1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BC HÓA SINH ĐỊNH TÍNH VÀ KHẢO SÁT GLUCIDE

12 121 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 1,21 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG KHOA DƯỢC

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG

KHOA DƯỢC

🙢✵🙠

BÁO CÁO THÍ NGHIỆM

HÓA SINH BÀI 3 GLUCIDE

GVHD: TS Phạm Phước Điền Sinh viên: Nguyễn Quỳnh Như

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH, THÁNG 08 NĂM 2021

Trang 2

BÀI 3 GLUCIDE

I PHẢN ỨNG MOLISCH

1 Nguyên tắc

sulfuric acid đậm đặc

các nhóm carbohydrate với những chất khác dựa vào cường độ màu của chúng

2 Thuốc thử

Thuốc thử Molisch là dung dịch naphthol 1% trong ethanol 90%

3 Cách tiến hành

Chuẩn bị 5 ống nghiệm như bảng sau:

Dung dịch

Glucide 1 ml nước cất 1 ml

glucose 1%

1 ml fructose 1%

1 ml sucrose 1%

1 ml hồ tinh bột 1%

TT Molisch 3 giọt 3 giọt 3 giọt 3 giọt 3 giọt

Lắc đều

4 Hiện tượng và giải thích

4.1 Hiện tượng

1 2 3 4 5

Trang 3

4.2 Giải thích

đều bị khử nước cho ra một aldehyde (furfulral hoặc 5-hydroxyl methyl furfural) Trong môi trường acid, aldehyde sẽ phản ứng thế nhân điện tử với α-naphthol (trong thuốc thử Molisch) cho ra phức chất màu tím hoặc tím đỏ

dễ bị khử nước để tạo thành furfulral Glucose có cấu trúc vòng 6 cạnh nên bền hơn Sucrose có liên kết α-1,2 glycoside nối giữa fructose và glucose nên khá bền Hồ tinh bột bền nhất vì có nhiều liên kết α-1,4 glycoside và do đó cũng tạo phức có màu tím nhạt nhất

II PHẢN ỨNG FEHLING

1 Nguyên tắc

fructose, pentose (arabinose, ribose),… Trong môi trường kiềm mạnh, các

đường có trong nước tiểu của bệnh nhân mắc bệnh đái tháo đường

Trang 4

2 Thuốc thử

Thuốc thử Fehling gồm 2 dung dịch:

3 Cách tiến hành

Chuẩn bị 5 ống nghiệm như bảng sau:

Dung dịch

glucose 1%

0,5 ml fructose 1%

0,5 ml lactose 1%

0,5 ml sucrose 1%

0,5 ml hồ tinh bột 1% Lắc đều Đun sôi cách thủy 3 phút

4 Hiện tượng và giải thích

4.1 Hiện tượng

Glucose Fructose Lactose Sucrose Hồ tinh bột

Trang 5

Khi trộn dung dịch Fehling A và B ta thấy dung dịch chuyển sang màu xanh dương đậm Khi cho tiếp các dung dịch glucide tương ứng vào mỗi ống nghiệm ta thấy:

Thời gian tạo tủa: ống 3 > ống 2 và ống 1

4.2 Giải thích

Ống 1 và 2: Đều xuất hiện tủa đỏ gạch, nhưng tủa ở ống 1 (chứa glucose) đậm màu

hơn so với tủa ở ống 2 (chứa fructose) vì glucose và fructose đều là monosaccharide

có nhóm –OH hemiacetal → có tính khử Nhưng nhóm –CHO của glucose có tính khử mạnh hơn nhóm –C=O của fructose

Trang 6

Ống 3: Có kết tủa đỏ gạch nhưng chậm hơn ống 1,2 là do lactose là disaccharide bị

→ có tính khử

Ống 4: Không tạo tủa đỏ gạch do sucrose (saccharose) không có nhóm –OH

hemiacetal để chuyển thành aldehyde → không có tính khử Do đó không tác dụng với thuốc thử Fehling

Ống 5: Không có hiện tượng do tinh bột là polysaccharide → không có tính khử III PHẢN ỨNG SELIWANOFF (PHẢN ỨNG ĐẶC TRƯNG CHO CETONE)

1 Nguyên tắc

methyl furfural Các chất này tác dụng với resorcinol cho phức màu đỏ Các aldose cũng có thể tạo thành hydroxy methyl furfural khi đun nóng với acid, nhưng phản ứng xảy ra rất chậm, nên phản ứng Seliwanoff có tính đặc hiệu cho cetose

D-Glucose D-Gluconic acid

↓ tủa đỏ gạch

Trang 7

2 Thuốc thử

3 Cách tiến hành

Chuẩn bị 2 ống nghiệm như bảng sau:

Ống nghiệm

Dung dịch

Glucide 0,5 ml fructcose 1% 0,5 ml glucose 1%

Lắc đều Đun sôi cách thủy 10 phút

4 Hiện tượng và giải thích

Ống 1: Xuất hiện màu đỏ Ống 2: Không xảy ra hiện tượng

Dưới tác dụng của acid HCl đậm đặc và nhiệt độ, các

cetohexose và cetopentose tạo thành hydroxy methyl

Các aldose cũng có thể tạo thành hydroxy methyl furfural khi đun

Trang 8

furfural và furfural Các chất này ngưng tụ với resorcinol

tạo thành phức chất có màu đỏ

nóng với acid nhưng phản ứng xảy ra rất chậm

IV THỦY PHÂN SACCHAROSE

1 Nguyên tắc

Saccharose (sucrose) không có tính khử, nhưng khi thủy phân saccharose bằng acid sẽ cho

ra D-glucose và D-fructose đều có tính khử

2 Cách tiến hành

 Tạo dung dịch thủy phân: Cho vào ống nghiệm 2 ml dung dịch saccharose 1% và 4 giọt HCN 1N, đun sôi cách thủy 5 phút Lấy dịch thủy phân đem làm thí nghiệm

 Chuẩn bị 4 ống nghiệm như bảng sau:

Ống 1 Ống 2 Ống 3 Ống 4 Dịch thủy phân saccharose 0,5 ml - 0,5 ml -

Dung dịch saccharose 1% - 0,5 ml - 0,5 ml

Phức màu đỏ

Trang 9

3 Hiện tượng và giải thích

Ống 1: Tạo tủa màu đỏ gạch do khi thủy phân saccharose bằng acid HCN 1N cho

ra D-glucose và D-fructose đều có tính khử nên phản ứng với thuốc thử Fehling

Ống 2: Không xảy ra hiện tượng với thuốc thử Fehling vì saccharose không có

nhóm –OH hemiacetal nên không có tính khử

Ống 3: Tạo kết tủa màu đỏ do khi thủy phân saccharose bằng acid HCN 1N tạo ra

D-fructose – một cetose, fructose sẽ phản ứng với resorcinol trong thuốc thử Seliwanoff tạo phức màu đỏ

Ống 4: Tạo kết tủa màu đỏ do trong thuốc thử Seliwanoff có chứa 1/3 HCl pha

loãng nên khi đun sôi cách thủy ống nghiệm trong 10 phút thì saccharose trong ống nghiệm bị thủy phân cho ra fructose và tạo phản ứng như trong ống nghiệm 3

V PHẢN ỨNG MÀU POLYSACCHARIDE

1 Nguyên tắc

Các polysaccharide kết hợp với iod tạo thành các phức chất có màu khác nhau tùy vào độ dài mạch carbon

2 Cách tiến hành

Cho vào ống nghiệm 1 ml dung dịch hồ tinh bột 1% Thêm vào 1 giọt thuốc thử Lugol Quan sát màu xuất hiện Tiếp theo đun ống nghiệm trên ngọn lửa đèn cồn, quan sát hiện tượng Sau đó cho ống nghiệm vào cốc nước để nguội và quan sát hiện tượng

3 Hiện tượng và giải thích

3.1 Hiện tượng

Trang 10

1 ml hồ tinh bột 1% + 1 giọt lugol Đun nóng ống nghiệm Nhúng ống nghiệm vào

cốc nước lạnh Khi cho 1 giọt thuốc thử Lugol vào ống nghiệm chứa hồ tinh bột 1% ta thấy xuất hiện dung dịch đổi sang màu xanh dương tím Khi đun nóng ống nghiệm trên ngọn lửa đèn cồn, dung dịch dần mất màu Khi ngân ống nghiệm vào cốc nước lạnh màu xanh xuất hiện trở lại

3.2 Giải thích

xoắn; cứ 6 phân tử glucose lập thành 1 bước xoắn có thể hấp phụ 1 phân tử iod làm cho dung dịch có màu Màu này thay đổi tùy thuộc vào cấu trúc của phân tử tinh bột (tỉ lệ amylose/amylopectin) và chiều dài của phân tử Amylose cho màu xanh dương đậm với iod trong khi amylopectin lại cho màu tím đỏ với iod

nữa nên dung dịch bị mất màu Khi làm nguội, các phân tử có xu hướng trở về dạng chuỗi xoắn làm hồ tinh bột có màu trở lại

VI PHẢN ỨNG BENEDICT (PHẢN ỨNG GLUCOSE TRONG NƯỚC TIỂU)

1 Nguyên tắc

ta có thể ước chừng được lượng glucose trong nước tiểu

Trang 11

2 Thuốc thử

Thuốc thử Benedict gồm 2 dung dịch:

Chuẩn bị thuốc thử: Đổ dung dịch B từ từ vào dung dịch A, lắc đều thêm nước cất vừa

đủ 1000 ml Đun sôi cách thủy Thuốc thử phải không có tủa đỏ

3 Cách tiến hành

Cho vào ống nghiệm 1 ml thuốc thử Benedict Thêm vào 0,1 ml (2 giọt) nước tiểu Đun sôi cách thủy và nhận xét sự chuyển màu

4 Hiện tượng và giải thích

4.1 Hiện tượng

Ống 1 Thuốc thử trong, màu xanh dương Phản ứng âm tính (-)

Không có glucose trong nước tiểu

Ống 2 Có ít tủa, thuốc thử chuyển sang màu

xanh lá

Phản ứng dương tính (+)

Lượng glucose trong nước tiểu ≤ 5 g/l

Ống 3 Có tủa màu vàng cam Phản ứng dương tính (++)

Lượng glucose trong nước tiểu 5 – 10 g/l

Trang 12

Ống 4 Có tủa đỏ gạch Phản ứng dương tính (+++)

Lượng glucose trong nước tiểu 10 – 20 g/l

Thanh đánh giá kết quả phản ứng Benedict 4.2 Giải thích

thử Benedict, và tùy thuộc vào lượng glucose có trong nước tiểu mà sẽ có sự chuyển màu khác nhau

phản ứng Fehling chỉ có thể định tính glucose trong nước tiểu, còn phản ứng Benedict là phản ứng bán định lượng vì thông qua phản ứng này người ta có thể ước chừng được lượng glucose trong nước tiểu

↓ tủa đỏ gạch

Ngày đăng: 16/12/2021, 05:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w