1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ĐỀ HSG trắc nghiệm có giải chi tiết số 3

21 52 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 310,43 KB
File đính kèm ĐỀ HSG SỐ 3.rar (280 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đáp án 1C 4B 3A 4A 5D 6D 7B 8A 9D 10C 11D 12A 13C 14A 15C 16D 17B 18B 19B 20A 21C 22D 23C 24A 25B 26A 27A 28B 29D 30A 31B 32C 33D 34C 35D 36C 37C 38C 39A 40B 41B 42B 43C 44B 45D 46C 47C 48C 49C 50C Hướng dẫn giải chi tiết Câu 1: Đáp án C Những ion có khả năng nhận proton ( hay H+ ) là ion của các gốc axit yếu : CO32 , HCO3 , S2 , CH3COO Câu 2: Đáp án B Gồm các chất: NaHSO4, Ca(OH)2, H2SO4, Na2CO3, CH3COOH. Câu 3: Đáp án A Câu 4: Đáp án A CO là khí không mầu, không mùi, không gây kích ứng nhưng có độc tính cao, hít phải một lượng CO quá lớn sẽ dẫn tới tổn thương hệ thần kinh. Nồng độ 0,1% khí CO trong không khí cũng có thể nguy hiểm đến tính mạng Câu 5: Đáp án D Câu 6: Đáp án D Vậy có thể điều chế được tối đa 6,72 gam hỗn hợp kim loại Câu 7: Đáp án B (a) NaHCO3 + CH3COOH → CH3COONa + H2O + CO2↑ (b) (NH2)2CO + Ba(OH)2 → 2NH3↑+ BaCO3↓ c) Fe2O3 + 6HNO3 đặc, nóng → 2Fe(NO3)3 + 3H2O d) 2P + 5H2SO4 đặc, nóng → 2H3PO4 + 5SO2↑ + 2H2O e) Al4C3 + 12H2O → 4Al(OH)3↓ + 3CH4↑ => Có 4 thí nghiệm thu được khí Câu 8: Đáp án A Ta có : chọn A Câu 9: Đáp án D a) sai vì phân lân là phân cung cấp photpho cho cây dưới dạng ion photphat b) đúng vì Al(OH)3 không tan trong dung dịch NH3 dư. c) đúng d) đúng e) sai vì phân ure có công thức là (NH2)2CO => có 3 phát biểu đúng Câu 9: Đáp án c Nhận thấy Và Như vậy Y chứa

Trang 1

Đề thi gồm 50 câu/ 9 trang

KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH

NĂM HỌC 2021 – 2022 Môn thi: HÓA HỌC – LỚP 12 THPT

Thời gian: 90 phút (không kể thời gian giao đề)

Câu 3: Cho dung dịch X chứa 0,1 mol Al3+, 0,2 mol Mg2+, 0,2 mol NO3-, x mol Cl-, y mol Cu2+

- Nếu cho dung dịch X tác dụng với dung dịch AgNO3 dư thì thu được 86,1 gam kết tủa

- Nếu cho 850 ml dung dịch NaOH 1M vào dung dịch X thì khối lượng kết tủa thu được là :

A 20,4 gam B 25,3 gam C 26,4 gam D 21,05 gam.

Câu 4: Chất khí nào sau đây rất độc được dùng để điều chế photgen sử dụng làm vũ khí hóa học

trong chiến tranh thế giới thứ nhất?

A CO B CO2 C H2S D O3

Câu 5: Cho hình vẽ mô tả thí nghiệm điều chế HNO3 trong phòng thí nghiệm như sau

Phát biểu không đúng về quá trình điều chế là

A Có thể thay H2SO4 đặc bởi HCl đặc

B Dùng nước đá để ngưng tụ hơi HNO3

C Đun nóng bình phản ứng để tốc độ của phản ứng tăng

D HNO3 là một axit có nhiệt dộ sôi thấp nên dễ bay hơi khi đun nóng

Câu 6: Hỗn hợp X gồm Fe(NO3)2, Cu(NO3)2 và AgNO3 Thành phần phần trăm về khối lượng củanitơ trong X là 11,846% Có thể điều chế được tối đa bao nhiêu gam hỗn hợp ba kim loại từ 14,16gam X?

A 7,68 gam B 3,36 gam C 10,56 gam D 6,72 gam.

Câu 7: Thực hiện các thí nghiệm sau:

Trang 2

a) Cho NaHCO3 vào dung dịch CH3COOH.

b) Cho phân đạm ure vào dung dịch Ba(OH)2 nóng

c) Cho Fe2O3 vào dung dịch HNO3 đặc, nóng

d) Cho P vào dung dịch H2SO4 đặc, nóng

e) Cho Al4C3 vào nước

Số thí nghiệm có khí thoát ra là

Câu 8: Hòa tan hết 2,42 gam hỗn hợp gồm Fe, Zn trong dung dịch chứa HNO3 và NaHSO4, thu

được 784 ml (đktc) hỗn hợp khí Y có khối lượng bằng 0,63 gam và dung dịch Z chỉ chứa m

gam muối trung hòa Biết các khí được đo ở đktc, khí NO là sản phẩm khử duy nhất của N+5.Giá trị m là :

A 13,13 B 15,34 C 17,65 D 19,33

Câu 9: Có các phát biểu sau:

(a) Phân lân cung cấp nitơ hóa hợp cho cây dưới dạng ion nitrat (NO3-) và ion amoni (NH4+).(b) Nhỏ dung dịch NH3 từ từ tới dư vào dung dịch AlCl3, thu được kết tủa trắng

(c) Trong phòng thí nghiệm, N2 được điều chế bằng cách đun nóng dung dịch NH4NO2 bão hòa.(d) Amoniac lỏng được dùng làm chất gây lạnh trong máy lạnh

(e ) Phân ure có công thức là (NH4)2CO3

Số phát biểu đúng là

Câu 10: Cho 27,04 gam hỗn hợp rắn X gồm Fe, FeO, Fe3O4, Fe2O3 và Fe(NO3)2 vào dung dịchchứa 0,88 mol HCl và 0,04 mol HNO3, khuấy đều cho các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu đượcdung dịch Y (không chứa ion NH4 ) và 0,12 mol hỗn hợp khí Z gồm NO2 và N2O Cho dung dịchAgNO3 đến dư vào dung dịch Y, thấy thoát ra 0,02 mol khí NO (sản phẩm khử duy nhất); đồngthời thu được 133,84 gam kết tủa Biết tỷ lệ mol của FeO, Fe3O4, Fe2O3 trong X lần lượt là 3 : 2 :

1 Phần trăm số mol của Fe có trong hỗn hợp ban đầu gần nhất với:

Câu 11: Thực hiện quá trình phân tích định tính C và H trong hợp chất hữu cơ theo hình bên.

Hiện tượng xảy ra trong ống nghiệm chứa dung dịch Ca(OH)2 là

A Dung dịch chuyển sang màu xanh B Dung dịch chuyển sang màu vàng.

C Có kết tủa đen xuất hiện D Có kết tủa trắng xuất hiện.

Câu 12: Trước kia, “phẩm đỏ” dùng để nhuộm áo choàng cho các Hồng y giáo chủ được tách

chiết từ một loài ốc biển Đó là một hợp chất có thành phân nguyên tố gồm: 45,7%C, 1,90%H,7,60%O, 6,70% N và 38,10%Br Công thức phân tử (CTPT) của phẩm đỏ là: (Biết bằng phươngpháp phổ khối lượng, người ta xác định được rằng trong phân tử “phẩm đỏ” có hai nguyên tử Br):

A C16H8O2N2Br2 B C8H6ONBr C C6H8ONBr D C8H4ONBr2

Câu 13: Cho các chất sau: buta-1,3-đi en, isopren, 2-metylbut-2-en, đimetyl axetilen,

vinylaxetilen Số chất sau khi phản ứng với H2 (dư, xúc tác Ni, to) tạo ra butan là

Trang 3

Câu 14: Cracking khí butan một thời gian thì thu được hỗn hợp khí X gồm CH4, C3H6, C2H6,

C2H4 và C4H10 dư Cho toàn bộ hỗn hợp X đi qua dung dịch nước Br2 dư thì khối lượng bình bromtăng lên 0,91 gam và có 4 gam Br2 phản ứng, đồng thời có hỗn hợp khí Y thoát ra khỏi bình Br2

(thể tích của Y bằng 54,545% thể tích của X) Để đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp Y cần vừa đủ V lít

O2 (ở đktc) Giá trị của V là

A 2,184 B 4,368 C 2,128 D 1,736.

Câu 15: Trong các chất sau, chất nào có nhiệt độ sôi cao nhất?

A CH3OCH3 B C6H5OH C CH3COOH D CH3CH2OH

Câu 16: Cho các phát biểu sau:

(a) Đốt cháy hoàn toàn 1 ancol no, đơn chức ta luôn thu được nH2O > nCO2

(b) Oxi hóa hoàn toàn ancol bằng CuO ta thu được andehit

(c) Để phân biệt etylen glicol và glixerol ta dùng thuốc thử Cu(OH)2

(d) Đun nóng etanol (xt H2SO4) ở 1400C ta thu được etilen

Số phát biểu không đúng là

Câu 17: Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:

- Bước 1: Cho 2 ml ancol etylic khan vào ống nghiệm khô có sẵn vài viên đá bọt, sau đó thêmtừng giọt dung dịch H2SO4 đặc (4 ml), đồng thời lắc đều Lắp dụng cụ thí nghiệm như hình vẽ

- Bước 2: Đun nóng hỗn hợp phản ứng sao cho hỗn hợp không trào lên ống dẫn khí

- Bước 3: Dẫn khí sinh ra ở đầu vuốt nhọn qua dung dịch KMnO4

Cho các phát biểu sau:

(a) Đá bọt điều hòa quá trình sôi, giúp dung dịch sôi đều, tránh hiện tượng quá sôi

(b) Khí sinh ra không làm mất màu dung dịch brom

(c) Màu của dung dịch KMnO4 bị nhạt dần và xuất hiện kết tủa đen

(d) Ở thí nghiệm trên, có thể thay etanol bằng metanol

(e)Vai trò của bông tẩm NaOH đặc là hấp thụ khí CO2, SO2 sinh ra

Số phát biểu đúng là

Câu 18 Oxi hóa m gam ancol etylic một thời gian thu được hỗn hợp X Chia X thành 3 phần

bằng nhau: - Phần 1 tác dụng vừa đủ với dung dịch NaHCO3 thoát ra 4,48 lít khí.- Phần 2 tácdụng với Na dư thoát ra 8,96 lít khí- Phần 3 tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 dư tạo thành21,6 gam Ag Các phản ứng của hỗn hợp X xảy ra hoàn toàn Thể tích khí đo ở đktc Giá trị của

m và hiệu suất phản ứng oxi hóa ancol etylic là

Trang 4

A 124,2 và 33,33% B 82,8 và 50% C 96,8 và 42,86% D 96 và 60%.

Câu 19: Chia 0,15 mol hỗn hợp X gồm một số chất hữu cơ (trong phân tử cùng chứa C, H và O)

thành ba phần bằng nhau Đốt cháy phần một bằng một lượng oxi vừa đủ rồi hấp thụ toàn bộ sảnphẩm cháy vào bình đựng nước vôi trong dư thu được 5 gam kết tủa Phần hai tác dụng với mộtlượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được 8,64 gam Ag Phần ba tác dụng với một lượng

Na vừa đủ thu được 0,448 lít H2 (đktc) Các phản ứng xảy ra hoàn toàn Khối lượng của 0,15 molhỗn hợp X là

A 6,48 gam B 5,58 gam C 5,52 gam D 6,00 gam.

Câu 20: Tiến hành các thí nghiệm sau:

(1) Sục khí etilen vào dung dịch KMnO4 loãng

(2) Cho hơi ancol etylic đi qua bột CuO nung nóng

(3) Sục khí etilen vào dung dịch Br2 trong CCl4

(4) Cho dung dịch fomalin vào dung dịch AgNO3 trong NH3 dư, đun nóng

(5) Cho Br2 vào dung dịch andehit axetic

(6) Sục khí axetilen vào dung dịch AgNO3 trong NH3

Trong các thí nghiệm trên, số thí nghiệm có xảy ra phản ứng oxi hóa-khử là:

Câu 21: Cho các cặp oxi hóa – khử được sắp xếp theo chiều tăng dần tính oxi hóa của dạng oxi

hóa như sau: Fe2+/Fe; Ni2+/Ni; Cu2+/Cu; Ag+/Ag Kim loại nào sau đây có tính khử yếu nhất?

A Cu B Fe C Ag D Ni.

Câu 22: Thực hiện các thí nghiệm sau:

(1) Nhúng thanh Fe nguyên chất vào dung dịch CuCl2;

(2) Nhúng thanh Fe nguyên chất vào dung dịch FeCl3;

(3) Nhúng thanh Fe nguyên chất vào dung dịch HCl loãng, có lẫn CuCl2;

(4) Cho dung dịch FeCl3 vào dung dịch AgNO3;

(5) Để thanh thép lâu ngày ngoài không khí ẩm

Số trường hợp xảy ra ăn mòn điện hóa là

Câu 23: Nung m gam hỗn hợp X gồm bột Al và Fe3O4 sau một thời gian thu được chất rắn Y Để hòa tan hết Y cần Y lít dung dịch NaOH vào dung dịch Z đến dư, thu được kết tủa M Nung M trong chân không đến khối lượng không đổi thu được 44 gam chất rắn T Cho 50 gam hỗn hợp A

gồm CO và CO2 qua ống sư được chất rắn T nung nóng Sau khi T phản ứng hết thu được hỗn hợp khí B có khối lượng gấp 1,208 lần khối lượng của A Gía trị của ( m – V) gần với giá trị nào

sau đây nhất?

A 61,5 B 65,7 C 58,4 D 63,2

Câu 24: Cho các phát biểu sau:

(a) Muối NaHCO3 được dùng làm thuốc chữa đau dạ dày do thừa axit

(b) Ở nhiệt độ thường, tất cả các kim loại kiềm thổ đều tác dụng được với nước

(c) Công thức hóa học của thạch cao khan là CaSO4

(d) Các chất Al(OH)3, NaHCO3, Al2O3 đều lưỡng tính

(e) Có thể dùng dung dịch NaOH để làm mềm nước cứng tạm thời

Trang 5

Giá trị của V gần nhất là:

A 1,10 B 1,20 C 0,85 D 1,25

Câu 27: Hỗn hợp X gồm Mg, Al, Al(NO3)3 và MgCO3 (trong đó oxi chiếm 41,618% về khối

lượng) Hòa tan hết 20,76 gam X trong dung dịch chứa 0,48 mol H2SO4 và x mol HNO3, kết thúc

phản ứng thu được dung dịch Y chỉ chứa các muối trung hòa có khối lượng 56,28 gam và 4,48 lít (đktc) hỗn hợp khí Z gồm CO2, N2, H2 Cho dung dịch NaOH dư vào Y, thu được 13,34 gam kết

tủa Giá trị của x là

A 0,04 B 0,06 C 0,08 D 0,02

Câu 28: Cho các dung dịch sau: Ba(HCO3)2, NaOH, AlCl3, KHSO4 được đánh số ngẫu nhiên là

X, Y, Z, T Tiến hành các thí nghiệm sau:

A AlCl3 B KHSO4 C Ba(HCO3)2 D NaOH.

Câu 29: Cho các hỗn hợp (tỉ lệ mol tương ứng) sau:

(a) Al và Na (1:2) vào nước dư

(b) Fe2(SO4)3 và Cu (1:1) vào nước dư

(c) Cu và Fe2O3 (2:1) vào dung dịch HCl dư

(d) BaO và Na2SO4 (1:1) vào nước dư

(e) Al4C3 và CaC2 (1:2) vào nước dư

(f) BaCl2 và NaHCO3 (1:1) vào dung dịch NaOH dư

Số hỗn hợp rắn tan hoàn toàn tạo thành dung dịch trong suốt là:

Câu 30: Hòa tan hết 9,19 gam hỗn hợp X gồm Ba, BaO, Na, Na2O vào nước dư thu được dungdịch Y và 0,448 lít (đktc) khí H2 Hấp thụ hoàn toàn 2,24 lít (đktc) khí CO2 vào dung dịch Y tạothành dung dịch Z và m gam kết tủa Cho Y vào dung dịch Al2(SO4)3 dư thu được 15,81 gam kếttủa Đun nóng để cô cạn dung dịch Z thu được a gam chất rắn khan Tổng giá trị của m + a gầnnhất với

A 13 B 12,25 C 14 D 13,5.

Câu 31: Cho m gam hỗn hợp X gồm MgO, CuO, MgS và Cu2S (oxi chiếm 30% khối lượng) tanhết trong dung dịch H2SO4 và NaNO3, thu được dung dịch Y chỉ chứa 4m gam muối trung hòa và2,016 lít (đktc) hỗn hợp khí Z gồm NO2, SO2 (không còn sản phẩm khử khác) Cho Y tác dụng

Trang 6

vừa đủ với dung dịch Ba(NO3)2, được dung dịch T và 27,96 gam kết tủa Cô cạn T được chất rắn

M Nung M đến khối lượng không đổi, thu được 8,064 lít (đktc) hỗn hợp khí Q (có tỉ khối so với

He bằng 9,75) Giá trị của m gần giá trị nào nhất sau đây?

A 7,6 B 8,9 C 10,4 D 12,8

Câu 32: Etse X có công thức cấu tạo CH3COOCH2–C6H5 Tên gọi của X là

A metyl benzoat B phenyl axetat C benzyl axetat D phenyl axetic.

Câu 33: Cho dãy các chất: phenyl axetat, metyl axetat, etyl fomat, tripanmitin, vinyl axetat Số

chất trong dãy khi thủy phân trong dung dịch NaOH loãng, đun nóng sinh ra ancol là?

Câu 34: Đốt cháy hoàn toàn m gam một triglixerit X cần dùng 1,61 mol O2, thu được 1,14 mol

CO2 và 1,06 mol H2O Cho 26,58 gam X tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH thì khối lượngmuối tạo thành là

A 18,28 gam B 27,14 gam C 27,42 gam D 25,02 gam.

Câu 35: Trong phòng thí nghiệm người ta điều chế etyl axetat từ axit axetic, etanol và H2SO4

(xúc tác) theo sơ đồ hình vẽ sau:

Sau khi kết thúc phản ứng este hóa, người ta tiến hành các bước sau:

+ Bước 1: Cho chất lỏng Y vào phễu chiết, lắc với dung dịch Na2CO3 đến khi quỳ tím chuyểnmàu xanh

+ Bước 2: Mở khóa phễu chiết để loại bỏ phần chất lỏng phía dưới

+ Bước 3: Thêm CaCl2 khan vào, sau đó tiếp tục bỏ đi rắn phía dưới thì thu được etyl axetat.Cho các phát biểu sau:

(1) Nước trong ống sinh hàn nhằm tạo muôi trường có nhiệt độ thấp để hóa lỏng các chất hơi.(2) CaCl2 được thêm vào để tách nước và ancol còn lẫn trong etyl axetat

(3) Dung dịch Na2CO3 được thêm vào để trung hòa axit sunfuric và axit axetic trong chất lỏng Y.(4) Dung dịch X được tạo từ axit axetic nguyên chất, etanol nguyên chất và H2SO4 98%

(5) Có thể thay thế CaCl2 khan bằng dung dịch H2SO4 đặc

Số phát biểu sai là:

Câu 36 Cho 0,3 mol hỗn hợp X gồm 2 este đơn chức tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch

NaOH 2M đun nóng, thu được hợp chất hữu cơ no mạch hở Y có phản ứng tráng bạc và 37,6 gamhỗn hợp muối hữu cơ Đốt cháy hoàn toàn Y rồi cho sản phẩm hấp thụ hết vào bình chứa dungdịch nước vôi trong (Ca(OH)2) dư, thấy khối lượng bình tăng 24,8 gam Khối lượng của X là:

A 30,8 gam B 33,6 gam C 32,2 gam D 35,0 gam

Câu 37: Cho các nhận xét sau:

(1) Hàm lượng glucozơ không đổi trong máu người là khoảng 0,1%

(2) Có thể phân biệt glucozơ và frucozơ bằng phản ứng tráng gương

(3) Thủy phân hoàn toàn tinh bột, xenlulozơ, saccacozơ đều cho cùng một loại mono saccarit

(4) Glucozơlà chất dinh dưỡng và được dùng làm thuốc tăng lực cho người già, trẻ em và người ốm

(5) Xenlulozơ là nguyên liệu được dùng để sản xuất tơ nhân tạo, chế tạo thuốc súng không khói

Trang 7

(6) Mặt cắt củ khoai lang tác dụng với I2 cho màu xanh tím.

(7) Saccazozơ nguyên liệu để thủy phân thành glucozơ và frucozơ dùng trong kĩ thuật tráng gương,tráng ruột phích

Số nhận xét đúng là:

A 4 B 7 C 5 D 6

Câu 38: Thủy phân hoàn toàn 6,84 gam saccarozơ rồi chia sản phẩm thành 2 phần bằng nhau.

Phần1 cho tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 thì thu được x gam kết tủa Phần 2 chotác dụng với dung dịch nước brom dư, thì có y gam brom tham gia phản ứng Giá trị x và y lầnlượt là :

A 2,16 và 1,6 B 2,16 và 3,2 C 4,32 và 1,6 D 4,32 và 3,2.

Câu 39: Trong các polime sau : polietilen, poli vinyl colrua, nilon - 6,6 ; tơ nitron, cao su buna S,

tơ visco, poli metyl metacrylat Số polime được điều chế từ phản ứng trùng hợp là

Câu 40: Cho dung dịch các chất sau : C6H5NH2 (X1) ; CH3NH2 (X2) ; NH2CH2COOH (X3) ;HOOCCH2CH2(NH2)COOH (X4) ; NH2(CH2)4CH(NH2)COOH (X5) Những dung dịch làm quìtím hóa xanh là :

A X3, X4 B X2 , X5 C X2 ; X4 ;X5 D X1 ; X2; X5

Câu 41: Cho 19,4 gam hỗn hợp hai amin ( no, đơn chức, mạch hở kế tiếp nhau trong dãy đồng

đẳng) Tác dụng hết với dung dịch HCl thu được 34 gam muối Công thức phân tử của 2 amin là

A CH5N và C2H7N B C2H7N và C3H9N C C3H9N và C4H11N D C3H7N và C4H9N

Câu 42: Cho các sơ đồ phản ứng.

X (C6H11O4N) + NaOH → Y + Z + H2O

Y + HCl → HOOC-CH(NH3Cl)-CH2-CH2-COOH + NaCl

Biết X, Y, Z là các hợp chất hữu cơ Phát biểu nào sau đây đúng?

A Y là axit glutamic B X có 2 cấu tạo thỏa mãn.

C Phân tử X có hai loại chức D Z là ancol etylic

Câu 43: Hỗn hợp E gồm chất X (C5H14N2O4, là muối của axit hữu cơ đa chức) và chất Y

(C2H7NO3, là muối của một axit vô cơ) Cho một lượng E tác dụng hết với dung dịch chứa 0,7

mol NaOH, đun nóng Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 0,4 mol hỗn hợp hai khí

có số mol bằng nhau và dung dịch Z Cô cạn cẩn thận dung dịch Z thu được m gam chất rắn

khan Giá trị của m là

Phát biểu nào sau đây đúng:

A X là hợp chất tạp chức, có 1 chức axit và 1 chức este trong phân tử.

B X có phản ứng tráng gương và làm mất màu brom.

C Y có phân tử khối là 68.

D T là axit fomic.

Câu 45: Tiến hành thí nghiệm với các dung dịch X, Y, Z, và T Kết quả được ghi lại ở bảng sau: Mẫu thư Thuốc thư Hiện tượng

Trang 8

Y, Z, Y Dung dịch AgNO3/NH3 đun nóng Tạo kết tủa Ag

X, Y, Z, T lần lượt là

A axit fomic, axit glutamic, etyl fomat, glucozơ

B axit glutamic, glucozơ, etyl fomat, axit fomic.

C axit fomic, etyl fomat, glucozơ, axit glutamic

D axit glutamic, etyl fomat, glucozơ, axit fomic

Câu 46: Cho các sơ đồ phản ứng theo đúng tỉ lệ mol:

Cho biết: X là este có công thức phân tử C8H14O4; X1, X2, X3, X4, X5, X6, X7 là các hợp chất hữu

cơ khác nhau Phân tử khối của X7 là

A 146 B 206 C 174 D 132

Câu 47: Cho các chất hữu cơ X, Y, Z, T, E thỏa mãn các phương trình hóa học sau:

(1) X + 3NaOH →t0 C6H5ONa + Y + CH3CHO + H2O

(2) Y + 2NaOH →CaO,t0 T + 2Na2CO3

Câu 48: Hỗn hợp X gồm hai chất hữu cơ no, mạch hở (đều chứa C, H, O), trong phân tử mỗi chất

có hai nhóm chức trong số các nhóm –OH, -CHO, -COOH Cho m gam phản ứng hoàn toàn vớilượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 4,05 gam Ag và 1,86 gam một muối amoni hữu

cơ Cho toàn bộ lượng muối amoni hữu cơ này vào dung dịch NaOH (dư đun nóng) thu được 0,02mol NH3 Giá trị của m là:

A 2,98 B 1,50 C 1,22 D 1,24

Câu 49: Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:

Bước 1: Cho vào cốc thủy tinh chịu nhiệt khoảng 5 gam mỡ lợn và 10 ml dung dịch NaOH 40% Bước 2: Đun sôi nhẹ hỗn hợp, liên tục khuấy đều bằng đũa thủy tinh khoảng 30 phút và thỉnh

thoảng thêm nước cất để giữ cho thể tích hỗn hợp không đổi Để nguội hỗn hợp

Bước 3: Rót thêm vào hỗn hợp 15 - 20 ml dung dịch NaCl bão hòa nóng, khuấy nhẹ Để yên hỗn

hợp

Cho các phát biểu sau:

(a) Sau bước 3 thấy có lớp chất rắn màu trắng nổi lên là glixerol

(b) Vai trò của dung dịch NaCl bão hòa ở bước 3 là để tránh bị thủy phân sản phẩm

(c) Ở bước 2, nếu không thêm nước cất, hỗn hợp bị cạn khô thì phản ứng thủy phân không xảy ra.(d) Ở bước 1, nếu thay mỡ lợn bằng dầu mazut thì hiện tượng thí nghiệm sau bước 3 vẫn xảy ratương tự

(e) Trong công nghiệp, phản ứng ở thí nghiệm trên được ứng dụng để sản xuất xà phòng vàglixerol

Trang 9

Số phát biểu đúng là

Câu 50: Tiến hành các bước thí nghiệm như sau:

Bước 1: Cho một nhúm bông vào cốc đựng dung dịch H2SO4 70%, đun nóng đồng thời khuấyđều đi khi thu được dung dịch đồng nhất

Bước 2: Trung hòa dung dịch thu được bằng dung dịch NaOH 10%.

Bước 3: Lấy dung dịch sau khi trung hòa cho vào ống nghiệm đựng dung dịch AgNO3 trong NH3

dư, sau đó đun nóng

Nhận định nào sau đây đúng?

A Sau bước 2, nhỏ dung dịch I2 vào cốc thì thu được dung dịch có màu xanh tím

B Sau bước 1, trong cốc thụ được hai loại monosaccarit.

C Sau bước 3, trên thành ống nghiệm xuất hiện lớp kim loại màu trắng bạc.

D Thí nghiệm trên dùng để chứng minh xenlulozơ có chứa nhiều nhóm -OH.

- HẾT

Trang 10

-Đáp án

CO là khí không mầu, không mùi, không gây kích ứng nhưng có độc tính cao, hít phải một lượng

CO quá lớn sẽ dẫn tới tổn thương hệ thần kinh Nồng độ 0,1% khí CO trong không khí cũng cóthể nguy hiểm đến tính mạng

Câu 5: Đáp án D

Câu 6: Đáp án D

14,16.11,846%

0,12( )14.100%

Ngày đăng: 15/12/2021, 21:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w