Độc lập dân tộc gắn liền với Chủ nghĩa xã hội là sự lựa chọn khách quan của lịch sử. 1. Những đặc trưng cơ bản của xã hội XHCN mà nhân dân ta xây dựng theo Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên CNXH năm 1991(Đại hội VII) 2. Trên cơ sở Cương lĩnh năm 1991, Đại hội X đã bổ sung và phát triển, nêu lên tám đặc trưng của xã hội xã hội chủ nghĩa ở nước ta như sau 3. Đặc trưng cơ bản của xã hội XHCN mà nhân dân ta đang xây dựng (Đại hội XI phát triển, bổ sung) là: Bài học kinh nghiệm
Trang 1ĐẶC TRƯNG VÀ PHƯƠNG HƯỚNG XÂY DỰNG XÃ HỘI
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA Ở VIỆT NAM
Trang 2Bố cục của bài có 3 phần lớn:
XÃ HỘI Ở VIỆT NAM
II ĐẶC TRƯNG CỦA XÃ HỘI
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA Ở VIỆT NAM
III PHƯƠNG HƯỚNG XÂY DỰNG CHỦ NGHĨA XÃ HỘI Ở VIỆT NAM
Trang 3Các hình thái kinh tế - xã hội trong lịch
HTKT-XH cộng sản chủ nghĩa
Trang 4Thời kỳ quá độ lên CNXH trong sự phân kỳ hình
thái kinh tế - xã hội cộng sản chủ nghĩa
Sơ đồ biểu diễn quan điểm phân kỳ của Mác – Ăngghen
Hình thái kinh tế - xã hội
Trang 5Sơ đồ biểu diễn quan điểm phân kỳ của Lênin
Thời kỳ quá độ lên CNXH trong sự phân kỳ hình
thái kinh tế - xã hội cộng sản chủ nghĩa
Hình thái kinh tế - xã hội CSCN
Giai đoạn thấp (CNXH) Giai đoạn cao(CNCS)
Thời kỳ quá độ lên CNXH
Hình thái kinh tế xã
hội TBCN
Trang 6Khái niệm và phân loại:
- Thời kỳ quá độ (TKQĐ): là thời kỳ chuyển biến cách mạng từ
xã hội này sang xã hội khác
- Khái niệm: TKQĐ lên CNXH là thời kỳ cải biến cách mạng sâu sắc toàn bộ các lĩnh vực của đời sống xã hội, bắt đầu từ khi GCCN và nhân dân lao động giành được chính quyền nhà nước cho đến khi CNXH tạo ra được những cơ sở của chính mình trên các lĩnh vực đời sống xã hội
- Phân loại: dựa vào điểm xuất phát của các nước khi đi lên CNXH
+ Quá độ trực tiếp
+ Quá độ gián tiếp
Trang 7I THỜI KỲ QUÁ ĐỘ LÊN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI (CNXH) Ở VIỆT NAM
1 Tính tất yếu của thời kỳ quá độ lên CNXH ở Việt Nam
2 Đặc điểm của thời kỳ quá độ lên CNXH ở Việt Nam
Trang 81 Tính tất yếu của thời kỳ quá độ lên CNXH ở Việt Nam
Trang 9Xu thế tất yếu của sự ra đời hình thái kinh tế - xã hội cộng sản chủ nghĩa
HTKT-XH PHONG KIẾN HTKT-XH NÔ LỆ
HTKT-XH NGUYÊN THỦY
HTKT-XH CSCN
HTKT-XH TBCN
Trang 10Tình hình thế giới:
- 1917 Cách mạng Tháng Mười Nga thành công, là sự kiện chính trị lớn nhất của thế kỉ XX, mở ra thời đại mới trong lịch sử loài người, thời đại quá độ từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa xã hội trên phạm vi toàn thế giới
Trang 11Tình hình Việt Nam
Trang 12Sự lựa chọn khách quan của lịch sử:
Từ khi thực dân Pháp xâm lược Việt Nam đến trước năm
1930 có rất nhiều phong trào yêu nước nổ ra nhưng đều thất bại.
Nguyên nhân? Do không có đường lối cách mạng đúng đắn,
không có một chính Đảng lãnh đạo, không có một hệ tư tưởng tiên tiến, khoa học và cách mạng chỉ đường CHO NÊN:
Ngày 5/6/1911 người thanh niên yêu nước Nguyễn Tất Thành
ra đi tìm đường cứu nước.
Ngày 16,17/7/1920 Bác đọc được bản sơ thảo lần thứ nhất của Luận cương về những vấn đề dân tộc và thuộc địa của Lê nin Bác khẳng định: “muốn cứu nước và giải phóng dân tộc không có con đường nào khác con đường cách mạng vô sản”.
Bác truyền bá CNXH vào nước ta, sáng lập và rèn luyện Đảng
ta để lãnh đạo nhân dân làm cách mạng giành thắng lợi.
Trang 13Ngày 5/6/1911, t i b n c ng ại bến cảng ến cảng ảng Nhà R ng, ng ồng, người thanh niên ười thanh niên i thanh niên yêu n ước Nguyễn Tất Thành đã c Nguy n T t Thành đã ễn Tất Thành đã ất Thành đã lên chi c tàu buôn c a Pháp ến cảng ủa Pháp
(Latuts T rêvin) ơ Tơrêvin) ơ Tơrêvin)
sang ph ương Tây ng Tây
tìm đ ường cứu nước ng c u n ứu nước ước c.
Ngày 5/6/1911, t i b n c ng ại bến cảng ến cảng ảng Nhà R ng, ng ồng, người thanh niên ười thanh niên i thanh niên yêu n ước Nguyễn Tất Thành đã c Nguy n T t Thành đã ễn Tất Thành đã ất Thành đã lên chi c tàu buôn c a Pháp ến cảng ủa Pháp
(Latuts T rêvin) ơ Tơrêvin) ơ Tơrêvin)
sang ph ương Tây ng Tây
tìm đ ường cứu nước ng c u n ứu nước ước c.
Trang 14Bản sơ thảo lần thứ nhất
NHỮNG LUẬN CƯƠNG
NHỮNG LUẬN CƯƠNG
Lênin và tác ph m thông qua t i đ i h i II c a Qu c t ẩm thông qua tại đại hội II của Quốc tế ại đại hội II của Quốc tế ại đại hội II của Quốc tế ội II của Quốc tế ủa Quốc tế ốc tế ế
c ng s n (1920) đã tác đ ng m nh m đ n t t ội II của Quốc tế ản (1920) đã tác động mạnh mẽ đến tư tưởng của ội II của Quốc tế ại đại hội II của Quốc tế ẽ đến tư tưởng của ế ư ưởng của ng c a ủa Quốc tế
Nguy n Aí Qu c ễn Aí Quốc ốc tế
Trang 15- Chủ nghĩa Mác - Lênin
“Bây giờ học thuyết nhiều, chủ nghĩa nhiều nhưng chủ nghĩa chân chính nhất, chắc chắn nhất, cách mạng nhất là chủ nghĩa Lênin”
(Hồ Chí Minh toàn tập, NXB CTQG 2000, T2, Trg.257)
Trang 17Nguyễn Ái Quốc đến với chủ nghĩa Mác – Lênin, thành lập Đảng cộng sản Việt Nam
Con tàu Latutsơ Tơrêvin
HỒ CHÍ MINH
BẾN CẢNG NHÀ RỒNG
Hội nghị thành lập Đảng 2/1930 tại Cửu Long
Hương Cảng, Trung Quốc.
Trang 18Thảm sát Sơn Mỹ - 1968.Ngày 16 tháng 3 năm 1968 một nhóm quân nhân Mỹ (đại đội Charlie thuộc lữ đoàn bộ binh 11) dưới sự chỉ huy của người thiếu úy 24 tuổi William Calley nhận nhiệm vụ
chiếm đóng làng Sơn Mỹ và tìm du kích Việt Cộng.
Trang 19Ngày 2/9/1945
Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc Bản tuyên ngôn Độc lập khai sinh ra nước Việt
Nam Dân chủ Cộng hoà
Trang 20Quân ta xung phong lên chiếm cột cờ một lô cốt
của địch ở Đồi C1 năm 1954
Ngày 6/12/1953, Bộ Chính trị tổ chức cuộc họp kế
hoạch tác chiến Đông - Xuân 1953 - 1954, Chiến
dịch Điện Biên phủ Chiều 7/5/1954, lá cờ "Quyết chiến - Quyết thắng" của
Quân đội nhân dân Việt Nam tung bay trên nóc hầm tướng De Castries Chiến dịch lịch sử Điện Biên Phủ
đã toàn thắng
Trang 21Quân ủy Trung Ương theo dõi diễn biến, chỉ
đạo chiến dịch Hồ Chí Minh tháng 4/1975
11h30' ngày 30/4/1975
Nhân dân mừng chiến thắng
Trang 22Quá độ lên CNXH ở VN bắt đầu từ 1954 (miền Bắc),
1975 (cả nước) vừa phù hợp lý luận chung, vừa phù hợp điều kiện Việt Nam.
Trang 23- Phù hợp với quy luật phát triển của lịch sử, lý luận phát triển bỏ qua (rút ngắn)
- Phù hợp xu thế thời đại: quá độ từ CNTB lên CNXH
- Phù hợp với lý luận chung về cách mạng Việt Nam, khi chính quyền đã thuộc về GCCN và NDLĐ dưới
sự lãnh đạo của Đảng cộng sản Việt Nam
- Phù hợp lý luận cách mạng không ngừng: cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân -> cách mạng xã hội chủ nghĩa
Trang 24Bản chất của CNTB không thay đổi
Trang 25Nagasaki – 1945.Đám mây hình nấm trên bầu trời Nakasaki vào ngày 9
tháng 8 năm 1945 này đã giết chết hơn 80 ngàn người và đã trở thành nỗi ám ảnh đe dọa cho hòa bình nhân loại.
Trang 26Bản chất của CNTB không thay đổi
Trang 27Tình trạng vô gia cư gia tăng
Người vô gia cư ngủ ở cảng cũ Marseill, Pháp
nhằm lôi kéo sự chú ý của chính quyền đối với tình trạng vô gia cư
đang tăng một cách báo động
Thành phố lều ở Cleverland, bang Ohio của Mỹ, nơi cư ngụ của những người vô gia cư
Trang 28• chỉ 1% người giàu tại Mỹ nhưng đã chiếm tới 21% thu nhập và 35% tài sản của nước này.
Trang 29• Những tấm biểu ngữ trên đường phố như: “Ngân hàng được cứu trợ Chúng tôi bị móc túi” hay "99% dân nghèo chống lại 1% người giàu có“
Trang 30Trại tập trung Buchenwald- 1945.Trại tập trung Buchenwald của Đức Quốc xã sau khi được giải phóng năm 1945 Hơn 43 ngàn người Do Thái đã
bị hành hình tại đây Trong ảnh là những người dân Đức bị buộc phải đi xuyên qua Buchenwald để tận mắt chứng kiến những gì mà quốc gia của họ
đã gây ra cho thế giới.
Trang 31Nạn đói ở châu phi.
Trang 33Thực tiễn cách mạng Việt Nam từ khi có Đảng
đã khẳng định: ĐLDT gắn liền với CNXH là sự lựa chọn duy nhất đúng đắn.
- Thắng lợi của Cách mạng Tháng Tám năm 1945;
- Thắng lợi của 2 cuộc kháng chiến thần kỳ;
- Thắng lợi của sự nghiệp đổi mới hơn 30 năm qua;
- Thắng lợi khi đối đầu với sự khủng hoảng của kinh tế thế giới;
Tất cả những thắng lợi đó đã mang lại cho Đảng
ta bài học lớn, đặt ở vị trí hàng đầu đó là: “kiên định mục tiêu ĐLDT và CNXH trên nền tảng Chủ nghĩa Mác- Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh”.
Trang 342 Đặc điểm của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam
Đặc điểm to lớn nhất của nước ta trong thời kỳ quá độ là từ một nước nông nghiệp lạc hậu tiến thẳng lên chủ nghĩa xã hội không trải qua giai đoạn phát triển tư bản chủ nghĩa
Trang 352 Đặc điểm của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam
Về khó khăn:
Về thuận lợi:
Trang 362 Đặc điểm của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa
xã hội ở Việt Nam.
Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên CNXH năm 1991 xác định:
- Nước ta quá độ tiến lên CNXH bỏ qua chế độ TBCN.
- Từ một xã hội vốn là thuộc địa nửa phong kiến đi lên CNXH, lực lượng sản xuất rất thấp.
- Đất nước trải qua chiến tranh lâu dài, hậu quả chiến tranh để lại nặng nề.
- Các thế lực thù địch luôn tìm mọi cách phá hoại.
* Về khó khăn:
Trang 37Những khó khăn khách quan đó cho thấy thời kỳ quá
độ lên CNXH của chúng ta là 1 thời kỳ lịch sử lâu dài, phải giải quyết hàng loạt nhiệm vụ mới mẻ, phức tạp, chưa có trong tiền lệ.
* Về thuận lợi:
- Đất nước hòa bình, thống nhất; Dân tộc Việt Nam có truyền thống anh hùng, bất khuất, nhân dân có lòng yêu nước và cần cù lao động.
- Thời cơ phát triển do cách mạng khoa học và công nghệ và xu thế quốc tế hóa đời sống kinh tế thế giới tạo ra.
Trang 38Cương lĩnh bổ sung năm 2011 chỉ rõ những thuận lợi cơ bản:
- Có sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng CSVN, do Chủ tịch Hồ Chí Minh sáng lập, rèn luyện, có bản lĩnh chính trị vững vàng, dày dạn kinh nghiệm lãnh đạo (bổ sung so với cương lĩnh 1991).
- Dân tộc ta là một dân tộc anh hùng; nhân dân ta có lòng yêu nước nồng nàn, có truyền thống đoàn kết, nhân ái, cần cù lao động, sáng tạo, tin tưởng vào sự lãnh đạo của Đảng.
- Chúng ta từng bước xây dựng được những cơ sở vật chất-
kỹ thuật quan trọng (kế thừa).
- Cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại, sự hình thành và phát triển kinh tế tri thức cùng với quá trình toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế là một thời cơ để phát triển
Trang 39Phim tư liệu
• Chiến thắng Điện Biên Phủ 1954 - 56 ngày đêm lừng lẫy 5 châu, chấn động địa cầu
https://www.youtube.com/watch?v=5WkIYto4xMA
Trang 40Chiến Dịch Hồ Chí Minh
https://www.youtube.com/watch?v=LAk8r84FgM4
Trang 41II ĐẶC TRƯNG CỦA XÃ HỘI
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Trang 42Bắt đầu từ Đại hội VII ( tháng 6/1991), Đảng ta đã khái quát các đặc trưng cơ bản của chủ nghĩa xã hội Đại hội X và Đại hội
XI của Đảng đã bổ sung và phát triển các đặc trưng đó.
Trang 43SV tìm hiểu nội dung sau:
(SV làm trong 30 phút nộp bài qua zalo cho giáo viên)
1 Những đặc trưng cơ bản của xã hội XHCN mà nhân dân ta xây
dựng theo Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ
lên CNXH năm 1991(Đại hội VII)
2 Trên cơ sở Cương lĩnh năm 1991, Đại hội X đã bổ sung và phát
triển, nêu lên tám đặc trưng của xã hội xã hội chủ nghĩa ở nước
ta như sau
3 Đặc trưng cơ bản của xã hội XHCN mà nhân dân ta đang xây
dựng (Đại hội XI phát triển, bổ sung) là:
Trang 451 Những đặc trưng cơ bản của xã hội XHCN mà nhân dân
ta xây dựng theo Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên CNXH năm 1991:
- Do nhân dân lao động làm chủ
- Có một nền kinh tế phát triển cao dựa trên LLSX hiện đại và chế
độ công hữu về các tư liệu sản xuất chủ yếu
- Có nền văn hóa tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc
- Con người được giải phóng khỏi áp bức, bóc lột, bất công, làm theo năng lực, hưởng theo lao động Có cuộc sống ấm no, tự do, hạnh phúc, có điều kiện phát triển toàn diện
- Các dân tộc trong nước bình đẳng, đoàn kết và giúp đỡ nhau cùng tiến bộ
- Có quan hệ hữu nghị và hợp tác với nhân dân tất cả các nước trên thế giới
Trang 462 Trên cơ sở Cương lĩnh năm 1991, Đại hội X đã bổ sung và phát triển, nêu lên tám đặc trưng của xã hội xã hội chủ nghĩa ở nước ta như sau:
giàu, nước mạnh, công bằng, dân chủ, văn minh (đây là đặc trưng mới mà cương lĩnh năm 1991 chưa đề cập).
Hai là: Do nhân dân làm chủ (so với cương lĩnh năm 1991 bỏ cụm từ “lao động” cho đúng với thực tế khi đã xây dựng cơ bản CNXH).
Ba là: Có nền kinh tế phát triển cao, dựa trên lực lượng sản xuất hiện đại và quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất (so với cương lĩnh năm 1991 đã bỏ cụm từ “dựa trên chế độ công hữu tư liệu sản xuất” và thay bằng cụm từ mới
“quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng”).
Trang 47Bốn là: Có nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.
Năm là: Con người được giải phóng khỏi áp bức, bất công, có cuộc sống ấm no, tự do, hạnh phúc, phát triển toàn diện ( so với cương lĩnh năm 1991 đã bỏ cụm từ “bóc lột” vì thực tế khi kết thúc thời kỳ quá độ, cũng như do khái niệm “bóc lột” còn có nhiều ý kiến khác nhau).
Sáu là: Các dân tộc trong cộng đồng Việt Nam bình đẳng, đoàn kết, tương trợ, giúp đỡ nhau cùng tiến bộ (bổ sung cụm từ “tương trợ”).
dân, vì nhân dân dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam
(đặc trưng này mới được bổ sung).
Tám là: Có quan hệ hữu nghị và hợp tác với nhân dân các nước trên thế giới
Trang 483 Đặc trưng cơ bản của xã hội XHCN mà nhân dân ta đang xây
dựng (Đại hội XI phát triển, bổ sung) là:
1 Là một xã hội dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh;
2 Do nhân dân lao động làm chủ;
3 Có nền kinh tế phát triển cao dựa trên lực lượng sản xuất hiện đại và quan hệ sản xuất tiến bộ phù hợp;
4 Có nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc;
8 Có quan hệ hữu nghị và hợp tác với nhân dân các nước trên thế giới
7 Có Nhà nước pháp quyền XHCN của nhân dân, do nhân dân,
vì nhân dân do Đảng Cộng sản lãnh đạo;
5 Con người có cuộc sống ấm no, tự do, hạnh phúc, có điều kiện phát triển toàn diện;
6 Các dân tộc trong cộng đồng Việt Nam bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng và giúp đỡ lẫn nhau cùng phát triển;
Trang 49III PHƯƠNG HƯỚNG ĐI LÊN CHỦ
NGHĨA XÃ HỘI Ở VIỆT NAM
Trang 501 Đẩy mạnh công nghiệp hóa - hiện đại hóa gắn với phát triển tri thức, bảo vệ tài nguyên môi trường:
- Tại sao phải CNH- HĐH? Vì nước ta có 1 nền sản xuất nhỏ nông nghiệp lạc hậu đi lên CNXH, tất yếu phải tiến hành CNH - HĐH
2 Phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa:
Mục tiêu phát triển kinh tế là: “Dân giàu, nước mạnh, xã hội dân chủ, công bằng, văn minh”, giải phóng mạnh mẽ và không ngừng phát triển sức sản xuất, nâng cao đời sống của nhân dân; đẩy mạnh xóa đói giảm nghèo, khuyến khích mọi người vươn lên làm giàu chính đáng
Phát triển kinh tế nhiều hình thức sở hữu, nhiều thành phần kinh
tế, trong đó kinh tế Nhà nước giữ vai trò chủ đạo; kinh tế Nhà nước cùng với kinh tế tập thể ngày càng trở thành nền tảng vững chắc của nền kinh tế quốc dân
Trang 51Thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội ngay trong từng bước, từng chính sách phát triển; tăng trưởng kinh tế đi đôi với phát triển văn hóa, y tế, giáo dục , giải quyết tốt các vấn đề xã hội.
Thực hiện chế độ phân phối chủ yếu theo kết quả lao động, hiệu quả kinh tế, đồng thời theo mức đóng góp vốn cùng các nguồn lực khác và thông qua phúc lợi xã hội
Phát huy quyền làm chủ xã hội của nhân dân, bảo đảm vai trò quản lý, điều tiết nền kinh tế của Nhà nước pháp quyền XHCN dưới
sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản
Trang 523 Xây dựng nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc làm nền tảng tinh thần của xã hội; xây
dựng con người, nâng cao đời sống nhân dân, thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội
“Tiếp tục phát triển sâu rộng và nâng cao chất lượng nền văn hóa Việt
Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc, gắn kết chặt chẽ và đồng bộ hơn với phát triển kinh tế-xã hội, làm cho văn hóa thấm sâu vào mọi lĩnh vực của đời sống xã hội”.
Trang 534 Đảm bảo vững chắc quốc phòng và an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội:
Xây dựng CNXH và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam XHCN là 2 nhiệm vụ chiến lược có mối quan hệ chặt chẽ với nhau
Đảm bảo an ninh quốc gia ngày nay bao gồm: an ninh chính trị, an ninh kinh tế, an ninh văn hóa, an ninh tư tưởng, an ninh xã hội
Bảo vệ Tổ quốc ngày nay không chỉ bảo vệ lãnh thổ, biên giới, hải đảo, vùng trời, vùng biển, mà còn là bảo vệ chế độ XHCN, bảo vệ Đảng, Nhà nước, nhân dân, bảo vệ kinh tế, văn hóa dân tộc, bảo vệ sự nghiệp đổi mới