Bài giảng Cơ lí thuyết - Chương 11: Chuyển động song phẳng của vật rắn cung cấp cho học viên các kiến thức về hợp các chuyển động cơ bản của vật rắn, chuyển động song phẳng, các bước giải bài tập vận tốc, tâm vận tốc tức thời, Các trường hợp xác định tâm vận tốc tức thời,... Mời các bạn cùng tham khảo chi tiết nội dung bài giảng!
Trang 1Khoa Công nghệ Cơ khí
CHƯƠNG XII:
Chuyển động song phẳng của vật rắn
Thời lượng: 9 tiết
Trang 2KIỂM TRA BÀI CŨ – Truyền động cơ bản
Cho cơ cấu truyền động 2 bánh răng với bán kính vòng
gian (s) Khi t = 1 s hãy tính:
1 ε 2 = ?
2 ω 1 , ω 2 = ?
3 θ 1 , θ 2 = ?
4 a A1 , a A2 = ?
Trang 3Hợp các chuyển động cơ bản của vật rắn
Trang 4Hợp các chuyển động cơ bản của vật rắn
Trang 5Hợp các chuyển động cơ bản của vật rắn
Trang 6Hợp các chuyển động cơ bản của vật rắn
Trang 7Hợp các chuyển động cơ bản của vật rắn
Trang 8Hợp các chuyển động cơ bản của vật rắn
Trang 9Nhận diện chuyển động của các khâu trong cơ cấu ?
Hợp các chuyển động cơ bản của vật rắn
Trang 10Chuyển động song phẳng
Là chuyển động mà mọi điểm thuộc vật chuyển động trong
mặt phẳng song song với mặt cố định
Ta chỉ cần khảo sát chuyển động của điểm A và B
trong mặt phẳng chứa chúng là đủ
để khảo sát toàn vật
Trang 112 2
;
;
B A B A
B A n
Trang 14Chuyển động song phẳng
Trang 15Chuyển động song phẳng
Trang 16Chuyển động song phẳng
Trang 17Các bước giải bài tập vận tốc
Có 2 bài toán chính trong vấn đề vận tốc của chuyển động song phẳng:
- Xác định vận tốc của 1 điểm thuộc vật
- Xác định vận tốc góc của 1 vật chuyển động song
phẳng hoặc quay quanh trục
Các bước giải:
- Xác định loại chuyển động của tất cả các vật trong hệ
(tịnh tiến, quay quanh trục, song phẳng)
- Xác định điểm nào đã có hoặc dễ tìm véctơ vận tốc
- Xác định vận tốc của 1 điểm qua vận tốc của 1 điểm đã
Trang 18Chiếu (*) lên hai trục vuông góc x, y để tìm 2 ẩn số
Chú ý: Các véc tơ chưa biết hướng có thể giả thiết hướng
Trang 19nào ?
Trang 20Tìm vận tốc của các điểm
Trang 211) Phương pháp 1: phải vẽ hình tam giác vận tốc, xác định
các góc chỉ phương các véctơ và dùng định lý sin-cos tuy nhiên phương pháp này chỉ tiện khi véctơ vận tốc v A nằm ngang, dọc hoặc xiên các góc đã biết và đoạn thẳng
AB cũng có 1 vị trí dễ tính trong mặt phẳng
2) Phương pháp 2: Nên vẽ các véctơ vận tốc trực tiếp lên
hình và có chung 1 gốc là điểm cần xác định vận tốc
3) Phương pháp 3: là phương pháp hữu dụng tổng quát,
không cần vẽ hình nhưng phải tính tọa độ véctơ và tính định thức cho đúng
4) Phương pháp 4: chỉ nên áp dụng khi biết rõ phương của
2 vận tốc v A và v B (biết rõ các góc α và β)
Trang 22Con trượt A chuyển động xuống dưới với vận tốc 2 m/s Xác định vận tốc B tại vị trí như hình vẽ bằng 4 phương pháp
Trang 23Thanh AB quay quanh trục A với vận tốc góc 3 rad/s Xác định vận tốc góc thanh BC và vận tốc co trượt C tại vị trí như
hình vẽ bằng 4 phương pháp
Trang 24Thùng hình trụ bán kính 0.5 ft lăn không trượt sang phải với vận tốc góc 15 rad/s trên băng chuyền dịch chuyển với vận tốc 2 ft/s sang phải như hình vẽ Xác định vận tốc của điểm
A bằng các phương pháp
Trang 265 Tâm vận tốc tức thời (TVTTT)
Nếu TVTTT (P) tồn tại
trong 1 thời điểm thì tất cả các điểm của vật đều được coi như chuyển động tròn
quay quanh P trong
thời điểm ấy với cùng
Trang 276 Các trường hợp xác định TVTTT
Chọn ra 2 điểm A, B đã biết trước được phương vận tốc v A ,
v B Tại A kẻ đường thẳng vuông góc với v A , tại B kẻ đường
thẳng vuông góc với v B Giao điểm của 2 đường thẳng trên
sẽ là tâm vận tốc tức thời P
Trang 306 Các trường hợp xác định TVTTT
Tâm vận tốc tức thời là điểm tiếp xúc giữa bề mặt cố định
và bánh lăn P
Trang 31Thanh AB quay cùng
chiều kim đồng hồ với vận tốc góc 50 rad/s Xác định vận
tốc góc của thanh CD
tại vị trí như hình vẽ
pháp TVTTT
Trang 32BC R
Trang 34Các kích thước cho trong cm
Trang 367 Phương pháp 6: Lược đồ vận tốc
Giả sử biết được véctơ vận tốc của các điểm của vật chuyển động song phẳng, nếu các véctơ ấy được vẽ trong cùng 1 tỉ lệ xích và đưa về cùng 1 điểm đặt O thì sẽ tạo nên
“lược đồ vận tốc”
1) Các cạnh tam giác trong lược đồ vận tốc sẽ vuông góc với các
đoạn thẳng tương ứng trong mặt phẳng vật thực Ví dụ ab ^ AB,
bc ^ BC, ac ^ AC, oa ^ PA, ob ^ PB, oc ^ PC (P là TVTTT)
2) Các cạnh tam giác trong lược đồ vận tốc tỉ lệ với các đoạn thẳng
tương ứng trong mặt phẳng vật thực Ví dụ Nếu D nằm giữa AC thì d cũng nằm giữa ac và AD/DC = ad/dc
Trang 387 Phương pháp 6: Lược đồ vận tốc
trong cm
Trang 398 Gia tốc của vật song phẳng
Trang 408 Gia tốc của vật song phẳng
Phương BA Chiều từ B A
Trang 418 Gia tốc của vật song phẳng
Nếu quỹ đạo của A là cong,
Trang 428 Gia tốc của vật song phẳng
Nếu quỹ đạo của A và B là cong
B B A A B A B A
a a a a a a
Trang 438 Gia tốc của vật song phẳng
Trang 44Có 2 bài toán chính trong vấn đề gia tốc của chuyển động song phẳng:
- Xác định gia tốc của 1 điểm thuộc vật
- Xác định gia tốc góc của 1 vật chuyển động song phẳng
hoặc quay quanh trục
Các bước giải:
- Xác định loại chuyển động của tất cả các vật trong hệ
(tịnh tiến, quay quanh trục, song phẳng)
- Phải xác định trước vận tốc các điểm và vận tốc góc
các vật, các điểm có chuyển động quay
- Xác định điểm nào đã có hoặc dễ tìm véctơ gia tốc Xác
định phương gia tốc của các điểm trong hệ
- Xác định gia tốc của 1 điểm qua gia tốc của 1 điểm đã
biết trước
9 Các bước giải bài tập gia tốc
Trang 4510 Các phương pháp dùng PT gia tốc
Dựng hình đa giác các véctơ gia tốc của 2 vế trong PT gia tốc Chiếu PT véctơ gia tốc ấy lên trên 2 trục x, y để tìm ra 2 ẩn số trong đó Có thể dùng hình học, các định
lý sin-cos của tam giác nhưng thường rất phức tạp
y
x
Trang 46Tìm tọa độ các điểm, tọa độ các véctơ cần thiết
Biểu diễn các véctơ gia tốc dưới dạng a = a x i + a y j
Sau đó sử dụng các phương trình:
Khi dùng pp này ẩn
số sẽ là các gia tốc góc hoặc thành
phần a x , a y Khi tìm
ra còn phải tìm thêm 2 đại lượng
; tan
y x
a a a
a a
Trang 5211 Phương pháp đồ hình động học
Để tính toán vận tốc các điểm của cơ cấu nhiều thành phần, mỗi thành phần chuyển động song phẳng thì dùng công thức
Trang 53Trong đó ω 1z là hình chiếu của véc tơ vận tốc góc ω 1 lên
trục z Nếu chuyển động quay ngược kim đồng hồ thì ω 1z
= |ω 1 |, nếu cùng chiều kim đồng hồ thì ω 1z = -|ω 1 |
Đỉnh của đồ hình thường lấy những điểm mà vận tốc đã được cho trước hoặc đã tìm được, như:
- vận tốc đã biết trước hướng
- vận tốc = 0 như tâm quay, TVTTT
Trang 5411 Phương pháp đồ hình động học
Đối với hệ cơ cấu nhiều thành phần, đồ hình (1) được biểu diễn dưới dạng chuỗi:
Trang 5612 Phương trình 3 vận tốc góc
0 3
0 0
A
A
v v
Trang 5712 Phương trình 3 vận tốc góc
3
1 3
3
1 1
1 thời điểm yêu cầu thiết kế độ dài của 2 trong số 3 thanh
Trang 62Tiện ích giải bài tập
Trang 63Tiện ích giải bài tập – PT 3 vận tốc góc
Trang 68 Chuyển động song phẳng của vật rắn (VR) – là chuyển động mà mỗi điểm thuộc vật đều chuyển động trong một mặt phẳng song song với một mặt phẳng cố định Giao của vật rắn với các mặt phẳng đó tạo nên những hình phẳng nằm trong các mặt phẳng song song trong quá trình chuyển động của vật
Định lý về chuyển động song phẳng của vật rắn – Chuyển động song phẳng của cả một vật rắn
có thể được khảo sát qua chuyển động của 1 mặt phẳng cắt vật và song song với mặt phẳng cố định song song của vật
Ta chọn 2 điểm M1 , M 2 thuộc 2 mặt phẳng song song, sao cho M1 M 2 vuông góc với 2 mặt phẳng:
2 1 1
2 r M M
Trong quá trình chuyển động song phẳng véc tơ M1M2 không thay đổi độ dài, lại luôn song song với chính
nó (chuyển động tịnh tiến) suy ra, tất cả các điểm nằm trên véc tơ này có cùng 1 quỹ đạo, cùng 1 vận tốc
và gia tốc:
;
и ,
);
(
2 1 2 2 2 2 1
2 2
1 1
dt
r d dt
r d v
v const M
M dt
r d dt
r d
Tách chuyển động song phẳng ra chuyển động tịnh tiến và xoay – Hình phẳng hoặc đoạn thẳng có thể dịch chuyển từ 1 vị trí đến 1 vị trí khác
bằng vô số tổ hợp phương pháp: hoán đổi trình tự thực hiện chuyển động xoay hoặc tịnh tiến cho nhau, có thể chọn 1 quỹ đạo bất kỳ và 1 tâm
điểm xoay bất kỳ Như vậy, chuyển động song phẳng hàm chứa 2 chuyển động: tịnh tiến và xoay, và nó luôn luôn
được tách thành 2 chuyển động này Trong đó: chuyển động tịnh tiến phụ thuộc vào sự lựa chọn tâm điểm và quỹ đạo chuyển động, còn chuyển động xoay, đặc trưng cho sự xoay quanh tâm điểm đã chọn
mà không phụ thuộc vào tâm điểm ấy (Đối với các tâm điểm khác nhau thì đại lượng vận tốc góc cũng như chiều xoay là như nhau tại thời điểm đang xét)
t x x
A A
A A
( sin )
(
);
( sin )
( cos )
(
t y
t x
t y y
t y
t x
t x x
C C
A C
C C
A C
Trang 69B t A t
Đạo hàm 2 vế đẳng thức trên, ta có: ( ) ( ) , ( α const ).
dt
t d dt
Từ đây ta suy ra, vận tốc góc của các đoạn thẳng là bằng nhau: CA DB.
Sau khi đạo hàm lần thứ 2 đẳng thức, ta suy ra rằng
dt
d dt
d CA DB
Như vậy: vận tốc góc và gia tốc
thuộc vào cách chọn tâm điểm
và có thể được biểu diễn dưới dạng các véctơ vuông góc với hình phẳng này:
Định lý cộng vận tốc – Vận tốc của bất cứ điểm nào trong hình phẳng cũng bằng tổng hình học véc tơ
vận tốc của tâm điểm và vận tốc xoay của điểm đang xét quanh tâm điểm đó
Véc tơ bán kính của các điểm A và B liên kết với nhau qua đẳng thức:
) ( )
( )
(
dt
t r d dt
t r d dt
t r
Hạng tử thứ 2 chính là vận tốc xoay của điểm
B quanh tâm điểm A:
)
(t
vBA
);
( ) ( ) ( t t r t r const
B v r v v
Như vậy, vận tốc của điểm B bằng tổng hình học vận tốc điểm A và vận tốc xoay của điểm B quanh tâm điểm A :
Chiếu đẳng thức véc tơ trên lên trục x1: ( x1) : vBx1 vAx1, ( vBA x1).
Hệ quả 2 – Các đỉnh và gốc của các véc tơ vận tốc của các điểm thẳng hàng (cùng nằm trên 1 đường thẳng) cũng sẽ thẳng hàng và chia đường thẳng ra các đoạn tỉ lệ với độ dài khoảng cách giữa các điểm
Đỉnh của các véc tơ vận tốc xoay quanh tâm điểm B và C nằm trên 1 đoạn thẳng và chia ra các đoạn tỉ lệ với
độ dài khoảng cách giữa các điểm:
b
c
,
,
Ab
Ac AB
AC v
v AC v
AB v
BA
CA CA
Không khó khăn để chứng mình rằng đỉnh của các véc tơ vận tốc các điểm B và C cũng nằm trên 1 đoạn thẳng và chia nó
ra các đoạn tỉ lệ với độ dài khoảng cách các điểm bằng cac tam giác đồng dạng
Trang 70 Định lý cộng gia tốc – Gia tốc 1 điểm bất kỳ của hình phẳng
bằng tổng hình học gia tốc của tâm điểm và gia tốc xoay của
điểm đang xét quanh tâm điểm ấy
Vận tốc các điểm A và B liên hệ với nhau qua đẳng thức:
.
AB A
BA A
B
r dt
d a dt
v d dt
v d dt
v d
( AB AB AB rAB vBA
dt
r d r
dt
d r
вр
BA A BA BA A
Đỉnh các véc tơ gia tốc xoay a BA và a СA
nằm trên đường thẳng Abc và chia nó ra các
đoạn tỉ lệ với độ dài khoảng cách các điểm:
.
,
4 2
4 2
AC a
AB a
Ta thu được gia tốc xoay và hướng tâm của điểm đang xét đối với tâm
điểm Như vậy gia tốc điểm của hình phẳng:
Không khó khăn để chứng minh đỉnh véc tơ gia tốc các điểm B и C cùng nằm trên 1 đoạn thẳng và chia đoạn thẳng ấy ra các đoạn tỉ lệ với độ dài khoảng cách các điểm