DANH MỤC BẢNG BIỂU1 Biểu đồ 1 Diễn biến xuất khẩu, nhập khẩu và cán cân thương mại của Việt Nam theo tháng trong năm 2020 8 2 Hình 1 Dòng vốn FDI vào Việt Nam giai đoạn 2010-2020 10 3 Bả
Trang 1Họ và tên: Đào Thị Tú
Mã SV: 11421316
Mã lớp: 114212
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 2
DANH MỤC BẢNG BIỂU 3
LỜI MỞ ĐẦU 3
Chương 1 : Hội nhập kinh tế quốc tế 4
1.1 Khái niệm hội nhập kinh tế quốc tế 4
1.2 Tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam 4
Chương 2: Thực trạng về hội nhập quốc tế của việt Nam 5
1.1 Thực trạng quốc tế về thương mại 5
1.1.1 Hội nhập quốc tế sâu rộng 5
1.1.2 Xuất, nhập khẩu và cán cân thương mại năm 2020 6
1.2 Thực trạng về đầu tư 9
1.2.1 Khái quát về vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài 9
1.2.2 Thực trạng thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam giai đoạn 2010 - 2020 9
1.3 Thực trạng dịch vụ tài chính 13
1.3.1 Thực trạng dịch vụ tài chính số ở Việt Nam hiện nay 13
1.3.2 Thực trạng thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam giai đoạn 2010 - 2020 16
1.4 Thực trạng lao động Việt Nam 22
Chương 3 : Giải pháp khuyến nghị 24
KẾT LUẬN 25
Tài liệu tham khảo 26
Trang 2DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
4 GATT Hiệp ước chung về thuế quan và mậu dịch
6 VJEPA Hiệp định đối tác Kinh tế giữa Việt Nam-Nhật Bản
Trang 3DANH MỤC BẢNG BIỂU
1 Biểu đồ 1 Diễn biến xuất khẩu, nhập khẩu và cán cân thương
mại của Việt Nam theo tháng trong năm 2020
8
2 Hình 1 Dòng vốn FDI vào Việt Nam giai đoạn 2010-2020 10
3 Bảng 1 Số lượng vốn và dự án FDI vào Việt Nam giai đoạn
Trong xu thế toàn cầu hóa đang diễn ra mạnh mẽ như hiện nay, hội nhập kinh
tế quốc tế đang trở thành một xu thế khách quan với hầu hết với tất cả quốc gia trên thế giới Chính vì vậy, trong quá trình xây dựng đất nước, hội nhập kinh tế quốc tế toàn diện đã trở thành động lực quan trọng thúc đẩy tăng trưởng kinh tế cũng như tạo sức mạnh tổng hợp nhằm nâng cao sức cạnh tranh và khẳng định vị thế ở Việt Nam
Trong suốt chặng đường 35 năm Đổi mới, Việt Nam đã chủ động và tích cực tham gia vào các thiết chế kinh tế đa phương và khu vực như gia nhập Hiệp hội cácQuốc gia Đông Nam Á (ASEAN) năm 1995, là thành viên sáng lập của Diễn đàn kinh tế Á-Âu (ASEM) năm 1998, trở thành thành viên của Diễn đàn Hợp tác kinh
tế châu Á-Thái Bình Dương (APEC) và đặc biệt là gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) năm 2007 đã đánh dấu sự hội nhập toàn diện vào nền kinh tế toàn cầu
Đề tài: “Phân tích thực trạng hội nhập quốc tế về thương mại, đầu tư, dịch vụ tài chính, lao động của Việt Nam hiện nay, khuyến nghị giải pháp”
Trang 4Chương 1 : Hội nhập kinh tế quốc tế
1.1 Khái niệm hội nhập kinh tế quốc tế
Hội nhập kinh tế quốc tế là sự gắn kết nền kinh tế của một nước vào các tổ chức hợp tác kinh tế khu vực và toàn cầu, trong đó các thành viên quan hệ với nhau theo các nguyên tắc, quy định chung Sau chiến tranh thế giới thứ hai ddxa xuất hiện các tổ chức như: Liên Minh Châu Âu, Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV),Hiệp định chung về thuế chung thương mại (GATT) Từ những năm 90 trở lại đây,tiến trình này phát triển mạnh cùng với xu thế toàn cầu hóa đời sống kinh tế, thể hiện ở sự xuất hiện của nhiều tổ chức kinh tế khu vực và toàn cầu
1.2 Tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam
Biến động Liên Xô cũ và Đông Âu
Bối cảnh toàn cầu hóa là xu thế khách quan, lôi cuốn các nước, bao trùm hầu hết các lĩnh vực, vừa thúc đẩy hợp tác, vừa tăng sức ép cạnh tranh và tùy thuộc lẫn nhau giữa các nền kinh tế
Việt Nam thực hiện đường lối đổi mới: Trong lĩnh vực kinh tế, với hàng loạt chính sách đổi mới thể chế kinh tế như hình thành nền kinh tế nhiều thành phần, xây dựng nền kinh tế có bước phát triển mới về lực lượng sản xuất, quan hệ sản xuất và hội nhập kinh tế quốc tế 1991, “độc lập tự chủ, đa phương hóa, đa dạng hóa quan hệ đối ngoại”
1996, Nghị quyết số 01-NQ/TW về mở rộng và nâng cao hiệu quả kinh tế đối ngoại giai đoạn 1996-2000
2001, “chủ động hội nhập kinh tế để phát triển nhanh, có hiệu quả và bề vững” theo nguyên tắc “đảm bảo độc lập tự chủ và định hướng xã hội chủ nghĩa, bảo vệ lợi ích dân tộc, an ninh quốc gia, giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc, bảo vệ môi trường”
2006, “chủ động và tích cực hội nhập kinh tế quốc tế”, ”lấy lợi ích dân tộc làm mục tiêu cao nhất”, “hội nhập sâu hơn và dầy đủ hơn với các thể chế kinh tế toàn cầu, khu vực và song phương”
2007 tham gia WTO, Nghị quyết 08-NQ/TW về một số chủ trương, chính sách lớn để nền kinh tế phát triển nhanh và bền vững khi Việt Nam là thành viên của WTO
Trang 5Gia nhập ASEAN 1995, Ký kết Hiệp định Thương mại song phương Việt Nam-Hoa Kỳ 2000, gia nhập WTO 2007 và tham gia 08 Hiệp định thương mại tự
do khu vực và song phương: Khu vực thương mại tự do ASEAN (AFTA) Hiệp định chung về hợp tác kinh tế ASEAN-Trung Quốc vào năm 2002 và Hiệp định thương mại hàng hóa ASEAN-Trung Quốc vào năm 2004 để thành lập thương mại
tự do ASEAN-Trung quốc Hiệp định thương mại hàng hóa ASEAN-Hàn Quốc vào năm 2006 để thành lập khu vực thương mại tự do ASEAN-Hàn Quốc Hiệp định đối tác kinh tế toàn diện ASEAN-Nhật Bản năm 2008 để thành lập khu vực thương mại tự do ASEAN-Nhật Bản Hiệp định thành lập Khu vực thương mại tự
do ASEAN-Úc-Niu Di-lân vào năm 2009 Hiệp định khung về hợp tác kinh tế toàndiện ASEAN-Ấn Độ năm 2003 Hiệp định thương mại hàng hóa ASEAN-Ấn Độ năm 2009 để thành lập khu vực thương mại tự do ASEAN-Ấn Độ Hiệp định đối tác kinh tế Việt Nam-Nhật Bản (VJEPA) năm 2008 và Hiệp định FTA song
phương Việt Nam-Chi lê năm 2011
Chương 2: Thực trạng về hội nhập quốc tế của việt Nam
1.1 Thực trạng quốc tế về thương mại
1.1.1 Hội nhập quốc tế sâu rộng
Gia nhập WTO là bước tiến quan trọng trong chién lược hội nhập kinh tế Ngày 11/1/2007, Việt Nam chính thức trở thành thành viên thứ 150 của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), mở ra cánh cửa để đất nước hội nhập sâu rộng
và tích cực vào sân chơi toàn cầu
Gần 6 năm tiếp theo, 2002-2007, nước ta bước vào quá trình đàm phán song phương với các nước có yêu cầu và đa phương với WTO, đồng thời thực hiện sửa đổi, hoàn thiện hệ thống văn bản pháp luật để đáp ứng các yêu cầu của WTO Nếu như năm 2006, quy mô kinh tế của đất nước còn khá khiêm tốn, nằm trong nhóm nước thu nhập thấp Cho đến năm 2016, Việt Nam đã vào nhóm nước thu nhập trung bình thấp, là một trong 32 nước có kim ngạch xuất khẩu trên 100 tỷ USD khitham gia các AEC và FTA mới Trong đó một số mặt hàng đứng hàng đầu thế giới,
là nước thu hút FDI ổn định nhất trong ASEAN
Năm 2020, Việt Nam đã xếp hạng 42/131 quốc gia/nền kinh tế, duy trì thứ hạng đãđạt được năm 2019 và được các chuyên gia WIPO đánh giá là cao hơn so với trình
độ phát triển hiện nay Trong nhóm 29 quốc gia có thu nhập trung bình thấp năm
2020, Việt Nam tiếp tục giữ vị trí đứng đầu (năm 2019 nhóm có 26 quốc gia và
Trang 6Việt Nam cũng đứng đầu) Trong 10 quốc gia khu vực Đông Nam Á, Việt Nam duy trì vị trí thứ 3, sau Singapore và Malaysia.
Cùng với sự tham gia WTO từ năm 2007, việc thực thi các FTA đã góp phần thúc đẩy GDP của Việt Nam tăng hơn 300%, kim ngạch xuất nhập khẩu tăng 350%
- đó là khẳng định của Bộ trưởng Bộ Công thương Trần Tuấn Anh Đến nay, Việt Nam đã thiết lập quan hệ thương mại với hơn 200 quốc gia và vùng lãnh thổ, ký kết và đang tham gia đàm phán 17 Hiệp định thương mại tự do (FTA) Trong đó,
có hai FTA thế hệ mới là Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái BìnhDương (CPTPP) và Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam - Liên minh châu Âu (EVFTA)
1.1.2 Xuất, nhập khẩu và cán cân thương mại năm 2020.
Bối cảnh kinh tế thế giới năm 2020 rất phức tạp, không thuận lợi cho thươngmại quốc tế Đây là năm thế giới chứng kiến những biến động nhanh, phức tạp, đachiều và khó đoán định từ xung đột thương mại Mỹ-Trung, biến động về quan hệkinh tế – chính trị giữa các nền kinh tế lớn và đặc biệt là ảnh hưởng tiêu cực củadịch Covid-19 đến moi lĩnh vực kinh tế – xã hội Các nền kinh tế lớn đối mặt vớitình trạng suy thoái sâu, tồi tệ nhất trong nhiều thập kỷ qua
Năm 2020 cũng là năm cuối thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội 5năm 2016-2020, nước ta đang nỗ lực để hoàn thành mục tiêu đăt ra trong Kếhoạch Sự xuất hiện của dịch Covid-19 đã gây ra nhưng ảnh hưởng tiêu cực đếnhoạt động kinh tế, trong đó xuất, nhập khẩu hàng hóa bị ảnh hưởng khá nghiêmtrọng Những biến động, khó khăn đó đã khiến các nước có xu hướng sử dụng sảnphẩm nội địa thay cho sản phẩm nhập khẩu khi thực hiện biện pháp đóng cửa biêngiới để phòng chống dịch bệnh Do đó nhiều nước đã sử dụng các biện pháp bảo hộthương mại, các rào cản kỹ thuật để tăng cường bảo hộ sản phẩm nội địa, đặc biệt
là các mặt hàng nông sản, thủy sản
Tuy nhiên, với sự điều hành khéo léo, tỉnh táo và rất kiên quyết của Chính phủvới mục tiêu “vừa phòng chống dịch bệnh, vừa phát triển kinh tế – xã hội”, hoạtđộng xuất, nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam đã đứng vững trong sự đứt gãythương mại quốc tế trên toàn cầu, giữ được đà tăng trưởng và tạo lực kéo quantrọng cho cả nền kinh tế Trong bối cảnh kinh tế thế giới có nhiều rủi ro, bất ổn,thương mại toàn cầu giảm sút, xuất khẩu của các nước trong khu vực đều giảm sovới năm trước, Việt Nam vẫn duy trì được tốc độ tăng trưởng xuất khẩu khả quantrong năm 2020 Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu hàng hóa năm 2020 ước tính đạt543,9 tỷ USD, tăng 5,1% so với năm trước, trong đó kim ngạch xuất khẩu hànghóa đạt 281,5 tỷ USD, tăng 6,5%; nhập khẩu hàng hóa đạt 262,4 tỷ USD, tăng
Trang 73,6% Cán cân thương mại hàng hóa năm 2020 ước tính xuất siêu 19,1 tỷ USD, giátrị xuất siêu lớn nhất từ trước đến nay.
Kim ngạch xuất khẩu hàng hóa năm 2020 ước tính đạt 281,5 tỷ USD, tăng6,5% so với năm 2019, trong đó khu vực kinh tế trong nước đạt 78,2 tỷ USD, giảm1,1%, chiếm 27,8% tổng kim ngạch xuất khẩu; khu vực có vốn đầu tư nước ngoài(kể cả dầu thô) đạt 203,3 tỷ USD, tăng 9,7%, chiếm 72,2% (tỷ trọng tăng 2,1 điểmphần trăm so với năm trước)
Năm 2020 có 31 mặt hàng đạt kim ngạch xuất khẩu trên 1 tỷ USD, trong đó, 24mặt hàng có kim ngạch xuất khẩu trên 2 tỷ USD, 9 mặt hàng có kim ngạch trên 5
tỷ USD và 6 mặt hàng có kim ngạch trên 10 tỷ USD Mặt hàng đóng góp lớn nhấtvào tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu năm 2020 là điện thoại và linh kiện với giátrị xuất khẩu lớn nhất đạt 50,9 tỷ USD, chiếm 18,1% tổng kim ngạch xuất khẩu,giảm 1% so với năm trước; điện tử, máy tính và linh kiện đạt 44,7 tỷ USD, tăng24,4% Những năm gần đây nổi lên vai trò chi phối của nhóm hàng điện tử, máytính, điện thoại và linh kiện Trị giá xuất khẩu của 2 nhóm hàng này đang tiến dầntới mốc 100 tỷ USD (năm 2019 đạt 87 tỷ USD, năm 2020 ước tính đạt gần 96 tỷUSD) với tỷ trọng ngày càng tăng, chiếm tới 33,9% tổng kim ngạch xuất khẩu năm2020
Kim ngạch nhập khẩu năm 2020 đạt 262,4 tỷ USD, tăng 3,6% so với năm
2019 Nhập khẩu tập trung chủ yếu ở nhóm hàng cần thiết cho sản xuất, xuất khẩu,gồm máy móc thiết bị, nguyên nhiên vật liệu phục vụ sản xuất, xuất khẩu Kimngạch nhập khẩu nhóm hàng này đạt 245,6 tỷ USD, tăng 4,1% so với năm 2019,chiếm tỷ trọng 93,6% trong tổng kim ngạch nhập khẩu, trong đó nhập khẩu nhómhàng máy móc thiết bị, dụng cụ, phương tiện vận tải, phụ tùng tăng mạnh tới16,3% Điều này chứng tỏ nền kinh tế đang có sự phục hồi khá mạnh mẽ về sảnxuất trong khi nhập khẩu cho tiêu dùng đã giảm đáng kể, tỷ trọng chỉ chiếm 6,4%,giảm 0,5 điểm phần trăm so với năm 2019
Từ 2016 đến nay, cán cân thương mại xuất nhập khẩu hàng hóa liên tục thặng
dư với mức xuất siêu năm sau cao hơn năm trước Năm 2016, xuất siêu hàng hóacủa nước ta đạt 1,6 tỷ USD; năm 2017 đạt 1,9 tỷ USD; năm 2018 tăng lên 6,5 tỷUSD; năm 2019 đạt 10,9 tỷ USD và năm 2020 ước tính đạt 19,1 tỷ USD
Năm 2020 là một năm đầy khó khăn với ảnh hưởng nặng nề của dịch
Covid-19, nhưng thành tích xuất siêu không những được giữ vững mà còn có thể lập nên
kỷ lục mới Tuy rằng mức xuất siêu kỷ lục năm 2020 có ảnh hưởng khá lớn bởi sựsuy giảm của kim ngạch nhập khẩu, nhưng trong bối cảnh khó khăn do dịch bệnh
Trang 8diễn biến phức tạp, xuất khẩu vẫn là điểm sáng và là tiền đề quan trọng để nền kinh
tế vững bước vào năm 2021
Theo số liệu thống kê sơ bộ của Tổng cục Hải quan, tổng trị giá xuất nhập khẩuhàng hóa cả nước trong tháng đạt 55,56 tỷ USD, tăng 11,3% so với tháng trước.Trong đó, trị giá xuất khẩu đạt 27,65 tỷ USD, tăng 9,6% so với tháng trước (tươngứng tăng 2,42 tỷ USD); nhập khẩu đạt 27,90 tỷ USD, tăng 13% (tương ứng tăng3,21 tỷ USD)
Trong năm 2020, tổng trị giá xuất nhập khẩu hàng hóa của cả nước đạt 545,36
tỷ USD, tăng 5,4% với năm trước Trong đó trị giá hàng hóa xuất khẩu đạt 282,65
tỷ USD, tăng 7,0%, tương ứng tăng 18,39 tỷ USD và nhập khẩu đạt 262,70 tỷUSD, tăng 3,7%, tương ứng tăng 9,31 tỷ USD
Biểu đồ 1: Diễn biến xuất khẩu, nhập khẩu và cán cân thương mại của Việt
Nam theo tháng trong năm 2020
Trong tháng, cán cân thương mại hàng hóa thâm hụt 252 triệu USD Tính cảnăm 2020, cán cân thương mại hàng hóa của cả nước thặng dư 19,95 tỷ USD Tổng cục Hải quan ghi nhận tổng trị giá xuất nhập khẩu của doanh nghiệp cóvốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) trong tháng đạt 38,48 tỷ USD, tăng 9,6% so
Trang 9với tháng trước, đưa trị giá xuất nhập khẩu của khối doanh nghiệp FDI trong năm
2020 đạt 371,90 tỷ USD, tăng 11,8%, tương ứng tăng 39,26 tỷ USD so với năm2019
Trong đó, xuất khẩu hàng hóa của khối doanh nghiệp FDI trong tháng này đạt20,44 tỷ USD, tăng 8,2% so với tháng trước, đưa trị giá xuất khẩu của khối nàytrong năm 2020 lên 202,89 tỷ USD, tăng 10,7% so với năm trước
Ở chiều ngược lại, trị giá nhập khẩu của khối doanh nghiệp FDI trong tháng12/2020 đạt 18,04 tỷ USD, tăng 11,3% so với tháng trước, đưa trị giá nhập khẩucủa khối này trong năm 2020 đạt 169,01 tỷ USD, tăng 13,1% so với năm 2019 Tính toán của Tổng cục Hải quan cho thấy cán cân thương mại hàng hóa củakhối doanh nghiệp FDI trong tháng 12/2020 có mức thặng dư trị giá 2,4 tỷ USD,đưa cán cân thương 1.2mại trong năm 2020 lên mức thặng dư trị giá 33,87 tỷ USD
1.2 Thực trạng về đầu tư
1.2.1 Khái quát về vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài
Đầu tư trực tiếp nước ngoài là một hoạt động nhận được nhiều sự quan tâm củacác tổ chức và các quốc gia trên thế giới, hiện nay có nhiều khái niệm về hoạt độngnày:
Theo Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF, 1993): “Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) làhoạt động đầu tư được thực hiện nhằm thiết lập các mối quan hệ kinh tế lâu dài vớimột doanh nghiệp hoạt động trên lãnh thổ của một nền kinh tế khác nền kinh tếnước chủ đầu tư, mục đích của chủ đầu tư là giành quyền quản lý thực sự doanhnghiệp
Theo Ngân hàng Thế giới (WB): FDI là dòng đầu tư ròng (thuần) vào một quốcgia để nhà đầu tư có được quyền quản lý lâu dài (nếu nắm được ít nhất 10% cổphần thường) trong một doanh nghiệp hoạt động trong một nền kinh tế khác (đốivới chủ đầu tư)
Theo Luật Đầu tư Việt Nam: Đầu tư trực tiếp nước ngoài là hình thức đầu tư donhà đầu tư nước ngoài bỏ vốn bằng tiền hoặc bất kỳ tài sản nào vào quốc gia khác
để có được quyền sở hữu và quản lý hoặc quyền kiểm soát một thực thể kinh tế tạiquốc gia này, với mục tiêu tối đa hóa lợi ích của mình
1.2.2 Thực trạng thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam giai đoạn
2010 - 2020
Với lợi thế cạnh tranh về môi trường đầu tư thông thoáng, môi trường chính trị
ổn định, môi trường kinh tế vĩ mô phát triển ổn định, nguồn nhân lực dồi dào với
Trang 10chi phí thấp, Việt Nam là một trong những quốc gia hấp dẫn với nhà đầu tư nướcngoài Nhờ các lợi thế đó, dòng vốn FDI vào Việt Nam những năm gần đây có xuhướng tăng lên, đặc biệt là sau khi Việt Nam tham gia vào các hiệp định thươngmại tự do (FTA) song phương và đa phương.
Giai đoạn từ năm 2010 - 2014 vốn FDI đăng ký có sự dao động liên tục và tăngnhẹ từ 19,89 tỷ USD năm 2010 lên 21,92 tỷ USD vào năm 2014 Từ sau năm 2015tổng vốn FDI đăng ký vào Việt Nam có sự gia tăng mạnh mẽ và liên tục, với tổngvốn đầu tư vào Việt Nam năm 2015 là 22,7 tỷ USD, thì đến năm 2019 con số nàytăng lên 38,95 tỷ USD
Năm 2020 do ảnh hưởng của đại dịch Covid-19, nền kinh tế toàn cầu bị ảnhhưởng nghiêm trọng nên vốn đầu tư nước ngoài đăng ký vào Việt Nam có sự sụtgiảm, chỉ đạt 28,53 tỷ USD, giảm 25% so với năm 2019 (Hình 1)
Không chỉ gia tăng về số vốn đăng ký, mà vốn FDI thực hiện cũng tăng caohơn trong giai đoạn 2015- 2019, từ 14,5 tỷ USD lên 20,38 tỷ USD; số dự án đầu tưđăng ký mới tăng từ 1.843 dự án năm 2015 lên 3.883 dự án năm 2019
Đến năm 2020, do chịu ảnh hưởng chung của đại dịch Covid-19, hoạt động sảnxuất, kinh doanh của các doanh nghiệp bị ảnh hưởng nên các dự án FDI vào Việt
Trang 11Nam có sự sụt giảm cả về vốn đăng ký, và các dự án đăng ký mới, nhưng vốn thựchiện chỉ sụt giảm nhẹ, đạt 98% so với năm 2019 (Bảng 1).
Về lĩnh vực đầu tư :
Trong giai đoạn 2010 - 2020 vừa qua, các nhà đầu tư nước ngoài đã đầu tư vào
19 ngành lĩnh vực, trong đó công nghiệp chế biến, chế tạo luôn là lĩnh vực thu hútđược nhiều sự quan tâm của nhà đầu tư nước ngoài nhất với tổng số vốn đăng kýcấp mới và tăng thêm luôn dao động trong khoảng 13 - 24 tỷ USD, chiếm tỷ lệphần trăm cao trong tổng số vốn đầu tư đăng ký (40 - 70%) Ngoài ra, các lĩnh vựcnhư kinh doanh bất động sản, bán buôn, bán lẻ hay sản xuất phân phối điện cũngkhá nổi bật trong các ngành nhận được nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài Tính đến hết năm 2019, lĩnh vực công nghiệp chế biến, chế tạo là lĩnh vực thuhút được nhiều sự quan tâm của các nhà đầu tư, chiếm tỉ trọng cao nhất với tổngvốn đăng ký là 214,6 tỷ USD, ứng với 59% tổng số vốn đăng ký Số dự án đầu tưcủa lĩnh vực này cao nhất với 14.463 dự án, ứng 46,7% tổng số dự án Lĩnh vực bấtđộng sản đứng thứ 2 với tổng số vốn đăng ký là 58,4 tỷ USD (chiếm 16% tổng sốvốn đăng ký) Đáng chú ý, đã có sự gia tăng tỷ trọng vốn đầu tư vào các hoạt động
Trang 12kinh doanh bất động sản với sự có mặt của các tập đoàn đa quốc gia nổi tiếng như:CapitaLand, Sunwal Group, Mapletree, Kusto Home,… Bên cạnh đó, lĩnh vực sảnxuất và phân phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước và điều hòa không khí chiếm6,5% tổng số vốn đăng ký.
Năm 2020, ngành công nghiệp chế biến, chế tạo là lĩnh vực thu hút được nhiều
sự quan tâm nhất của nhà đầu tư nước ngoài với 800 dự án cấp mới, 680 dự án điềuchỉnh vốn đầu tư và 1268 lượt góp vốn, mua cổ phần với tổng số vốn là 13,601 tỷUSD, chiếm 47,67% tổng vốn đầu tư Lĩnh vực sản xuất, phân phối điện, khí đốt
và hơi nước đứng thứ 2 đạt 5,1426 tỷ USD chiếm 18,03% tổng vốn đầu tư Hoạtđộng kinh doanh bất động sản đứng thứ 3 với 4,18495 tỷ USD chiếm 14,67% tổngvốn đầu tư Nhìn chung, các ngành công nghệ chế biến, kinh doanh bất động sản,sản xuất và phân phối điện, dịch vụ lưu trú ăn uống,… là những ngành thu hút vốnđầu tư FDI vào nhiều nhất
Về đối tác đầu tư :
Theo số liệu từ Tổng cục Thống kê, tính đến hết năm 2020 Việt Nam đã thuhút được tổng số vốn đăng ký trên 377 tỷ USD với tổng số 33.148 dự án từ cácquốc gia và vùng lãnh thổ Có 10 quốc gia cam kết với số vốn trên 10 tỷ USD.Trong đó đứng đầu là Hàn Quốc với tổng vốn đăng ký 69,3 tỷ USD và 9.149 dự ánđầu tư (chiếm 18,3% tổng vốn đầu tư); Nhật Bản đứng thứ hai với 60,1 tỷ USD và4.674 dự án đầu tư (chiếm gần 15,9% tổng vốn đầu tư), tiếp theo lần lượt làSingapore và Đài Loan, Hồng Kông, Trung Quốc chiếm 14,8%, 8,9%, 6,6% và4,7% (Hình 2)
Trang 13Trong giai đoạn 2016 - 2020, số quốc gia và vùng lãnh thổ đầu tư vào Việt Nam ngày càng tăng lên, tính đến cuối năm 2020 thì con số này lên tới 139 quốc gia và vùng lãnh thổ Trong đó thì Hàn Quốc là quốc gia có nhiều vốn đầu tư tại Việt Nam nhất với tổng vốn đầu tư chiếm từ 17 - 19% tổng số vốn FDI Đứng thứ hai là Nhật Bản với vốn đầu tư luôn dao động trong khoảng 14 - 17% tổng vốn FDIvào Việt Nam Ngoài 2 nước có số vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài lớn kể trên thì trong giai đoạn 2016 - 2020, Việt Nam cũng nhận được rất nhiều các khoản đầu tư FDI từ các nước và vùng lãnh thổ khác như: Trung Quốc, Malaysia, Singapore, Đài Loan, Hồng Kông,…
Có thể thấy, giai đoạn 2010 - 2020 Việt Nam đã đạt được những thành tựu đáng kể trong việc thu hút vốn FDI vào phát triển kinh tế - xã hội Mặc dù có được kết quả đầu tư FDI ấn tượng, nhưng Việt Nam vẫn chưa phải là quốc gia hấp dẫn nhà đầu tư nước ngoài nhất khu vực ASEAN Thực tế cho thấy, nhiều tập đoàn đa quốc gia đã chọn Thái Lan, Malaysia, Indonesia để đầu tư vì có môi trường đầu
tư cạnh tranh nhất ASEAN và có ngành công nghiệp hỗ trợ phát triển, tạo điều kiệnthuận lợi cho các doanh nghiệp FDI Vì vậy, Việt Nam cần thay đổi chiến lược về chính sách để duy trì khả năng cạnh tranh trong ASEAN, bảo đảm sự bền vững của
Trang 14luồng vốn FDI tiếp nhận được và đẩy mạnh thu hút vốn FDI có giá trị gia tăng cao hơn Điều này nhằm đạt được các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội.
1.3 Thực trạng dịch vụ tài chính
1.3.1 Thực trạng dịch vụ tài chính số ở Việt Nam hiện nay
Ở Việt Nam, xu hướng thanh toán điện tử (TTĐT) và TMĐT đang diễn ra ngàycàng sôi động Theo Ngân hàng Nhà nước (NHNN), trong năm 2020, TTĐT tăngtrên 70% với tổng giá trị giao dịch tăng hơn 120% Hiện nay các DFS ở Việt Namtập trung vào dịch vụ thanh toán với hơn 33% các doanh nghiệp (DN) DFS cungứng dịch vụ TTĐT
Tính đến hết tháng 4/2021, Việt Nam có 43 công ty không phải là các tổ chứcphi ngân hàng được cấp phép tham gia vào hoạt động thanh toán, cung cấp chokhách hàng và các nhà bán lẻ các dịch vụ thanh toán trực tuyến hoặc các giải phápthanh toán KTS như: MoMo, Grappay by Moca, Airpay, VinID pay, Zalo pay,VNpay QR Đây là những công ty có mức tăng trưởng ấn tượng về dịch vụ TTĐThiện nay
Chính phủ đã ban hành Quyết định phê duyệt triển khai thí điểm dùng tàikhoản viễn thông thanh toán cho các hàng hóa, dịch vụ có giá trị nhỏ (Mobilemoney) là cơ sở pháp lý quan trọng của hoạt động thanh toán và tiền KTS, tạo tiền
đề của sự gia nhập các công ty lớn về viễn thông trong việc cung ứng dịch vụ này Hoạt động cho vay ngang hàng và không gian blockchain là hai phân khúc cómức tăng trưởng mạnh nhất Hai dịch vụ này có số lượng công ty tăng từ 5 công tyvào năm 2017 lên hơn 15 công ty trong năm 2020 Một số công ty cung cấp dịch
vụ cho vay như: Tima, Vay mượn, Interloan, Finrei, Money bank, Cashwagon… Tuy nhiên, hoạt động cho vay ngang hàng hiện nay chưa có cơ sở pháp lý và kỹthuật đầy đủ, dẫn tới nhiều rủi ro có thể xảy ra Tháng 7/2020, NHNN cảnh báo cácnhà đầu tư thận trọng khi hợp tác với các tổ chức cho vay ngang hàng, do chưa có
đủ cơ sở pháp lý và kỹ thuật nhằm bảo vệ các hoạt động của họ theo các quy địnhhiện hành và được bảo hiểm trước rủi ro Năm 2021, NHNN bắt đầu thực hiện kếhoạch áp dụng thí điểm một số dịch vụ ngân hàng bằng công nghệ
Thời gian qua, trên thị trường cũng xuất hiện thêm các DFS mà trước năm
2017 chưa có như bảo hiểm công nghệ, ngân hàng KTS và các DN tài chính vừa vànhỏ như: Papaya, Inso, Opes, Wicare… Một số công ty hoạt động trong lĩnh vựcgọi vốn (FundStart, Comicola, Betado, Firststep), chuyển tiền (Matchmove,Cash2vn, Nodestr, Remittance Hub), quản lý tài chính cá nhân, quản lý POS, quản