Khái niệm mạng di động GSM Global System for Mobile (GSM) tiêu chuẩn di động hệ thứ hai phát triển để phục vụ dịch vụ thoại Hệ thống GSM sử dụng hệ thống truy cập vô tuyến TDMA mạng kỹ thuật số triển khai rộng rãi giới nay, sử dụng 10,5 triệu người 200 quốc gia 2.1 Giới thiệu 2.1 Giới thiệu 2.1 Giới thiệu Lịch sử phát triển • 1982 CEPT bắt đầu phát triển cấu trúc tế bào • 1986 Kỹ thuật truyền vô tuyến GSM chọn • 1988 Viện Tiêu chuẩn Viễn thơng định nghĩa GSM • 1989 Kết thúc giải thích cho GSM Thế hệ • 1991 Cuộc gọi GSM 2.1 Giới thiệu Lịch sử phát triển • 1993 Mạng GSM có 32 nước sử dụng • 1994 Mạng GSM Châu Phi • 1995 Mạng GSM có 117 nước sử dụng • 1998 120 triệu người dùng giới • 1999 GPRS giới thiệu 2.1 Giới thiệu Lịch sử phát triển •2003 863 triệu người dùng giới •2004 3G giới thiệu •2007 2,4 tỷ người dùng giới 2.1 Giới thiệu Các hệ mạng di động GSM Generatio
Trang 1BÁO CÁO BÀI TẬP LỚN MÔN HỆ THỐNG VIỄN THÔNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI TP HCM
KHOA ĐIỆN-ĐIỆN TỬ VIỄN THÔNG
BỘ MÔN ĐIỆN TỬ VIỄN THÔNG
Trang 2Thành viên và nhiệm vụ:
1 Phan Tư Hổ 1651040019 Soạn slide, thuyết trình mục 2.2.1, 2.2.2
2 Hoàng Triệu Hồng Tài 1651040033 Soạn slide, thuyết trình mục 2.1 (Slide 1-14)
3 Nguyễn Ngọc Thuận (Nhóm trưởng) 1651040045
Tổng hợp nội dung, thuyết trình mục 2.1 (Slide 15-17), 2.2 (Slide
18-22)
4 Trần Ngọc Thuận 1651040046 Soạn slide, thuyết trình mục 2.2.4, 2.3
5 Trần Hữu Tích 1651040035 Soạn slide, thuyết trình mục 2.2.3
Trang 42.1 Giới thiệu
Khái niệm về mạng di động GSM
Global System for Mobile (GSM) là một tiêu chuẩn di
động thế hệ thứ hai được phát triển để phục vụ các
dịch vụ thoại Hệ thống GSM sử dụng hệ thống truy
cập vô tuyến TDMA và là mạng kỹ thuật số được
triển khai rộng rãi nhất trên thế giới hiện nay, được sử
dụng bởi 10,5 triệu người tại hơn 200 quốc gia.
Trang 52.1 Giới thiệu
Trang 62.1 Giới thiệu
Trang 72.1 Giới thiệu
Lịch sử phát triển
• 1982 CEPT bắt đầu phát triển cấu trúc tế bào
• 1986 Kỹ thuật truyền vô tuyến GSM cơ bản được chọn
• 1988 Viện Tiêu chuẩn Viễn thông định nghĩa GSM
• 1989 Kết thúc sự giải thích cho GSM Thế hệ 1
• 1991 Cuộc gọi đầu tiên trong GSM
Trang 8• 1998 120 triệu người dùng trên thế giới
• 1999 GPRS được giới thiệu
Trang 92.1 Giới thiệu
Lịch sử phát triển
•2003 863 triệu người dùng trên thế giới
•2004 3G được giới thiệu
•2007 2,4 tỷ người dùng trên thế giới
9
Trang 102.1 Giới thiệu
Các thế hệ của mạng di động GSM
1 Generation
• Bắt đầu sử dụng 1989
• Chuyển tiếp cuộc gọi
• Chặn cuộc gọi đi
• Chặn cuộc gọi đến
• Chuyển vùng toàn cầu
Trang 11• Gọi điện cho nhiều bên
• Giữ cuộc gọi
• Chờ cuộc gọi
11
Trang 142.1 Giới thiệu
Đặc tính của mạng di động GSM
• Sự tương thích của các dịch vụ trong GSM
• Tự động cập nhật vị trí cho mọi thuê bao di động
• Độ linh hoạt cao
• Sử dụng băng tần số 900MHz
• Giải quyết sự hạn chế trong dung lượng
Trang 152.1 Giới thiệu
Kỹ thuật đa truy nhập trong GSM
• Khái niệm đa truy nhập (Multiple Access Techniques):
Kỹ thuật đa truy cập cho phép ghép nhiều thuê bao sử dụng chung kênh truyền.
• Phương pháp đa truy nhập sử dụng trong hệ thống GSM:
TDMA, FDMA.
15
Trang 162.1 Giới thiệu
TDMA (Time Division Multiple Access)
Trang 172.1 Giới thiệu
FDMA (Frequency Division Multiple Access)
17
Trang 182.2 Cấu trúc mạng di động GSM
Hình 2.2.1 Cấu trúc hệ thống GSM
Trang 19 Trung tâm vận hành và bảo
dưỡng OMC (Operation
Maintenance Center)
19 19
Trang 202.2 Cấu trúc mạng di động GSM
MS – Mobile station
BSS – Base Station Subsystem
BTS – Base Transceiver Station
BSC – Base Station controller
SS – Switching Subsystem
Trang 212.2 Cấu trúc mạng di động GSM
MSC – Mobile service Switching Center
EIR – Equipment Identity Registor
VLR – Visitor Location Registor
HLR – Home Location Registor
AuC – Aunthentication Center
21
Trang 222.2 Cấu trúc mạng di động GSM
OSS – Operation and Support Subsystem
OMC – Operation & Maintenance Center
PSTN – Public Switched Telephone Network
ISDN – Integrated Serviced Digital Network
Trang 23Code Final Assembly Code Serial number SP
IMEI
23
Trang 242.2.1 Trạm di động MS
• Trạm di động MS = ME + SIM
SIM (Subcriber Identify Module): module nhận dạng thuê bao
Lưu giữ các thông tin nhận thực thuê bao và mật mã hóa/giải mật mã hóa
Các thông tin lưu giữ trong SIM
Trang 252.2.1 Trạm di động MS
• Trạm MS có thực hiện 3 chức năng chính:
Thiết bị đầu cuối thực hiện các chức năng không liên quan đến mạng GSM.
Kết cuối trạm di động thực hiện các chức năng liên quan đến truyền dẫn ở
giao diện vô tuyến.
Bộ thích ứng đầu cuối làm việc như một cửa nối thông thiết bị đầu cuối với
kết cuối di động.
25
Trang 262.2.2 Phân hệ trạm gốc BSS
Trang 27 BSC (Base Station Controller): Bộ điều khiển trạm gốc.
BTS (Base Transceiver Station): Trạm thu phát gốc
BSS kết nối với NSS qua luồng PCM cơ sở 2Mbps
27
Trang 282.2.2 Phân hệ trạm gốc BSS
Bộ điều khiển trạm gốc BSC thực hiện các chức năng sau:
• Điều khiển một số trạm BTS: xử lý các bản tin báo hiệu,
điều khiển, vận hành và bảo dưỡng đi/đến BTS
• Khởi tạo kết nối
• Điều khiển chuyển giao: Intra và Inter BTS HO
• Kết nối đến MSC, BTS và OMC
Trang 292.2.2 Phân hệ trạm gốc BSS
Trạm thu phát gốc BTS thực hiện các chức năng sau:
• Thu phát vô tuyến (Radio carrier Tx and Rx)
• Ánh xạ kênh logic vào vào kênh vật lý (Logical to physical
Ch Mapping)
• Mã hóa/ giải mã hóa (coding/decoding)
• Mật mã hóa/giải mật mã hóa (ciphering/deciphering)
• Điều chế/giải điều chế (modulating/demodulating)
29
Trang 302.2.2 Phân hệ trạm gốc BSS
Trang 312.2.2 Phân hệ trạm gốc BSS
31
Trang 322.2.3 Phân hệ chuyển mạch NSS
3.1 Tổng đài di động-MSC(Mobile service switching center):
Tổng đài di động MSC thường là một tổng đài lớn điều khiển và quản lý một số các bộ điều khiển trạm gốc BSC
Thực hiện các chức năng chuyển mạch các cuộc gọi giữa các MS , nhiệm vụ chính của MSC là tạo kết nối và xử lý cuộc gọi đến những thuê bao của GSM , một mặt MSC giao tiếp với phân hệ BSS và mặt khác giao tiếp với mạng ngoài như là PSTN qua tổn đài cổng GMSC ( Gateway MSC)
Trang 332.2.3 Phân hệ chuyển mạch NSS
3.1 Tổng đài di động-MSC(Mobile service switching center):
Các chức năng chính của MSC:
• Xử lý cuộc gọi ( Call Processing )
• Điều khiển chuyển giao (Handover Control )
• Quản lý di động ( Mobility Management )
• Tương tác mạng IWF ( Interworking Funtion ) : qua GMSC
33
Trang 342.2.3 Phân hệ chuyển mạch NSS
Handover (Chuyển giao):
Handover là quá trình chuyển một kết nối thoại (cuộc gọi) hoặc kết
nối dữ liệu từ kênh này sang kênh khác Cell là vùng phủ sóng của
một trạm phát sóng hay một sector của một trạm phát sóng
Hai loại chuyển giao cơ bản là:
• Chuyển giao cứng: kênh của một kết nối bị ngắt trước khi kênh mới được thiết lập
• Chuyển giao mềm: kênh mới được thiết lập trước khi kênh cũ bị ngắt
Trang 352.2.3 Phân hệ chuyển mạch NSS
Ngoài ra MSC còn quản lý các Cell và LA ( Location area-Vùng định vị)
Cell: Được định nghĩa là một vùng phủ sóng vô tuyến bởi một hệ thống anten trạm gốc Một cell được xác định bởi một số gọi là nhận dạng ô toàn cầu CGI Kích thước của cell thay đổi tùy thuộc vào mô hình GSM
Hình 2.2.3.1 Mô hình một cell
35
Trang 362.2.3 Phân hệ chuyển mạch NSS
• Cluster ( Cụm ): Là một tập hợp gồm một nhóm các cell và không
có một kênh nào được sử dụng lại trong 1 cụm
Trang 372.2.3 Phân hệ chuyển mạch NSS
Thanh ghi định vị thường trú-HLR (Home location register)
Là một cơ sở dữ liệu nơi àm các thuê bao di động được tạo ra , bị chặn hoặc bị xáo bởi nhà khai thác
HLR chứa tất cả các thông tin lâu dài của thuê bao cũng như các dịch
vụ và các giới hạn mà một thuê bao di động được phép sử dụng
HLR không phụ thuộc vào vị trí hiện thời của thê bao
37
Trang 392.2.3 Phân hệ chuyển mạch NSS
Bộ ghi định vị tạm trú VLR-(Visistor location register)
VLR cũng là một cơ sở chứa thông tin dữ liệu của thuê bao di động.Thông tin này cho biết vị trí hiện tại , trạng thái của MS cũng như các số liệu về MS
Mỗi MSC có một VLR , thường thiết kế ngay bên trong của MSC Khi MS di chuyển vào một vùng MSC mới , VLR sẽ liên kết vs MSC yêu cầu số liệu về MS từ HLR Đồng thời HLR sẽ được thông báo rằng MS đang ở vùng MSC nào Nếu sau đó MS muốn thực hiện một cuộc gọi , VLR sẽ có tất cả các thông tin cần thiết để thiết lập một cuộc gọi ngày khi được yêu cầu
39
Trang 40• Danh sách các dịch vụ mà MS được sử dụng hoặc bị hạn chế
• Trạng thái của MS (bận, rỗi)
Thông tin trong VLR mang tính chất tạm thời và được cập nhật
bằng thủ tục “cập nhật vị trí”
Trang 412.2.3Phân hệ chuyển mạch NSS
Trung tâm nhận thực thuê bao-AuC(Authentication Center)
Chức năng: Cung cấp cho HLR các tần số nhận thực và các khóa mật mã để sử dụng cho bảo mật Truyền vô tuyến cũng được AuC cung cấp mã bảo mật để chống nge trộm, mã này được thay đổi cho từng thuê bao Cơ sở dữ liệu của AuC còn ghi nhiều thông tin cần thiết khác khi thuê bao đăng ký nhập mạng và được sử dụng để kiểm tra khi thuê bao yêu cầu cung cấp dịch vụ, tránh việc truy cập mạng một cách trái phép
41
Trang 422.2.3 Phân hệ chuyển mạch NSS
Trung tâm nhận thực thuê bao-AuC(Authentication Center)
Trong AuC , việc bảo mật được dựa vào một bộ ba mã , các bước thực hiện:
• Tạo ra một sô ngẫu nhiên không đoán trước được (RAND)
• RAND và Ki được sử dụng để tính toán trả lời được mật hiệu SRES và kháo mật mã Kc bằng 2 thuật toán:
• SRES=A3 (RAND , Ki)
• Kc =A8(RAND, Ki)
• RAND , SRES, Kc được đưa đến HLR như một bộ ba
Quá trình nhận thực sẽ luôn diễn ra mỗi khi thuê bao truy cập vào mạng của hệ thông
Trang 432.2.3 Phân hệ chuyển mạch NSS
3.5 Thanh ghi nhận dạng thiết bị EIR-(Equipment Identity
Register)
Chức năng: Kiểm tra tính hợp lệ của ME thông qua số liệu nhận
dạng di động quốc tế (IMEI:International Mobile Equipment
Identity) và chứa các số liệu về phần cứng của thiết bị
Một ME sẽ có số IMEI thuộc một trong ba danh sách sau:
• Nếu ME thuộc danh sách trắng ( White List ) thì nó được
quyền truy nhập và sử dụng các dịch vụ đã đăng ký
• Nếu ME thuộc danh sách xám ( Grey List ) , tức là có nghi vấn
và cần kiểm tra Danh sách xám bao gồm những ME có lỗi( lỗi
phần mềm hay lỗi sản xuất thiết bị) nhưng không nghiêm trọng
tới mức phải loại trừ khỏi hệ thống
43
Trang 442.2.3 Phân hệ chuyển mạch NSS
Thanh ghi nhận dạng thiết bị EIR-(Equipment Identity Register)
• Nếu ME thuộc danh sách đen ( Black List ) tức là bị cấm không cho
truy nhập vào hệ thống , những ME thông báo mất máy
Khi thuê bao thực hiện cuộc gọi thì MSC sẽ yêu cầu cung cấp số
IMEI của thiết bị và gửi đền EIR để kiểm tra Kết quả của quá trình
kiểm tra sẽ được gửi trả lại cho MSC tương ứng
Trang 452.2.4 Trung tâm vận hành và bảo trì OMC
(Operation Maintenance Center)
Trung tâm vận hành và
bảo trì (OMC) được kết
nối với tất cả các thiết bị
Trang 462.2.4 Trung tâm vận hành và bảo dưỡng OMC
(Operation Maintenance Center)
Chức năng của OMC:
Quản trị và vận hành thương mại (đăng ký, thiết bị đầu
cuối, tính phí và thống kê)
Quản lý an ninh
Cấu hình mạng, quản lý vận hành và hiệu suất
Công việc bảo trì
Trang 472.2.4 Trung tâm vận hành và bảo dưỡng OMC
(Operation Maintenance Center)
Quản trị và vận hành thương mại (đăng ký, thiết bị đầu
cuối, tính phí và thống kê):
Nhập và xóa thuê bao khỏi mạng.
Tính cước các cuộc gọi và gửi đến thuê bao.
49 47
Trang 482.2.4 Trung tâm vận hành và bảo dưỡng OMC
(Operation Maintenance Center)
Khai thác và bảo dưỡng:
• Khai thác: hoạt động cho phép nhà khai thác theo
dõi hành vi của mạng như tải hệ thống, số lượng chuyển giao giữa hai cell
• Bảo dưỡng: Phát hiện, định vị và sửa chữa các sự
cố và hỏng hóc
Trang 492.2.4 Trung tâm vận hành và bảo dưỡng OMC
(Operation Maintenance Center)
Quản lý thiết bị di động: thực hiện bởi bộ đăng ký nhận
dạng thiết bị EIR ( Được coi như thuộc phân hệ chuyển
mạch NSS).
Nhiệm vụ của EIR:
• Lưu trữ toàn bộ thông tin dữ liệu liên quan đến trạm
di động MS.
• Kiểm tra tính hợp lệ của thiết bị.
51 49
Trang 502.3 Thông số kỹ thuật và dịch vụ của GSM
Trang 512.3 Thông số kỹ thuật và dịch vụ của GSM
Các thông số kỹ thuật và đặc điểm của GSM.
Trang 522.3 Thông số kỹ thuật và dịch vụ của GSM
Dịch vụ thuê bao GSM.
Dịch vụ viễn thông
Dịch vụ mạng
Trang 532.3 Thông số kỹ thuật và dịch vụ của GSM
Trang 542.3 Thông số kỹ thuật và dịch vụ của GSM
Dịch vụ thuê bao GSM.
GSM hỗ trợ một tập hợp toàn diện các dịch vụ bổ sung:
• Chuyển tiếp cuộc gọi
• Chặn các cuộc gọi đi
Trang 55Tài liệu tham khảo:
Trang 56THANK YOU