phân tích hoạt động kinh doanh công ty cổ phần Garmex, phân tích cấu trúc tài chính, phân tích cơ cấu tài sản, phân tích cơ cấu nguồn vốn, phân tích mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn, phân tích tình hình tiêu thụ, đánh giá kết quả tiêu thụ giữa các năm
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH KHOA KINH TẾ
-HỒ THỊ LAN
TIỂU LUẬN HỌC PHẦN:
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
CÔNG TY: Công ty Cổ phần Garmex Sài Gòn
(GMC)
Nghệ An, Tháng 8 Năm 2021
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
KHOA KINH TẾ
-TIỂU LUẬN
CÔNG TY: Công ty Cổ phần Garmex Sài Gòn
(GMC)
Học viên thực hiện: Hồ Thị Lan
Lớp học phần: Phân tích hoạt động kinh doanh (220)_05
Mã số sinh viên: 18573401010086
Nghệ An, Tháng 8 Năm 2021
Trang 3MỤC LỤC
I GIỚI THIÊỤ CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN GARMEX SÀI GÒN
II PHÂN TÍCH CẤU TRÚC TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN GARMEX SÀI GÒN
1 Phân tích cơ cấu tài sản
2 Phân tích cơ cấu nguồn vốn
3 Phân tích mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn
III THIẾT KẾ SỐ LIỆU VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ TIÊU THỤ VỀ QUY
MÔ VÀ MẶT HÀNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN GARMEX SÀI GÒN NĂM 2019, 2020
1 Phân tích tình hình tiêu thụ năm 2019
2 Phân tích tình hình tiêu hụ năm 2020
3 Đánh giá kết quả tiêu thụ 2020 so với 2019
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 4DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
TÊN VIẾT TẮT TÊN ĐẦY ĐỦ
TS Tài sản
TSCĐ Tài sản cố định
TSNH Tài sản ngắn hạn
TSDH Tài sản dài hạn
HĐQT Hội đông quản trị
CTCP Công ty cổ phần
TNHH Trách nhiệm hữu hạn GMC Công ty cổ phần Garmex Sài Gòn VCSH Vốn chủ sở hửu
NV Nguồn vốn
DANH MỤC BẢNG BIỂU SƠ ĐỒ
Bảng 1: Tình hình cơ cấu tài sản của Công ty Cổ phầnGarmex Sài Gòn (trang 3) Bảng 2: Tình hình cơ cấu nguồn vốn của Công ty Cổ phầnGarmex Sài Gòn (trang 5)
Bảng 3: Phân tích chi tiết cơ cấu nguồn vốn
Bảng 4: Bảng số liệu nguồn vốn và tài sản
Bảng 5: Bảng phân tích mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn (trang 6)
Bảng 6: Bảng phân tích tình hình tiêu thụ 2019 (trang 6)
Bảng 7: Bảng phân tích tình hình tiêu thụ 2020 (trang 7)
Trang 5LỜI MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Mỗi ngày con người luôn có những đổi mới , nền kinh tế cũng vậy, do bởi nó là một phần không thể tách rời của cuộc sống và nó luôn phát sinh những yếu tố bất ngờ đối với chúng ta Mỗi một ngày mới ,nền kinh tế luôn đòi hỏi những người lãnh đạo của một doanh nghiệp phải có tư duy sáng tạo để đưa ra những mục tiêu, chiến lược, sách lược tốt nhất cho doanh nghiệp nhằm đạt được lợi nhuận tối ưu nhất và tạo được niềm tiên đối với các nhà đầu tư , từ đó có thể thu hút được một nguồn vốn ngoài thị trường rót vào công ty Không những thế, nhà quản trị còn thấy được những mặt mạnh, mặt yếu trong doanh nghiệp mình để
có thể đưa ra được biện pháp khắc phục những mặt yếu và phát huy những mặt mạnh làm tiền đề cho sụ tồn tại và phát triển của chính doanh nghiệp Để thực hiện điều đó những nhà quản trị phải hiểu rõ tình hình tài chính của doanh
nghiệp mình và các doanh nghiệp định hướng đầu tư Vì vậy, phân tích báo cáo tài chính là cách tốt nhất để các nhà quản trị nắm rõ tình trạng sức khỏe tài chính của doanh nghiệp cần tìm hiểu
Nhận thức được tầm quan trọng của phân tích báo cáo tài chính cho mỗi quyết
định đầu tư kinh doanh, em quyết định chọn nghiên cứu đề tài : “ Phân tích báo
cáo tài chính của công ty Cổ phần Sản xuất – Thương mại May Sài Gòn” và
hoạt động tiêu thụ của doanh nghiệp, kết hợp với những kiến thức thu nhận được trong trường và kiến thức thực tế về CTCPGarmex Sài Gòn Em xin phép trình bày bài tiểu luận của mình
2 Mục đích nghiên cứu
- Tìm hiểu thực trạng, cấu trúc tài chính của CTCP Garmex Sài Gòn năm
2019,2020 Đánh giá kết quả đạt được và những tồn tại cần khắc phục
- Phân tích kết quả tiêu thụ về quy mô và mặt hàng của công ty năm 2019,2020
3 Phương pháp nghiên cứu
Sử dụng các thông tin tài chính và phân tích thực trạng cấu trúc tài chính, tự thiết kế số liệu phân tích kết quả tiêu thụ CTCPGarmex Sài Gòn Cùng với hệ thống sơ đồ bảng biểu cùng với các phương pháp phân tích, tổng hợp, thống kê đưa ra các giải pháp, nhận định cho công ty
1
Trang 6I GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN GARMAX SÀI GÒN
Công ty CP Sản Xuất Thương Mại May Sài Gòn tiền thân là Công ty Sản Xuất-Xuất Nhập Khẩu May Sài Gòn (Garmex Saigon JS) thành lập năm
1993 từ việc tổ chức lại Liên hiệp xí nghiệp May TP Hồ Chí Minh
Trụ sở chính: 252 Nguyễn Văn Lượng - Phường 17 - Quận Gò Vấp - TP
Hồ Chí Minh
Vốn điều lệ: 116.903.300.000 VNĐ
Lĩnh vực hoạt động:
- May trang phục (trừ trang phục từ da lông thú)
- Sản xuất vải dệt thoi, dệt kim
- Hoàn thiện sản phẩm dệt, đan móc và vải không dệt khác
- Buôn vải, hàng may sẵn, giày dép, bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác
- Bán lẻ hàng may mặc, giày dép, hàng da và giả da trong các cửa hàng chuyên doanh
- Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê
- Vận tải hàng hóa bằng đường bộ
- Vận tải hành khách đường bộ khác
Khách hàng:
Một số khách hàng lớn của Công ty bao gồm: De- cathlon (Pháp), Columbia (Mỹ), Cutter&Buck (Mỹ), Teijin Frontier (Nhật Bản), Sport Master (Nga), Out- fits (Đan Mạch)
Các mục tiêu chủ yếu của Công ty :
Thị trường: Tập trung 100% năng lực phát triển thị trường xuất khẩu; giữ vững uy tín với các khách hàng truyền thống như Mỹ, Pháp, Nhật ; thắt chặt mối quan hệ hợp tác với khách hàng hiện tại, mở rộng mối quan hệ hợp tác với các thị trường tiềm năng khác
Chất lượng sản phẩm: Đảm bảo tất cả nhân công đều có tay nghề, chuyên môn cao; đầu tư thiết bị chuyên dụng, tự động nhằm hướng đến các sản phẩm chất lượng, có hàm lượng công nghệ cao
Hệ thống quản lý: Tiếp tục hoàn thiện mô hình sản xuất Lean - Thực hiện Lean & Automation, 5S (Sàng lọc – Sắp xếp – Sạch sẽ - Săn sóc – Sẵn sàng) cùng chiến lược phát triển 3P (Lao động – Sản phẩm – Giá) nhằm nâng cao năng suất lao động, chất lượng sản phẩm và hiệu quả kinh doanh
2
Trang 7Năng lực sản xuất: Đầu tư phát triển nguồn nhân lực với phương châm con người là yếu tố cốt lõi hàng đầu kết hợp đầu tư máy móc thiết bị Hình thức bán hàng theo phương thức FOB đóng vai trò chủ đạo, xây dựng cơ sở, nền tảng hướng đến phương thức ODM (Thiết kế - Sản xuất - Bán hàng)
II PHÂN TÍCH CẤU TRÚC TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN
GARMEX SÀI GÒN
1 Phân tích cơ cấu tài sản
Tài sản là tiền đề cho mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp Giá trị và cơ cấu tài sản thể hiện năng lực và trình độ sử dụng tài sản của doanh nghiệp Thông qua việc phân tích tình hình tài sản, nhà phân tích
có thể đánh giá được quy mô tài sản, năng lực và trình độ sử dụng tài sản của doanh nghiệp Người được phân công nhiệm vụ thực hiện phân tích là kế toán phụ trách phần hành kế toán vốn bằng tiền và tài sản đã thu thập số liệu
và lập bảng như sau Kết quả, tính toán, phân tích và kết luận cụ thể:
Quy mô TS của Tổng công ty cuối năm 2020 so với cuối năm 2019 đã tăng lên 194 tỷ đồng tương ứng tốc độ tăng 18.83%, chứng tỏ quy mô hoạt động của Tổng công ty đang có xu hướng mở rộng Điều này cho thấy, Tổng công
ty đã có kế hoạch và chính sách hoạt động phù hợp với xu thế phát triển nền kinh tế, làm ăn hiệu quả giúp doanh nghiệp mở rộng quy mô hoạt động TS của Tổng công ty tăng do cả TSNH và TSDH đều tăng Trong đó, TSNH tăng
191 tỷ đồng tương ứng
Bảng 1: Tình hình cơ cấu tài sản của Công ty Cổ phần Garmex Sài
Gòn( đồng)
3
Trang 8Tiền và các khoản tương đương tiền cuối năm 2020 so với cuối năm 2019 tăng cao 351 tỷ đồng tương ứng tốc độ tăng 151,05%, tỷ trọng của tiền và các khoản tương đương tiền trong tổng TS tăng 25,14% Tức là Tổng công ty đã
có biện pháp sử dụng tiền có hiệu quả hơn Có được kết quả này là do công tác lập kế hoạch của Tổng công ty đã hiệu quả hơn, xác định lượng tiền dự trữ hợp lý đáp ứng nhu cầu sử dụng tiền của Tổng công ty và giúp Tổng công
ty tăng hiệu quả sử dụng vốn
Các khoản phải thu ngắn hạn: có xu hướng giảm xuống Tại thời điểm đầu năm 2019 các khoản phải thu ngắn hạn của Tổng công ty có giá trị 221 tỷ đồng chiếm tỷ trọng 21,55% trong Tổng TS Như vậy, so với năm 2020, giá trị này chỉ có giá trị 172 tỷ đồng chiếm tỷ trọng 14,12% trong tổng TS, đã giảm 49 tỷ đồng tương ứng giảm 22,13%, tỷ trọng trong tổng TS giảm
7,43% Điều này cho thấy, trong năm 2020 vốn của Tổng công ty vẫn đang
ổn định Cụ thể: Phải thu khách hàng năm 2020 giảm 49 tỷ đồng tương ứng giảm 22,07%, trả trước cho người bán tăng 1 tỷ đồng tương ứng tăng
16,66%, các khoản phải thu khác tăng 63 triệu đồng tương ứng tăng 24,08% Hàng tồn kho: Do Garmex Sài Gòn là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất may mặc Sản phẩm may mặc có đặc điểm là phải thực hiện trong thời gian ngắn, nên lượng hàng tồn kho rất nhiều
Cuối năm 2020 giá trị hàng tồn kho là 239 tỷ đồng chiếm 19,54% đã giảm 92
tỷ đồng tương ứng giảm 27,68% trong tổng TS Trong đó chi phí sản phẩm
dở dang là loại hàng tồn kho chủ yếu của Tổng công ty, chiếm khoảng 100% trong tổng lượng hàng tồn kho Trong đó , dự phòng giảm giá hàng tồn kho năm 2020 giảm xuống còn 1 tỷ đồng chiếm 12,5% Vì vậy, Tổng công ty đã dùng lượng vốn đó đầu tư cho hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mang lại nhiều lợi nhuận cho Tổng công ty
Tài sản ngắn hạn khác: bao gồm chi phí trả trước ngắn hạn, thuế giá trị gia tăng được khấu trừ Tài sản ngắn hạn khác của Công ty luôn được duy trì ở một tỷ lệ nhỏ trong cơ cấu tài sản, trung bình xoay quanh mức khoảng 2% giá trị tổng TS Vì vậy, sự biến động của khoản mục này ảnh hưởng không đáng kể đến kết quả phân tích
Phải thu dài hạn cuối năm 2020 giảm xuống 0 so với cuối năm 2019 Điều nay là tương ứng tốc độ giảm 100% TSDH giảm là do doanh nghiệp tích hàng hóa thêm
Giá trị còn lại của TSCĐ cuối năm 2020 so với cuối năm 2019 tăng hơn 2 tỷ đồng tương ứng tốc độ tăng 1,63%, tỷ trọng giảm trong tổng TS 2,23 % Trong đó, cả TSCĐ hữu hình và TSCĐ vô hình đều tăng
TSCĐ hữu hình tăng hơn 2 tỷ đồng tương ứng tốc độ tăng 1,27%
4
Trang 9Tính đến thời điểm cuối năm 2020, nguyên giá của TSCĐ hữu hình bao gồm các TSCĐ đã khấu hao hết nhưng vẫn còn giá trị sử dụng là hơn 10 tỷ đồng Điều này khá thuận lợi cho doanh nghiệp
TSCĐ vô hình cuối năm 2020 so với cuối năm 2019 tăng 0,59 tỷ đồng tương ứng tăng 60,49%
Chi phí xây dựng cơ bản dở dang cuối năm 2020 so với cuối năm 2019 tăng lên 1,3 tỷ đồng tương tăng 10,68%, tỷ trọng giảm 0,08% Chi phí xây dựng
cơ bản dở dang tăng chủ yếu là do may mặc nâng cấp, mở rộng thêm nhiều chi nhánh công ty con và nhiều ngành nghề kinh doanh khác
Nhân tố tiếp theo có tác động tới sự biến động của giá trị TS chính là sự biến động của các khoản đầu tư tài chính dài hạn, chiếm gần 2% giá trị tổng TS và đang có xu hướng giảm dần qua các năm Mặc dù trong năm 2020 Tổng công
ty giảm hơn so với năm 2019, giá trị khoản mục đầu tư tài chính dài hạn giảm 2,6 tỷ đồng tương ứng với tốc độ giảm 15,01% trong đó khoản mục Đầu tư vào Công ty liên kết liên doanh giảm 2,5 tỷ đồng tương ứng tăng 55,33% Hiện nay, Tổng công ty đã đầu tư vào công ty liên kết như Công ty kinh doanh hàng dệt may tai Hoa Kỳ ,Công ty TNHH May Tân Mỹ, Công ty TNHH Garmex Quảng Nam , Công ty TNHH Sài Gòn – Tường Long,CTCP Phú Mỹ Các công ty liên doanh, liên kết này đều hoạt động trong lĩnh vực dệt và may mặc công nghiệp
TSDH khác cuối năm 2020 so với cuối năm 2019 tăng 1,4 tỷ đồng tương ứng tốc độ tăng 6,50% Sự biến động của TSDH khác là do Chi phí trả trước dài hạn tăng 1,4 tỷ đồng tương ứng tốc độ tăng 6,98%
2 Phân tích cơ cấu nguồn vốn
Bảng 2: Tình hình cơ cấu nguồn vốn của Công ty Cổ phần Garmex Sài
Gòn( đồng)
5
Trang 10Từ những số liệu ở bảng trên, xét một cách tổng quát thì thời điểm cuối năm
2020 so với đầu năm đã có những biến động cả về quy mô lẫn cơ cấu nguồn vốn Về quy mô, tổng nguồn vốn cuối năm 2020 đã tăng lên hơn 193 tỉ đồng
về mặt tuyệt đối, tương ứng tăng 18,83% Trong khi đó cơ cấu của nguồn vốn cũng đã có những sự thay đổi đáng kể trong một số khoản mục khác Đánh giá khái quát cơ cấu nguồn vốn:
Nợ ngắn hạn của Công ty năm 2020 tăng 12,39 tỷ đồng tương ứng tăng 2,31%, tỷ trọng của Nợ ngắn hạn trong Tổng nguồn vốn giảm 7,24%
Nợ ngắn hạn của Công ty bao gồm: phải trả người bán, người mua trả tiền trước, thuế và các khoản phải nộp Nhà nước, phải trả người lao động, chi phí phải trả, doanh thu chưa thực hiện, phải trả ngắn hạn khác, vay ngắn hạn, vay
và nợ thuê tài chính, quỹ khen thưởng phúc lợi Trong đó, các khoản mục chiếm tỷ trọng cao nhất và phần lớn giá trị của Nợ ngắn hạn là vay ngắn hạn (chiếm 46,63% trong tổng Nợ phải trả ngắn hạn), tiếp đến là người mua trả trước tiền ngắn hạn( chiếm 9,81% trong tổng Nợ phải trả ngắn hạn ),còn lại các khoản chiếm dụng còn lại không đang kể lý do 2 khoản mục này tiếp tục tăng trong năm 2020 do công ty đang đầu tư các dự án mở rộng doanh nghiệp như đã phân tích trong phần tài sản
Nợ dài hạn của Tổng công ty ngược lại với nợ ngắn hạn giảm mạnh 2,61tỷ đồng tương ứng giảm 26,23%, tỷ trọng trong tổng nguồn vốn giảm 6,22% Đây là tín hiệu tích cựcđối với công ty Nợ dài hạn của Công ty chủ yếu là
dự phòng phải trả dài hạn chiếm 99% tổng số nợ dài hạn
6
Trang 11Vốn chủ sở hữu Tỷ trọng vốn chủ sở hữu năm 2020 chiếm 39,42% tổng nguồn vốn, trong khi năm 2019 là 37,52%, có thể thấy đây là xu hướng có lợi cho doanh nghiệp Nguồn vốn đang hướng về phía tự đảm bảo, giảm dần nguồn vốn đi vay Xem xét tình hình nguồn vốn chủ sở hữu tăng có thể thấy, vốn chủ tăng chủ yếu từ quỹ đầu tư phát triển Lợi nhuận tăng cao cho thấy tình hình kinh doanh của doanh nghiệp trong các năm gần đây đạt kết quả tốt
và sẽ đem lại lợi ích lớn cho cổ đông và nhà đầu tư
Phân tích cụ thể cơ cấu nguồn vốn:Để xem xét và hiểu rõ hơn về tình hình cấu trúc tài chính của công ty GMC trong năm 2020, ta sẽ đi vào phân tích một số chỉ tiêu chủ yếu sau:
Bảng 3: Phân tích chi tiết cơ cấu nguồn vốn
Về chỉ tiêu vốn vay/ tổng nguồn vốn, cả đầu năm 2020 và cuối năm 2020 đều chiếm 1 tỷ trọng không nhỏ, đầu năm hơn 24,15% và cuối năm là 29,80% Cuối năm 2020 đã có sự tăng đáng kể về vốn vay, cụ thể vốn vay ngắn hạn đã tăng từ trên 248 tỉ đồng xuống còn gần 364 tỷ đồng làm cơ cấu nợ vay ngắn hạn tăng 24,15% lên 29,80%
Chỉ tiêu phải trả người bán/ tổng nguồn vốn luôn chiếm một tỉ trọng khá thấp trong tổng nguồn vốn, trong khi tổng nợ phải trả chiếm khoảng 46,15% thì tỉ
lệ nợ phải trả người bán đã chiếm tới khoảng 6,8% Tỉ lệ này luôn được duy trì ở cả đầu năm và cuối năm 2020 nên không có sự biến động đáng kể Điều này cho thấy, doanh nghiệp có chính sách vốn cho hoạt động kinh doanh thay
vì việc sử dụng nợ vay
Xét về mặt tương đối so với tổng nợ phải trả thì khoản phải trả người bán chiếm môt tỉ trọng lớn, tuy nhiên xem xét đến tổng nguồn vốn thì chỉ tiêu chỉ tiêu chiếm tỉ trọng cao nhất vẫn là nợ ngắn hạn Nợ ngắn hạn chiếm tỉ trọng khoảng gần 45% trong tổng số nguồn vốn, điều này có thể cho biết khả nang
nợ cao của công ty cũng như cho biết một phần nào đó về sự không ổn định
về tình hình tài chính của doanh nghiệp
3 Phân tích mối quan hệ của tài sản và nguồn vốn
Bảng 4: Bảng số liệu nguồn vốn và tài sản
7
Trang 12Hệ số nợ so với tài sản: Thấp hơn => Mức độ tài trợ tài sản của doanh nghiệp bằng các khoản nợ trong 2020 hiệu quả
Hệ số tài sản so với VCSH : Thấp hơn => Khả năng đáp ứng tài sản đã và đang đầu tư bằng vốn chủ sở hữu năm 2020 không cao
Bảng 5: Bảng phân tích mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn
Trong bối cảnh nền kinh tế đang gặp khó khăn, nhiều công ty trong các lĩnh vực khác nhau đang gặp khó khăn về tiếp cận nguồn vốn hoặc phải chịu gánh nặng chi phí tài chính thì tình hình tài chính của GMC tương đối tốt Tỷ lệ nợ của GMC thấp với hệ số tổng nợ phải trả/tổng tài sản cuối năm 2020 là
46,15% biến động nhưng không lớn so với đầu năm 2020 (giảm 6,87% so với đầu năm hệ số nợ là 53,02%) Tỷ lệ nợ thấp tương ứng với hệ số tài trợ của công ty là khá cao, có thể kết luận GMC đã sử dụng nguồn huy động vốn chủ yếu là vốn chủ sở hữu Nếu nhìn vào hệ số tự tài trợ của GMC từ năm
2019 đến nay ta có thể nhận thấy rõ chỉ tiêu này giảm dần theo từng năm Điều này tạo cho công ty có lợi thế độc lập về tài chính, gặp ít rủi ro hơn; tuy nhiên lại có một số hạn chế như đòn bẩy tài chính không cao, chi phí sử dụng vốn cao hơn khi sử dụng ít nợ bởi chi phí của vốn chủ sở hữu chính là cổ tức trả cho cổ đông, hơn nữa lại không được khấu trừ thuế Nhưng nhìn chung tình hình tài chính của công ty GMC trong năm 2020 là tương đối tốt
III TỰ THIẾT KẾ SỐ LIỆU VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ TIÊU THỤ VỀ
QUY MÔ VÀ MẶT HÀNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN GARMEX SÀI GÒN NĂM 2019, 2020
1 Phân tích tình hình tiêu thụ năm 2019
Giá bán kế hoạch của SP Áo: 200.000 đồng/sản phẩm ; SP Quần: 300.000
đồng/sản phẩm ; SP Phụ kiện: 50.000 đồng/sản phẩm
Bảng 6: Bảng phân tích tình hình tiêu thụ 2019 Sản phẩm Khối lượng sp tiêu thụ Chênh lệch TT/KH
KH TT Số lượng (sp) Tỷ lệ (%)
áo 3.200 3.400 200 6,2
Quần 3.000 3.100 100 3,3
Phụ kiện 6.200 6.000 -200 -3,3
Nhận xét: Xí nghiệp hoàn thành kế hoạch tiêu thụ hai sản phẩm Áo và Quần, cụ thể Áo tăng 6,2%, Quần tăng 3,3%, đánh giá tốt Riêng sản phẩm Phụ kiện chưa
8