hiết bị trao đổi nhiệt loại ống lồng ống 1.2.3 Thiết bị trao đổi nhiệt loại ống xoắn ruột gà 1.2.4 Thiết bị trao đổi nhiệt loại ống tưới 1.2.5 Thiết bị trao đổi nhiệt ống chùm 1.2.6 Thiết bị trao đổi nhiệt hai vỏ 12 1.2.7 Thiết bị trao đổi nhiệt kiểu 14 1.3 Các phương pháp tính tốn thiết bị trao đổi nhiệt gián tiếp 15 1.3.1 Tính tốn theo hiệu số nhiệt độ trung bình logarit ∆Ttb 15 1.3.2 Phương pháp Kern 16 Các bước tính tốn .16 CHƯƠNG - GIỚI THIỆU TIÊU CHUẨN THIẾT KẾ THIẾT BỊ TRAO ĐỔI NHIỆT 19 2.1 Giới thiệu tiêu chuẩn TEMA 19 2.1.1 Thân vỏ 22 2.1.2 Phần đầu phần sau .23 2.1.3 Ống 24 2.1.4 Vỉ ống 24 2.1.5 Vách ngăn 25 2.1.6 Thanh giữ vách ngăn 27 SV : Phạm Thành Cơng – Máy hóa K60 2.1.7 Tấm ngăn thân vỏ 27 2.1.8 Tấm ngăn chia lối phần đầu phần sau .28 2.1.9 Đệm bịt kín 28 2.1.10 Rung động thiết bị .29 CHƯƠNG – TÍNH TỐN THIẾT BỊ TRAO ĐỔI NHIỆT LOẠI ỐNG CHÙM
Trang 1GVHD: TS Nguyễn Đặng Bình Thành
Đồ án chuyên ngành
SV : Phạm Thành Công – Máy hóa K60
NHẬN XÉT (Của giảng viên hướng dẫn)
……….
……….
……….
……….
……….
……….
……….
……….
……….
……….
……….
……….
……….
……….
……….
……….
……….
Trang 2NHẬN XÉT (Của giảng viên phản biện)
……….
……….
……….
……….
……….
……….
……….
……….
……….
……….
……….
……….
……….
……….
……….
……….
……….
Trang 3SV : Phạm Thành Công – Máy hóa K60
NHIỆM VỤ CỦA ĐỒ ÁN 1
LỜI MỞ ĐẦU 2
CHƯƠNG 1 - TỔNG QUAN VỀ THIẾT BỊ TRAO ĐỔI NHIỆT 3
1.1 Giới thiệu 3
1.2 Tổng quan về thiết bị trao đổi nhiệt gián tiếp 4
1.2.1 Giới thiệu 4
1.2.2 Thiết bị trao đổi nhiệt loại ống lồng ống 4
1.2.3 Thiết bị trao đổi nhiệt loại ống xoắn ruột gà 5
1.2.4 Thiết bị trao đổi nhiệt loại ống tưới 8
1.2.5 Thiết bị trao đổi nhiệt ống chùm 9
1.2.6 Thiết bị trao đổi nhiệt hai vỏ 12
1.2.7 Thiết bị trao đổi nhiệt kiểu tấm 14
1.3 Các phương pháp tính toán thiết bị trao đổi nhiệt gián tiếp 15
1.3.1 Tính toán theo hiệu số nhiệt độ trung bình logarit ∆Ttb 15
1.3.2 Phương pháp Kern 16
Các bước tính toán 16
CHƯƠNG 2 - GIỚI THIỆU TIÊU CHUẨN THIẾT KẾ THIẾT BỊ TRAO ĐỔI NHIỆT 19
2.1 Giới thiệu tiêu chuẩn TEMA 19
2.1.1 Thân vỏ 22
2.1.2 Phần đầu và phần sau 23
2.1.3 Ống 24
2.1.4 Vỉ ống 24
2.1.5 Vách ngăn 25
2.1.6 Thanh giữ vách ngăn 27
MỤC LỤC
Trang 4SV : Phạm Thành Công – Máy hóa K60
2.1.7 Tấm ngăn giữa thân vỏ 27
2.1.8 Tấm ngăn chia lối ở phần đầu và phần sau 28
2.1.9 Đệm bịt kín 28
2.1.10 Rung động trong thiết bị 29
CHƯƠNG 3 – TÍNH TOÁN THIẾT BỊ TRAO ĐỔI NHIỆT LOẠI ỐNG CHÙM 30
3.1 Trình tự tính toán 30
3.2.1 Bước 1: Lựa chọn kiểu thiết bị 30
3.2.2 Bước 2: Lựa chọn chất tải nhiệt 35
3.2.3 Bước 3: Lựa chọn chế độ thủy động 38
3.2.4 Bước 4: Tính toán cân bằng nhiệt 40
3.2.5 Bước 5: Thông số vật lý các lưu thể 41
3.2.6 Bước 6: Tính hiệu số nhiệt độ trung bình logarit ∆Ttb 42
3.2.7 Bước 7: Giả sử hệ số truyền nhiệt K’ 45
3.2.8 Bước 8: Tính diện tích trao đổi nhiệt 48
3.2.9 Bước 9: Chọn loại ống, kích thước và cách sắp xếp ống 48
3.2.10 Bước 10: Tính số ống 51
3.2.11 Bước 11: Tính đường kính vỏ 52
3.2.12 Bước 12: Lựa chọn vách ngăn 55
3.2.13 Bước 13: Tính hệ số cấp nhiệt đối lưu bên trong ống 57
3.2.14 Bước 14: Tính hệ số cấp nhiệt đối lưu ngoài ống 64
3.2.15 Bước 15: Tính hệ số truyền nhiệt K 69
3.2.16 Bước 16: Kiểm tra sai số K và K’ 70
3.2.17 Bước 17: Tính tổn thất áp suất 70
3.2.18 Bước 18: Kiếm tra tổn thất 75
3.2.19 Bước 19: Tính toán cơ khí 75
Trang 5SV : Phạm Thành Công – Máy hóa K60
3.2 YÊU CẦU BÀI TOÁN: 75
CHƯƠNG 4 - KẾT LUẬN 84
PHỤ LỤC 85
Phụ lục 1: Các đồ thị mối quan hệ ε = f(R,S) [2,658] 85
Phụ lục 2: Bề dầy ống theo BWG (tube) 87
Phụ lục 4: Kích thước ống tiêu chuẩn (pipe) 90
TÀI LIỆU THAM KHẢO 91
Trang 6Tính toán thiết kế thiết bị trao đổi nhiệt loại ống chùm
2 Các số liệu và dữ liệu ban đầu
Thông số đầu vào
Nhiệt độ đầu vào của dầu kerosene: 200 o C
Nhiệt độ đầu vào của nước: 30 o C
Nhiệt độ đầu ra của dầu kerosene: 90 o C
Nhiệt độ đầu ra của nước: 50 o C
Năng xuất thiết bị: 40000 kg/h
Áp suất của 2 dòng lưu thể: 3 bar
Tổng thất áp suất cho mỗi dòng: <100kK/m 2
3 Yêu cầu của đồ án
Trình bày đầy bản thuyết mình có:
a) Tổng quan về thiết bị truyền nhiệt
b) Các phương pháp tính toán thiết bị truyền nhiệt
c) Giới thiệt tiêu chuẩn TEMA
d) Tính toán cụ thể thiết bị theo đề bài
Trình bày bản vẽ khổ A0 với các kích thước đã tính toán ở phần thuyết minh
4 Ngày giao đồ án:
5 Ngày hoàn thành đồ án: 09/6/2019
Hà Nội, ngày 09 tháng 6 năm 2019
Trưởng Bộ môn: ……… Giảng viên hướng dẫn
Trang 7Thiết bị trao đổi nhiệt đóng vai trò lớn như vậy nên để tính toán, thiết kế một thiết bị trao đổi nhiệt đáp ứng được đầy đủ các yêu cầu công nghệ của dây chuyền và đạt hiệu quả cao là rất cần thiết Vì vậy, trên cơ sở những kiến thức đã học được trong chương trình đào tạo kỹ sư máy hóa, em thực hiện đề tài tốt nghiệp: nghiên cứu, ứng dụng tiêu chuẩn TEMA và phần mềm aspen để cải tiến phương pháp tính toán, thiết kế thiết bị trao đổi nhiệt ống chùm Thiết bị trao đổi nhiệt ống chùm là thiết bị phổ biến
và được sử dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực.
Mặc dù đã cố gắng nhưng do kiến thức còn hạn hẹp và chưa có kinh nghiệm thực tế nên đồ án của em còn nhiều sai sót và hạn chế Em rất mong nhận được sự đóng góp và chỉ bảo của các thầy cô để đề tài của em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn thầy Nguyễn Đặng Thành Bình đã tận tình hướng dẫn và chỉ bảo em trong suốt quá trình thực hiện đề tài tốt nghiệp này.
Trang 8GVHD: TS Nguyễn Đặng Bình Thành
Đồ án chuyên ngành
3
SV : Phạm Thành Công – Máy hóa K60
CHƯƠNG 1 - TỔNG QUAN VỀ THIẾT BỊ TRAO ĐỔI
NHIỆT 1.1 Giới thiệu
Thiết bị trao đổi nhiệt là phương tiện dùng để tiến hành các quá trình trình trao đổi nhiệt giữa các chất tải nhiệt có nhiệt độ khác nhau.Trong kỹ thuật, thiết bị trao đổi nhiệt được sử dụng rộng rãi và đóng vai trò quan trọng trong các quá trình công nghệ.
Về cấu tạo thiết bị trao đổi nhiệt rất đa dạng về chủng loại, phụ thuộc vào công nghệ trong sản xuất Tuy nhiên căn cứ vào nguyên lý làm việc các thiết bị trao đổi nhiệt có thể phân thành các dạng chính như sau:
- Thiết bị trao đổi nhiệt trực tiếp: Thiết bị loại này dùng để tiến hành quá trình trao đổi nhiệt giữa hai lưu thể trộn lẫn vào nhau được, tạo ra một hỗn hợp.
- Thiết bị trao đổi nhiệt gián tiếp: Khác với thiết bị trao đổi nhiệt trực tiếp, thiết
bị trao đổi nhiệt gián tiếp thực hiện quá trình trao đổi nhiệt giữa hai lưu thể thông qua một bề mặt trung gian Trong thiết bị này, các lưu thể có nhiệt độ khác nhau chuyển động ở các phần không gian riêng được ngăn cách bằng bề mặt truyền nhiệt.
- Thiết bị trao đổi nhiệt hồi nhiệt: Thiết bị loại này phải có chất đệm (chất tích nhiệt) là kim loại hay phi kim loại tùy trường hợp cụ thể Nguyên tắc hoạt động của nó là: đầu tiên chất tải nhiệt có nhiệt độ cao đi qua thiết bị để đốt nóng chất đệm, sau đó chất tải nhiệt có nhiệt độ thấp đi qua sẽ được đốt nóng nhờ chất đệm nóng Nhóm thiết
bị này chủ yếu dùng để tiến hành quá trình trao đổi nhiệt giữa các chất khí.
Trong các nhóm thiết bị trao đổi nhiệt nói trên, mỗi chủng loại đều có những ưu
và nhược điểm khác nhau nên tùy vào công nghệ sản xuất mà lựa chọn loại này hay loại khác Trên thực tế, thiết bị trao đổi nhiệt gián tiếp là phổ biến nhất Thiết bị trao đổi nhiệt gián tiếp phong phú về chủng loại và bảo đảm được độ kín tuyệt đối
Trang 9giữa hai chất, làm cho các chất được tinh khiết, an toàn; do đó được sử dụng rộng rãi trong mọi công nghệ.
1.2 Tổng quan về thiết bị trao đổi nhiệt gián tiếp
1.2.1 Giới thiệu
Ở thiết bị trao đổi nhiệt gián tiếp, dòng lưu thể nóng truyền nhiệt cho dòng lưu thể lạnh qua bề mặt vách ngăn Tùy theo hình dạng của vách ngăn mà ta có thể chia thiết bị trao đổi nhiệt ra thành các loại:
- Thiết bị trao đổi nhiệt kiểu tấm: bề mặt truyền nhiệt là những tấm phẳng.
- Thiết bị trao đổi nhiệt kiểu ống: bề mặt truyền nhiệt là các ống trơn Trên thực thế ta thường gặp loại này.
- Thiết bị trao đổi nhiệt có bề mặt mở rộng: bề mặt truyền nhiệtlà các tấm hoặc ống có các gân, cánh để tăng cường bề mặt truyền nhiệt.
Sau đây, ta sẽ đi tìm hiểu một số thiết bị trao đổi nhiệt gián tiếp điển hình nhất.
1.2.2 Thiết bị trao đổi nhiệt loại ống lồng ống
Thiết bị truyền nhiệt loại ống lồng ống gồm nhiều đoạn nối tiếp nhau, mỗi đoạn gồm hai ống lồng vào nhau, ống trong 1 của đoạn này nối với ống trong của đoạn khác, ống ngoài 2 của đoạn này nối thông với ống ngoài của đoạn khác Để dễ thay thế và rửa ống người ta nối bằng khửu 3 và ống nối 4 có mặt bích Ống 2 được hàn kín với ống 1 bằng mối hàn (Hình 1.1).
Trang 10Hình 1.1.Thiết bị trao đổi nhiệt ống lồng ống.
1- ống ngoài; 2- ống trong; 3- cút ống trong; 4- mặt bích
Nguyên lý làm việc: Chất tải nhiệt II đi trong ống ngoài từ dưới lên còn chất tải nhiệt I đi trong ống trong từ trên xuống, khi năng suất lớn ta đặt nhiều dãy ống song song.
Ưu điểm: Hệ số truyền nhiệt lớn vì có thể tạo ra vận tốc lớn cho cả hai chất tải nhiệt, cấu tạo đơn giản.
Nhược Điểm: Cồng kềnh, giá thành cao vì tốn nhiều kim loại, khó làm sạch giữa 2 ống.
1.2.3 Thiết bị trao đổi nhiệt loại ống xoắn ruột gà
Đây là thiết bị truyền nhiệt được ứng dụng sớm nhất trong công nghiệp Cấu tạo của thiết bị gồm hai phần chính là ống xoắn và thân thiết bị (Hình 1.2) Lưu thể G1 đi trong ống từ trên xuống, còn lưu thể G2 đi ngoài ống.
Trang 11Hình 1.2 Thiết bị trao đổi nhiệt ống xoắn ruột gà
Thành ống xoắn là bề mặt truyền nhiệt, nên vật liệu làm ống xoắn phải có hệ số dẫn nhiệt lớn (như đồng, nhôm, thép) Thân thiết bị có dạng hình trụ kín hay hở, vật liệu thường là thép Nếu thiết bị có kích thước nhỏ thì thân là một đoạn ống thép có đường kính và chiều dày thích hợp Trường hợp thiết bị lớn thì thân được chế tạo từ thép tấm cuộn lại Ống xoắn ruột gà được gia công từ ống đồng, ống nhôm hay ống thép có kích thước đã được tiêu chuẩn hóa.
Trang 12Hình 1.3 Thiết bị trao đổi nhiệt ống xoắn thường gặp
1- cửa vào dung dịch; 2- nắp; 3- thân; 4- ống xoắn ruột gà
5,8- cửa vào, ra chất tải nhiệt; 6- cửa ra dung dịch; 7- đáy; 9- giá treo
Trong công nghiệp hóa chất hay thực phẩm thiết bị ống xoắn được đặt trong các nồi nấu hay trong thiết bị lên men v.v… Các thiết bị này thường là hình trụ thẳng đứng(Hình 1.3).Ta thấy nếu thiết bị dùng đun nóng dung dịch thì hơi nước nóng sẽ đi vào cửa 8 và nước ngưng sẽ đi ra theo cửa 5 Quá trình trong thiết bị này có thể gián đoạn hay liên tục Trường hợp cần làm nguội dung dịch ta cho nước lạnh đi trong ống xoắn.
Ống xoắn được uốn lại từ ống thẳng nhờ máy chuyên dụng Hai đầu vào và ra sau khi đã lắp vào đáy 7 rồi mới uốn cong và hàn bích nối Trường hợp số vòng xoắn nhiều thì cần phải làm giá đỡ chống xuống đáy Sau khi đã định vị tốt ống xoắn và đáy,
ta lắp đáy vào đúng vị trí rồi hàn lại.
Ưu điểm: Có bề mặt trao đổi nhiệt lớn.
Nhược điểm: Ống chế tạo phức tạp, trở lực lớn hơn và khó làm sạch so với ống thẳng Hệ số truyền nhiệt nhỏ do hệ số cấp nhiệt phía ngoài nhỏ.
Trang 131.2.4 Thiết bị trao đổi nhiệt loại ống tưới
Đây cũng là loại thiết bị trao đổi nhiệt gián tiếp qua bề mặt truyền nhiệt Chúng được dùng để thực hiện việc trao đổi nhiệt giữa hai pha: lỏng-khí, lỏng-lỏng, lỏng-hơi ngưng tụ, lỏng-lỏng bay hơi Có thể sử dụng dàn ống trơn hoặc dàn ống có cánh Thiết
bị trao đổi nhiệt loại ống tưới được ứng dụng rất nhiều trong kỹ thuật lạnh và điều hòa không khí Dàn ống được chế tạo từ một ống liền nối lại thành hình rắn hoặc từ nhiều ống mà hai đầu hàn vào hai ống góp (Hình 1.4)
Hình 1.4 Thiết bị trao đổi nhiệt ống tưới với dàn ống trơn
a)Dàn ống đơn; b) Dàn ống kép
Dàn ống hình rắn đơn giản nhất là dàn ống đơn (Hình 1.4a), dàn ống hình rắn phức tạp hơn là dàn ống kép (Hình 1.4b) Khi thực hiện quá trình trao đổi nhiệt trong ống có thể ở trạng thái chuyển pha hoặc không Lưu thể chảy bọc ngoài ống có thể là không khí (hoặc chất khí nào đó) hay chất lỏng Chất lỏng tưới bên ngoài thường là nước, chảy lần lượt từ ống trên xuống ống dưới rồi chảy vào máng Còn chất tải nhiệt
sẽ đi bên trong các ống Trong kỹ thuật lạnh thường dùng các dàn ống này để làm lạnh không khí trong phòng lạnh bằng tác nhân bay hơi trong ống, hay bằng dung dịch muối
đã được làm lạnh chảy trong ống.
Trang 14Ưu điểm: Lượng nước làm lạnh ít, cấu tạo đơn giản, dễ quan sát và làm sạch ở phía ngoài ống Nếu nối ống bằng các mặt bích thì bề mặt trong ống cũng dễ dàng làm sạch.
Nhược điểm: Thiết bị cồng kềnh, khó tưới đều lượng nước trên bề mặt ống.
1.2.5 Thiết bị trao đổi nhiệt ống chùm
Với đặc tính kết cấu của nó, thiết bị trao đổi nhiệt ống chùm có diện tích trao đổi nhiệt rất lớn có thể đến hàng nghìn mét vuông, hệ số truyền nhiệt lớn Bởi vậy loại thiết bị này được ứng dụng rất rộng rãi trong công nghiệp hóa chất và thực phẩm.
Thiết bị trao đổi nhiệt kiểu ống chùm là một trong những dạng thiết bị trao đổi nhiệt được sử dụng rộng rãi nhất trong tất cả các ngành công nghiệp, ước tính có tới 60% số thiết bị trao đổi nhiệt hiện nay trên thế giới là thiết bị trao đổi nhiệt dạng ống chùm Thiết bị trao đổi nhiệt dạng ống chùm có khoảng áp dụng rất rộng, gần như ở mọi công suất, trong mọi điều kiện hoạt động từ chân không đến siêu cao áp, từ nhiệt
độ rất thấp đến nhiệt độ rất cao và cho tất cả các dạng lưu thể ở nhiệt độ, áp suất khác nhau ở phía trong và ngoài ống Vật liệu để chế tạo thiết bị trao đổi nhiệt ống chùm chỉ phụ thuộc vào điều kiện hoạt động, vì vậy cho phép thiết kế để đáp ứng được các yêu cầu khác như độ rung, khả năng sử dụng cho các lưu thể có những tính chất đóng cặn, chất có độ nhớt cao, có tính xâm thực, tính ăn mòn, tính độc hại và hỗn hợp nhiều thành phần Thiết bị trao đổi nhiệt ống chùm có thể được chế tạo từ vật liệu là các loại kim loại, hợp kim cho tới các vật liệu phi kim với bề mặt truyền nhiệt từ 0,1m 2 đến 100.000m 2 Tuy nhiên, thiết bị trao đổi nhiệt dạng ống chùm có một nhược điểm là bề mặt trao đổi nhiệt tính trên một đơn vị thể tích của thiết bị thấp so với các dạng thiết bị trao đổi nhiệt kiểu mới, vì vậy, cùng một bề mặt trao đổi nhiệt như nhau, thiết bị trao đổi nhiệt kiểu ống chùm thường có kích thước lớn hơn nhiều.
Thiết bị trao đổi nhiệt ống chùm bao gồm: chùm ống lắp vào vỉ ống được bọc ngoài bằng vỏ hình trụ, hai đầu có nắp đậy Trong thiết bị có hai không gian riêng biệt: một không gian gồm khoảng trống bên trong vỏ không bị chiếm chỗ (gọi là khoảng không gian giữa các ống), và không gian gồm các phần rỗng ở trong các
Trang 15ống và hai không gian giới hạn giữa vỉ ống với nắp(gọi là không gian trong ống).Trong mỗi không gian như vậy có một lưu thể chuyển động,chúng trao đổi nhiệt với nhau qua thành của các ống truyền nhiệt.
Hình 1.5 Thiết bị trao đổi nhiệt ống chùm vỉ ống cố định
1- nắp; 2- vỉ ống; 3- ống truyền nhiệt; 4,10- cửa thông với không gian giữa các
ống; 5- giá; 6- vỏ; 7- nắp; 8,11- cửa thông với không gian trong ống;9- vóng đệm bịt kín
Thiết bị trao đổi nhiệt ống chùm được chia thành nhiều dạng khác nhau Có nhiều phương pháp để phân chia như căn cứ vào kiểu dáng cấu tạo, dòng chảy trong khoang đầu hoặc căn cứ vào cấu tạo, kiểu phân bố dòng chảy trong vỏ Nhưng cách phân loại phổ biến nhất là phân loại dựa vào cấu tạo của 3 phần: phần đầu,thân , phần sau theo tiêu chuẩn TEMA Cách phân loại này chúng ta sẽ tìm hiểu kĩ hơn ở chương sau Mặc
dù có rất nhiều dạng khác nhau nhưng các bộ phận chính của thiết bị trao đổi nhiệt lại
có rất ít khác biệt Các bộ phận chính của thiết bị trao đổi nhiệt kiểu ống chùm được
mô tả trong các mục sau:
Trang 16Hình 1.6 Thiết bị trao đổi nhiệt ống chùm vỉ ống di động
a) Vỏ
Vỏ thiết bị trao đổi nhiệt ống chùm đơn giản chỉ là bộ phận chứa lưu chất phía ngoài ống trao đổi nhiệt Vot thiết bị có tiết diện tròn được chế tạo từ thép carbon hoặc thép hợp kim.
b) Phần đầu và phần sau
Phần đầu và phân sau được phân chia thành nhiều loại khác nhau trong tiêu chuẩn TEMA.Cả 2 phần được nối với thân bằng phương pháp hàn hoặc sử dụng bích Phần đầu để lưu thể trong ống đi vào thiết bị và có thể chia ngăn đối với thiết bị chia lối lưu thể trong ống.
c) Ống trao đổi nhiệt
Ống trao đổi nhiệt là thành phần cơ bản của thiết bị trao đổi nhiệt kiểu ống chùm, bề mặt của ống trao đổi nhiệt chính là bề mặt truyền nhiệt giữa lưu thể chảy bên trong ống và bên ngoài ống Các ống trao đổi nhiệt được gắn vào vỉ ống bằng phương pháp hàn hoặc nong ống Ống trao đổi nhiệt thường được làm bằng thép carbon, đồng hoặc thép hợp kim, trong một số trường hợp đặc biệt có thể được làm từ hợp kim Niken, titanium hoặc hợp kim nhôm.
d) Vỉ ống
Vỉ ống dùng để định vị cố định các ống trao đổi nhiệt Vỉ ống thường là một tấm kim loại phẳng hình tròn, được khoan lỗ để cố định ống, lắp thanh đỡ vách
Trang 17ngăn Trong quá trình gia công, cần phải đảm bảo mối nối giữa ống và vỉ ống kín, tránh rò rỉ Vỉ ông có thể được kẹp vào bích hoặc làm vỉ ống liền bích hàn thẳng vào thân đối với trường hợp vỉ ống cố định Còn đối với vỉ ống di động thì sử dụng bích hai nửa để kẹp vỉ ống Vỉ ống di động được sử dụng khi chênh lệch nhiệt độ giữa 2 lưu thể lớn, tránh sự giãn nở không đều của thân vỏ với ống.
e) Vách ngăn
Vách ngăn được sử dụng với hai chức năng chính Chức năng quan trọng nhất
là tạo thành cơ cấu để định vị ống trao đổi nhiệt khi lắp đặt cũng như vận hành và giữ cho bó ống không bị rung động do sự chuyển động của lưu thể Ngoài ra, vách ngăn còn định hướng chuyển động lưu thể phía ngoài ống chuyển động qua lại theo phương vuông góc với chùm ống làm tăng vận tốc của lưu thể và hệ số truyền nhiệt của thiết
bị Các vách ngăn là các tấm hình tròn được đục lỗ giống vỉ ống và cắt đi một phần Vị trí vách ngăn và phần cắt cần được tính toán để thiết bị đạt hiệu quả nhất, cân bằng giữa hệ số trao đổi nhiệt và tổn thất áp suất.
f) Tấm chia ngăn
Tấm chia ngăn được sử dụng đối với các thiết bị bố trí lưu thể trong ống từ 2 lối trở lên Tấm chia ngăn cần được bố trí sao cho đảm bảo số lượng ống mỗi ngăn xấp xỉ nhau để giảm thiểu chênh áp giữa các ngăn.
1.2.6 Thiết bị trao đổi nhiệt hai vỏ
Khi đun nóng hoặc làm lạnh các thiết bị phản ứng, đặc biệt là những thiết bị bên trong không đặt được ống xoắn, ta thường truyền nhiệt gián tiếp qua vỏ thiết bị Một trong những thiết bị loại này là thiết bị vỏ bọc ngoài Nguyên tắc cấu tạo chung của thiết bị trao đổi nhiệt hai vỏ là: gồm có vỏ trong và vỏ ngoài lắp ghép với nhau tạo thành một không gian giữa hai vỏ và không gian ở trong vỏ trong; trong mỗi không gian như vậy có một chất tải nhiệt Quá trình trao đổi nhiệt được thực hiện qua bề mặt của vỏ trong bị bao bởi vỏ ngoài Phần lớn các thiết bị hai vỏ dùng hơi nước nóng ngưng tự ở không gian giữa hai vỏ để cấp nhiệt cho dung dịch ở trong vỏ trong Cũng
có thể cho nước lạnh hoặc dung dịch tải lạnh đi qua không gian giữa hai vỏ để làm lạnh dung dịch ở trong vỏ trong Để tăng cường quá trình trao đổi
Trang 18nhiệt, ta có thểlắp cánh khuấy cho dung dịch ở trong vỏ trong Quá trình làm việc của thiết bị hai vỏ có thể là liên tục hoặc gián đoạn.
Hình 1.7 Thiết bị trao đổi nhiệt hai vỏ
1-cửa nạp liệu; 2- cửa lắp chân không kế; 3- nắp; 4- thân vỏ trong;
5- cửa hơi nước vào; 6- tai treo; 7- vỏ bọc ngoài; 8- đáy ngoài; 9- cửa tháo nước ngưng; 10- cửa tháo sản phẩm; 11- cửa lắp áp kế; 12- cửa nối với bơm chân không
Hình 1.7 thể hiện cấu tạo của thiết bị hai vỏ Vỏ trong 4 và vỏ ngoài 7 được hàn liền với nhau Hơi nước nóng đi vào cửa 5, nước ngưng theo cửa 9 đi đến van tháo nước ngưng Cửa 11 để lắp áp kế quan sát áp lực hơi nước đang ngưng tụ ở không gian giữa hai vỏ Ngoài ra còn có cửa xả khí không ngưng lắp gần ở cửa 11 Vỏ trong 4 có nắp 3 tháo rời được để cọ rửa bề mặt truyền nhiệt khi cần thiết Thiết bị này làm việ gián đoạn Nguyên liệu được nạp vào qua cửa 1, sản phầm được tháo ra qua cửa 10 Hơi thứ bốc lên được bơm chân không hút qua cửa 12 Áp suất chân không được quan sát bằng chân không kế lắp ở cửa 2 Bơm chân không có thể là loại tuye, pittông, chân không vòng nước Muốn quan sát quá trình sôi ở trong vỏ trong ta làm cao phần cổ của
vỏ 4 rồi lắp kính vào Để tháo sản phẩm được nhanh ta
Trang 19có thể lắp thêm đường ống dẫn hơi nước có áp lực vào qua vỏ 4.Thiết bị loại này
được dung nhiều trong cô đặc.
Ưu điểm: Chế tạo đơn giản, dễ vận hành và bảo dưỡng, sửa chữa Nhược điểm:
Hệ số truyền nhiệt không cao, thiết bị cồng kềnh.
1.2.7 Thiết bị trao đổi nhiệt kiểu tấm
Hình 1.8.Thiết bị trao đổi nhiệt kiểu tấm
Đây cũng là thiết bị trao đổi nhiệt qua bề mặt truyền nhiệt Nguyên lý cấu tạo và hoạt động của loại này được thể hiện ởHình 1.8 Ta thấy các tấm truyền nhiệt được lắp song song với nhau Không gian giữa hai tấm truyền nhiệt liên tiếp bị bao bởi vòng đệm kín chính là không gian cho các lưu thể chảy và chúng truyền nhiệt cho nhau qua tấm truyền nhiệt Lưu thể thứ nhất chảy trong các không gian xen kẽ với lưu thể thứ hai.Các tấm truyền nhiệt được chế tạo từ các tấm thép không gỉ theo phương pháp dập tạo hình sóng nhằm tăng cường bề mặt truyền nhiệt, tăng cứng và đặc biệt tăng hệ số truyền nhiệt Bốn góc của tấm truyền nhiệt có đột bốn lỗ để khi ghép lại sẽ tạo thành ống dẫn cho các lưu thể theo cặp, với lối vào và ra là trên - dưới hoặc ngược lại.
Các chỗ khuyết ở hai đầu trên và dưới của tấm truyền nhiệt là nơi gá lắp ống vít ép Trên mỗi tấm truyền nhiệt còn được tạo rãnh cho đệm kín Rãnh có dạng
Trang 20hình bình hành hoặc tương tự hình thang Trước khi lắp ráp, các vòng đệm kín được dán vào rãnh, của mỗi tấm bằng keo phù hợp với nhiệt độ, áp suất và tính chất của lưu thể Vòng đệm kín phải ngược nhau ở hai mặt của tấm truyền nhiệt, tương ứng với không gian chuyển động của từng lưu thể Vật liệu chế tạo vòng đệm có thể là cao su.Sau khi lắp ráp các tấm được siết chặt.
Ưu điểm: Có hệ số truyền nhiệt lớn Cấu tạo nhỏ gọn, chế độ nhiệt ổn định khi làm việc.Có thể tăng thêm hay giảm bớt bề mặt truyền nhiệt bằng cách lắp thêm hoặc giảm bớt số tấm truyền nhiệt một cách nhanh chóng và dễ dàng.Dễ tháo, lắp khi làm vệ sinh bề mặt truyền nhiệt bằng phương pháp cơ học.
Nhược điểm của thiết bị trao đổi nhiệt tấm bản là không chịu được áp suất cao, khó ghép kín nên loại này chủ yếu được dung cho trao đổi nhiệt ở áp suất thường.
Thiết bị trao đổi nhiệt tấm bản được sử dụng nhiều trong các dây chuyền công nghệ sản xuất bia, nước giải khát, điều hòa không khí, chế biến thủy sản, chế biến thịt.
Qua các thiết bị điển hình được trình bày ở trên, thiết bị trao đổi nhiệt ống chùm
có nhiều ưu điểm và được ứng dụng rộng rãi nhất Do đó trong đồ án này tập trung nghiên cứu về loại thiết bị này.
1.3 Các phương pháp tính toán thiết bị trao đổi nhiệt gián tiếp
1.3.1 Tính toán theo hiệu số nhiệt độ trung bình logarit ∆T tb
Phương trình tổng quát biểu thị lượng nhiệt truyền qua một bề mặt: [6,387]
Q KF T tb (1.1) Trong đó:
Q: Lượng nhiệt trao đổi trong một đơn vị thời gian, W K: Hệ số truyền nhiệt tổng thể, W/m 2 C
F: Bề mặt trao đổi nhiệt, m 2
tb T
: Hiệu số trao đổi nhiệt trung bình, C
Do đó, diện tích bề mặt trao đổi nhiệt:
tb
Q F
K T
(1.2) Hiệu số nhiệt trung bình logarit đối với trường hợp lưu thể xuôi hoặc ngược chiều
Trang 21được tính như sau: [6,391]
1 2 1 2
(1.3)
Hình 1.9 Đồ thị nhiệt độ của 2 dòng xuôi chiều và ngược chiều
Đối với trường hợp lưu thể chảy chéo dòng thì cần phải nhân thêm với hệ số hiệu chỉnh ε Vấn đề này sẽ được trình bày kĩ trong chương 3.
1.3.2 Phương pháp Kern
Các bước tính toán
Đây là một phương pháp dựa trên những hoạt động thực nghiệm với những thiết bị tiêu chuẩn có giá trị thương mại Phương pháp này gồm các bước như sau: 1) Tính bề mặt truyền nhiệt theo công thức:
s
t
p d D l A
do- đường kính ngoài ống;
Ds – đường kính trong của vỏ;
LB – khoảng cách giữa các vách ngăn.
Trang 222) Tính lưu lượng vận tốc bên ngoài ống Gs và vận tốc tuyến tính theo công thức:
Gs – Lưu lượng dòng lỏng phía ngoài ống;
ρ- khối lượng riêng của dòng lỏng bên ngoài ống;
3) Tính đường kính tương đương
Re G d s e
(12.24) 5) Từ chuẩn số Reynold vùa tính được, kết hợp với hình 12.29 tìm được giá trị của jh rồi tính hệ số cấp nhiệt phía ngoài ống hs theo công thức:
0.14 1/3
w
Re Pr
s e
h f
Trang 236) Với giá trị chuẩn số Re phía ngoài ống, đọc hình 12.30 và tính toán độ giảm áp suất phía ngoài ống bằng công thức:
Trang 24CHƯƠNG 2 - GIỚI THIỆU TIÊU CHUẨN THIẾT KẾ
THIẾT BỊ TRAO ĐỔI NHIỆT 2.1 Giới thiệu tiêu chuẩn TEMA
Trang 25TEMA (Standards of the tubular exchanger manufactures association) là tiêu chuẩn của hiệp hội các nhà sản xuất thiết bị trao đổi nhiệt Tiêu chuẩn này giúp người
sử dụng thiết kế và lắp đặt thiết bị trao đổi nhiệt hình ống Tiêu chuẩn được đưa ra dựa trên các nguyên tắc kỹ thuật, các nghiên cứu và kinh nghiệm trong lĩnh vực sản xuất và thiết kế, lắp đặt và sử dụng thiết bị trao đôit nhiệt kiểu ống.
Hiện nay, tiêu chuẩn TEMA được ứng dụng rộng rãi trên toàn thế giới và được các nhà thiết kế yêu thích Tiêu chuẩn này cũng được các công ty thiết kế phần mềm chuyên về thiết kế thiết bị lựa chọn làm nền tảng cho các chương trình thiết kế của họ Ngoài đảm bảo chặt chẽ về các kiến thức lý thuyết cơ sở, TEMA còn xây dựng dựa trên kinh nghiệm rất nhiều năm trong ngành thiết kế thiết bị trao đổi nhiệt kiểu ống của hiệp hội.
Thành phần của TEMA bao gồm:thiết kế vỏ,ống, tấm chắn, khe hở… Tiêu chuẩn TEMA mô tả các chi tiết khác nhau của thiết bị và chia thiết bị ra làm ba phần chính: Phần đầu, phần thân và phần sau Ứng với mỗi phần TEMA đánh tên theo các chữ cái A, B, C… Từ đó, ta sẽ có rất nhiều các phương án để lựa chọn cho thiết bị tùy theo mục đích và yêu cầu khác nhau.
Phần đầu được ký hiệu bởi: A,B,C,N,D
Phần thân vỏ được ký hiệu bởi: E,F,G,H,J,K,X Phần sau được ký hiệu bởi: L,
M, N, P, S, T, U,W
Trang 26Hình 2.1 Ký hiệu các phần của thiết bị theo chuẩn TEMA
Trang 27Một số thiết bị được thiết kế trên tiêu chuẩn TEMA:
Hình 2.2 Một số thiết bị theo tiêu chuẩn TEMA
Ngoài ra TEMA cũng xếp các thiết bị thành 3 nhóm chính B,C và R:
- Nhóm R: là nhóm thiết bị thường được sử dụng trong ngành công nghiệp dầu khí với kích thước thiết bị lớn, năng suất lớn, môi trường làm việc khắc nhiệt Do đó tiêu chuẩn và yêu cầu về độ bền cao nên giá thành cũng đắt.
Trang 28- Nhóm C: là nhóm thiết bị sử dụng nhiều và phổ biến trong các ngành công nghiệp nói chung.
- Nhóm B: là nhóm sử dụng trong ngành công nghiệp hóa chất Do đó có nhiều tiêu chuẩn khắt khe hơn nhóm C nhưng chưa bằng nhóm R.
Khí tính toán, thiết kế thiết bị trao đổi nhiệt ống chùm, chúng ta có thể tham khảo theo các tiêu chuẩn TEMA đưa ra Một số tiêu chuẩn được đưa ra trong TEMA:
2.1.1 Thân vỏ
TEMA đưa ra bề dầy tối thiểu cho thân thiết bị:
Bảng 2.1.Bề dầy tối thiểu của thân thiết bị loại R theo TEMA
Trang 29Phần sau tự do S sử dụng bích 2 nửa có thể chọn 1 trong 4 kiểu liên kết bích 2 nửa với phần phao tự do sau:
Hình 2.3.Các kiểu liên kết bích 2 nửa của phần sau S
Phần sau tự do P có thể sử dụng với lưu thể có nhiệt độ cao nhất 316 o C (600 o F)
và áp suất 2068kPa (300PSI) với liên kết sau:
Trang 30Hình 2.4 Liên kết phần sau S
Phần sau W sử dụng cho lưu thể có nhiệt độ nhỏ hơn 191 o C (375 o F) và giới hạn
áp suất như sau:
Bảng 2.3 Áp suất tối đa cho phép của phần sau W
Đường kính trong thiết bị,
2.1.4 Vỉ ống
Bề dầy tối thiểu của vỉ ống:
Bảng 2.4 Bề dầy tối thiểu của vỉ ống
Đường kính ống, in (mm) Bề dầy vỉ ống tối thiểu, in (mm)
< 1 (25,4) ¾ đường kính ngoài ống
Trang 312 (50,8mm) 1,25 (31,8mm)
2.1.5 Vách ngăn
Khoảng cách tối thiểu giữa 2 vách ngăn là 1/5 đường kính trong của vỏ hoặc 2in (51mm).Chiều dài lớn nhất của ống thẳng không cần bố trí vách ngăn được đưa ra trong bảng sau:
Bảng 2.5 Chiều dài lớn nhất của ống không cần cố định bằng vách ngăn
bền thấp,850(454); Ni, 850
(454) ; Cu,600
Trang 32Bề dầy tối thiểu của vách ngăn phụ thuộc vào khoảng cách vách ngăn:
Bảng 2.6 Bề dầy tối thiểu vách ngăn của thiết bị loại R
Đường kính thân, in
(mm)
Bề dầy, in (mm)
< 24 (610)
24 36 (610 - 914)
36 48 (914 - 1219 )
- 60 (1219 - 1524 )
48-> 60 (1524)
6 – 14 (152 - 356) 1/8
(3,2)
3/16 (4,8)
1/4 (6,4)
3/8 (9,5)
3/8 (9,5)
15 – 28 (381 - 711) 3/16
(4,8)
1/4 (6,4)
3/8 (9,5)
3/8 (9,5)
1/2 (12,7)
29 – 38 (737 - 965) 1/4
(6,4)
5/16 (7,5)
3/8 (9,5)
1/2 (12,7)
5/8 (15,9)
39 – 60 (991 - 1524) 1/4
(6,4)
3/8 (9,5)
1/2 (12,7)
5/8 (15,9)
5/8 (15,9)
61 – 100 (1549
-2540)
3/8 (9,2)
1/2 (12,7)
5/8 (15,9)
3/4 (19,1)
3/4 (19,1)
Bảng 2.7 Bề dầy tối thiểu vách ngăn của thiết bị loại C - B
Đường kính thân, in (mm)
Bề dầy, in (mm)
< 12 (305 )
12 24 (305 - 610)
36 48 (914 - 1219 )
- 60 (1219 - 1524 )
48-> 60 (1524)
6 – 14 (152 - 356) 1/16
(1,6)
1/8 (3,2)
3/16 (4,8)
3/8 (9,5)
3/8 (9,5)
15 – 28 (381 - 711) 1/8
(3,2)
3/16 (4,8)
1/4 (6,4)
3/8 (9,5)
1/2 (12,7)
Trang 3329 – 38 (737 - 965) 3/16
(4,8)
1/4 (6,4)
5/16 (7,5)
1/2 (12,7 )
5/8 (15,9)
Trang 3439 – 60 (991 - 1524) 1/4
(6,4)
1/4 (6,4)
3/8 (9,5)
5/8 (15,9 )
5/8 (15,9)
61 – 100 (1549 - 2540) 1/4
(6,4)
3/8 (9,5)
1/2 (12,7 )
3/4 (19,1 )
3/4 (19,1)
2.1.6 Thanh giữ vách ngăn
Để giữ cố định các vách ngăn cần sử dụng ít nhất 4 thanh có đường kính nhỏ nhất là 3/8in (9,5mm) Cụ thể được đưa ra trong bảng sau:
Bảng 2.8 Kích thước tối thiểu thanh giữ vách ngăn của thiết bị loại R
Đường kính thân, in(mm) Đường kính thanh, in(mm) Số lượng
Bảng 2.9 Kích thước tối thiểu thanh giữ vách ngăn của thiết bị loại C -B
Đường kính thân, in(mm) Đường kính thanh, in(mm) Số lượng
2.1.7 Tấm ngăn giữa thân vỏ
Tấm ngăn giữa thân vỏ đối với các loại thân kiểu F, G, H phải dầy hơn 1/4in (6,4mm) với thép carbon và 1/8in (3,2mm) đối với thép hợp kim.
Trang 352.1.8 Tấm ngăn chia lối ở phần đầu và phần sau
Bề dầy tấm ngăn chia lối được cho trong bảng:
Bảng 2.10 Bề dầy tấm ngăn chia lối
Đường kính thân,
in(mm)
Bề dầy, in(mm) Thép carbon Thép hợp kim
Bề rộng của đệm theo chu vi xung quanh nhỏ nhất là 3/8in(9,5mm) đối với đường kính nhỏ hơn 23in(584mm) và 1/2in(12,7mm) đối với đường kính lớn hơn.Bề rộng của phần liên kết với tấm ngăn chia lối không được nhỏ hơn 1/4in(6,4mm) đối với đường kính nhỏ hơn 23in(584mm) và 3/8in(9,5mm) đối với đường kính lớn hơn.
Trang 362.1.10 Rung động trong thiết bị
Khi tính toán, thiết kế thiết bị trao đổi nhiệt, yếu tố rung động của thiết bị khi hoạt động cũng cần được xem xét đến Nhưng yếu tố gây nên sự rung động phổ biến là:
- Do ống quá dài, không có các vách ngăn hỗ trợ sẽ dẫn đến biên độ dao động lớn của các ống Hoặc do ống quá mỏng cũng gây ra sự rung động lớn.
- Do yêu cầu lắp đặt, lỗ vách ngăn phải lớn hơn đường kính ngoài của ống Do
đó nếu khe hở quá lớn cũng khiến cho các ống dao động tạo ra các rung động trong thiết bị Hơn nữa, sự va chạm giữa mặt ngoài của ống với lỗ vách ngăn lâu ngày cũng khiến cho ống bị mài mòn và thủng.
- Vách ngăn phải được lựa chọn phù hợp và cần được cố định chắc chắn với nhau, tránh va đập với thân thiết bị.
- Lỗ trên vỉ ống cũng cần phải lưu ý Cần giảm thiểu tối đa khe hở giữa đường kính ngoài ống với lỗ trên vỉ ống.
- Bố trí ống vào và ra thiết bị cần hợp lý Tránh vận tốc quá lớn và lưu ý khoảng cách từ ống lưu thể vào với bó ống không được nhỏ quá Trong một số trường hợp, tại bề mặt lưu thể vào, có thể bớt số ống đihoặc sử dụng các tấm chắn trước bó ống
Trang 37CHƯƠNG 3 – TÍNH TOÁN THIẾT BỊ TRAO ĐỔI NHIỆT
LOẠI ỐNG CHÙM 3.1 Trình tự tính toán
Giới thiệu sơ đồ tính toán
Khi tính toán thiết kế một thiết bị trao đổi nhiệt để đun nóng hoặc làm nguộimột sản phẩm nào đó trong một dây chuyền công nghệ, chúng ta tiến hành các bướctheo trình tự như sơ đồ sau:
3.2.1 Bước 1: Lựa chọn kiểu thiết bị
Thiết bị trao đổi nhiệt kiểu ống chùm rất đa đạng về chủng loại Khi tính toán,thiết kế ta nên tuân thủ theo tiêu chuẩn TEMA, đó là một tiêu chuẩn được các nhàthiết kế, sản xuất dùng làm nền tảng cho các thiết kế Tiêu chuẩn TEMA đưa ra bảngcấu tạo của thiết bị cho chúng ta lựa chọn, bao gồm 3 phần: phần đầu, phần thân vỏ
và phần sau thiết bị Tùy thuộc vào yêu cầu của bài toán mà ta lựa chọn kiểu thiết bịphù hợp
Trang 38Phần đầu thiết bị
Phần đầuthiết bịđược kýhiệu bởicác chữcái: A, B,
C, N, D
Hình 3.1.
Các phần đầu thiết
bị theo TEMA
- Phần đầuA: là phầnđầu được
sử dụngphổ biếnnhất, cónắp bích
mù có thểtháo rời để
vệ sinh dễdàng
Xác định yêu cầu bài toán
Lựa chọn kiểu thiết bị
Lựa chọn chất tải nhiệt
Chọn chế độ thủy động
(trong, ngoài ống ; chiều lưu
thể,….)
Tính toán cân bằng nhiệt
Tính hiệu số nhiệt độ trung bình
Giả sử hệ số truyền nhiệt K'
Lựa chọn vách ngăn B12
B19
B17
B15
B13 B10
B8
B6
B3
B1
Trang 39- Phần đầu B: là phần đầu được hàn kín Loại này đơn giản, dễ chế tạo, kín và
rẻ hơn do không có mặt bích Nhưng khó tháo rời để vệ sinh và sửa chữa hơn phầnđầu A
- Phần đầu C: có nắp bích mù giống đầu A nhưng vỉ ống hàn liền với phần đầu
Có ưu điểm là rẻ và kín nhưng khó vệ sinh ngoài ống
- Phần đầu N: giống phần đầu C nhưng cả thân thiết bị và vỉ ống được hàn liền
Ưu điểm là kín, rẻ nhưng không thể tháo lắp để vệ sinh, sửa chữa nên ít được sửdụng
- Phần đầu D: bề dày lớn và được hàn kín, dùng trong trường hợp áp suất cao.Nhược điểm là chỉ sử dụng cho các lưu thể sạch vì vệ sinh khó khăn
Phần thân thiết bị
Phần thân vỏ được ký hiệu bởi: E,F,G,H,J,K,X
Hình 3.2 Các loại vỏ thiết bị theo TEMA
- Thân vỏ E: là loại vỏ đơn giản nhất và phổ biến nhất, lưu thể đi vào một đầu
và đi ra ở đầu còn lại
- Thân vỏ F: được chia làm 2 khoang do có tấm chắn dọc theo chiều dài vỏ.Dòng lưu thể đi vào một đầu, chạy dọc theo tấm chắn rồi đổi chiều đi vào khoang thứhai và đi ra ở cùng phía đầu lưu thể đi vào Đường đi của lưu thể được tăng lên gấpđôi Nhưng tổn thất áp suất gấp 8 lần thân E Thân vỏ này dùng trong trường hợpnhiệt độ ra của lưu thể lạnh cao hơn nhiệt độ ra của lưu thể nóng Phần thân nàytương đương với 2 thân E nối tiếp nhau
- Thân vỏ G: cũng được chia làm 2 khoang và dòng lưu thể đi vào và ra ở giữa
vỏ Sau khi đi vào lưu thể được chia làm hai phần: một phần đi về trái, một phần đi
Trang 40về phía phải Sau khi đi qua 2 khoang thì 2 dòng lưu thể được gộp lại và đi ra ngoài.Thân này được sử dụng để giảm tổn thất áp suất của lưu thể ngoài ống.
- Thân vỏ H: thân vỏ loại này được chia làm hai dòng vào và hai dòng ra, thâncũng được chi làm 2 khoang Loại thân này được thiết kế như 2 thiết bị làm việc nốitiếp
- Thân vỏ K: Thường dùng cho các lưu thể có sự thay đổi pha Dòng vật chấtđược đi vào và gia nhiệt cho bay hơi một phần Phần hơi được đi ra phía trên
- Thân vỏ X: lưu thể đi vào và ra ở giữa thân vỏ Hai lưu thể chuyển động chéodòng
Phần sau thiết bị
Phần sau thiết bị được ký hiệu bởi: L, M, N, P, S, T, U, W
Hình 3.3 Các phần sau thiết bị theo TEMA
- Phần sau L: giống phần đầu A
- Phần sau M: giống phần đầu B
- Phần sau N: giống phần đầu N
- Phần sau P: là loại thả tự do hở, tức là cơ cấu tự do nằm ngoài, không nằmtrong phần sau thiết bị Loại này lắp ghép đơn giản, dễ làm sạch nhưng khoảng cách
bó ống – vỏ lớn, yêu cầu cơ cấu bịt kín phải đảm bảo nên thường không sử dụng vớicác chất nguy hiểm
- Phần sau S: là loại thả tự do kín sử dụng bích hai nửa, tức là cơ cấu tự do nằmtrong phần sau của thiết bị Khoảng giãn nở cho phép lớn, kín và an toàn vì lưu thểtrong ống không thể rò rỉ ra ngoài như đối với phần sau P Sử dụng bích hai nửa làmcho khoảng cách bó ống – vỏ nhỏ nên giảm được đường kính thân vỏ