1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp sản xuất thuốc lá thuộc Tổng công ty thuốc lá Việt Nam

201 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 201
Dung lượng 2,39 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

THÔNG TIN TÓM TẮT VỀ NHỮNG KẾT LUẬN MỚI CỦA LUẬN ÁN TIẾN SĨ 1. Đề tài luận án: “Hoàn thiện kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp sản xuất thuốc lá thuộc Tổng công ty thuốc lá Việt Nam”. 2. Chuyên ngành: Kế toán. Mã số: 9.34.03.01 3. Họ và tên NCS: Lã Thị Thu 4. Họ tên cán bộ hướng dẫn khoa học 1. PGS.TS. Trần Thị Hồng Mai 2. PGS.TS. Nguyễn Mạnh Thiều 5. Những kết luận mới của luận án 5.1. Về mặt lý luận Về mặt lý luận, luận án đã tổng hợp và hệ thống hóa các vấn đề lý luận về kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp sản xuất. Luận án tập trung vào vai trò và tính kinh tế, hiệu quả, hiệu lực, hiệu năng của KTQTCP trong các doanh nghiệp sản xuất hiện nay, đặc biệt là các quan điểm và kỹ thuật của KTQTCP. Đặc biệt luận án làm rõ vai trò, bản chất của KTQTCP ở các giai đoạn 4, 5 theo quan điểm của khung nghiên cứu IFAC và xu hướng phát triển của KTQTCP hiện nay gắn liền với kế toán quản trị chiến lược giúp doanh nghiệp phát triển vững chắc và có tầm nhìn chiến lược dài hạn. Nhằm hiện thực hóa các vai trò của KTQTCP ở giai đoạn 4, 5, luận án đề cập kết hợp các kỹ thuật KTQTCP hiện đại nhằm khai thác triệt để nguồn lực sản xuất kinh doanh, nâng cao giá trị doanh nghiệp. Luận án đề cập đến học thuyết hạn chế và quy trình vận dụng học thuyết hạn chế trong các doanh nghiệp sản xuất qua đó hướng dẫn KTQTCP xử lý, tổng hợp và lập báo cáo phục vụ cho nhà quản trị doanh nghiệp quản lý, ra quyết định 5.1. Về mặt thực tiễn Về mặt thực tiễn, Luận án nghiên cứu cơ sở lý thuyết chi phối vận dụng KTQTCP đồng thời thông qua quá trình tham vấn ý kiến chuyên gia, quá trình khảo sát sơ bộ để xác lập mô hình nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến vận dụng KTQTCP trong các đơn vị nghiên cứu. Luận án đã đi sâu nghiên cứu, khảo sát, đánh giá thực trạng KTQTCP trong các doanh nghiệp sản xuất thuốc lá thuộc TCT thuốc lá Việt Nam trong giai đoạn kể từ năm 2015 trở lại đây. Từ kết quả nghiên cứu thực trạng và cơ sở lý luận đã xác lập luận án đề xuất các giải pháp và đề xuất các điều kiện để thực hiện giải pháp.

Trang 1

- -

LÃ THỊ THU

HOÀN THIỆN KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ

TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT THUỐC LÁ THUỘC TỔNG CÔNG TY THUỐC LÁ VIỆT NAM

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

HÀ NỘI - 2021

Trang 2

- -

LÃ THỊ THU

HOÀN THIỆN KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT THUỐC LÁ THUỘC TỔNG CÔNG TY THUỐC LÁ VIỆT NAM

Chuyên ngành : Kế toán

Mã số : 9.34.03.01

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: 1 PGS.TS TRẦN THỊ HỒNG MAI

2 PGS.TS NGUYỄN MẠNH THIỀU

HÀ NỘI - 2021

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan bản luận án là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu nêu trong luận án là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng và chưa từng công bố ở một công trình nghiên cứu khoa học nào

Tác giả luận án

Lã Thị Thu

Trang 4

MỤC LỤC

Trang

Lời cam đoan i

Mục lục ii

Danh mục từ viết tắt v

Danh mục các bảng vii

Danh mục các sơ đồ ix

MỞ ĐẦU 1

Chương 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT 32

1.1 KHÁI QUÁT VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ 32

1.1.1 Kế toán quản trị 32

1.1.2 Kế toán quản trị chi phí 35

1.1.3 Kế toán quản trị chi phí với chức năng quản lý 37

1.2 HỌC THUYẾT HẠN CHẾ VÀ VẬN DỤNG TRONG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ 39

1.2.1 Học thuyết hạn chế 39

1.2.2 Vận dụng học thuyết hạn chế (TOC) trong kế toán quản trị chi phí 40

1.3 NỘI DUNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT 43

1.3.1 Nhận diện và phân loại chi phí 43

1.3.2 Lập dự toán chi phí 45

1.3.3 Thu thập thông tin chi phi phí 51

1.3.4 Phân tích và cung cấp thông tin phục vụ quản trị doanh nghiệp 56

1.4 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VẬN DỤNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TẠI CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT 69

1.4.1 Cơ sở lý thuyết nền 69

1.4.2 Xây dựng mô hình nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp sản xuất 71

1.5 KINH NGHIỆM KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ CỦA CÁC NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI VÀ BÀI HỌC RÚT RA CHO VIỆT NAM 76

1.5.1 Kế toán quản trị chi phí ở Nhật Bản 76

1.5.2 Kế toán quản trị chi phí ở Trung Quốc 78

Trang 5

1.5.3 Kế toán quản trị chi phí ở một số nước khu vực Đông Nam Á 79

1.5.4 Bài học kinh nghiệm kế toán quản trị chi phí cho Việt Nam 80

TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 81

Chương 2: NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT THUỐC LÁ THUỘC TỔNG CÔNG TY THUỐC LÁ VIỆT NAM 82

2.1 TỔNG QUAN HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT, KINH DOANH THUỐC LÁ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP THUỘC TỔNG CÔNG TY THUỐC LÁ VIỆT NAM 82

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 82

2.1.2 Đặc điểm tổ chức quản lý và sản xuất kinh doanh 86

2.1.3 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán trong các doanh nghiệp sản xuất thuốc lá thuộc Tổng công ty thuốc lá Việt Nam 93

2.1.4 Đặc điểm kế toán quản trị chi phí sản xuất trong các doanh nghiệp sản xuất thuốc lá thuộc Tổng công ty thuốc lá Việt Nam 94

2.2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT THUỐC LÁ THUỘC TỔNG CÔNG TY THUỐC LÁ VIỆT NAM 95

2.2.1 Thực trạng nhận diện và phân loại chi phí 96

2.2.2 Thực trạng xây dựng định mức và lập dự toán chi phí 99

2.2.3 Thực trạng thu thập thông tin chi phí 102

2.2.4 Phân tích và cung cấp thông tin phục vụ quản trị doanh nghiệp 108

2.3 NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VẬN DỤNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT THUỐC LÁ THUỘC TỔNG CÔNG TY THUỐC LÁ VIỆT NAM 115

2.3.1 Kết quả nghiên cứu định lượng 115

2.3.2 Thảo luận kết quả 126

2.4 NHẬN XÉT VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT THUỐC LÁ THUỘC TỔNG CÔNG TY THUỐC LÁ VIỆT NAM 128

2.4.1 Ưu điểm 128

2.4.2 Hạn chế và nguyên nhân 129

TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 134

Trang 6

Chương 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ

TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT THUỐC LÁ THUỘC

TỔNG CÔNG TY THUỐC LÁ VIỆT NAM 135

3.1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT THUỐC LÁ THUỘC TỔNG CÔNG TY THUỐC LÁ VIỆT NAM 135

3.2 YÊU CẦU VÀ NGUYÊN TẮC HOÀN THIỆN KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP 136

3.2.1 Yêu cầu hoàn thiện 136

3.2.2 Nguyên tắc hoàn thiện 137

3.3 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TẠI CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT THUỐC LÁ THUỘC TỔNG CÔNG TY THUỐC LÁ VIỆT NAM 138

3.3.1 Hoàn thiện nhận diện chi phí 138

3.3.2 Hoàn thiện hệ thống định mức và dự toán 143

3.3.3 Hoàn thiện việc thu thập thông tin chi phí 145

3.3.4 Hoàn thiện phân tích và cung cấp thông tin phục vụ quản trị doanh nghiệp 154

3.4 ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN GIẢI PHÁP 171

3.4.1 Đối với các cơ quan Nhà nước, địa phương 171

3.4.2 Đối với các DNSX thuốc lá thuộc TCT thuốc lá Việt Nam 173

TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 175

KẾT LUẬN 177

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN 178

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 179

PHỤ LỤC 190

Trang 7

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Tính phí dựa trên hoạt động

Hệ thống quản lý thông tin thông minh

Thẻ điểm cân bằng

Cty TNHH 1

TV

Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên

Kế toán quản trị môi trường

Hoạch định nguồn lực doanh nghiệp

Liên đoàn kế toán quốc tế

Quy tắc vừa kịp lúc

Trang 8

QTTG Quản trị tinh gọn

Học thuyết hạn chế

Quản lý chất lượng toàn diện

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang

Bảng 1 Tóm tắt các nhân tố và biến quan sát trong đề tài nghiên cứu 28

Bảng 1.1 Các giai đoạn phát triển của KTQT 33

Bảng 1.2 Bảng tổng hợp phân loại chi phí 44

Bảng 1.3 Mô tả chi tiết nội dung vận hành kế toán tinh gọn trong quản lý quy trình hoạt động kế toán và kiểm soát hệ thống kế toán nội bộ 68

Bảng 1.4 Bảng hệ thống cơ sở lý thuyết nền của các nhân tố ảnh hưởng 69

Bảng 1.5 Bảng tóm tắt cơ sở lựa chọn nhân tố 73

Bảng 1.6.Đề xuất mô hình nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến vận dụng KTQTCP trong DNSX 76

Bảng 2.1 Các loại sản phẩm 87

Bảng 2.2 Bảng dự toán chi phí NVL của thuốc lá Bastion đỏ của DN TNHH MTV thuốc lá Bến Tre 100

Bảng 2.3 Bảng dự toán chi phí NCTT của gói thuốc lá (bao) của DN TNHH MTV thuốc lá Bến Tre tháng 9/2019 100

Bảng 2.4 Bảng dự toán chi phí SXC của gói thuốc lá (bao) của DN TNHH MTV thuốc lá Bến Tre tháng 9/2019 101

Bảng 2.5 Giá thành kế hoạch đơn vị sản phẩm thuốc lá của DN TNHH MTV Thuốc lá Thanh Hóa năm 2019 101

Bảng 2.6 Phân tích biến động CPNVL của 2 loại thuốc lá Bastion đỏ và Samson của DN TNHH MTV thuốc lá Bến Tre (quý 3/2019) 109

Bảng 2.7 Biến động của CPNCTT 110

Bảng 2.8 Biến động của CPSXC 111

Bảng 2.9 Biến động của giá thành 2 loại sản phẩm Bastion và Samson trong kỳ 111

Bảng 2.10 Bảng tổng hợp kết quả kiểm định Cronbach’s Alpha 116

Bảng 2.11 Đánh giá tính thích hợp và tính tương quan của các biến quan sát 119

Bảng 2.12 Bảng tổng hợp phương sai được giải thích (Total Variance Explained) 120

Bảng 2.13 Bảng ma trận xoay 121

Bảng 2.14 Bảng phân tích tương quan 123

Bảng 2.15 Bảng Model Summary 124

Trang 10

Bảng 2.16 Bảng ANOVA 125

Bảng 2.17 Bảng Coefficients 125

Bảng 2.18 Vị trí quan trọng của các yếu tố 127

Bảng 3.1 Phân loại chi phí theo mối quan hệ giữa chi phí với mức độ hoạt động 139

Bảng 3.2 Dự toán linh hoạt sản xuất sản phẩm Blue River tháng 3 năm 2019 145

Bảng 3.3 Phiếu báo thay đổi định mức vật tư 146

Bảng 3.4 Phiếu theo dõi lao động đối với công nhân trực tiếp 147

Bảng 3.5 Phiếu kê chi tiết tiền lương vượt định mức 147

Bảng 3.6 Báo cáo kết quả kinh doanh của DN TNHH 1TV thuốc lá Thanh Hóa 156

Bảng 3.7 Phân tích mối quan hệ chi phí - khối lượng - lợi nhuận 161

Bảng 3.8 Báo cáo nguồn cung lá thuốc lá tại vùng trồng cây thuốc lá Bến Tre 164

Bảng 3.9 Định mức chi phí nguyên vật liệu cho hai loại sản phẩm 167

Bảng 3.10 Định mức thời gian và chi phí lao động cho đơn vị sản phẩm từng loại 168

Bảng 3.11 Các yêu cầu sản xuất đối với sản phẩm Bông Sen và Hàm Rồng 168

Bảng 3.12 Phân tích năng lực của hệ thống sản xuất 168

Trang 11

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ

Trang

Sơ đồ 1 Quy trình nghiên cứu luận án 26

Sơ đồ 2 Quy trình chọn mẫu trong nghiên cứu 28

Sơ đồ 1.1 Các chức năng cơ bản của quản lý 38

Sơ đồ 1.2 Cấu trúc của TOC 40

Sơ đồ 1.3 Quy trình thực hiện 5 bước của TOC 41

Sơ đồ 1.4 Sơ đồ Dự toán SXKD 48

Sơ đồ 1.5 Quá trình tập hợp chi phí theo công việc 53

Sơ đồ 1.6 Trình tự các bước phân tích chênh lệch phí 57

Sơ đồ 1.7 Mô hình các hoạt động TPS 65

Sơ đồ 2.1 Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm 91

Sơ đồ 2.2 Sơ đồ tổ chức TCT thuốc lá Việt Nam 92

Trang 12

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong bối cảnh hội nhập và phát triển kinh tế quốc tế, các doanh nghiệp Việt Nam có cơ hội khai thác nhiều thị trường mới, gia tăng nguồn doanh thu, tuy nhiên các thách thức song hành không hề nhỏ, khi các doanh nghiệp không chỉ cạnh tranh nội địa mà còn cạnh tranh với các doanh nghiệp khác trên thế giới Để thắng trong cạnh tranh và chiếm lĩnh thị trường doanh nghiệp (DN) cần có những chiến lược kinh doanh mang tính đột phá cùng với các nỗ lực không ngừng cải tiến cơ sở vật chất kỹ thuật và phương thức quản lý nhằm thích ứng trong điều kiện mới

Để thực hiện được chức năng này của nhà quản trị cần có hệ thống công cụ trợ giúp một cách hợp lý, trong đó kế toán quản trị chi phí (KTQTCP) là công cụ đắc lực trong việc tham vấn cho nhà quản trị Thông qua quá trình thu thập các thông tin quá khứ, xác nhận mục tiêu và cụ thể hóa các mục tiêu hoạt động của DN bằng hệ thống

dự toán và các chỉ tiêu kinh tế, và xây dựng hệ thống báo cáo phân tích giúp nhà quản trị kiểm tra giám sát các hoạt động trong doanh nghiệp, nói một cách khác KTQTCP cung cấp các thông tin hữu ích cho nhà quản trị Bên cạnh đó, hệ thống quan điểm về KTQTCP hiện đại đưa ra các biện pháp, các phương pháp kỹ thuật giúp cho nhà quản trị khai thác, sử dụng, liên kết, phân phối các nguồn lực một cách hiệu quả, tiết kiệm, xác định được nguyên nhân và đưa ra các biện pháp khắc phục kịp thời hạn chế rủi

ro, giảm thiểu chi phí phát sinh không làm gia tăng giá trị, nâng cao lợi nhuận

Cùng với kế toán quản trị (KTQT), KTQTCP được đưa vào Việt Nam ở thập niên 90, đến năm 2006 mới được chuẩn hóa vào hệ thống văn bản pháp luật Vào thời gian này KTQT trên thế giới đã bước sang giai đoạn 5 của tiến trình phát triển Rất nhiều nhà khoa học trong nước đã dày công nghiên cứu và phát triển nhằm định hình cách thức vận dụng KTQT, KTQTCP ở Việt Nam sao cho phù hợp, hiệu quả, bắt kịp

xu hướng thời đại Tuy nhiên, có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến việc xây dựng và triển khai KTQTCP trong các doanh nghiệp ở nước ta như: đặc điểm ngành nghề kinh doanh, quan điểm cấp tiến của nhà quản trị, năng lực trình độ của nhân sự kế toán, chi phí lợi ích của việc cải tổ hệ thống kế toán ở các doanh nghiệp vấn đề đặt ra là cần thiết phải nghiên cứu và xây dựng KTQTCP ở các doanh nghiệp đặc thù, có tính đến các yếu tố chi phí lợi ích, yếu tố dễ ứng dụng, yếu tố có hiệu quả, yếu tố phù hợp với

xu hướng KTQTCP trên thế giới nhằm tăng năng lực cạnh tranh của DN trên thị trường quốc tế

Trang 13

Thuốc lá là ngành sản xuất vật chất, hàng năm đóng góp vào nguồn thu ngân sách nhà nước hơn 12.000 tỷ đồng, giải quyết lượng lớn công ăn việc làm cho người lao động, tạo ra chuỗi giá trị xuyên suốt từ hoạt động sản xuất nông nghiệp đến sản xuất công nghiệp Tuy nhiên, trong thời kỳ hiện nay các doanh nghiệp sản xuất thuốc

lá nói chung, doanh nghiệp sản xuất thuốc lá thuộc TCT thuốc lá Việt Nam nói riêng đối mặt với nhiều khó khăn như: nguồn cung cấp nguyên vật liệu lá thuốc lá không

ổn định, chất lượng nguyên vật liệu không đồng đều, thị trường đầu ra bị thắt chặt do tác động trực tiếp từ cơ chế chính sách của Nhà nước và các khuyến cáo của các cơ quan về bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng; sự cạnh tranh không sòng phẳng của thuốc

lá điếu nhập lậu; Hệ thống bộ máy quản lý cồng kềnh là gánh nặng đối với các nhà quản trị để có thể chuyển mình vượt qua khó khăn.… Bài toán đặt ra đối với nhà quản trị là kiểm soát nhằm cắt giảm chi phí tiến hành đồng thời với những quyết định mang tính tác nghiệp ở từng khâu phải nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực, quyết định mức sản lượng sản xuất ở từng thời điểm phù hợp với nhu cầu tiêu thụ để tránh

ứ đọng vốn và giảm chất lượng sản phẩm do tồn kho… Tại nhiều DNSX thuốc lá VN KTQT nói chung, KTQTCP nói riêng chưa nhận được sự quan tâm đúng mức, sự tồn tại không hoàn toàn do chủ đích của doanh nghiệp Lựa chọn mô hình KTQT chi phí phù hợp với đặc thù của các doanh nghiệp sản xuất thuốc lá là rất cần thiết trong giai

đoạn hiện nay Đó cũng là lý do tác giả lựa chọn nghiên cứu “Hoàn thiện kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp sản xuất thuốc lá thuộc Tổng công ty Thuốc lá Việt Nam”

2 Tổng quan vấn đề nghiên cứu

2.1 Tổng quan các công trình nghiên cứu nước ngoài

* Các xu hướng quan điểm KTQT theo khung nghiên cứu của IFAC

Theo Liên đoàn kế toán quốc tế IFAC (2002) [84], KTQT đến nay đã trải qua

4 giai đoạn, ở mỗi giai đoạn đã đánh dấu các mốc phát triển về kỹ thuật cũng như quan điểm về KTQT, cụ thể:

Giai đoạn 1- trước những năm 1950, trọng tâm của KTQT ở giai đoạn

này là xác định chi phí cho sản phẩm và kiểm soát tài chính của quá trình sản xuất Chi phí nguyên vật liệu và nhân công ở giai đoạn này được tập hợp và xác định một cách giản đơn, chi phí chung được phân bổ cho sản phẩm theo tiêu thức nguyên vật liệu trực tiếp hoặc nhân công trực tiếp Các kĩ thuật kế toán được sử dụng là dự toán và kế toán chi phí Tuy nhiên, hoạt động KTQT mới dừng lại ở

Trang 14

mức độ hoạt động chuyên môn thuần túy mang tính nghiệp vụ, kĩ thuật; chức năng thông tin chi phí phục vụ cho việc ra quyết định hầu như không được sử dụng (Ashton et al., 1995) [66]

Giai đoạn 2 - từ năm 1950 đến 1965, trọng tâm của KTQT là lợi nhuận

KTQT lúc này phải cung cấp thông tin cho các nhà quản trị thực hiện chức năng hoạch định và kiểm soát các hoạt động của tổ chức Về mặt kĩ thuật, KTQT đi sâu vào việc phân tích các quyết định; thiết kế và vận hành hệ thống kế toán trách nhiệm nhằm thu thập, xử lý và cung cấp những thông tin cần thiết cho việc đánh giá trách nhiệm quản lý của các nhà quản trị các cấp trong những tổ chức có phân cấp trong quản lý Vị trí của KTQT trong tổ chức từ chức năng nghiệp vụ chuyển thành hoạt động với chức năng tham mưu, báo cáo cho các nhà quản trị Aston et al (1995) nhận định: "KTQT đóng vai trò là một bộ phận của hệ thống quản trị kiểm soát, trong trường hợp có sai lệch giữa thực tế với kế hoạch KTQT xác định vấn đề và đưa ra hành động ứng phó"

Giai đoạn 3 - từ năm 1965 đến 1985, KTQT tập trung cắt giảm hao phí

nguồn lực thông qua chiến lược quản trị chi phí Kĩ thuật kế toán được phát triển giai đoạn này là phân tích các quá trình và quản lý chi phí, hoạt động KTQT theo nhóm

Ở giai đoạn này, với sự phát triển của máy tính và khối lượng thông tin mà nhà quản trị có thể truy cập được, nhân viên KTQT thông qua quy trình phân tích và các công

cụ kỹ thuật quản trị chi phí luôn tìm mọi cách để đảm bảo sẵn sàng cung cấp các thông tin thích hợp hỗ trợ nhà quản trị

Giai đoạn 4 - từ năm 1985 đến 1995, trọng tâm của KTQT là quản trị nguồn

lực và tạo ra giá trị thông qua việc quản trị nguồn lực chiến lược và sử dụng hiệu quả các nguồn lực Kĩ thuật kế toán tập trung vào việc phân tích các yếu tố giá trị khách hàng, giá trị cổ đông và cải cách tổ chức Hoạt động KTQT được xem là một bộ phận của quá trình quản trị

Nghiên cứu của Gary Cokin (2011) [72] cho thấy, kể từ 2015 trở đi KTQT phát triển ở giai đoạn mới - kỷ nguyên phân tích dự báo Các dữ liệu quá khứ được KTQT sử dụng để đánh giá và dự báo tầm nhìn chiến lược cũng như hành động cụ thể, ngoài kế hoạch chi phí doanh nghiệp có thể dễ dàng chuyển đổi các mục tiêu,hành động cụ thể để đánh giá hiệu quả và hiệu lực của các quyết định Theo Gary [72] có 7 xu hướng chính của KTQT trong kỷ nguyên này như: (i) Việc phân tích sản phẩm được chuyển sang phân tích kênh phân phối, tính khả lợi của khách hàng; (ii)

Trang 15

KTQT có vai trò trong việc quản lý hiệu suất; (iii) KTQT nhấn mạnh vai trò kế toán

dự báo; (iv) Phân tích kinh doanh trong KTQT còn bao hàm cả phương thức quản lý hiệu suất doanh nghiệp; (v) Trong DN cùng tồn tại nhiều phương pháp KTQT khác nhau; (vi) KTQT hướng đến quản trị công nghệ thông tin và chia sẻ dịch vụ; (vii) Các yêu cầu cao hơn về kỹ năng và năng lực trong quản trị chi phí theo hành vi ứng xử

Những nghiên cứu thực nghiệm cũng đã chứng minh sự thay đổi của KTQT

Từ năm 1996, Bruggeman [74] đã nghiên cứu việc vận dụng KTQT tại các DN ở Bỉ

và nhận ra rằng ngoài các công cụ KTQT truyền thống, các DN nghiên cứu cũng đã

sử dụng công cụ kỹ thuật quản trị mới như ABC Năm 1998, Pierce và O’Dea [106], khi nghiên cứu việc vận dụng KTQT tại các DN ở Ailen cũng nhận thấy ngoài các công cụ KTQT truyền thống, các công cụ kỹ thuật hiện đại cũng được các DN này sử dụng như ABC, kế toán chi phí mục tiêu (TC)… Đến năm 2006, nghiên cứu của Abdel - Kader và Luther [58] về vận dụng KTQT trong các DN thuộc khu vực công nghiệp thức ăn và giải khát ở Anh, cho thấy ở các doanh nghiệp này ngoài KTQT truyền thống còn áp dụng các công cụ kỹ thuật KTQT tiên tiến như sử dụng các thông tin liên quan đến chi phí chất lượng, sử dụng các thước đo phi tài chính liên quan đến nhân viên, sử dụng công cụ phân tích điểm mạnh điểm yếu của đối thủ cạnh tranh…

Như vậy, ở các quốc gia phát triển, ngoài việc sử dụng KTQT truyền thống với vai trò hoạch định, kiểm soát, đo lường, đánh giá, cung cấp hệ thống thông tin phục vụ

ra quyết định thì KTQT còn được vận dụng thêm các công cụ kỹ thuật hiện đại nhằm thực hiện vai trò cung cấp các thông tin chiến lược phục vụ cho việc ra quyết định trong quy trình chuỗi giá trị từ khâu lựa chọn nhà cung ứng đầu vào, khâu xử lý hàng tồn khó, khâu sản xuất, khâu phân phối; nâng cao hiệu quả, hiệu năng sản xuất, phán đoán đối thủ nâng cao khả năng cạnh tranh và gia tăng giá trị doanh nghiệp

* Nghiên cứu tổng quan vận dụng KTQTCP theo chức năng phục vụ nhu cầu nhà quản trị

(1) KTQTCP với chức năng phục vụ việc kiểm soát

Hopwood (2009) [78] cho rằng khủng hoảng kinh tế dẫn đến sự gia tăng về mức độ trao đổi dòng thông tin giữa các chủ thể DN, các thông tin tài chính ngày càng được công khai, chi tiết, đầy đủ và có hệ thống hơn Chính vì vậy nhu cầu thông

Trang 16

tin KTQT phục vụ cho kiểm soát chi phí và ra quyết định được các chủ thể DN quan tâm, chú trọng

Theo Akira Nishimura (2003) [60], việc quản trị kiểm soát bị chi phối bởi các yếu tố như truyền thống văn hóa, đặc tính, quan điểm, phương thức quản lý; hai xu hướng phát triển của KTQT là: (1) KTQT với quá trình định hướng và ra quyết định theo xu hướng phát triển của Mỹ; (2) KTQT tập trung vào quản trị nội bộ gắn liền với kiểm soát theo xu hướng phát triển của Nhật Trên cơ sở đó, Akira Nishimura đã đề cập tới sự giao thoa của hai xu hướng phát triển KTQT nhằm đáp ứng được tối đa nhu cầu thông tin trong quản trị doanh nghiệp

Jonas Gerdin (2005) [89] cho rằng kiểm soát chi phí trong KTQT còn phụ

thuộc vào đặc điểm nội bộ và mức độ phân quyền, mức độ yêu cầu kiểm soát chi tiết

ở doanh nghiệp Nói cách khác các nhân tố bên trong tổ chức ảnh hưởng đến thiết kế KTQT đó là: (1) Cơ cấu tổ chức, nhân tố này bao gồm: Các quy chế, quy tắc nội bộ; quy mô các bộ phận; mức độ phức tạp trong các cấp quản lý và trong công việc; mức

độ phân quyền quản lý; nguyên tắc hoạt động các bộ phận (2) Sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các bộ phận trong tổ chức, nhân tố này gồm: sự phụ thuộc thúc đẩy và sự phụ thuộc tương hỗ Các nhân tố sẽ tạo nên các luồng thông tin chuyên sâu kết nối tạo nên

sự kiểm soát lẫn nhau thông qua mức độ chi tiết và tần suất của các báo cáo Để đáp ứng nhu cầu thông tin cho kiểm soát chi phí KTQT có thể sử dụng các công cụ như:

Lập dự toán

Dự toán được các doanh nghiệp lập nhằm mục đích kiểm soát hoạt động và làm cơ sở đánh giá hoạt động Moolchand Raghunandan và các cộng sự (2012) [100] khi nghiên cứu khía cạnh hành vi trong hiệu quả của việc lập dự toán ngân sách, đã

có nhận định rằng: Lập dự toán là một khâu của KTQT, chất lượng của dự toán không chỉ phụ thuộc vào phương pháp lập dự toán mà còn ảnh hưởng bởi hành vi của những người lập dự toán

Phương pháp ABC (Activity-Based Costing)

Naughton-Travers, J.P (2001) [102] đề cập đến các thông tin và tính ưu việt của phương pháp kế toán chi phí theo hoạt động Trong đó giá thành theo phương pháp ABC bao gồm toàn bộ các chi phí phát sinh trong kỳ (chi phí sản xuất, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp) được phân bổ dựa trên mức thực tế cho mỗi hoạt động và mức đóng góp cho mỗi hoạt động vào quá trình sản xuất và tiêu thụ

Trang 17

sản phẩm Khi đó, việc vận dụng phương pháp ABC trong phân bổ chi phí sẽ mang lại kết quả giá thành chính xác hơn

Arkadiusz Jannuszewski (2008) [65] đã nghiên cứu phân bổ chi phí SXKD trong các DN nhỏ trên cơ sở phương pháp ABC Kip R Krumwiede (2009) [95], cũng

đã đề cập các phương pháp phân bổ cho phí sản xuất chung bao gồm: Phương pháp

sử dụng một tiêu chuẩn phân bổ duy nhất và phương pháp phân bổ chi phí sản xuất chung theo bộ phận

Phương pháp JIT (Just in time)

Nguồn lực được kiểm soát bởi KTQTCP gồm nguồn lực đầu vào (nguồn nguyên nhiên liệu, nguồn nhân lực, nguồn lực tài chính, nguồn nhà cung cấp ) và các nguồn lực khác xuyên suốt chuỗi giá trị hoạt động của doanh nghiệp JIT (Just in time) được coi là công cụ KTQTCP hữu hiệu trong việc kiểm soát chi phí đặc biệt chi phí hàng tồn kho, chi phí đầu vào của tất cả các công đoạn phục vụ cho chuỗi hoạt động liên tục kế tiếp (Y Sugimori (1977) [124]) Áp dụng JIT trong KTQTCP gắn liền với vận dụng học thuyết TOC (Theory of constraint) trong KTQTCP trong chức năng kiểm soát nhằm xác định và giảm thiểu trở ngại của các đầu mối hạn chế trong chuỗi hoạt động của doanh nghiệp (IMA,1999,tr.1) [85]

Kế toán trách nhiệm

Kế toán trách nhiệm được coi là công cụ của KTQTCP trong việc kiểm soát nguồn lực và các hoạt động ở các bộ phận doanh nghiệp thông qua thông tin, báo cáo, đánh giá nội bộ (Alkinson, Kaplan & Young (2008) [64])

Như vậy, với mục đích phục vụ chức năng kiểm soát, KTQTCP được sử dụng

là nhiệm vụ kế toán nội bộ để thông tin chuyên sâu có hệ thống, cung cấp liên tục, chi tiết cho nhà quản trị; Các công cụ được sử dụng để thực hiện chức năng kiểm soát như: sử dụng công cụ JIT để kiểm soát nguồn cung ứng và dữ trữ hàng tồn kho, sử dụng công cụ lập dự toán linh hoạt, sử dụng phương pháp phân bổ chi phí hợp lý chính xác hơn, sử dụng kế toán trách nhiệm để kiểm soát hoạt động ở các bộ phận trách nhiệm

(2) KTQTCP với chức năng phục vụ cho việc tư vấn, ra quyết định

Trong KTQT chức năng tư vấn, định hướng và ra quyết định là mốc phát triển giai đoạn 2 mà IFAC (2002) đã đưa ra, thời kỳ này KTQTCP cung cấp thông tin cho lập kế hoạch và kiểm soát hoạt động, các thông tin cung cấp phục vụ cho mục đích lập kế hoạch và tư vấn ra quyết định dựa trên các thông tin lịch sử KTQTCP sử dụng

Trang 18

phân tích chênh lệch để thấy được mức độ biến động giữa thực tế với dự toán hoặc giữa các kỳ với nhau, qua đó phân tích thông tin thành quả thực hiện, tư vấn cho nhà quản trị ra quyết định Với chức năng tư vấn ra quyết định, KTQTCP sử dụng một số công cụ giúp nhà quản trị đưa ra quyết định trong ngắn hạn như: phân tích mối quan

hệ chi phí - khối lượng - lợi nhuận; phân tích ra quyết định tiếp tục hoặc chấm dứt hoạt động của một bộ phận; Phân tích ra quyết định tự sản xuất hay mua ngoài… Ngoài ra KTQTCP đã hình thành quan điểm mới trong việc đề xuất xây dựng một cách có hệ thống các công cụ ứng dụng trong KTQTCP như: kế toán trách nhiệm, phân tích dòng tiền theo vòng đời của dự án để ra quyết định dài hạn mang tính chiến lược, phân tích điểm mạnh điểm yếu, cung cấp thông tin kịp thời, thích hợp phục vụ chức năng tư vấn

Mô hình phân tích SWOT

Mô hình này được Albert Humphrey phát triển vào những năm 1960- 1970 [62] Nghiên cứu của Albert và các cộng sự dựa trên dữ liệu từ 500 DN có doanh thu lớn nhất nước Mỹ (Fortune 500) nhằm tìm ra nguyên nhân thất bại trong việc lập kế hoạch của các doanh nghiệp này Phiên bản đầu tiên được thử nghiệm và giới thiệu đến công chúng vào năm 1966 dựa trên công trình nghiên cứu tại tập đoàn Erie Technological Năm 1973, SWOT được sử dụng tại J W French Ltd và thực sự phát triển từ đây Đầu năm 2004, SWOT đã được hoàn thiện và cho thấy khả năng hữu hiệu trong việc đưa ra cũng như thống nhất các mục tiêu của tổ chức mà không cần phụ thuộc vào tư vấn hay các nguồn lực tốn kém khác [125] Theo Kotler, P (1991),

DW và Wright, S (1998), Johnson, G, Scholes, K Whittington, R (2008),Coman, A

và Ronen, B (2009), David, FR (2009), Thompson, J và Martin, F (2010), Pickton, Rothaermel, FT (2012) đã lần lượt đề xuất áp dụng SWOT thay đổi từ trong tư duy quản trị, phân tích chiến lược Đặc biệt David, FR (2009), Rothaermel, FT (2012) tiến hành phân tích SWOT và đề xuất mô hình SWOT trong từng trường hợp Mô hình vận dụng SWOT trong KTQTCP xuất phát từ Mục tiêu công việc của phòng kế toán xác định các hành động chiến lược như điều chỉnh, bổ sung bảng mô tả công việc cho từng nhân viên kế toán, lập kế hoạch dòng tiền theo tuần, tháng, (Phụ lục 1)

Hoạch định nguồn lực doanh nghiệp - ERP

Business Intelligence - BI còn được gọi là "Quản trị thông minh", bắt đầu được hãng tư vấn Gartner sử dụng từ năm 1989 với mục đích cung cấp toàn cảnh hoạt động của doanh nghiệp từ quá khứ, hiện tại và các dự đoán tương lai BI là những công nghệ,

Trang 19

quy trình và kỹ năng cần thiết để thu thập, phân tích, và biến dữ liệu thô thành

những thông tin hữu ích Các lợi ích của BI bao gồm tăng tốc và cải thiện việc ra quyết

định, tối ưu các quy trình kinh doanh, nâng cao hiệu quả hoạt động, mang lại doanh thu mới và có được nhiều lợi thế cạnh tranh về mặt kinh doanh hơn so với đối thủ Các hệ thống BI có thể giúp DN xác định được xu hướng thị trường và chỉ ra các vấn đề của kinh doanh cần quan tâm xử lý, giúp thay đổi kỹ năng điều hành từ kinh nghiệm chủ quan bằng cách điều hành dựa trên số liệu và thông tin chính xác thu được từ dữ liệu

ERP là một phần trong kho nguồn dữ liệu đầu vào được đưa vào hệ thống BI

thông qua ETL (Extract - Transform - Load) Bước Extract (trích xuất) sao chép dữ

liệu từ các hệ thống nguồn Nhờ đó mà hiệu năng của các hệ thống nguồn sẽ không bị ảnh hưởng bởi các hoạt động phân tích sau này Trong bước Transform (Biến đổi), những dữ liệu đã được trích xuất sẽ được “làm sạch” Bước Load (Nhập) sẽ đưa những dữ liệu đã được biến đổi vào kho dữ liệu (data warehouse) của giải pháp BI và chờ các bước phân tích tiếp theo

Carlsson Wall và cộng sự (2009) cho rằng kế toán quản trị chi phí chiến lược giúp cho doanh nghiệp tự điều chỉnh cơ cấu tổ chức, nâng cao vai trò, trách nhiệm của nhân viên trong doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp tiết kiệm chi phí, thu thập các thông tin bên ngoài tư vấn nhà quản trị đưa ra quyết định sáng suốt từ đó cải thiện lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp

Ramljak và Rogosic (2012) chỉ ra kế toán quản trị chi phí chiến lược giúp cho doanh nghiệp nhanh chóng tiếp cận các kỹ thuật quản trị chi phí mới cắt giảm chi phí sản xuất, gia tăng doanh thu, hướng đến tối đa hóa lợi nhuận từ đó xác lập các chiến lược kinh doanh mới

Nhiều nghiên cứu của các nhà khoa học gần đây đã chỉ ra mối quan hệ qua lại giữa kế toán quản trị chi phí chiến lược với cá kỹ thuật quản trị chi phí như ABC (Anderson và cộng sự, 2002); BSC (Yek và cộng sự, 2007); chi phí mục tiêu, chi phí vòng đời sản phẩm, ABC, chi phí thuộc tính, BSC (Langfield Smith, 2008)

Thông qua sử dụng các công cụ kỹ thuật như SWOT, ERP… KTQTCP thực hiện các chức năng tư vấn, ra quyết định phục vụ nhu cầu nhà quản trị

(3) KTQTCP phục vụ cho việc gia tăng giá trị doanh nghiệp

Bước đánh dấu sự phát triển cao hơn trong nhận thức về KTQTCP là quan điểm KTQTCP với chức năng phục vụ việc gia tăng giá trị doanh nghiệp (IFAC 2002) Các công trình nghiên cứu đã công bố cho rằng gia tăng giá trị doanh nghiệp

Trang 20

cần hai yếu tố cốt lõi: Một là, sử dụng tốt, tiết kiệm và có hiệu quả nguồn lực hữu hạn của doanh nghiệp; Hai là, hướng tới việc phát triển bền vững của doanh nghiệp

Các nghiên cứu của Kaplan (1996), Wormack và Jones (1990), Taiichi Ohno (1988), Liker,J (1997), Nitin Upadhye (2010)… cho rằng đối với yếu tố thứ nhất: để

sử dụng tốt, tiết kiệm và có hiệu quả nguồn lực hữu hạn nhà quản trị doanh nghiệp cần áp dụng các công cụ quản trị tinh gọn để quy trình sản xuất hoạt động liên tục, sử dụng triệt để, tiết kiệm, loại bỏ chi phí không tạo giá trị gia tăng cho doanh nghiệp Ngoài ra, KTQT CP đặt trọng tâm sử dụng phương pháp quản trị Kaizen nhằm cắt giảm lãng phí và cải tiến liên tục hoạt động SXKD Các phương pháp thẻ điểm cân bằng BSC và quản trị thông minh BI cũng được sử dụng tích hợp nhằm tổng động lực các mục tiêu bốn viễn cảnh trong doanh nghiệp cùng liên hợp vì mục tiêu chung của doanh nghiệp giúp nâng cao uy tín với khách hàng, khuyến khích sự học tập và sáng kiến ở các bộ phận cùng thực hiện mục tiêu chung có hiệu quả và tiết kiệm nhất, đồng thời các thông tin được truyền đạt trong toàn hệ thống được nhanh chóng, chính xác bằng việc ứng dụng hệ thống thông tin trong quản trị thông minh BI

Công cụ quản trị tinh gọn

Công cụ này giúp doanh nghiệp sử dụng tối ưu nguồn lực hiện có, đạt hiệu quả cao, từng bước nâng cao hiệu quả quản lý và gia tăng giá trị doanh nghiệp Phương pháp quản trị sản xuất tinh gọn Lean (5S, quản lý trực quan; TPM - duy trì năng suất tổng thể; Phân tích lãng phí (Muda) và Kaizen; Công việc tiêu chuẩn - SW; Sản xuất đúng thời điểm JIT; Sơ đồ chuỗi giá trị VSM; Bình chuẩn hóa; Chuyển đổi nhanh SMED; Nhịp sản xuất - Takt time; Bố trí mặt bằng dạng tế bào - Cell layout; kanban; Dòng chảy một sản phẩm (one piece flow); Phòng tránh lỗi (Poka-Yoke);

Triết lý quan trọng nhất của Lean chính là quan điểm tiết kiệm chi phí thông qua loại bỏ lãng phí và cải tiến liên tục Lean được biết đến và thừa nhận rộng rãi trên thế giới như là một trong những phương pháp quản lý sản xuất hiệu quả nhất theo quan điểm cạnh tranh về chi phí SX, thời gian SX sản phẩm, giao hàng đúng hạn, lắp đặt,

chăm sóc khách hàng và dịch vụ sau bán hàng (Phan Chi Anh, 2015)[38] Bằng cách

vận hành liên tục các nguyên tắc và công cụ của Lean, DN có thể đạt đươc những kết quả tốt về chất lượng sản phẩm và dịch vụ, tăng năng suất, giảm thời gian sản xuất và đáp ứng nhanh yêu cầu của khách hàng Khi một DN áp dụng Lean có thể giúp tăng năng suất lao động của công nhân lên gấp đôi, giảm tồn kho đến 90% và giảm tỷ lệ lỗi đến khách hàng 50% (Womack & cộng sự, 2003) [123]

Trang 21

Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng sử dụng các công cụ quản trị tinh gọn (QTTG) trong quá trình SXKD giúp DN: (1) Nhận diện các lãng phí trong quá trình SXKD; (2) Cắt giảm lãng phí; (3) Phát hiện lỗi (sản phẩm hỏng, lỗi quy trình sản xuất, vận chuyển, phân phối…), giảm thiểu sai sót và chi phí lãng phí về lỗi; (4) Giảm giá thành, nâng cao lợi thế cạnh tranh; (5) Cải thiện hiệu quả lao động thông qua mô hình TPS (Toyota Production System), sử dụng tối đa khả năng sáng tạo, trí tuệ của người lao động; (6) Xây dựng, hoàn thiện và cải thiện chuỗi giá trị nâng cao lợi thế cạnh tranh giúp doanh nghiệp phát triển bền vững

Phối kết hợp việc sử dụng công cụ QTTG trong KTQTCP giúp DN hoàn thiện công cụ quản trị, thông qua ghi chép, xử lý, báo cáo tư vấn cho nhà quản trị các phương án tối ưu, sử dụng hiệu quả các nguồn lực, không ngừng nâng cao giá trị DN

và hướng đến mục tiêu phát triển bền vững

Thẻ điểm cân bằng

Theo R.Kaplan và D.Norto (1996) [93], Thẻ điểm cân bằng được coi là công

cụ quản trị hữu hiệu khi ứng dụng trong hệ thống KTQT Hệ thống liên kết này sẽ thiết kế, hệ thống hóa các chỉ số đo lường trong việc xây dựng các kế hoạch, đồng thời, theo dõi, phân tích, đánh giá quá trình thực hiện và đánh giá việc thực hiện mục tiêu tài chính trong mối quan hệ gắn kết với các mục tiêu phi tài chính, từ đó tư vấn cho nhà quản trị cách thức điều chỉnh và bám sát mục tiêu chiến lược Hệ thống KTQT thiết kế, xây dựng, thực hiện mục tiêu chiến lược của tổ chức, bao gồm việc cung cấp thông tin để hỗ trợ cho việc sản xuất các sản phẩm với chi phí thấp, chất lượng được giữ vững, giao hàng đúng hạn và khuyến khích sáng kiến

Trong quá trình triển khai các viễn cảnh của BSC, viễn cảnh tài chính căn cứ trên cơ sở các mục tiêu (Mục tiêu lớn - BHAG; mục tiêu co giãn; mục tiêu gia tăng hàng năm) thiết lập hệ thống các chỉ tiêu đo lường hiệu suất hoạt động của doanh nghiệp; Hệ thống chỉ tiêu về doanh số, chất lượng, số lượng hàng bán; Hệ thống chỉ tiêu hạn mức sản phẩm sai hỏng; Hệ thống hóa chỉ tiêu tài chính về quy mô phúc lợi, chế độ đãi ngộ (lương, thưởng) dựa trên thành tích cá nhân; Hệ thống hóa chỉ tiêu tài chính các chính sách đào tạo, sáng kiến Bên cạnh đó xây dựng hệ thống kiểm soát nhằm kiểm tra, giám sát, thu thập, phân tích và đánh giá thông tin, đồng thời thông qua hệ thống này truyền đạt thông tin thông suốt từ các nhà quản trị cấp cao, các quản trị từng cấp đến từng cá nhân để đảm bảo việc tiếp nhận và gắn kết mục tiêu cá nhân với mục tiêu của toàn doanh nghiệp

Trang 22

Đối với yếu tố thứ hai: hướng tới việc phát triển bền vững DN nên quan tâm đến kế toán môi trường một mặt ứng phó với các rủi ro có thể xảy ra từ các yếu tố môi trường do thể chế hoặc dư luận cộng đồng có thể xảy ra, một mặt nâng cao thương hiệu uy tín của DN trong công cuộc hưởng ứng nền kinh tế tăng trưởng xanh bền vững KTQT chi phí môi trường góp phần định hướng DN phát

triển xanh Theo Atkinson và cộng sự (2011)[67], chi phí môi trường gồm các chi

phí hữu hình và chi phí ẩn

Kamruzzaman (2012) [92] đề cập đến một khía cạnh cụ thể trong KTQT đó là KTQT chi phí môi trường Tác giả đã nêu lên sự cần thiết trong bảo vệ môi trường của các tổ chức, quá trình tái sử dụng các chất thải từ các tổ chức sản xuất và quy trình KTQT chi phí môi trường Vai trò của KTQT chi phí môi trường đối với tổ chức: là một công cụ quản lý hữu ích, nó giúp cho các tổ chức kiểm soát được các chi phí liên quan đến các hoạt động bảo vệ môi trường; phân tích và đánh giá những thành tựu đạt được; đề ra những giải pháp hiệu quả nhằm thúc đẩy các hoạt động bảo

vệ môi trường, tăng thêm giá trị của tổ chức

Sorinel Capusneanu - Artifex, Bucuresti, Rumani (2012) [115] đề cập đến vai

trò của kế toán môi trường và việc vận dụng kế toán môi trường được thêm vào tại mỗi hoạt động cụ thể Phương pháp ABC cho phép kế toán xác định chính xác hơn chi phí sản xuất thực tế, thể hiện rõ sự ảnh hưởng của từng hoạt động đến môi trường tại Rumani Theo Bennett and James (1998) [65] EMA là việc phát hiện, phân tích và

sử dụng thông tin tài chính và phi tài chính để tối ưu hóa vấn đề môi trường của doanh nghiệp và hiệu quả tài chính EMA giúp doanh nghiệp đạt được phát triển bền vững trong kinh doanh

Trong những năm gần đây, nhiều học giả đã nghiên cứu kế toán quản trị chiến lược nói chung và kế toán quản trị chi phí chiến lược nói riêng,nNăm 1990, Bromwich [73b] cho rằng kế toán quản trị chiến lược là bước phát triển cao hơn của

kế toán quản trị chi phí truyền thống, đó là thuật ngữ được xây dựng trên nền tảng kỹ thuật kế toán quản trị chi phí kết hợp với các kỹ năng của các lĩnh vực quản trị, lĩnh vực marketing Bằng các kết quả nghiên cứu thực chứng Bromwich chỉ ra rằng việc xem xét giá trị lợi ích của sản phẩm trong toàn bộ vòng đời của sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra giúp doanh nghiệp đưa ra quyết định hiệu quả lâu dài và từ đó xác lập được lợi thế cạnh tranh

Trang 23

Chehall (2003) [75b] trong nghiên cứu của mình chỉ ra kế toán quản trị chi phí chiến lược giúp doanh nghiệp giám sát triển khai chiến lược kinh doanh, chiến lược

về sản và khả năng đáp ứng nhu cầu của khách hàng từ đó đưa ra các quyết định hiệu quả nâng cao thành quả hoạt động của doanh nghiệp Các quyết định chiến lược giúp cho doanh nghiệp gia tăng thị phần và tăng năng lực cạnh tranh

Như vậy, với quan điểm sử dụng hiệu quả nguồn lực hữu hạn và hướng tới mục tiêu phát triển bền vững bằng các công cụ kỹ thuật như quản trị tinh gọn (lean), thẻ điểm cân bằng (BSC), kế toán môi trường… KTQTCP thực hiện vai trò gia tăng giá trị doanh nghiệp

* Nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến vận dụng KTQTCP trong doanh nghiệp sản xuất

Theo Laitinen (2003) [96], thông qua kết quả nghiên cứu của mình, Laitinen chỉ ra nguyên nhân dẫn đến sự thay đổi hướng vận dụng KTQTCP là do các nhân tố đóng vai trò là động cơ thúc đẩy, nó có thể khuyến khích, hoặc là chất xúc tác cho sự thay đổi, hoặc làm cho tiến trình thay đổi dễ dàng nhanh chóng như: sự cạnh tranh của thị trường, do cấu trúc của doanh nghiệp, do công nghệ sản xuất sản phẩm, do sự yếu kém về chỉ số tài chính, do sự sụt giảm về thị phần, do thay đổi của tổ chức, do nguồn nhân lực kế toán, do các yêu cầu đối với kế toán, do cách thức quản lý giao quyền và trách nhiệm trong đơn vị Laitinen đã đưa ra 6 nhóm nhân tố khác nhau như: nhu cầu thông tin, thay đổi về công nghệ và môi trường, sự sẵn sàng thay đổi, nguồn lực thay đổi, mục tiêu thay đổi, các yêu cầu từ bên ngoài

Grandlund (2001) [82] cho rằng chỉ số tài chính yếu kém có thể đặt áp lực kinh tế lên doanh nghiệp, buộc doanh nghiệp phải thay đổi để vận dụng các kỹ thuật của KTQTCP nhằm tạo ra hiệu quả làm việc cao hơn.Theo Baines và Langfield-Smith (2003) [68], các thông tin kế toán đáng tin cậy sẽ tạo ra sự cải thiện về thành tích của doanh nghiệp, và do đó các báo cáo tài chính đưa ra dự báo sớm hoặc thay đổi kết quả đầu ra của doanh nghiệp đây chính là nguyên nhân dẫn đến sự thay đổi về hướng vận dụng KTQTCP ở doanh nghiệp Lobo et al (2004) [98] khi nghiên cứu các mô hình thực hành của các DN tại Úc, Anh, Mỹ đã xác định vai trò của nhân tố thuộc môi trường bên ngoài và nhân tố thuộc về doanh nghiệp đã ảnh hưởng đến sự thay đổi hướng vận dụng của KTQTCP Tác giả cho rằng, nhân tố bên ngoài gồm: sự toàn cầu của thị trường, bước tiến của phương tiện cung cấp thông tin, sự nâng cấp của các công cụ kỹ thuật sản xuất, mức độ cạnh tranh ngày càng gay gắt; Nhân tố bên

Trang 24

trong gồm: năng lực cốt lõi của nhà quản trị doanh nghiệp, mối quan hệ của doanh nghiệp với khách hàng và nhà cung cấp, áp lực đối với nhân viên trong doanh nghiệp, mức độ tương tác, hỗ trợ lẫn nhau của các nhân viên trong doanh nghiệp

Tựu chung lại, theo các nghiên cứu đi trước nhân tố ảnh hưởng đến vận dụng KTQTCP trong doanh nghiệp có thể tóm tắt trong các nhóm như: (1) Nhân tố thuộc

về áp lực cưỡng ép; (2) Nhân tố thuộc về môi trường kinh doanh nghành; (3) Nhân tố thuộc về tính hiệu quả của việc cung cấp thông tin kế toán; (4) Nhân tố thuộc về trình

độ của nhân viên kế toán; (5) Nhân tố thuộc về quan điểm của nhà quản trị

Tổng kết lại, có rất nhiều công trình nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến vận dụng KTQT, tựu chung lại các tác giả cho rằng có hai nhóm nhân tố chủ chốt ảnh hưởng đến vận dụng KTQTCP tại DN là nhân tố bên trong và nhân tố bên ngoài Các nhân tố bên ngoài thường liên quan đến các nội dung như: thể chế, chính sách, môi trường kinh doanh, sự thay đổi của kỹ thuật công nghệ sản xuất, bước tiến đột phá của

hệ thống cung cấp thông tin, xu hướng phẳng hóa về cơ hội, thách thức, quan điểm về kinh tế chia sẽ, kinh tế tri thức thay đổi Các nhân tố bên trong chủ yếu dựa vào nội lực của DN khi ứng phó với những thay đổi của điều kiện bên ngoài như: trình độ của nhân viên kế toán, năng lực tư duy và vận hành của nhà quản trị, huy động sức mạnh liên kết

và sức sáng tạo trong nhân viên, mức độ áp dụng các công cụ kỹ thuật của KTQT, mức

độ cải cách hệ thống thông tin trong doanh nghiệp

2.2 Tổng quan các công trình nghiên cứu KTQT trong nước

* Nghiên cứu về tiến trình phát triển và xu hướng vận dụng KTQTCP ở Việt Nam

KTQT được đưa vào nghiên cứu ở Việt Nam vào những năm 1990 Trước năm 2006 khi KTQT chưa có hành lang pháp lý chính thức ở Việt Nam (thông tư 53/2006/TT-BTC [51]), giai đoạn này đã có nhiều nhà khoa học nghiên cứu như: Phạm Văn Dược (1997) luận án tiến sĩ với đề tài “Phương hướng xây dựng nội dung

và tổ chức vận dụng KTQT vào các DN Việt Nam” [46], tác giả đã xây dựng hệ thống lý thuyết và phương hướng vận dụng KTQT ở các DN Việt Nam Năm 2002, tác giả Giang Thị Xuyến có luận án: ”Tổ chức KTQT và phân tích kinh doanh trong các DN Nhà nước” [11], so với công trình đi trước tác giả đã thu hẹp phạm vi nghiên cứu và ứng dụng là các DN Nhà nước ở Việt Nam, nghiên cứu tiếp cận KTQT theo các nội dung: tổ chức bộ máy KTQT, tổ chức thu nhận và xử lý thông tin KTQT, tổ chức hệ thống hóa thông tin KTQT, tổ chức cung cấp thông tin KTQT Nội dung

Trang 25

KTQTCP được nghiên cứu sâu hơn trong công trình của tác giả Trần Văn Dung (2002) với đề tài luận án “Tổ chức KTQTCP và giá thành trong DNSX ở VN” [57]

đã thu hẹp phạm vi nghiên cứu, trong công trình này tác giả làm rõ nội dung KTQTCP và giá thành với cách tiếp cận theo trình tự: phân loại chi phí sản xuất phục

vụ yêu cầu nhà quản trị, xác định các trung tâm chi phí và lập dự toán chi phí sản xuất, các loại giá thành sử dụng trong KTQT Tuy nhiên, đối tượng và phạm vi nghiên cứu của tác giả còn khá rộng chưa xác định cụ thể cho đặc thù loại hình sản xuất nào vì vậy tính ứng dụng thực tiễn của công trình chưa cao Phạm Thị Kim Vân (2002) với đề tài “Tổ chức KTQT chi phí và kết quả kinh doanh ở các doanh nghiệp kinh doanh du lịch” [47] đã tiếp cận KTQTCP và kết quả kinh doanh theo quy trình KTQT trong mối quan hệ với chức năng quản lý Theo tác giả, nội dung và phạm vi của KTQTCP và xác định KQKD ở doanh nghiệp du lịch cần phải xuất phát từ mục tiêu và nhiệm vụ của KTQT ở từng DN Nghiên cứu này đã chỉ ra KTQT là cơ sở để gắn mục tiêu chung của doanh nghiệp với hệ thống mục tiêu cụ thể nhằm đáp ứng nhu cầu thông tin của nhà quản trị Lưu Thị Hằng Nga (2004) với đề tài “Hoàn thiện

tổ chức KTQT trong các doanh nghiệp dầu khí Việt Nam” [24] tiếp cận tổ chức KTQT theo khâu công việc: hệ thống chứng từ, tài khoản, sổ kế toán, báo cáo KTQT Tác giả cho rằng các hoạt động này của KTQT xuất phát từ nhu cầu nhà quản trị

Nhìn chung các công trình nghiên cứu ở giai đoạn trước năm 2006 đã bước đầu xây dựng nền tảng lý luận cơ bản về KTQT và KTQTCP trong hệ thống kế toán Việt Nam Tuy nhiên các nghiên cứu này còn đơn giản, đối tượng và phạm vi nghiên cứu chung chung, thiếu minh chứng lượng hóa cho nhận định cũng như giả định cho hướng giải pháp ứng dụng, nhu cầu của nhà quản trị đối với các thông tin KTQTCP chưa được làm rõ

Sau năm 2006 đã có nhiều hơn các công trình nghiên cứu về KTQT nói chung

và KTQTCP nói riêng theo các cách tiếp cận khác nhau Các nghiên cứu này đã chuyển dần hướng đến mục tiêu của KTQTCP là phục vụ kiểm soát, tư vấn cho việc

ra quyết định Tùy theo cách tiếp cận và thời gian nghiên cứu mà biểu hiện của các mục tiêu trên có sự khác nhau

Theo nội dung công việc: Hoàng Văn Tưởng (2010) với đề tài:”Tổ chức

KTQT với việc tăng cường quản lý hoạt động kinh doanh trong các doanh nghiệp xây lắp Việt Nam” [13], đã tiếp cận KTQTCP theo nội dung công việc của KTQT,

Trang 26

đi sâu vào các phần hành của KTQT: Tổ chức các yếu tố sản xuất, tổ chức kế toán trách nhiệm, tổ chức KTQT chi phí và xây dựng mô hình KTQT Tuy nhiên, tác giả chưa làm rõ khả năng đáp ứng của hệ thống KTQT với nhu cầu thông tin của nhà quản trị Cùng với cách tiếp cận này, Nguyễn Thị Mai Anh (2014) với đề tài

“Hoàn thiện KTQTCP trong các doanh nghiệp cổ phần nhựa niêm yết trên thị trường chứng khoán” [38], xác định nội dung công việc của KTQTCP gồm: Phân loại chi phí, xây dựng định mức và dự toán, xác định chi phí, phân tích biến động chi phí để kiểm soát và ra quyết định Nghiên cứu này chưa làm nổi bật được vai trò của KTQTCP đối với mục tiêu và nhu cầu nhà quản trị Năm 2016, Lê Thị Minh Huệ trong đề tài “Hoàn thiện KTQTCP trong các doanh nghiệp mía đường trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa” [21] đã nghiên cứu KTQTCP theo các nội dung: nhận diện chi phí, xây dựng định mức và lập dự toán, xác định chi phí, phân tích chi phí và hệ thống báo cáo KTQTCP Gần đây nhất có Đào Thúy Hằng (2020) với đề tài “Hoàn thiện KTQTCP và giá thành tại các DN xây dựng công trình thủy lợi ở Việt Nam" [5] đã bổ sung và làm rõ hơn các nội dung: tính toán và phân bổ chi phí cho đối tượng tính giá, kiểm soát phân tích Đây là cách tiếp cận khá truyền thống và phương pháp nghiên cứu chủ yếu là định tính

Theo chức năng thông tin của KTQTCP có Phạm Thị Tuyết Minh (2015) với

đề tài:”Tổ chức công tác KTQT trong các doanh nghiệp thuộc tổng DN công nghiệp ô

tô Việt Nam” [49] với các nội dung: tổ chức xây dựng định mức và dự toán ngân sách,

tổ chức thu nhận thông tin ban đầu về KTQT, tổ chức hệ thống hóa và xử lý thông tin KTQT, tổ chức lập báo cáo KTQT, phân tích và cung cấp thông tin KTQT Tác giả chưa làm rõ được tác động và mối quan hệ của nhân tố ảnh hưởng đến tổ chức KTQT trong doanh nghiệp nghiên cứu Do vậy, vai trò của KTQTCP trong việc hướng tới mục tiêu và nhu cầu thông tin của nhà quản trị chưa được làm rõ

Kết hợp chức năng thông tin và nội dung công việc có Bùi Tiến Dũng (2018)

với đề tài “Tổ chức KTQT tại các doanh nghiệp sản xuất giấy- Nghiên cứu tại Tổng

DN giấy Việt Nam và DN liên kết” [1] Tác giả đã nhận diện các xu hướng tiếp cận KTQT tại Việt Nam và đưa ra đề xuất hướng tiếp cận mới dựa trên sự kết hợp giữa tiếp cận KTQT theo chức năng thông tin và theo nội dung công việc nhằm phát huy vai trò của KTQT đối với quản trị doanh nghiệp Trong đó, theo nội dung công việc

có tổ chức bộ máy KTQT, tổ chức KTQT phục vụ lập dự toán SXKD, tổ chức KTQT cho mục tiêu kiểm soát chi phí và giá thành, tổ chức KTQT phục vụ đánh giá thành

Trang 27

quả hoạt động trong doanh nghiệp, tổ chức KTQT hỗ trợ cho việc ra quyết định và quản trị chiến lược; theo chức năng thông tin có: tổ chức thu thập thông tin, tổ chức phân tích thông tin, tổ chức cung cấp thông tin Một số nghiên cứu cũng đã tìm hiểu

và đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến tổ chức KTQT trong các DN khảo sát bằng phương pháp định lượng có độ tin cậy Do nghiên cứu góc độ tổ chức KTQT nói chung nên các kỹ thuật kế toán cần áp dụng không được đề cập chi tiết

Như vậy, so với các công trình nghiên cứu ở thời kỳ trước khi có thông tư 53/2006 ra đời, các công trình ở giai đoạn sau này đã nghiên cứu sâu hơn việc vận dụng KTQTCP ở các đơn vị hoặc lĩnh vực SXKD cụ thể hơn, việc minh chứng số liệu và đưa giải pháp cho các đơn vị điển hình rõ ràng hơn, xác thực hơn và có tính ứng dụng cao hơn trước đây Hướng tiếp cận để hoàn thiện KTQTCP trong các doanh nghiệp khá đa dạng, tuy vậy hầu hết các tiếp cận KTQTCP trong nhiều công trình khá truyền thống, theo trình tự và nội dung công việc là chủ yếu, việc đặt trọng vai trò, chức năng thông tin và thông tin có tính chiến lược của KTQTCP đối với nhu cầu nhà quản trị chưa được xem xét đến Hướng tiếp cận theo chức năng thông tin của KTQTCP chủ yếu được các đề tài về tổ chức KTQT khai thác, tuy nhiên các công trình tiếp cận theo hướng này còn khiêm tốn nên cách định hướng và vận dụng chưa

có sự kết nối với hoạt động của đơn vị nghiên cứu

* Nghiên cứu về KTQTCP phục vụ cho các mục tiêu quản trị DN:

Như trên đã phân tích, các nghiên cứu về KTQTCP ở Việt Nam chưa đề cập

rõ đến các mục tiêu phục vụ kiểm soát, tư vấn ra quyết định hay góp phần làm gia tăng giá trị DN Thay vào đó, nghiên cứu nội dung KTQTCP và các công cụ thực hiện đươc ngầm hiểu Tổng hợp các nghiên cứu về vận dụng các công cụ kỹ thuật của KTQT như sau:

Nghiên cứu về tính toán phân bổ và kiểm soát chi phí trong KTQT CP:

Nguyễn Quốc Thắng (2011) khi nghiên cứu “Tổ chức kế toán, quản trị chi phí, giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp thuộc ngành giống cây trồng Việt Nam” [35]

đã đề cập các khả năng vận dụng mô hình ABC doanh nghiệp thuộc ngành giống cây trồng Việt Nam Tác giả Nguyễn Đào Tùng (2012) nghiên cứu “Tổ chức KTQT chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp thuộc ngành dầu khí Việt Nam" [30] đã xác định các biện pháp để kiểm soát chi phí thông qua tổ chức lập dự toán chi phí SXKD, tổ chức hạch toán chi phí thực hiện, đánh giá hiệu quả hoạt động các bộ phận, hoàn thiện mô hình tổ chức KTQT chi phí và giá thành sản phẩm theo

Trang 28

hợp đồng PSC, JOC trong các doanh nghiệp Khai thác dầu khí Nghiên cứu của Trần

Thế Nữ (2012) về “Xây dựng mô hình KTQT chi phí trong các doanh nghiệp thương

mại quy mô vừa và nhỏ ở Việt Nam”[54] đã đề xuất các giải pháp mô hình KTQT chi

phí cho doanh nghiệp thương mại quy mô vừa và nhỏ Trong đó gồm phân loại chi phí, lập dự toán chi phí, hạch toán chi phí thực hiện, phân tích chi phí để kiểm soát chi phí, ra quyết định và tổ chức KTQT chi phí Đào Thúy Hà (2015) trong nghiên cứu " Hoàn thiện KTQTCP trong các DN sản xuất thép Việt Nam" [4] đã đề xuất áp dụng phương pháp ABC trong giai đoạn luyện thép, các giai đoạn còn lại áp dụng phương pháp Kaizen

Nghiên cứu về Kế toán trách nhiệm cho chức năng kiểm soát nguồn lực của

KTQTCP: Nguyễn Hữu Phú (2014) trong “Tổ chức KTTN trong các TCT xây dựng

thuộc BGTVT”[33], nghiên cứu đã xác định Phân cấp quản lý là cơ sở của KTTN và các TTTN trong DN; Hệ thống chỉ tiêu đánh giá thành quả của các TTTN, tác giả đã tiếp cận nghiên cứu và trình bày mô hình Knowledge Management Star (KM Star) trong việc đánh giá các TTTN; hệ thống báo cáo trách nhiệm của từng trung tâm từ cấp thấp đến cao Trần Trung Tuấn (2015)[56] đã chỉ rõ mối quan hệ giữa kế toán trách nhiệm với Thẻ điểm cân bằng và phương pháp ABC Tác giả cho rằng khi áp dụng kế toán trách nhiệm trong KTQTCP cần có sự kết hợp với 2 phương pháp trên Cũng theo hướng vận dụng kế toán trách nhiệm, Đào Thúy Hằng (2020)[5] lại đề xuất lập dự toán chi phí sản xuất theo 2 loại trung tâm chi phí là trung tâm chi phí kỹ thuật và trung tâm chi phí tùy ý để có thể kiểm soát tốt hơn chi phí, từ đó phát huy được nguồn lực của doanh nghiệp Năm 2018, Lương Thị Thanh Việt trong nghiên cứu "Xây dựng hệ thống chỉ tiêu đánh giá TTTN quản lý trong các doanh nghiệp thuộc ngành sản xuất Cao su Việt Nam" [23] chỉ ra hệ thống chỉ tiêu đánh giá TTTN

là công cụ quản lý ưu việt, không chỉ theo dõi, đo lường, đánh giá trách nhiệm quản

lý của nhà quản trị các cấp mà còn giúp các doanh nghiệp nhận định và khai thác tốt các nguồn lực của doanh nghiệp

Thông qua báo cáo và các kết quả đo lường TTTN, Kế toán trách nhiệm thể hiện công cụ quản trị đắc lực trong việc thực hiện chức năng kiểm soát nguồn lực, tư vấn cho nhà quản trị các cấp và nhà quản trị chiến lược để có được các thông tin thích

Trang 29

hợp và ra các quyết sách khôn ngoan nhằm không ngừng gia tăng giá trị doanh nghiệp, hướng tới mục tiêu quản trị chiến lược và tăng trưởng bền vững

Nghiên cứu về sử dụng các phương pháp kế toán truyền thống trong KTQT

Ngô Thị Thu Hương (2012) trong “Ứng dụng công tác KTQT trong các DN

cổ phần sản xuất Xi măng VN” [28], cho rằng để hoàn thiện KTQT trong các CTCP sản xuất xi măng VN cần phải: Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán phù hợp, cần xây dựng danh mục tài khoản chi tiếp cấp 3, 4, 5 theo từng phần hành cụ thể (công nợ, chi phí sản xuất và tính giá thành, doanh thu, kết quả kinh doanh); Hoàn thiện hệ thống sổ KTQT như: sổ chi tiết bán hàng và kết quả kinh doanh, sổ chi tiết chi phí; Hoàn thiện hệ thống báo cáo KTQT như: BCQT chi phí SXKD, báo cáo quản trị CPSX theo địa điểm SXKD, báo cáo quản trị CPSX chung, báo cáo quản trị giá thành sản phẩm; Hoàn thiện phân tích thông tin phục vụ quá trình ra quyết định như: phân tích CVP, phân tích thông tin thích hợp

Nghiên cứu về KTQT chi phí môi trường giúp DN phát triển bền vững

Trong những năm gần đây có khá nhiều công trình nghiên cứu về kế toán môi trường nói chung và KTQT chi phí môi trường nói riêng Về KTQTCP môi trường năm 2017 đã có Hoàng Thị Bích Ngọc: "KTQTCP môi trường trong các DN chế biến dầu khí thuộc Tập đoàn Dầu khí quốc gia Việt Nam" [12], Ngô Thị Hoài Nam:

"KTQTCP môi trường tại các DN chế biến thủy sản Việt Nam" [26], Lê Thị Tâm:

"Nghiên cứu KTQTCP môi trường trong các DN sản xuất gạch tại Việt Nam" [22], Nguyễn Thị Nga: "KTQTCP môi trường trong các DN sản xuất thép tại Việt Nam" [36] Các luận án có cách thức áp dụng các phương pháp nghiên cứu cho các khách thể nghiên cứu khác nhau nhưng đa số đề cập đến nội dung KTQTCP môi trường gồm: nhận diện chi phí môi trường, xây dựng định mức và lập dự toán chi phí môi trường, xây dựng báo cáo CPMT, xây dựng chỉ sổ đánh giá hiệu quả môi trường Một

số nghiên cứu còn tìm hiểu các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng vận dụng KTQTCP môi trường trong DN (Hoàng Thị Bích Ngọc, Lê Thị Tâm)

Như vậy, cho đến nay đã có nhiều công trình nghiên cứu về KTQTCP có xu hướng gắn với tính ứng dụng cao thông qua việc phân tích, kiểm soát chi phí bằng các TTTN và vận dụng phương pháp kỹ thuật hiện đại (ABC, Kaizen, BSC) Tuy vậy, các công trình này chưa gắn việc sử dụng công cụ kỹ thuật này với chức năng thông tin của KTQTCP và với mục tiêu quản trị doanh nghiêp

Trang 30

* Nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến vận dụng KTQTCP trong doanh nghiệp sản xuất

Theo Nguyễn Hoản (2011) [32], nhận thức của nhà quản trị doanh nghiệp có ảnh hưởng đến vận dụng KTQTCP trong doanh nghiệp Đối với doanh nghiệp có nhà quản trị trình độ quản lý cao sẽ có những nhìn nhận mới trong việc cải cách hệ thống KTQTCP và khắt khe trong việc lựa chọn đội ngũ nhân viên KTQT chi phí phụ trợ cho mình Ngoài ra, tác giả còn cho rằng việc vận dụng KTQTCP trong doanh nghiệp còn ảnh hưởng bởi các nhân tố khác như: quy định pháp lý liên quan đến ngành nghề kinh doanh, trình độ của nhân viên kế toán trong doanh nghiệp

Đoàn Ngọc Phi Anh (2012) [9], khi nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến vận dụng KTQTCP chiến lược trong doanh nghiệp Việt Nam, cho rằng có 3 nhóm nhân tố tác động gồm: Mức độ cạnh tranh, phân cấp quản lý, thành quả hoạt động; các nhân tố này có mối quan hệ thuận chiều với việc vận dụng KTQTCP chiến lược trong doanh nghiệp (Theo Gary Cokin, 2013, KTQTCP chiến lược là giai đoạn phát triển cao hơn trong quan điểm về KTQTCP) Trần Ngọc Hùng (2016) [53], cho rằng có 7 nhân tố tác động đến việc vận dụng KTQT trong doanh nghiệp gồm: Mức độ sở hữu của nhà nước trong doanh nghiệp, mức độ cạnh tranh của thị trường, văn hóa doanh nghiệp, nhận thức của người điều hành doanh nghiệp, quy mô doanh nghiệp, chi phí cho việc tổ chức KTQT, chiến lược kinh doanh Nguyễn Thị Đức Loan (2019) [37], lại cho rằng có 6 nhân tố tác động đến vận dụng KTQTCP tại các doanh nghiệp khai thác, chế biến, kinh doanh đá xây dựng ở các tỉnh Đông Nam Bộ gồm: Mối quan hệ giữa lợi ích và chi phí, chiến lược kinh doanh, trình độ nhân viên kế toán, nhận thức về KTQTCP, kiểm soát chi phí quản lý môi trường, quy định pháp lý về khai thác và quản

lý tài nguyên Bùi Thị Trúc Quy (2020)[1a] bằng nghiên cứu thực nghiệm chỉ ra rằng các nhân tố mức độ cạnh tranh, trình độ công nghệ, kế toán tham gia vào việc ra quyết định chiến lược, quy mô công ty, xây dựng chiến lược kinh doanh là những nhân tố có ảnh hưởng đến việc áp dụng kế toán quản trị chi phí chiến lược và tác động đáng kể đến thành quả hoạt động ở các doanh nghiệp sản xuất thuộc khu vực Đông Nam Bộ - Việt Nam

2.3 Khoảng trống nghiên cứu và dự kiến khung nghiên cứu

Nhận xét các công trình nghiên cứu

Các công trình nghiên cứu nước ngoài đã chỉ ra được tiến trình và xu hướng phát triển của KTQTCP từ quan điểm đến cải cách các công cụ quản trị vận dụng vào

Trang 31

KTQTCP ở các tổ chức phục vụ các mục tiêu sơ khởi của nhu cầu nhà quản trị, ban đầu là kiểm soát chi phí, lập kế hoạch, tư vấn, ra quyết định, lựa chọn phương án sử dụng hiệu quả nguồn lực mang lại giá trị gia tăng cho tổ chức và đưa ra các dự báo có tính chiến lược Đồng thời, các nghiên cứu cũng chỉ ra nguyên nhân những thay đổi

về quan điểm và nhu cầu của nhà quản trị về mục tiêu sử dụng KTQTCP ở tổ chức xuất phát từ các nguyên nhân bên trong và bên ngoài của tổ chức

Các công trình nghiên cứu trong nước cho thấy:

Một là, về tiến trình phát triển của KTQTCP Từ năm 2006 đến nay Việt Nam

đã có nhiều hơn các công trình nghiên cứu về KTQTCP, các công trình đi sâu nghiên cứu cho các phạm vi hẹp hơn, các lĩnh vực,ngành nghề cụ thể hơn, các giải pháp được đưa ra sát với đặc thù loại hình đơn vị nghiên cứu Tuy nhiên các cách tiếp cận còn mang nặng tư tưởng kế toán chi phí nhiều hơn là dựa vào nhu cầu nhà quản trị để thay đổi cách nhìn nhận về KTQTCP; Hướng giải pháp của các nhà khoa học còn mang tính học thuật cao chưa thực sự chi tiết cụ thể mang tính hướng dẫn cho đơn vị,

tổ chức được nghiên cứu để thuận lợi ứng dụng

Hai là, về nội dung KTQTCP Qua quá trình nghiên cứu tác giả nhận thấy rằng

các xu hướng tiếp cận KTQTCP đem lại kết quả không giống nhau:

(1) Tiếp cận KTQTCP theo chức năng thông tin: các nghiên cứu xác định

nội dung KTQTCP gồm: Thu thập thông tin, xử lý thông tin, phân tích thông tin và cung cấp thông tin Đây là cách tiếp cận dễ hiểu, dễ thực hiện nhưng lại không thể hiện được rõ chức năng thông tin của KTQT gắn với hoạt động của DN, không thể hiện được rõ các kỹ thuật KTQT áp dụng, hệ thống thông tin KTQT chủ yếu bắt nguồn từ KTTC, bộ phận KTQT ít có sự tư vấn, tham mưu, hỗ trợ cho nhà quản trị thực hiện chức năng quản trị

(2) Tiếp cận KTQTCP theo khâu công việc: KTQTCP theo trình tự qua các

bước: Lựa chọn con người, phân công phân nhiệm, xây dựng hệ thống chứng từ, tài khoản, sổ kế toán và báo cáo KTQT Việc tiếp cận này gắn liền với công tác kế toán nói chung từ khâu chứng từ đến lập báo cáo kế toán KTQT đóng vai trò như kế toán chi tiết, thông tin KTQT phản ánh chủ yếu là thông tin tài chính, các thông tin phi tài chính ít được sử dụng Tuy nhiên, các đặc thù của KTQT không được làm rõ, việc tiếp cận này chỉ phù hợp với KTQT ở giai đoạn đầu phát triển theo mô hình IFAC

(1998), rõ ràng là quan điểm tiếp cận này không còn phù hợp với vai trò của KTQT

Trang 32

(3) Tiếp cận KTQTCP theo nội dung công việc: Đây là cách tiếp cận được

nhiều tác giả lựa chọn, theo đó nội dung KTQTCP gồm: Xây dựng hệ thống định mức và dự toán, Xác định yếu tố sản xuất; Tổ chức KTQTCP; Xây dựng kế toán trách nhiệm; Xây dựng hệ thống báo cáo KTQTCP Cách tiếp cận này đã gắn kết được thông tin KTQT với các chức năng quản trị doanh nghiệp, tuy nhiên, các thông tin để hỗ trợ quá trình ra quyết định chiến lược còn hạn chế

Ba là, các công trình nghiên cứu về nhân tố ảnh hưởng đến vận dụng KTQT

chi phí trong các doanh nghiệp ở Việt Nam chưa nhiều, đa số các công trình đã nghiên cứu về KTQTCP ở Việt Nam áp dụng phương pháp định tính hay định lượng

ở dạng thống kê mô tả Một số ít tác giả nghiên cứu về vấn đề này cũng đã đưa ra nhận định, khảo sát và kết quả khảo sát xác định nhân tố ảnh hưởng đến vận dụng KTQTCP trong một số loại hình DN như doanh nghiệp nhỏ và vừa, DN khai thác, chế biến, kinh doanh đá xuất khẩu ở Đông Nam Bộ, từ đó đề xuất giải pháp nhằm gia tăng mức độ khả thi của việc vận dụng KTQTCP trong các đơn vị nghiên cứu

Khoảng trống nghiên cứu

Một là, chưa có đề tài nào lồng ghép các hướng nghiên cứu với nhau để làm

rõ mục tiêu, vai trò, chức năng của KTQTCP trong doanh nghiệp sản xuất đặc biệt hướng đến mục tiêu phát triển có chiến lược và phát triển bền vững Tác giả đồng

thuận với Bùi Tiến Dũng (2018) khi cho rằng việc kết hợp hai hướng nghiên cứu là tiếp cận KTQTCP theo chức năng thông tin và theo nội dung công việc sẽ làm rõ chức năng thông tin của KTQTCP cũng như cách tổ chức, cung cấp thông tin và thể hiện vai trò chiến lược của thông tin KTQTCP trong doanh nghiệp

Hai là, khả năng ứng dụng KTQTCP trong thực tiễn ở các doanh nghiệp Việt Nam so với sự phát triển của lý thuyết KTQT chi phí hiện đại trên thế giới còn có khoảng cách lớn Trong khi đó, trên thế giới đã có nhiều nghiên cứu về KTQT và

cách thức hoàn thiện nhằm đạt được ngưỡng quản trị tối đa nguồn lực và gia tăng giá trị doanh nghiệp phục vụ cho doanh nghiệp phát triển và phát triển bền vững

Ba là, nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến KTQTCP trong DN sản xuất

ở Việt Nam chưa nhiều, đồng thời kinh tế nước ta đang trong giai đoạn phát triển,

trong mỗi giai đoạn phát triển của đất nước có rất nhiều thay đổi Vì vậy cần có nghiên cứu mới, cập nhật hơn thực tế tại nước ta

Bốn là, nghiên cứu về KTQTCP trong các DN sản xuất thuốc lá còn rất hạn chế

Trang 33

Từ những hạn chế trên NCS lựa chọn nghiên cứu Kế toán quản quản trị chi phí trong các DN sản xuất thuốc lá thuộc TCT thuốc lá Việt Nam

3 Mục tiêu nghiên cứu

MT3: Đề xuất một số xuất giải pháp hoàn thiện KTQTCP trong các DN sản xuất thuộc TCT thuốc lá Việt Nam

4 Câu hỏi nghiên cứu

- Nội dung KTQTCP trong các DNSX ?

- KTQTCP trong các DNSX thuốc lá thuộc TCT Thuốc lá VN được thực hiện như thế nào?

- Nhân tố ảnh hưởng đến vận dụng KTQTCP trong các DNSX thuốc lá thuộc TCT thuốc lá VN?

- Giải pháp hoàn thiện KTQTCP trong các DNSX thuốc lá thuộc TCT thuốc lá VN?

5 Đối tượng, phạm vi và phương pháp nghiên cứu

5.1 Đối tượng nghiên cứu

Kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp sản xuất thuốc lá thuộc TCT thuốc lá VN

5.2 Phạm vi nghiên cứu

Về không gian: Nghiên cứu thực trạng KTQTCP trong 12 doanh nghiệp sản

xuất thuốc lá thuộc TCT thuốc lá VN Đặc biệt nghiên cứu điển hình 4 DN, trong đó Công ty TNHH một thành viên thuốc lá Thanh Hóa được nghiên cứu chuyên sâu hơn

để mô hình hóa hướng xây dựng giải pháp ứng dụng

Trang 34

Trên thực tế, TCT thuốc lá Việt Nam có 18 công ty con và 15 công ty liên kết Phục vụ quá trình nghiên cứu kế toán quản trị chi phí sản xuất ở các đơn vị sản xuất thuốc lá thuộc quyền kiểm soát, quyền chi phối của Tổng công ty thuốc lá Việt Nam tác giả đã sàng lọc và lựa chọn 12 công ty thuộc TCT có hoạt động sản xuất kinh doanh thuốc lá

Về thời gian: Nghiên cứu thực trạng KTQTCP trong các doanh nghiệp sản

xuất thuộc TCT thuốc lá VN từ năm 2015 đến nay

Về nội dung: Nghiên cứu KTQTCP trong các DN sản xuất thuộc Tổng DN

thuốc lá Việt Nam, trong đó nội dung kế toán chi phí sản xuất thuốc lá được quan tâm đặc biệt do tính đa dạng, phức tạp của loại chi phí này

5.3 Phương pháp nghiên cứu

Luận án sử dụng kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng, trong đó, phương pháp định tính để phân tích thực trạng KTQTCP trong các DNSX thuốc lá thuộc TCT thuốc lá VN Nghiên cứu định tính hỗ trợ nghiên cứu định lượng bằng cách xác định chủ đề phù hợp với mẫu điều tra dựa trên câu hỏi phỏng vấn sâu Nghiên cứu định lượng hỗ trợ nghiên cứu định tính bằng cách khái quát hóa cho các phát hiện với mẫu khảo sát lớn hơn

Đối với nghiên cứu tài liệu:

Tiến hành thu thập, tổng hợp và phân tích các công trình nghiên cứu có liên quan đến việc vận dụng và hoàn thiện KTQTCP tại các doanh nghiệp sản xuất ở VN

và thế giới Với các tài liệu nghiên cứu được, luận án nhóm các công trình nghiên cứu trước theo cách tiếp cận và được trình bày lần lượt theo trình tự thời gian và hướng phát triển Đối với nghiên cứu tổng quan cơ sở lý thuyết, phân tích những kết quả các công trình nghiên cứu trước đã làm được và những nội dung chưa khắc phục được để xác định khoảng trống vấn đề sẽ nghiên cứu Đối với nghiên cứu tổng quan về phương pháp tiếp cận định lượng, nghiên cứu các công trình đã thực hiện trong và ngoài nước, xác định nền tảng cơ sở lý thuyết của việc xây dựng các nhân tố có tính ảnh hưởng đến việc áp dụng KTQTCP trong các doanh nghiệp sản xuất, đồng thời, thực hiện khảo sát sơ bộ tại các đơn vị nghiên cứu, thảo luận với nhóm chuyên gia

để xây dựng mô hình và thang đo Luận án sử dụng phương pháp định tính để thu

Trang 35

thập ý kiến chuyên gia nhằm hiệu chỉnh thang đo phù hợp với bối cảnh và mục tiêu nghiên cứu

Đối với phương pháp định tính:

Mục đích của nghiên cứu định tính là nghiên cứu thực trạng thực hiện KTQTCP trong các doanh nghiệp sản xuất thuộc TCT thuốc lá Việt Nam Từ đó, điều chỉnh các thang đo phản ánh các nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng KTQTCP trong các doanh nghiệp sản xuất nghiên cứu Để thực hiện nghiên cứu định tính, tiến hành phỏng vấn sâu các cá nhân, các chuyên gia và thực hiện thảo luận nhóm

- Sử dụng phương pháp nghiên cứu điển hình (DN TNHH MTV thuốc lá Thanh Hóa, DN TNHH MTV thuốc lá An Giang, DN TNHH MTV thuốc lá Bến Tre,

DN TNHH MTV thuốc lá Thăng Long) để đi sâu khảo sát, phân tích và xây dựng phương hướng giải pháp KTQTCP ứng dụng trong đơn vị

- Sử dụng công cụ thảo luận nhóm và tham vấn ý kiến chuyên gia để hiệu chỉnh thang đo và hoàn thiện bảng hỏi điều tra

- Sử dụng công cụ phỏng vấn sâu để gặp gỡ, phỏng vấn trực tiếp các đối tượng

là nhà quản trị các cấp trong doanh nghiệp, kế toán trưởng, kế toán viên nhằm thu thập thông tin một cách cụ thể hơn

- Sử dụng công cụ tổng quan tài liệu nhằm tổng hợp các dữ liệu thứ cấp về lý luận liên quan đến KTQTCP để xây dựng cơ sở lý luận cho nội dung nghiên cứu và khảo sát

Đối với phương pháp định lượng:

Tiến hành xây dựng bảng hỏi trên cơ sở kết quả nghiên cứu định tính ở nội dung nghiên cứu định tính và thực hiện điều tra sơ bộ (với kích thước mẫu nhỏ) nhằm mục tiêu đánh giá độ tin cậy của các thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha trước khi tiến hành nghiên cứu định lượng chính thức (Nguyễn Đình Thọ, 2011) [77] Thông qua việc đánh giá độ tin cậy của thang đo, có thể loại bỏ 1 số biến quan sát không phù hợp, từ đó xây dựng bảng hỏi chính thức cho nghiên cứu

Nghiên cứu định lượng chính thức, đây là công đoạn cuối cùng của quy trình nghiên cứu Theo đó, NCS tiến hành điều tra chính thức bằng cách khảo sát nhận định của các nhà quản trị, nhà quản trị các cấp, kế toán trưởng, chuyên viên kế toán chi phí về các nhân tố có ảnh hưởng đế việc vận dụng KTQTCP trong các doanh

Trang 36

nghiệp sản xuất đang nghiên cứu Các thông tin khảo sát được sẽ được NCS đánh giá

độ tin cậy của các thang đo một lần nữa thông qua hệ số Cronbach’s alpha và phân tích nhân tố EFA Tiếp đó, NCS cũng tiến hành thực hiện các phương pháp phân tích thống kê để đánh giá, phân tích mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến vận dụng KTQTCP trong các doanh nghiệp sản xuất trên

- Sử dụng công cụ hỗ trợ thống kê định lượng phần mềm SPSS 20 để tổng hợp

và phân tích dữ liệu theo các nội dung nghiên cứu Kết quả thống kê được trình bày dưới dạng bảng biểu, sơ đồ, đồ thị để rút ra các phát hiện về thực trạng KTQTCP tại các DNSX thuốc lá thuộc TCT thuốc lá VN

5.3.1 Quy trình nghiên cứu

Để thực hiện hoàn thiện KTQTCP tại các doanh nghiệp sản xuất thuốc lá thuộc TCT thuốc lá Việt Nam, NCS thực hiện đánh giá thực trạng và các nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng KTQTCP tại các đơn vị này theo các bước như sau:

Trang 37

Sơ đồ 1 Quy trình nghiên cứu luận án

* Khung nội dung nghiên cứu dự kiến của luận án

Dựa vào kết quả nghiên cứu và lập luận xác định khoảng trống, NCS đưa ra

khung phân tích dự kiến của luận án với nội dung KTQTCP tại doanh nghiệp gồm:

- Nhận diện và phân loại chi phí

- Xây dựng hệ thống dự toán và định mức

- Thu thập thông tin chi phí sản xuất

- Phân tích và cung cấp thông tin phục vụ nhu cầu của nhà quản trị:

+ Nhu cầu của nhà quản trị về thực hiện chức năng kiểm soát của KTQTCP + Nhu cầu của nhà quản trị về thực hiện chức năng tham vấn của KTQTCP + Nhu cầu của nhà quản trị về thực hiện chức năng gia tăng giá trị của KTQTCP

Bước 1: Xác định vấn đề nghiên cứu

- Nội dung KTQTCP trong các doanh nghiệp sản xuất

- Những nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng KTQTCP trong các DNSX

- Thực trạng KTQTCP tại các DNSX thuốc lá thuộc TCT thuốc lá Việt Nam

- Giải pháp hoàn thiện KTQTCP tại các DNSX thuốc lá thuộc TCT thuốc lá Việt Nam

Bước 2: Tổng hợp các lý thuyết liên quan

- Nội dung KTQTCP trong các DNSX

- Nhân tố ảnh hưởng đến vận dụng KTQTCP trong DNSX

Bước 3: Nghiên cứu định tính

- Quan sát

- Thảo luận nhóm

- Phỏng vấn trực tiếp/ Gửi phiếu khảo sát

Bước 4: Nghiên cứu định lượng

- Thiết kế phiếu khảo sát

- Điều tra thử nghiệm

- Mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến vận dụng KTQTCP

Bước 5: Đề xuất các giải pháp hoàn thiện KTQTCP tại các DNSX thuốc lá thuộc TCT thuốc lá

Việt Nam

Trang 38

- Nhận diện và đánh giá mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến vận dụng KTQTCP tại các đơn vị nghiên cứu

5.3.2 Dữ liệu, phương pháp thu thập dữ liệu và công cụ phân tích dữ liệu:

NCS sử dụng 2 loại dữ liệu: thứ cấp và sơ cấp

Dữ liệu thứ cấp là các công trình nghiên cứu trước đó có liên quan đến lĩnh vực mà NCS đang thực hiện; các dữ liệu của cơ quan chuyên môn như: Tổng cục thống kê; Kiểm toán Nhà nước; số liệu đã công bố và số liệu nội bộ của TCT thuốc lá Việt Nam cũng như của các đơn vị sản xuất thuốc lá thuộc TCT như DN TNHH 1TV thuốc lá Sài Gòn; DN TNHH 1 TV thuốc lá Thăng Long…

Dữ liệu sơ cấp là những thông tin mà NCS thu thập được từ cuộc khảo sát do NCS trực tiếp tiến hành

Phương pháp thu thập dữ liệu được NCS sử dụng gồm: phỏng vấn sâu, thảo luận nhóm, phỏng vấn định lượng trực tiếp

Công cụ phân tích dữ liệu được NCS sử dụng là phần mềm SPSS 22.0

5.3.3 Nghiên cứu định tính

Phương pháp thu thập dữ liệu: NCS sử dụng phương pháp phỏng vấn sâu và

thảo luận nhóm nhằm thu thập các thông tin phản ánh thực trạng thực hiện KTQTCP tại các doanh nghiệp sản xuất thuốc lá thuộc TCT thuốc lá Việt Nam, đây cũng là cơ

sở để NCS hình thành bảng hỏi định lượng sơ bộ Đối tượng tham gia phỏng vấn sâu

là các kế toán viên, các chuyên gia Các cuộc phỏng vấn được NCS ghi chép đầy đủ Sau mỗi cuộc phỏng vấn và thảo luận nhóm, NCS tiến hành phân tích dữ liệu từ đó cân nhắc đưa ra hệ thông câu hỏi khảo sát phù hợp nhất cho vấn đề nghiên cứu

Quy trình chọn mẫu phỏng vấn sâu: được thực hiện như sau:

- Chọn đối tượng thực hiện điều tra thứ nhất gồm kế toán trưởng, kế toán viên,

kế toán chuyên trách về KTQTCP Mục tiêu: tìm hiểu thực trạng thực hiện KTQTCP tại đơn vị nghiên cứu

- Chọn đối tượng thực hiện điều tra thứ hai gồm: chuyên gia, kế toán trưởng,

kế toán chuyên trách về KTQTCP, thực hiện thảo luận với nhóm đối tượng này Mục tiêu: xác định và khảo sát sơ bộ các nhân tố có ảnh hưởng đến việc vận dụng KTQTCP Trên cơ sở kết quả của cuộc điều tra này, NCS xác định các nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng KTQTCP tại các doanh nghiệp sản xuất thuốc lá thuộc TCT thuốc lá Việt Nam Cụ thể:

Trang 39

Bảng 1 Tóm tắt các nhân tố và biến quan sát trong đề tài nghiên cứu

1 Ảnh hưởng của các áp lực cưỡng ép

5 Ảnh hưởng của nhân tố tính hiệu quả cung cấp thông tin kế toán 3 biến quan sát

Ngoài các nhân tố trên, NCS cũng đưa ra các đánh giá về khả năng vận dụng KTQT chi phí trong các doanh nghiệp sản xuất thuốc lá thuộc TCT thuốc lá Việt Nam dựa trên 5 biến quan sát: Khả năng vận dụng kỹ thuật KTQTCP trong lập dự toán; Khả năng vận dụng kỹ thuật KTQTCP trong đánh giá hiệu suất; Khả năng vận dụng kỹ thuật KTQTCP trong hỗ trợ ra quyết định; Khả năng vận dụng kỹ thuật KTQTCP trong tận dụng nguồn lực, gia tăng giá trị

5.3.4 Nghiên cứu định lượng

Quy trình chọn mẫu nghiên cứu định lượng:

Sơ đồ 2 Quy trình chọn mẫu trong nghiên cứu

+ Xác định kích thước mẫu nghiên cứu: kích thước mẫu nghiên cứu được lựa chọn nghiên cứu tùy thuộc vào các yếu tố như phương pháp phân tích, việc xác định

Xác định kích thước mẫu

Xác định phương pháp chọn mẫu

Tiến hành chọn mẫu

Trang 40

trước được quy mô tổng thể hoặc không xác định được quy mô tổng thể… Kích thước mẫu càng lớn thì độ tin cậy càng cao nhưng sẽ tốn kém về thời gian và chi phí Phần lớn các nhà nghiên cứu thường dựa theo kinh nghiệm cho từng phương pháp phân tích Theo Hair và cộng sự (2006), để phân tích nhân tố khám phá EFA, kích thước mẫu được tính theo công thức n= 5*i (i là số biến quan sát trong mô hình), đề tài nghiên cứu có 18 biến quan sát, theo đó kích thước mẫu đảm bảo của đề tài là n= 5*18 = 90 mẫu

Theo Green (1991) và Tabachnick và Fidell (2007) trích trong Đinh Phi Hổ (2014,46) [8] thì quy mô mẫu có thể xác định theo công thức n ≥ 50+8k, với k là số biến độc lập của mô hình Trong nghiên cứu này số lượng biến độc lập đưa vào phân tích là 5 biến nên kích thước mẫu nghiên cứu chính thức là n ≥ 50+8*5 = 90 là phù hợp trong việc chạy phân tích EFA và hồi quy bội Do vậy trong nghiên cứu này NCS chọn cỡ mẫu từ 192 phiếu, với mỗi doanh nghiệp khảo sát 17 phiếu/12 doanh nghiệp nghiên cứu, trong đó, ban giám đốc 3 phiếu, bộ phận kế toán 5 phiếu, bộ phận sản xuất và nhân viên quản lý các bộ phận 9 phiếu

❖ Công cụ thu thập dữ liệu

Trên cơ sở nghiên cứu định tính, bảng hỏi được xây dựng bằng thang đo Likert với 5 mức: 1- Rất không đồng ý; 2 - Không đồng ý; 3- Không chắc chắn; 4- Đồng ý và 5- Rất đồng ý

❖ Phân tích dữ liệu

- Giai đoạn nghiên cứu sơ bộ

Nghiên cứu sử dụng hệ số Cronbach’ alpha để đánh giá độ tin cậy của các thang đo đã được xây dựng từ nghiên cứu định tính Nunnally và Bernstein (1994) cho rằng thang đo có hệ số Cronbach’s Alpha gần 1 là thang đo tốt, từ 0,7 đến 0,8 là

sử dụng được Các nghiên cứu mà khái niệm là mới đối với người trả lời thì hệ số Cronbach’s Alpha từ 0,6 trở lên là có thể chấp nhận được (Hair và cộng sự, 1998) Mặt khác, hệ số Cronbach’s Alpha đo lường độ tin cậy của cả thang đo chứ không tính riêng cho từng biến quan sát (Nguyễn Đình Thọ, 2011) [31], do đó cần kiểm định mức độ tương quan của từng biến quan sát với biến tổng thông qua hế số tương quan biến tổng (Correted item- Total Correlation) Các biến quan sát được giữ lại nếu có hệ

số Cronbach’s Alpha tương quan biến tổng (Correted item- Total Correlation) lớn hơn 0,3 (Nunnally và Bernstein, 1994)

Ngày đăng: 15/12/2021, 16:10

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[4] Đào Thúy Hà, 2015, Hoàn thiện KTQTCP trong các DN sản xuất thép Việt Nam, Luận án Tiến sĩ, ĐH KTQD HN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện KTQTCP trong các DN sản xuất thép Việt Nam
[5] Đào Thúy Hằng, 2020, Hoàn thiện KTQTCP và giá thành tại các DN xây dựng công trình thủy lợi ở Việt Nam, Luận án Tiến sĩ, Học viện Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện KTQTCP và giá thành tại các DN xây dựng công trình thủy lợi ở Việt Nam
[6] Đặng Nguyên Mạnh, 2020, Kế toán quản trị chi phí tại các doanh nghiệp sản xuất gốm, sứ xây dựng trên địa bàn tỉnh Thái Bình, Luận án Tiến sĩ, Đại học Thương mại Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế toán quản trị chi phí tại các doanh nghiệp sản xuất gốm, sứ xây dựng trên địa bàn tỉnh Thái Bình
[9] Đoàn Ngọc Phi Anh, 2016, Nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng kế toán quản trị và ảnh hưởng của nó đến thành quả doanh nghiệp, Tạp chí Kinh tế phát triển, 226(II) tháng 4/2016, 45-53 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng kế toán quản trị và ảnh hưởng của nó đến thành quả doanh nghiệp
[10] Đoàn Xuân Tiên, 2009, Giáo trình Kế toán quản trị, NXB Tài chính [11] Giang Thị Xuyến (2002), Tổ chức kế toán quản trị và phân tích kinh doanh trong doanh nghiệp nhà nước, Luận án Tiến sĩ, Học viện Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổ chức kế toán quản trị và phân tích kinh doanh trong doanh nghiệp nhà nước
Tác giả: Đoàn Xuân Tiên, 2009, Giáo trình Kế toán quản trị, NXB Tài chính [11] Giang Thị Xuyến
Nhà XB: NXB Tài chính [11] Giang Thị Xuyến (2002)
Năm: 2002
[12] Hoàng Thị Bích Ngọc, 2017, KTQTCP môi trường trong các DN chế biến dầu khí thuộc tập đoàn dầu khí quốc gia Việt Nam, Luận án Tiến sĩ, Trường ĐH Thương mại Sách, tạp chí
Tiêu đề: KTQTCP môi trường trong các DN chế biến dầu khí thuộc tập đoàn dầu khí quốc gia Việt Nam
[13] Hoàng Văn Tưởng, 2010, Tổ chức kế toán quản trị với việc tăng cường quản lý hoạt động kinh doanh trong các doanh nghiệp xây lắp Việt Nam, Luận án Tiến sĩ, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổ chức kế toán quản trị với việc tăng cường quản lý hoạt động kinh doanh trong các doanh nghiệp xây lắp Việt Nam
[19] Lê Thế Anh, 2017, Xây dựng mô hình kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp giao thông Việt Nam, Luận án Tiến sĩ, Viện nghiên cứu quản lý kinh tế trung ương Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng mô hình kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp giao thông Việt Nam
[20] Lê Thị Hồng, 2017, Hoàn thiện hệ thống thông tin kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp khai thác chế biến đá ốp lát ở Việt Nam, Luận án Tiến sĩ, Học viện Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện hệ thống thông tin kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp khai thác chế biến đá ốp lát ở Việt Nam
[21] Lê Thị Minh Huệ (2016), Hoàn thiện kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp mía đường trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, Luận án Tiến sĩ, Học viện Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp mía đường trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
Tác giả: Lê Thị Minh Huệ
Năm: 2016
[22] Lê Thị Tâm, 2017, Nghiên cứu KTQTCP môi trường trong các DN sản xuất gạch tại Việt Nam, Luận án Tiến sĩ, ĐH KTQD HN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu KTQTCP môi trường trong các DN sản xuất gạch tại Việt Nam
[23] Lương Thị Thanh Việt, 2018, Xây dựng hệ thống chỉ tiêu đánh giá TTTN quản lý trong các DN thuộc ngành sản xuất cao su Việt Nam, Luận án Tiến sĩ, Trường ĐH KTQD HN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng hệ thống chỉ tiêu đánh giá TTTN quản lý trong các DN thuộc ngành sản xuất cao su Việt Nam
[24] Lưu Thị Hằng Nga (2004), Hoàn thiện tổ chức kế toán quản trị trong các doanh nghiệp dầu khí Việt Nam, Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện tổ chức kế toán quản trị trong các doanh nghiệp dầu khí Việt Nam
Tác giả: Lưu Thị Hằng Nga
Năm: 2004
[25] Ngô Thế Chi & Phạm Văn Đăng, 2012, Kế toán Việt Nam quá trình hình thành và phát triển, NXB Tài Chính, tr.28 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế toán Việt Nam quá trình hình thành và phát triển
Nhà XB: NXB Tài Chính
[26] Ngô Thị Hoài Nam, 2017, KTQTCP môi trường tại các DN chế biến thủy sản Việt Nam, Luận án Tiến sĩ, Học viện Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: KTQTCP môi trường tại các DN chế biến thủy sản Việt Nam
[27] Ngô Thị Thu Hằng & Nguyễn Thị Thùy Dung, 2015, Xây dựng hệ thống thông tin kế toán theo lý thuyết quản trị thông minh tại Công ty cổ phần An Phú Hưng, Tạp chí Kinh tế phát triển số 7, tr.1196-1204 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng hệ thống thông tin kế toán theo lý thuyết quản trị thông minh tại Công ty cổ phần An Phú Hưng
[28] Ngô Thị Thu Hương, 2012, Ứng dụng công tác KTQT trong các DN cổ phần sản xuất xi măng Việt Nam, Luận án Tiến sĩ, Học viện Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ứng dụng công tác KTQT trong các DN cổ phần sản xuất xi măng Việt Nam
[29] Nguyễn Bang Minh & cộng sự. (2014), Định hướng áp dụng quản trị tinh gọn tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam, Tạp chí Kinh tế và Kinh doanh, Đại học Quốc gia Hà Nội, 30(1), 6371 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Định hướng áp dụng quản trị tinh gọn tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Bang Minh & cộng sự
Năm: 2014
[30] Nguyễn Đào Tùng, 2012, Tổ chức KTQTCP sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp thuộc ngành dầu khí Việt Nam, Luận án Tiến sĩ, Học viện Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổ chức KTQTCP sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp thuộc ngành dầu khí Việt Nam
[31] Nguyễn Đình Thọ, 2011, Phương pháp nghiên cứu khoa học trong kinh doanh, NXB Lao động xã hội Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp nghiên cứu khoa học trong kinh doanh
Nhà XB: NXB Lao động xã hội Hà Nội

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1. Quy trình nghiên cứu luận án - Hoàn thiện kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp sản xuất thuốc lá thuộc Tổng công ty thuốc lá Việt Nam
Sơ đồ 1. Quy trình nghiên cứu luận án (Trang 37)
Bảng 1.1. Các giai đoạn phát triển của KTQT  Giai đoạn  Trọng tâm của - Hoàn thiện kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp sản xuất thuốc lá thuộc Tổng công ty thuốc lá Việt Nam
Bảng 1.1. Các giai đoạn phát triển của KTQT Giai đoạn Trọng tâm của (Trang 44)
Sơ đồ 1.1. Các chức năng cơ bản của quản lý [45] - Hoàn thiện kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp sản xuất thuốc lá thuộc Tổng công ty thuốc lá Việt Nam
Sơ đồ 1.1. Các chức năng cơ bản của quản lý [45] (Trang 49)
Sơ đồ 1.2. Cấu trúc của TOC - Hoàn thiện kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp sản xuất thuốc lá thuộc Tổng công ty thuốc lá Việt Nam
Sơ đồ 1.2. Cấu trúc của TOC (Trang 51)
Sơ đồ 1.3. Quy trình thực hiện 5 bước của TOC (Nguồn: Reid, 2007 [95]) - Hoàn thiện kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp sản xuất thuốc lá thuộc Tổng công ty thuốc lá Việt Nam
Sơ đồ 1.3. Quy trình thực hiện 5 bước của TOC (Nguồn: Reid, 2007 [95]) (Trang 52)
Bảng 1.2. Bảng tổng hợp phân loại chi phí - Hoàn thiện kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp sản xuất thuốc lá thuộc Tổng công ty thuốc lá Việt Nam
Bảng 1.2. Bảng tổng hợp phân loại chi phí (Trang 55)
Sơ đồ 1.4. Sơ đồ Dự toán SXKD [14] - Hoàn thiện kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp sản xuất thuốc lá thuộc Tổng công ty thuốc lá Việt Nam
Sơ đồ 1.4. Sơ đồ Dự toán SXKD [14] (Trang 59)
Sơ đồ 1.7. Mô hình các hoạt động TPS - Hoàn thiện kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp sản xuất thuốc lá thuộc Tổng công ty thuốc lá Việt Nam
Sơ đồ 1.7. Mô hình các hoạt động TPS (Trang 76)
Bảng 1.6.Đề xuất mô hình nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến vận dụng - Hoàn thiện kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp sản xuất thuốc lá thuộc Tổng công ty thuốc lá Việt Nam
Bảng 1.6. Đề xuất mô hình nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến vận dụng (Trang 87)
Sơ đồ 2.1. Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm - Hoàn thiện kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp sản xuất thuốc lá thuộc Tổng công ty thuốc lá Việt Nam
Sơ đồ 2.1. Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm (Trang 102)
Sơ đồ 2.2. Sơ đồ tổ chức TCT thuốc lá Việt Nam - Hoàn thiện kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp sản xuất thuốc lá thuộc Tổng công ty thuốc lá Việt Nam
Sơ đồ 2.2. Sơ đồ tổ chức TCT thuốc lá Việt Nam (Trang 103)
Bảng 2.5. Giá thành kế hoạch đơn vị sản phẩm thuốc lá của DN TNHH MTV - Hoàn thiện kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp sản xuất thuốc lá thuộc Tổng công ty thuốc lá Việt Nam
Bảng 2.5. Giá thành kế hoạch đơn vị sản phẩm thuốc lá của DN TNHH MTV (Trang 112)
12, Bảng 13, Bảng 14 - Phụ lục 5. - Hoàn thiện kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp sản xuất thuốc lá thuộc Tổng công ty thuốc lá Việt Nam
12 Bảng 13, Bảng 14 - Phụ lục 5 (Trang 113)
Bảng 2.7. Biến động của CPNCTT  Chỉ tiêu  Kế hoạch  Thực tế  Biến động - Hoàn thiện kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp sản xuất thuốc lá thuộc Tổng công ty thuốc lá Việt Nam
Bảng 2.7. Biến động của CPNCTT Chỉ tiêu Kế hoạch Thực tế Biến động (Trang 121)
Bảng 2.8. Biến động của CPSXC - Hoàn thiện kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp sản xuất thuốc lá thuộc Tổng công ty thuốc lá Việt Nam
Bảng 2.8. Biến động của CPSXC (Trang 122)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w