1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

De HSG 12 trắc nghiệm có giải chi tiết so 5

14 28 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 414 KB
File đính kèm De HSG 12 trắc nghiệm có giải chi tiết 5.rar (166 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu Đáp án Câu Đáp án Câu Đáp án Câu Đáp án Câu Đáp án 1 D 11 A 21 B 31 B 41 C 2 B 12 C 22 A 32 A 42 B 3 B 13 C 23 B 33 B 43 D 4 C 14 A 24 B 34 C 44 B 5 B 15 B 25 C 35 A 45 A 6 A 16 C 26 C 36 D 46 C 7 C 17 D 27 A 37 C 47 B 8 D 18 B 28 D 38 A 48 A 9 D 19 C 29 D 39 C 49 D 10 A 20 C 30 B 40 D 50 A LỜI GIẢI CHI TIẾT Câu 1: Phản ứng có phương trình ion thu gọn là A. . B. . C. . D. H+ + OH → H2O. => ĐA: D Câu 2. Cho Ba(OH)2 đến dư vào mỗi dung dịch sau: MgSO4, AlCl3, MgCl2, H2SO4. Số trường hợp tạo ra kết tủa là sau đó ; => ĐA: B Câu 3: dùng phương pháp BTĐT: 0,1.2 + 0,2.3 = x.1 + y.2 hay có: x + 2y= 0,8 (1) bảo toàn khối lượng: mmuối = mion dương + m ion âm => 46,9 = 0,1.56 + 0,2.27 + 96y + 35,5x => 35,5x +96y = 35,9 (2) Giải (1) và (2) ta được: => ĐA: B Câu 4: Điều chế khí N2 trong phòng thí nghiệm bằng phương trình sau : => ĐA: C Câu 5: Kim loại Cu có thể bị hoà tan trong hỗn hợp dung dịch => ĐA: B Câu 6: Có 4 dung dịch muối riêng biệt: CuCl2, ZnCl2, FeCl3, AlCl3. Nếu thêm dung dịch KOH dư, rồi thêm tiếp dung dịch NH3 dư vào 4 dung dịch trên thì số chất kết tủa thu được là : khi thêm NH3 thì kết tủa tan theo phương trình sau: Cu(OH)2 + 4NH3 → Cu(NH3)4(OH)2 khi thêm NH3 thì kết tủa tan theo phương trình sau: Zn(OH)2 + 4NH3 → Zn(NH3)4(OH)2 khi thêm NH3 thì kết tủa không tan do KOH dư nên ta có: khi thêm NH3 không có hiện tượng vì NH3 là bazơ yếu => ĐA: A Câu 7: Khối lượng giảm là tổng khối lượng của NO2 và O2 nên : m khí=54g Cu(NO3)2=CuO+2NO2+12O2 . Đặt mol Cu(NO3)2=x mol thì nNO2=2x, nO2=0,5x. Mà m khí=54g nên ta có pt: 92x+16x=54 x=0,5mol => mCu(NO3)2=0,5.188=94g => ĐA: C Câu 8: + Vì có H2 bay ra nên dung dịch X không còn NO3. Sơ đồ bài toán: + Từ sơ đồ trên ta có: 0,86 + 39x + 96.2x = 4,325 ⇒ x = 0,015 mol. Toàn bộ H,O trong H2SO4 đi vào Y nên : Đặt số mol H2 trong Y = a mol; H2O = b mol Bảo toàn hiđro ta có: + BTKL ta có: mM + mKNO3 +mH2SO4=mmuối+mH2O+mH2 (II) + Từ (I, II) ⇒ a = 0,014mol và b = 0,016mol. ⇒ KL dung dịch X: + Số mol oxi trong oxit: mặt khác ⇒ số mol muối FeSO4 Vậy C% của FeSO4 là . => ĐA: D Câu 9: nkhí=0,05. Gọi số của NO là x thì số mol của N2O là 2x; N2 là 2x ta có: x+2x+2x=0,05 => x=0,01 mol Qt khử Qt oxi hóa Al → Al3+ + 3e y 3y N+5 + 3e → NO ; N+5 + 8e → N2O ; N+5 + 10e → N2 0,03 ĐA: D Câu 10: => ĐA: A Câu 11: Nung một hợp chất hữu cơ X với lượng dư chất oxi hóa CuO người ta thấy thoát ra khí CO2, hơi H2O và khí N2 chứng tỏ trong X có C, H, N và có thể có oxi => ĐA: A Câu 12: Đặt CTPT của X là CxHyOzNt nCO2 = 4,4822,4 = 0,2 mol; nH2O = 4,518 = 0,25 mol; nN2 = 1,1222,4 = 0,05 mol nC = nCO2 = 0,2 mol; nH = 2nH2O = 0,5 mol; nN = 2nN2 = 0,1 mol 12.0,2 + 1.0,5 + 14.0,1 + 16nO = 7,5 ⇒ nO = 0,2 mol x : y : z : t = 0,2 : 0,5 : 0,2 : 0,1 = 2 : 5 : 2 : 1 ⇒ Công thức đơn giản nhất là C2H5O2N ⇒ CTPT là C2H5O2N => ĐA: C Câu 13: Chất tác dụng được với AgNO3NH3 là C2H2, C3H4 có pt: => ĐA: C Câu 14: Có MX = 22,5 => có CH4. Còn lại là anken CnH2n (n > 1) nX = 0,2 mol ; nCO2 = 0,3 mol. Gọi nCH4 = x => nanken = 0,2 – x Bảo toàn C : nCO2 = nCH4 + n.nCnH2n = x + n.(0,2 – x) = 0,3=> mX = 22,5.0,2 = 16x + 14n(0,2 – x) => x = 0,15 ; n.(0,2 – x) = 0,15 => n = 3 => C3H6 => ĐA: A

Trang 1

Đề thi gồm 50 câu/ 6 trang

KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH

NĂM HỌC 2021 – 2022 Môn thi: HÓA HỌC – LỚP 12 THPT

Thời gian: 90 phút (không kể thời gian giao đề)

Ngày thi: / /2022

Họ và tên thí sinh :………

Số báo danh :………

Câu 1: Phản ứng nào sau đây có phương trình ion thu gọn là H+ + OH- → H2O?

C 3HCl + Fe(OH)3 → FeCl3 + 3H2O. D NaOH + HCl → NaCl + H2O.

Câu 2 Cho Ba(OH)2 đến dư vào mỗi dung dịch sau: MgSO4, AlCl3, MgCl2, H2SO4 Số trường hợp tạo ra kết tủa là

Câu 3 Một dung dịch có chứa 2 cation là Fe2+ (0,1 mol); Al3+ (0,2 mol) và 2 anion Cl-(x mol); SO42-(y mol) Khi cô cạn dung dịch thu được 46,9 gam muối khan Trị số của x và y lần lượt là

A 0,3 và 0,2 B 0,2 và 0,3 C 0,1 và 0,2 D 0,2 và 0,1 Câu 4: Điều chế khí N2 trong phòng thí nghiệm bằng phương trình sau :

A NH3 + CuO/t0 B Nhiệt phân NH4NO3

C NH4Cl + NaNO2/t 0 D Cho Al + HNO3 loãng

Câu 5: Kim loại Cu có thể bị hoà tan trong hỗn hợp dung dịch nào :

A HCl và H2SO4 B NaNO3 và HCl C NaNO3 và NaCl D NaNO3 và K2SO4

Câu 6: Có 4 dung dịch muối riêng biệt: CuCl2, ZnCl2, FeCl3, AlCl3 Nếu thêm dung dịch KOH dư, rồi thêm tiếp dung dịch NH3 dư vào 4 dung dịch trên thì số chất kết tủa thu được là :

Câu 7: Đem nung một khối lượng Cu(NO3)2 sau một thời gian dừng lại làm nguội, rồi cân thấy khối lượng giảm 0,54 gam Vậy khối lượng muối Cu(NO3)2 đã bị nhiệt phân là bao nhiêu gam ?

A 0,5 gam B 0,49 gam C 9,4 gam D 0,94 gam.

Câu 8: Hòa tan hết 0,86 gam hỗn hợp Al, Mg, Fe, Zn vào 10,0 gam dung dịch gồm KNO3 0,1M

và H2SO4 0,2M, thu được dung dịch X chứa 4,325 gam muối trung hòa và hỗn hợp khí Y (trong

đó H2 chiếm 4% khối lượng Y) Cho KOH vào X, thu được dung dịch chỉ chứa một chất tan và kết tủa Z (không có khí thoát ra) Nung Z trong không khí đến khối lượng không đổi được 1,26 gam chất rắn Nồng độ phần trăm của FeSO4 trong X là:

A 7,25% B 7,00% C 7,75% D 7,50%

Câu 9: Hòa tan hoàn toàn m gam Al trong dung dịch HNO3 loãng thu được 1,12 lít hỗn hợp X gồm 3 khí NO, N2O, N2 có tỉ lệ số mol là 1: 2: 2 Biết rằng không có phản ứng tạo muối

NH4NO3 Giá trị của m là:

A 5,4 gam B 8,1 gam C 2,7 gam D 3,51 gam.

Câu 10: Cho kim loại Al vào dung dịch hỗn hợp gồm a mol HCl, 0,05 mol NaNO3 và 0,1 mol KNO3 Sau khi phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch X chứa m gam muối, b gam kim loại

Trang 2

và 0,125 mol hỗn hợp khí Y (gồm 2 khí không màu trong đó có một khí hoá nâu ngoài không khí) Tỉ khối của Y so với H2 là 12,2 Giá trị của m là

A 46,425 B 43,5 C 64,05 D 33,375.

Câu 11: Nung một hợp chất hữu cơ X với lượng dư chất oxi hóa CuO người ta thấy thoát ra

khí CO2, hơi H2O và khí N2 Chọn kết luận chính xác nhất trong các kết luận sau :

A X chắc chắn chứa C, H, N và có thể có hoặc không có oxi.

B X là hợp chất của 3 nguyên tố C, H, N.

C Chất X chắc chắn có chứa C, H, có thể có N.

D X là hợp chất của 4 nguyên tố C, H, N, O.

Câu 12: Hợp chất hữu cơ X ( C, H, O N) có công thức trùng với công thức đơn giản nhất, đốt

cháy hoàn toàn 7,5 gam X, thu được 4,48 lít CO2; 1,12 lít N2 (các khí đều đo (đktc)) và 4,5 gam H2O Số nguyên tử hiđro trong một phân tử X là

A 7 B 6 C 5 D 9.

Câu 13: Cho các chất sau: CH4, C2H4, C2H2, C3H8, C3H4 Số chất tác dụng được với

AgNO3/NH3 là

A 4 B 3 C 2 D 5.

Câu 14: Hỗn hợp khí X gồm một ankan và một anken Tỉ khối của X so với H2 bằng 12 Đốt cháy hoàn toàn 1,12 lít X thu được 1,792 lít CO2 (các thể tích khí đều đo ở đktc) Công thức của ankan và anken lần lượt là

A CH4 và C3H6. B C2H6 và C2H4. C CH4 và C2H4. D CH4 và C4H8.

Câu 15: Chọn phát biểu sai

A Phenol có tính axit nhưng yếu hơn axit cacbonic

B Phenol cho phản ứng cộng dễ dàng với brôm tạo kết tủa trắng 2,4,6-tribromphenol.

C Do nhân bezen hút điện tử khiến –OH của phenol có tính axit

D Dung dịch phenol không làm đổi màu quỳ tím vì tính axit của phenol rất yếu.

Câu 16: Cho 5,8 gam anđehit A tác dụng hết với một lượng dư AgNO3/NH3 thu được 43,2 gam

Ag Tìm CTPT của A

A CH3CHO B CH2=CHCHO. C OHC-CHO D HCHO.

Câu 17: Để phân biệt 3 dung dịch riêng biệt: axit axetic, axit acrylic, axit fomic người ta dùng

theo thứ tự các thuốc thử sau

A quỳ tím, dung dịch Br2/CCl4. B dung dịch Br2/H2O, dung dịch Na2CO3.

C dung dịch Na2CO3, quỳ tím. D dung dịch AgNO3/NH3 dư,dung dịch Br2.

Câu 18: Đốt cháy 4,09g hỗn hợp A gồm hai axit cacboxylic là đồng đẳng kế tiếp nhau trong

dãy đồng đẳng của axit axetic người ta thu được 3,472 lít khí CO2 (đktc) Công thức cấu tạo của các axit trong hỗn hợp phải là:

A HCOOH và CH3COOH B CH3COOH và C2H5COOH.

Câu 19: Cho các chất sau: metan, etilen,axetilen, vinylclorua, metylaxetilen, phenol Số chất

tác dụng được với dung dịch Br2 là

Câu 20: Dẫn 672 ml (đktc) hỗn hợp khí A gồm một ankan, một anken và một ankin (có số

Trang 3

nguyên tử cacbon trong phân tử bằng nhau) qua lượng dư dung dịch AgNO3/NH3, thì có 3,4 gam AgNO3 đã tham gia phản ứng Cũng lượng hỗn hợp khí A như trên làm mất màu vừa hết

200 ml dung dịch Br2 0,15 M Số gam của các chất trong A lần lượt là

A 0,26; 0,28; 0,3 B 0,28; 0,26; 0,3 C 0,3; 0,28; 0,26 D 0,28; 0,3; 0,26.

Câu 21: Dãy các kim loại nào sau đây tan hết trong nước dư ở điều kiện thường?

A Ca, Mg, K B Na, K, Ba C Na, K, Be D Cs, Mg, K Câu 22: Cho dãy các kim loại: K; Zn; Ag; Al; Fe Số kim loại đẩy được Cu ra khỏi dung dịch

CuSO4 là:

A 3 B 2 C 4 D 5.

Câu 23: Hỗn hợp X gồm Fe(NO3)2 và KCl Cho 80,7 gam X tan hết vào H2O thu được dd Y. Điện phân dung dịch Y (có màng ngăn, điện cực trơ) đến khi H2O bắt đầu điện phân ở hai cực thì dừng điện phân Thấy số mol khí thoát ra ở anot bằng 3 lần số mol khí thoát ra từ catot Lấy

½ dung dịch Y cho tác dụng với dung dịch AgNO3 dư thu được y gam kết tủa Các phản ứng hoàn toàn Giá trị của y là:

A 86,1 B 53,85 C 43,05 D 29,55.

Câu 24: Phát biểu nào không đúng?

A Tất cả các kim loại kiềm thổ đều tác dụng với dung dịch HCl.

B Tất cả các kim loại kiềm thổ đều tác dụng với nước.

C Tất cả các kim loại kiềm thổ đều tác dụng với oxi ở nhiệt độ cao.

D Tất cả các kim loại kiềm thổ đều tác dụng với dung dịch HNO3 đặc, nguội.

Câu 25: Cho từ từ 0,7 mol NaOH vào dung dịch chứa 0,1 mol Al2(SO4)3 Số mol kết tủa thu được là:

Câu 26: Cho 200ml dung dịch AlCl3 1,5M tác dụng với V lít dung dịch NaOH 0,5M thì lượng kết tủa là 15,6g Giá trị lớn nhất của V là:

A 1,8 B 2,4 C 2 D 1,2.

Câu 27: Sục CO2 vào dung dịch hỗn hợp gồm Ca(OH)2 và KOH ta quan sát hiện tượng theo

đồ thị hình bên (số liệu được tính theo đơn vị mol) Giá trị của x là?

A 0,10 B 0,11 C 0,13 D 0,12.

Câu 28: Ngâm thanh Cu (dư) vào dung dịch AgNO3 thu được dung dịch X Sau đó ngâm thanh Fe (dư) vào dung dịch X thu được dung dịch Y Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Dung dịch Y có chứa chất tan là:

A Fe(NO3)3 B Fe(NO3)3, Fe(NO3)2 C Fe(NO3)2, Cu(NO3)2 D Fe(NO3)2

Trang 4

Câu 29: Cho m1 gam Al vào 100 ml dung dịch gồm Cu(NO3)2 0,3M và AgNO3 0,3M Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thì thu đựơc m2 gam chất rắn X Nếu cho m2 gam X tác dụng với lượng dư dung dịch HCl thì thu được 0,336 lít khí (đktc) Giá trị của m1 và m2 lần lượt là:

A 8,10 và 5,43 B 1,08 và 5,16 C 0,54 và 5,16 D 1,08 và 5,43 Câu 30: Thực hiện các phản ứng sau:

(1) Fe + dung dịch HCl (2) Fe + Cl2 (3) dung dịch FeCl2 + Cl2

(4) Fe3O4 + dung dịch HCl (5) Fe(NO3)2 + HCl (6) dung dịch FeCl2 + KI

Các phản ứng có thể tạo thành FeCl3 là:

A 1, 2, 3, 4 B 2, 3, 4, 5 C Chỉ 2, 3 D Chỉ trừ 1.

Câu 31: Cho m gam bột Fe vào 800 ml dung dịch hỗn hợp gồm Cu(NO3)2 0,2M và H2SO4 0,25M Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 0,6m gam hỗn hợp bột kim loại và V lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) Giá trị của m và V lần lượt là

A 17,8 và 4,48 B 17,8 và 2,24 C 10,8 và 4,48 D 10,8 và 2,24 Câu 32: Dãy nào sau đây được xếp đúng theo trật tự nhiệt độ sôi của các chất tăng dần?

A Etan, eten, ancol etylic, axit axetic

B Ancol etylic, etan, eten, axit axetic

C Axit axetic, ancol etylic, eten, etan

D Etan, eten, ancol etylic, axit axetic

Câu 33: Cho este X có CTCT CH3COOCH=CH2 Câu nào sau đây sai?

A X là este chưa no

B X được điều chế từ phản ứng giữa rượu và axit tương ứng.

C X có thể làm mất màu nước brom

D Xà phòng hoá cho sản phẩm là muối và anđehit.

Câu 34: Một loại mỡ chứa 50% olein (glixerol trioleat) 30% panmitin (glixerol tripanmitat) và

20% stearin (glixerol tristearat) Viết phương trình phản ứng điều chế xà phòng từ loại mỡ trên Tính khối lượng xà phòng và khối lượng glixerol thu được từ 100kg mỡ đó Giả sử phản ứng xảy ra hoàn toàn

A 102,3 g và 23,4g B 213g và 11g C 103,2g và 10,7g D 224g và 32g Câu 35: Xác định công thức cấu tạo các chất A2, A3, A4 theo sơ đồ biến hóa sau:

C4H8O2 → A2 → A3 → A4 → C2H6

A C3H7OH; C2H5COOH và C2H5COONa B C2H5OH; CH3COOH và CH3COONa.

C C4H9OH; C3H7COOH và C3H7COONa D Câu A,B,C đúng.

Câu 36: Đun nóng a gam một hợp chất hữu cơ X chứa C, H, O mạch không phân nhánh với

dung dịch chứa 11,2 gam KOH đến khi phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch Y Để trung hòa hết KOH dư cần 40 ml dung dịch HCl 1M Làm bay hơi hỗn hợp sau khi trung hòa thu được 7,36 gam hỗn hợp 2 ancol đơn chức và 18,34 gam rắn khan CTCT của X là:

A CH3OOCCH2COOC2H5 B CH3OOCCH2COOC3H7.

C CH3OOCCH2-CH2COOC3H7. D CH3OOCCH=CHCOOC3H7

Câu 37: Có các phản ứng sau: phản ứng tráng gương (1); phản ứng với I2 (2); phản ứng với Cu(OH)2 tạo dung dịch xanh lam (3); phản ứng thuỷ phân (4); phản ứng este hóa (5); phản ứng với Cu(OH)2 tạo Cu2O (6) Tinh bột có phản ứng nào trong các phản ứng trên?

Trang 5

A (2), (4) B (1), (2), (4) C (2), (4), (5) D (2), (3), (4).

Câu 38: Đun nóng dung dịch chứa 27g glucozơ với dung dịch AgNO3 trong amoniac Gỉa sử hiệu suất phản ứng 75% thấy bạc kim loại tách ra Khối lượng bạc kim loại thu được là:

A 24,3g B 16,2g C 32,4g D 21,6g.

Câu 39: Cho các chất: caprolactam (1), isopropylbenzen (2), acrilonitrin (3), glyxin (4), vinyl

axetat (5) Các chất có khả năng tham gia phản ứng trùng hợp tạo polime là

A (3), (4) và (5) B (1), (2) và (3) C (1), (3) và (5) D (1), (2) và (5) Câu 40: Số đồng phân cấu tạo bậc 1 của amin ứng với công thức phân tử C3H9N là:

A 5 B 8 C 7 D 4.

Câu 41: Để phân biệt 4 lọ mất nhãn đựng 4 dung dịch: glixerol, lòng trắng trứng, tinh bột, xà

phòng có thể dùng lần lượt các thuốc thử nào sau đây?

A Dung dịch iot, HNO3 đậm đặc và Cu(OH)2 B HNO3 đậm đặc và Cu(OH)2

C Dung dịch iot và Cu(OH)2 D Dung dịch NaOH và Cu(OH)2

Câu 42: Cho 24,36 gam tripeptit mạch hở Gly-Ala-Gly tác dụng với lượng dung dịch HCl vừa

đủ, sau phản ứng thu được dung dịch Y chứa m gam muối Giá trị m là

A 37,50gam B 41,82gam C 38,45gam D 40,42gam.

Câu 43: Đốt cháy hoàn toàn 8,7 g amino axit A (chứa 1 nhóm -COOH) thì thu được 0,3 mol

CO2; 0,25mol H2O và 11,2 lít N2 (đktc) Công thức cấu tạo của A là:

A CH3- CH2 (NH2)-COOH. B CH3- CH2 (NH2)-COOH.

C CH3 – CH2 – CH2(NH2) - COOH. D Cả A và B.

Câu 44: Số hợp chất là đồng phân cấu tạo, có cùng công thức phân tử C4H8O2, tác dụng

được với dung dịch NaOH nhưng không tác dụng được với Na là

A.

D 1

Câu 45: Cho các este sau thủy phân trong môi trường kiềm :C6H5-COO-CH3 ;

HCOOCH = CH - CH3; HCOOCH=CH2; CH3COOCH = CH2; C6H5-OOC-CH=CH ;

C6H5-OOC-C2H5; HCOOC2H5 ;C2H5-OOC-CH3

Có bao nhiêu este khi thủy phân thu được ancol:

A.

3 B 4 C 5 D 6

Câu 46: Trong các chất: glyxin; glixerol; metylamoni fomat; phenol; etylamoni clorua; phenyl

axetat và tripanmitin số chất phản ứng được với dung dịch KOH là:

A

4 B 5 C 6 D 7

Câu 47: Cho các chất: CH3COOCH3, H2NCH2COOH, CH3COOC6H5, C2H5NH3Cl,

H2NCH2COONa, ClNH3CH2COOH tác dụng lần lượt với dung dịch KOH dư, đun nóng Số chất tham gia phản ứng là

Câu 48: Lấy 0,06 mol hỗn hợp E gồm este đơn chức X và este 2 chức Y đem đốt cháy hoàn

toàn thì cần vừa đủ 10,08 lít O2 thu được 20,24 gam CO2 và 3,24 gam H2O Nếu lấy 0,03 mol E cho tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa 0,1 mol NaOH, kết thúc phản ứng làm bay hơi dung dịch thu được m gam hỗn hợp muối Z khan

Trang 6

A 40% B 15% C 45% D 50%.

Câu 49: Cho các phát biểu sau:

(a) Chất béo nhẹ hơn nước, không tan trong nước, tan nhiều trong dung môi hữu cơ

(b) Hidro hóa hoàn toàn chất béo rắn ta thu được chất béo lỏng

(c) Xà phòng là sản phẩm của phản ứng este hóa giữa glixerol và các muối natri của axit béo (d) Có thể dùng nước brom để phân biệt glucozơ và fructozơ

(e) Trong dung dịch, fructozơ tồn tại chủ yếu ở dạng mạch hở

(g) Metylamin là chất khí, mùi khai, dễ tan trong nước

(h) Thủy phân không hoàn toàn peptit: Gly-Ala-Gly-Ala-Gly có thể thu được tối đa 2 đipeptit

Số phát biểu đúng là

Câu 50: Tiến hành các thí nghiệm sau:

(a) Cho dung dịch NH3 dư vào dung dịch Al(NO3)3

(b) Cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch Al2(SO4)3

(c) Cho dung dịch HCl dư vào dung dịch NaAlO2

(d) Dẫn khí CO2 dư vào dung dịch KAlO2

(e) Cho dung dịch AgNO3 dư vào dung dịch FeCl2

Số thí nghiệm thu được kết tủa sau khi phản ứng kết thúc là

Trang 7

-HẾT -Câu Đáp án -HẾT -Câu Đáp án -HẾT -Câu Đáp án Câu Đáp án Câu Đáp án

LỜI GIẢI CHI TIẾT Câu 1: Phản ứng có phương trình ion thu gọn là

OHHCO �CO  H O

H Fe OH � �  H O D H+ + OH- → H2O

=> ĐA: D

Câu 2 Cho Ba(OH)2 đến dư vào mỗi dung dịch sau: MgSO4, AlCl3, MgCl2, H2SO4 Số trường hợp tạo ra kết tủa là

 24BaSO4 �  Mg OH 2 �

3Ba OH( )  2AlCl � 3BaCl  2 (Al OH) � sau đó 2Al OH( ) 3 Ba OH( ) 2 �Ba AlO( 2 2 )  4H O2

Ba OHMgClBaClMg OH; Ba OH 2H2SO 4BaS O4 �  2H2O

=> ĐA: B

Câu 3: dùng phương pháp BTĐT: 0,1.2 + 0,2.3 = x.1 + y.2 hay có: x + 2y= 0,8 (1)

bảo toàn khối lượng: mmuối = mion dương + m ion âm

=> 46,9 = 0,1.56 + 0,2.27 + 96y + 35,5x => 35,5x +96y = 35,9 (2)

Giải (1) và (2) ta được: �� �x y0, 20,3 => ĐA: B

Câu 4: Điều chế khí N2 trong phòng thí nghiệm bằng phương trình sau :

4 t o N2

NH ClNaNO �� � NaCl H O => ĐA: C

Câu 5: Kim loại Cu có thể bị hoà tan trong hỗn hợp dung dịch

2

3Cu 8H  2NO � 3Cu   2NO 4H O => ĐA: B

Câu 6: Có 4 dung dịch muối riêng biệt: CuCl2, ZnCl2, FeCl3, AlCl3 Nếu thêm dung dịch KOH dư, rồi thêm tiếp dung dịch NH3 dư vào 4 dung dịch trên thì số chất kết tủa thu được là :

Trang 8

- CuCl2  2KOHCu OH( ) 2 �  2KCl khi thêm NH3 thì kết tủa tan theo phương trình sau:

- ZnCl2  2KOHZn OH( ) 2 �  2KCl khi thêm NH3 thì kết tủa tan theo phương trình sau:

- FeCl3  3KOHFe OH( ) 3 �  3KCl khi thêm NH3 thì kết tủa không tan

- AlCl3  3KOHAl OH( ) 3 �  3KCl do KOH dư nên ta có: Al OH( ) 3 KOHKAlO2  2H O2 khi thêm NH3 không có hiện tượng vì NH3 là bazơ yếu

=> ĐA: A

Câu 7: Khối lượng giảm là tổng khối lượng của NO2 và O2 nên : m khí=54g

Cu(NO3)2=CuO+2NO2+1/2O2 Đặt mol Cu(NO3)2=x mol thì nNO2=2x, nO2=0,5x

Mà m khí=54g nên ta có pt: 92x+16x=54 <=> x=0,5mol => mCu(NO3)2=0,5.188=94g

=> ĐA: C

Câu 8: + Vì có H2 bay ra nên dung dịch X không còn NO3 -

Sơ đồ bài toán:

0

n 3

2 4

0,86g

2 4

2 2

4

Y(N,O, H ) H O

M KNO : x(mol)

K SO

H SO : 2x(mol)

SO : 2x(mol)

+ Từ sơ đồ trên ta có: 0,86 + 39x + 96.2x = 4,325 ⇒ x = 0,015 mol Toàn bộ H,O trong H2SO4

đi vào Y nên : Đặt số mol H2 trong Y = a mol; H2O = b mol

Bảo toàn hiđro ta có: a b 2x 0,03 I     

+ BTKL ta có: mM + mKNO3 +mH2SO4=mmuối+mH2O+mH2

2a 0,86 0,015.101 0,03.98 4,325 18b

0,04

+ Từ (I, II) ⇒ a = 0,014mol và b = 0,016mol

⇒ KL dung dịch X: X

2a

m 0,86 100 10,16(gam)

0,04

+ Số mol oxi trong oxit: O/Oxit

1, 26 0,86

16

mặt khác n KOH  3x 0, 045(mol) 

⇒ số mol muối FeSO4 n FeSO 4  0,025.2 0,045 0, 005(mol)  

Vậy C% của FeSO4 là FeSO 4

0,005.152

10,16

=> ĐA: D

Câu 9: nkhí=0,05 Gọi số của NO là x thì số mol của N2O là 2x; N2 là 2x ta có: x+2x+2x=0,05

=> x=0,01 mol

y 3y

N +5 + 3e → NO ; N +5 + 8e → N2O ;

Trang 9

0,03<=0,01 0,16<=0,02 0,2<=0,02

Câu 10:

=> ĐA: A

Câu 11: Nung một hợp chất hữu cơ X với lượng dư chất oxi hóa CuO người ta thấy thoát ra khí

CO2, hơi H2O và khí N2 chứng tỏ trong X có C, H, N và có thể có oxi => ĐA: A

Câu 12: Đặt CTPT của X là CxHyOzNt

nCO2 = 4,48/22,4 = 0,2 mol; nH2O = 4,5/18 = 0,25 mol; nN2 = 1,12/22,4 = 0,05 mol

nC = nCO2 = 0,2 mol; nH = 2nH2O = 0,5 mol; nN = 2nN2 = 0,1 mol

12.0,2 + 1.0,5 + 14.0,1 + 16nO = 7,5 ⇒ nO = 0,2 mol

x : y : z : t = 0,2 : 0,5 : 0,2 : 0,1 = 2 : 5 : 2 : 1

⇒ Công thức đơn giản nhất là C2H5O2N ⇒ CTPT là C2H5O2N =>ĐA: C

Câu 13: Chất tác dụng được với AgNO 3 /NH 3 là C 2 H 2 , C 3 H 4 có pt:

CHCHAgNONHCAg CAg� �  NH NO

CHC CH AgNONHCAgC CH � NH NO => ĐA: C

Câu 14: Có MX = 22,5 => có CH4 Còn lại là anken CnH2n (n > 1)

nX = 0,2 mol ; nCO2 = 0,3 mol Gọi nCH4 = x => nanken = 0,2 – x

Bảo toàn C : nCO2 = nCH4 + n.nCnH2n = x + n.(0,2 – x) = 0,3=> mX = 22,5.0,2 = 16x + 14n(0,2 – x)

=> x = 0,15 ; n.(0,2 – x) = 0,15 => n = 3 => C3H6 => ĐA: A

Câu 15: Chọn phát biểu sai

A Phenol có tính axit nhưng yếu hơn axit cacbonic: đúng

B Phenol cho phản ứng cộng dễ dàng với brôm tạo kết tủa trắng 2,4,6-tribromphenol Sai PỨ thế

C Do nhân bezen hút điện tử khiến –OH của phenol có tính axit: Đúng

D Dung dịch phenol không làm đổi màu quỳ tím vì tính axit của phenol rất yếu Đúng

=> ĐA: B

Câu 16: nAg = 43,2 /108 = 0,4 mol ⇒ nA = 0,1 mol ⇒ MA = 58 ⇒ A là: OHC-CHO => ĐA: C

Trang 10

Câu 17 : để phân biệt axit fomic ta dùng AgNO3/NH3; phân biệt axit acrylic dùng Br2 => ĐA: D

Câu 18: nCO2 = 0,155 mol; nA = 0,155/n Từ đáp án thì các axit là no đơn chức mạch hở

⇒ MA = 26,4n ⇒ n = 2,6 => ĐA: B

Câu 19: trong các chất: metan, etilen,axetilen, vinylclorua, metylaxetilen, phenol Số chất tác

dụng được với dung dịch Br2 là: etilen,axetilen, vinylclorua, metylaxetilen, phenol=>ĐA: C

Câu 20: Nếu ankin có dạng RCCH

RCCH + AgNO3 + NH3 �� � RCCAg + NH4NO3

mol / gam 170

gam 4 , 3 )

ankin

(

2

Điều này trái giả thiết, vì số mol Br2 chỉ bằng 0 , 2 L  0 , 15 mol / L  0 , 03 mol

Vậy ankin phải là C2H2 và như vậy ankan là C2H6, anken là C2H4

Từ phản ứng

C2H2 + 2AgNO3 + 2NH3 �� � C2Ag2 + 2NH4NO3

 n(C2H2) = 1/2n(AgNO3) = 0,01 mol

Từ các phản ứng :

C2H2 + 2Br2 �� �C2H2Br4

C2H4 + Br2 �� � C2H4Br2

 n(C2H4) = 0,01 mol

 n(C2H6) =  0 , 01 mol  0 , 01 mol 

mol / L 4 , 22

L 672 , 0

0,01 mol

 Khối lượng của: C2H2: 0,26gam; C2H4: 0,28 gam; C2H6: 0,3 gam => ĐA: C

Câu 21: Dãy các kim loại nào sau đây tan hết trong nước dư ở điều kiện thường?

A Ca, Mg, K : có Mg không tan trong nước ở nhiệt độ thường

B Na, K, Ba: đều tan trong nước ở nhiệt độ thường

C Na, K, Be có Be không tan trong nước ở nhiệt độ thường

D Cs, Mg, K có Mg không tan trong nước ở nhiệt độ thường

=> ĐA: B

Câu 22: Các kim loại thỏa mãn là Zn, Al và Fe => ĐA: A

Câu 23: Định hướng tư duy giải

=> ĐA: B

Câu 24: Phát biểu nào không đúng?

A Tất cả các kim loại kiềm thổ đều tác dụng với dung dịch HCl đúng

B Tất cả các kim loại kiềm thổ đều tác dụng với nước Sai vì Be không tác dụng với

H2O

Ngày đăng: 15/12/2021, 21:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w