nhiều thuận lợi nhưng bên cạnh
đó còn những mặt hạn chế gây ảnh hưởng không nhỏ đến công tác kế toán này
Tổ chức bộ máy quản lý của công ty được phân chia một cách rõ ràng, mỗiphòng ban phụ trách một nhóm công việc khác nhau thể hiện tính chuyên môn hóa, các
bộ phận có liên quan mật thiết với nhau Tổ chức bộ máy kế toán phân chia khá khoa
Trang 29học, hợp lý nhưng do khối lượng công việc khá nhiều, số lượng nhân viên kế toán khá
ít, phải kiêm nhiều công việc cùng một lúc nên không tránh khỏi những áp lực côngviệc và những sai sót
Những hạn chế có thể thấy rõ đối với công tác kế toán của công ty là công tyhiện tại chưa sử dụng bất kỳ một phần mềm kế toán chuyên dụng nào mà chỉ thực hiệntrên phần mềm excel nên công việc của kế toán chi phí sản xuất sản phẩm còn gặpnhiều khó khăn, mất nhiều thời gian và dễ dẫn tới sai số, đòi hỏi kế toán phải thực hiện
tỉ mỉ, thận trọng Cũng như trình độ của kế toán viên vẫn chưa cao và chưa có nhiềukinh nghiệm xử lý các huống khó, chủ yếu là những kế toán trẻ nhưng bù đắp lại nhữngnhược điểm trên, đội ngũ kế toán khá linh hoạt, và có tinh thần học hỏi và chịu được áplực công việc cao, cần cù chăm chỉ, chịu khó tìm tòi đưa ra những ý kiến nhằm hoànthiện hơn tổ chức công tác kế toán tại công ty
Đội ngũ lao động tại công ty là một đội ngũ nhiều kinh nghiệm về ngành chế tạomáy và cơ khí nên quá trình sản xuất diễn ra khá thuận lợi Bằng những kinh nghiệm
và kiến thức của mình, họ đã chủ động đưa ra những ý kiến sáng tạo cho phòng kỹthuật cũng như ban giám đốc nhằm sản xuất ra những sản phẩm có chất lượng cao,những chi tiết khó sản xuất mà vẫn tiết kiệm chi phí sản xuất Tuy nhiên số lao động cótrình độ và dày dặn kinh nghiệm không nhiều và đó cũng là một hạn chế của công ty.2.2. Thực trạng kế toán chi phí sản xuất sản phẩm cơ khí tại công ty TNHH
thương mại và sản xuất cơ khí Hà Nội.
2.2.1.Đặc điểm kế toán chi phí sản xuất sản phẩm cơ khí tại công ty TNHH thương
mại và sản xuất cơ khí Hà Nội
Công ty TNHH thương mại và sản xuất cơ khí Hà Nội sản xuất, gia công và sửachữa các sản phẩm, chi tiết cơ khí theo yêu cầu của khách hàng Do vậy để thuận tiệncho công tác kế toán cũng như yêu cầu quản lý, kế toán chi phí sản xuất sản phẩm cơkhí tại công ty được tập hợp theo từng đơn đặt hàng riêng biệt
Quy trình sản xuất sản phẩm cơ khí như sau:
Dựa vào đơn đặt hàng, phòng kỹ thuật tiến hành thiết kế bản vẽ kỹ thuật để sảnxuất, chỉ định gia công, đồng thời tổ chức nhân công, máy móc thiết bị, nguyên vật liệu
Trang 30để chuẩn bị sản xuất Đồng thời chuyển kế hoạch sản xuất lên ban giám đốc, khi giámđốc thông qua, chuyển kế hoạch sản xuất cho thủ kho, thủ kho căn cứ vào đó để xuấtnguyên vật liệu và công cụ dụng cụ Phân xưởng sản xuất nhận nguyên vật liệu và bản
vẽ thiết kế, sử dụng máy móc thiết bị tiến hành theo chỉ định gia công Sau khi sảnphẩm hoàn thành, phòng kỹ thuật thực hiện kiểm tra chất lượng sản phẩm Nếu sảnphẩm đạt yêu cầu, cho phép nhập kho Nếu sản phẩm chưa đạt, yêu cầu phân xưởngsản xuất làm lại cho đến khi đủ tiêu chuẩn mới cho nhập kho
(Phụ lục số 03: Quy trình sản xuất sản phẩm cơ khí theo đơn đặt hàng tại công ty)
Kế toán chi phí sản xuất sản xuất sản phẩm của công ty tiến hành thu thập cácchứng từ có liên quan đến đơn đặt hàng đó, tính toán, phân bổ chi phí sao cho hợp lý.Chi phí sản xuất sản phẩm theo đơn đặt hàng là toàn bộ các chi phí phát sinh từ khi bắtđầu sản xuất đến khi hoàn thành, giao cho khách hàng
2.2.2.Thực trạng kế toán chi phí sản xuất sản phẩm cơ khí tại công ty TNHH
thương mại và sản xuất cơ khí Hà Nội
Dựa vào đặc điểm kế toán chi phí sản xuất sản phẩm của công ty TNHH thươngmại và sản xuất cơ khí Hà Nội đã nêu ở trên và để xem xét kế toán chi phí sản xuất sảnphẩm cơ khí tại công ty một cách rõ ràng nhất nên trong phần này em sẽ tiến hành tậphợp chi phí sản xuất sản phẩm cơ khí trên một đơn đặt hàng cụ thể, trong tháng 2 năm
2012 Cách tập hợp chi phí sản xuất sản phẩm cơ khí trên các đơn đặt hàng khác đượctập hợp tương tự như đơn đặt hàng này
2.2.2.1. Chứng từ kế toán:
Hợp đồng kinh tế giữa hai bên mua – bán (Đơn đặt hàng)
Phiếu chi tiền mặt (Phụ lục số 12)
Hóa đơn GTGT (Phụ lục số 23)
Thẻ kho (phụ lục số 04), Phiếu xuất kho (Phụ lục số 06), Báo cáo tình hình NXT kho (Phụ lục số 10), sổ chi tiết nguyên vật liệu (Phụ lục số 05)
Bảng chấm công (Phụ lục số 08), bảng tính lương và các khoản trích theo
lương (BHXH), bảng thanh toán lương (Phụ lục số 09), Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương (Phụ lục số 16)
Trang 31 Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ (Phụ lục số 07), CCDC (bảng phân bổ
khấu hao CCDC tương tự như bảng phân bổ khấu hao CCDC),…
Bảng phân bổ chi phí trả trước ngắn hạn (dài hạn) (tương tự như bảngphân bổ khấu hao TSCĐ)
2.2.2.2. Vận dụng tài khoản:
Công ty TNHH thương mại và sản xuất cơ khí Hà Nội áp dụng chế độ kế toántheo quyết định 48/2006/QĐ – BTC dành cho doanh nghiệp vừa và nhỏ, thực hiện hạchtoán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên Vậy nên mọi chi phí phátsinh trong quá trình sản xuất đều tập hợp trên Nợ TK 154 – “Chi phí sản xuất, kinhdoanh dở dang”, các công ty được phép chi tiết tài khoản này tùy theo mục đích sửdụng Để phục vụ cho công tác quản lý của công ty nên kế toán chi tiết tài khoản 154
để xác định rõ nguồn gốc chi phí phát sinh:
Tài khoản 1541: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Công ty vận dụng tài khoản 1541 để tập hợp toàn bộ các chi phí nguyên vật liệuđưa vào phân xưởng để sản xuất các sản phẩm theo hợp đồng hoặc đơn hàng
Bên Nợ Tài khoản 1541: Ghi nhận toàn bộ các chi phí nguyên vật liệu chính,nguyên vật liệu phụ, các chi phí liên quan đến nguyên vật liệu đưa vào phân xưởng sảnxuất để thực hiện sản xuất sản phẩm Dựa vào phiếu xuất kho nguyên liệu, vật liệu,nhiên liệu mà thủ kho đã lập, kế toán chi phí và giá thành tập hợp toàn bộ chi phínguyên vật liệu và nhiên liệu dùng để sản xuất sản phẩm trong kỳ kế toán nhất định vàotài khoản 1541
Bên Có Tài khoản 1541: Ghi nhận phản ảnh toàn bộ giá trị sản phẩm hoàn thànhtheo hợp đồng, đơn hàng
Tài khoản 1542: Chi phí nhân công trực tiếp:
Công ty vận dụng tài khoản 1542 để tập hợp toàn bộ chi phí nhân công trực tiếp.Bao gồm: toàn bộ các chi phí tiền lương, tiền công, các khoản trợ cấp, ăn ca, BHXH,BHYT, BHTN, KPCĐ và các khoản chi phí khác liên quan trực tiếp đến công nhân sảnxuất
Trang 32Bên Nợ tài khoản 1542: Phản ánh toàn bộ các chi phí tiền lương tiền công, cáckhoản trích theo lương và các chi phí khác liên quan đến người công nhân trực tiếp sảnxuất ở phân xưởng Dựa vào các bảng chấm công, bảng tính lương và bảng thanh toántiền lương được lập vào cuối mỗi tháng, kế toán tập hợp được toàn bộ chi phí nhâncông trực tiếp sản xuất sản phẩm trong kỳ kế toán nhất định Sau đó kế toán tiến hànhphân bổ chi phí nhân công trực tiếp sản xuất sản phẩm cho từng sản phẩm, từng đơnđặt hàng vào tài khoản 1542.
Bên Có tài khoản 1542: Phản ánh toàn bộ chi phí nhân công trực tiếp hình thànhnên sản phẩm hoàn thành
Tài khoản 1543: Chi phí sản xuất chung:
Công ty vận dụng tài khoản 1543 để thực hiệp tập hợp tất cả các khoản chi phísản xuất khác ngoài chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp Baogồm tất cả các chi phí khác trong phân xưởng sản xuất sản phẩm như: Chi phí khấu haomáy móc thiết bị, chi phí quản lý phân xưởng, chi phí công cụ dụng cụ, chi phí muangoài như điện, nước, dịch vụ khác
Bên Nợ tài khoản 1543: Phản ánh toàn bộ các chi phí khấu hao máy móc thiết
bị, chi phí quản lý phân xưởng, chi phí công cụ dụng cụ và các chi phí mua ngoài khácdùng để sản xuất sản phẩm trong kỳ
Bên Có tài khoản 1543: Phản ánh phần chi phí sản xuất chung của sản phẩmhoàn thành được kết chuyển vào giá vốn hàng bán của sản phẩm hoàn thành
Ngoài ra, công ty còn sử dụng các tài khoản khác trong kế toán chi phí sản xuấtsản phẩm như các tài khoản thanh toán 111, 112, 331; tài khoản 142, 242, 214, 334,
338, 211, 155, 632 để hạch toán các nghiệp vụ có liên quan đến kế toán chi phí sảnxuất sản phẩm
Đối tượng tập hợp chi phí là từng đơn đặt hàng
Phương pháp tập hợp chi phí là phương pháp phân bổ gián tiếp Theo phươngpháp này, công ty phân bổ chi phí NVL theo định mức tiêu hao NVL theo bản vẽ thiết
kế và phân bổ chi phí nhân công và sản xuất chung theo doanh thu
Trang 33Dựa vào các Hóa đơn GTGT đầu ra của công ty, bảng chấm công, bảng tínhlương, bảng phân bổ lương cho từng bộ phận, bảng trích khấu hao TSCĐ, CCDC,phiếu chi tiền mặt trong tháng 2 năm 2012, ta có:
Các khoản trích theo lương tháng 2: 47,640,000 VNĐ
Xét đơn hàng ngày 01/02/2012 với công ty TNHH sản xuất phụ tùng Yamaha Motor Việt Nam sản xuất các loại sản phẩm, ta sẽ xem xét kế toán chi phí sản xuất sản
phẩm cơ khí được công ty thực hiện như thế nào
Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
Nguyên vật liệu trực tiếp của công ty chủ yếu là các loại nguyên vật liệu như:thép tròn trơn, thép tấm các loại, tấm inox, tấm nhựa pom, nhôm tấm, phôi thép khuônmẫu, thép hộp các loại,… ngoài ra còn có dầu thủy lực, dầu cắt dây, dầu energol,diezel,… đóng vai trò là nhiên liệu để sản xuất, gia công sản phẩm cơ khí Tùy theo
Trang 34từng đơn đặt hàng và đặc điểm sản phẩm mà sử dụng các loại nguyên, nhiên liệu khácnhau.
Dựa vào kế hoạch sản xuất mà phòng kỹ thuật chuyển xuống cho thủ kho, thủkho xuất nguyên vật liệu cho công nhân phân xưởng Công nhân phân xưởng dựa vàobản vẽ thiết kế để sản xuất nguyên vật liệu Cùng đó, do công ty tính giá xuất kho củahàng tồn kho theo phương pháp bình quân gia quyền theo mỗi lần nhập nên căn cứ vàothẻ kho cũng như phiếu nhập kho, xuất kho mà thủ kho đã lập, kế toán tiến hành tínhlại đơn giá xuất kho theo mỗi lần nhập làm căn cứ để tập hợp chi phí nguyên vật liệu.Xem xét đơn đặt hàng ngày 01/02/2012, nguyên vật liệu dùng để sản xuất các sảnphẩm là “Thép tròn trơn”, không sử dụng vật liệu phụ hay nhiên liệu khác Công ty xácđịnh tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp theo đơn đặt hàng, đơn giá xuất kho tínhtheo phương pháp bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập
Trị giá HTK xuất trong kỳ = Số lượng HTK xuất trong kỳ x Đơn giá bình quân
Đơn giá bình quân sau
mỗi lần nhập (Đơn giá
bình quân liên hoàn)
= ∑ Trị giá HTK sau mỗi lần nhập
∑ Số lượng HTK sau mỗi lần nhập
Dựa vào các phiếu nhập kho, xuất kho nguyên vật liệu của công ty, ta có:
Đơn giá bình quân (01/01/12 – 28/01/12) = (16,200 * 408+16,000 * 1,125) /(408+1,125) = 16,053
Đơn giá bình quân (29/01/12 – 05/02/12) = (16,053 * 655+16,000 * 1,131) /(655+1,131) = 16,020
Vậy đơn giá xuất kho của thép tròn trơn dùng để tập hợp chi phí của đơn hàng ngày
01/02/2012 là 16,020 VNĐ
Sau công tác tính đơn giá nguyên vật liệu, dựa vào định mức nguyên vật liệutheo bản thiết kế ta có thể phân bổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cho từng sản phẩmtrong đơn đặt hàng
Trang 35Ví dụ: Đối với sản phẩm “Gauge 55P – 3P – FG” được sản xuất bằng thép tròn
trơn, định mức NVL theo thiết kế là 60%
Ta phân bổ số lượng thép tròn trơn dùng để sx một chiếc “Gauge 55P – 3P – FG” theo công thức:
Số lượng NVL dùng để sản xuất = (Tổng giá bán* Định mức NVL)/Đơn giá xuất kho
+ Số lượng NVL sản xuất “Gauge 55P – 3P – FG” = (2,650,000*60%)/16,020 =
(Phụ lục số 02: Sổ chi tiết NVL năm 2012 – TK 1521 – Thép tròn trơn)
(Phụ lục số 03: Phiếu xuất kho ngày 01/02/2012)
Kế toán chi phí nhân công trực tiếp:
Hàng tháng, dựa vào bảng chấm công, kế toán lập bảng thanh toán lương để trảlương cho người lao động, gồm cả nhân viên văn phòng và công nhân sản xuất Khi
Trang 36phân bổ lương cho từng đơn đặt hàng, ta chỉ tính phần lương phải trả cho công nhântrực tiếp sản xuất Vì công ty phân bổ chi phí nhân công trực tiếp theo doanh thu nên taphân bổ chi phí nhân công theo từng đơn vị sản phẩm, rồi cộng tất cả các chi phí nhâncông của tất cả các sản phẩm trong 1 đơn đặt hàng Bên cạnh đó, dựa vào bảng tính cáckhoản trích theo lương của nhân công trực tiếp sản xuất sản phẩm, kế toán hạch toánnghiệp vụ kinh tế đó vào chi phí nhân công trực tiếp sản xuất sản phẩm Đó chính làchi phí nhân công trực tiếp để sản xuất sản phẩm theo đơn đặt hàng đó.
Công thức:
Chi phí NCTT sản
xuất 1 sản phẩm =
Tổng chi phí NCTT trong tháng
*
Tổng giá bán 1 sản phẩm Tổng doanh thu bán thành phẩm
*
Tổng giá bán 1 sản phẩm
Tổng doanh thu bán thành phẩm
trong tháng
Trong đơn đặt hàng ngày 01/02/2012 với công ty Yamaha Việt Nam, ta có:
- Chi phí nhân công trực tiếp sản xuất sản phẩm:
+ Chi phí NCTT sản xuất “Gauge 55P – 3P – FG” = 207,132,431 * (2,650,000/
829,345,000) = 661,849 VNĐ
+ Chi phí NCTT sản xuất “Jig for 5P1 – GPDN – X” = 207,132,431 *
(2,750,000/829,345,000) = 686,824 VNĐ