1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

TIỂU LUẬN QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH CÔNG TY ĐA QUỐC GIA PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG CỦA RỦI RO TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI ĐẾN HOẠT ĐỘNG CÔNG TY ĐA QUỐC GIA VÀ ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA

67 107 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 2,47 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

VAR = V0 - m + zpx σ p V0 :là giá trị hiện tại của danh mục đầu tư  m: tỷ suất sinh lời kỳ vọng  σ : mức bất ổn tỷ giá 2.1.2: Phân tích độ nhạy cảm giao dịch với tỷ giá hối đoái tác đ

Trang 1

BỘ TÀI CHÍNH TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH MARKETING

BÀI TIỂU LUẬN NHÓM 8 MÔN: QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH CÔNG TY ĐA QUỐC GIA

ĐỀ TÀI: PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG CỦA RỦI RO TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI ĐẾN HOẠT ĐỘNG CÔNG TY ĐA QUỐC GIA VÀ ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA.

Giảng viên:Ths Nguyễn Hoàng Thụy Trâm Lớp học phần: 2031101082505

TP Hồ Chí Minh,Ngày 25 tháng 8 năm 2021

Trang 2

DANH SÁCH THÀNH VIÊN THAM GIA

STT MSSV Họ tên sinh viên Nội dung đượcphân công Tỷ lệhoàn

thành

1 1821005883 Trần Kim Tỏa Chương 1+ word 100%

2 1921004542 Trần Bảo Ngọc Chương 2 100%

3 1821005970 Phan Thị Xuân Trang Chương 3 100%

4 1821005634 Phan Kim Điệp Chương 4 100%

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN 3

Chương 1: Giới thiệu hoạt động của tập đoàn Unilever 4

1.1: Giới thiệu khái quát về tập đoàn Unilever 4

1.2: Giới thiệu hoạt động của tập đoàn Unilever 5

1.2.1: Cấu trúc pháp lý 5

1.2.2: Quản lý cấp cao 5

1.2.3: Hoạt động kinh doanh của Tập đoàn Unilever 6

1.2.4: Các công ty con quan trọng 7

1.2.5: Doanh thu Unilever qua các năm 9

1.2.6: Lợi nhuận của Unilever qua các năm 9

1.2.7: Nhân viên của Unilever qua các năm 9

Chương 2: Phân tích độ nhạy cảm giao dịch với tỷ giá hối đoái tác động đến tập đoàn Unilever và đề xuất các biện pháp phòng ngừa 11

2.1: Phân tích độ nhạy cảm giao dịch với tỷ giá hối đoái tác động đến tập đoàn Unilever 11

2.1.1: Cơ sở lý thuyết 11

2.1.2: Phân tích độ nhạy cảm giao dịch với tỷ giá hối đoái tác động đến của tập đoàn Unilever 13

2.1.2.1: Phân tích thông doanh thu 13

2.1.2.2: Phân tích thông qua rủi ro thanh khoản 15

2.1.2.3: Phân tích thông qua rủi ro thị trường 19

2.1.2.4: Phân tích thông qua tài sản tài chính 24

2.2: Đề xuất các biện pháp phòng ngừa độ nhạy cảm giao dịch của tập đoàn Unilever 25

Chương 3: Phân tích độ nhạy cảm kinh tế với tỷ giá hối đoái tác động đến tập đoàn Unilever và đề xuất các biện pháp phòng ngừa 27

Trang 4

3.1: Phân tích độ nhạy cảm kinh tế của tập đoàn Unilever 27

3.1.1: Cơ sở lý thuyết 27 3.1.2: Đánh giá độ nhạy cảm kinh tế đối với rủi ro tỷ giá

28 3.1.3: Đặc điểm kinh doanh của công ty Unilever 30

3.1.4 : Phân tích độ nhạy cảm kinh tế với tỷ giá hối đoái

tác động đến của tập đoàn Unilever 38

3.1.4.1: Trong điều kiện kinh tế bình thường 38

3.1.4.2: Trong điều kiện kinh tế suy thoái 38

3.2: Đề xuất các biện pháp phòng ngừa độ nhạy cảm kinh tế

của tập đoàn Unilever 39 Chương 4: Phân tích độ nhạy cảm chuyển đổi với tỷ giá hối

đoái tác động đến tập đoàn Unilever và đề xuất các biện pháp

phòng ngừa 42 4.1: Phân tích độ nhạy cảm chuyển đổi của tập đoàn Unilever 42

4.1.1: Cơ sở lý thuyết 42 4.1.2: Các yếu tố xác định độ nhạy cảm chuyển đổi 42

4.1.3: Phân tích độ nhạy cảm chuyển đổi của tập đoàn

Unilever 43 4.2: Đề xuất các biện pháp phòng ngừa độ nhạy cảm chuyển

đổi của tập đoàn Unilever 56 Tài liệu tham khảo 62

Trang 5

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên, nhóm chúng em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Trường Đại học TàiChính Marketing đã đưa môn Quản trị tài chính công ty đa quốc gia vào trương trìnhgiảng dạy

Đặc biệt, nhóm em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến giảng viên bộ môn – CôNguyễn

em trong suốt thời gian học tập vừa qua

Với vốn kiến thức hạn hẹp và thời gian học tập có hạn nên bài tiểu luận của chúng emkhông thể tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được những ý kiến đóng gópcủa cô

Cuối cùng, chúng em chúc cô thật nhiều sức khỏe,thành công và hạnh phúc

Xin chân thành cảm ơn!

Trang 6

Chương 1: Giới thiệu hoạt động của tập đoàn Unilever

1.1: Giới thiệu khái quát về tập đoàn Unilever.

Unilever là mộtcông ty đa quốc gia của Anh và Hà Lan, được thành lập vào ngày 2tháng 9 năm 1929, bởi sự hợp nhất của nhà sản xuất bơ thực vật Hà Lan MargarineUnievà nhà sản xuất xà phòng AnhLever Brothers Trong nửa sau của thế kỷ 20, công

ty ngày càng đa dạng hóa từ việc chỉ là nhà sản xuất các sản phẩm làm từ dầu và mỡcông ty đã mở rộng hoạt động trên toàn thế giới

Doanh nghiệp toàn cầu

- Unilever là một trong những nhà cung cấp hàng tiêu dùng nhanh hàng đầu, vớicác sản phẩm được bán tại hơn 190 quốc gia

- Doanh thu trong năm 2020 là 51 tỷ Euro, với 58% là từ các thị trường mớinổi.Một mạng lưới phân phối toàn cầu rộng khắp gồm 25 triệu nhà bán lẻ

Các thương thiệu có mục đích tuyệt vời

- Có hơn 400 thương hiệu giúp bạn chăm sóc nhà cửa

- 13 thương hiệu đã mang lại trên 1 tỷ Euro trong năm 2020

- 81% trong số các thương hiệu của Unilever nằm trong top hai thương hiệu hàngđầu trên thị trường của dòng sản phẩm đó

- Trong danh sách 50 thương hiệu hàng đầu của Kantar, có 14 thương hiệu củaUnilever

Sức mạnh

- 149.000 nhân viên tuyệt vời của công ty

- Nhà tuyển dụng số một trong ngành hàng tiêu dùng nhanh ở 54 quốc gia

- Tỉ lệ cân bằng 50 nam/50 nữ trên 10.000 người quản lý

Trang 7

- 93% lãnh đạo của Unilever đến từ nguồn nhân lực địa phương am hiểu thịtrường của mình.

Nghành nghề: Sản xuất (thực phẩm, gia dụng, chăm sóc cá nhân)

Trụ sở chính:LondonvàRotterdam

1.2: Giới thiệu hoạt động của tập đoàn Unilever

1.2.1: Cấu trúc pháp lý

Tòa nhà trụ sở chính Unilever tại London

Tập đoàn Unilever là một tập đoàn đa quốc gia.Unilever có 2 công ty cổ phần là

Unilever PLC và N.V với cấu trúc Anh-Hà Lan, có văn phòng đăng ký tại Port

Sunlightở Merseyside, Vương quốc Anh và trụ sở chính tại Unilever Houseở London,Vương quốc Anh.Côngty đã được tái cấu trúc nhiều lần Việc hoàn thành việc thốngnhất vũ khí Hà Lan và Vương quốc Anh của Unilever dưới một thực thể duy nhất cótrụ sở tại London đã được công bố vào ngày 30 tháng 11 năm 2020

1.2.2: Quản lý cấp cao

Vào tháng 1 năm 2019,Alan Jope đã kế nhiệm Paul Polman làm giám đốc điềuhành.Giámđốc tài chính, Graeme Pitkethly, là giám đốc điều hành Jope sẽ được đềxuất làm giám đốc điều hành chung tại ĐHĐCĐ 2019 của Unilever Trước đây, PaulPolman là CEO trong mười năm, kế nhiệm Patrick Cescau vào năm 2009 Vào tháng

Trang 8

11 năm 2019, Unilever tuyên bố rằng Nils Andersen sẽ thay thế Chủ tịchMarijn

Dekkers, người đã từ chức sau ba năm giữ chức vụ này

1.2.3: Hoạt động kinh doanh của Tập đoàn Unilever

Mô tả của business

Unilever là một trong những công ty hàng tiêu dùng nổi tiếng nhất thế giới,sản xuất và bán khoảng 400 thương hiệu tại hơn 190 quốc gia Mỗi ngày, khoảng2,5 tỷ người sử dụng các sản phẩm của Unilever để trông đẹp, cảm thấy tốt và nhậnđược nhiều hơn từ cuộc sống

răng miệng và chăm sóc da Dove, Rexona, Lux, Axe và Sunsilk là một số

thương hiệu Chăm sóc cá nhân hàng đầu thế giới Các thương hiệu quan

trọng khác bao gồm Signal, Pond's, Vaseline, Suave, Clear, Lifebuoy,

TRESemmé, Dollar Shave Club và Carver Korea Các thương hiệu uy tín của

Tập đoàn Unilever bao gồm Hourglass, Dermalogica, Living Proof, Kate

Somerville, Garancia, Tatcha và REN.

 Bộ phận Home Care, có trụ sở tại London, cung cấp một loạt các sản phẩmgiặt ủi và chăm sóc gia đình Các thương hiệu giặt ủi của nó bao

gồm OMO ('Dirt is Good'), Comfort, Surf, Radiant, Skip,

Love & Care, Love Home &Planet và Seventh Generation Các sản phẩm

chăm sóc gia đình của nó bao gồm chất tẩy rửa bề mặt và nhà vệ sinh cũng

như các sản phẩm rửa chén, thông qua các thương hiệu như Cif,

Trang 9

Domestos và Sun / Sunlight Home Care cũng sản xuất các sản phẩm lọc nước

và không khí, thông qua các thương hiệu Pureit, Truliva và Blueair.

 Bộ phận Thực phẩm & Giải khát, có trụ sở tại Rotterdam, cung cấp một danhmục đầu tư rộng rãi về thực phẩm, trà và kem Phạm vi thực phẩm trong bộphận này bao gồm bouillons, gia vị, đồ ăn nhẹ, người làm bữa ăn, súp, nước

sốt và nước sốt, với Knorr và Hellmann là hai thương hiệu lớn nhất.

 Nó cũng bao gồm The Vegetarian Butcher, nơi sản xuất các sản phẩm thay

thế thịt Các thương hiệu kem của nó bao gồm những thương hiệu được bán

dưới Heartbrand quốc tế (ví dụ: Wall's),chẳng hạn

như Cornetto và Magnum,cũng như Ben &Jerry's, Breyers,

Grom và Talenti,trong số những người khác Các thương hiệu trà của nó bao

gồm Lipton, Brooke Bond, Tazo và PG Tips Thực phẩm & Giải khát cũng

bao gồm Unilever Food Solutions, doanh nghiệp dịch vụ thực phẩm toàn cầucủa Tập đoàn Unilever phục vụ các đầu bếp và nhà cung cấp thực phẩm

Rexona/DegreeLifebuoySunsilkSunlight

Đối thủ cạnh tranh của Unilever: Các đối thủ cạnh tranh quốc tế lớn nhất của

Unilever làNestlévàProcter &Gamble

1.2.4: Các công ty con quan trọng

Trang 10

Sau đây đại diện cho các công ty con quan trọng của Tập đoàn tại ngày 31 tháng

12 năm 2020, chủ yếu ảnh hưởng đến doanh thu, lợi nhuận và tài sản ròng của Tậpđoàn Tỷ lệ vốn cổ phần được hiển thị dưới đây đại diện cho tỷ lệ phần trăm tổng vốn

cổ phần do Unilever PLC nắm giữ trực tiếp hoặc gián tiếp trong công ty Các công tyđược thành lập và chủ yếu hoạt động tại các quốc gia mà chúng được hiển thị ngoại trừtrường hợp nêu khác

Quốc gia Tên công ty

0

Trang 12

( Trích báo cáo thường niên tập đoàn Unilever năm 2020 )

1.2.5: Doanh thu Unilever qua các năm

1.2.6: Lợi nhuận của Unilever qua các năm

2012 2013 2014 2015 2016 2017 2018 2019 Lợi nhuận trên doanh số

Nhân viên cuối năm172.000174.000173.000169.000169.000165.000158.000 153.000

Doanh thu trên mỗi nhân

339.73 9

2012 2013 2014 2015 2016 2017 2018 2019 Doanh thu 51.324 49.797 48.436 53.272 52.713 53.715 50.982 51.980 Kết quả hoạt động (EBIT) 6.989 7.517 7.980 7.515 7.801 8.857 12.535 8.708

Thu nhập trước thuế (EBT) 6.683 7.114 7.646 7.220 7.469 8.153 12.383 8.289

Lợi nhuận ròng hàng năm 4.480 4.842 5.171 4.909 5.184 6.053 9.389 5.625

Số bị chia 2.696 2.993 3.189 3.331 3.609 3.916 4.081 4.223

Trang 13

Lợi nhuận trên mỗi nhân

Unilever đã tạo ra doanh thu 51,98 tỷ euro trong năm tài chính 2019, với thu nhập ròng

là 5,63 tỷ euro Tổng tài sản lên tới 64,81 tỷ euro, với tỷ lệ vốn chủ sở hữu ở mức20,36%

Vào cuối năm, tỷ lệ thu nhập giá là 23,80 và lợi suất cổ tức 3,16% đã được tính toán.Unilever đã tuyển dụng 153.000 nhân viên vào cuối năm 2019 và tuyên bố chi phí nhân

sự là 6 tỷ euro Doanh thu trên mỗi nhân viên lên tới 339.739 euro

Trang 14

1.

Trang 15

Chương 2: Phân tích độ nhạy cảm giao dịch với tỷ giá hối đoái tác động đến tập đoàn Unilever và đề xuất các biện pháp phòng ngừa.

2.1: Phân tích độ nhạy cảm giao dịch với tỷ giá hối đoái tác động đến tập đoàn Unilever

2.1.1: Cơ sở lý thuyết

a Độ nhạy cảm hoạt động (giao dịch) đối với rủi ro tỷ giá

Độ nhạy cảm hoạt động đối với rủi ro tỷ giá nói lên mức độ mà giá trị của các giaodịch bằng tiền mặt trong tương lai chịu sự tác động của những dao động trong tỷ giá

b Các bước đo lường độ nhạy cảm hoạt động

Bước 1: Xác định dòng tiền vào và ra dự kiến bằng ngoại tệ

Bước 2: dự báo dòng tiền thuần bằng nội tệ trên cở sở dự báo biến động tỷ giá hốiđoái và đánh giá mối tương quan giữa các loại ngoại tệ

c Đánh giá độ nhạy cảm tổng thể đối với rủi ro tỷ giá

Các công ty đa quốc gia có thể đánh giá sau khi xem tính biến độ và mối tươngquan của các lạo ngoại tệ

Độ nhạy cảm giao dịch đối với rủi ro tỷ giá dựa trên dự báo mức biến động củatiền tệ

Đo lường biến động của tiền tệ: để đolường tính biến động của mỗi loại ngoại

tệ, các nhà phân tích thường sử dụng thước đo độ lêch chuẩn ( độ lệch chuẩncàng cao có nghĩa mức độ dao động càng lớn)

Tính biến động của dòng tiền theo thời gian : tính biến động của tiền tệ liên tụcthay đổi theo thời gian

Độ nhạy cảm giao dịch đối với rủi ro tỷ giá dựa trên hệ số tương quan

Trang 16

Hệ số tương quan cho thấy hai đồng tiền chuyển động cùng chiều hay ngượcchiều nhau

Nếu tương quan là xác định hoàn toàn thì hệ số bằng 1 Mối tương quan cũng cóthể phủ định, phản ánh sự thay đổi ngược chiều nhau giữa hai loại tiền, tươngquan phủ định hoàn toàn có hệ số tương quan bằng -1

Mối tương quan giữa các ngoại tệ không bất biến theo thời gian Do đó, khôngthể dùng hệ số tương quan trong quá khứ để dự đoán cho tương quan trongtương lai một cách chính xác

Tuy nhiên, cũng có một số mối tương quan có xu hướng tồn tại theo thời gian

 Nói tóm lại để đo độ nhạy cảm giao dịch đối với rủi ro tỷ giá hệ số tương quan

ta cần thực hiện hai bước: bước 1- xác định quy mô vi thế của mỗi loại tiền; bước 2- xác định vị thế của từng đồng tiền tác động như thế nào đến công ty.

Sử dụng phương pháp VAR để đánh giá độ nhạy cảm gia dịch đối với rủi ro tỷgiá

Phương pháp VAR : là môt phương pháp đo lường được tính bằng tiền muakhoản lỗ tối thiểu được dự kiến trong một thời kỳ với một xác suất cho sẵn

Phương pháp này kết hợp tính bất ổn và hệ số tương quan để xác định khoản lỗ

có khả năng xảy ra đối đa của một ngày cụ thể nào đó trên giá trị của vị thế màcông ty gặp phỉa

Để vận dụng phương pháp VAR, cần phải biết phân phối xác suất của các thayđổi trong tỷ giá của các đồng tiền và tính bất ổn của tỷ giá ( σ )

Sử dụng các đánh giá về σ và phân phối chuẩn, chúng ta dễ dàng dự báo quy

mô các khoản lỗ tối đa với một xác suất cụ thể ( chẳng hạn 5%) đối với biếnđộng bất lợi xảy ra trong tỷ giá

Công thức tính VAR:

Trang 17

VAR = V0( - m + zpx σ p)

 V0 :là giá trị hiện tại của danh mục đầu tư

 m: tỷ suất sinh lời kỳ vọng

σ : mức bất ổn tỷ giá

2.1.2: Phân tích độ nhạy cảm giao dịch với tỷ giá hối đoái tác động đến của tập đoàn Unilever

Unilever chịu rất nhiều rủi ro tài chính :

Do tập đoàn Unilever hợp nhất báo cáo tài chính bằng đồng Euro nên Unileverphải chịu nhiều rủi ro hối đoái liên quan đến việc chuyển đổi tài sản ròng cơ bản

và thu nhập của các công ty con ở nước ngoài của mình

Bên cạnh đó công ty cũng phải chịu sự áp đặt của các biện pháp kiểm soát hốiđoái của các quốc gia riêng lẻ, điều này có thể hạn chế khả năng nhập khẩunguyên vật liệu được trả bằng ngoại tệ của công ty hoặc chuyển cổ tức cho công

ty mẹ sự thiếu hụt dòng tiền đáng kể có thể làm suy yếu xếp hạng tín dụng củacông ty, làm giảm niềm tin của các nhà đầu tư và hạn chế khả năng huy độngvốn của Unilever Và đặc biệt hơn, trong thời kỳ khủng hoảng tài chính, tăngthêm rủi nữa là công ty không thể huy động vốn do tính thanh khoản của thịtrường

Unilever còn đối mặt với rủi ro đối tác với ngân hàng, nhà cung cấp và kháchhàng, điều này có thể dẫn đến tổn thất tài chính

Thuế là một lĩnh vực phức tạp và luôn phát triển, nơi các luật và cách giải thíchcủa chúng luôn thay đổi , dẫn đến rủi ro bị lộ thuế không mong muốn Cải cáchthuế vẫn luôn là trọng tâm chính của sự chú ý với dự án Xói mòn cơ sở và dịchchuyển lợi nhuận OECD, và Dự án kính tế số hóa và cải cách thuế tiềm nănghơn ở Liên minh Châu Âu

Trang 18

 Có thể thấy công ty chịu nhiều rủi ro liên quan đến tài chính, nhóm chúng em sẽ đi

phân tích sâu hơn về rủi ro tỷ giá hối đoái và cụ thể hơn là tác động của độ nhạy cảm giao dịch trong tỷ giá hối đoái

2.1.2.1: Phân tích thông doanh thu

Báo cáo doanh thu tập đoàn Unilever theo từng lĩnh vực chính :

ng sales

growth

(%) 1.2 2.6 1.3 1.5 4.5 6.1 1.9 2.9 Underlyi

ng

volume

growth

(%) 1.2 1.7 0.1 (0.2) 5.1 2.9 1.6 1.2 Underlyi

ng

margin

(%) 20.4 20.7 14.4 14.6 11.9 12.7 16.4 16.8 Underlyi

on

assets

(%) 140 124 69 61 129 99 102 89 Free

cash

flow

(€ millio

7,671 6,132

Trang 19

(Trích báo cáo thường niên tập đoàn Unilever năm 2020 )

Biến động tỷ giá hối đoái do công ty Unilever cung cấp:

Annual average rate in 2020

Annual average rate in 2019

Brazilian real (€1 = BRL) 5.781 4.367 Chinese yuan (€1 = CNY) 7.862 7.725 Indian rupee (€1 = INR) 84.100 78.812 Indonesia rupiah (€1 = IDR) 16557 15863 Philippine peso (€ 1 = PHP) 56.447 58.112

2019 ( 2019: 6.132 triệu Euro)

Có thể thấy sự sụt giảm đồng tiền nghiêm trọng làm tăng tỷ giá ở các quốc gianhư Brazil ( tỷ giá tăng 32,4 % so với năm 2019), Ấn Độ ( tỷ giá tăng 6,7 % sovới năm 2019), Indonesia ( tỷ giá tăng 4,4 % so với năm 2019) đã tác độngkhông nhỏ đến doanh thu ( cụ thể là giảm 2,4 % so với năm 2019) và lợi nhuận (giảm 4,65% so với năm 2019) của tập đoàn Unilever

2.1.2.2: Phân tích thông qua rủi ro thanh khoản

Rủi ro thanh khoản là rủi ro liên quan đến các khoản nợ tài chính.Vì tập đoàn cầnliên tục đảm bảo dòng tiền của mình để có thể không làm suy yếu xếp hạng tínnhiệm của mình Nên tập đoàn luôn có những phương pháp tiếp cận để quản lý khảnăng thanh toán của mình để đảm bảo sẽ có đủ tiền đáp ứng các khoản nợ phải trả

Trang 20

của tập đoàn khi đến hạn mà không phát sinh các khoản lỗ không thể chấp nhậnđược.

Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh được tập đoàn sử dụng để tài trợ các khoản nợtài chính hằng ngày Tập đoàn quản lý tính thanh khoản của mình bằng cách tiếpcận thị trường nợ toàn cầu qua các Chương trình ngắn hạn và dài hạn

Tính đến ngày 30 tháng 12 năm 2020 , tập đoàn có khoản vay tín dụng song

phương 364 ngày chưa phân phối có trị giá 7.965 triệu đô la ( năm 2019 : 7865 triệu

đô la )-( Trích báo cáo thường niên tập đoàn Unilever năm 2020)

Bảng sau đây cho thấy các dòng tiền chưa chiết khấu đã thỏa thuận theo hợp đồngcủa Unilever, bao gồm cả các khoản thanh toán lãi vay dự kiến, phải trả theo cáckhoản nợ tài chính tại ngày kết thúc kỳ kế toán năm:

Undiscounted cash flows

€ million

Due within

1 year

€ million Due between

1 and

2 years

€ million Due between

2 and

3 years

€ million Due between

3 and

4 years

€ million Due between

4 and

5 years

€ million

Due after

5 years

€ million

Total

€ million Net carrying amount as shown in balance sheet 2020

Non-derivative financial liabilities:

Bank loans and overdrafts (413) (2) (1) – – (1) (417) (411)

Bonds and other loans (3,926) (2,626) (2,824) (2,326) (3,278) (13,020) (28,000) (24,585)

Lease liabilities (442) (352) (292) (234) (187) (591) (2,098) (1,771)

Other financial liabilities (117) (12) (33) (23) (51) – (236) (223)

Trade payables, accruals and other

liabilities (13,585) (46) (15) (17) (4) (32) (13,699) (13,699)

Deferred consideration (60) (12) (76) (35) (8) – (191) (164)

(18,543) (3,050) (3,241) (2,635) (3,528) (13,644) (44,641) (40,853) Derivative financial liabilities:

Interest rate derivatives: (257)

Derivative contracts – receipts 174 1,069 40 441 29 877 2,630

Derivative contracts – payments (134) (1,148) (21) (479) (19) (977) (2,778)

Foreign exchange derivatives: (158)

Derivative contracts – receipts 6,163 – – – – – 6,163

Derivative contracts – payments (6,333) – – – – – (6,333)

Derivative contracts – receipts – – – – – – –

Trang 21

Derivative contracts – payments (3) – – – – – (3)

(133) (79) 19 (38) 10 (100) (321) (418)

Total (18,676) (3,129) (3,222) (2,673) (3,518) (13,744) (44,962) (41,271) 2019

Non-derivative financial liabilities:

Bank loans and overdrafts (399) (9) (289) (164) – (2) (863) (853) Bonds and other loans (4,169) (2,661) (2,745) (2,449) (2,454) (14,431) (28,909) (25,032) Lease liabilities (432) (392) (302) (242) (191) (720) (2,279) (1,919) Other financial liabilities (125) – (24) (31) (26) – (206) (183) Trade payables, accruals and other

liabilities (14,166) (93) (13) (8) (14) (42) (14,336) (14,336) Deferred consideration (39) (124) (8) – (64) – (235) (208)

(19,330) (3,279) (3,381) (2,894) (2,749) (15,195) (46,828) (42,531)

Derivative financial liabilities:

Interest rate derivatives: (154) Derivative contracts – receipts 776 164 805 37 478 957 3,217

Derivative contracts – payments (756) (141) (797) (17) (473) (949) (3,133)

Foreign exchange derivatives: (168) Derivative contracts – receipts 8,783 – – – – – 8,783

Derivative contracts – payments (8,952) – – – – – (8,952)

Derivative contracts – receipts – – – – – – –

Derivative contracts – payments (4) – – – – – (4)

(153) 23 8 20 5 8 (89) (326) Total (19,483) (3,256) (3,373) (2,874) (2,744) (15,187) (46,917) (42,857)

( Trích báo cáo thường niên Unilever năm 2020)

 Nhận xét:

Qua dòng tiền chưa chiết khấu đã thỏa thuận theo hợp đồng của tập đoàn Unilever

em rút ra được nhận xét như sau:

Tổng nợ phải trả tài chính phi phái sinh ( các khoản vay ngân hàng, thấu chi; tráiphiếu và các khoản vay khác ; nợ thuê; nợ phải trả tài chính khác; các khoảnphải trả người bán, các khoản nợ phải trả khác, ) của năm 2020 là 40.853 triệuEuro giảm so với cùng kỳ năm 2019 là 42.531 triệu Euro

Tổng nợ phải trả tài chính phái sinh ( các công cụ phái sinh lãi suất,công cụ pháisinh ngoại hối,…) của năm 2020 là 41.271 triệu Euro giảm so với cùng kỳ năm

2029 là 42.857 triệu Euro

Trang 22

Bảng sau đây trình bày các dòng tiền mà kế toán phòng ngừa rủi ro dòng tiền được ápdụng Các công cụ phái sinh trong mối quan hệ phòng hộ dòng tiền được kỳ vọng sẽ cótác động đến lãi và lỗ trong cùng thời kỳ khi dòng tiền xảy ra:

Trang 23

€ millio

n

€ millio n

€ millio n

€ millio n

€ millio n

€ millio n

€ millio

n € million

Net carryi ng Due between between between between Due amount of within 1 and 2 and 3 and 4 and after related

1 year 2 years 3 years 4 years 5 years 5 years Total derivatives (a)

Foreign

exchange

cash

inflows 2,254 – – – – – 2,254 –Foreign

exchange

cash

outflows (2,259) – – – – – (2,259) –Interest

rate

swaps

cash

inflows 811 442 1,182 536 478 957 4,406 – Interest

(46 4)

(47 3)

(94 9)

(4,13 6) (29) Commodit

Trang 24

( Trích báo cáo thường niên tập đoàn Unilever năm 2020)

Lãi suất hoán đổi

Lãi suất hoán đổi

2.1.2.3: Phân tích thông qua rủi ro thị trường

Một số rủi ro mà tập đoàn quan tâm là rủi ro về giá cả hàng hóa, tiền tệ và lãisuất vì nó có thể tác động đến thu nhập, chi phí của tập đoàn hoặc giá trị của các công

cụ tài chính của tập đoàn Tập đoàn đã áp dụng kế toán phòng ngừa rủi ro để quản lý sựbiến động của lãi và lỗ phát sinh từ rủi ro thị trường

Rủi ro về giá cả hàng hóa:

Khi giá cả hàng hóa tăng hoặc giảm bởi các yếu tố khách quan như sự thay đổi

tỷ giá, chính sách thuế của quốc gia,… sẽ làm ảnh hưởng trực tiếp đến quy trìnhmua nguyên vật liệu thô của tập đoàn

Trang 25

Ngày 31/12/2020 tập đoàn đã tự quản trị rủi ro công ty bằng cách ký hợp đồngtương lai với giá trị hàng hóa là 276 triệu Euro ( 2019: 493 triệu Euro) Rủi romua hàng hóa trong tương lai đã dẫn đến lỗ lũy kế 89 triệu Euro cho tập đoàn( 2019: lỗ 52 triệu Euro) được phân loại vào báo cáo thu nhập và lỗ 66 triệuEuro (2019: lỗ 28 triệu Euro) được ghi nhận là điều chỉnh cơ sở đối với hàng tồnkho đã mua

Đo lường độ nhay cảm đối với rủi ro : tăng 10% giá cả hàng hóa tại thời điểm30/12/202 có thể dẫn đến tăng 35 triệu Euro dòng tiền đầu cơ cho các sản phẩmphái sinh ( 2019: 56 triệu Euro); Giảm 10% giá hàng hóa sẽ tác động tươngđương nhưng ngược lại

Rủi ro tiền tệ :

Rủi ro khi mua, bán và vay nợ:

Do khả năng vươn ra toàn cầu , nên tập đoàn chịu rủi ro khi thay đổi tỷ giángoại tệ ảnh hưởng đến hoạt động mua bán và vay nợ của tập đoàn.Tập đoànquản lý rủi ro bằng các giao dịch mua và bán được dự báo sẽ xảy ra trong

khoảng thời gian tối đa 12 tháng thông qua bảo hiểm rủi ro theo lớp

Ngày 31/12/2020 việc tập đoàn tiếp cận từ các công ty nắm giữ tài sản chính

và nợ phải trả khác so với chức năng tiền tệ của họ lên tới 274 triệu Euro ( 2019:

317 triệu Euro)

Rủi ro tiền tệ đối với các khoản đầu tư ròng của tập đoàn:

Tập đoàn chịu nhiều rủi ro tiền tệ liên quan đến chuyển các khoản đầu tư từ cáchoạt động ra nước ngoài của mình sang đồng Euro để đưa vào báo cáo tài chínhhợp nhất

Trang 26

Những khoản đầu tư ròng bao gồm các khoản vay nhóm tài chính, đó là khoảnmục tiền tệ là một phần của đầu tư ròng của Unilever trong hoạt động nướcngoài là 9,2 tỷ Euro (2019: 7,6 tỷ Euro ), trong đó 5,5 tỷ Euro (2019: 3,5 tỷEuro) được tính bằng GBP Theo IAS 21, chênh lệch tỷ giá hối đoái của cáckhoản vay tài chính này được ghi nhận thông qua dự phòng

Một phần rủi ro tiền tệ đối với các khoản đầu tư của tập đoàn cũng được quản

lý bằng cách sử dụng các khoản bảo hiểm rủi ro đầu tư ròng bằng đô la Mỹ vớigiá trị danh nghĩa là 4 tỷ Euro ( 2019: 4 tỷ Euro ) cho đô la Mỹ

31/21/2020: tỷ lệ đầu tư ròng bằng ngoại tệ lên đến 24,6 tỷ Euro ( 2019:22,0 tỷEuro)

Đo lường đọ nhạy cảm rủi ro

Biến đông tỷ giá hối đoái do công ty Unilever cung cấp:

Annual average rate in 2020

Annual average rate in 2019

Brazilian real (€1 = BRL) 5.781 4.367 Chinese yuan (€1 = CNY) 7.862 7.725 Indian rupee (€1 = INR) 84.100 78.812 Indonesia rupiah (€1 = IDR) 16557 15863 Philippine peso (€ 1 = PHP) 56.447 58.112

UK pound sterling (€1 = GBP) 0.888 0.880

US dollar (€1 = US$) 1.135 1.120

( Trích báo cáo thường niên tập đoàn Unilever năm 2020 )

Để ước tính tác động gần đúng của rủi ro tồn dư đối với các công cụ tài

chính,Tập đoàn đã tính toán tác động của sự thay đổi 10% trong tỷ giá hối đoái.

Ảnh hưởng đến báo cáo thu nhập

Nếu sự tăng 10 % của các đồng tiền chức năng tương ứng của các công

ty trong nhóm so với ngoại tệ sẽ dẫn đến thêm 27 triệu Euro đạt đượctrong báo cáo thu nhập ( 2019: 32 triệu Euro tăng)

Trang 27

Nếu sự sụt giảm 10% của các đồng tiền chức năng tương ứng của cáccông ty trong nhóm so với ngoại tệ sẽ dẫn đến tắc động ngược lại – giảm

27 triệu Euro trong báo báo thu nhập

Tại thời điểm cuối năm, Tập đoàn có số lượng tài sản phái sinh tiền tệ danhnghĩa như sau chưa được áp dụng kế toán phòng ngừa rủi ro dòng tiền:

( Trích báo cáo thương niên tập đoàn Unilever năm 2020)

Ảnh hưởng đến vốn chủ sở hữu- Phòng ngừa rủi ro dòng tiền liên quan đếnthương mại

Việc tăng 10% ngoại tệ so với đồng tiền chức năng tương ứng của 1nhóm công ty bảo hiểm rủi ro tiền mặt thương mại trong tương lai và ápdụng kế toán hàng rào dòng tiền, sễ dẫn đến khoản lỗ 120 triệu Euro(2019: 89 triệu Euro lỗ)

Sự suy giảm 10% của cùng một mức sẽ dẫn đến một tác động tươngđương nhưng ngược lại

Trang 28

Tác động đến vốn chủ sở hữu- Phòng ngừa rủi ro đầu tư ròng:

Việc đồng Euro tăng giá 10% so với các đồng tiền khác sẽ dẫn đếnkhoản lỗ 404 triệu Euro ( 2019: 396 triệu Euro ) trên các rủi ro đầu tưròng được sử dụng để quản lý mức độ rủi ro tiền tệ trong các khoản đầu

tư của Tập Đoàn

Sự suy yếu 10% của đồng Euro so với các đồng tiền khác sẽ dẫn đếnmột tác động ngang bằng nhưng ngược lại

Tác động đến vốn chủ sở hữu- Đầu tư ròng của các công ty thuộc tập đoàn

Việc đồng tiền Euro tăng giá 10% so với các loại tiền tệ khác dẫn đếnmột tác động tiêu cực làm giảm 2461 triệu Euro ( 2019: giảm 2203 triệuEuro )

Việc suy yếu 10% của đồng Euro so với các loại tiền tệ khác dẫn đến tácđộng tương đương nhưng ngược lại

Rủi ro lãi suất:

Unilever chịu sực tác động chủ yếu đối với các khoản nợ có lãi suất thả nổi Lãisuất tăng sẽ làm tăng chi phí lãi suất của khoản nợ và tăng chi phí lãi vay trongtương lai Do đó rủi ro lãi suất của Tập đoàn chủ yếu phát sinh từ các khoản nợphải trả tài chính ngoài các khoản nợ thuê

Ngày 31 tháng 12 năm 2020, lãi suất được cố định trên khoảng 87% nợ phải trảtài chính dự kiến (không bao gồm nợ thuê) cho năm 2021 và 75% cho năm 2022(82% cho năm 2020 và 73% cho 2021 vào ngày 31 tháng 12 năm 2019)

Unilever có 3.700 triệu USD (2019: 4.500 triệu USD) giao dịch hoán đổi lãisuất chéo tiền tệ (áp dụng kế toán phòng ngừa rủi ro dòng tiền) vào ngày 31

Trang 29

tháng 12 năm 2020 Có 500 triệu USD (2019: Nil) dư nợ hoán đổi lãi suất cốđịnh thả nổi (áp dụng phương pháp kế toán rủi ro theo giá trị hợp lý).

Giá trị ghi sổ của khoản mục được bảo hiểm rủi ro được ghi nhận theo "Tráiphiếu và các khoản cho vay khác" là 395 triệu euro (2019: Nil), bao gồm số tiềnđiều chỉnh rủi ro theo giá trị hợp lý tích lũy là (10) triệu euro (2019: Nil)

Lãi suất vay ngắn hạn bình quân năm 2020 là 1,6% (năm 2019: 2,5%)

Đo lường độ nhạy cảm với rủi ro :

Báo cáo thu nhập: Giả sử rằng tất cả các biến số khác không thay đổi, tăng 1,0điểm phần trăm lãi suất thả nổi trên cơ sở toàn năm tại thời điểm ngày 31 tháng

12 năm 2020 có thể đã dẫn đến thêm 40 triệu Euro chi phí tài chính (2019: 37triệu Euro chi phí tài chính bổ sung) Lãi suất thả nổi giảm 1,0 điểm phần trămtrên cơ sở cả năm sẽ có tác động tương đương và ngược lại

Ảnh hưởng đến vốn chủ sở hữu – phòng ngừa rủi ro dòng tiền: Giả sử rằng tất

cả các biến số khác không thay đổi, tăng 1,0 điểm phần trăm lãi suất trên cơ sởtoàn năm tại thời điểm 31 tháng 12 năm 2020 có thể đã dẫn đến thêm tín dụng

11 triệu Euro trong vốn từ các dẫn xuất trong mối quan hệ hàng rào dòng tiền(2019: Tín dụng 8 triệu Euro ) Sự suy giảm 1,0 điểm phần trăm lãi suất trên cơ

sở toàn năm sẽ dẫn đến thêm 12 triệu Euro thẻ ghi nợ vốn chủ sở hữu từ pháisinh trong mối quan hệ hàng rào dòng tiền (2019: 8 triệu Euro thẻ ghi nợ)

Bảng sau đây cho thấy sự phân chia lãi suất cố định và lãi suất thả nổi, có tínhđến tác động của hoán đổi lãi suất và hoán đổi tiền tệ chéo:

Trang 30

( Trích báo cáo thường niên tập đoàn Unilever )

2.1.2.4: Phân tích thông qua tài sản tài chính

€ million € million

Cash and cash equivalents reconciliation to the cash flow statement 2020 2019

Cash and cash equivalents per balance sheet

5,548 4,185 Less: bank overdrafts

(73) (69) Cash and cash equivalents per cash flow statement

5,475 4,116

( Đối chiếu tiền và các khoản tương đương tiền với báo cáo chuyển lưu tiền

tệ-Trích báo cáo thường niên tập đoàn Unilever 2020)

ty con , tài trợ thông qua lợi nhuận giữ lại hoặc các khoản vay của bên thứ 3 Tập đoàn duy trì khả năng tiếp cận nợ toàn cầu thông qua cở sở hạ tầng là vayngắn hạn và dài hạn Unilever sử dụng các hợp đồng ngoại hối hay hoán đổi lãisuất để giảm thiểu rủi ro

Trang 31

Phần còn lại 2,5 tỷ Euro (hay 46%) tiền và các khoản tương đương tiền đượcnắm giữ tại các công ty con tại nước ngoài, thường xuyên chuyển về các khoản

dự trữ có thể phân phối Đối với hầu hết các quốc gia, việc này được thực hiệnthông qua cổ tức, trong 1 số trường hợp phải chịu thuế Số dư này bao gồm 98triệu Euro ( 2019: 146 triệu Euro ) tiền mặt được giữ ở 1 số quốc gia mà tậpđoàn chịu sự kiểm soát chặt chẽ ngoại hối xuyên biên giới hoặc các hạn chếpháp lý khác ngăn cản khả năng cung cấp số dư này để sử dụng chung chodoanh nghiệp Tiền mặt nói chung sẽ được đầu tưu hoặc nắm giữ ở các quốc gia

có liên quan và các nguồn vốn khác sẵn có cho tập đoàn,, không ảnh hưởng đếntập đoàn trong khả năng đáp ứng nghĩa vụ tiền mặt

2.2: Đề xuất các biện pháp phòng ngừa độ nhạy cảm giao dịch của tập đoàn Unilever

Tập đoàn sử dụng hợp đồng kỳ hạn,hợp đồng tương lai, hợp đồng hoán đổi vàhợp đồng quyền chon để phòng ngừa rủi ro Tất cả các hợp đồng kỳ hạn bảo vệ cácgiao dịch mua nguyên liệu thô trong tương lai và các hợp đồng được thanh toán bằngtiền mặt hoặc hình thức giao hàng.Tập đoàn cũng phòng ngừa rủi ro, các thành phầncủa hàng hóa mà không thể nào bảo hiểm toàn bộ hàng hóa đó Điều này được thựchiện với tham chiếu đến hợp đồng mua hàng hóa được bảo hiểm rủi ro Các công cụphái sinh được chỉ định là công cụ phòng ngừa rủi ro trong quan hệ kế toán phòngngừa rủi ro dòng tiền Tất cả các hợp đồng phái sinh hàng hóa được thực hiện theo sựchấp thuận của Giám đốc chuỗi cung ứng Unilever ( CSCO) chủ trì hoặc Nhóm diềuhành hàng hóa toàn cầu do giám đốc mua sắm chủ trì

Tập đoàn quản lý tình trạng bộc lộ tiền tệ trong giới hạn quy định, chủ yếuthông qua sử dụng các hợp đồng thu đổi ngoại tệ kỳ hạn.Các công ty điều hành quản lýcác khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái trong giới hạn quy định để giúp tập đoàn tránhkhỏi những rủi ro trọng yếu

Trang 32

Tập đoàn có thể đặt mục tiêu giảm thiểu rủi ro tiền tệ này đối với tỷ lệ đầu tưròng của tập đoàn bằng cách vay bằng nội tệ tại chính công ty đang hoạt động Tuynhiên, ở 1 số địa điểm khả năng của tập đoàn thực hiện điều này bị hạn chế bởi cácquy định của địa phương, thiếu tính thanh khoản ở địa phương hoặc bởi điều kiện thịtrường ở địa phương.

Trong trường hợp rủi ro tồn dư từ các quốc gia vượt quá giới hạn quy định,Phòng Tài chính có thể quyết định tùy từng trường hợp để chủ động phòng ngừa rủi

ro Điều này được thự hiện thông qua các khoản vay bổ sung bằng đồng tiền liên quanhoặc thông qua việc sử dụng các hợp đồng ngoại hối kỳ hạn

Trường hợp khoản vay bằng nội tệ hoặc hợp đồng kỳ hạn được sử dụng đểphòng ngừa rủi ro tiền tệ liên quan đến khoản đầu tư ròng của Tập đoàn vào các công

ty con nước ngoài, các mối quan hệ này được coi là phòng ngừa rủi ro đầu tư cho mụcđích kế toán

Rủi ro hối đoái liên quan đến số tiền gốc của khoản nợ bằng Đô la Mỹ hoặcchính là một phần của chính mới quan hệ bảo hiểm rủi ro, hoặc được bảo vệ thôngqua các hợp đồng kỳ hạn

Phương pháp quản lý lãi suất hướng tới sự cân bằng tối ưu giữa lãi suất cố định

và lãi suất thả nổi trên các khoản nợ tài chính dự kiến Mục tiêu của phương pháp này

là giảm thiểu chi phí lãi vay hàng năm Điều này có thể đạt được bằng cách phát hành

nợ dài hạn có lãi suất cố định hoặc thả nổi, hoặc bằng cách điều chỉnh mức chênh lệchlãi suất thông qua việc sử dụng hoán đổi lãi suất Phần lớn các công cụ phái sinh lãisuất hiện tại của Tập đoàn được coi là các biện pháp phòng ngừa rủi ro dòng tiền và

dự kiến sẽ có hiệu quả Biến động giá trị hợp lý của các công cụ phái sinh này đượcghi nhận trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, cùng với bất kỳ thay đổi nào vềgiá trị hợp lý có liên quan của tài sản hoặc nợ phải trả được phòng ngừa rủi ro cơ bản

Trang 33

Bảng sau đây cho thấy sự phân chia lãi suất cố định và lãi suất thả nổi, có tínhđến tác động của hoán đổi lãi suất và hoán đổi tiền tệ chéo:

( Trích báo cáo thường niên tập đoàn Unilever )

Chương 3: Phân tích độ nhạy cảm kinh tế với tỷ giá hối đoái tác động đến tập đoàn Unilever và đề xuất các biện pháp phòng ngừa

3.1: Phân tích độ nhạy cảm kinh tế của tập đoàn Unilever

3.1.1: Cơ sở lý thuyết

Độ nhạy cảm kinh tế đối với rủi ro tỷ giá là mức độ mà hiện giá của dòng tiềntrong tương lai của một công ty có thể chịu tác động bởi những dao động tỷ giá

Độ nhạy cảm kinh tế đối với rủi ro tỷ giá

Các giao dịch ảnh hưởng đến dòng tiền thu vào

tính bằng nội tệ của công ty

Tác động của nội tệ tăng giá

Tác động của nội tệ giảm giá

Doanh số bán hàng trong nước so với một công ty

cạnh tranh của nước ngoài ở thị trường trong

Ngày đăng: 15/12/2021, 16:35

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng sau đây cho thấy các dòng tiền chưa chiết khấu đã thỏa thuận theo hợp đồng của Unilever, bao gồm cả các khoản thanh toán lãi vay dự kiến, phải trả theo các khoản nợ tài chính tại ngày kết thúc kỳ kế toán năm: - TIỂU LUẬN QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH CÔNG TY ĐA QUỐC GIA PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG CỦA RỦI RO TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI ĐẾN HOẠT ĐỘNG CÔNG TY ĐA QUỐC GIA VÀ ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA
Bảng sau đây cho thấy các dòng tiền chưa chiết khấu đã thỏa thuận theo hợp đồng của Unilever, bao gồm cả các khoản thanh toán lãi vay dự kiến, phải trả theo các khoản nợ tài chính tại ngày kết thúc kỳ kế toán năm: (Trang 20)
Bảng sau đây cho thấy sự phân chia lãi suất cố định và lãi suất thả nổi, có tính đến tác động của hoán đổi lãi suất và hoán đổi tiền tệ chéo: - TIỂU LUẬN QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH CÔNG TY ĐA QUỐC GIA PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG CỦA RỦI RO TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI ĐẾN HOẠT ĐỘNG CÔNG TY ĐA QUỐC GIA VÀ ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA
Bảng sau đây cho thấy sự phân chia lãi suất cố định và lãi suất thả nổi, có tính đến tác động của hoán đổi lãi suất và hoán đổi tiền tệ chéo: (Trang 33)
Bảng doanh thu theo các quốc gia của Unilever - TIỂU LUẬN QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH CÔNG TY ĐA QUỐC GIA PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG CỦA RỦI RO TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI ĐẾN HOẠT ĐỘNG CÔNG TY ĐA QUỐC GIA VÀ ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA
Bảng doanh thu theo các quốc gia của Unilever (Trang 41)
Bảng doanh thu quy đổi - TIỂU LUẬN QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH CÔNG TY ĐA QUỐC GIA PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG CỦA RỦI RO TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI ĐẾN HOẠT ĐỘNG CÔNG TY ĐA QUỐC GIA VÀ ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA
Bảng doanh thu quy đổi (Trang 42)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w