1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

Giao an Toan tieng viet tuan 18 lop 1

9 10 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 22,05 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

“Đoạn thẳng trong hình vẽ dài 3 gang tay nên đoạn thẳng này dài hơn 1 gang tay “ -Giáo viên đo đoạn thẳng vẽ sẵn trên bảng bằng gang tay để học sinh quan sát -Giáo viên nói : Có thể đặt [r]

Trang 1

Tuần 18 Tên Bài Dạy : ĐIỂM – ĐOẠN THẲNG

Ngày Dạy :2-1-2007

I MỤC TIÊU :

+ Giúp học sinh :

- Nhận biết được “điểm”-“ đoạn thẳng”

- Biết kẻ đoạn thẳng qua 2 điểm

- Biết đọc tên các điểm và đoạn thẳng

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

+ Mỗi học sinh đều có thước và bút chì

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

1.Ổn Định :

+ Hát – chuẩn bị đồ dùng học tập

2.Kiểm tra bài cũ :

+ Nhận xét, bài làm trong vở Bài tập toán của học sinh

+ Gọi vài em đọc lại bảng cộng, trừ trong phạm vi từ 2  10

+ Nhận xét bài cũ – KTCB bài mới

3 Bài mới :

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Hoạt động 1 : Giới thiệu điểm ,đoạn thẳng

Mt :Học sinh nắm được tên bài học , nhận

biết “ điểm” , “ đoạn thẳng “

-Giáo viên vẽ trên bảng 2 điểm giới thiệu với

học sinh khái niệm về điểm

-Đặt tên 2 điểm là AvàB Ta có điểm A và

điểm b

-Giáo viên dùng thước nối từ điểm A qua

điểm B, giới thiệu đoạn thẳng AB

-Giới thiệu tên bài học – ghi bảng

Hoạt động 2 : Giới thiệu cách vẽ đoạn thẳng

Mt : HS biết cách vẽ đoạn thẳng

a) Giáo viên giới thiệu dụng cụ để vẽ đoạn

thẳng

-Giáo viên nói : Muốn vẽ đoạn thẳng ta dùng

thước thẳng

-Cho học sinh dùng ngón tay di động theo

mép thước để biết mép thước thẳng

b) Hướng dẫn vẽ đoạn thẳng

o Bước 1 : Dùng bút chì chấm 1 điểm rồi

nối 1 điểm nữa vào tờ giấy Đặt tên cho từng

-Học sinh lặp lại : trên bảng có 2 điểm

-Học sinh lặp lại Điểm A – Điểm B -Học sinh lần lượt nêu : Đoạn thẳng

AB

-Học sinh lặp lại tên bài học : Điểm – Đoạn thẳng

-Học sinh lấy thước giơ lên -Học sinh quan sát thước – Làm theo yêu cầu của giáo viên

-Học sinh theo dõi quan sát và ghi nhớ

Trang 2

A B

C

K H

B ,dùng tay trái giữ cố định thước Tay phải

cầm bút, đặt đầu bút tựa vào mép thước và tỳ

trên mặt giấy tại điểm A , cho đầu bút trượt

nhẹ trên mặt giấy từ điểm A đến điểm B

o Bước 3 : Nhấc thước ra ta có đoạn

thẳng AB

Hoạt động 3 : Thực hành

Mt :Biết kẻ đoạn thẳng qua 2 điểm và biết đọc

tên các điểm , đoạn thẳng

-Cho học sinh mở SGK Giáo viên hướng dẫn

lại phần đáy khung

B1: Gọi học sinh đọc tên các điểm và các

đoạn thẳng trong SGK

B2 : Giáo viên hướng dẫn học sinh dùng

thước và bút nối từng cặp 2 điểm để có các

đoạn thẳng ( như SGK) Sau khi nối cho học

sinh đọc tên từng đoạn thẳng

-Giáo viên xem xét theo dõi học sinh vẽ hình

Hướng dẫn học sinh nối các đoạn thẳng cho

sẵn để có hình có 3 đoạn thẳng, 4 đoạn thẳng ,

5 đoạn thẳng , 6 đoạn thẳng

B3: Cho học sinh nêu số đoạn thẳng và đọc

tên các đoạn thẳng trong hình vẽ

-Học sinh Luyện Tập vẽ trên nháp -Giáo viên uốn nắn sửa sai cho học sinh

-Học sinh mở sách quan sát, lắng nghe

-Học sinh đọc : Điểm M Điểm N – Đoạn thẳng MN

-Học sinh nối và đọc được -Đoạn thẳng AB, Đoạn thẳng AC, Đoạn thẳng BC

-3 Học sinh lên bảng sửa bài

-Học sinh nêu số đoạn thẳng và tên các đoạn thẳng

4.Củng cố dặn dò :

- Nhận xét, tiết học – Tuyên dương học sinh hoạt động tốt

- Dặn học sinh tập vẽ đoạn thẳng và đặt tên cho đoạn thẳng

- Tập đếm số đoạn thẳng trong hình

- Chuẩn bị bài hôm sau

5 Rút kinh nghiệm :

Trang 3

Tên Bài Dạy : ĐỘ DÀI ĐOẠN THẲNG

Ngày Dạy :3-1-2007

I MỤC TIÊU :

+ Giúp học sinh :

- Có biểu tượng về “ dài hơn – ngắn hơn “ từ đó có biểu tượng về độ dài đoạn thẳng thông qua đặc tính “ dài – ngắn ‘ của chúng

- Biết so sánh độ dài 2 đoạn thẳng tuỳ ý bằng 2 cách : so sánh trực tiếp hoặc so sánh gián tiếp qua độ dài trung gian

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

+ Một số thước bút có độ dài khác nhau , màu sắc khác nhau

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

1.Ổn Định :

+ Hát – chuẩn bị đồ dùng học tập

2.Kiểm tra bài cũ :

+ Gọi 3 học sinh lên bảng vẽ đoạn thẳng và đặt tên cho đoạn thẳng đó

+ Học sinh dưới lớp vẽ vào bảng con 1 đoạn thẳng và đặt tên cho đoạn thẳng

+ Giáo viên nhận xét, sửa sai cho học sinh

+Giáo viên treo 1 số hình yêu cầu học sinh đếm số đoạn thẳng trong mỗi hình

+ Nhận xét bài cũ – KTCB bài mới

3 Bài mới :

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Hoạt động 1 : Giới thiệu độ dài đoạn thẳng

Mt :Dạy biểu tượng “ dài hơn- ngắn hơn “

và so sánh trực tiếp độ dài 2 đoạn thẳng.

a) -Giáo viên giơ 2 chiếc thước (độ dài khác

nhau ) Hỏi : “làm thế nào để biết cái nào dài

hơn cái nào ngắn hơn ? “

-Gọi học sinh lên so sánh 2 cây bút màu, 2

que tính

-Yêu cầu học sinh xem hình vẽ trong SGK

và nói được “ Thước trên dài hơn thước dưới

, thước dưới ngắn hơn thước trên “ và “ Đoạn

thẳng AB ngắn hơn Đoạn thẳng CD …”

-Giáo viên hướng dẫn học sinh thực hành so

-Học sinh suy nghĩ và theo hướng dẫn của giáo viên – Học sinh nêu được : chập 2 chiếc thước sao cho chiếc thước có 1 đầu bằng nhau, rồi nhìn vào đầu kia thì biết chiếc nào dài hơn

-Học sinh nêu được : Cây bút đen dài hơn cây bút đỏ Cây bút đỏ ngắn hơn cây bút đen

Trang 4

thẳng PQ Đoạn thẳng PQ ngắn hơn Đoạn

thẳng MN “

b) Từ các biểu tượng về “ dài hơn- ngắn hơn

“ giúp học sinh rút ra kết luận

Hoạt động 2 : So sánh độ dài đoạn thẳng

Mt : Học sinh biết so sánh gián tiếp độ dài 2

đoạn thẳng qua độ dài trung gian

- Yêu cầu học sinh xem hình trong SGK và

nói “ có thể so sánh độ dài đoạn thẳng với độ

dài gang tay” “Đoạn thẳng trong hình vẽ dài

3 gang tay nên đoạn thẳng này dài hơn 1

gang tay “

-Giáo viên đo đoạn thẳng vẽ sẵn trên bảng

bằng gang tay để học sinh quan sát

-Giáo viên nói : Có thể đặt 1 ô vuông vào

đoạn thẳng trên – có thể đặt 3 ô vuông vào

đoạn thẳng dưới nên đoạn thẳng ở dưới dài

hơn đoạn thẳng ở trên

-Giáo viên nhận xét : “Có thể so sánh độ dài

2 đoạn thẳng bằng cách so sánh số ô vuông

đặt vào mỗi đoạn thẳng đó “

Hoạt động 3 : Thực hành

Mt :Học sinh thực hành đo đoạn thẳng

B1: Hướng dẫn học sinh đếm số ô vuông đặt

vào mỗi đoạn thẳng rồi ghi số ô vuông thích

hợp vào mỗi đoạn thẳng tương ứng

B2 : Tô màu vào băng giấy ngắn nhất

-Hướng dẫn học sinh : Đếm số ô vuông trong

mỗi băng giấy ghi số tương ứng

-So sánh các số vừa ghi, xác định băng giấy

ngắn nhất

-Tô màu vào băng giấy ngắn nhất

- Có thể làm bài tập trong vở Bài tập toán

( Tô màu cột cao nhất , cột thấp nhất )

-Học sinh nhận ra : Mỗi đoạn thẳng

có 1 độ dài khác nhau Muốn so sánh chúng ta phải đặt 1 đầu của 2 đoạn thẳng bằng nhau Nhìn vào đầu kia sẽ biết được đoạn thẳng nào dài hơn

-Học sinh quan sát hình vẽ tiếp sau

và nêu được đoạn thẳng ở trên ngắn hơn đoạn thẳng ở dưới dài hơn

-Học sinh làm vào vở Btt

-Học sinh thực hành

4.Củng cố dặn dò :

- Nhận xét, tiết học – Tuyên dương học sinh hoạt động tốt

- Tập đo độ dài quyển sách , cạnh bàn , cửa sổ phòng học của em

- Chuẩn bị bài hôm sau

5 Rút kinh nghiệm :

Trang 5

Tên Bài Dạy : THỰC HÀNH ĐO ĐỘ DÀI

Ngày Dạy :4-1-2007

I MỤC TIÊU :

+ Giúp học sinh :

- Biết cách so sánh độ dài một số đồ vật quen thuộc như : bàn học sinh , bảng đen … bằng cách chọn và sử dụng đồ vật đo “ Chưa chuẩn “ như gang tay, bước chân , thước kẻ học sinh, que tính, que diêm …

- Nhận biết được rằng gang tay, bước chân của 2 người khác nhau thì không nhất thiết giống nhau Từ đó có biểu tượng về sự ‘ sai lệch “ , “tính xấp xỉ ‘ , hay “sự ước lượng” trong quá trình đo các độ dài bằng những đồ vật đo “chưa chuẩn “

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

+ Bước đầu thấy được cần có 1 đơn vị đo “ chuẩn” để đo độ dài

+ Thước kẻ học sinh , que tính Giáo viên vẽ các hình ở bài tập 1 + 2 / 96, 97 SGK ở bảng phụ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

1.Ổn Định :

+ Hát – chuẩn bị đồ dùng học tập

2.Kiểm tra bài cũ :

+ Giáo viên treo bảng phụ yêu cầu học sinh nêu tên các đoạn thẳng ở bài tập 1 rồi so sánh từng đôi 1 để nêu đoạn thẳng nào dài hơn, đoạn thẳng nào ngắn hơn

+ Học sinh nhận xét, bổ sung cho bạn

+ Ở hình B2 yêu cầu học sinh đếm số ô ở mỗi đoạn thẳng và cho biết đoạn thẳng nào dài nhất Đoạn thẳng nào ngắn nhất

+ Nhận xét bài cũ – KTCB bài mới

3 Bài mới :

T

G

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

Hoạt động 1 : Giới thiệu cách đo độ dài

Mt :Giới thiệu độ dài gang tay

- Giáo viên nói : Gang tay là độ dài (khoảng

cánh) tính từ đầu ngón tay cái đến đầu ngón

tay giữa

-Học sinh lắng nghe và sải 1 gang tay của mình lên mặt bàn

-Học sinh thực hành đo, vẽ trên bảng

Trang 6

nơi đặt đầu ngón tay cái và 1 điểm nơi đặt

đầu ngón tay giữa rồi nối 2 điểm đó để được

1 đoạn thẳng AB và nói : “ độ dài gang tay

của em bằng độ dài đoạn thẳng AB “

Hoạt động 2 : Nhận biết các cách đo dộ dài

Mt : Biết cách đo độ dài bằng gang tay

-Giáo viên nói :“ Hãy đo độ dài cạnh bảng

bằng gang tay

-Giáo viên làm mẫu : đặt ngón tay cái sát

mép bảng kéo căng ngón giữa, đặt dấu ngón

giữa tại 1 điểm nào đó trên mép bảng co

ngón tay cái về trùng với ngón giữa rồi đặt

ngón giữa đến 1 điểm khác trên mép bảng ;

và cứ như thế đến mép phải của bảng mỗi

lần co ngón cái về trùng với ngón giữa thì

đếm 1 , 2, … Cuối cùng đọc to kết quả

chẳng hạn cạnh bàn bằng 10 gang tay

-Giáo viên quan sát sửa sai cho học sinh yếu

*Giới thiệu đo độ dài bằng bước chân

- Giáo viên nói : Hãy đo bục giảng bằng

bước chân

- Giáo viên làm mẫu : đặt gót chân trùng với

mép bên trái của bục giảng Giữ nguyên

chân trái, bước chân phải lên phía trước và

đếm : 1 bước “ Tiếp tục như vậy cho đến

mép bên phải của bục bảng “

-Chú ý các bước chân vừa phải, thoải mái,

không cần gắng sức

Hoạt động 3:Thực hành

Mt : Học sinh thực hành.

-a) Giúp học sinh nhận biết đơn vị đo là

“gang tay”

- Đo độ dài mỗi đoạn thẳng bằng gang tay

rồi điền số tương ứng vào đoạn thẳng đó

hoặc nêu kết quả : chẳng hạn 8 gang tay

-b) giúp học sinh nhận biết đơn vị đo là

bước chân

-Đo độ dài chiều ngang lớp học

-c) Giúp học sinh nhận biết

-Đo độ dài bằng que tính thực hành đo độ

dài bàn, bảng , sợi dây bằng que tính rồi nêu

-Học sinh quan sát nhận xét

-Học sinh thực hành đo cạnh bàn học của mình Mỗi em đọc to kết quả sau khi đo

-Học sinh tập đo bục bảng bằng bước chân

-Học sinh thực hành đo cạnh bàn

-Học sinh thực hành đo chiều rộng của lớp

-Học sinh thực hành đo cạnh bàn, sợi dây

Trang 7

kết quả

4.Củng cố dặn dò :

- Nhận xét, tiết học – Tuyên dương học sinh hoạt động tốt

- Dặn học sinh về đo chiều rộng của nhà em, cạnh giường, cạnh tủ bằng đơn vị đo

“gang tay “, “ bước chân “ , “ que tính “

- Chuẩn bị bài hôm sau

5 Rút kinh nghiệm :

Tên Bài Dạy : MỘT CHỤC – TIA SỐ

Ngày Dạy :5-1-2007

I MỤC TIÊU :

+ Giúp học sinh :

- Nhận biết 10 đơn vị còn gọi là 1 chục

- Biết đọc và ghi số trên tia số

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

+ Tranh vẽ, bó chục que tính, bảng phụ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

1.Ổn Định :

+ Hát – chuẩn bị đồ dùng học tập

2.Kiểm tra bài cũ :

+ Gọi 2 học sinh lên bảng đo : cạnh bảng lớp và cạnh bàn bằng gang bàn tay

+ 2 em lên bảng đo bục giảng và chiều dài của lớp bằng bước chân

+ Lớp nhận xét, sửa sai

+ Giáo viên nhận xét, bổ sung

+ Nhận xét bài cũ – KTCB bài mới

3 Bài mới :

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Hoạt động 1 : Giới thiệu một chục

Mt : học sinh xem tranh và đếm số quả trên

cây rồi nói lượng quả -Học sinh đếm và nêu : có 10 quả

Trang 8

chục quả cam

-Gọi học sinh đếm số que tính trong 1 bó

-Giáo viên hỏi : 10 que tính còn gọi là mấy

chục que tính

-Vậy 10 đơn vị còn gọi là mấy chục ?

-Giáo viên ghi : 10 đơn vị = 1 chục

-1 chục = mấy đơn vị

Hoạt động 2 : Giới thiệu tia số

Mt : Học sinh nhận biết tia số

-Giáo viên vẽ tia số – giới thiệu với học

sinh : đây là tia số trên tia số có 1 điểm gốc

là 0 ( Được ghi số 0 ) , Các điểm ( vạch )

cách đều nhau được ghi số ; mỗi điểm

( vạch ) ghi 1 số theo thứ tự tăng dần

( 0 , 1 , 2 , 3 , 4 , 5 , 6 , 7 , 8 , 9 , 10 )

Có thể dùng tia số để minh hoạ việc so sánh

các số , số bên trái thì bé hơn số bên phải nó

Hoạt động 3 :

Mt :Học sinh biết làm các bài tập thực hành

B1 : Đếnm số chấm tròn ở mỗi hình vẽ cho

đủ 1 chục chấm tròn

-Giáo viên nhận xét, uốn nắn, sửa sai

B2 : Đếm lấy 1 chục con vật ở mỗi hình rồi

vẽ khoanh tròn 1 chục con đó ( có thể lấy 1

chục con vật nào bao quanh cũng được )

-Cho 2 em lên bảng sửa bài

B3: Viết các số vào dưới mỗi vạch theo thứ

tự tăng dần

-Học sinh đếm : 1, 2, 3 10 que tính

- 10 que tính còn gọi là một chục que tính

-Vài em lặp lại

- 10 còn gọi là 1 chục -vài em lặp lại

-Học sinh lặp lại

1 chục = 10 đơn vị -Học sinh lần lượt lặp lại các kết luận

-Học sinh quan sát lắng nghe và ghi nhớ

-Học sinh so sánh các số theo yêu cầu của giáo viên

- Học sinh tự làm bài

- 5em học sinh lên bảng sửa bài -Học sinh sửa sai

-Học sinh tự làm bài -học sinh tự làm bài và chữa bài

4.Củng cố dặn dò :

- Nhận xét, tiết học – Tuyên dương học sinh hoạt động tốt

- Dặn học sinh ôn lại bài

- Hoàn thành vở Bài tập ( Nếu chưa xong)

- Chuẩn bị bài hôm sau

5 Rút kinh nghiệm :

Ngày đăng: 15/12/2021, 21:27

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w