Em đã quyết đinh chọn đề tài ”Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty TNHH thương mại đầu tư&xây dựng Thạch Lâm” làm đề tài bài báo cáo thực tập cho mình, với mong m
Trang 1Lời mở đầu
Trong nhữnh năm gần đây, cùng với sự đổi mới của cơ chế quản lý, hệ thống
cơ sở hạ tầng ở nước ta có nhiều bước phát triển vượt bậc.đóng góp cho sự phát triển này là lỗ lực phấn đấu không ngừng của ngành xây dựng cơ bản, một ngành mũi nhọn trong chiến lược phát triển của đất nước Sản phẩm của ngành xây dựng
cơ bản có tính chất kinh tế, kỹ thuật, văn hoá, nghệ thuật cao Vấn đề được đặt ra
là làm thế nào để quản lý - sử dụng vốn có hiệu quả, khắc phục tình trạng lãng phí, chống thất thoát vốn trong điều kiện xây dựng cơ bản trải qua những giai đoạn thời gian thi công kéo dài và địa bàn trải rộng, phức tạp.
Để góp phần giải quyết vấn đề này và đặc biệt đước sự hướng dẫn, giúp đỡ nhiệt tình của cô giáo hướng dẫn , cùng với sự quan tâm, giúp đỡ, chỉ bảo của tập thể cán bộ, nhân viên phòng kinh doanh, phòng kế toán tài chính công ty TNHH
thương mại đầu tư và xây dựng Thạch Lâm Em đã quyết đinh chọn đề tài ”Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty TNHH thương mại đầu tư&xây dựng Thạch Lâm” làm đề tài bài báo cáo thực tập cho mình, với
mong muốn vận dụng những kiến thức đã được học ở nhà trường vào nghiên cứu thực tiễn, từ đó phân tích, đánh giá những kết quả đã đạt được cùng những vấn đề còn tồn tại góp phần hòan thiện công tác quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty TNHH thương mại đầu tư và xây dựng Thạch Lâm.Tất cả đựơc tập hợp lại trong ba phần chính của bài báo cáo thực tập của Em.
Phần I.Tổng quan về công ty TNHH thương mại ĐT&XD Thạch Lâm
Phần II.Thực trạng tình hình quản lý và sử dụng vốn lưu động của công ty TNHH thương mại đầu tư&xây dựng Thạch Lâm
Phần III Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
lưu động của công ty TNHH Thương Mại đầu tư&xây dựng Thạch Lâm
Nhân đây em xin tỏ lòng biết ơn các thầy cô giáo, ban giám hiệu trường đại học Kinh Tế Quốc Dân đã tạo điều kiện cho em học tập trong những năm qua.
Trang 2Phần I.Tổng quan về công ty TNHH Thương mại Đầu Tư
và xây dựng Thạch Lâm
I.Thông tin chung
II.Quá trình hình thành và phát triển của công ty
III.Cơ cấu tổ chức của công ty
1.Sơ đồ tổ chức bộ máy của công ty
2.Sự phân công ,phân cấp trong bộ máy công ty
IV.Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của công ty
1 Đặc điểm về sản phẩm
2 Đặc điểm về khách hàng và thị trường tiêu thụ
3.Đặc điểm về quy trình sản xuất và khai thác,chế biến sản phẩm
4.Đặc điểm về nguyên vật liệu
5.3.4 Chế độ đãi ngộ với người lao động
6.Đặc điểm công nghệ và trang thiết bị
6.1.Năng lực máy móc thiết bị
6.2.1 Máy thi công cơ giới
6.2.2.Máy móc thiết bị các đội xây dựng
6.2.3 Máy móc thiết bị tin học và thiết bị văn phònng
Trang 37.1 Tình hình nguồn vốn lưu động trong kinh doanh của công ty
7.1.1Cơ cấu vốn của công ty trong 2 năm 2006 – 2007
7.1.2 Tình hình kết cấu vốn lưu động của công ty
Phần II.Thực trạng tình hình quản lý và sử dụng vốn lưu động của công ty TNHH thương mại đầu tư&xây dựng Thạch Lâm
I Đặc điểm nguồn vốn lưu động của công ty
1.Cơ cấu vốn của công ty trong những năm qua
2.Kết cấu vốn lưu động của công ty
3.Nguồn hình thành vốn lưu động
II.Thực trạng công tác quản lý và sử dụng lưu động tại công ty
1.Tình hình quản lý vốn bằng tiền
2.Quản lý các khoản phải thu
3.Quản lý vốn vật tư hàng hoá
III.Phân tích tình hình quản lý và sử dụng vốn lưu động của công ty
1.Sử dụng vốn bằng tiền
2.Các khoản phải thu
3.Hàng tồn kho
4.Khả năng thanh toán
IV.Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty
1.Hệ số sinh lời vốn lưu động
1.1.Hệ số sinh lời của vốn lưu động
1.2.Hệ số đảm nhiệm của vốn lưu động
2.Tốc độ luân chuyển của vốn lưu động
3.Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng của từng bộ phận cấu thành vốn lưuđộng
3.1.Hiệu quả sử dụng vốn bằng tiền
Trang 43.1.1.Vòng quay tiền mặt
3.1.2.Kỳ luân chuyển tiền bình quân
3.2.Hiệu quả sử dụng vốn trong thanh toán
3.2.1.Vòng quay các khoản phải thu
3.2.2.Kỳ thu tiền bình quân
3.3.Hiệu quả sử dụng vốn vật tư hàng hoá
4.Khả năng thanh toán của công ty
4.1.Hệ số thanh toán hiện thời
4.2.Hệ số thanh toán nhanh
4.3.Hệ số thanh toán tức thời
Phần III Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu
động của công ty TNHH Thương Mại đầu tư&xây dựng Thạch Lâm
I Hướng phát triển của công ty trong thời gian tới
1.Mục tiêu
2.Định hướng
II.Các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty
TNHH Thương Mại đầu tư&xây dựng Thạch Lâm
1.Nâng cao chất lượng công tác phân tích tài chính
2.Kế hoạch hoá nguồn vốn
3.Quản lý vốn trong thanh toán
4.Quản lý chi phí phát sinh và thiệt hại trong sản xuất
5.Hoàn thiện công tác giao khoán
6.Những kiến nghị
6.1.Kiến nghị với nhà nước
6.2.Kiến nghị với lãnh đạo công ty TNHH Thạch Lâm
Trang 5PH ẦN I: T ỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI
ĐẦU TƯ &XÂY DỰNG THẠCH LÂM
I.THÔNG TIN CHUNG
1.Tên công ty: CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG
THẠCH LÂM
2 Tên giao dịch : THACH LAM TRADING INVESTMENT AND
CONTRUCTION COMPANY LIMITED
3.Tên viết tắt: THACH LAM CO.,LTD
4.Trụ sở công ty: số 2, ngách 162/29, đường Lê Trọng Tấn, phường Khương Mai, quận Thanh Xuân, Thành phố Hà Nội.
Tel: 04.2428520 Fax: 04.5639733
5.Giấy phép kinh doanh số: 0102030034
Do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp ngày 01 tháng 03 năm 2000
- Dịch vụ vệ sinh công nghiệp
- Sản xuất, thuê và cho thuê cốt pha, giàn giáo phục vụ các công trình xâydựng
Trang 6- Mua bán các thiết bị điện, điện tử, tin học, điện lạnh, viễn thông.
- Dịch vụ vận chuyển hành khách, vận tải hàng hoá
- Giải phóng mặt bằng, san lấp mặt bằng các khu vực dân dụng, khu vực côngnghiệp
- Sản xuất và mua bán vật liệu xây dựng, đồ trang trí nội thất, ngoại thất
- Trang trí nội thất, ngoại thất cho các công trình xây dung
- Kinh doanh khách sạn, nhà hàng, ăn uống giải khát
- Mua bán, lắp đặt vật tư ngành nước phục vụ các công trình công nghiệp vàcông trình dân dụng
- Đại lý mua, đại lý bán, ký gửi hàng hoá
- Tư vấn đầu tư
- Dịch vụ lữ hành nội địa, quốc tế
- Xuất nhập khẩu, lắp đặt, bảo hành, bảo trì các mặt hàng Công ty kinh doanh
9 Vốn điều lệ:
Vốn điều lệ công ty : 15.000.000.000 đồng ( Mười lăm tỷ đồng VN )
II.QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH&PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY
Tiền thân của công ty là công ty TNHH xây dựng công trình Thanh Chương đượcthành lập năm 1995 vơi số vốn ban đầu là 2tỷ vnđ và 20 cán bộ công nhân viên,hoạtđộng trong lĩnh vực xây dựng cơ bản
Sau 5 năm phát triển,để phù hợp với sự phát triển của nền kinh tế thị trường,công ty
đã đổi thành công ty TNHH thương mại đầu tư và xây dựng Thạch Lâm.Mở rộnglĩnh vực hoạt động đa ngành đa nghề…với số vốn điều lệ ban đầu là 15tỷ vnd.Thực hiện chủ trương mở rộng lực lượng sản xuất, đầu năm 2005 công ty đã thànhlập thêm đội thị công số 3,chuyên thực hiện các công trình phức tạp
Trang 7Đến năm 2006, Công ty có thêm những điều kiện thuận lợi, tác động trực tiếp đếnquá trình triển khai nhiệm vụ: liên doanh các doanh nghiệp xây dựng trong khu vựcđược thành lập làm tăng thêm sức mạnh cho công ty, nhất là trong lĩnh vực đấu thầuvới các cơ quan dân sự và các công trình có mức vốn đầu tư hơn 10 tỷ đồng Hơnnữa trong năm, công tác tổ chức ổn định, quy chế phù hợp làm cho mọi cán bộ,công nhân viên yên tâm hơn trong công tác Mặt khác, Công ty có đủ các giấy phéphoạt động đa ngành, được tham gia tất cả các dự án Phạm vi hoạt động của công ty
đã trải rộng trên khắp cả nước
Trong những năm qua, Công ty không ngừng lớn mạnh và phát triển vữngchắc về mọi mặt , thường xuyên xây dựng kiện toàn tổ chức, nâng cao năng lực chỉhuy, điều hành, quản lý, đổi mới trang thiết bị, áp dụng các tiến bộ khoa học vàoquá trình sản xuất kinh doanh, mở rộng địa bàn hoạt động đến hầu hết các tỉnh trong
cả nước Vì vậy đã thi công hàng trăm công trình với nhiều quy mô thuộc nhiềungành nghề, ở nhiều địa điểm, có yêu cầu phức tạp nhưng đảm bảo tốt yêu cầu, kiếntrúc, thẩm mỹ, chất lượng, tiến độ
Hơn 7 năm xây dựng và trưởng thành, với truyền thống, uy tín, tiềm lực sẵn
có (cả về tài chính, máy móc thiết bị, cơ sở vật chất, con người…) và cả cơ hội lẫnthách thức, Công ty TNHH thương mại đầu tư và xây dựng Thạch Lâm ngày càngkhẳng định chỗ đứng vững chắc của mình trong ngành xây dựng
Ngày nay, Công ty thực sự là một doanh nghiệp có uy tín cao trên thị trường
và đầy đủ năng lực để thi công công trình vừa và nhỏ theo yêu cầu của Chủ đầu tư
Trang 8III.CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY CỦA CÔNG TY
1.Sơ đồ tổ chức bộ máy của công ty
PHÒNG QUẢN LÝ
ĐỘI THI CÔNG
SÔ 1
ĐỘI THI CÔNG
SÔ 2
ĐỘI THI CÔNG
SÔ 3 ĐỘI CHÔNG
THẤM
Trang 92.Sự phân công,phân cấp trong bộ máy
Hiện nay ở Công ty Thạch Lâm bộ máy quản lý được tổ chức như sau:
* Ban giám đốc: Giám đốc là người có thẩm quyền cao nhất, có trách nhiệm quản
lý, điều hành toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Giúp việc cho giámđốc là 2 phó giám đốc: phó giám đốc kỹ thuật thi công, phó giám đốc kinh doanh
- Phó giám đốc phụ trách kỹ thuật thi công: là người chịu trách nhiệm trước giám
đốc về kỹ thuật thi công của các công trình, chỉ đạo các đội, các công trình, các bộphận kỹ thuật, thiết kế biện pháp thi công theo biện pháp kỹ thuật an toàn cho các máymóc, thiết bị, bộ phận công trình, xét duyệt cho phép thi công theo các biện phép đó vàyêu cầu thực hiện nghiêm chỉnh các biện pháp đã được phê duyệt
- Phó giám đốc kinh doanh: là người được giám đốc công ty giao trách nhiệm về
kế hoạch đã xây dựng của công ty,sắp xếp xây dung tổ chức các kế hoạch kinh doanh
và là người thay mặt giám đốc phụ trách công tác kỹ thuật và an toàn lao động
+ Các bộ phận chức năng:
- Phòng kế toán tài chính: có nhiệm vụ tham mưu về tài chính cho giám đốc, triển
khai thực hiện công tác tài chính kế toán, thống kê và hạch toán cho các công trình vàtoàn công ty, kiểm tra, giám sát hoạt động tài chính theo pháp luật nhằm phục vụ sảnxuất kinh doanh kịp thời có hiệu quả
Chức năng của phòng là tổ chức công tác kế toán phù hợp với đặc điểm sản xuấtkinh doanh của công ty Hướng dẫn các đơn vị trong toàn công ty mở sổ sách, ghi chép
số liệu ban đầu một cách chính xác, kịp thời đúng với chế độ kế toán hiện hành Tổnghợp kết quả sản xuất kinh doanh của công ty
Trong những năm qua công ty liên tục bổ sung thêm vốn lưu động từ nguồn lợinhuận của công ty và xin vay vốn tín dụng đầu tư Luôn năng động tìm các nguồn vốnđầu tư cho công ty nhằm tăng tiến độ thi công sản xuất công trình
Trang 10b).Nhiệm vụ:
- Sản xuất và kinh doanh các loại vật tư, thiết bị xây dựng
- Xuất khẩu, nhập khẩu vật tư, vật liệu, máy móc, thiết bị xây dựng, trang trí nộingoại thất và các vật tư, vật liệu, máy móc, thiết bị khác phục vụ cho hoạt động sảnxuất kinh doanh của đơn vị
Trang 11- Liên doanh, liên kết với các tổ chức kinh tế trong nước và ngoài nước
-Tổ chức hệ thống sổ kế toán.
Hình thức kế toán công ty đang áp dụng là hình thức Nhật ký chung
Sơ đ ồ hạch toán theo hình thức nhật ký chung
Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ được dùng làm căn cứ ghi sổ như: phiếunhập kho, phiếu xuất kho vật liệu, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo nợ, giấy báo có, hoáđơn bán hàng, trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung, sau đó căn cứ
số liệu đã ghi trên sổ Nhật ký chung để ghi vào sổ cái theo các tài khoản kế toán phùhợp Đơn vị có mở sổ kế toán chi tiết nên đồng thời với việc ghi sổ Nhật ký chung, cácnghiệp vụ phát sinh được ghi vào các sổ kế toán chi tiết liên quan
Chứng từ gốc
Nhật ký chung
Sổ cái
Bảng cân đối kế toán
Sổ kế toánchi tiết
Các sổ nhật ký
đặc biệt
Bảng tổng hợpchi tiết
Báo cáo kế toán
Ghi hàng ngày Ghi định kỳ(10 ngày) Ghi cuối tháng Quan hệ đối chiếu
Trang 12
Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ được dùng làm căn cứ ghi sổ, ghi nghiệp vụ phátsinh vào sổ Nhật ký đặc biệt có liên quan Định kỳ 10 ngày tổng hợp từng sổ Nhật ký đặcbiệt, lấy số liệu để ghi vào các tài khoản phù hợp trên sổ cái.
Cuối quý, cộng số liệu trên sổ cái lập Bảng cân đối kế toán
Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp đúng số liệu ghi trên Sổ cái và Bảng tổng hợp chi tiết(được lập từ các sổ kế toán chi tiết) được dùng để lập Báo cáo tài chính,
Công ty thực hiện đầy đủ các chế độ báo cáo do Bộ Tài chính quy định bao gồm:
- Bảng cân đối kế toán lập hàng quý
- Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh lập hàng quý
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ lập 6 tháng 1 lần
- Bản thuyết minh Báo cáo tài chính lập hàng năm
Để quá trình thi công xây lắp có thể tiến hành đúng tiến độ đặt ra và đạt đượchiệu quả kinh tế mong muốn đòi hỏi các doanh nghiệp xây dựng phải có bộ máy quản
lý đủ năng lực điều hành sản xuất
IV.ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ KỸ THUẬT CỦA CÔNG TY
1 Đặc điểm về sản phẩm
Công ty TNHH thương mại đầu tư và xây dựng Thạch Lâm là một công tychuyên về lĩnh vực xây dựng Vì vậy sản phẩm của công ty có những đặc điểm khácbiệt so với các lĩnh vực kinh doanh thông thường, là các công trình xây dựng với cácđặc điểm sau:
- Sản phẩm xây dựng thường mang tính đơn chiếc, thường được sản xuất theođơn đặt hàng của chủ đầu tư
- Sản phẩm xây dựng rất đa dạng, có kết cấu phức tạp, khó chế tạo, khó sửa
Trang 13- Sản phẩm xây dựng thường có kích thước, quy mô lớn, chi phí nhiều, thời giantạo ra sản phẩm dài và thời gian khai thác sử dụng cũng kéo dài.
- Sản phẩm xây dựng là công trình cố định tại nơi xây dựng, phụ thuộc vào điềukiện tự nhiên, điều kiện địa phương và thường đặt ở ngoài trời
- Sản phẩm xây dựng là sản phẩm tổng hợp liên ngành, mang ý nghĩa chính trị,
xã hội, văn hoá, quốc phòng cao
Những nét đặc thù của sản phẩm xây dựng đặt ra nhiều yêu cầu không chỉ đốivới mặt kỹ thuật xây dựng mà cả mặt quản lý và kinh doanh xây dựng đối với các công
ty xây dựng nói chung và công ty TNHH thương mại đầu tư và xây dựng Thạch Lâmnói riêng
Do tính chất đặc thù của lĩnh vực xây dựng mà thị trường của công ty trải rộngtrên toàn quốc
2 Đặc điểm về khách hàng và thị trường tiêu thụ
Khách hàng của công ty chủ yếu là các chủ đầu tư các công trình xây dựng cỡ vừa vànhỏ,thông qua hình thức đấu thầu để chọn nhà thầu
Thị trường của công ty trải rộng khắp cả nứơc,và một số nước trongvùng(Lào,Campuchia)
Tuy nhiên,là một công ty nhỏ nên khả năng đáp ứng được nhu cầu xây dựng thực tếcủa công ty chưa cao,chỉ đáp ứng được những công trình vừa và nhỏ
3 Đặc điểm về quy trình sản xuất và khai thác,chế biến sản phẩm
- Nhận thầu thông qua đấu thầu hoặc giao thầu trực tiếp
- Ký hợp đồng xây dựng với chủ đầu tư công trình (Bên A)
- Trên cơ sở hồ sơ thiết kế và hợp đồng xây dựng đã được ký kết, công ty tổ chứcquá trình sản xuất thi công để tạo ra sản phẩm (công trình hoặc hạng mục công trình):
+ San nền giải quyết mặt bằng thi công, đào đất, làm móng
+ Tổ chức lao động, bố trí máy móc, thiết bị thi công, tổ chức cung ứng vật tư
Trang 14+ Xây, trát, trang trí, hoàn thiện.- Công trình được hoàn thành dưới sự giám sátcủa chủ đầu tư công trình về mặt kỹ thuật và tiến độ thi công.
- Bàn giao công trình hoàn thành và thanh quyết toán hợp đồng xây dựng với chủđầu tư
-Quy trình sản xuất sản phẩm :
4 Đặc điểm về nguyên vật liệu
Đây là yếu tố đầu vào chủ yếu, chiếm tỷ trọng lớn khoảng 60%-70% tổng giá trịcông trình Chất lượng, độ an toàn của công trình phụ thuộc rất lớn vào chất lượng củanguyên vật liệu
Như vậy việc sử dụng hợp lý và tiết kiệm nguyên vật liệu cùng với một hệ
thống cung ứng nguyên vật liệu tốt sẽ góp phần nâng cao chất lượng công trình giảmchi phí sản xuất
Đối với Công ty TNHH thương mại đầu tư và xây dựng Thạch Lâm tận dụng khaithác được các nguyên vật liệu cho thi công các công trình là phương trâm của công ty.Khai thác nguyên vật liệu theo phương châm này vừa tránh được chi phí vận chuyểnbốc rỡ vừa đảm bảo được nhu cầu kịp thời cho thi công Từ đó góp phần giảm giá dựthầu xây lắp Để làm được điều đó công ty luôn cố gắng tạo lập và duy trì mối quan hệvới các nhà cung ứng trên địa bàn hoạt động của mình để có được nguồn cung ứng
Thành lập Ban chỉ huy
công trường Lập phương án tổ chức thi công
Tổ chức nghiệm thu khối lượng và
chất lượng công trình Tiến hành tổ chức thi công theo
kế hoạch được duyệt
Tập kết máy thi công vật liệu thiết
bị
Trang 15nguyên vật liệu đầy đủ, kịp thời, đảm bảo chất lượng mà vẫn tiết kiệm được chi phí,thu mua với giá phù hợp, đồng thời tích cực tìm kiếm những đối tác cung ứng mới
Do sản phẩm chính của Công ty là các công trình xây dựng nên nguyên vật liệuchính để sản xuất sản phẩm bao gồm: xi măng, sắt thép, gạch, cát, đá, sỏi…
Các đối tác đầu vào chính của Công ty :
- Đối tác cung cấp xi măng: tổng công ty xi măng Việt Nam trong đó có các nhàmáy xi măng: Hoàng Thạch, Chinh - fon, Xuân Mai,Bỉm Sơ n…
- Đối tác cung cấp sắt thép: tổng công ty thép Việt Nam bao gồm : công ty gangthép Thái Nguyên, thép Việt - Úc, thép Việt - Nhật…
- Đối tác cung cấp gạch, cát, sỏi,đá…: Công ty tranh thủ luôn nhà cung cấp tại địaphương (nơi có công trình) để giảm chi phí vận chuyển và tranh thủ những ưu đãicủa địa phương
Trang 16B Cử nhân kinh tế 8
nguồn:phòng tài chính kế toán(năm2007)
Ky su xay dung
Cu nhan kinh te Cao dang, trung cap
Trang 175.2 Đội ngũ cán bộ của công ty
Tổng số cán bộ,công nhân viên: 88 người
Trong đó :
Đại học : 24 người
Công nhân tay nghề cao : 22người
Công nhân các tổ đội : 42 người
Ngoài ra còn có công nhân là LĐPT làm hợp đồng(không giới hạn)
5.2.1.Ban giám đốc:
- Giám đốc : KSXD Phan Thanh Hải
- Phó giám đốc kinh doanh : CN Nguyễn Văn Hưng
- Phó giám đốc kỹ Thuật : KSXD Vương Khả Quỳnh
5.2.2 Các phòng ban trực thuộc:
- Trưởng phòng kế toán : CN Nguyễn Văn Cường
- Trưởng phòng kế hoạch kỹ thuật : KSXD Lê Phúc Vĩnh
- Trưởng phòng kinh doanh : CN Trần Hưng Hùng
- Trưởng phòng thiết kế dự toán : Nguyễn Hùng Cường
5.2.3 Các đội trực thuộc :
Trang 18- Đội thi công số 1: Đội trưởng : Thái Thanh Phong
- Đội thi công số 2: Đội trưởng : Lương Xuân Tuyến
- Đội thi công số 3: Đội trưởng : Nguyễn Thành Trung
- Đội chống thấm : Đội trưởng : Hoàng Minh Hải
Công ty có đội ngũ cộng tác viên gồm các chuyên , các KTS , KS ,các nhà khoahọc đang làm việc tại các Viện nghiên cứu, các trường Đại học, các Sở, Công ty uy tín
5.3.Vấn đề lao động.
5.3.1.Về tuyển dụng lao động:
Công tác tuyển dụng lao động do công ty trực tiếp thực hiện Công ty có cáchình thức tuyển dụng sau: tuyển lao động đã được đào tạo chính quy (đa số là các sinhviên của các trường kinh tế và kỹ thuật ở trong nước), Công ty phối hợp với cáctrường, trung tâm dạy nghề để tuyển lao động trực tiếp
5.3.2 Về sử dụng lao động:
Đây là vấn đề rất quan trọng không những ảnh hưởng đến tinh thần thái độ làmviệc của người lao động mà còn ảnh hưởng đến kết quả làm việc của người lao động.Công ty luôn cố gắng bố trí đúng người, đúng việc, phù hợp với khả năng, trình độ củangười lao động Công ty cũng luôn chú ý đến công tác nâng cao nghiệp vụ cho cán bộcông nhân viên thông qua các hình thức như: tổ chức các cuộc thi nâng cấp bậc cho độingũ thợ chuyên ngành, đưa đi đào tạo những cán bộ trẻ có năng lực
5.3.3 Vấn đề tiền lương:
Công ty tiến hành trả lương đúng, đủ, kịp thời cho người lao động, mức thunhập bình quân của cán bộ công nhân viên trong toàn Công ty ngày một nâng cao.Điều đó được thể hiện qua bảng sau:
Trang 19MỨC THU NHẬP BÌNH QUÂN CHO MỘT CBCNV
VT: ĐVT: đồng/người/tháng đồng/người/thángng/người/thángi/tháng
TNBQ 1.009.211 1.053.501 1.131.000 1.275.819 1.335.000
Nguồn:Phòng TCKT công ty Thạch Lâm
Qua bảng trên ta thấy từ năm 2003 đến năm 2007 mức thu nhập bình quân đãtăng tương đối đồng đều qua các năm, đến năm 2006 thì mức thu nhập đã đạt1.275.819 đồng/người/tháng và đến năm 2007 thì mức thu nhập của người lao động đãtăng lên khá cao, giống như nhiều công ty phát triển khác trên thị trường
Như vậy, mỗi năm thu nhập trung bình của cán bộ công nhân viên tăng khoảng
từ 8 đến 10%, tuy không có sự nhảy vọt nào, nhưng đây cũng là một thành công củaCông ty trong việc cải thiện đời sống, tạo ra một tâm lý ổn định cho người lao động tậptrung vào hoạt động sản xuất kinh doanh
Trang 20+Loại C: hệ số lương 0,5
5.3.4 Chế độ đãi ngộ với người lao động:
Công ty thực hiện chế độ bảo hiểm cho người lao động nghiêm chỉnh, đúngpháp luật quy định; có chế độ khen thưởng kịp thời đối với những thành tích mà cánhân và tập thể đạt được dưới hình thức thưởng trực tiếp sau mỗi công trình và sautổng kết cả năm Hàng năm, vào dịp lễ tết đều có quà, có thưởng, hè đến thì Công tycho đi tham quan du lịch…Chính những điều đó đã góp phần làm cho người lao độngyên tâm trong công việc, dốc hết sức mình cho cồng việc, phát huy hết năng lực vàtăng tính chủ động sáng tạo đối với công việc
6.Đặc điểm công nghệ và trang thiết bị
6.1.Năng lực máy móc thiết bị
6.1.1 Máy thi công c gi i:ơ giới: ới:
- Máy xúc KOMATSU cp 200 - 3 01 chiếc
6.1.2.Máy móc thi t b các ết bị các đội xây dựng: ị các đội xây dựng: đội xây dựng:i xây d ng:ựng:
Trang 21- Máy trộn bê tông 500L 02 chiếc
6.1.3 Máy móc thi t b tin h c v thi t b v n phòng:ết bị các đội xây dựng: ị các đội xây dựng: ọc và thiết bị văn phòng: à thiết bị văn phòng: ết bị các đội xây dựng: ị các đội xây dựng: ăn phòng:
Nguồn:Phòng quản lý xây lắp công ty Thạch Lâm
7.Tình hình tài chính của công ty
Trang 22Bảng1: Tình hình tài chính của công ty những năm qua
(đơ giới: ị các đội xây dựng:nv :1000 )đ
vị tính Năm 2003 Năm 2004 Năm 2005
Giá trị tổng sản lượng 1.000đ 38.273.000 41.896.252 49.123.334Doanh thu tiêu thụ 1.000đ 24.153.445 27.913.276 35.375.652Lợi nhuận để lại công ty 1.000đ 1.114.064 1.582.244 1.969.025
Thu nhập bình quân đồng/th 1.009.211 1.053.501 1.131.000
Nguồn: phòng TCKT Công ty Thạch Lâm
Các chỉ tiêu trên cho thấy doanh thu của công ty tăng lên một cách đáng kể.Bên cạnh
đó các khoản đóng góp vào ngân sách nhà nước cũng ngày càng tăng lên Lợi nhuậnsau thuế và thu nhập bình quân của cán bộ công nhân viên cũng tăng lên
Nhìn chung hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty có chiều hướng đilên.Công ty đã duy trì được tốc độ phát triển,tạo đủ công ăn việc làm cho đa số cán bộcông nhân viên,phát huy được năng lực máy móc thiết bị,đầu tư đúng hướng kịp thờitạo được uy tín về chất lượng sản phẩm
Mới hình thành và phát triển được 7 năm song bằng các hoạt động thực tiễn củamình,công ty đã chứng tỏ một bản lĩnh vững vàng trong sự cạnh tranh đầy khắc nghiệtcủa nền kinh tế thị trường đang thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế.Với những thành tựuđạt được công ty ngày càng trở nên vững mạnh và có uy tín với các bạn hàng
7.1 Tình hình nguồn vốn lưu động trong kinh doanh của công ty
Trước khi xem xét tình hình sử dụng vốn lưu động, ta cần phải nghiên cứukết cấu vốn của công ty biến động qua các năm từ đó biết được tỷ trọng của từng
Trang 23loại vốn trong tổng số vốn và sự biến động của chúng để thấy được mức độ hợp lýcủa việc phân bổ vốn.
7.1.1 cơ cấu vốn của công ty trong 2 năm 2006 - 2007
Bảng 2: Kết cấu vốn của công ty năm 2006 và 2007.
vt:1000
1 tổng vốn 44.033.167 100 46.669.313 100 2.636.146 6,0
2 vốn lưu động 31.307.152 71 34.247.549 73,4 2.940.397 9,4
3 vốn cố định 12.726.015 29 12.421.764 26,6 -304.251 -2,4
Nguồn: Bảng cđkt của công ty năm 2006 và 2007
Là một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng cơ bản vì vậy vốn lưu động làloại vốn chủ yếu, chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số vốn của công ty năm 2006 vốn lưuđộng chiếm 71% tổng số vốn trong khi đó vốn cố định chiếm 29% tổng số vốn, thìsang năm 2007, số vốn lưu động đã tăng 9,4% đưa tỷ trọng vốn lưu động lên 73,4%tổng số vốn và vốn cố định giảm 2,4% còn 26,6% tổng số vốn
Điều này cũng phù hợp với đặc điểm, lĩnh vực sản xuất kinh doanh của công ty,công ty luôn tập trung chú trọng mở rộng quy mô vốn lưu động tuy nhiên mức độ tăngcủa vốn lưu động là cao hơn so với mức độ tăng của doanh thu năm 2007, doanh thuchỉ tăng 8,2% so với năm 2006, trong khi đó lượng vốn lưu động được huy động vào
sản xuất kinh doanh lại tăng tới 9,4%, điều này đã làm giảm hiệu quả sử dụng vốn
lưu động năm 2007 của công ty
Như vậy qua phân tích trên chúng ta nhận thấy cơ cấu vốn của công ty là hợp lý, công
ty đã đầu tư vào đúng lĩnh vực kinh doanh của mình, bằng cách đầu tư chủ yếu vào vốn
Trang 24lưu động và giảm tỷ lệ đầu tư vào vốn cố dịnh, tuy nhiên hiệu quả sử dụng vốn lưuđộng cần được nâng cao hơn nữa.
7.1.2 Tình hình kết cấu vốn lưu động của công ty
Bảng 3: Cơ cấu vốn lưu động của công ty những năm qua
vt:1000
tt Chỉ tiêu 2005 năm 2006 năm 2007 chênh lệch 05-06 chênh lệch 06-07
số tiền tl% số tiền tl% số tiền tl% số tiền tl% số tiền tl%
Nguồn: Bảng cđkt của công ty năm 2005-2006 –2007.
Căn cứ vào bảng số liệu trên ta thấy, để mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh,năm 2007 công ty đã đầu tư tăng thêm một lượng vốn lưu động là 2.940.397.000đtương ứng với tỷ lệ tăng 9,4% từ kết quả đầu tư này đã làm doanh thu tăng thêm songdoanh thu chỉ tăng 8,2%, nhỏ hơn tốc độ tăng của vốn lưu động điều này thể hiện,
năm 2007 công ty chưa sử dụng vốn lưu động hợp lý và tiết kiệm, tình hình quản lý
và sử dụng vốn lưu động của công ty còn chưa tốt.
Để thấy được cụ thể việc quản lý và sử dụng vốn lưu động còn chưa hợp lý ởkhâu nào, ta cần xem xét chi tiết từng chỉ tiêu cụ thể
Trang 25+ Vốn bằng tiền: năm 2007 vốn bằng tiền tăng so với năm 2006, với số tiền147.039.000, tương ứng với tỷ lệ là 6,9%, năm 2006 vốn bằng tiền tăng so với năm
2005 là135.211.000,tương ứng với tỷ lệ là 6,8%.vốn bằng tiền tăng sẽ làm tăng khả
năng thanh toán tức thời của công ty tuy nhiên, xét về mặt hiệu quả thì đây là một
dấu hiệu không tốt bởi vì tỷ lệ sinh lời trực tiếp của vốn lưu động bằng tiền là rất thấp.
do vậy, công ty không nên để tỷ trọng vốn bằng tiền tăng, vì điều này sẽ gây nên tìnhtrạng ứ đọng vốn, làm giảm hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong kinh doanh
+ Vốn trong thanh toán: so với năm 2006, vốn trong thanh toán năm 2007 củacông ty tăng 16,1% tương ứng với số tuyệt đối là 1.198.781.000đ với mức tăng caohơn tốc độ tăng của doanh thu.và năm 2006 vốn trong thanh toán tăng 1.423.842.000đứng với 23,7%.điều này đã làm vốn trong thanh toán của công ty vẫn chiếm tỷ trọngcao trong tổng vốn lưu động năm 2006, vốn trong thanh toán chiếm 23,7% tổng vốnlưu động, sang năm 2007, vốn trong thanh toán chiếm 25,2% trong tổng vốn lưu động
điều này chứng tỏ công ty đã bị giảm một lượng vốn đưa vào kinh doanh do bị khách
hàng chiếm dụng vì vậy, công ty cần có biện pháp nâng cao hơn nữa hiệu quả của
công tác thu hồi công nợ tránh tình trạng nợ dây dưa, khó đòi của khách hàng để từ đótăng hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty
+ Vốn vật tư hàng hoá:
Cùng với sự mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh thì quy mô vốn vật tư hànghoá cũng tăng theo nhưng năm 2007 vốn vật tư hàng hoá chỉ tăng với số tuyệt đối là1.301.902.000đ tương ứng với tỷ lệ 6,4% thấp hơn tốc độ tăng của doanh thu, điều nàyđược đánh giá là tốt vì khả năng phục vụ của vốn vật tư hàng hoá trong năm 2007 sẽcao hơn năm 2006 đồng thời tỷ trọng vốn vật tư hàng hoá trên tổng vốn lưu động cũnggiảm, làm lượng vốn của công ty được đưa vào lưu thông tăng cao hơn, giảm lượngvốn bị ứ đọng trong khâu dự trữ
Trang 26+ Vốn lưu động khác: cùng với sự mở rộng của nguồn vốn lưu động, năm 2007vốn lưu động khác của công ty cũng tăng 292.675.000đ so với năm 2006 tương ứngvới tỷ lệ tăng 19,1% Năm 2006 tăng 71.581 tương ứng với 4,9% so với năm2005.trong đó, nguồn vốn lưu động khác tăng lên chủ yếu được dùng để tài trợ cho cáckhoản tạm ứng, văn phòng phẩm, công cụ dụng cụ, phục vụ quản lý.
Đây là một dấu hiệu không tốt, vì trong nền kinh tế thị trường với sự cạnh
tranh gay gắt, các doanh nghiệp chỉ thành công khi tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sảnphẩm, mà một yếu tố quan trọng để hạ giá thành chính là tiết kiệm chi phí ngoài sảnxuất như các khoản chi văn phòng, tiếp khách, quản lý… do đó trong những năm tớicông ty cần tìm mọi biện pháp để giảm các khoản chi phí này, tránh lãng phí vốn trongkinh doanh từng bước nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty
Nhìn chung công ty đã có nhiều cố gắng trong quản lý và sử dụng vốn lưu động,
nhưng về cơ cấu phân bổ vốn một số khâu vẫn còn chưa hợp lý biểu hiện, tỷ trọng
vốn trong thanh toán liên tục tăng qua các năm (23,7% năm 2006 và 25,2% năm 2007).công ty muốn mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh thì phải có chính sách tín dụngkhách hàng mở, nhưng nếu mở quá rộng sẽ làm tăng lượng vốn bị chiếm dụng, ứ đọngvốn trong kinh doanh làm giảm hiệu quả sử dụng vốn bên cạnh đó, nguồn vốn vật tưhàng hoá tuy có giảm về tỷ trọng, nhưng vẫn còn rất cao trên tổng nguồn vốn điều này
sẽ làm cho chi phí lưu kho và bảo quản tăng, làm giảm lợi nhuận của công ty ngoài ra,nguồn vốn lưu động khác của công ty vẫn chưa được quản lý và sử dụng có hiệu quả,nguồn vốn bằng tiền tuy đã được sử dụng tiết kiệm nhưng chưa có cơ chế đầu tư ngắnhạn tối ưu do vậy trong thời gian tới, công ty cần phải xác định mức vốn trong thanhtoán và vốn lưu động khác sao cho phù hợp với nhu cầu thực tế, đồng thời có chínhsách quản lý tiền mặt và đầu tư ngắn hạn phù hợp, có như vậy thì việc sử dụng vốn lưuđộng của công ty mới tiết kiệm và hiệu quả cao được
Trang 27PHẦN II:THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG VỐN LƯU
ĐỘNG CỦA CÔNG TY TNHH THẠCH LÂM
I Đặc điểm nguồn vốn lưu động của công ty
Trước khi xem xét tình hình sử dụng vốn lưu động, ta cần phải nghiên cứukết cấu vốn của công ty biến động qua các năm từ đó biết được tỷ trọng của từngloại vốn trong tổng số vốn và sự biến động của chúng để thấy được mức độ hợp lýcủa việc phân bổ vốn
1.Cơ cấu vốn của công ty trong những năm qua
Bảng 4: Kết cấu vốn của công ty 3 năm 2005,2006 - 2007.
đvt:1000đ
Tt chỉ
tiêu
Năm 2005(1) Năm 2006(2) Năm 2007(3) CL(1)\(2) CL(2)\(3)
số tiền Tl% số tiền Tl% số tiền Tl% số tiền Tl% số tiền Tl%
Nguồn: Bảng cđkt của công ty năm 2005,2006 – 2007.
Là một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng cơ bản vì vậy vốn lưuđộng là loại vốn chủ yếu, chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số vốn của công ty năm 2006vốn lưu động chiếm 71% tổng số vốn trong khi đó vốn cố định chiếm 29% tổng số
Trang 28vốn, thì sang năm 2006, số vốn lưu động đã tăng 9,4% đưa tỷ trọng vốn lưu động lên73,4% tổng số vốn và vốn cố định giảm 2,4% còn 26,6% tổng số vốn.
Điều này cũng phù hợp với đặc điểm, lĩnh vực sản xuất kinh doanh của công ty,công ty luôn tập trung chú trọng mở rộng quy mô vốn lưu động tuy nhiên mức độ tăngcủa vốn lưu động là cao hơn so với mức độ tăng của doanh thu năm 2007, doanh thuchỉ tăng 8,2% so với năm 2006, trong khi đó lượng vốn lưu động được huy động vàosản xuất kinh doanh lại tăng tới 9,4%, điều này đã làm giảm hiệu quả sử dụng vốn lưuđộng năm 2007 của công ty
Như vậy qua phân tích trên chúng ta nhận thấy cơ cấu vốn của công ty là hợp lý,công ty đã đầu tư vào đúng lĩnh vực kinh doanh của mình, bằng cách đầu tư chủ yếuvào vốn lưu động và giảm tỷ lệ đầu tư vào vốn cố dịnh, tuy nhiên hiệu quả sử dụng vốnlưu động cần được nâng cao hơn nữa
2 Kết cấu vốn lưu động của công ty
Bảng 5: Cơ cấu vốn lưu động của công ty năm qua
vt:1000
tt Chỉ tiêu 2005 2006 2007 chênh lệch 05-06 chênh lệch 06-07
số tiền tl% số tiền tl% số tiền tl% số tiền tl% số tiền tl%
Trang 29Nguồn: Bảng cđkt của công ty năm 2005-2006 –2007.
Căn cứ vào bảng số liệu trên ta thấy, để mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh, năm
2007 công ty đã đầu tư tăng thêm một lượng vốn lưu động là 2.940.397.000đ tươngứng với tỷ lệ tăng 9,4% từ kết quả đầu tư này đã làm doanh thu tăng thêm song doanh
thu chỉ tăng 8,2%, nhỏ hơn tốc độ tăng của vốn lưu động điều này thể hiện, năm 2007
công ty chưa sử dụng vốn lưu động hợp lý và tiết kiệm, tình hình quản lý và sử dụng vốn lưu động của công ty còn chưa tốt.
Để thấy được cụ thể việc quản lý và sử dụng vốn lưu động còn chưa hợp lý ởkhâu nào, ta cần xem xét chi tiết từng chỉ tiêu cụ thể
+ Vốn bằng tiền:.Năm 2007 vốn bằng tiền tăng so với năm 2006, với số tiền147.039.000, tương ứng với tỷ lệ là 6,9%, năm 2006 vốn bằng tiền tăng so với năm
2005 là135.211.000,tương ứng với tỷ lệ là 6,8%.vốn bằng tiền tăng sẽ làm tăng khả
năng thanh toán tức thời của công ty tuy nhiên, xét về mặt hiệu quả thì đây là một
dấu hiệu không tốt bởi vì tỷ lệ sinh lời trực tiếp của vốn lưu động bằng tiền là rất thấp.
do vậy, công ty không nên để tỷ trọng vốn bằng tiền tăng, vì điều này sẽ gây nên tìnhtrạng ứ đọng vốn, làm giảm hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong kinh doanh
+ Vốn trong thanh toán: so với năm 2006, vốn trong thanh toán năm 2007 củacông ty tăng 16,1% tương ứng với số tuyệt đối là 1.198.781.000đ với mức tăng caohơn tốc độ tăng của doanh thu.và năm 2006 vốn trong thanh toán tăng 1.423.842.000đứng với 23,7%.điều này đã làm vốn trong thanh toán của công ty vẫn chiếm tỷ trọngcao trong tổng vốn lưu động năm 2006, vốn trong thanh toán chiếm 23,7% tổng vốnlưu động, sang năm 2007, vốn trong thanh toán chiếm 25,2% trong tổng vốn lưu động
điều này chứng tỏ công ty đã bị giảm một lượng vốn đưa vào kinh doanh do bị khách
hàng chiếm dụng vì vậy, công ty cần có biện pháp nâng cao hơn nữa hiệu quả của
công tác thu hồi công nợ tránh tình trạng nợ dây dưa, khó đòi của khách hàng để từ đótăng hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty
Trang 30+ Vốn vật tư hàng hoá:
Cùng với sự mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh thì quy mô vốn vật tư hànghoá cũng tăng theo Năm 2006 vốn vật tư hàng hoá tăng 7.935.431.000đ so với năm2005,ứng với tỉ lệ là 23,7%.Nhưng năm 2007 vốn vật tư hàng hoá chỉ tăng với số tuyệtđối là 1.301.902.000đ tương ứng với tỷ lệ 6,4% thấp hơn tốc độ tăng của doanh thu,điều này được đánh giá là tốt vì khả năng phục vụ của vốn vật tư hàng hoá trong năm
2007 sẽ cao hơn năm 2006 đồng thời tỷ trọng vốn vật tư hàng hoá trên tổng vốn lưuđộng cũng giảm, làm lượng vốn của công ty được đưa vào lưu thông tăng cao hơn,giảm lượng vốn bị ứ đọng trong khâu dự trữ
+Vốn lưu động khác: cùng với sự mở rộng của nguồn vốn lưu động, năm 2007vốn lưu động khác của công ty cũng tăng 292.675.000đ so với năm 2006 tương ứngvới tỷ lệ tăng 19,1% Năm 2006 tăng 71.581 tương ứng với 4,9% so với năm2005.trong đó, nguồn vốn lưu động khác tăng lên chủ yếu được dùng để tài trợ cho cáckhoản tạm ứng, văn phòng phẩm, công cụ dụng cụ, phục vụ quản lý
Đây là một dấu hiệu không tốt, vì trong nền kinh tế thị trường với sự cạnh
tranh gay gắt, các doanh nghiệp chỉ thành công khi tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sảnphẩm, mà một yếu tố quan trọng để hạ giá thành chính là tiết kiệm chi phí ngoài sảnxuất như các khoản chi văn phòng, tiếp khách, quản lý… do đó trong những năm tớicông ty cần tìm mọi biện pháp để giảm các khoản chi phí này, tránh lãng phí vốn trongkinh doanh từng bước nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty
Nhìn chung công ty đã có nhiều cố gắng trong quản lý và sử dụng vốn lưu động,
nhưng về cơ cấu phân bổ vốn một số khâu vẫn còn chưa hợp lý biểu hiện, tỷ trọng
vốn trong thanh toán liên tục tăng qua các năm (23,7% năm 2006 và 25,2% năm 2007).Đồng ý rằng, công ty muốn mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh thì phải có chínhsách tín dụng khách hàng mở, nhưng nếu mở quá rộng sẽ làm tăng lượng vốn bị chiếm
Trang 31nguồn vốn vật tư hàng hoá tuy có giảm về tỷ trọng, nhưng vẫn còn rất cao trên tổngnguồn vốn điều này sẽ làm cho chi phí lưu kho và bảo quản tăng, làm giảm lợi nhuậncủa công ty ngoài ra, nguồn vốn lưu động khác của công ty vẫn chưa được quản lý và
sử dụng có hiệu quả, nguồn vốn bằng tiền tuy đã được sử dụng tiết kiệm nhưng chưa
có cơ chế đầu tư ngắn hạn tối ưu do vậy trong thời gian tới, công ty cần phải xác địnhmức vốn trong thanh toán và vốn lưu động khác sao cho phù hợp với nhu cầu thực tế,đồng thời có chính sách quản lý tiền mặt và đầu tư ngắn hạn phù hợp, có như vậy thìviệc sử dụng vốn lưu động của công ty mới tiết kiệm và hiệu quả cao được
3.Nguồn hình thành vốn lưu động.
Nguồn vốn lưu động của công ty được hình thành từ hai nguồn chủ yếu lànguồn vốn vay và nguồn vốn chủ sở hữu trong đó nguồn vốn vay chiếm tỷ trọng lớntrong tổng nguồn vốn, và có xu hướng gia tăng từ năm này qua năm khác điều đóđược thể hiện qua bảng sau
Bảng 6: Nguồn vốn lưu động của công ty năm 2006 và 2007.
vt:1000
tt
Trang 32Nguồn: Bảng cđkt của công ty năm 2006 – 2007.
Trong năm 2007 nguồn vốn lưu động của công ty tăng 9,4% tương ứng với sốtiền 2.940.397.000đ, chủ yếu là do nguồn vốn vay tăng với số tuyệt đối là2.575.736.000đ tương ứng với tỷ lệ 9,6% đặc biệt, năm 2007 công ty đã sử dụng mộtphần nguồn vốn vay trung và dài hạn để tài trợ cho nguồn vốn lưu động, có hiệu tượngnày là do năm 2007 nhu cầu vốn lưu động của công ty tăng cao trong khi quy mô, cơcấu, hình thức huy động vốn ngắn hạn của công ty không được mở rộng nhiều, chính vìvậy mà công ty đã bị thiếu hụt trong nguồn tài trợ vốn ngắn hạn nên buộc phải sửdụng một phần nhỏ vốn vay trung và dài hạn tuy lượng sử dụng không lớn, nhưng nếucông ty không có biện pháp cân đối điều hoà thì sẽ gây lãng phí nguồn vốn này, vìthông thường chi phí cho việc huy động vốn vay trung và dài hạn là cao hơn nhiều sovới vốn vay ngắn hạn
+ Những vấn đề cần quan tâm trong việc huy động vốn: Trong điều kiện nềnkinh tế hiện nay, không một doanh nghiệp nào có đủ vốn để tự kinh doanh, mà đềuphải đi huy động từ nhiều nguồn khác nhau, có như vậy mới nâng cao được hiệu quảsản xuất kinh doanh, mở rộng thị trường Với nguồn tài trợ cho vốn lưu động của công
ty chủ yếu là đi vay và chiếm dụng như hiện nay cũng là một dấu hiệu tốt, vì nguồnvốn này thủ tục đơn giản, dễ huy động, chi phí thấp Tuy nhiên, công ty cần hết sứcquan tâm đến việc quản lý và sử dụng nguồn vốn này, vì ngoài việc mang lại một lợi
Trang 33không quản lý tốt dất dễ dẫn tới mất khả năng thanh toán, tăng hệ số nợ, giảm lợinhuận, thậm chí có thể thua lỗ hay phá sản.
II Thực trạng công tác quản lý và sử dụng vốn lưu động tại công ty.
Nghiên cứu thực trạng vốn lưu động trong mỗi doanh nghiệp, nhằm thấyđược quy mô, kết cấu từng yếu tố cấu thành nên tổng vốn lưu động qua đó thấyđược sự biến động tăng giảm của vốn lưu động cũng như cơ cấu phân bổ của tổngvốn lưu động từ đó xác định những ảnh hưởng, tác động của vốn đến tình hình hoạtđộng và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp Trên cơ sở đó đưa ra những biệnpháp để duy trì, quản lý vốn lưu động với một cơ cấu hợp lý để thúc đẩy sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp.Quá trình quản lý vốn lưu động, tức là quản lý tiềnmặt, quản lý vốn trong thanh toán, quản lý vốn vật tư hàng hoá và quản lý cáckhoản vốn lưu động khác để đánh giá được thực trạng công tác quản lý vốn lưuđộng tại công ty TNHH thương mại ĐT&XD Thạch Lâm.Ta hãy lần lượt xem xétviệc quản lý các khoản mục của vốn lưu động
Trang 341 Tình hình quản lý vốn bằng tiền.
Bảng 7: Cơ cấu vốn bằng tiền của công ty.
vt:1000đ đ
Tt chỉ tiêu Năm 2005(1) Năm 2006(2) Năm 2007(3) CL(1)\(2) CL(2)\(3)
1 Vốn bằng
tiền
Tiền mặt 254.125 18,6 376.420 17,7 250.614 11,1 122.295 48,1 -125.806 -33 Tiền gửi
ngân hàng
1.759.115 81,4 1.747.173 82,3 2.020.018 88,9 260.903 12,3 272.845 15,6 Tiền đang
Nguồn: Bảng cđkt của công ty năm 2006 – 2007.
Năm 2007 với sự mở rộng quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
đã làm tăng lượng vốn tiền mặt công ty từ 2.123.593.000đ lên 2.270.632.000đ tươngứng với tỷ lệ 6,9%, lượng vốn bằng tiền tăng lên cùng với tốc độ chu chuyển tăng lên
đã làm cho doanh thu tăng
Điều đáng nói ở đây là lượng tiền mặt tăng nhưng công ty giữ lại quỹ rất ít, quy
mô thường được duy trì ở mức dưới 0,5 tỷ đồng và có xu hướng giảm dần qua các năm(Năm 2005 tỷ trọng tiền mặt tại quỹ là 254.125 chiếm 18,6% đến năm 2006 tỷ trọngtiền mặt tại quỹ còn chiếm 17,7% nhưng đến năm 2007 tỷ lệ này chỉ chiếm 11,1%trong khi vốn bằng tiền vẫn tăng) công ty đã dùng số tiền mặt dư thừa gửi vào ngânhàng nên tỷ trọng tiền gửi ngân hàng tăng nên đến 89,9% vào năm 2007 đây là mộttính toán hợp lý, vừa đảm bảo ổn định hoạt động ngân quỹ vừa đem lại cho công tymột khoản thu nhập tài chính tương đối do được hưởng lãi suất tiền gửi
Trang 35Ngoài ra trong cơ cấu vốn bằng tiền thì không có tiền đang chuyển điều này làrất tốt, công ty không bị ứ đọng vốn trong khâu luân chuyển.
Với cơ cấu và tỷ trọng vốn bằng tiền như vậy ta có thể cho rằng công ty đã sửdụng vốn bằng tiền một cách hợp lý tuy nhiên, công ty vẫn vấp phải một hạn chế đó
là, hiện nay công ty chưa thực hiện việc lập kế hoạch ngân sách tiền mặt một cách cụthể Chính vì vậy, công ty chưa có cơ sở để thực hiện các khoản đầu tư khác có tỷ suấtlợi nhuận cao hơn nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tạm thời nhàn rỗi củamình trong thời gian tới, công ty cần phải tiến hành việc lập kế hoạch thu chi tiền mặtnhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động
2 Quản lý các khoản phải thu.
Bảng 8: Cơ cấu vốn trong thanh toán của công ty.
đvt: 1000đ
Tt chỉ tiêu Năm 2005(1) Năm 2006(2) Năm 2007(3) CL(1)\(2) CL(2)\(3)
Trang 36Nguồn: Bảng cđkt của công ty năm 2005,2006 và 2007
Từ bảng số liệu trên ta thấy năm 2007 cả doanh thu và công nợ phải thu đềutăng, nhưng tốc độ tăng của các khoản phải thu cao hơn tốc độ tăng của doanh thu, điềunày chứng tỏ năm 2007 vốn của công ty bị chiếm dụng nhiều hơn đây là điều gâynhiều bất lợi cho hoạt động kinh doanh nói chung và hiệu quả sử dụng vốn lưu độngcủa công ty nói riêng bởi vậy công ty cần tăng cường đẩy mạnh các biện pháp thu hồicông nợ, để đẩy mạnh tốc độ luân chuyển vốn lưu động góp phần sử dụng vốn tiếtkiệm và hiệu quả hơn
Trong cơ cấu nguồn vốn trong thanh toán, thì khoản phải thu khách hàng chiếm
tỷ trọng cao nhất và cũng tăng theo đà phát triển của doanh thu (Năm 2005 là3.758.124.000đ,năm 2006 là 4.216.434.000đ tăng 12,2% so với năm 2005.năm 2007 là4.872.612.000đ tăng 15,5%) Nguyên nhân khoản phải thu khách hàng chiếm tỷ trọngcao là vì trong lĩnh vực xây lắp hiện nay, sau khi thắng thầu (bên b) phải ứng trước mộtlượng vốn lớn để tiến hành thi công, còn việc thanh toán sẽ được chủ đầu tư (bên a)thực hiện thành nhiều lần trong và sau quá trình thi công, bàn giao thậm chí cá biệt còn
có thể kéo dài hàng năm sau khi đã nghiệm thu và bàn giao
Năm 2007 công ty đã ký kết, thi công và bàn giao đưa vào sử dụng nhiều côngtrình lớn như:
-Nhà máy Fujikin
- Nhà máy Yamaha
Trang 37- Hội trường, Nhà chỉ huy, Nhà huấn luyện bay, Nhà chờ bay, Nhà làm việc Đạiđội Thông tin, Đại đội Xăng Dầu, Đại đội Cảnh Vệ, Kho Bom Sân bay Yên BáiTrung Đoàn 931.
- Viện khoa học công nghệ…
Do đó khoản phải thu khách hàng tăng lên là lẽ đương nhiên
Bên cạnh khoản phải thu hàng thì khoản phải thu nội bộ cũng chiếm một tỷtrọng tương đối lớn bởi lẽ hiện nay công ty áp dụng phương thức quản lý giao khoáncông trình hoặc hạng mục công trình cho các đội thi công Sau khi trúng thầu công ty
sẽ tiến hành giao khoán lại cho các tổ đội, các tổ đội nhận tiền tạm ứng tại công ty, tựchịu trách nhiệm thuê nhân công, mua nguyên vật liệu đầu vào, hàng tháng hoặc hàngquý tổng hợp chi phí gửi về công ty Khi đó công ty mới hạch toán chi phí vào côngtrình được vì vậy năm 2007 khi công ty mở rộng quan hệ làm ăn, các công trình được
ký kết nhiều hơn thì các khoản tạm ứng cũng tăng là lẽ đương nhiên
Ngoài hai khoản phải thu khách hàng và phải thu nội bộ chiếm tỷ trọng lớn ra thì các khoản trả trước cho người bán và khoản phải thu khác tuy có tăng, nhưng tỷ
trọng trên tổng nợ phải thu vẫn ổn định ở mức thấp, điều này là tương đối tốt, bởi lẽnăm 2007, mặc dù mở rộng sản xuất kinh doanh khả năng chiếm dụng vốn của cácdoanh nghiệp, cá nhân khác sẽ tăng (do quan hệ mua bán chịu) những khoản ứng trướccho người bán vẫn giữ tỷ trọng ổn định, điều đó thể hiện uy tín của công ty đối với cácnhà cung cấp tương đối tốt công ty nên tiếp tục mở rộng và duy trì các mối quan hệvới các nhà cung cấp như hiện nay
Như vậy cơ cấu vốn trong thanh toán của công ty biến động theo chiều hướnghợp lý, tuy nhiên số tiền phải thu khách hàng trong mỗi kỳ vẫn còn rất lớn, công ty nên
có biện pháp thu hồi thích hợp, tránh ảnh hưởng xấu đến tình hình tài chính của côngty
Trang 383 Quản lý vốn vật tư hàng hoá.
Là một bộ phận chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng vốn lưu động của công ty, làlực lượng vốn chủ yếu tham gia vào quá trình xây lắp điều đó được thể hiện phần nào
qua bảng cơ cấu vốn vật tư hàng hoá của chi nhánh được trình bày dưới đây
Bảng 9: cơ cấu vốn vật tư hàng hoá của công ty trong những năm qua.
đvt: 1000đ
Tt chỉ tiêu Năm 2005(1) Năm 2006(2) Năm 2007(3) CL(1)\(2) CL(2)\(3)
số tiền Tl% số tiền Tl% số tiền Tl% số tiền Tl% số tiền Tl%
Nguồn: Bảng cđkt của công ty năm 2005,2006 và 2007.
Qua bảng trên ta thấy so với năm 2005 thì năm 2006 có lượng hàng hoá tồn khotăng lên là 1.005.377.000đ tương ứng với tỉ lệ 5,2%.So với năm 2006 thì năm 2007
lượng vốn vật tư hàng hoá tồn kho của công ty tăng lên 1.301.902.000đ tương ứng với
tỷ lệ 6,4%, trong khi doanh thu tăng 3.103.073.000đ tương ứng với tỷ lệ 8,2%, điều đó
thể hiện sang năm 2007 công ty đã có nhiều cố gắng trong việc quản lý và sử dụng