1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty cổ phần đầu tư ngọc lâm

82 601 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty cổ phần đầu tư Ngọc Lâm
Người hướng dẫn Thạc sĩ Hà Sơn Tùng
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại Chuyên đề
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 82
Dung lượng 832 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* Chức năng nhiệm vụ trách nhiệm và quyền hạn của từng bộ phận được thể hiệnnhư sau: - Giám đốc điều hành: Là người có thẩm quyền cao nhất điều hành chung mọi hoạt động sản xuất kinh do

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU Nền kinh tế Việt nam từ sau đại hội Đảng lần thứ VI đã có nhiều thay đổi

nhanh chóng, chuyển hướng nền kinh tế từ cơ chế tập trung quan liêu bao cấp sangnền kinh tế thị trường theo định hướng XHCN Dưới sự quản lý vĩ mô của nhànước Sự chuyển hướng nền kinh tế là một tất yếu khách quan, nhưng nó cũng đặt

ra nhiều khó khăn thử thách với nền kinh tế Việt Nam nói chung và hàng ngàn cácdoanh nghiệp nước ta nói riêng Hoà nhập nền kinh tế nước ta vào nền kinh tế thịtrường nhất là hiện nay Việt Nam gia nhập WTO nên các doanh nghiệp kể cảdoanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp tư nhân hoạt động trong nền kinh tế đềuphải thay đổi mục tiêu đạt được hiệu quả kinh doanh tốt nhất Một doanh nghiệpmuốn tồn tại và phát triển thì hoạt động sản xuất kinh doanh phải có lãi, lãi là mụctiêu cuối cùng mà các doanh nghiệp cần hướng tới

Hoạt động sản xuất kinh doanh được coi là có lãi (có hiệu quả kinh tế) khi thunhập từ các hoạt động sản xuất kinh doanh phải lớn hơn tổng chi phí mà doanhnghiệp bỏ ra Có lợi nhuận doanh nghiệp mới có thể mở rộng quy mô sản xuất kinhdoanh, chiếm lĩnh thị trường tiêu thụ, nâng cao uy tín thương mại, lợi nhuận và gópphần nâng cao năng suất lao động, nâng cao đời sống cán bộ công nhân viên, làđộng lực trực tiếp thúc đẩy, khuyến khích tinh thần lao động hăng say, góp phầnnâng cao năng suất lao động ngoài ra đảm bảo khả năng thanh toán với nhà nước

và các đơn vị kinh tế khác, góp phần quan trọng để tái thiết nền kinh tế quốc dânthông qua việc đóng góp vào ngân sách nhà nước

Hoạt động sao cho kinh doanh của công ty có hiệu quả và tìm mọi biện phápnhằm tăng lợi nhuận luôn là vấn đề bức bách của các doanh nghiệp Xuất phát từsuy nghĩ trên và sự giúp đỡ tận tình của thầy giáo, Thạc sĩ Hà Sơn Tùng và các côchú trong ban cá bộ của Công ty Cổ phần Đầu tư Ngọc Lâm Em đã chọn đề tài

“Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Đầu tư Ngọc

Trang 2

Lâm” Ngoài lời mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo chuyên đề được

kết cấu thành 3 chương:

Chưong 1: Tổng quan về công ty Cổ phần Đầu tư Ngọc Lâm.

Chương 2: Thực trạng về quá trình kinh doanh của Công ty Cổ phần Đầu tư Ngọc Lâm.

Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty

Cổ phần Đầu tư Ngọc Lâm.

Trong bài chuyên đề này không tránh khỏi một số sai sót nhất định, em rấtmong nhận được sự đóng góp của các thầy cô giáo và của các cô chú trong bangiám đốc công ty

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ NGỌC

LÂM.

I QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ NGỌC

1 khái quát chung về Công ty.

1.1 Quá trình ra đời và phát triển của Công ty Cổ phần Đầu tư Ngọc Lâm.

Chất lượng và thời gian để kết thúc một dự án xây dựng là điều quan tâm đầu

tiên của chủ đầu tư, nhà thầu xây dựng đơn vị tư vấn thiết kế và giám sát thi công.Sơn trang trí là phần hoàn thiện cuối cùng của công trình thường gặp những vấn đềlớn về cung cấp vật tư, màu sắc tiến độ thi công Hơn thế nữa việc kết nối vớinhững nhà thầu phụ ̣ khác như điện, nước, trang trí nội thất sao cho đảm bảo được

Trang 3

tính thẩm mỹ, tiến độ bàn giao công trình với chi phí thấp nhất là điều mà chủ đầu

tư công trình quan tâm nhiều nhất Điều này chỉ thực hiện với các đối tác có khảnăng tổ chức việc cung cấp vật tư và thi công đồng bộ, chuyên nghiệp Công tyđược thành lập để hoàn thành sứ mạng đó

Với phương châm: cung cấp giải pháp hoàn thiện với chất lượng cao nhất vớichi phí hợp lý, Công ty sẽ mang đến cho dự án công trình của quý khách một dịch

vụ hoàn hảo và chuyên nghiệp, đáp ứng mong muốn của quý khách về thời gian vàtính thẩm mỹ và chất lượng công trình Chính với lý do đó công ty cổ phần đầu tưngọc lâm được thành lập để thực hiện sứ mệnh đó

- Tên giao dịch: Ngoc Lam Investment Joint Stock Company

- Tên viết tắt: NGOCLAM J.S.C

- Trụ sở chính: Liêu Trung, Liêu Xá, Yên Mỹ, Hưng Yên

1.2 Chức nămg và Nhiệm vụ

- Chức năng: Xây dựng nhà ở, nhận thầu thi công xây dựng nhà ở và các tiểu khunhà ở hoàn chỉnh, chủ yếu bằng phương pháp lắp ghép tấm lớn Trong thời gian từnăm 2002-2004, công ty tiếp tục xây dựng hoàn chỉnh, đưa vào bàn giao sử dụngcác tiểu khu nhà ở lắp ghép 2 tầng và bắt đầu tiếp thu công nghệ thi công xây dựng

Trang 4

nhà lắp ghép cao tầng bằng phương pháp đúc lắp bê tông tấm lớn Trong giai đoạnđầu mới thành lập do còn nhiều hạn chế về vốn, về thiết bị, công nghệ nên sảnlượng đạt được không cao.

Ngành nghề kinh doanh chính: Buôn bán và sản xuất các sản phẩm xi măng,thép xây dựng, thép công nghiệp và thép không gỉ, sơn dân dụng và công nghiệp,buôn bán máy thi công xây dựng, cung cấp các dịch vụ tư vấn thiết kế và thi côngcác công trình xây dựng, cung cấp dịch vụ vận chuyển vận tải, vật tư hàng hóa,cung cấp và lắp đặt các công trình truyền tải điện năng và thiết bị điện, buôn bánmáy tính, thiết bị văn phòng, thiết bị giáo dục, sản xuất và kinh doanh các sảnphẩm phần mềm máy tính, thi công các công trình xây dựng dân dụng côngnghiệp, gia công, lắp đặt các cấu kiện về thép, sản xuất, chế biến và kinh doanh cácsản phẩm nông lâm thủy sản, sản xuất và kinh doanh các sản phẩm may mặc

Sau gần 10 năm thành lập từ một công ty non trẻ đến nay công ty khôngngừng hoàn thiện bộ máy tổ chức của mình tìm tòi cho mình một hướng đi đúngđắn nhằm đạt được kết quả cao Cùng với sự trưởng thành và phát triển của mìnhcông ty từng bước chuyển mình cho phù hợp với môi trường kinh doanh Để theokịp sự phát triển của nền kinh tế công ty luôn tìm cách nâng cao hiệu quả kinhdoanh, từ đó đề ra các chính sách, chiến lược để đạt được lợi nhuận lớn nhất

Sau nhiều năm hoạt động công ty đầu tư lớn vào trang thiết bị hiện đại, bộmáy của công ty được dần dần bổ sung củng cố, đến nay công ty có một bộ máylãnh đạo khá hoàn chỉnh có trình độ đại học với kinh nghiệm quản lý tốt Từ năm

2004 công ty đã tích luỹ được nhiều kinh nghiệm quản lý, thi công, đã xây dựngđược nhiều loại nhà mới lắp với tốc độ thi công nhanh và khối lượng lớn Công ty

đã khai thác tiềm năng sẵn có về đất đai, thiết bị, lao động, mạnh dạn vay vốn ngânhàng, tăng cường liên doanh, liên kết, mở rộng, đa dạng hoá với các sản phẩm xâydựng và ngày càng kí được những hợp đồng lớn với khách hàng về công trình xâydựng, mua bán máy thi công …

Trang 5

Qua gần 10 năm hoạt động, công ty luôn hoàn thành và hoàn thành vượtmức kế hoạch, đạt tỷ lệ 107% - 151% góp phần đáng kể vào chương trình pháttriển quỹ nhà ở xây mới của thành phố, hoàn thành nghĩa vụ nộp ngân sách nhànước Với tinh thần đoàn kết, quyết tâm vượt khó, phát huy truyền thống và nội lực

cả về vật chất và tinh thần, công ty đặt ra mục tiêu tiếp mở rộng thị trường, qui môsản xuất

Trong quá trình phát triển, công ty luôn tìm nguồn hàng phù hợp để thoả mãnnhu cầu của người tiêu dùng đáp ứng nhu cầu của xã hội đảm bảo tăng thu nhậpcho người lao động tăng nguồn thu ngân sách nhà nước Trong cơ chế thị trườngcạnh tranh gay gắt cũng như bao doanh nghiệp tư nhân khác, công ty chịu sự cạnhtranh quyết liệt từ các thành phần kinh tế khác nên cũng gặp rất nhiều khó khăn.Với sự quyết tâm vươn lên để tự khẳng định mình cùng với sự nỗ lực của của bangiám đốc và đội ngũ nhân viên còn trẻ năng động, công ty đã thu được những kếtquả đáng kể, các chỉ tiêu tổng doanh thu lương bình quân của nhân viên tăng lênrất nhiều trongh các năm gần đây cải thiện mức sống cho cán bộ công nhân viêntrong công ty

1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty.

Để các quá trình thi công xây lắp có thể tiến hành đúng tiến độ đặt ra và đạtđược hiệu quả mong muốn đòi hỏi các doanh nghiệp xây dựng phải có một bộ máyquản lý đủ năng lực điều hành sản xuất kinh doanh và phải được tổ chức một cáchkhoa học, hợp lý, đảm bảo theo một hệ thống chặt chẽ , đơn vị cấp dưới phải chịu

sự quản lý, giám sát của đơn vị cấp trên trực tiếp và đồng thời cấp cao nhất phảiquản lý toàn diện toàn bộ bộ máy

Sơ đồ cơ cấu bộ máy tổ chức trong công ty:

VỤ

PHÒNG

KỸ THUẬT

KHO HÀNG

Trang 6

(Nguồn công ty Cổ phần Đầu tư Ngọc Lâm)

Cấp công ty bao gồm : Giám đốc điều hành, Các phòng ban nghiệp vụ: phòng kinhdoanh, phòng kỹ thuật, phòng nhân sự, Đội thi công

* Chức năng nhiệm vụ trách nhiệm và quyền hạn của từng bộ phận được thể hiệnnhư sau:

- Giám đốc điều hành: Là người có thẩm quyền cao nhất điều hành chung mọi

hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, đại diện pháp nhân của công ty trướcpháp luật, chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, về công ănviệc làm về đời sống vật chất và tinh thần cũng như mọi quyền lợi khác của cán bộcông nhân viên chức và chịu sự kiểm tra giám sát của các cơ quan nhà nước cóthẩm quyền, chịu trách nhiệm trước HĐQT

Xây dựng chiến lược phát triển, kế hoạch dài hạn và hàng năm, chương trìnhhoạt động các phương án bảo vệ và khai thác mọi tiềm năng của công ty Điềuhành các hoạt động kinh doanh của công ty, chịu trách nhiệm về kết quả hoạt độngsản xuất kinh doanh và thực hiện nhiệm vụ nhà nước giao

Tổ chức việc xây dựng các định mức kinh tế, đơn giá thường phù hợp vớiquy định chung của ngành hoặc của nhà nước 'Tổ chức thực hiện và kiểm tra thựchiện các định mức đơn giá này trong công ty Là người tổ chức, quyết đinh tổchức quản lý, kết cấu nhân sự trong công ty

Trang 7

- Các phòng ban trong công ty:

+ Phòng kỹ thuật chất lượng: Có nhiệm vụ tham mưu giúp việc giám đốc về

hướng dẫn chế độ chính sách của nhà nước, về công tác kỹ thuật chất lượng, quản

lý theo ngành dọc về công tác kỹ thuật của các đơn vị trực thuộc công ty, phụtrách công tác thiết kế đấu thầu, dự án, kế hoạch kinh tế của công ty, công tác quản

lý xe máy và thiết bị thi công, giúp giám đốc công ty xét duyệt các biện pháp kỹthuật trong tổ chức thi công, biện pháp an toàn lao động cho các đơn vị thi công,thực hiện công tác nghiệm thu, tổng nghiệm thu, bàn giao đưa công trình vào sửdụng, công tác phòng chống cháy nổ, phòng chống bão lụt của công ty, lập kếhoạch thực hiện việc kiểm tra kỹ thuật chất lượng, an toàn lao động đối với công

trình thực hiện theo chế độ giám đốc công trình.

+ Phòng kinh doanh: Có nhiệm vụ tham mưu, giúp việc cho giám đốc công ty về

công tác quản lý kế hoạch, tìm kiếm bạn hàng, lập hồ sơ thầu, thu nhập và phântích các thông tin phản hồi từ khách hàng, công tác dự án, kinh doanh nhà và quản

lý kinh tế trong hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, phân tích hiệu quả kinh

tế của công ty

+ Phòng tổ chức hành chính: có nhiệm vụ tham mưu, giúp việc cho giám đốc

công ty về công tác tổ chức bộ máy quản lý sản xuất kinh doanh của công ty, côngtác cán bộ, công tác lao động, công tác chế độ, nâng lương nâng bậc, công tác thiđua khen thưởng, kỷ luật của công ty.Tham mưu về tổ chức quản lý và thực hiệncông tác hành chính quản trị của công ty, phục vụ và tạo điều kiện thuận lợi chocác phòng ban khác.Quản lý văn phòng phẩm …

+ Phòng tài chính kế toán : Có nhiệm vụ tham mưu về tài chính cho giám đốc và

lãnh đạo công ty thực hiện quyền quản lý, sử dụng vốn, đất đai, tài sản, thực hiệncông tác đầu tư liên doanh, thực hiện quyền chuyển nhượng, thay thế cho thuê, thếchấp, cầm cố tài sản, thực hiện trích lập và sử dụng các quỹ của công ty theo quyđịnh của nhà nước đồng thời thực hiện công tác kế toán thống kê và tổ chức bộ

Trang 8

máy kế toán phù hợp với mô hình sản xuất kinh doanh của công ty, phản ánh trungthực kịp thời tình hình tài chính của công ty, thực hiện nhiệm vụ kiểm tra kiểmsoát giúp giám đốc soạn thảo hợp đồng, giao khoán chi phí sản xuất cho các đơn vịtrực thuộc và xây dựng quy chế phân cấp về công tác tổ chức kế toán của các đơn

vị trực thuộc

+ Các đội thi công: có nhiệm vụ tham gia trực tiếp vào hoàn thiện sản phẩm, chịu

sự giám sát của các phong ban trong công ty Đây là những người tham gia trựctiếp tạo nên sản phẩm cho khách hang vì vậy yêu cầu đặt ra là phải đội thi công cótay nghề cao với lại có ban giám sát để tạo được sản phẩm tốt theo mong muấn củakhách hang

2 Những đặc điểm chủ yếu của doanh nghiệp

2.1 Đặc điểm nguần nhân lực:

- Cử nhân kinh tế 04 người

- Thợ lành nghề điện, nước và gia công cơ khí 20 người

- Cán bộ quản lý khác 03 người

Sau nhiều năm hoạt động công ty đầu tư lớn vào trang thiết bị hiện đại, bộmáy của công ty được dần dần bổ sung củng cố, đến nay công ty có một bộ máylãnh đạo khá hoàn chỉnh có trình độ đại học với kinh nghiệm quản lý tốt Từ năm

2004 công ty đã tích luỹ được nhiều kinh nghiệm quản lý, thi công, đã xây dựngđược nhiều loại nhà mới lắp với tốc độ thi công nhanh và khối lượng lớn

2.2 Đặc điểm về sản phẩm của công ty

Công ty cổ phần đầu tư kinh doanh các loại sơn nội thất và ngoai thất caocấp (SPEC PROESSIONAL)

* Sơn nội thất cao cấp là loại sơn trong nhà với công nghệ màng sơn mờ hiện đại,

sắc màu tươi tắn, mạnh mẽ, rực rỡ với cường độ mạnh, rất thích hợp dùng trong

Trang 9

phòng ngủ, phòng khách và phòn ăn là sản phẩm cho các ngôi nhà mơ ước và cáccao ốc văn phòng.

- Sơn SPEC PROFESSIONAL INTERIOR

- Sơn SPEC PROFESSIONAL 3 IN 1

- Sơn SPEC PROFESSIONAL ANTIL BAC 5

* Sơn ngoại thất chống bám bụi: Là loại sơn có độ bóng cao, màu sắc tươi đẹp.

Thích hợp cho việc trang trí, để bảo vệ bề mặt tường ngoại thất, dễ sử dụngchống thấm, chống sự sinh trưởng của rong rêu nấm mốc Thích hợp cho vùng

có khí hậu ẩm và mưa nhiều Sơn ngoại thầ bao gồm các loại sơn sau:

- Sơn SPEC PROFESSIONAL HIPERFORMACE

- Sơn SPEC PROFESSIONAL SHEENKOT

- Sơn SPEC PROFESSIONAL EXTERIOR

- Sơn SPEC PROFESSIONAL ALL WEATHER( Sơn nước gốc dầu)

- Sơn SPEC PROFESSIONAL ALKYD (Sơn nước gốc dầu)

* Sơn lót nội thất và ngaọi thất: là loại sơn được làm từ chất nhựa tổng hợp

Acrylic Đây là loại sơn có khả năng chống phồng rộp, chống bong tróc giữa sơn

và bề mặt tường là rất cao Ngoài ra màng sơn của SPEC Pr Alkali seal có tính đàn hồi cao giúp che lấp những khe nứt nhỏ, như những vêt trân chim

- Sơn SPEC PROFESSIONAL ALKALI SEAL

- Sơn SPEC PROFESSIONAL HI- SEALER

* Sơn lót chống thấm gốc dầu:(Solvent sealer) là loại sơn lót dung đẻ phủ bên trong lẫn bên ngoài Với những hạt nhựa dẻo tổng hợp nhỏ li ti trong sơn sẽ thâm nhập vào bề mặt tường tạo sự bám trắc cao giữa sơn và bề mặt từ đó ngăn cản sự bong tróc của sơ, chống thấm và mưa bão Sơn Solvent sealer có khả năng chống nhiệt làm mát ngôi nhà trong những tháng hè bức

- Sơn SPEC PROFESSIONAL SOLVENT SEALER

Trang 10

* Bột trét tường nội thất cao cấp: là loại bột trét được sản xuất với công nghệ mới,được tổng hợp từ xi măng và các phụ gia thích hợp khác (SPEC PROFESSIONALEXTERIOP PUTY)

2.3 Đặc điểm thị trường và khách hàng

Cũng giống như các doanh nghiệp xây lắp khác, công ty Cổ phần Đầu tưNgọc Lâm hoạt động với mục đích thông qua hoạt động xây lắp các công trình dândụng, công trình giao thông, kinh doanh nhà và các loại sơn dân dụng và côngnghiệp, đầu tư liên kết với các thành phần kinh tế trong và ngoài nước để phát triểnsản xuất kinh doanh tạo ra các sản phẩm hàng hoá nhằm thu được nhiều lợi nhuậnđồng thời đáp ứng được nhu cầu xây dựng, góp phần phát triển kinh tế đất nước.Do

đó nhiệm vụ của công ty là :

* Tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh, xây lắp theo ngành nghề đã đăng ký

* Tổ chức nghiên cứu nâng cao năng suất lao động và áp dụng tiến bộ khoa học kỹthuật, cải tiến công nghệ, nâng cao chất lượng của công trình phù hợp với thị hiếucủa khách hàng, sử dụng các thiết bị máy móc để thi công đúng tiến độ, đảm bảochất lượng mỹ thuật các công trình nhận thầu đạt hiệu quả kinh tế;

* Chấp hành luật pháp của nhà nước, thực hiện các chế độ chính sách về quản lý và

sử dụng vốn, vật tư, tài sản, thực hiện hạch toán kinh tế, bảo toàn và phát triểnnguồn vốn, thực hiện nghĩa vụ với ngân sách nhà nước;

* Quản lý toàn diện, đào tạo và phát triển đội ngũ cán bộ công nhân viên chức theođúng pháp luật chính sách của nhà nước và sự phân cấp quản lý, thực hiện vệ sinhmôi trường;

Là một công ty đầu tư và xây lắp hoạt động trên nhiều lĩnh vực khác nhau, trongcùng một thời gian công ty thường phải triển khai thực hiện nhiều hoạt động khácnhau và hoạt động xây lắp đóng vai trò chủ yếu, tác động lớn đến đặc điểm hoạtđộng sản xuất kinh doanh của toàn bộ công ty Để có thể thực hiện nhiều hoạt độngsản xuất kinh doanh khác nhau trên các địa điểm xây dựng khác nhau với một năng

Trang 11

lực sản xuất nhất định hiện có, công ty đã tổ chức lực lượng lao động thành 4phòng nghiệp vụ, 4 xí nghiệp và đội trực thuộc công ty, trung tâm tư vấn đầu tưxây dựng.

II HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH ẢNH HƯỞNG TỚI SỰ PHÁT TRIỂN CỦA DOANH NGHIỆP

1 Khái niệm về hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh

Hiệu quả là vấn đề được các nhà nghiên cứu kinh tế cũng như các nhà quản

lý kinh doanh quan tâm hàng đầu

Hiệu quả theo cách duy nhất được hiểu là một chỉ tiêu chất lượng phản ánhmối quan hệ giữa kết quả thu được và chi phí bỏ ra Nếu chi phí bỏ ra càng ít vàkết quả mang lại càng nhiều thì điều đó có ý nghĩa hiệu quả kinh tế càng cao và ng-ược lại Trong điều kiện kinh doanh theo cơ chế thị trường để thực hiện nghiêmngặt chế độ hạch toán kinh tế, đảm bảo lấy doanh thu bù đắp được chi phí và có lãiđòi hỏi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp phải có hiệu quả cao để doanhnghiệp có thể đứng vững và phát triển trong nền kinh tế có nhiều thành phần, cócạnh tranh và quan hệ quốc tế với nước ngoài ngày càng đợc mở rộng

Hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh có thể hiểu là một phạm trù kinh tếbiểu hiện tập trung của sự phát triển kinh tế theo chiều sâu phản ánh trình độ khaithác các nguồn lực( nhân tài, vật lực, nguồn vốn…) trong quá trình tái sản xuấtnhằm thực hiện mục tiêu kinh doanh

Hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp nước ta hiệnnay được đánh giá trên hai phương diện là hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội.Hiệu quả kinh tế của doanh nghiệp phản ánh sự đóng góp của doanh nghiệp vàoviệc thực hiện các mục tiêu kinh tế xã hội của nền kinh tế quốc dân Còn hiệu quả

xã hội của doanh nghiệp được biểu hiện thông qua hoạt động góp phần nâng caotrình độ văn hoá xã hội và lĩnh vực thoả mãn nhu cầu hàng hoá - dịch vụ, góp phầnnâng cao văn minh xã hội…Tiêu chuẩn của hiệu quả xã hội là sự thoả mãn nhu cầu

Trang 12

có tính chất xã hội trong sự tương ứng với các nguồn nhân tài, vật lực ảnh hưởngtới mục đích đó Hiện nay hiệu quả xã hội của hoạt động kinh doanh được đánh giáthông qua các bịên pháp xã hội của Nhà nước trong từng thời kỳ.

Hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội có khi mâu thuẫn, có khi thống nhất vớinhau Nếu doanh nghiệp có lãi thì đời sống nhân viên được cải thiện, đồng thờidoanh nghiệp sẽ nộp ngân sách để thực hiện các mục tiêu xã hội như: Xây dựngcông trình công cộng, xoá đói giảm nghèo… Như vậy, doanh nghiệp vừa đạt đượchiệu quả kinh doanh vừa đạt hiệu quả xã hội Nếu doanh nghệp có hiệu quả kinh tếkém thì cũng không đạt được hiệu quả xã hội

Đối với doanh nghiệp Nhà nước được giao nhiệm vụ kinh doanh nhằm mụcđích phục vụ hải đảo, miềm núi thì chi phí rất cao làm cho giá thanh toán trở thànhđặc biệt, cao hơn giá thị trường chấp nhận hoặc giá chỉ đạo của Nhà nước do đódoanh nghiệp sẽ thua lỗ Vì vậy, doanh nghiệp không đạt được hiệu quả kinh tế,nhưng thực hiện được hiệu quả xã hội Tuy nhiên việc xác định hiệu quả kinh tế vàhiệu quả xã hội chỉ là tương đối vì có thể chỉ tiêu phản ánh đồng thời hiệu quả kinh

tế và hiệu quả xã hội Vì vậy, để đánh giá hiệu quả kinh doanh người ta khôngđánh giá hiệu quả kinh tế một cách độc lập mà còn xem xét cả hiệu quả xã hội.Một doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì quá trình hoạt động kinh doanhphải đem lại hiệu quả.Và điều mà các doanh nghiệp quan tâm nhất là hiệu quả kinh

tế bởi vì có hiệu quả kinh tế thì doanh nghiệp mới tồn tại và phát triển được Trongbáo cáo này, khi nói đến hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh chỉ xét trên ph-ơng diện hiệu quả kinh tế Ta có thể mô tả hiệu quả kinh tế bằng công thức sau:Hiệu quả

kinh tế

Kết quả đạt được

=

Hao phí các nguồn lực cần thiết gắn với kết quả đạt được

2 Ý nghĩa của hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh

Trang 13

Như chúng ta đã biết, mục đích hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp làlợi nhuận hay nói rộng hơn là tăng hiệu quả kinh tế trong hoạt động kinh doanh củamình Hiệu quả kinh doanh phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực của doanhnghiệp nhằm đạt hiệu quả cao nhất mà biểu hiện cụ thể của nó là lợi nhuận và chiphí thấp nhất Lợi nhuận là khoản còn lại sau khi doanh nghiệp đã trừ đi mọi khoảnchi phí phát sinh trong quá trình kinh doanh Nhờ thu được lợi nhuận doanh nghiệpmới có điều kiện để tái sản xuất và mở rộng sản xuất Từ đó không những tạo điềukiện để nâng cao đời sống của chính công nhân viên trong doanh nghiệp mà cònnâng cao điều kiện để phục vụ khách hàng, thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước Dovậy, một yêu cầu đặt ra đối với bất kì doanh nghiệp và các nhà quản lý là cần thiếtphải đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh để tìm ra các nhân tố ảnhhưởng đến hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh, từ đó có các biện pháp thíchhợp phát huy các nhân tố tích cực và hạn chế các nhân tố tiêu cực

3 Sự cần thiết nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong nền kinh tế thị trường

Đối với nền kinh tế quốc dân, việc các doanh nghiệp nâng cao hiệu quả hoạtđộng sản xuất kinh doanh có ý nghĩa hết sức quan trọng vì nó góp phần phân bổnguồn lực quốc gia một cách hợp lý, tránh lãng phí trong khi các nguồn lực là cóhạn

Đối với doanh nghiệp, hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh như thế nào làyếu tố quyết định đến sự tồn tại và phát triển của mọi doanh nghiệp.Vì trong nềnkinh tế thị trường cạnh tranh gay gắt có nhiều doanh nghiệp cùng tham gia cungcấp các sản phẩm dịch vụ, thị phần bị chia nhỏ các doanh nghiệp phải tìm mọi cách

để tăng kết quả thu đợc trên một đơn vị chi phí bỏ ra điều đó đồng nghĩa với việcnâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh Các doanh nghiệp luôn luôn tìmcách nâng cao hiệu quả kinh doanh, bằng mọi biện pháp để tăng hệ số so sánh giữa

Trang 14

các kết quả vào các thời kỳ khác nhau Với người lao động, hiệu quả hoạt động sảnxuất kinh doanh cũng có ý nghĩa to lớn vì một doanh nghiệp làm ăn có hiệu quảmới có điều kiện tốt để chăm lo cho ngời lao động về các mặt như: chế độ lươngthoả đáng, các điều kiện làm việc tốt, các chính sách cho người lao động phùhợp….Như vậy, hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh có ý nghĩa tạo động lựccho người lao động

III HỆ THỐNG CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH

1 Các chỉ tiêu tổng hợp có thể tính toán:

1.1 Hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh theo dạng hiệu số

Theo chỉ tiêu này, hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh được biểu hiệnchủ yếu dới dạng lợi nhuận mà doanh nghiệp đạt được trong kì:

Tổng lợi nhuận = Tổng doanh thu - Tổng chi phíCăn cứ vào số lợi nhuận cụ thể đạt được, doanh nghiệp có thể đánh giá được hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả hay không?

Phương pháp này có ưu điểm là tính toán đơn giản, thuận tiện do vậy dễthực hiện song cũng có nhiều nhược điểm như: không cho phép đánh giá được hếtchất lượng hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp và không so sánh được kết qủa

giữa các năm hoặc giữa các doanh nghiệp Thứ hai ,không phản ánh được nguồn

lực tiềm tàng của doanh nghiệp, cũng như không phản ánh được bản chất của cácnhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh ( qui mô, cơ cấu, lợithế kinh doanh…) Vì vậy, cách tính này làm mất tính bản chất của hiệu quả Thậtvậy, giả sử xem xét chỉ tiêu lợi nhuận với cách đánh giá ở dạng hiệu số có thể dẫntới cách hiểu đơn giản và thông thường là cứ kinh doanh đảm bảo thu bù chi là cólãi, là có hiệu quả, doanh nghiệp đó hoạt động kinh doanh hiệu quả hơn Mặc dùlợi nhuận của kết quả kinh tế thu được sau khi trừ đi tất cả các khoản chi phí đã bỏ

ra, nó cũng phản ánh ở mức độ nhất định kết quả kinh doanh Nhưng sự đánh giá

Trang 15

như vậy là không chính xác bởi lẽ tổng mức lợi nhuận thu được phụ thuộc vào cả

sự phát triển theo chiều rộng và chiều sâu, tức là bằng cả mở rộng quy mô doanhnghiệp, tăng lượng đầu tư vào và bằng cả tăng kết quả thu được trên một đơn vị chiphí đầu tư Tổng kết kết quả năm nay thu được có thể lớn hơn năm trước nhờ tănglượng đầu tư vào lớn hơn lượng tăng kết quả thu được Hay nói cách khác việc sosánh dạng hiệu số với chỉ tiêu thuần xem xét đầu ra đạt được qua các thời kỳ khácnhau

1.2 Hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh theo số tương đối

Hiện nay, chỉ tiêu này được hầu hết các nhà kinh tế công nhận và áp dụngrộng rãi trong thực tế Hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh được tính theocông thức:

Hiệu quả kinh doanh

Kết quả đầu ra

=

Chi phí đầu vào

Ưu điểm của cách này là ở chỗ, không những khắc phục được tất cả những nhượcđiểm ở trên mà còn cho phép phản ánh hiệu quả một cách toàn diện Với cách phảnánh và cách đánh giá xác định hiệu quả ở dạng phân số hình thành nên một hệthống chỉ tiêu phản ánh hiệu quả từ mọi góc độ khác nhau từ tổng quát tới chi tiết.Tuy nhiên, sử dụng chỉ tiêu đánh giá hiệu quả ở dạng phân số có nhược điểm làphức tạp và đòi hỏi phải có một quan điểm hợp lý trong việc sử dụng các chỉ tiêuhiệu quả trong quản lý kinh tế

2 Các chỉ tiêu chi tiết đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh cua doanh nghiệp

Việc sử dụng các chi tiêu chi tiết sẽ khắc phục những nhược điểm của chitiêu tổng hợp, các chỉ tiêu này tạo điều kiện nghiên cứu toàn diện, phân tích sự ảnh

Trang 16

hưởng tiêu cực hay tích cực của các nhân tố tới hiệu quả hoạt động sản xuất kinhdoanh Hệ thống chỉ tiêu này được xét dưới các góc độ khác nhau dưới đây:

2.1 Một số chỉ tiêu liên quan đến tỷ suất lợi nhuận

Lợi nhuận tuyệt đối có thể không phản ánh đúng mức độ hiệu quả của sản xuấtkinh doanh vì chỉ tiêu này không chỉ chịu sự tác động của bản thân chất lợng côngtác của doanh nghiệp mà còn chịu ảnh hởng của qui mô sản xuất của DN Vì vậy,

để đánh giá đúng đắn kết quả kinh doanh của DN cần phải sử dụng chỉ tiêu tỷ suấtlợi nhuận:

+ Tỷ suất lợi nhuận trên Tổng doanh thu : Được tính như sau:

Tỷ suất lợi nhuận trên

tổng DT(DTT)

LNST

Tổng DT( DTthuần)

Chỉ tiêu này cho biết cứ 100 đồng doanh thu thì có bao nhiêu đồng lợi nhuận sauthuế

+ Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản : được tính bằng công thức:

Tỷ suất lợi nhuận trên

tổng tài sản

LNST

Tổng tài sản

Chỉ tiêu này cho biết cứ 100 đồng tài sản được đầu tư sau 1 năm sẽ thu được baonhiêu đồng lợi nhuận sau thuế

+Tỷ suất lợi nhuận trên Vốn chủ sở hữu : được tính bằng công thức:

Tỷ suất lợi nhuận trên

vốn chủ sở hữu

LNST

Vốn chủ sở hữu

Trang 17

Chỉ tiêu này cho biết cứ 100 đồng vốn chủ sở hữu được đầu tư sau 1 năm sẽ thu ược bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế.

đ-+Tỷ suất lợi nhuận trên Tổng giá thành : được tính bằng công thức:

Tỷ suất lợi nhuận trên

tổng giá thành

LNST

Tổng giá thành

Chỉ tiêu này cho biết cứ 100 đồng tổng giá thành được đầu tư sau 1 năm sẽ thu ược bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế

đ-Tỷ suất lợi nhuận giá thành phản ánh hiệu quả kinh tế tính theo lợi nhuận vàchi phí sản xuất

2.2 Năng lực sản xuất của yếu tố cơ bản

+ Sức sản xuất của lao động:

DT thuần) cho doanh nghiệp hay nếu doanh nghiệp bỏ ra 1 đồng chi phí tiền lươngthì tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu bán hàng( DT thuần) Chỉ tiêu này càng caocàng tốt chứng tỏ doanh nghiệp sử dụng lao động tốt và ngược lại, nếu chỉ tiêu nàythấp chứng tỏ để tạo ra 1 đồng doanh thu thì phải bỏ ra chi phí tiền lương cao hơn

Trang 18

bao nhiêu đồng doanh thu thuần Chỉ tiêu này càng cao càng tốt chứng tỏ hiệu quả

sử dụng vốn cố định cao, và ngược lại càng thấp chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn cốđịnh thấp

+ Sức sản xuất của nguyên vật liệu:

Sức sản xuất của nguyên vật

2.3 Suất hao phí các yếu tố cơ bản:

Các chỉ tiêu này đợc tính bằng cách nghịch đảo của năng lực sản xuất của các yếu

tố cơ bản

+ Suất hao phí tổng số lao động bình quân so với DT thuần

Suất hao phí tổng số lao động

bình quân so với DT thuần

Tổng số lao động bình quân( Tổng chi phí tiền lơng )

=

Doanh thu thuầnChỉ tiêu này cho biết, để tạo ra 1 đồng doanh thu thuần thì tốn bao nhiêu đồng chiphí tiền lương hay bao nhiêu lao động bình quân Chỉ tiêu này càng thấp càng tốt

+ Suất hao phí vốn cố định bình quân so với doanh thu thuần

cố định bình quân Chỉ tiêu này càng thấp càng tốt

+ Suất hao phí nguyên vật liệu so với DT thuần

Trang 19

Suất hao phí nguyên vật liệu so

2.4 Suất tăng tr ưởng các yếu tố cơ bản tăng thêm

Suất tăng trưởng các yếu tố

cơ bản tăng thêm

Phần tăng thêm của doanh thu thuần

=

Phần tăng thêm của các yếu tố cơ bản ( lao động, vốn cố định, nguyên vật liệu)Các chỉ tiêu này cho biết, cứ 1 phần tăng thêm của các yếu tố cơ bản thì doanh thutăng thêm là bao nhiêu Chỉ tiêu này càng cao càng tốt

2.5 Sức sinh lợi của các yếu tố cơ bản:

Sức sinh lợi của các yếu tố

cơ bản

Lợi nhuận sau thuế

=Giá trị các yếu tố sản xuất được sử dụngChỉ tiêu này cho biết, cứ 1 đồng giá trị các yếu tố sản xuất được sử dụng thì tạo rabao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế cho doanh nghiệp Chỉ tiêu này càng cao càngtốt

2.6 Sức sinh lợi của các yếu tố cơ bản tăng thêm

Sức sinh lợi của các yếu tố

cơ bản tăng thêm

Số lợi nhuận tăng thêm

=Giá trị các yếu tố sản xuất cơ bản tăng thêmChỉ tiêu này cho biết, cứ 1 đồng giá trị các yếu tố sản xuất cơ bản tăng thêm thì sốlợi nhuận tăng thêm sẽ là bao nhiêu Chỉ tiêu này càng cao càng tốt

2.7 Phân tích tình hình sử dụng tổng hợp các nhân tố sản xuất

Theo nhóm này, ta sẽ phân tích tình hình sử dụng của các yếu tố sản xuất cơ bản

đó là: lao động, nguyên vật liệu, vốn và đánh giá hiệu quả sử dụng của các yếu tố

đó có ảnh hưởng như thế nào đến hiệu quả sản xuất kinh doanh chung của doanh

Trang 20

2.8 Phân tích, đánh giá khái quát tình hình tài chính doanh nghiệp

Phân tích tình hình tài chính cho biết tình hình tài chính của doanh nghiệptại thời điểm báo cáo và kết quả hoạt động mà doanh nghiệp đạt được trong hoàncảnh đó Từ đó giúp doanh nghiệp đánh giá chính xác sức mạnh tài chính, khảnăng sinh lãi và triển vọng của doanh nghiệp

Để đánh giá khái quát tình hình tài chính, trước hết cần tiến hành so sánhtổng tài sản của doanh nghiệp ở Bảng cân đối kế toán cuối kì và đầu kì để thấy qui

mô và tốc độ tăng giảm, mặt khác ta so sánh tốc độ tăng giảm của vốn chủ sở hữu

để thấy được các tài sản của doanh nghiệp tăng giảm từ đâu ảnh hưởng như thế nàođến hoạt động tài chính

Ta xác định các chỉ tiêu tài chính cơ bản từ đó so sánh cuối kì với đầu kìhoặc năm trước với năm nay để thấy được tình hình tăng giảm của mỗi chỉ tiêu và

ý nghĩa của mỗi chỉ tiêu tác động tới tình hình tài chính

2.9 Các chỉ tiêu tài chính bao gồm

+ Hệ số tài trợ vốn chủ sở hữu

Hệ số tài trợ vốn chủ sở hữu

Vốn chủ sở hữu

=

Tổng nguồn vốnChỉ tiêu này phản ánh trong tổng nguồn vốn của doanh nghiệp thì vốn chủ sở hữuchiếm bao nhiêu

+ Hệ số thanh toán nhanh:

Hệ số thanh toán nhanh

Vốn bằng tiền và các khoảntương đương tiền

=

Nợ ngắn hạn

+ Hệ số thanh toán bình thờng:

Trang 21

thường Tổng nợ phải trả

+ Hệ số lợi nhuận so với tài sản:

Hệ số lợi nhuận so với

tài sản

Lợi nhuận

=

Tài sản bình quân

+ Hệ số đầu t tài sản dài hạn:

Hệ số đầu tư tài sản dài

I KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP

1 Kết quả hoạt động kinh doanh

Trong quá trình hoạt động kinh doanh của mình, suốt từ những ngày đầu mớithành lập công ty đã thực hiện rất nhiều dự án lớn Góp phần lớn vào công cuộcxây dựng nền kinh tế quốc dân của đất nước trong quá trình hội nhập và phát triển

Một số công trình mà Công ty Cổ phần Đầu tư Ngọc Lâm tham gia như sau:

Bảng 1: Các công trình tiêu biểu của Công ty

(Đơn vị: VNĐ)

GIAN

GIÁ TRỊ CÔNG TRÌNH

LOẠI HỢP ĐỒNG

1 Tòa nhà Văn phòng và Xưởng in

– Nhà Xuất bản Lao động Xã hội

Ngõ Hòa Bình 4, Minh Khai,

Hà Nội

5/2006 487,783,890 Thầu phụ

2 Trung tâm Điều dưỡng người có

công và Bảo trợ xã hội Bắc Kạn

Thị xã Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn

4/2006 411,194,300 Thầu phụ

3 Ký túc xá trường Trung học Kỹ

thuật in

Cầu Diễn, Từ Liêm, Hà Nội 7/2006 286,931,700 Thầu phụ

4 Nhà xưởng & nhà làm việc Công

ty TNHH PNG Việt Nam

Khu CN Hải Dương, TP Hải Dương

8/2006 337,060,000 Thầu chính

Trang 22

5 Công ty TNHH Dịch vụ truyền

thông Q.Net

Tầng 5, toà nhà Symco, Mỹ Đình, HN

8 Tòa nhà Văn phòng Công ty Cổ

phần Xây lắp Petrolimex

552, Nguyễn Văn Cừ, Gia Lâm, Hà Nội

3/2007 100,000.000 Thầu phụ

1.1 Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Đầu tư Ngọc

Lâm trong 3 năm gần đây

Bảng2 Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Doanh thu bán hàng 32,911,960 47,722,343 14,810,383 0.45 47,722,343 82,559,653 34,837,310 0.73 Giá vốn hàng bán 30,125,366 43,681,781 13,556,415 0.45 43,681,781 75,569,482 31,887,701 0.73 Lãi gộp 2,786,594 4,040,561 1,253,967 0.45 4,040,561 6,990,171 2,949,610 0.73 Chi phí quản lý

doanh nghiệp

293,626 440,439 146,813 0.50 440,439 576,976 136,537 0.31 Lợi nhuận từ hoạt

động sxkd

2,492,967 3,600,121 1,107,154 0.44 3,600,121 6,413,195 2,813,074 0.78 Thu nhập hoạt động

Trang 23

Lợi nhuận từ hoạt

động bất thường

39,856 67,237 27,381 0.69 67,237 127,009 59,772 0.89 Lợi nhuận trước thuế 2,563,563 3,698,271 1,134,708 0.44 3,698,271 6,618,231 2,919,960 0.79

nghiệp(30%)

769,068 1,109,481 340,413 0.44 1,109,481 1,985,469 875,988 0.79 Lợi nhuận sau thuế 1,794,495 2,588,789 794,294 0.44 2,588,914 4,632,761 2,043,847 0.79

Đơn vị:1000 vnđ

( Nguồn : Công ty Cổ phần Đầu tư ngọc lâm)

1.1.1 Tổng lợi nhuận trước thuế

Tổng lợi nhuận trước thuế( LNTT) được tính bằng công thức sau:

Tổng LNTT = LN thuần từ HĐSXKD + LN thu từ các hoạt động khác

Qua báo cáo kết quả kinh doanh ta thấy tổng lợi nhuận trước thuế của công ty Cổ

phần Đầu tư Ngọc Lâm năm 2007 so với năm 2006 tăng 2,919,781 nghìn đồng với

tốc độ tăng là 79% tăng mạnh hơn so với tốc độ tăng của năm 2006 so với năm

2005 Tổng lợi nhuận trước thuế tăng là do các nhân tố sau: LN thuần từ HĐSXKD

và LN thu từ các hoạt động khác

- Lợi nhuận thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh: trong năm 2007 tăng

2,813,074 so với năm 2006, tốc độ tăng khá nhanh là 78%

Lợi nhuận thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh được tính bằng công thức:

LN thuần từ HĐSXK D

=

DT BH và cungcấp dịch

-Các khoản giảm trừ

-Giá vốn hàngbán

-Chi phí bán

-Chi phí quảnlý DN

Từ công thức trên ra thấy có 5 nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận thuần từ hoạt

động sản xuất kinh doanh bao gồm: DT bán hàng và cung cấp dịch vụ, Giá vốn

Trang 24

hàng bán, Giá vốn hàng bán, Chi phí bán hàng, Chi phí quản lý DN

Gọi : LN thuần từ HĐSXKD năm 2006, năm 2007 là : LNT6,LNT7

DT bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2006, 2007 là :DTBH6, DTBH7

Giá vốn hàng bán năm 2006, 2007 là : GVHB6,GVHB7

Các khoản giảm trừ năm 2006, 2007 là : KGT6,, KGT7

Chi phí quản lý DN năm 2006, 2007 là: CPQL6, CPQL7

Dưới đây là xét sự ảnh hưởng của các nhân tố:

* Ảnh hưởng của doanh thu bán hàng tới lợi nhuận thuần:

Ta thấy doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2007 tăng so với năm 2006

là 34,837,310 ngđ tương ứng với 79% Doanh thu bán hàng tăng đã làm cho lợinhuận thuần tăng lên 1 lượng là:

LNTDTBH= (DTBH7- GVHB6- CPQL6) – (DTBH6 - GVHB6 - CPQL)

=38,437,433 – 3,600,123 = 34,837,310 ngđ

Tương ứng tăng với 34,837,310/3,600,121 = 967.6%

Ta thấy tốc độ tăng của LNT nhanh hơn nhiều so với tốc độ tăng của doanh thubán hang

* Ảnh hưởng của giá vốn hàng bán tới lợi nhuận thuần

Ta thấy giá vốn hàng bán năm 2007 tăng 75,569,482 ngđ so với năm 2006 tức 73%, việc giá vốn hàng bán tăng đã làm cho lợi nhuận thuần giảm 1 lượng đúng bằng phần chênh lệch giá vốn hàng bán là:

LNTGVHB=(DTBH7-GVHB7-CPQL6) - (DTBH7-GVHB6-CPQL6)= 31,887,701 ngđ tương ứng giảm 31,887,701/ 3600121=885.7%

Trang 25

Tốc độ giảm của lợi nhuận thuần nhiều hơn so với tốc độ tăng của giá vốn hàng bán, đây là yếu tố không có lợi cho lợi nhuận thuần, vì vậy công ty cần chú trọng đến tính đến các khoản chi phí giá vốn hàng bán sao cho hợp lý.

* Ảnh hưởng của chi phí quản lý doanh nghiệp tới lợi nhuận thuần: Chi phí quản

lý DN năm 2007 so với năm 2006 tăng 136,537 ngđ hay 31% chi phí này tăng đãlàm cho lợi nhuận thuần giảm 1 lượng là

LNTCPQL=CPQL7-CPQL6 =136,537 ngđ tức giảm 136,537/3600121=3.7%

Tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng tới lợi nhuận của hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Chênh lệch LNT = 34,837,310 - 31,887,701 - 136,537 = 2,813,072 (ngđ)

Tốc độ tăng lợi nhuận thuần = 967.6% - 885.7% - 3.7%= 75.2%

Như vậy, tốc độ tăng của doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng đã làm cholợi nhuận thuần cũng tăng cao song do các chi phí về giá vốn hàng bán và chi phíquản lý DN cũng tăng lên đáng kể làm cho tổng lợi nhuận thuần tăng lên là2,813,072 ngđ tức 75.2%

- Lợi nhuận từ các hoạt động khác :

Lợi nhuận từ các hoạt động khác đợc tính bằng công thức sau:

Lợi nhuận từ

các hoạt động khác =

Doanh thu từ các hoạt động khác -

Chi phícác hoạt động khác

Ta thấy lợi nhuận từ các hoạt động khác năm 2007 so với năm 2006 tăng cao là106,888 (ngđ) tương ứng với 108.9% đã làm cho tổng lợi nhuận trước thuế tăng Lợi nhuận từ các hoạt động khác tăng là do 2 nhân tố ảnh hưởng sau:

+ Doanh thu từ các hoạt động khác: năm 2007 tăng 299588-161995=137,593 (ngđ)

so với năm 2006 tương ứng với 84.93% làm cho lợi nhuận từ các hoạt động kháctăng 1 lượng là: LNHĐKDT khác=(DTHĐK7-CPHĐK6)- (DTHĐK6-CPHĐK6)

= DTHĐK7- DTHĐK6=106,888 ngđ

Trang 26

Tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng tới lợi nhuận từ các hoạt động khác:

Chênh lệch LNHĐK=137593-30705=106,888 (ngđ)

Tốc độ tăng =108.9%-31.28%=77.62%

Ta thấy, doanh thu từ các hoạt động khác tăng cao còn chi phí các hoạt động khácthấp hơn so với tốc độ tăng của doanh thu từ các hoạt động khác làm lợi nhuận từcác hoạt động khác tăng cao

Nhận xét: Ta thấy, tổng lợi nhuận trước thuế của Công ty Cổ phần Đầu tư Ngọc

Lâm năm 2007 so với năm 2006 tăng 2,919,960 nghìn đồng với tốc độ tăng nhanh

là 78.95% là do 2 nhân tố: Lợi nhuận thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh năm

2007 tăng 2,813,074 ngđ so với năm 2006, tốc độ tăng nhanh là 78% và lợi nhuận

từ các hoạt động khác năm 2007 so với năm 2006 tăng 106,888 ngđ tương ứng với108.9%

1.1.2 Tổng lợi nhuận sau thuế

Tổng lợi nhuận sau thuế (LNST) được tính bằng công thức sau:

Tổng LNST = Tổng LN trước thuế - Thuế thu nhập DN phải nộp

Tổng lợi nhuận sau thuế năm 2007 tăng cao so với năm 2006 là 122,058 ngđ tươngứng với 67.6% do ảnh hưởng của 2 nhân tố là tổng lợi nhuận trước thuế (LNTT)

và thuế doanh thu doanh nghiệp phải nộp như sau:

+ Tổng LN trước thuế: ta thấy tổng LNTT năm 2007 tăng so với năm 2006 là

Trang 27

2,919,960 ngđ tương ứng với 78.95% đã làm tổng LNST tăng 1 lượng là:

Tổng LNSTTLNTT=(TổngLNTT7 –Thuế TNDN6)-(TổngLNTT6–Thuế TNDN6)

= TổngLNTT7- TổngLNTT6 = 2,919,960 ngđ Với tốc độ tăng là: 2,919,960 /2,588,789=127.9%

Ta thấy, tốc độ tăng của tổng LNST tăng nhanh rất nhiều so với tốc độ tăng củatổng LNTT

+ Thuế TNDN phải nộp: ta thấy, thuế TNDN phải nộp năm 2007 tăng so với năm2006là 875,988 ngđ tức 79% làm cho tổng LNST giảm 1 lượng là:

Tổng LNSTThuếTNDN=(TổngLNTT7 –Thuế TNDN7)-(TổngLNTT7 –ThuếTNDN6) = Thuế TNDN7- Thuế TNDN6

Trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong một số năm gần đây

đã đạt được nhiều kết quả cao Để thấy rõ kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

đó, ta có thể căn cứ vào bảng so sánh giữa doanh thu và chi phí trong 3 năm dướiđây:

Bảng 3 : Tổng doanh thu và chi phí của doanh nghiệp qua các năm

2005, 2006, 2007 Đơn vị: 1000đ

Trang 28

Chỉ tiờu Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007

Biểu đụ̀ so sánh tăng doanh thu va chi phớ qua 3 năm: 2005, 2006, 2007( vẽ lại)

( vẽ biờ̉u đồ 3 cột 3 màu )

Biểu đồ so sánh tổng doanh thu và chi phí

0 2,000,000

1.2 Phõn tớch thực trạng hoạt đụng kinh doanh của Cụng ty.

Để đỏnh giỏ cỏc chỉ tiờu liờn quan đến tỷ suất lợi nhuận ta căn cứ vào bảng số liệusau:

Bảng 4 Chỉ tiờu phõn tớch tỉ suất lợi nhuận

Đơn vị 1000 VNĐ

Tuyệt đối Tương đối

1 Tổng lợi nhuận sau thuế

2

Doanh thu BH(DTT) 47,722,343 82,559,653 34,837,310 0.73

Trang 29

4.61 đồng doanh thu thuần tăng 0.05đ do ảnh hưởng của 2 nhân tố sau:

-Doanh thu thuần: ta thấy DTT tăng 34,837,310 ngđ tức tăng 73% làm cho hệ số

vòng quay vốn chung tăng 1 lượng là:

Trang 30

= 7.89 -4.56 = 3.33

-Tổng số vốn chung: ta thấy tổng số vốn chung năm 2007 tăng so với năm 2006 là

7,435,748ngđ tức tăng 71% làm cho hệ số vốn chung giảm 1 lượng là:

+ Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu thuần: năm 2007 tăng so với năm 2006 là

0.1đ tức cứ 1đ DTT đạt được thì thu thêm 0.1 đ tương đương với 3% Tỷ suất lợinhuận trên doanh thu thuần tăng là do 2 nhân tố ảnh hưởng sau:

- Doanh thu thuần: ta thấy DTT tăng 34,837,310 ngđ tức tăng 73% làm

cho tỷ suất lợi nhuận giảm 1 lượng là :

Trang 31

thu thuần

-Tổng lợi nhuận sau thuế: năm 2007 tăng so với năm 2006 là 2,043,972ngđ

tức tăng 79% làm cho tỷ suất lợi nhuận tăng là:

Tổng hợp ảnh hưởng của các nhân tố :

Chênh lệch tỷ suất lợi nhuận trên tổng DTT = -0.023 + 0.01 =- 0.013

Tốc độ giảm = - 42.2% + 3.4%= - 38.8%

+Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản: ta thấy tỉ suất lợi nhuận trên tổng tài sản

năm 2007 tăng so với năm 2006 là 0.05 tương ứng với 29%, nguyên nhân tăng là

do 2 nhân tố sau:

- Tổng tài sản: ta thấy tổng tài sản năm 2007 tăng so với năm 2006 là

5,745,493ngđ tương ứng tăng 39% ,tổng tài sản tăng làm tỉ suất lợi nhuận trên tổngtài sản giảm 1 lượng là:

Trang 32

tức tăng 79% làm cho tỷ suất lợi nhuận tăng là:

Tổng hợp ảnh hưởng của các nhân tố:

Chênh lệch tỉ suất lợi nhuận trên tổng tài sản là: - 0.23+0.24= 0.1

Tốc độ tăng là - 43.3% +78.95% = 35.65%

+Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu: ta thấy tỉ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở

hữu năm 2007 tăng so với năm 2006 là 0.038 tương ứng với 8%, nguyên nhân tăng

là do 2 nhân tố sau:

- Tổng vốn chủ sở hữu: ta thấy tổng vốn chủ sở hữu năm 2007 tăng so với năm

2006 là 3,690,255ngđ tơng ứng tăng 66% ,tổng vốn chủ sở hữu tăng làm tỉ suất lợinhuận trên tổng vốn chủ sở hữu giảm 1 lượng là:

-Tổng lợi nhuận sau thuế: năm 2007 tăng so với năm 2006 là 2,043,972 ngđ tức

tăng 79% làm cho tỷ suất lợi nhuận tăng là:

Trang 33

tổngVCSH 7 7

= 0.5– 0.28= 0.22Tốc độ tăng là: =0.22/0.28=78.95%

Tổng hợp ảnh hưởng của các nhân tố:

Chênh lệch tỉ suất lợi nhuận trên tổng VCSH là: - 0.19+0.22=0.03Tốc độ tăng là -39.87% + 78.95%= 39.08%

2 Phân tích khái quát tình hình tài chính của công ty Cổ phần Đầu

tư Ngọc Lâm2.1 Phân tích tỉ suất lợi nhuận của công ty cổ phần đầu tư Ngọc Lâm

Để đánh giá khái quát tình hình tài chính của công ty cổ phần đầu tư Ngọc lâm

ta căn cứ vào bảng số liệu sau để phân tích

Bảng 4 Bảng cân dối kế toán

Đơn vị 1000VNĐ

Chênh lệch(2007 với

2006) Tuyệt đối Tương đối

B Tổng tài sản 10,347,354 14,900,302 20,645,795 5,745,493 0.3855

Trang 34

khoản

tương đương tiền

Từ bảng số liệu trên ta có thể tính toán được một số chỉ tiêu sau

Tuyệt đối Tương đối

1 Hệ số tài trợ vốn chủ sở hữu 0.3736 0.4484 0.0748 0.2002

3 Hệ số thanh toán bình thường 1.5964 1.8128 0.2164 0.1356

4 Hệ số lợi nhuận so với tài sản 0.1737 0.2244 0.0507 0.2915

5 Hệ số đầu tư tài sản dài hạn 1.3058 1.9225 0.6168 0.4723

Nhận xét:

+Hệ số tài trợ vốn chủ sở hữu:

cho biết năm 2005, công ty cổ phần đầu tư Ngọc Lâm có 1 đồng nguồn vốn thì có0.00151đ là nguồn vốn chủ sở hữu, năm 2006 là 0.3736đ, năm 2007 là 0.04484đ,

ta thấy hệ số vốn chủ sở hữu tăng dần là dấu hiệu đáng mừng vì nó cho biết tính tựchủ trong hoạt động tài chính của doanh nghiệp Hệ số vốn chủ sở hữu tăng là do 2nhân tố sau:

* Vốn chủ sở hữu: ta thấy VCSH năm 2007 tăng so với năm 2006 là

649,524ngđ tức tăng 243.91% làm cho Hệ số tài trợ VCSH tăng lên 1 lượng l

Trang 35

* Tổng nguồn vốn:ta thấy tổng NV năm 2007 tăng so với năm 2006

là 55,745,493 ngđ hay tăng 38.55% làm cho hệ số tài trợ vốn chủ sở hữu giảm 1

+ Hệ số thanh toán nhanh: cho biết khả năng thanh toán nhanh đối với nợ ngắn

hạn của công ty trong 3 năm phân tích, chỉ tiêu tăng dần cho thấy công ty có khảnăng thanh toán nhanh đối với các khoản nợ ngắn hạn Hệ số thanh toán nhanhtăng là do ảnh hưởng của 2 nhân tố sau:

* Vốn bằng tiền và các khoản tương đương tiền: ta thấy vốn bằng tiền và các

khoản tương đương tiền năm 2007 tăng so với năm 2006 là84,385 ngđ tức tăng8.6% làm cho hệ số thanh toán nhanh tăng 1 lượng là:

Vốn bằng tiền vàTĐT6

-Nợ ngắn hạn6 Nợ ngắn hạn6

= 0.6146 hay tăng 52.01%

* Nợ ngắn hạn: ta thấy tổng nợ ngắn hạn năm 2007 tăng so với năm

là 4,662,457ngđ hay tăng 32.1% làm cho hệ số thanh toán nhanh giảm 1 lượng là:

Trang 36

+Hệ số thanh toán bình thường:

cho biết khả năng thanh toán của tài sản đối với nợ phải trả của công ty Chỉ tiêutăng dần trong 3 năm cho thấy công ty có khả năng thanh toán đối với nợ phải trảgóp phần ổn định tình hình tài chính Hệ số thanh toán bình thờng tăng là do 2nhân tố sau:

* Tổng tài sản bình quân: ta thấy tổng tài sản bình quân năm 2007 tăng so với

năm 2006là 5,745,493ngđ tức tăng 38.55% làm cho hệ số thanh toán bình thờngtăng1 lượng là:

* Nợ phải trả: ta thấy tổng nợ phải trả năm 2007tăng so với năm 2006 là

5,095,969 ngđ hay tăng 34.82% làm cho hệ số thanh toán bình thường giảm 1

Trang 37

+ Hệ số lợi nhuận so với tài sản:

Cho biết nguồn đầu tư tài sản dài hạn của doanh nghiệp, công ty đầu tư đồng tàisản dài hạn thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận

Ta thấy, hệ số lợi nhuận so với tài sản năm 2007 tăng so với năm 2006 là 0.0507tức tăng 29.15% do ảnh hưởng của 2 nhân tố sau:

* Tổng lợi nhuận: ta thấy tổng lợi nhuận năm 2007tăng so với năm 2006là

* Tổng TS: ta thấy tổng tài sản năm 2007tăng so với năm 2006

là 5,745,493 ngđ hay tăng 38.56% làm cho hệ số lợi nhuận so với tổng TS giảm 1

Trang 38

+Hệ số đầu tư tài sản dài hạn

Cho biết công ty có 1 đồng tài sản dài hạn thì được đầu tư từ bao nhiêu nguồn vốn

ổn định Hệ số đầu tư dài hạn của công ty năm 2007 so với năm 2006 tăng 0.6168 tức tăng 47.23% là do ảnh hưởng của 2 nhân tố sau:

* Tổng vốn CSH và vay dài hạn: ta thấy tổng vốn chủ sở hữu và vay dài hạn năm

2007 tăng so với năm 2006là 967,822 ngđ tức tăng 235.8% làm cho hệ số đầu tưtài sản dài hạn tăng 1 lượng là:

Chênh lệch hệ số

đầu tư tài sản dài

hạn

Tổng vốn CSH vàvay dài hạn7

Trang 39

Chênh lệch hệ số

đầu tư tài sản dài

hạn

Tổng vốn CSH vàvay dài hạn7

Qua việc phân tích các chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận và chỉ tiêu tài chính của Công ty

Cổ phần Đầu tư Ngọc Lâm, ta thấy có những chỉ tiêu đạt kết quả cao cần được pháthuy, và thấy được những chỉ tiêu cha đạt gây ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt độngsản xuất kinh doanh, công ty cần khắc phục những nhân tố ảnh hưởng xấu tới cácchỉ tiêu đó từ đó góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh

2.2 Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

Cũng như lao động, vốn là một điều kiện không thể thiếu để một công ty cóthể thành lập và tiến hành sản xuất kinh doanh

Với Công ty cổ phần Đầu tư xây dựng Đầu tư Ngọc Lâm, vốn kinh doanhbao gồm vốn cố định và vốn lưu động Trong đó:

- Vốn cố định: Là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các tài sản cố định và đầu tư

dài hạn của công ty như: Gía trị của các loại máy móc, thiết bị, nhà kho, sân bãi,đầu tư tài chính dài hạn, xây dựng cơ bản dở dang và các khoản ký quỹ, ký cượcdài hạn…

- Vốn lưu động: là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các tài sản lưu động và đầu tư

ngắn hạn của công ty như: tiền và các khoản tương đương tiền,đầu tư ngắn hạn,các khoản phải thu, hàng tồn kho và các tài sản lưu động khác…

Trang 40

Việc sử dụng vốn lưu động và vốn cố định chính là các khoản chi cho tài sản cốđịnh và tài sản lưu động

Bảng 5 : Bảng cơ cấu vốn kinh doanh

Đơn vị : 1000VNĐ

Tuyệt đối Tương đối (%)

Ngày đăng: 22/01/2014, 11:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1:                              Các công trình tiêu biểu của Công ty - Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty cổ phần đầu tư ngọc lâm
Bảng 1 Các công trình tiêu biểu của Công ty (Trang 21)
Bảng 4          Chỉ tiêu phân tích tỉ suất lợi nhuận - Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty cổ phần đầu tư ngọc lâm
Bảng 4 Chỉ tiêu phân tích tỉ suất lợi nhuận (Trang 28)
Bảng 4                            Bảng cân dối kế toán - Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty cổ phần đầu tư ngọc lâm
Bảng 4 Bảng cân dối kế toán (Trang 33)
Bảng 5 :    Bảng cơ cấu vốn kinh doanh - Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty cổ phần đầu tư ngọc lâm
Bảng 5 Bảng cơ cấu vốn kinh doanh (Trang 39)
Bảng phân tích về việc sử dụng lao động trong công ty - Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty cổ phần đầu tư ngọc lâm
Bảng ph ân tích về việc sử dụng lao động trong công ty (Trang 41)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w