Để hiểu hơn về thị trường bất động sản, cũng như các công ty trong ngành tôi đã chọn đề tài: “Phân tích tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Tập đoàn Đất Xanh” để từ đó đánh giá được
Trang 1BÁO CÁO PHÂN TÍCH
Sinh viên th ực hiện: Lê Ngọc Hà
Gi ảng viên hướng dẫn: Thầy Nguyễn Văn Nhật
TIỂU LUẬN PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
Trang 2MỤC LỤC
DANH M ỤC TỪ VIẾT TẮT
M ỤC LỤC HÌNH VẼ VÀ BẢNG BIỂU
L ỜI MỞ ĐẦU
PH ẦN 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY 1
1.1 T ổng quan ngành bất động sản 1
1.2 T ổng quan về công ty 1
1.3 Phân tích cung - c ầu sản phẩm 1
1.4 V ị thế cạnh tranh của công ty 2
1.5 Chi ến lược kinh doanh của công ty 2
PH ẦN 2: PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH 3
2.1 Phân tích xu hướng biến động chỉ tiêu doanh thu thuần của công ty trong giai đoạn 2018-2020 3
2.2 Phân tích bi ến động chỉ tiêu lợi nhuận gộp của công ty trong giai đoạn 2018-2020 3
2.3 Phân tích cơ cấu lợi nhuận trước thuế và trước lãi (EBIT) của công ty trong giai đoạn 2018-2020 4
2.4 Phân tích kh ả năng sinh lời của công ty năm 2020 so với 2019 thông qua chỉ tiêu ROA, ROE 5
K ẾT LUẬN 6
TÀI LI ỆU THAM KHẢO
Trang 3DANH M ỤC TỪ VIẾT TẮT
CSH BQ Chủ sở hữu bình quân
DXG, Đất Xanh, Tập đoàn Công ty Cổ phần Tập đoàn Đất Xanh
FDI Đầu tư trực tiếp nước ngoài (Foreign Direct Investment) HĐTC Hoạt động tài chính
HĐKD Hoạt động kinh doanh
TP HCM, Tp HCM Thành phố Hồ Chí Minh
TKCP Tiết kiệm chi phí
TS BQ Tài sản bình quân
TNDN Thu nhập doanh nghiệp
Trang 4M ỤC LỤC HÌNH VẼ VÀ BẢNG BIỂU
Hình 3 Top 10 các chủ đầu tư bất động sản uy tín năm 2020 2
Hình 5 Tình hình lợi nhuận gộp DXG (2018- 2020) 4
Bảng 1 Tình hình doanh thu của DXG (2018 – 2020) 1
Bảng 4 Phân tích hiệu quả tiết kiệm chi phí so với doanh thu 4
Bảng 5 Mức đóng góp của các bộ phận lợi nhuận vào EBIT 5
Bảng 7 Phân tích ROE theo ROA và tác động nợ 6
Trang 5L ỜI MỞ ĐẦU
Trong quá trình công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước, nền kinh tế Việt Nam đang có sự chuyến biến tích cực Để hội nhập vào nền kinh tế thế giới thì Việt Nam cần xây dựng toàn diện các thị trường của nền kinh tế, trước nhu cầu phát triển đó thị trường bất động sản ở Việt Nam ra đời đáp ứng nhu cầu hội nhập kinh tế quốc tế Nhìn chung, thị trường bất động sản Việt Nam ra đời còn non trẻ, chưa bắt kịp sự phát triển của các nước trên thế giới Tuy nhiên trong những năm gần đây thị trường bất động sản đã có nhiều cải cách góp phần xây dựng thị trường bất động sản ngày càng phát triển hơn Để hiểu hơn về thị trường bất động sản, cũng như các công ty trong ngành tôi đã chọn đề tài: “Phân tích tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Tập đoàn Đất Xanh” để từ đó đánh giá được sức mạnh tài chính doanh nghiệp, khả năng sinh lời và triển vọng phát triển sản xuất kinh doanh của Tập đoàn Đất Xanh nói riêng và hiểu hơn về tình hình tài chính của các công ty khác trong thị trường bất động sản nói chung
Tiểu luận này còn nhiều sai sót, em mong nhận được nhận xét và góp ý chân thành từ thầy
Xin chân thành cảm ơn!
Trang 61 | P H Â N T Í C H C Ô N G T Y C Ổ P H Ầ N T Ậ P Đ O À N Đ Ấ T X A N H
1.1 T ổng quan ngành bất động sản
Trong giai đoạn 2019 – 2020, song song với những khó khăn còn tồn tại về mặt pháp lý dự án, đại dịch Covid-19 bùng phát đã gây ra sự gián đoạn khá lớn trong chuỗi cung ứng toàn cầu, thị trường bất động sản Việt Nam cũng bị ảnh hưởng không nhỏ - đặc biệt là phân khúc nhà ở Trước tình hình thị trường bất động sản bất ổn, những công ty trung bình và nhỏ gặp nhiều khó khăn trong đó có nhiều doanh nghiệp phải đóng cửa, vì không đủ tiềm lực tài chính để duy trì Có thể nói đại dịch Covid-19 đã tạo ra sự phân hóa rõ hay nói cách khác, đây chính là sự sàng lọc của thị trường
Bên cạnh những khó khăn thì thị trường bất động sản Việt Nam cũng có nhiều cơ hội như: Chính phủ có chính sách – pháp lý hỗ trợ ngành Bất động sản; Các chủ đầu tư Việt Nam với năng lực tài chính vững thì ngày càng lớn mạnh; Nguồn vốn FDI vào lĩnh vực bất động sản tiếp tục gia tăng; Hiệp định thương mại tự do Việt Nam- Liên minh Châu Âu được thông qua; Cơ sở hạ tầng ngày càng được quan tâm đầu tư ở nhiều tình thành tạo động lực thu hút các nhà đầu tư bất động sản
1.2 T ổng quan về công ty
Công ty Cổ phần Tập đoàn Đất Xanh (DXG) được thành lập năm 2003 với vốn điều lệ ban đầu
là 0,8 tỷ đồng đến năm 2020 vốn điều lệ hơn 5.200 tỷ đồng Khi mới hoạt động, DXG chuyên về hoạt động môi giới các dự án Bất động sản Hoạt động kinh doanh hiện nay của DXG chú trọng phát triển mạnh trên 3 lĩnh vực mũi nhọn là đầu tư, xây dựng và dịch vụ
1.3 Phân tích cung - c ầu sản phẩm
Nguồn: Báo cáo thường niên DXG Nguồn: Báo cáo thường niên DXG
Một trong những khó khăn sẽ tiếp diễn đến thị trường bất động sản năm 2020 đó là vấn đề nguồn cung, khi nguồn cung ra thị trường chưa đáp ứng được nguồn cầu thì giá sẽ khó giảm những tháng đầu năm 2020, lượng chào bán ra thị trường không nhiều do những chính sách điều tiết vĩ mô của Nhà nước
và tình hình dịch bệnh Covid-19 như hiện nay Tổng sản lượng bán tăng qua các năm cho thấy sự phát triển kinh doanh của DXG Nhờ vào hệ thống phân phối phát rộng lớn, DXG đã thu về tổng sản lượng bán năm 2020 của DXG đạt 30.183 sản phẩm, chiếm 30% - 40% thị phần bất động sản Việt Nam năm
2020 Xét kĩ, tổng sản lượng bán của DXG cũng không khả quan khi số sản phẩm bán ra giảm mạnh
28,000 30,083 30,183
25,000 30,000 35,000
2018 2019 2020
Hình 2 Tổng sản lượng bán của
DXG (2018-2020)
Tổng sản lượng bán
40%
60%
Hình 1 Thị phần ngành bất động sản 2020
DXG Các doanh nghiệp còn lại
Trang 72 | P H Â N T Í C H C Ô N G T Y C Ổ P H Ầ N T Ậ P Đ O À N Đ Ấ T X A N H
Hiện tại, hệ thống công ty con môi giới trải dài, bao phủ tất cả vùng miền khắp cả nước, với hơn 7.000 nhân viên kinh doanh, 500 dự án đã phân phối cho 200 nhà đầu tư, số lượng sàn trực thuộc các công ty con là 90 sàn Hệ thống sàn liên kết, cộng tác viên, sàn trung tâm là 846 sàn liên kết, 81.512 cộng tác viên Đây là hệ thống luôn song hành cùng Đất Xanh phân phối các sản phẩm cho Tập đoàn
1.4 Vị thế cạnh tranh của công ty
Hình 3 Top 10 các ch ủ đầu tư bất động sản uy tín năm 2020
Sau 18 năm thành lập và phát triển với thương hiệu Đất Xanh, so với các đơn vị khác cùng ngành, hiện tại công
ty là một trong những đơn vị mạnh phân phối căn hộ tại TP HCM, công ty được xếp hạng là một trong đơn
vị dẫn đầu toàn thành phố về phân phối đất dự án, căn
hộ.DXG đã trở thành một trong những doanh nghiệp
bất động sản lớn nhất Việt Nam, nắm giữ top đầu thị phần môi giới bất động sản cả nước với nhiều dự án lớn đang và đã được triển khai trong thời gian qua, DXG có thể tận dụng vị thế dẫn đầu để nắm bắt thêm nhiều dự án chất lượng cao và mở rộng thị phần
1.5 Chi ến lược kinh doanh của công ty
Trong bối cảnh đại dịch Covid-19 làm suy yếu kinh tế, gần như thị trường bất động sản tê liệt và nguồn cung thị trường bất động sản Thành phố Hồ Chí Minh tắc nghẽn, DXG gặp khó khăn trong việc thâm nhập vào thị trường này do vấp phải nhiều rủi ro từ các đối thủ cạnh tranh Trong bối cảnh như vậy, Tập đoàn Đất Xanh đã chủ động đưa ra những chiến lược đột phá nhằm vượt qua thách thức, giữ vững phong độ, nắm bắt cơ hội và gia tăng tiềm năng tăng trưởng mạnh mẽ
Hơn 18 năm qua, quy mô dự án đầu tư ngày càng lớn và việc phát triển các dự án có quy mô lớn
sẽ giúp DXG tiết kiệm được chi phí, qua đó tối ưu giá thành, mang đến những sản phẩm ưu việt với giá
cá phù hợp cho khách hàng, đồng thời đem lại hiệu quả đầu tư cao cho Tập đoàn cũng như là nhà đầu
tư Đất Xanh tập trung phát triển quỹ đất sạch và các đô thị lớn trên cả nước Mục tiêu chiến lược đưa Đất Xanh trở thành nhà phát triển bất động sản hàng đầu Đông Nam Á với vốn hóa đạt 10 tỷ USD vào năm 2030 Đất Xanh tự tin có đủ cơ sở đạt được những mục tiêu chiến lược đã đề ra hướng đến mục tiêu Top 10 Tập đoàn kinh tế tư nhân lớn nhất tại Việt Nam, Top 10 Công ty phát triển bất động sản tốt nhất Đông Nam Á Với chiến lược “đa sở hữu, đa ngành nghề, đa quốc gia” Đất Xanh duy trì vị thế hàng đầu Việt Nam trong lĩnh vực môi giới bất động sản và vươn ra thế giới, góp phần xây dựng đất nước ngày càng phồn vinh, giàu mạnh, khẳng định khả năng, tầm vóc của người Việt trong môi trường kinh doanh quốc tế
Nguồn: Vietnam Report
Trang 83 | P H Â N T Í C H C Ô N G T Y C Ổ P H Ầ N T Ậ P Đ O À N Đ Ấ T X A N H
2.1 Phân tích xu hướng biến động chỉ tiêu doanh thu thuần của công ty trong giai đoạn
2018-2020
B ảng 1 Tình hình doanh thu của DXG (2018 – 2020)
Đơn vị: Triệu đồng
Ch ỉ tiêu 2018 2019 2020 Mức độ thay đổi Tỷ lệ thay đổi
20&19 19&18 20&19 19&18 Doanh thu thu ần 1.685.877 989.794 115.625 -874.170 -696.082 -88,32% -41,29%
Doanh thu HĐTC 701.637 936.375 562.835 -373.540 234.738 -39,89% 33,46%
Thu nh ập khác 9.014 36.977 5.661 -31.316 27.963 -84,69% 31,21%
Nhìn hình 1 ta thấy được kết quả năm 2018 doanh thu thuần cao và tăng gấp đôi so với doanh thu HĐTC của công
ty, sự gia tăng này chủ yếu do tác động của lượng bán năm
2018 đạt 28.000 sản phẩm tăng 26,65% so với năm 2017 Doanh thu thuần trong giai đoạn 2018 – 2020 có xu hướng giảm qua các năm và đến năm 2020 ghi nhận giảm 88,32%
so với năm trước, tương ứng 115,625 triệu đồng Từ năm
2019 - 2020 do: ảnh hưởng của đại dịch Covid-19 làm tổng sản lượng bán ra của DXG năm 2020 (30.183 sản phẩm) chỉ tăng 0,33% so với năm 2019 Cùng với đó, thị trường ngành bất động sản nền kinh tế tăng trưởng chậm lại đã tác động đến hoạt động kinh doanh của Tập đoàn các năm vừa qua cụ thể là sụt giảm và thiếu hụt sản phẩm trong năm 2020 Nguồn cung cấp sản phẩm tại Thành phố Hồ Chí Minh thiếu hụt do các vấn đề pháp lý từ năm 2018 (Dự án Gem Riverside) Sự cạnh tranh khi mở rộng thị trường tại các khu vực Bình Dương, Đồng Nai Nhìn chung, so với trung bình doanh thu thuần 3 năm thì doanh thu thuần năm 2020 có tăng 12,43%, từ đó thấy doanh thu thuần qua các năm cũng tăng nhưng không đều, không cao
2.2 Phân tích biến động chỉ tiêu lợi nhuận gộp của công ty trong giai đoạn 2018-2020
Trong 3 năm qua, lợi nhuận gộp có xu hướng giảm mạnh, năm 2020 lợi nhuận gộp giảm 76,35%
so với năm 2019 Sự biến động của lợi nhuận gộp giảm mạnh do tác động của: khối lượng sản phẩm tiêu thụ qua các năm của DXG giảm xuống do chịu ảnh hưởng của dịch bệnh Covid-19, cũng như thị trường bất động sản ở những năm gần đây không ổn định đã làm đơn giá bán sản phẩm và giá vốn đơn vị sản
phẩm tiêu thụ vẫn giữ mức ban đầu không có sự gia tăng mạnh
1,685,877
989,794
115,625
701,637
936,375 562,835
9,014 36,977 5,661
200,000
400,000
600,000
800,000
1,000,000
1,200,000
1,400,000
1,600,000
1,800,000
Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020
Hình 4 Doanh thu DXG
(2018-2020)
Doanh thu thuần Doanh thu HĐTC Thu nhập khác
Trang 94 | P H Â N T Í C H C Ô N G T Y C Ổ P H Ầ N T Ậ P Đ O À N Đ Ấ T X A N H
Bên cạnh đó ta thấy rằng tỷ lệ lợi nhuận gộp trên doanh thu từ năm 2018 -2020 không ổn định, đến năm 2020
tỷ lệ lợi nhuận gộp trên doanh thu tăng 39,76% so với năm 2019, còn ở năm 2019 tỷ lệ lợi nhuận gộp trên doanh thu đã giảm 3,49% so với năm 2018 Qua chỉ tiêu này phản ánh mức lợi nhuận gộp có được từ 100 đồng doanh thu thuần Từ số liệu bảng 2, bảng 3 – Tỷ
lệ lợi nhuận gộp trên doanh thu năm 2020 tăng do giá
vốn hàng bán được cải thiện và tác động hiệu quả TKCP gia tăng điều này dẫn đến lợi nhuận gộp thay đổi như thế
B ảng 2 Lợi nhuận gộp của DXG (2018 – 2019)
Đơn vị: Triệu đồng
Ch ỉ tiêu 2019 2018 +/- T ỷ trọng trong doanh thu Tác động
2019 2018 +/- Doanh thu Hi ệu quả TKCP Doanh thu thu ần 989.794 1.685.877 -696.082
Giá v ốn hàng bán -605.563 -972.515 366.952 -61,18% -57,69% -3,49% 401.542 -34.590
L ợi nhuận gộp 384.231 713.362 -329.130 38,82% 42,31% -3,49% -294.540 -34.590
2.3 Phân tích cơ cấu lợi nhuận trước thuế và trước lãi (EBIT) của công ty trong giai đoạn
2018-2020
B ảng 3 Lợi nhuận gộp của DXG (2019 – 2020)
Đơn vị: Triệu đồng
Bảng 4 Phân tích hiệu quả tiết kiệm chi phí so với doanh thu
Đơn vị: Triệu đồng
Ch ỉ tiêu Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020
Số tiền Tỷ trọng Số tiền Tỷ trọng Số tiền Tỷ trọng Doanh thu thu ần 1.685.877 989,794 115.625
L ợi nhuận HĐKD chính 486.724 28,87% 186.823 18,87% -45.857 -39,66%
L ợi nhuận HĐTC 673.397 39,94% 925.924 93,55% 407.021 352,02%
L ợi nhuận khác 6.562 0,39% 34.852 3,52% 436 0,38%
EBIT 1.166.683 69,20% 1.147.599 115,94% 361.601 312,74%
Ch ỉ tiêu 2020 2019 +/- T ỷ trọng trong doanh thu Tác động
2020 2019 +/- Doanh thu Hi ệu quả TKCP Doanh thu thu ần 115.625 989.794 -874.170
Giá v ốn hàng bán -24.769 -605.563 580.794 -21,42% -61,18% 39,76% 534.823 45.971
L ợi nhuận gộp 90.856 384.231 -293.376 78,58% 38,82% 39,76% -339.347 45.971
1,685,877
989,794
115,625
(972,515)
(605,563)
(24,769)
713,362
384,231
90,856
(1,500,000)
(1,000,000)
(500,000)
500,000
1,000,000
1,500,000
2,000,000
Hình 5 Tình hình lợi nhuận gộp DXG
(2018- 2020)
Doanh thu thuần Giá vốn hàng bán Lợi nhuận gộp
Trang 105 | P H Â N T Í C H C Ô N G T Y C Ổ P H Ầ N T Ậ P Đ O À N Đ Ấ T X A N H
B ảng 5 Mức đóng góp của các bộ phận lợi nhuận vào EBIT
Đơn vị: Triệu đồng
Chỉ tiêu Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020
S ố tiền T ỷ trọng S ố tiền T ỷ trọng S ố tiền T ỷ trọng
L ợi nhuận HĐKD chính 486.724 41,72% 186.823 16,28% -45.857 -12,68%
L ợi nhuận HĐTC 673.397 57,72% 925.924 80,68% 407.021 112,56%
L ợi nhuận khác 6.562 0,56% 34.852 3,04% 436 0,12%
EBIT 1.166.683 100,00% 1.147.599 100,00% 361.601 100,00%
Chỉ tiêu lợi nhuận trước thuế năm 2019 giảm 3,53% so với năm 2018 trong khi tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên doanh thu tăng 39,16% Như vậy lợi nhuận của doanh nghiệp năm 2019 giảm về quy mô, tăng về hiệu quả Đến năm 2020 lợi nhuận trước thuế lại tiếp tục giảm mạnh và cũng có tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên doanh thu tăng 115,94%
Xét từng bộ phân lợi nhuận trong giai đoạn 2018 - 2020 của DXG, lợi nhuận HĐKD chính, lợi nhuận HĐTC và lợi nhuận khác không ổn định và có xu hướng giảm, làm cho EBIT cũng giảm theo, điều này là do ảnh hưởng của đại dịch covid-19 đến DXG nói riêng cũng như các công ty khác trong thị trường bất động sản nói riêng
2.4 Phân tích khả năng sinh lời của công ty năm 2020 so với 2019 thông qua chỉ tiêu ROA, ROE
Bảng 6 Phân tích ROA
Đơn vị: Triệu đồng
Ch ỉ tiêu 2019 2020 So sánh
Chênh lệch Tỷ lệ
T ổng vốn BQ 10.756.284 11.174.448 443.436 4,05%
EAT + I*(1- t) 782.504 155.423 -627.081 -80,14%
NOI/DT 79,06% 134,42% 55,36% -
DT/T ổng TS BQ 0,09 0,01 -0,08 -
Thu ế TNDN/DT -8,45% -4,19% 4,26% -
Qua phân tích bảng 6 nhận thấy được NOI/DT tăng 55,36%%, trong khi DT/Tổng TS BQ giảm 0,08%, điều này làm tiết kiệm được chi phí thuế TNDN/DT Năm 2020, ROA của DXG giảm 5,78% so với năm 2019, cho thấy hiệu quả hoạt động đầu tư của công ty giảm so với năm 2019 do ảnh hưởng của đại dịch covid-19 cũng như thị trường bất động sản không ổn định
Bảng 7 Phân tích ROE theo ROA và tác động nợ
Đơn vị: Triệu đồng
Ch ỉ tiêu 2019 2020 So sánh
Chênh l ệch T ỷ lệ