điện thoại di động trở thành “vật bất ly thân” người dân thành phố thị trường viễn thơng Việt Nam phát triển mạnh mẽ theo Để đáp ứng nhu cầu khách hàng, nhà mạng đua mở rộng sở hạ tầng, xây dựng thêm nhiều trạm BTS Để hiểu thêm kiến thức trạm BTS lẫn việc cấp nguồn hợp lý, nên em, Lê Thạch Tùng, sinh viên lớp DKT1152 chọn đề tài “Nghiên cứu giải pháp cấp nguồn DC cho trạm viễn thông BTS” 2/ MỤC TIÊU Hiểu kiến thức cần thiết trạm BTS, lẫn hệ thống giải pháp cấp nguồn DC cho trạm BTS 3/ NỘI DUNG ĐỒ ÁN MÔN HỌC: Mở đầu Chương – Tổng quan trạm BTS Chương – Các thành phần kiến trúc hệ thống cấp nguồn cho trạm viễn thông BTS Chương – Giải pháp cấp nguồn DC cho trạm BTS Kết luận 4/ Ý NGHĨA KHOA HỌC: Các trạm BTS đóng vai trị quan trọng công nghệ di động GSM, CDMA Với số lượng thuê bao di động ngày tăng nhanh
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SÀI GÒN
KHOA ĐIỆN TỬ VIỄN THÔNG
ĐỒ ÁN MÔN HỌC CHUYỀN ĐỀ VIỄN THÔNG TIÊN TIẾN
Đề tài NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP ỨNG DỤNG CÁC NGUỒN NĂNG LƯỢNG XANH ĐỂ CẤP NGUỒN ĐIỆN MỘT CHIỀU CHO THIẾT BỊ ĐIỆN
TRONG CÁC TRẠM VIỄN THÔNG
Ngành: Kỹ thuật điện tử, truyền thông
Niên khóa 2016- 2020
Giảng viên hướng dẫn: TS Hồ Văn Cừu
Sinh viên thực hiện: Hà Văn Chiến
Mã số sinh viên: 3116500001
Lớp: DDT1162
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC SÀI GÒN
KHOA ĐIỆN TỬ VIỄN THÔNG
ĐỒ ÁN MÔN HỌC CHUYỀN ĐỀ VIỄN THÔNG TIÊN TIẾN
Đề tài NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP ỨNG DỤNG CÁC NGUỒN NĂNG LƯỢNG XANH ĐỂ CẤP NGUỒN ĐIỆN MỘT CHIỀU CHO THIẾT BỊ
ĐIỆN TRONG CÁC TRẠM VIỄN THÔNG Ngành: Kỹ thuật điện tử, truyền thông
Niên khóa 2016- 2020
Giảng viên hướng dẫn: TS Hồ Văn Cừu Sinh viên thực hiện: Hà Văn Chiến
Mã số sinh viên: 3116500001 Lớp: DDT1162 Nội dung thực hiện: Chương 1 – Tổng quan về trạm BTS Chương 2 – Các thành phần cơ bản và kiến trúc của một hệ thống cấp nguồn cho trạm viễn thông BTS.
Chương 3 – Giải pháp cấp nguồn DC cho các trạm BTS
Trang 3TP Hồ Chí Minh, tháng 12 năm 2019s
Khoa Điện Tử - Viễn Thông Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
PHIẾU GIAO NHIỆM VỤ
VÀ ĐÁNH GIÁ ĐỒ ÁN
MÔN HỌC:
CHUYÊN ĐỀ VIỄN THÔNG TIÊN TIẾN
1 Tên đề tài: Nghiên cứu giải pháp cấp nguồn DC cho các trạm viễn thông BTS
2 Thời gian thực hiện: 25/09/2019 – 25/11/2019
3 Sinh viên thực hiện:
Thứ tự Sinh viên Nhiệm vụ Nội dung thực hiện Tỷ lệ Chữ ký
1 Lê ThạchTùng Thànhviên
Nghiên cứu giải phápcấp nguồn DC cho cáctrạm viễn thông BTS 100%
4 Ngày báo cáo đồ án: 29/11/2019
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan nội dung trong cuốn báo cáo đồ án môn học không sao chép, vi phạm bản quyền của bất cứ người, nhóm người, nhóm nghiên cứu hay của các cơ quan đang nghiên cứu về đề tài này
Tất cả nội dung được trình bày sẽ không được phép sao chép để kinh doanh dưới mọi hình thức
Trang 5LỜI CẢM ƠN
Em xin chân thành cảm ơn thầy (TS) Hồ Văn Cừu đã hướng dẫn tận tình, lẫn cungcấp các kiến thức cần thiết để em có thể hoàn thành báo cáo đồ án môn “Chuyên đềViễn thông Tiên tiến” một cách hoàn chỉnh Em cũng xin cảm ơn các thầy/cô đãcung cấp kiến thức cơ bản cho em trước khi bước vào môn học này
Sau khi hoàn thành báo cáo đề tài “Nghiên cứu giải pháp cấp nguồn DC cho cáctrạm viễn thông BTS”, em đã học thêm được nhiều kiến thức liên quan đến cáctrạm viễn thông BTS, vai trò và nhiệm vụ của chúng trong mạng viễn thông hiệnnay Ngoài ra, em còn học được cấu tạo, lẫn các phương pháp cấp nguồn DC cho hệthống trạm viễn thông
Sinh viên thực hiện
Lê Thạch Tùng
Trang 6DANH MỤC HÌNH ẢNH VÀ TỪ VIẾT TẮT
1/ HÌNH ẢNH
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TRẠM BTS 2
Hình 1.1 Mô hình Trạm BTS 2
CHƯƠNG 2: CÁC THÀNH PHẦN CƠ BẢN VÀ KIẾN TRÚC CỦA MỘT HỆ THỐNG CẤP NGUỒN CHO TRẠM VIỄN THÔNG BTS 4
Hình 2.1 Các bộ chuyển đổi 4
Hình 2.2 Nguyên lý hoạt động của bộ chuyển đổi 5
Hình 2.3 Các cấp độ của hệ thống cấp nguồn cho các trạm BTS 7
Hình 2.4 Hệ thống UPS tĩnh 10
Hình 2.5 Thiết bị UPS trong thực tế 11
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP CẤP NGUỒN DC CHO CÁC TRẠM BTS 12
Hình 3.1 Ắc quy phóng điện 13
Hình 3.2 Ắc quy nạp điện 14
Hình 3.3 Đấu nối tiếp ắc quy 17
Hình 3.4 Đấu nối song song ắc quy 18
Hình 3.5 Đấu hỗn hợp ắc quy 19
Hình 3.6 Cấu tạo pin mặt trời 20
Hình 3.7 Sơ đồ nguyên lý pin mặt trời 21
Hình 3.8 Hệ thống hybrid 22
2/ TỪ VIẾT TẮT
BTS Base Transceiver Station Trạm thu phát sóng di động
UPS Uninterruptible Power Supply Bộ lưu trữ điện dự phòng
Trang 7MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TRẠM BTS 2
1.1/ KHÁI NIỆM 2
1.2/ KIẾN TRÚC CỦA MỘT TRẠM BTS 3
1.3/ CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ 3
1.4/ KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 3
CHƯƠNG 2: CÁC THÀNH PHẦN CƠ BẢN VÀ KIẾN TRÚC CỦA MỘT HỆ THỐNG CẤP NGUỒN CHO TRẠM VIỄN THÔNG BTS 4
2.1/ CÁC THÀNH PHẦN CƠ BẢN 4
2.1.1/ CÁC BỘ CHUYỂN ĐỔI 4
2.1.2/ CÁC THÀNH PHẦN CƠ BẢN CỦA BỘ CHUYỂN ĐỔI 5
2.1.3/ THIẾT BỊ LƯU TRỮ ĐIỆN NĂNG 6
2.1.4/ MÁY PHÁT ĐIỆN 6
2.2/ KIẾN TRÚC CỦA HỆ THỐNG CẤP NGUỒN CHO CÁC TRẠM BTS 7
A/ HỆ THỐNG CẤP NGUỒN CHÍNH HOẶC DỰ PHÒNG 8
B/ CÁC BỘ CHIA ÁP, CHUYỂN MẠCH, KIỂM TRA ĐIỆN THẾ 8
C/ HỆ THỐNG CẤP NGUỒN TRUNG TÂM 8
D/ CÁC BỘ CHUYỂN ĐỔI CÔNG SUẤT CHO TẢI VÀ HỆ THỐNG TRUYỀN THÔNG 11
2.3/ KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 11
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP CẤP NGUỒN DC CHO CÁC TRẠM BTS 12
3.1/ ẮC QUY 12
3.1.1/ CÁC ĐẠI LƯỢNG ĐẶC TRƯNG CỦA ẮC QUY 12
3.1.2/ NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC 13
3.1.3/ SỬ DỤNG ẮC QUY 15
3.1.4/ ĐẤU NỐI ẮC QUY 17
3.1.5/ BẢO DƯỠNG ẮC QUY 19
3.2/ PIN MẶT TRỜI 20
3.2.1/ CẤU TẠO 20
3.2.2/ NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG 21
3.2.3/ BẢO DƯỠNG PIN NĂNG LƯỢNG MẶT TRỜI 22
3.3/ HỆ THỐNG NGUỒN HYBRID 22
3.4/ KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 23
KẾT LUẬN 23
TÀI LIỆU THAM KHẢO 24
Trang 8MỞ ĐẦU
1/ LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Khoảng 10 năm trở lại đây, khi chiếc điện thoại di động trở thành “vật bất lythân” của người dân thành phố thì thị trường viễn thông Việt Nam cũng pháttriển mạnh mẽ theo Để đáp ứng nhu cầu của khách hàng, các nhà mạng đuanhau mở rộng cơ sở hạ tầng, xây dựng thêm nhiều trạm BTS
Để hiểu thêm kiến thức về các trạm BTS lẫn việc cấp nguồn như thế nào làhợp lý, nên em, Lê Thạch Tùng, sinh viên lớp DKT1152 đã chọn đề tài
“Nghiên cứu giải pháp cấp nguồn DC cho các trạm viễn thông BTS”
Trang 9CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TRẠM BTS
Mặc dù thuật ngữ BTS có thể được áp dụng cho bất kỳ tiêu chuẩn truyền thôngkhông dây nào, nhưng nó thường được liên kết với các công nghệ truyền thông diđộng như GSM và CDMA Về vấn đề này, một trạm BTS tạo thành một phần củacác hệ thống con trạm gốc (BSS) để quản lý hệ thống Nó cũng có thể có thiết bị mãhóa và giải mã thông tin liên lạc, công cụ lọc phổ (bộ lọc thông dải), … Ăng tencũng có thể được coi là thành phần của BTS theo nghĩa chung vì chúng tạo điềukiện cho hoạt động của BTS Thông thường, một trạm BTS sẽ có một số bộ thuphát (TRX) cho phép nó phục vụ một số tần số khác nhau và các khu vực khác nhaucủa tế bào (trong trường hợp các trạm gốc được phân nhánh)
1.1/ KHÁI NIỆM
Base Transceiver Station - BTS, là trạm thu phát sóng di động, được dùng trongtruyền thông về các thiết bị di động trong các mạng viễn thông bởi các nhà cungcấp dịch vụ Thông thường, BTS được đặt tại một vị trí nhất định theo quy hoạch,dựa theo mạng tổ ong, nhằm tạo ra hiệu quả thu phát sóng cao nhất với vùng phủsóng rộng và ít có các điểm, vùng nằm giữa các BTS mà không được phủ sóng
Hình 1.1 Mô hình Trạm BTS
Trang 101.2/ KIẾN TRÚC CỦA MỘT TRẠM BTS
Bộ thu phát TRX: đảm nhiệm vai trò xử lý việc truyền và nhận tín hiệu, gửi
và nhận tín hiệu từ các phần tử mạng cao hơn (ví dụ như base stationcontroller trong mạng di động)
Bộ tổ hợp sẽ kết hợp nguồn cấp dữ liệu từ một trạm thu phát để được gửi đithông qua một ăng-ten duy nhất Do đó làm giảm số lượng ăng-ten cần càiđặt
Bộ khuếch đại công suất giúp khuếch đại tín hiệu từ trạm thu phát để truyền
đi thông qua ăng-ten
Bộ song công được sử dụng để tách việc gửi và nhận tín hiệu từ một hoặcnhiều ăng-ten
Ăng-ten: truyền và nhận tín hiệu
Hệ thống cảnh báo mở rộng: thu thập các trạng thái của những thiết bị khác
ở trong trạm BTS, rồi hiển thị chúng lên màn hình của thiết bị giám sát và
mở rộng ra để các kỹ sư có thể giám sát, vận hành, bảo trì
Thiết bị kiểm soát chức năng: kiểm soát và quản lý những thiết bị khác trongtrạm BTS, bao gồm những vấn đề liên quan đến phần mềm: cấu hình, traođổi thông tin với nhau, nâng cấp phần mềm hệ thống, cung cấp kết nối vậnhành và bảo trì giữa hệ thống cảnh báo mở rộng với hệ thống quản lý mạng,các phần mềm xử lý việc thu thập cảnh báo, hiển thị cảnh báo
1.3/ CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ
Thu/phát tín hiệu vô tuyến
Kết nối, nhận/truyền tín hiệu với CS, MH
Cung cấp dịch vụ
Định tuyến, đồng bộ, tính cước
Điều khiển cuộc gọi
Cân bằng công suất máy đầu cuối
Quản lý thuê bao MS
Chuyển đổi kênh vô tuyến với kênh tổng đài
Kết nối với các hệ thống dịch vụ VAT, kết nối mạng ngoài
1.4/ KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Chương 1 đã giới thiệu khái quát cho chúng ta về kiến trúc và nhiệm vụ củacác trạm BTS trong thực tế Chương 2 kế tiếp sẽ giúp chúng ta hiểu chi tiếthơn về các thành phần cơ bản và nguyên lý hoạt động của chúng
Trang 11CHƯƠNG 2: CÁC THÀNH PHẦN CƠ BẢN VÀ KIẾN TRÚC CỦA MỘT HỆ THỐNG CẤP NGUỒN CHO
TRẠM VIỄN THÔNG BTS
Hầu hết các trạm viễn thông BTS và các thiết bị bên trong trạm BTS sử dụng điện
DC để hoạt động Điện lưới AC sẽ được chuyển sang điện DC bởi những bộrectifier Những bộ rectifier này sẽ đảm bảo điện áp DC ngõ ra đủ để cung cấp chonhiều loại tải khác nhau
Đối với hệ thống có công suất tiêu thụ thấp, những bộ rectifier sử dụng transistorcông suất, ắc quy và hệ thống cấp nguồn dự phòng khác sẽ phối hợp với nhau đểtạo nên một hệ thống với công suất vừa đủ để cung cấp cho các thiết bị trong trạm.Trong trạm BTS, không chỉ có các thiết bị sử dụng điện DC Nên các bộ chuyển đổiDC/AC được lắp đặt, kết nối với hệ thống cấp nguồn trung tâm để làm nhiệm vụchuyển đổi điện DC thành AC cho các tải sử dụng nguồn AC
2.1/ CÁC THÀNH PHẦN CƠ BẢN
2.1.1/ CÁC BỘ CHUYỂN ĐỔI
Hình 2.1 Các bộ chuyển đổi
Rectifier: có nhiệm vụ chuyển đổi điện AC thành điện DC
Bộ chuyển đổi DC/DC: chuyển đổi các thành phần DC nhận được banđầu thành các thành phần có giá trị khác, như: biến đổi giá trị dòngđiện, giá trị điện áp Thông thường, bộ chuyển đổi DC/DC sẽ nhậncác thành phần DC từ rectifier
Bộ chuyển đổi DC/AC: chuyển dòng điện DC thành AC
Bộ chuyển đổi AC/AC: Chuyển đổi các thành phần AC ban đầu nhậnđược thành các thành phần AC có giá trị khác nhau như điện áp, dòngđiện, tần số
Trang 122.1.2/ CÁC THÀNH PHẦN CƠ BẢN CỦA BỘ CHUYỂN ĐỔI
Hình 2.2 Nguyên lý hoạt động của bộ chuyển đổiBan đầu, năng lượng điện khó kiểm soát đầu vào được sẽ được đưa vào phần
tử kiểm soát công suất Năng lượng đó sẽ được chuyển đổi và trở nên dễkiểm soát bởi các transistor hoặc thyristor công suất
Sau đó, luồng năng lượng này được đưa đến các tải tiêu thụ hoặc hệ thốngtruyền thông giữa các phần tử Hệ thống kiểm soát và điều khiển sẽ thựchiện chức năng lấy mẫu, tạo ra xung điều khiển cho phần tử kiểm soát côngsuất
Các phần tử kiểm soát và bảo vệ được lắp đặt để bảo vệ các phần tử bêntrong các bộ chuyển đổi cũng như các tải tiêu thụ Đó là:
Phần tử kiểm soát chính
Phần tử bảo vệ chính khi điện áp quá tải
Phần tử kiểm soát khi xảy ra sụt áp
Phần tử kiểm soát khi thiết bị xảy ra sự cố
Phần tử kiểm soát khi thiết bị sử dụng dòng cực đại
Phần tử bảo vệ khi hở mạch hoặc ngắn mạch đột ngột
Phần tử kiểm sát khi dòng điện không ổn định
Cầu chì
Hệ thống tự động ngắt mạch
Phần tử kiểm soát tần số
Trang 132.1.3/ THIẾT BỊ LƯU TRỮ ĐIỆN NĂNG
Thiết bị được sử dụng để lưu trữ điện năng là ắc quy
Nguyên lý làm việc của ắc quy:
a/ Quá trình phóng điện:
Khi nối hai cực của ắc quy đã nạp đầy với phụ tải thì ắc quy sẽcho dòng điện qua phụ tải, gọi là ắc quy phóng điện Ở mạchngoài, dòng điện sẽ đi từ cực dương qua tải sang cực âm Còntrong dung dịch, SO4- sẽ dịch chuyển về phía cực âm tác dụngvới Pb để tạo thành PbSO4 giải phóng ra điện tử, còn H+ trongdung dịch sẽ dịch chuyển về phía cực dương và tác dụng vớiPbO2 nhận thêm điện tử tạo thành PbSO4
b/ Quá trình nạp điện:
Khi ắc quy hết điện, để phục hồi sức điện động và dung lượngcủa ắc quy thì phải nạp điện cho ắc quy bằng cách nối các cựccủa ắc quy với các cực cùng tên của nguồn điện một chiều.Khi đó sẽ xuất hiện dòng điện nạp đi từ cực dương của máynạp đến cực dương của ắc quy, rồi về cực âm của ắc quy vàcuối cùng là đến cực âm của máy nạp Lúc này ion dương H+
đi theo chiều dòng điện về cực âm của ắc quy, còn ion SO4- đingược chiều về cực dương của ắc quy
Khi điện lưới AC ngừng hoạt động thì ắc quy sẽ cùng với cácphần tử cấp nguồn DC khác phối hợp với nhau cấp nguồn chotoàn hệ thống trạm BTS Nếu ắc quy giảm xuống mức quyđịnh thì cảnh báo và sử dụng máy phát điện để cấp nguồn cho
hệ thống Trong quá trình này, ắc quy sẽ được nạp điện từ từcho đến khi đầy
2.1.4/ MÁY PHÁT ĐIỆN
a Máy phát điện sử dụng dầu diesel:
Cung cấp nguồn cho toàn bộ hệ thống khi hệ thống điện lưới
AC ngừng cấp nguồn Số lượng máy phát là từ hai hoặc hơn đểđảm bảo công suất tiêu thụ cho các tải và hệ thống giao tiếpcủa trạm BTS Ngoài ra, đối với những nơi không có sẵn hệthống điện lưới thì các máy phát này sẽ đóng vai trò cấp nguồnchính cho toàn bộ hệ thống
Trang 14b Máy phát điện sử dụng điện mặt trời:
Hệ thống máy phát điện này gồm nhiều mô-đun pin mặt trời,chuyển đổi trực tiếp năng lượng mặt trời thành năng lượngđiện để cấp cho toàn bộ hệ thống trạm BTS Khi hoạt động ởchế độ điện AC, nếu công suất dư thừa thì sẽ được nạp cho pinmặt trời
c Máy phát điện sử dụng điện gió:
Một máy phát kết hợp với rô-to hoặc tua-bin để tạo ra điện AC.Những nơi thường được lắp đặt hệ thống điện gió đó là: đỉnhnúi, dãy đồi, bờ biển, thung lũng có dạng phễu, đồng bằngtrống trải
2.2/ KIẾN TRÚC CỦA HỆ THỐNG CẤP NGUỒN CHO CÁC TRẠM BTS
Hình 2.3 Các cấp độ của hệ thống cấp nguồn cho các trạm BTS
Trang 15Hệ thống được chia ra bốn cấp độ:
Cấp độ 1: Hệ thống cấp nguồn chính hoặc dự phòng
Cấp độ 2: Các bộ chia áp, chuyển mạch, kiểm tra điện áp
Cấp độ 3: Hệ thống cấp nguồn trung tâm
Cấp độ 4: Các bộ chuyển đổi công suất cho các tải và hệ thống giao tiếp
A/ HỆ THỐNG CẤP NGUỒN CHÍNH HOẶC DỰ PHÒNG
Hệ thống cấp nguồn chính ở đây là điện lưới AC Hệ thống cấp nguồn dựphòng là ắc quy, pin mặt trời, điện gió, tổ máy phát điện
B/ CÁC BỘ CHIA ÁP, CHUYỂN MẠCH, KIỂM TRA ĐIỆN THẾ
Nhiệm vụ chính của các bộ này là chia áp, chuyển mạch, kiểm tra giá trị điện
áp và bảo vệ hệ thống ở ngõ vào khi điện áp chưa ổn định Nếu điện ápkhông đủ lớn/quá thì bộ chuyển mạch sẽ chuyển dòng tải điện sang một bảngmạch chia áp nối với các rectifier để cho công suất ngõ ra phù hợp với yêucầu hệ thống
C/ HỆ THỐNG CẤP NGUỒN TRUNG TÂM
Rectifier:
Các rectifier ở hệ thống này sẽ cấp nguồn cho hệ thống truyền thônggiữa các thiết bị, các bộ inverters, nạp điện cho ắc quy và bộ chuyểnđổi DC/DC và các thiết bị khác
Các rectifier này sử dụng thyristor công suất sẽ chuyển đổi điện lưới
AC ngõ vào thành điện DC Rectifier sử dụng transistor công suấtcũng được lắp đặt trong hệ thống này Những rectifier này cùng với
ắc quy và hệ thống cấp nguồn dự phòng khác phải đảm cùng câp đủnăng lượng cho toàn bộ hệ thống khi điện lưới AC không hoạt động.Các chế độ hoạt động của rectifier được phân loại theo ba trường hợp:
Trường hợp không phối hợp với ắc quy hay bất cứ phần tử nào
khác: khi điện lưới AC ngừng cấp nguồn, hệ thống giao tiếp
giữa rectifier và các phần tử khác đều bị ngắt, không được cấpnguồn Rectifier sẽ không hoạt động
Trường hợp phối hợp song song với ắc quy: Rectifier, ắc quy
và hệ thống truyền thông giữa các phần tử đều hoạt động, vàđược kết nối song song với nhau
Trường hợp chuyển mạch: điện lưới AC ngừng cấp nguồn, bộ
chuyển mạch lập tức chuyển mạch sang vị trí khác Các ắc quy
sẽ đảm nhiệm vai trò cấp nguồn chính trong trường hợp này.Rectifier trong hệ thống này không hoạt động
Điện áp DC ngõ ra ở các rectifier thường là 48VDC hoặc 60VDC
Trang 16Ắc quy:
Nếu các rectifier không hoạt động, ắc quy sẽ lập tức hoạt động để cấpnguồn cho toàn bộ hệ thống trạm BTS sau quá trình chuyển mạch.Hoặc hoạt động ở chế độ song song, phối hợp với Rectifier cấp nguồncho toàn hệ thống và hệ thống giao tiếp giữa các phần tử
Các rectifier di động:
Các bộ rectifier này được thiết kế nhỏ gọn, di động nhưng vẫn đảmbảo được tối thiểu các đặc tính cần thiết để thay thế cho các rectifier
bị hư hoặc trong trường hợp cấp nguồn cho các phần tử mới
Inverter (bộ chuyển đổi DC/AC):
Được sử dụng để cấp nguồn AC cho các tải trong hệ thống giao tiếpgiữa các phần tử như máy tính, máy lưu trữ, máy in thông qua nguồn
DC từ các rectifier hoặc ắc quy
Compensator (tụ bù công suất):
Trong trường hợp bị mất nguồn điện lưới AC đột ngột, cáccompensator, thường được cấp nguồn bởi một ắc quy, sẽ tạo ra mộtquá trình tăng áp hàng loạt cho các ắc quy để chúng khởi động nhanh
và ổn định Giao tiếp giữa các phần tử vẫn được duy trì ổn định nhờvào các compensator này Ngoài ra trong một số trường hợp cần hạ áptrong một thời gian ngắn, người ta cũng có thể sử dụng cáccompensator này để hạ áp theo yêu cầu
Điện áp mà các compensator có thể tăng hoặc giảm tối đa là 7V
Bộ điều khiển và các nút điều khiển ắc quy:
Các bộ điều khiển được lắp đặt thêm nút điều khiển ắc quy sẽ baogồm các tính năng kiểm soát, báo tín hiệu về cho hệ thống giám sáttrung tâm Kết nối tối đa có thể được tạo ra cho trường hợp này là hai
ắc quy đối với một bảng điều khiển có nút điều khiển
Đối với các ắc quy không được trang bị bộ điều khiển thì sẽ phải cầnmột bộ điều khiển trung tâm Vì trong trường hợp này, mỗi ắc quy sẽđược trang bị một nút điều khiển riêng biệt