VAR = V0 - m + zpx σ p V0 :là giá trị hiện tại của danh mục đầu tư m: tỷ suất sinh lời kỳ vọng σ : mức bất ổn tỷ giá 2.1.2: Phân tích độ nhạy cảm giao dịch với tỷ giá hối đoái tác đ
Trang 1BỘ TÀI CHÍNH TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH MARKETING
BÀI TIỂU LUẬN NHÓM 8 MÔN: QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH CÔNG TY ĐA QUỐC GIA
ĐỀ TÀI: PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG CỦA RỦI RO TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI ĐẾN HOẠT ĐỘNG CÔNG TY ĐA QUỐC GIA VÀ ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA.
Giảng viên:Ths Nguyễn Hoàng Thụy Trâm Lớp học phần: 2031101082505
TP Hồ Chí Minh,Ngày 25 tháng 8 năm 2021
Trang 2DANH SÁCH THÀNH VIÊN THAM GIA
STT MSSV Họ tên sinh viên Nội dung đượcphân công Tỷ lệhoàn
thành
1 1821005883 Trần Kim Tỏa Chương 1+ word 100%
2 1921004542 Trần Bảo Ngọc Chương 2 100%
3 1821005970 Phan Thị Xuân Trang Chương 3 100%
4 1821005634 Phan Kim Điệp Chương 4 100%
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN 3
Chương 1: Giới thiệu hoạt động của tập đoàn Unilever 4
1.1: Giới thiệu khái quát về tập đoàn Unilever 4
1.2: Giới thiệu hoạt động của tập đoàn Unilever 5
1.2.1: Cấu trúc pháp lý 5
1.2.2: Quản lý cấp cao 5
1.2.3: Hoạt động kinh doanh của Tập đoàn Unilever 6
1.2.4: Các công ty con quan trọng 7
1.2.5: Doanh thu Unilever qua các năm 9
1.2.6: Lợi nhuận của Unilever qua các năm 9
1.2.7: Nhân viên của Unilever qua các năm 9
Chương 2: Phân tích độ nhạy cảm giao dịch với tỷ giá hối đoái tác động đến tập đoàn Unilever và đề xuất các biện pháp phòng ngừa 11
2.1: Phân tích độ nhạy cảm giao dịch với tỷ giá hối đoái tác động đến tập đoàn Unilever 11
2.1.1: Cơ sở lý thuyết 11
2.1.2: Phân tích độ nhạy cảm giao dịch với tỷ giá hối đoái tác động đến của tập đoàn Unilever 13
2.1.2.1: Phân tích thông doanh thu 13
2.1.2.2: Phân tích thông qua rủi ro thanh khoản 15
2.1.2.3: Phân tích thông qua rủi ro thị trường 19
2.1.2.4: Phân tích thông qua tài sản tài chính 24
2.2: Đề xuất các biện pháp phòng ngừa độ nhạy cảm giao dịch của tập đoàn Unilever 25
Chương 3: Phân tích độ nhạy cảm kinh tế với tỷ giá hối đoái tác động đến tập đoàn Unilever và đề xuất các biện pháp phòng ngừa 27
Trang 43.1: Phân tích độ nhạy cảm kinh tế của tập đoàn Unilever 27
3.1.1: Cơ sở lý thuyết 27 3.1.2: Đánh giá độ nhạy cảm kinh tế đối với rủi ro tỷ giá
28 3.1.3: Đặc điểm kinh doanh của công ty Unilever 30
3.1.4 : Phân tích độ nhạy cảm kinh tế với tỷ giá hối đoái
tác động đến của tập đoàn Unilever 38
3.1.4.1: Trong điều kiện kinh tế bình thường 38
3.1.4.2: Trong điều kiện kinh tế suy thoái 38
3.2: Đề xuất các biện pháp phòng ngừa độ nhạy cảm kinh tế
của tập đoàn Unilever 39 Chương 4: Phân tích độ nhạy cảm chuyển đổi với tỷ giá hối
đoái tác động đến tập đoàn Unilever và đề xuất các biện pháp
phòng ngừa 42 4.1: Phân tích độ nhạy cảm chuyển đổi của tập đoàn Unilever 42
4.1.1: Cơ sở lý thuyết 42 4.1.2: Các yếu tố xác định độ nhạy cảm chuyển đổi 42
4.1.3: Phân tích độ nhạy cảm chuyển đổi của tập đoàn
Unilever 43 4.2: Đề xuất các biện pháp phòng ngừa độ nhạy cảm chuyển
đổi của tập đoàn Unilever 56 Tài liệu tham khảo 62
Trang 5LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, nhóm chúng em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Trường Đại học TàiChính Marketing đã đưa môn Quản trị tài chính công ty đa quốc gia vào trương trìnhgiảng dạy
Đặc biệt, nhóm em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến giảng viên bộ môn – CôNguyễn
em trong suốt thời gian học tập vừa qua
Với vốn kiến thức hạn hẹp và thời gian học tập có hạn nên bài tiểu luận của chúng emkhông thể tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được những ý kiến đóng gópcủa cô
Cuối cùng, chúng em chúc cô thật nhiều sức khỏe,thành công và hạnh phúc
Xin chân thành cảm ơn!
Trang 6Chương 1: Giới thiệu hoạt động của tập đoàn Unilever
1.1: Giới thiệu khái quát về tập đoàn Unilever.
Unilever là mộtcông ty đa quốc gia của Anh và Hà Lan, được thành lập vào ngày 2tháng 9 năm 1929, bởi sự hợp nhất của nhà sản xuất bơ thực vật Hà Lan MargarineUnievà nhà sản xuất xà phòng AnhLever Brothers Trong nửa sau của thế kỷ 20, công
ty ngày càng đa dạng hóa từ việc chỉ là nhà sản xuất các sản phẩm làm từ dầu và mỡcông ty đã mở rộng hoạt động trên toàn thế giới
Doanh nghiệp toàn cầu
- Unilever là một trong những nhà cung cấp hàng tiêu dùng nhanh hàng đầu, vớicác sản phẩm được bán tại hơn 190 quốc gia
- Doanh thu trong năm 2020 là 51 tỷ Euro, với 58% là từ các thị trường mớinổi.Một mạng lưới phân phối toàn cầu rộng khắp gồm 25 triệu nhà bán lẻ
Các thương thiệu có mục đích tuyệt vời
- Có hơn 400 thương hiệu giúp bạn chăm sóc nhà cửa
- 13 thương hiệu đã mang lại trên 1 tỷ Euro trong năm 2020
- 81% trong số các thương hiệu của Unilever nằm trong top hai thương hiệu hàngđầu trên thị trường của dòng sản phẩm đó
- Trong danh sách 50 thương hiệu hàng đầu của Kantar, có 14 thương hiệu củaUnilever
Sức mạnh
- 149.000 nhân viên tuyệt vời của công ty
- Nhà tuyển dụng số một trong ngành hàng tiêu dùng nhanh ở 54 quốc gia
- Tỉ lệ cân bằng 50 nam/50 nữ trên 10.000 người quản lý
Trang 7- 93% lãnh đạo của Unilever đến từ nguồn nhân lực địa phương am hiểu thịtrường của mình.
Nghành nghề: Sản xuất (thực phẩm, gia dụng, chăm sóc cá nhân)
Trụ sở chính:LondonvàRotterdam
1.2: Giới thiệu hoạt động của tập đoàn Unilever
1.2.1: Cấu trúc pháp lý
Tòa nhà trụ sở chính Unilever tại London
Tập đoàn Unilever là một tập đoàn đa quốc gia.Unilever có 2 công ty cổ phần là
Unilever PLC và N.V với cấu trúc Anh-Hà Lan, có văn phòng đăng ký tại Port
Sunlightở Merseyside, Vương quốc Anh và trụ sở chính tại Unilever Houseở London,Vương quốc Anh.Côngty đã được tái cấu trúc nhiều lần Việc hoàn thành việc thốngnhất vũ khí Hà Lan và Vương quốc Anh của Unilever dưới một thực thể duy nhất cótrụ sở tại London đã được công bố vào ngày 30 tháng 11 năm 2020
1.2.2: Quản lý cấp cao
Vào tháng 1 năm 2019,Alan Jope đã kế nhiệm Paul Polman làm giám đốc điềuhành.Giámđốc tài chính, Graeme Pitkethly, là giám đốc điều hành Jope sẽ được đềxuất làm giám đốc điều hành chung tại ĐHĐCĐ 2019 của Unilever Trước đây, PaulPolman là CEO trong mười năm, kế nhiệm Patrick Cescau vào năm 2009 Vào tháng
Trang 811 năm 2019, Unilever tuyên bố rằng Nils Andersen sẽ thay thế Chủ tịchMarijn
Dekkers, người đã từ chức sau ba năm giữ chức vụ này
1.2.3: Hoạt động kinh doanh của Tập đoàn Unilever
Mô tả của business
Unilever là một trong những công ty hàng tiêu dùng nổi tiếng nhất thế giới,sản xuất và bán khoảng 400 thương hiệu tại hơn 190 quốc gia Mỗi ngày, khoảng2,5 tỷ người sử dụng các sản phẩm của Unilever để trông đẹp, cảm thấy tốt và nhậnđược nhiều hơn từ cuộc sống
răng miệng và chăm sóc da Dove, Rexona, Lux, Axe và Sunsilk là một số
thương hiệu Chăm sóc cá nhân hàng đầu thế giới Các thương hiệu quan
trọng khác bao gồm Signal, Pond's, Vaseline, Suave, Clear, Lifebuoy,
TRESemmé, Dollar Shave Club và Carver Korea Các thương hiệu uy tín của
Tập đoàn Unilever bao gồm Hourglass, Dermalogica, Living Proof, Kate
Somerville, Garancia, Tatcha và REN.
Bộ phận Home Care, có trụ sở tại London, cung cấp một loạt các sản phẩmgiặt ủi và chăm sóc gia đình Các thương hiệu giặt ủi của nó bao
gồm OMO ('Dirt is Good'), Comfort, Surf, Radiant, Skip,
Love & Care, Love Home &Planet và Seventh Generation Các sản phẩm
chăm sóc gia đình của nó bao gồm chất tẩy rửa bề mặt và nhà vệ sinh cũng
như các sản phẩm rửa chén, thông qua các thương hiệu như Cif,
Trang 9Domestos và Sun / Sunlight Home Care cũng sản xuất các sản phẩm lọc nước
và không khí, thông qua các thương hiệu Pureit, Truliva và Blueair.
Bộ phận Thực phẩm & Giải khát, có trụ sở tại Rotterdam, cung cấp một danhmục đầu tư rộng rãi về thực phẩm, trà và kem Phạm vi thực phẩm trong bộphận này bao gồm bouillons, gia vị, đồ ăn nhẹ, người làm bữa ăn, súp, nước
sốt và nước sốt, với Knorr và Hellmann là hai thương hiệu lớn nhất.
Nó cũng bao gồm The Vegetarian Butcher, nơi sản xuất các sản phẩm thay
thế thịt Các thương hiệu kem của nó bao gồm những thương hiệu được bán
dưới Heartbrand quốc tế (ví dụ: Wall's),chẳng hạn
như Cornetto và Magnum,cũng như Ben &Jerry's, Breyers,
Grom và Talenti,trong số những người khác Các thương hiệu trà của nó bao
gồm Lipton, Brooke Bond, Tazo và PG Tips Thực phẩm & Giải khát cũng
bao gồm Unilever Food Solutions, doanh nghiệp dịch vụ thực phẩm toàn cầucủa Tập đoàn Unilever phục vụ các đầu bếp và nhà cung cấp thực phẩm
Rexona/DegreeLifebuoySunsilkSunlight
Đối thủ cạnh tranh của Unilever: Các đối thủ cạnh tranh quốc tế lớn nhất của
Unilever làNestlévàProcter &Gamble
1.2.4: Các công ty con quan trọng
Trang 10Sau đây đại diện cho các công ty con quan trọng của Tập đoàn tại ngày 31 tháng
12 năm 2020, chủ yếu ảnh hưởng đến doanh thu, lợi nhuận và tài sản ròng của Tậpđoàn Tỷ lệ vốn cổ phần được hiển thị dưới đây đại diện cho tỷ lệ phần trăm tổng vốn
cổ phần do Unilever PLC nắm giữ trực tiếp hoặc gián tiếp trong công ty Các công tyđược thành lập và chủ yếu hoạt động tại các quốc gia mà chúng được hiển thị ngoại trừtrường hợp nêu khác
Quốc gia Tên công ty
0
Trang 12( Trích báo cáo thường niên tập đoàn Unilever năm 2020 )
1.2.5: Doanh thu Unilever qua các năm
1.2.6: Lợi nhuận của Unilever qua các năm
2012 2013 2014 2015 2016 2017 2018 2019 Lợi nhuận trên doanh số
Nhân viên cuối năm172.000174.000173.000169.000169.000165.000158.000 153.000
Doanh thu trên mỗi nhân
339.73 9
2012 2013 2014 2015 2016 2017 2018 2019 Doanh thu 51.324 49.797 48.436 53.272 52.713 53.715 50.982 51.980 Kết quả hoạt động (EBIT) 6.989 7.517 7.980 7.515 7.801 8.857 12.535 8.708
Thu nhập trước thuế (EBT) 6.683 7.114 7.646 7.220 7.469 8.153 12.383 8.289
Lợi nhuận ròng hàng năm 4.480 4.842 5.171 4.909 5.184 6.053 9.389 5.625
Số bị chia 2.696 2.993 3.189 3.331 3.609 3.916 4.081 4.223
Trang 13Lợi nhuận trên mỗi nhân
Unilever đã tạo ra doanh thu 51,98 tỷ euro trong năm tài chính 2019, với thu nhập ròng
là 5,63 tỷ euro Tổng tài sản lên tới 64,81 tỷ euro, với tỷ lệ vốn chủ sở hữu ở mức20,36%
Vào cuối năm, tỷ lệ thu nhập giá là 23,80 và lợi suất cổ tức 3,16% đã được tính toán.Unilever đã tuyển dụng 153.000 nhân viên vào cuối năm 2019 và tuyên bố chi phí nhân
sự là 6 tỷ euro Doanh thu trên mỗi nhân viên lên tới 339.739 euro
Trang 141.
Trang 15Chương 2: Phân tích độ nhạy cảm giao dịch với tỷ giá hối đoái tác động đến tập đoàn Unilever và đề xuất các biện pháp phòng ngừa.
2.1: Phân tích độ nhạy cảm giao dịch với tỷ giá hối đoái tác động đến tập đoàn Unilever
2.1.1: Cơ sở lý thuyết
a Độ nhạy cảm hoạt động (giao dịch) đối với rủi ro tỷ giá
Độ nhạy cảm hoạt động đối với rủi ro tỷ giá nói lên mức độ mà giá trị của các giaodịch bằng tiền mặt trong tương lai chịu sự tác động của những dao động trong tỷ giá
b Các bước đo lường độ nhạy cảm hoạt động
Bước 1: Xác định dòng tiền vào và ra dự kiến bằng ngoại tệ
Bước 2: dự báo dòng tiền thuần bằng nội tệ trên cở sở dự báo biến động tỷ giá hốiđoái và đánh giá mối tương quan giữa các loại ngoại tệ
c Đánh giá độ nhạy cảm tổng thể đối với rủi ro tỷ giá
Các công ty đa quốc gia có thể đánh giá sau khi xem tính biến độ và mối tươngquan của các lạo ngoại tệ
Độ nhạy cảm giao dịch đối với rủi ro tỷ giá dựa trên dự báo mức biến động củatiền tệ
Đo lường biến động của tiền tệ: để đolường tính biến động của mỗi loại ngoại
tệ, các nhà phân tích thường sử dụng thước đo độ lêch chuẩn ( độ lệch chuẩncàng cao có nghĩa mức độ dao động càng lớn)
Tính biến động của dòng tiền theo thời gian : tính biến động của tiền tệ liên tụcthay đổi theo thời gian
Độ nhạy cảm giao dịch đối với rủi ro tỷ giá dựa trên hệ số tương quan
Trang 16Hệ số tương quan cho thấy hai đồng tiền chuyển động cùng chiều hay ngượcchiều nhau
Nếu tương quan là xác định hoàn toàn thì hệ số bằng 1 Mối tương quan cũng cóthể phủ định, phản ánh sự thay đổi ngược chiều nhau giữa hai loại tiền, tươngquan phủ định hoàn toàn có hệ số tương quan bằng -1
Mối tương quan giữa các ngoại tệ không bất biến theo thời gian Do đó, khôngthể dùng hệ số tương quan trong quá khứ để dự đoán cho tương quan trongtương lai một cách chính xác
Tuy nhiên, cũng có một số mối tương quan có xu hướng tồn tại theo thời gian
Nói tóm lại để đo độ nhạy cảm giao dịch đối với rủi ro tỷ giá hệ số tương quan
ta cần thực hiện hai bước: bước 1- xác định quy mô vi thế của mỗi loại tiền; bước 2- xác định vị thế của từng đồng tiền tác động như thế nào đến công ty.
Sử dụng phương pháp VAR để đánh giá độ nhạy cảm gia dịch đối với rủi ro tỷgiá
Phương pháp VAR : là môt phương pháp đo lường được tính bằng tiền muakhoản lỗ tối thiểu được dự kiến trong một thời kỳ với một xác suất cho sẵn
Phương pháp này kết hợp tính bất ổn và hệ số tương quan để xác định khoản lỗ
có khả năng xảy ra đối đa của một ngày cụ thể nào đó trên giá trị của vị thế màcông ty gặp phỉa
Để vận dụng phương pháp VAR, cần phải biết phân phối xác suất của các thayđổi trong tỷ giá của các đồng tiền và tính bất ổn của tỷ giá ( σ )
Sử dụng các đánh giá về σ và phân phối chuẩn, chúng ta dễ dàng dự báo quy
mô các khoản lỗ tối đa với một xác suất cụ thể ( chẳng hạn 5%) đối với biếnđộng bất lợi xảy ra trong tỷ giá
Công thức tính VAR:
Trang 17VAR = V0( - m + zpx σ p)
V0 :là giá trị hiện tại của danh mục đầu tư
m: tỷ suất sinh lời kỳ vọng
σ : mức bất ổn tỷ giá
2.1.2: Phân tích độ nhạy cảm giao dịch với tỷ giá hối đoái tác động đến của tập đoàn Unilever
Unilever chịu rất nhiều rủi ro tài chính :
Do tập đoàn Unilever hợp nhất báo cáo tài chính bằng đồng Euro nên Unileverphải chịu nhiều rủi ro hối đoái liên quan đến việc chuyển đổi tài sản ròng cơ bản
và thu nhập của các công ty con ở nước ngoài của mình
Bên cạnh đó công ty cũng phải chịu sự áp đặt của các biện pháp kiểm soát hốiđoái của các quốc gia riêng lẻ, điều này có thể hạn chế khả năng nhập khẩunguyên vật liệu được trả bằng ngoại tệ của công ty hoặc chuyển cổ tức cho công
ty mẹ sự thiếu hụt dòng tiền đáng kể có thể làm suy yếu xếp hạng tín dụng củacông ty, làm giảm niềm tin của các nhà đầu tư và hạn chế khả năng huy độngvốn của Unilever Và đặc biệt hơn, trong thời kỳ khủng hoảng tài chính, tăngthêm rủi nữa là công ty không thể huy động vốn do tính thanh khoản của thịtrường
Unilever còn đối mặt với rủi ro đối tác với ngân hàng, nhà cung cấp và kháchhàng, điều này có thể dẫn đến tổn thất tài chính
Thuế là một lĩnh vực phức tạp và luôn phát triển, nơi các luật và cách giải thíchcủa chúng luôn thay đổi , dẫn đến rủi ro bị lộ thuế không mong muốn Cải cáchthuế vẫn luôn là trọng tâm chính của sự chú ý với dự án Xói mòn cơ sở và dịchchuyển lợi nhuận OECD, và Dự án kính tế số hóa và cải cách thuế tiềm nănghơn ở Liên minh Châu Âu
Trang 18 Có thể thấy công ty chịu nhiều rủi ro liên quan đến tài chính, nhóm chúng em sẽ đi
phân tích sâu hơn về rủi ro tỷ giá hối đoái và cụ thể hơn là tác động của độ nhạy cảm giao dịch trong tỷ giá hối đoái
2.1.2.1: Phân tích thông doanh thu
Báo cáo doanh thu tập đoàn Unilever theo từng lĩnh vực chính :
ng sales
growth
(%) 1.2 2.6 1.3 1.5 4.5 6.1 1.9 2.9 Underlyi
ng
volume
growth
(%) 1.2 1.7 0.1 (0.2) 5.1 2.9 1.6 1.2 Underlyi
ng
margin
(%) 20.4 20.7 14.4 14.6 11.9 12.7 16.4 16.8 Underlyi
on
assets
(%) 140 124 69 61 129 99 102 89 Free
cash
flow
(€ millio
7,671 6,132
Trang 19(Trích báo cáo thường niên tập đoàn Unilever năm 2020 )
Biến động tỷ giá hối đoái do công ty Unilever cung cấp:
Annual average rate in 2020
Annual average rate in 2019
Brazilian real (€1 = BRL) 5.781 4.367 Chinese yuan (€1 = CNY) 7.862 7.725 Indian rupee (€1 = INR) 84.100 78.812 Indonesia rupiah (€1 = IDR) 16557 15863 Philippine peso (€ 1 = PHP) 56.447 58.112
2019 ( 2019: 6.132 triệu Euro)
Có thể thấy sự sụt giảm đồng tiền nghiêm trọng làm tăng tỷ giá ở các quốc gianhư Brazil ( tỷ giá tăng 32,4 % so với năm 2019), Ấn Độ ( tỷ giá tăng 6,7 % sovới năm 2019), Indonesia ( tỷ giá tăng 4,4 % so với năm 2019) đã tác độngkhông nhỏ đến doanh thu ( cụ thể là giảm 2,4 % so với năm 2019) và lợi nhuận (giảm 4,65% so với năm 2019) của tập đoàn Unilever
2.1.2.2: Phân tích thông qua rủi ro thanh khoản
Rủi ro thanh khoản là rủi ro liên quan đến các khoản nợ tài chính.Vì tập đoàn cầnliên tục đảm bảo dòng tiền của mình để có thể không làm suy yếu xếp hạng tínnhiệm của mình Nên tập đoàn luôn có những phương pháp tiếp cận để quản lý khảnăng thanh toán của mình để đảm bảo sẽ có đủ tiền đáp ứng các khoản nợ phải trả
Trang 20của tập đoàn khi đến hạn mà không phát sinh các khoản lỗ không thể chấp nhậnđược.
Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh được tập đoàn sử dụng để tài trợ các khoản nợtài chính hằng ngày Tập đoàn quản lý tính thanh khoản của mình bằng cách tiếpcận thị trường nợ toàn cầu qua các Chương trình ngắn hạn và dài hạn
Tính đến ngày 30 tháng 12 năm 2020 , tập đoàn có khoản vay tín dụng song
phương 364 ngày chưa phân phối có trị giá 7.965 triệu đô la ( năm 2019 : 7865 triệu
đô la )-( Trích báo cáo thường niên tập đoàn Unilever năm 2020)
Bảng sau đây cho thấy các dòng tiền chưa chiết khấu đã thỏa thuận theo hợp đồngcủa Unilever, bao gồm cả các khoản thanh toán lãi vay dự kiến, phải trả theo cáckhoản nợ tài chính tại ngày kết thúc kỳ kế toán năm:
Undiscounted cash flows
€ million
Due within
1 year
€ million Due between
1 and
2 years
€ million Due between
2 and
3 years
€ million Due between
3 and
4 years
€ million Due between
4 and
5 years
€ million
Due after
5 years
€ million
Total
€ million Net carrying amount as shown in balance sheet 2020
Non-derivative financial liabilities:
Bank loans and overdrafts (413) (2) (1) – – (1) (417) (411)
Bonds and other loans (3,926) (2,626) (2,824) (2,326) (3,278) (13,020) (28,000) (24,585)
Lease liabilities (442) (352) (292) (234) (187) (591) (2,098) (1,771)
Other financial liabilities (117) (12) (33) (23) (51) – (236) (223)
Trade payables, accruals and other
liabilities (13,585) (46) (15) (17) (4) (32) (13,699) (13,699)
Deferred consideration (60) (12) (76) (35) (8) – (191) (164)
(18,543) (3,050) (3,241) (2,635) (3,528) (13,644) (44,641) (40,853) Derivative financial liabilities:
Interest rate derivatives: (257)
Derivative contracts – receipts 174 1,069 40 441 29 877 2,630
Derivative contracts – payments (134) (1,148) (21) (479) (19) (977) (2,778)
Foreign exchange derivatives: (158)
Derivative contracts – receipts 6,163 – – – – – 6,163
Derivative contracts – payments (6,333) – – – – – (6,333)
Derivative contracts – receipts – – – – – – –
Trang 21Derivative contracts – payments (3) – – – – – (3)
(133) (79) 19 (38) 10 (100) (321) (418)
Total (18,676) (3,129) (3,222) (2,673) (3,518) (13,744) (44,962) (41,271) 2019
Non-derivative financial liabilities:
Bank loans and overdrafts (399) (9) (289) (164) – (2) (863) (853) Bonds and other loans (4,169) (2,661) (2,745) (2,449) (2,454) (14,431) (28,909) (25,032) Lease liabilities (432) (392) (302) (242) (191) (720) (2,279) (1,919) Other financial liabilities (125) – (24) (31) (26) – (206) (183) Trade payables, accruals and other
liabilities (14,166) (93) (13) (8) (14) (42) (14,336) (14,336) Deferred consideration (39) (124) (8) – (64) – (235) (208)
(19,330) (3,279) (3,381) (2,894) (2,749) (15,195) (46,828) (42,531)
Derivative financial liabilities:
Interest rate derivatives: (154) Derivative contracts – receipts 776 164 805 37 478 957 3,217
Derivative contracts – payments (756) (141) (797) (17) (473) (949) (3,133)
Foreign exchange derivatives: (168) Derivative contracts – receipts 8,783 – – – – – 8,783
Derivative contracts – payments (8,952) – – – – – (8,952)
Derivative contracts – receipts – – – – – – –
Derivative contracts – payments (4) – – – – – (4)
(153) 23 8 20 5 8 (89) (326) Total (19,483) (3,256) (3,373) (2,874) (2,744) (15,187) (46,917) (42,857)
( Trích báo cáo thường niên Unilever năm 2020)
Nhận xét:
Qua dòng tiền chưa chiết khấu đã thỏa thuận theo hợp đồng của tập đoàn Unilever
em rút ra được nhận xét như sau:
Tổng nợ phải trả tài chính phi phái sinh ( các khoản vay ngân hàng, thấu chi; tráiphiếu và các khoản vay khác ; nợ thuê; nợ phải trả tài chính khác; các khoảnphải trả người bán, các khoản nợ phải trả khác, ) của năm 2020 là 40.853 triệuEuro giảm so với cùng kỳ năm 2019 là 42.531 triệu Euro
Tổng nợ phải trả tài chính phái sinh ( các công cụ phái sinh lãi suất,công cụ pháisinh ngoại hối,…) của năm 2020 là 41.271 triệu Euro giảm so với cùng kỳ năm
2029 là 42.857 triệu Euro
Trang 22Bảng sau đây trình bày các dòng tiền mà kế toán phòng ngừa rủi ro dòng tiền được ápdụng Các công cụ phái sinh trong mối quan hệ phòng hộ dòng tiền được kỳ vọng sẽ cótác động đến lãi và lỗ trong cùng thời kỳ khi dòng tiền xảy ra:
Trang 23€ millio
n
€ millio n
€ millio n
€ millio n
€ millio n
€ millio n
€ millio
n € million
Net carryi ng Due between between between between Due amount of within 1 and 2 and 3 and 4 and after related
1 year 2 years 3 years 4 years 5 years 5 years Total derivatives (a)
Foreign
exchange
cash
inflows 2,254 – – – – – 2,254 –Foreign
exchange
cash
outflows (2,259) – – – – – (2,259) –Interest
rate
swaps
cash
inflows 811 442 1,182 536 478 957 4,406 – Interest
(46 4)
(47 3)
(94 9)
(4,13 6) (29) Commodit
Trang 24( Trích báo cáo thường niên tập đoàn Unilever năm 2020)
Lãi suất hoán đổi
Lãi suất hoán đổi
2.1.2.3: Phân tích thông qua rủi ro thị trường
Một số rủi ro mà tập đoàn quan tâm là rủi ro về giá cả hàng hóa, tiền tệ và lãisuất vì nó có thể tác động đến thu nhập, chi phí của tập đoàn hoặc giá trị của các công
cụ tài chính của tập đoàn Tập đoàn đã áp dụng kế toán phòng ngừa rủi ro để quản lý sựbiến động của lãi và lỗ phát sinh từ rủi ro thị trường
Rủi ro về giá cả hàng hóa:
Khi giá cả hàng hóa tăng hoặc giảm bởi các yếu tố khách quan như sự thay đổi
tỷ giá, chính sách thuế của quốc gia,… sẽ làm ảnh hưởng trực tiếp đến quy trìnhmua nguyên vật liệu thô của tập đoàn
Trang 25Ngày 31/12/2020 tập đoàn đã tự quản trị rủi ro công ty bằng cách ký hợp đồngtương lai với giá trị hàng hóa là 276 triệu Euro ( 2019: 493 triệu Euro) Rủi romua hàng hóa trong tương lai đã dẫn đến lỗ lũy kế 89 triệu Euro cho tập đoàn( 2019: lỗ 52 triệu Euro) được phân loại vào báo cáo thu nhập và lỗ 66 triệuEuro (2019: lỗ 28 triệu Euro) được ghi nhận là điều chỉnh cơ sở đối với hàng tồnkho đã mua
Đo lường độ nhay cảm đối với rủi ro : tăng 10% giá cả hàng hóa tại thời điểm30/12/202 có thể dẫn đến tăng 35 triệu Euro dòng tiền đầu cơ cho các sản phẩmphái sinh ( 2019: 56 triệu Euro); Giảm 10% giá hàng hóa sẽ tác động tươngđương nhưng ngược lại
Rủi ro tiền tệ :
Rủi ro khi mua, bán và vay nợ:
Do khả năng vươn ra toàn cầu , nên tập đoàn chịu rủi ro khi thay đổi tỷ giángoại tệ ảnh hưởng đến hoạt động mua bán và vay nợ của tập đoàn.Tập đoànquản lý rủi ro bằng các giao dịch mua và bán được dự báo sẽ xảy ra trong
khoảng thời gian tối đa 12 tháng thông qua bảo hiểm rủi ro theo lớp
Ngày 31/12/2020 việc tập đoàn tiếp cận từ các công ty nắm giữ tài sản chính
và nợ phải trả khác so với chức năng tiền tệ của họ lên tới 274 triệu Euro ( 2019:
317 triệu Euro)
Rủi ro tiền tệ đối với các khoản đầu tư ròng của tập đoàn:
Tập đoàn chịu nhiều rủi ro tiền tệ liên quan đến chuyển các khoản đầu tư từ cáchoạt động ra nước ngoài của mình sang đồng Euro để đưa vào báo cáo tài chínhhợp nhất
Trang 26Những khoản đầu tư ròng bao gồm các khoản vay nhóm tài chính, đó là khoảnmục tiền tệ là một phần của đầu tư ròng của Unilever trong hoạt động nướcngoài là 9,2 tỷ Euro (2019: 7,6 tỷ Euro ), trong đó 5,5 tỷ Euro (2019: 3,5 tỷEuro) được tính bằng GBP Theo IAS 21, chênh lệch tỷ giá hối đoái của cáckhoản vay tài chính này được ghi nhận thông qua dự phòng
Một phần rủi ro tiền tệ đối với các khoản đầu tư của tập đoàn cũng được quản
lý bằng cách sử dụng các khoản bảo hiểm rủi ro đầu tư ròng bằng đô la Mỹ vớigiá trị danh nghĩa là 4 tỷ Euro ( 2019: 4 tỷ Euro ) cho đô la Mỹ
31/21/2020: tỷ lệ đầu tư ròng bằng ngoại tệ lên đến 24,6 tỷ Euro ( 2019:22,0 tỷEuro)
Đo lường đọ nhạy cảm rủi ro
Biến đông tỷ giá hối đoái do công ty Unilever cung cấp:
Annual average rate in 2020
Annual average rate in 2019
Brazilian real (€1 = BRL) 5.781 4.367 Chinese yuan (€1 = CNY) 7.862 7.725 Indian rupee (€1 = INR) 84.100 78.812 Indonesia rupiah (€1 = IDR) 16557 15863 Philippine peso (€ 1 = PHP) 56.447 58.112
UK pound sterling (€1 = GBP) 0.888 0.880
US dollar (€1 = US$) 1.135 1.120
( Trích báo cáo thường niên tập đoàn Unilever năm 2020 )
Để ước tính tác động gần đúng của rủi ro tồn dư đối với các công cụ tài
chính,Tập đoàn đã tính toán tác động của sự thay đổi 10% trong tỷ giá hối đoái.
Ảnh hưởng đến báo cáo thu nhập
Nếu sự tăng 10 % của các đồng tiền chức năng tương ứng của các công
ty trong nhóm so với ngoại tệ sẽ dẫn đến thêm 27 triệu Euro đạt đượctrong báo cáo thu nhập ( 2019: 32 triệu Euro tăng)
Trang 27Nếu sự sụt giảm 10% của các đồng tiền chức năng tương ứng của cáccông ty trong nhóm so với ngoại tệ sẽ dẫn đến tắc động ngược lại – giảm
27 triệu Euro trong báo báo thu nhập
Tại thời điểm cuối năm, Tập đoàn có số lượng tài sản phái sinh tiền tệ danhnghĩa như sau chưa được áp dụng kế toán phòng ngừa rủi ro dòng tiền:
( Trích báo cáo thương niên tập đoàn Unilever năm 2020)
Ảnh hưởng đến vốn chủ sở hữu- Phòng ngừa rủi ro dòng tiền liên quan đếnthương mại
Việc tăng 10% ngoại tệ so với đồng tiền chức năng tương ứng của 1nhóm công ty bảo hiểm rủi ro tiền mặt thương mại trong tương lai và ápdụng kế toán hàng rào dòng tiền, sễ dẫn đến khoản lỗ 120 triệu Euro(2019: 89 triệu Euro lỗ)
Sự suy giảm 10% của cùng một mức sẽ dẫn đến một tác động tươngđương nhưng ngược lại
Trang 28Tác động đến vốn chủ sở hữu- Phòng ngừa rủi ro đầu tư ròng:
Việc đồng Euro tăng giá 10% so với các đồng tiền khác sẽ dẫn đếnkhoản lỗ 404 triệu Euro ( 2019: 396 triệu Euro ) trên các rủi ro đầu tưròng được sử dụng để quản lý mức độ rủi ro tiền tệ trong các khoản đầu
tư của Tập Đoàn
Sự suy yếu 10% của đồng Euro so với các đồng tiền khác sẽ dẫn đếnmột tác động ngang bằng nhưng ngược lại
Tác động đến vốn chủ sở hữu- Đầu tư ròng của các công ty thuộc tập đoàn
Việc đồng tiền Euro tăng giá 10% so với các loại tiền tệ khác dẫn đếnmột tác động tiêu cực làm giảm 2461 triệu Euro ( 2019: giảm 2203 triệuEuro )
Việc suy yếu 10% của đồng Euro so với các loại tiền tệ khác dẫn đến tácđộng tương đương nhưng ngược lại
Rủi ro lãi suất:
Unilever chịu sực tác động chủ yếu đối với các khoản nợ có lãi suất thả nổi Lãisuất tăng sẽ làm tăng chi phí lãi suất của khoản nợ và tăng chi phí lãi vay trongtương lai Do đó rủi ro lãi suất của Tập đoàn chủ yếu phát sinh từ các khoản nợphải trả tài chính ngoài các khoản nợ thuê
Ngày 31 tháng 12 năm 2020, lãi suất được cố định trên khoảng 87% nợ phải trảtài chính dự kiến (không bao gồm nợ thuê) cho năm 2021 và 75% cho năm 2022(82% cho năm 2020 và 73% cho 2021 vào ngày 31 tháng 12 năm 2019)
Unilever có 3.700 triệu USD (2019: 4.500 triệu USD) giao dịch hoán đổi lãisuất chéo tiền tệ (áp dụng kế toán phòng ngừa rủi ro dòng tiền) vào ngày 31
Trang 29tháng 12 năm 2020 Có 500 triệu USD (2019: Nil) dư nợ hoán đổi lãi suất cốđịnh thả nổi (áp dụng phương pháp kế toán rủi ro theo giá trị hợp lý).
Giá trị ghi sổ của khoản mục được bảo hiểm rủi ro được ghi nhận theo "Tráiphiếu và các khoản cho vay khác" là 395 triệu euro (2019: Nil), bao gồm số tiềnđiều chỉnh rủi ro theo giá trị hợp lý tích lũy là (10) triệu euro (2019: Nil)
Lãi suất vay ngắn hạn bình quân năm 2020 là 1,6% (năm 2019: 2,5%)
Đo lường độ nhạy cảm với rủi ro :
Báo cáo thu nhập: Giả sử rằng tất cả các biến số khác không thay đổi, tăng 1,0điểm phần trăm lãi suất thả nổi trên cơ sở toàn năm tại thời điểm ngày 31 tháng
12 năm 2020 có thể đã dẫn đến thêm 40 triệu Euro chi phí tài chính (2019: 37triệu Euro chi phí tài chính bổ sung) Lãi suất thả nổi giảm 1,0 điểm phần trămtrên cơ sở cả năm sẽ có tác động tương đương và ngược lại
Ảnh hưởng đến vốn chủ sở hữu – phòng ngừa rủi ro dòng tiền: Giả sử rằng tất
cả các biến số khác không thay đổi, tăng 1,0 điểm phần trăm lãi suất trên cơ sởtoàn năm tại thời điểm 31 tháng 12 năm 2020 có thể đã dẫn đến thêm tín dụng
11 triệu Euro trong vốn từ các dẫn xuất trong mối quan hệ hàng rào dòng tiền(2019: Tín dụng 8 triệu Euro ) Sự suy giảm 1,0 điểm phần trăm lãi suất trên cơ
sở toàn năm sẽ dẫn đến thêm 12 triệu Euro thẻ ghi nợ vốn chủ sở hữu từ pháisinh trong mối quan hệ hàng rào dòng tiền (2019: 8 triệu Euro thẻ ghi nợ)
Bảng sau đây cho thấy sự phân chia lãi suất cố định và lãi suất thả nổi, có tínhđến tác động của hoán đổi lãi suất và hoán đổi tiền tệ chéo:
Trang 30( Trích báo cáo thường niên tập đoàn Unilever )
2.1.2.4: Phân tích thông qua tài sản tài chính
€ million € million
Cash and cash equivalents reconciliation to the cash flow statement 2020 2019
Cash and cash equivalents per balance sheet
5,548 4,185 Less: bank overdrafts
(73) (69) Cash and cash equivalents per cash flow statement
5,475 4,116
( Đối chiếu tiền và các khoản tương đương tiền với báo cáo chuyển lưu tiền
tệ-Trích báo cáo thường niên tập đoàn Unilever 2020)
ty con , tài trợ thông qua lợi nhuận giữ lại hoặc các khoản vay của bên thứ 3 Tập đoàn duy trì khả năng tiếp cận nợ toàn cầu thông qua cở sở hạ tầng là vayngắn hạn và dài hạn Unilever sử dụng các hợp đồng ngoại hối hay hoán đổi lãisuất để giảm thiểu rủi ro
Trang 31Phần còn lại 2,5 tỷ Euro (hay 46%) tiền và các khoản tương đương tiền đượcnắm giữ tại các công ty con tại nước ngoài, thường xuyên chuyển về các khoản
dự trữ có thể phân phối Đối với hầu hết các quốc gia, việc này được thực hiệnthông qua cổ tức, trong 1 số trường hợp phải chịu thuế Số dư này bao gồm 98triệu Euro ( 2019: 146 triệu Euro ) tiền mặt được giữ ở 1 số quốc gia mà tậpđoàn chịu sự kiểm soát chặt chẽ ngoại hối xuyên biên giới hoặc các hạn chếpháp lý khác ngăn cản khả năng cung cấp số dư này để sử dụng chung chodoanh nghiệp Tiền mặt nói chung sẽ được đầu tưu hoặc nắm giữ ở các quốc gia
có liên quan và các nguồn vốn khác sẵn có cho tập đoàn,, không ảnh hưởng đếntập đoàn trong khả năng đáp ứng nghĩa vụ tiền mặt
2.2: Đề xuất các biện pháp phòng ngừa độ nhạy cảm giao dịch của tập đoàn Unilever
Tập đoàn sử dụng hợp đồng kỳ hạn,hợp đồng tương lai, hợp đồng hoán đổi vàhợp đồng quyền chon để phòng ngừa rủi ro Tất cả các hợp đồng kỳ hạn bảo vệ cácgiao dịch mua nguyên liệu thô trong tương lai và các hợp đồng được thanh toán bằngtiền mặt hoặc hình thức giao hàng.Tập đoàn cũng phòng ngừa rủi ro, các thành phầncủa hàng hóa mà không thể nào bảo hiểm toàn bộ hàng hóa đó Điều này được thựchiện với tham chiếu đến hợp đồng mua hàng hóa được bảo hiểm rủi ro Các công cụphái sinh được chỉ định là công cụ phòng ngừa rủi ro trong quan hệ kế toán phòngngừa rủi ro dòng tiền Tất cả các hợp đồng phái sinh hàng hóa được thực hiện theo sựchấp thuận của Giám đốc chuỗi cung ứng Unilever ( CSCO) chủ trì hoặc Nhóm diềuhành hàng hóa toàn cầu do giám đốc mua sắm chủ trì
Tập đoàn quản lý tình trạng bộc lộ tiền tệ trong giới hạn quy định, chủ yếuthông qua sử dụng các hợp đồng thu đổi ngoại tệ kỳ hạn.Các công ty điều hành quản lýcác khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái trong giới hạn quy định để giúp tập đoàn tránhkhỏi những rủi ro trọng yếu
Trang 32Tập đoàn có thể đặt mục tiêu giảm thiểu rủi ro tiền tệ này đối với tỷ lệ đầu tưròng của tập đoàn bằng cách vay bằng nội tệ tại chính công ty đang hoạt động Tuynhiên, ở 1 số địa điểm khả năng của tập đoàn thực hiện điều này bị hạn chế bởi cácquy định của địa phương, thiếu tính thanh khoản ở địa phương hoặc bởi điều kiện thịtrường ở địa phương.
Trong trường hợp rủi ro tồn dư từ các quốc gia vượt quá giới hạn quy định,Phòng Tài chính có thể quyết định tùy từng trường hợp để chủ động phòng ngừa rủi
ro Điều này được thự hiện thông qua các khoản vay bổ sung bằng đồng tiền liên quanhoặc thông qua việc sử dụng các hợp đồng ngoại hối kỳ hạn
Trường hợp khoản vay bằng nội tệ hoặc hợp đồng kỳ hạn được sử dụng đểphòng ngừa rủi ro tiền tệ liên quan đến khoản đầu tư ròng của Tập đoàn vào các công
ty con nước ngoài, các mối quan hệ này được coi là phòng ngừa rủi ro đầu tư cho mụcđích kế toán
Rủi ro hối đoái liên quan đến số tiền gốc của khoản nợ bằng Đô la Mỹ hoặcchính là một phần của chính mới quan hệ bảo hiểm rủi ro, hoặc được bảo vệ thôngqua các hợp đồng kỳ hạn
Phương pháp quản lý lãi suất hướng tới sự cân bằng tối ưu giữa lãi suất cố định
và lãi suất thả nổi trên các khoản nợ tài chính dự kiến Mục tiêu của phương pháp này
là giảm thiểu chi phí lãi vay hàng năm Điều này có thể đạt được bằng cách phát hành
nợ dài hạn có lãi suất cố định hoặc thả nổi, hoặc bằng cách điều chỉnh mức chênh lệchlãi suất thông qua việc sử dụng hoán đổi lãi suất Phần lớn các công cụ phái sinh lãisuất hiện tại của Tập đoàn được coi là các biện pháp phòng ngừa rủi ro dòng tiền và
dự kiến sẽ có hiệu quả Biến động giá trị hợp lý của các công cụ phái sinh này đượcghi nhận trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, cùng với bất kỳ thay đổi nào vềgiá trị hợp lý có liên quan của tài sản hoặc nợ phải trả được phòng ngừa rủi ro cơ bản
Trang 33Bảng sau đây cho thấy sự phân chia lãi suất cố định và lãi suất thả nổi, có tínhđến tác động của hoán đổi lãi suất và hoán đổi tiền tệ chéo:
( Trích báo cáo thường niên tập đoàn Unilever )
Chương 3: Phân tích độ nhạy cảm kinh tế với tỷ giá hối đoái tác động đến tập đoàn Unilever và đề xuất các biện pháp phòng ngừa
3.1: Phân tích độ nhạy cảm kinh tế của tập đoàn Unilever
3.1.1: Cơ sở lý thuyết
Độ nhạy cảm kinh tế đối với rủi ro tỷ giá là mức độ mà hiện giá của dòng tiềntrong tương lai của một công ty có thể chịu tác động bởi những dao động tỷ giá
Độ nhạy cảm kinh tế đối với rủi ro tỷ giá
Các giao dịch ảnh hưởng đến dòng tiền thu vào
tính bằng nội tệ của công ty
Tác động của nội tệ tăng giá
Tác động của nội tệ giảm giá
Doanh số bán hàng trong nước so với một công ty
cạnh tranh của nước ngoài ở thị trường trong