1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

5 đề TOÁN 5 đề TV CK1 lớp 3 có đáp án

27 307 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 823 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì sao loài Ốc Sên lại phải mang trên mình một cái bình to D.. Đó là cái bình đựng sữa của Ốc Sên con.. Đó là cái bình giúp mẹ con Ốc Sên tập thể dục mỗi ngày Câu 3.. - Chị Sâu Róm không

Trang 1

Họ và tên:………

BỘ ĐỀ ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ 1 (21-22) TOÁN – ĐỀ 1 Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng( Câu 1 đến câu 6) Câu 1: (M1-0,5đ) Số 156hm đọc là: A Một trăm năm mươi sáu B Một trăm lăm mươi sáu héc - tô - mét C Một trăm năm mươi sáu héc - tô - mét D Một trăm năm mươi sáu hét - tô - mét Câu 2: (M1-0,5đ) Gấp 21 lít lên 7 lần được bao nhiêu lít? A 3 lít B 28 lít C 147 lít D 174 lít Câu 3: (M1-0,5đ) Số góc vuông trong hình bên là: A 3 B 4 C 5 D 6 Câu 4: (M1-0,5đ) a) Số thích hợp điền vào chỗ chấm : 3 1 giờ = ………… phút A 12 B 20 C 30 D 60 b) 3m 8cm = cm Số thích hợp cần điền vào chỗ chấm là: A.38 B.11 C 83 D 308 Câu 5.( M3- 0,5đ): Đồng hồ bên chỉ ….giờ, … phút A 10 giờ 2 phút C 2 giờ kém 10 phút B 10 giờ 10 phút D 2 giờ kém 50 phút Câu 6 (M3-0,5đ) Một hình vuông có chu vi 12cm. Cạnh hình vuông đó là: A 3cm B 4cm C 16cm D 48cm Câu 7.( M2-2đ): Đặt tính rồi tính a) 316 + 267

b) 705 - 495

c) 215 x 4

d) 375 : 5

Câu 8 (M2-2đ):

Trang 2

a) Tính giá trị biểu thức

24 + 56 : 7

b) Tìm X 320 : x = 24 - 16

Câu 9.( M3-2,5đ): Mẹ hái được 65 quả táo, chị hái được 25 quả táo Số táo của cả mẹ và chị được xếp đều vào 5 hộp Hỏi mỗi hộp có bao nhiêu quả táo? Bài giải

Câu 10.( M4-0,5đ): Tính bằng cách thuận tiện: ( 472 – 168 : 4 + 755 : 5) x ( 21 – 3 x 7)

_

Trang 3

TOÁN - ĐỀ 2

I PHẦN TRẮC NGHIỆM ( 4 điểm)

Câu 1 Hãy khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng: 1/5 của 50 kg là: (0,5 điểm)

Câu 2 Hãy khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng:

Chu vi của hình tứ giác là: (0,5 điểm)

A 12 cm B 32 cm

C 25 cm D 30 cm Câu 3 Số 7 gấp lên 6 lần là số (0,5 điểm) A 13 B 42 C 36 Câu 4 Hãy khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng:(0,5 điểm) 6 m 5 cm = cm A 65 cm B 605 cm C 650 cm D 11cm Câu 5 Viết tiếp vào chỗ chấm: Các số : 345, 675, 108, 987, 210 viết theo thứ tự từ lớn đến bé là :

Câu 6 Hãy khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng: (0,5 điểm) Giá trị của biểu thức 90 + 9 : 9 là : (0,5 điểm) A 99 B 91 C 11 D 90 Câu 7 Hà có 16 bông hoa, Hằng có 4 bông hoa Hỏi số bông hoa của Hằng bằng một phần mấy số bông hoa của Hà? (1,0 điểm) A 1/4 B 1/16 C 1/12 D 1/3 II PHẦN TỰ LUẬN: ( 6 điểm) Câu 1 Đặt tính rồi tính: (2điểm) 215 x 4 456 : 7 746 - 251 452 + 361

………

Câu 2 Tìm x (1,5 điểm)

8cm

3cm

12cm 2cm

Trang 4

725 : x = 8 (dư 5) 627 – x = 328

………

………

……… …………

Câu 3 (2 điểm) Một đội đồng diễn thể dục có 464 học sinh, trong đó số học sinh là học sinh nam Hỏi đội đó có bao nhiêu học sinh nữ? Bài giải.

Câu 4 (0,5 điểm) Tìm một số biết gấp số đó lên 5 lần thì bằng 100 trừ đi 35

_

1 4

Trang 5

TOÁN – ĐỀ 3

A PHẦN TRẮC NGHIỆM (4đ)

Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng

Câu 1: Giá trị của biểu thức 112 x 3 + 6 là: (M1-1đ)

A 1 giờ 50 phút ; B 2 giờ 10 phút ; C 2 giờ 50 phút

Câu 6: Trong hình vẽ dưới có mấy góc vuông: (M4-0,5đ)

Trang 6

Câu 8: Đặt tính rồi tính: (M1 -2đ)

235 + 168 205 - 75 106 x 8 822 : 4

Câu 9 : (2 điểm) Một người nuôi 135 con vịt, Người đó đã bán số vịt đó Hỏi người đó

còn lại bao nhiêu con vịt ?

Trang 7

TOÁN – ĐỀ 4

Phần 1: TRẮC NGHIỆM ( 4 điểm)

Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước ý trả lời đúng nhất hoặc thực hiện theo yêu cầu:

Bài 1 ( 0,5 điểm) 1 giờ có 60 phút thì ½ giờ có … phút” Số thích hợp cần điền vào chỗ

Bài 4: ( 1 điểm) Ghi Đ( đúng) hoặc S (sai) vào ô

a Độ dài sợi dây 8m bằng

3

1

độ dài sợi dây 24m

b Đơn vị đo độ dài nhỏ hơn m là dam, hm, km

c 1kg > 990g + 9 g

d Trong phép chia có dư số chia là 5 thì số dư lớn nhất là 4

Bài 5: ( 1 điểm) Con lợn to nặng 72 kg, con lợn bé nặng 8 kg Hỏi con lợn bé bằng một phần

mấy con lợn to?

Trả lời: Con lợn bé bằng ……… con lợn to?

Bài 6: ( 0,5 đ) Viết các số : 478; 783; 847; 874; 784

Theo thứ tự từ lớn đến bé là:………

Trang 8

Phần 2: TỰ LUẬN ( 6 điểm) Bài 7: ( 2 đ) Đặt tính, rồi tính

Trang 9

TOÁN – ĐỀ 5

A PHẦN TRẮC NGHIỆM (4đ)

Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng

Bài 1: Giá trị của biểu thức 112 x 3 + 6 là: (M1-1đ)

Bài 5: (0,5 điểm) Đồng hồ chỉ mấy giờ? (M3-0,5đ)

A 1 giờ 50 phút B 2 giờ 10 phút C 2 giờ 50 phút

Bài 6:Trong hình vẽ dưới có mấy góc vuông:(M4-0,5đ)

A 2 góc vuông B 3 góc vuông C 5 góc vuông

B PHẦN TỰ LUẬN (6đ)

Bài 1: Đặt tính rồi tính:(M1 -2đ)

106 x 8 219 3 122 : 4 726 : 5

Trang 10

Bài 2: Tìm X (M1 – 1đ)

X x 9 = 387 X : 4 = 176

Bài 3 :(2 điểm) Một người nuôi 135 con vịt, Người đó đã bán số vịt đó Hỏi người đó còn

lại bao nhiêu con vịt ?

Bài giải:

Bài 4(1 điểm): Tìm một số biết lấy số đó chia cho 6 được thương là 128 dư 5.

_

1 5

Trang 12

TIẾNG VIỆT – ĐỀ 1

Phần 1: Đọc hiểu

Đọc thầm bài văn sau và làm bài tập

CHUYỆN CỦA LOÀI KIẾN

Xưa kia, loài kiến chưa sống thành đàn Mỗi con ở lẻ một mình, tự đi kiếm ăn Thấy kiến bé nhỏ, các loài thú thường bắt nạt Bởi vậy, loài kiến chết dần chết mòn Một con kiến

đỏ thấy giống nòi mình sắp diệt, nó bò đi khắp nơi, tìm những con kiến còn sót, bảo:

- Loài kiến ta sức yếu, về ở chung, đoàn kết lại sẽ có sức mạnh.

Nghe kiến đỏ nói phải, kiến ở lẻ bò theo Đến một bụi cây lớn, kiến đỏ lại bảo:

- Loài ta nhỏ bé, ở trên cây bị chim tha, ở mặt đất bị voi chà Ta phải đào hang ở dưới đất mới được.

Cả đàn nghe theo, cùng chung sức đào hang Con khoét đất, con tha đất đi bỏ Được ở hang rồi, kiến đỏ lại bảo đi tha hạt cây, hạt cỏ về hang để dành, khi mưa khi nắng đều có cái ăn.

Từ đó, họ hàng nhà kiến đông hẳn lên, sống hiền lành, chăm chỉ, không để ai bắt nạt.

Câu 1: Ngày xưa, loài kiến sống như thế nào? (0,5 điểm)

A Sống lẻ một mình B Sống theo đàn C Sống theo nhóm

Câu 2: Kiến đỏ bảo những kiến khác làm gì ? (0,5 điểm)

A Về ở chung, đào hang, kiếm ăn từng ngày

B Về ở chung, sống trên cây, dự trữ thức ăn

C Về ở chung, đào hang, dự trữ thức ăn

Câu 3: Vì sao kiến đỏ bảo các loài kiến khác về ở chung, đào hang, dự trữ thức ăn? (0,5 điểm)

A Vì kiến bé nhỏ, các loài thú thường bắt nạt

B Vì loài kiến chết dần chết mòn gần hết

C Vì kiến đỏ thấy giống nòi mình sắp diệt

Câu 4: Qua bài đọc, em thấy loài kiến là con vật như thế nào? (0,5 điểm)

Câu 5 Từ không cùng nghĩa với nhóm từ còn lại là: (0,5 điểm)

Câu 6 Các thành ngữ nói về quê hương là: (0,5 điểm)

A Chôn rau cắt rốn B Thức khuya dậy sớm

C Non xanh nước biếc D Dám nghĩ dám làm

Câu 7 Trong câu “ Cá bám đầy trên mặt lưới, lấp lánh như ánh bạc”, sự vật được so

sánh với nhau ở đặc điểm nào? (0,5 điểm)

Câu 8 Điền dấu phẩy vào chỗ thích hợp (0,5 điểm)

- Vào ngày Tết trẻ em thường được mua quần áo mới được phát tiền mừng tuổi

Câu 9 Tìm các từ chỉ hoạt động trong khổ thơ sau: (1 điểm)

Con trâu đen lông mượt

Trang 13

Cái sừng nó vênh vênh

Nó cao lớn lênh khênh Chân đi như đập đất

- Từ chỉ hoạt động:

Câu 10 Đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm (1 điểm)

a Sẻ non rất yêu bằng lăng và bé Thơ.

b Chú cá heo đã cứu sống một phi công.

B Kiểm tra viết (10 điểm)

1.Nghe - viết bài: Mùa hoa sấu ( Từ “Vào những ngày cuối xuân” đến “ đang rơi như vậy”

(TV3 tập 1/73) ( HS viết vào giấy ô li)

2 Tập làm văn( 6 điểm): Viết đoạn văn từ 7 – 9 câu kể về tổ của em ( HS viết vào giấy ô li)

TIẾNG VIỆT – ĐỀ 2 Phần 1: Đọc hiểu (6 điểm)

Đọc thầm bài văn sau và làm bài tập:

Bài văn của Tôm-mi

Bố mẹ Tôm-mi chuẩn bị chia tay nhau Tôi là cô giáo của Tôm-mi, đã mời cả hai người đến để trao đổi về việc học tập sa sút và sự phá phách của con họ

Trước đó, tôi lại tìm thấy trong ngăn bàn của Tôm-mi mẩu giấy với những dòng chữ lặp đi lặp lại đầy kín cả hai mặt, nhòe nước mắt Tôi đưa mảnh giấy cho người mẹ Bà đọc rồi đưa cho chồng Ông xem và cau mày Nhưng rồi, khuôn mặt ông dãn ra Ông cẩn thận gấp mảnh giấy lại và nắm lấy tay vợ Bà lau nước mắt, âu yếm nhìn ông Mắt tôi cũng rưng rưng lệ Tôi thầm cảm ơn Thượng Đế đã giúp tôi tìm thấy mảnh giấy đặc kín những dòng chữ viết lên từ trái tim nặng trĩu lo buồn của cậu bé: “Bố yêu quý … Mẹ yêu quý … Con yêu

cả hai người … Con yêu cả hai người … Con yêu cả hai người …”

(Theo Gian Lin-xtrôm)

1 Gia đình Tôm-mi chuẩn bị có sự thay đổi như thế nào? (0.5 điểm)

A Chuyển nhà

B Bố mẹ Tôm-mi chia tay nhau

C Tôm-mi về quê ở với ông bà ngoại

Trang 14

D Vì Tôm-mi vô lễ với thầy cô giáo.

3 Cô giáo đã đưa cho bố mẹ Tôm-mi xem thứ gì? (0.5 điểm)

A Một mẩu giấy trong ngăn bàn cậu bé với những dòng chữ lặp đi lặp lại đầy kín hai mặt, nhòe nước mắt

B Kết quả học tập trong tháng vừa qua của Tôm-mi

C Bài văn tả gia đình của mình của Tôm-mi

D Một bức thư được kẹp trong vở bài tập của Tôm-mi

4 Theo em, Tôm-mi viết những điều đó với mong muốn điều gì? (0.5 điểm)

A Kết quả học tập của mình sẽ tiến bộ để bố mẹ vui lòng

B Gia đình mình sẽ không phải chuyển nhà nữa

C Xin lỗi cô giáo và bố mẹ

D Mong bố mẹ sẽ không chia tay, gia đình sẽ hạnh phúc như xưa

5 Bố mẹ Tôm-mi đã phải ứng như thế nào khi xem những điều Tôm-mi viết? (0.5 điểm)

A Hai người né tránh, không ai nhìn ai

B Hai người khóc và im lặng rất lâu

C Hai người mong cô giáo quan tâm tới Tôm-mi nhiều hơn

D Hai người nắm tay và nhìn nhau âu yếm

6 Trong những dòng sau đây, dòng nào có chứa những từ ngữ chỉ hành động? (0.5 điểm)

A Chia tay, học tập, phá phác

B Mẩu giấy, cô giáo, phụ huynh

C Trao đổi, học tập, nắm tay, lau nước mắt

D Mẩu giấy, chia tay, cô giáo, Thượng Đế

7 Chọn từ ngữ thích hợp điền vào chỗ trống để hoàn chỉnh các câu tục ngữ sau: gió, lá lành (1 điểm)

a … đùm lá rách

b Góp …… thành bão

8 Gạch dưới các câu Ai làm gì? Có trong đoạn văn sau: (1 điểm)

Anh Gà Trống bay lên, đậu trên hàng rào rồi rướn cao đầu lên trời Hôm nay, hình như bầu trời trong sáng hơn? – Gà Trống tự hỏi Ông Mặt Trời nhìn xuống tỏa nụ cười rạng rỡ chào

Gà Trống

9 Đặt một câu có sử dụng hình ảnh so sánh: (1 điểm)

………

Phần 2: kiểm tra viết (10 ĐIỂM)

1 Chính tả (4 điểm) Nghe viết bài: Nhà rông ở Tây Nguyên sách Tiếng Việt 3 tập 1 trang 127

Viết đoạn: Từ “ Gian giữa với bếp lửa …… bảo vệ buôn làng” (viết vào giấy ô li)

2 Tập làm văn (6 điểm)

Trang 15

Hãy viết một đoạn văn ngắn (khoảng từ 7 – 9 câu) về thành thị hoặc nông thôn mà em biết.

(viết vào giấy ô li)

_

TIẾNG VIỆT – ĐỀ 3

2 Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra từ và câu (6đ) (Thời gian: 20phút)

Đọc bài sau và trả lời câu hỏi:

Dựa vào nội dung bài đọc trên, khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng nhất hoặc làm theo yêu cầu của mỗi câu hỏi.

Câu 1 Ốc Sên con thắc mắc với mẹ điểu gì đầu tiên? ( 0,5 điểm)

A Vì sao trời xuân đẹp thế mà chỉ có hai mẹ con đi dạo

B Vì sao Giun Đất không biến hóa được như Sâu Róm

C Vì sao loài Ốc Sên lại phải mang trên mình một cái bình to

D Vì sao Sâu Róm lại chui xuống đất

Câu 2 “Cái bình” Ốc Sên con nhắc đến trong câu chuyện trên là gì? ( 0,5 điểm)

A Đó là cái bình đựng sữa của Ốc Sên con

B Đó là cái vỏ của loài Ốc Sên

C Đó là hòn đá nới mẹ con Ốc Sên hay bò đến

D Đó là cái bình giúp mẹ con Ốc Sên tập thể dục mỗi ngày

Câu 3 Tại sao đang nói chuyện với mẹ, Ốc Sên con lại bật khóc? ( 0,5 điểm)

Câu chuyện về con Ốc Sên

Một ngày mùa xuân ấm áp, hai mẹ con Ốc Sên cùng nhau đi dạo trong vườn Nắng ấm tuôn tràn nơi nơi, khí trời âm ẩm làm hai mẹ con Ốc Sên thấy thật sảng khoái Bỗng

nhiên Ốc Sên con hỏi mẹ:

- Mẹ ơi! Tại sao chúng ta từ khi sinh ra phải đeo cái bình vừa nặng vừa cứng như

đá trên lưng như thế? Thật mệt chết đi được !

- Vì cơ thể chúng ta không có xương để chống đỡ, chỉ có thể bò, mà bò cũng khôngnhanh - Ốc Sên mẹ nói

- Chị Sâu Róm không có xườn cũng chẳng bò nhanh, tại sao chị ấy không đeo cái bình vừa nặng vừa cứng đó?

- Vì chị Sâu Róm sẽ biến thành bướm, bầu trời bảo vệ chị ấy

- Nhưng em Giun Đất cũng không có xương, cũng bò chẳng nhanh, cũng không

biến hóa được, tại sao em ấy không đeo cái bình vừa nặng vừa cứng đó?

- Vì em Giun Đất sẽ chui xuống đất, lòng đất sẽ bảo vệ em ấy

- Ốc Sên con bật khóc, nói: “ Chúng ta thật đáng thương, bầu trời không bảo vệ

chúng ta, lòng đất cũng chẳng che chở chúng ta.”

Vì vậy chúng ta có cái bình! - Ốc Sên mẹ an ủi con – Chúng ta không dựa vào trời, cũng chẳng dựa vào đất, chúng ta dựa vào bản thân chúng ta

Trang 16

A Vì mẹ cứ bắt Ốc Sên phải mang cái bình vừa nặng, vừa xấu trên lưng.

B Vì Ốc Sên tủi thân khi nghĩ là trời và đất đều không muốn che chở, bảo vệ loài Ốc Sên

C Vì cả chị Sâu Róm và em Giun Đất đều không muốn chơi với Ốc Sên con

D Vì Sâu Róm và Giun Đất cũng có cái bình giống Ốc Sên

Câu 4 Cặp từ nào trong bài có nghĩa giống nhau? ( 0,5 điểm)

A.Nặng – cứng B Bò – chui

C.Bảo vệ - che chở D Tủi thân – Đau ốm

Câu 5 Em hãy ghi lại 1 hình ảnh so sánh trong bài? ( 1 điểm)

Câu 6 Em hiểu bài học Ốc Sên mẹ đã đã dạy Ốc Sên con ở cuối câu chuyện là gì?(1 điểm)

Câu 7 Em hãy gạch một gạch vào từ chỉ đặc điểm, gạch hai gạch vào từ chỉ hoạt động trong câu sau: ( 1 điểm)

- Nhưng em Giun đất cũng không có xương, cũng bò chẳng nhanh, cũng không biến hóa được, tại sao em ấy không đeo cái bình vừa nặng vừa cứng đó?

Câu 8 Điền từ thích hợp vào chỗ trống để tạo thành câu có hình ảnh so sánh? ( 1 điểm)

a)Chậm như b) Yếu như

Trang 17

"Từ: Hôm đó biết quý đồng tiền" (viết ra giấy ô li)

Có hai hạt mầm nằm cạnh nhau trên một mảnh đất màu mỡ Hạt mầm thứ nhất nói:

- Tôi muốn mọc thành cây Tôi muốn đâm rễ sâu xuống đất, vươn mầm lên cao, nhúchồi non đón mùa xuân đang đến Tôi ao ước được đón ánh mạt trời mơn man trên lá vànhững giọt sương lóng lánh đọn lại trên hoa

Thế là hạt thứ nhất vươn mình một cách mạnh mẽ và đầy quyết tâm, bất chấp mọi trởngại Hạt thứ hai nói:

- Tôi sợ lắm Tôi sợ đối diện với bóng tối khi rễ của tôi đâm xuống đất.Tôi sợ làm tổnthương những mầm non yếu ớt của tôi khi vươn mình lên khỏi mặt đất cứng này Tôi sợ lũ ốcsên sẽ ngấu nghiến đám chồi non của tôi mất Tôi sợ lũ con nít sẽ ngắt hoa khi tôi vừa mới

nở Không, tôi sẽ nằm đây cho an toàn

Thế là hạt thứ hai tiếp tục đợi Một con gà mái bới đất tìm món điểm tâm, nó tóm ngayhạt thứ hai và nuốt trôi

( Theo Hạt giống tâm hồn)

Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước ý trả lời đúng nhất hoặc thực hiện theo yêu cầu:

Câu 1: Hai hạt mầm đã trao đổi với nhau về vấn đề gì? ( 0,5 điểm)

a Hai hạt mầm nói sẽ cùng nhau đi đến một mảnh đất màu mỡ hơn

b Hai hạt mầm trao đổi với nhau về việc muốn mọc thành cây

c Hai hạt mầm trao đổi với nhau về cách hút chất dinh dưỡng dưới lòng đất

Câu 2: Hạt mầm thứ nhất suy nghĩ điều gì khi vươn mình lên đất? ( 0,5 điểm)

a Muốn mọc thành cây, đâm rễ xuống đất, đón ánh mặt trời và sợ tổn thương chồi non

b Muốn mọc thành cây, đâm rễ xuống đất, vươn mầm, nhú chồi non

c Muốn mọc thành cây, đâm rễ xuống đất, sợ đất cứng, sợ bọn trẻ ngắt hoa

Câu 3: Sau khi chờ đợi, kết quả hạt mầm thứ hai nhận dược là gì? ( 0,5 điểm)

a Hạt mầm thứ hai bị kiến tha đi

b Trở thành một mầm cây tươi đẹp

c Hạt mầm thứ hai bọ gà ăn

Ngày đăng: 15/12/2021, 12:31

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w