HCMKHOA KINH TẾ – TÀI CHÍNH BÁO CÁO THỰC TẬP ĐỀ TÀI: KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ CÀ PHÊ TP... HCM KHOA KINH TÊ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI NGỮ – TIN HỌC TP HCM
KHOA KINH TẾ – TÀI CHÍNH
BÁO CÁO THỰC TẬP
ĐỀ TÀI:
KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ CÀ PHÊ
TP Hồ Chí Minh, 05/2018
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI NGỮ – TIN HỌC TP HCM
KHOA KINH TẾ – TÀI CHÍNH
BÁO CÁO THỰC TẬP
ĐỀ TÀI:
KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ CÀ PHÊ
TP Hồ Chí Minh, 05/2018
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của tôi Những kết quả và các số liệu trongbáo cáo thực tập được thực hiện tại Công Ty Cổ Phần Dịch Vụ Cà Phê Cao Nguyên.,không sao chép dưới bất kỳ hình thức khác, các số liệu trích dẫn trong báo cáo là trungthực Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước nhà trường về sự cam đoan này
TP Hồ Chí Minh, ngày 24 tháng 05 năm 2017
Ký tên
Tống Thuỳ Dung
Trang 4Vụ Cà Phê Cao Nguyên
Nay em xin chân thành
Gửi lời cám ơn đến Thầy Nguyễn Thanh Sơn, giảng viên Khoa Kinh Tế-Tài Chính đã tận tình hướng dẫn cho em hoàn thành bài báo cáo này
Gửi lời cám ơn của em tới
Anh Phạm Văn Nhường Em – Kế Toán Trưởng
Chị Nguyễn Thị Như Phương – Kế toán viên
Chị Nguyễn Ngọc Hân – Kế toán viên
Chị Lê Thị Trúc Linh – Kế toán viên
Cùng toàn thể anh chị tại Công ty Cổ Phần Dịch Vụ Cà Phê Cao Nguyên đã tạo điều kiện và giúp đỡ em trong suốt thời gian thực tập tại Công ty
Em xin chúc công ty ngày càng phát triển vững mạnh và có cơ hội mở rộng phát triển thị trường
Chúc quý Thầy, Cô Trường Đại học Ngoại Ngữ-Tin Học TP.HCM (HUFLIT) dồi dào sức khỏe, ngày một thành đạt và đào tạo ra nhiều thế hệ sau nữa góp phần đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực cho xã hội
Trang 5CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
-NHẬN XÉT ĐƠN VỊ THỰC TẬP Họ và tên sinh viên : Tống Thuỳ Dung MSSV : 14DH301296 Khoá : 2014 1 Thời gian thực tập ………
……….………
2 Bộ phận thực tập ………
……….………
3 Tinh thần trách nhiệm với công việc và ý thức chấp hành kỷ luật ………
………
………
4 Kết quả thực tập theo đề tài ………
………
5 Nhận xét chung ………
………
………
………
Ngày … tháng ….năm 201…
Đơn vị thực tập (ký tên và đóng dấu)
Trang 6NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
TP.Hồ Chí Minh, Ngày … Tháng ….Năm 201 Giảng viên hướng dẫn
Trang 7MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 1
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ 2
LỜI MỞ ĐẦU 3
Chương 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ CÀ PHÊ CAO NGUYÊN 5
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 5
1.1.1 Sơ lược về công ty Cổ phần dịch vụ Cà phê Cao Nguyên 5
1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 5
1.2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty 7
1.2.1 Chức năng của công ty 7
1.2.2 Nhiệm vụ của Công ty 7
1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý 8
1.3.1 Sơ đồ bộ máy quản lý công ty 8
1.3.2 Nhiệm vụ chức năng từng bộ phận 8
1.4 Tổ chức bộ máy kế toán của công ty 9
1.4.1 Tổ chức nhân sự 9
1.4.2 Tổ chức công tác kế toán 11
Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH 16
2.1 Những vấn đề chung về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh 16
2.1.1 Khái niệm 16
2.1.2 Điều kiện và nguyên tắc ghi nhận doanh thu 16
2.1.3 Các phương thức bán hàng 18
2.1.4 Ý nghĩa và tầm quan trọng của việc xác định kết quả hoạt động kinh doanh 18 2.1.5 Nhiệm vụ kế toán 18
2.2 Kế toán doanh thu bán hàng 19
2.2.1 Chứng từ sử dụng 19
2.2.2 Tài khoản sử dụng 19
2.2.3 Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh 20
Trang 82.2.4 Sổ kế toán: 22
2.3 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 22
2.3.1 Chứng từ sử dụng 22
2.3.2 Tài khoản sử dụng 22
2.3.3 Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh 22
2.3.4 Sổ sách kế toán: 23
2.4 Kế toán giá vốn hàng bán 23
2.4.1 Cách xác định giá vốn 23
2.4.2 Chứng từ sử dụng 24
2.4.3 Tài khoản sử dụng 24
2.4.4 Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh 25
2.4.5 Sổ sách kế toán: 26
2.5 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính 26
2.5.1 Chứng từ sử dụng 26
2.5.2 Tài khoản sử dụng 26
2.5.3 Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh 26
2.5.4 Sổ sách kế toán: 27
2.6 Chi phí hoạt động tài chính 27
2.6.1 Chứng từ sử dụng 27
2.6.2 Tài khoản sử dụng 27
2.6.3 Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh 28
2.6.4 Sổ sách kế toán: 29
2.7 Chi phí bán hàng 29
2.7.1 Chứng từ sử dụng 29
2.7.2 Tài khoản sử dụng 29
2.7.3 Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh 29
2.8 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 31
2.8.1 Chứng từ sử dụng 31
2.8.2 Tài khoản sử dụng 31
2.8.3 Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh 31
2.8.4 Sổ sách kế toán: 33
Trang 92.9 Kế toán thu nhập khác 33
2.9.1 Chứng từ sử dụng 33
2.9.2 Tài khoản sử dụng 33
2.9.3 Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh 33
2.9.4 Sổ sách kế toán: 34
2.10 Kế toán chi phí khác 34
2.10.1 Chứng từ sử dụng 34
2.10.2 Tài khoản sử dụng 34
2.10.3 Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh 34
2.10.4 Sổ sách kế toán: 35
2.11 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 35
2.11.1 Chứng từ sử dụng 35
2.11.2 Tài khoản sử dụng 35
2.11.3 Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh 36
2.11.4 Sổ sách kế toán: 38
2.12 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 38
2.12.1 Tài khoản sử dụng 38
2.12.2 Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh 39
2.12.3 Sổ sách kế toán: 41
2.13 Trình bày thông tin trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 41
Chương 3 : THỰC TRẠNG KẾ TOÁN DOANH THU , CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ CÀ PHÊ CAO NGUYÊN 42
3.1 Đặc điểm hoạt động kinh doanh, kỳ xác định kết quả hoạt động kinh doanh 42
3.2 Kế toán doanh thu bán hàng 45
3.2.1 Chứng từ và phương thức luân chuyển chứng từ 45
3.2.2 Tài khoản sử dụng và trình tự hoạch toán 47
3.2.3 Minh họa các nghiệp vụ kinh tế phát sinh 48
3.2.4 Sổ sách kế toán: 49
3.3 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 49
3.3.1 Chứng từ kể toán và phương thức luân chuyển chứng từ 49
Trang 103.3.2 Tài khoản sử dụng và trình tự hoạch toán 49
3.3.3 Minh họa các nghiệp vụ kinh tế phát sinh 50
3.3.4 Sổ sách kế toán : 50
3.4 Kế toán giá vốn hàng bán 50
3.4.1 Cách xác định giá vốn 50
3.4.2 Chứng từ và phương thức luân chuyển chứng từ 51
3.4.3 Tài khoản và trình tự hoạch toán 51
3.4.4 Minh họa các nghiệp vụ kinh tế phát sinh 53
3.4.5 Sổ sách kế toán : 54
3.5 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính 54
3.5.1 Chứng từ và phương thức luân chuyển chứng từ 54
3.5.2 Tài khoản và trình tự hoạch toán 54
3.5.3 Minh họa các nghiệp vụ kinh tế phát sinh 54
3.5.4 Sổ sách kế toán: 54
3.6 Kế toán chi phí hoạt động tài chính 54
3.6.1 Chứng từ và phương thức luân chuyển chứng từ 55
3.6.2 Tài khoản và trình tự hoạch toán 55
3.6.3 Minh họa nghiệp vụ kinh tế phát sinh 55
3.6.4 Sổ Sách kế toán: 55
3.7 Kế toán chi phí bán hàng 55
3.7.1 Chứng từ và phương thức luân chuyển chứng từ 55
3.7.2 Tài khoản sử dụng và trình tự hoạch toán 56
3.7.3 Minh họa các nghiệp vụ kinh tế phát sinh 56
3.7.4 Sổ sách kế toán: 57
3.8 Kế toán Chi phí quản lý Doanh nghiệp 57
3.8.1 Chứng từ và phương thức luân chuyển chứng từ 57
3.8.2 Tài khoản sử dụng và trình tự hoạch toán 57
3.8.3 Minh họa các nghiệp vụ kinh tế phát sinh 57
3.8.4 Sổ Sách Kế toán: 57
3.9 Kế toán doanh thu khác 57
3.9.1 Chứng từ kế toán và phương thức luân chuyển chừng từ 57
Trang 113.9.2 Tài khoản và trình tự hoạch toán 58
3.9.3 Minh họa các nghiệp vụ kinh tế phát sinh 58
3.9.4 Sổ sách kế toán: 58
3.10 Kế toán chi phí khác 58
3.10.1 Chứng từ và Phương thức luân chuyển chứng từ 58
3.10.2 Tài khoản sử dụng và trình tự hoạch toán 59
3.10.3 Minh họa các nghiệp vụ kinh tế phát sinh 59
3.10.4 Sổ sách kế toán: 59
3.11 Kế toán Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 59
3.11.1 Chứng từ kế toán và phương thức luân chuyển chứng từ 59
3.11.2 Tài khoản và trình tự hoạch toán 60
3.11.3 Minh họa nghiệp vụ kinh tế phát sinh 60
3.11.4 Sổ sách kế toán: 61
3.12 Kế toán xác đinh kết quả kinh doanh 61
3.12.1 Chứng từ và phương thức luân chuyển chứng từ 61
3.12.2 Tài khoản sử dụng và trình tự hoạch toán 62
3.12.3 Minh họa các nghiệp vụ kinh tế phát sinh 62
3.12.4 Sổ sách kế toán 63
3.13 Thông tin trình bày trên báo cáo hoạt động kinh doanh 64
Chương 4: NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ 65
4.1 Nhận xét 65
4.1.1 Về mặt sản xuất kinh doanh 65
4.1.2 Về mặt tổ chức bộ máy kế toán 65
4.1.3 Chứng từ kế toán sử dụng 65
4.1.4 Vận dụng hệ thống tài khoản 65
4.1.5 Vận dụng hình thức kế toán 66
4.2 Kiến nghị 66
KẾT LUẬN 67
PHỤ LỤC 68
Trang 12DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Trang 13DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ bộ máy quản lý công ty
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ trình tự ghi sổ trên máy tính
Sơ đồ 1.4: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật kí chung
Trang 14LỜI MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Nền kinh tế thế giới ngày càng được quốc tế hóa, kinh tế Việt Nam đang vữngbước chuyển mình và hội nhập Để tồn tại và phát triển được, các doanh nghiệp ViệtNam phải có đủ trình độ và sự nhạy bén để đưa ra những phương pháp chiến lược kinhdoanh nhằm tối đa hóa lợi nhuận có thể đạt được Vì thế, vấn đề đặt ra cho doanhnghiệp là phải làm sao cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp ngày càng đạt hiệuquả cao, nguồn vốn kinh doanh luôn ổn định và phát triển Để đạt được mục tiêu đòihỏi những mặt hàng mà doanh nghiệp đang kinh doanh phải đáp ứng được nhu cầu thịhiếu của người tiêu dùng trong nước cũng như nước ngoài
Trong xu hướng đó kế toán cũng không ngừng phát triển và hoàn thiện về nộidung phương pháp cũng như hình thức tổ chức để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao củanền sản xuất ngoài xã hội Để có thể quản lý hoạt động kinh doanh thì hạch toán kếtoán là một công cụ không thể thiếu Đó là một lĩnh vực gắn liền với hoạt động kinh tếtài chính, đảm nhận hệ thống tổ chức thông tin, làm căn cứ để ra quyết định kinh tế Đối với các công ty kinh doanh, lợi nhuận kinh doanh phản ánh tình hình hoạtđộng của công ty Hiện nay việc xác định KQKD là rất quan trọng vì căn cứ vào đó cácnhà quản lý có thể biết được quá trình kinh doanh của doanh nghiệp có đạt hiệu quảhay không, lời hay lỗ như thế nào? Từ đó định hướng phát triển trong tương lai
2 Mục tiêu nghiên cứu
Thực hiện đề tài nhằm so sánh giữa lý thuyết đã học với thực tiễn công tác kếtoán của công ty Qua đó có thể củng cố và rút ra kinh nghiệm, so sánh với thực tế đểrút ra những kinh nghiệm cho công tác sau này
3 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập số liệu thông qua chứng từ, sổ sách kế toán có liên quan
- Phương pháp phân tích: phân tích các số liệu trong quá trình làm bài báo cáo
4 Phạm vi nghiên cứu
- Nội dung nghiên cứu: Kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh
ở Công ty Cổ Phần Dịch Vụ Cà Phê Cao Nguyên Tháng 7 năm 2017
Trang 15- Không gian nghiên cứu: Thực tập tại Công ty Cổ Phần Dịch Vụ Cà Phê CaoNguyên.
5 Kết cấu đề tài
Chương 1 Giới thiệu về Công Ty Cổ Phần Dịch Vụ Cà Phê Cao Nguyên
Chương 2 Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinhdoanh
Chương 3 Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quảkinh doanh tại Công Ty Cổ Phần Dịch Vụ Cà Phê Cao Nguyên
Chương 4 Nhận xét và Ý kiến
Trang 16Chương 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ CÀ PHÊ
CAO NGUYÊN.
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty
1.1.1 Sơ lược về công ty Cổ phần dịch vụ Cà phê Cao Nguyên
Tên công ty viết bằng tiếng Việt: CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ CÀ PHÊCAO NGUYÊN
Tên công ty viết bằng tiếng nước ngoài: HIGHLANDS COFFEE SERVICEJOINT STOCK COMPANY
Tên viết tắt công ty: HIGHLANDS COFFEE SERVICE JSC
- Địa chỉ trụ sở chính: 135/37/50 Nguyễn Hữu Cảnh, P.22, Q.Bình Thạnh
- Điện thoại: 08-35127355
- Fax: 08-35127356
- Mã số thuế: 0309965814
- Website: www.Highlandscoffee.com.vn
- Số Tài khoản: 54-52-634- Ngân hàng MTV ANZ- CN Lê Duẩn
- Đăng ký lần đầu: ngày 20 tháng 04 năm 2010
- Vốn điều lệ: 150.958.340.000 đồng (Một trăm năm mươi tỷ chín trămnăm mươi tám triệu ba trăm bốn mươi ngàn đồng)
1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Tiền thân của Công ty Cao Nguyên chính là Công ty TNHH Việt Thái Quốc Tế,với tiệm cà phê có tên là Âu Lạc tại hồ Hoàn Kiếm- Hà Nội
Người sáng lập thương hiệu Highlands Coffee là Ông David Thái
1978 - Chuyển đến sinh sống tại Seattle Chứng kiến hàng loạt những dự ánkinh doanh cùng với sự lớn mạnh của hãng cà phê Starbucks đã làm thôithúc niềm đam mê của ông trong việc phát triển ngành hàng cà phê tại ViệtNam
1996 - Trở lại Hà Nội, Việt Nam Trong thời gian bận rộn quản lý quán càphê đầu tiên "Âu Lạc" tọa lạc tại hồ Hoàn Kiếm, trong thời gian đó ông đãtheo học một năm về tiếng Việt và văn hóa Việt Nam
Trang 17 1998 - Là Việt Kiều đầu tiên đăng ký thành lập công ty tư nhân Việt Nam.
2000 - Là công ty tư nhân đầu tiên đăng ký hoạt động dưới hình thức mộtcông ty cổ phần.Với mục tiêu: trở thành công ty cà phê hàng đầu ở ViệtNam cả về sản phẩm và cung cách phục vụ Công Ty TNHH Việt TháiQuốc Tế được thành lập theo quyết định số 090012521 do uỷ ban nhân dânTP.HCM cấp ngày 17/05/2000, với tham vọng thống lĩnh thị trường bán lẻ
cà phê,công ty đã cho ra đời hàng loạt chuỗi quán cà phê với thương hiệuHighlands Coffee
2002 - Quán cà phê Highlands Coffee đầu tiên tại Thành Phố Hồ Chí Minhđược khai trương tại toà nhà Metropolitan, đối diện nhà Thờ Ðức Bà Mộttuần sau đó, quán cà phê đầu tiên tại Hà Nội cũng ra đời đánh dấu nhữngbước phát triển không ngừng của công ty
2006– Quán cà phê Highlands Coffee tại Sài Gòn Center ra mắt với mộtdiện mạo mới, mở ra tương lai cho việc đầu tư quy mô
2007 đến đầu năm 2017: Highlands phát triển thành một hệ thống rộng rãi vớikhoảng 160 quán trên 10 thành phố ở Việt Nam
Trang 18- Công ty có 01 nhà máy sản xuất cà phê 01 kho hàng và 04 bếp trung tâm Làcông ty Cổ phần với danh sách cổ đông sáng lập như sau:
- Công ty CP SF Vũng Tàu: nắm giữ 99,98% cổ phần với tổng giá trị cổ phần là150.923.340.000 VNĐ
- Ông Lê Thái Anh: phần với tổng giá trị cổ phần là 15.000.000 VNĐ
- Ông Phạm Sĩ Hải Quỳnh: nắm giữ 0,01% cổ phần với tổng giá trị cổ phần là20.000.000 VNĐ
- Người đại diện theo pháp luật của công ty là ông Lê Thái Anh
Theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh do Sở Kế Hoạch Và Đầu TưTP.HCM cấp ngày 20 tháng 04 năm 2010, công ty có chức năng kinh doanh cácngành nghề sau:
- Ngành nghề kinh doanh: Nhà hàng và dịch vụ ăn uống
Tổ chức sản xuất chế biến các mặt hàng cà phê, kinh doanh mua bán các loạihình dịch vụ Chủ động cải tiến các phương thức kinh doanh xuất nhập khẩu.Tận dụng mọi tiềm lực có sẵn như lực lượng lao động, nguyên liệu, vốn… đểphát triển và mở rộng thị trường kinh doanh của công ty
Thực hiện tốt các chế độ quản lý tài chính, chế độ cũng như chuẩn mực kế toán
do nhà nước quy định Thực hiện tốt các chính sách về lương đối với người laođộng do bộ luật lao động ban hành, đảm bảo được nhu cầu sống, sinh hoạt chocác nhân viên công ty
Thực hiện đầy đủ và kịp thời nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước theo quy định
Hoạt động của đơn vị đảm bảo có tích luỹ để tái sản xuất mở rộng nhằm tạo racác sản phẩm có giá trị kinh tế cao
Thực hiện tốt công tác kế toán của công ty, tiết kiệm nguyên liệu, vật liệu trongsản xuất để hạ giá thành, giảm chi phí và nâng cao lợi nhuận
Chủ động xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh xuất nhập khẩu
Trang 19 Chủ động lập kế hoạch về vốn, thu mua nguyên liệu và tổ chức sản xuất chếbiến, tiêu thụ sản phẩm.
Chủ động xây dựng các định mức tiêu hao nguyên vật liệu, đơn giá tiền lương
và giá thành sản phẩm nhằm thực hiện tốt việc quản lý chi phí sản xuất
1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý
1.3.1 Sơ đồ bộ máy quản lý công ty
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ bộ máy quản lý công ty
Gồm có 01 Tổng giám đốc, 08 Giám đốc và các phòng ban thuộc quyền quản lýcủa các giám đốc
• Ban giám đốc
- Tổng giám đốc: là người chịu trách nhiệm cao nhất về mọi hoạt động
trong quá trình sản xuất kinh doanh của công ty, chịu trách nhiệmtrước nhà nước về các vi phạm pháp luật
- Các Giám đốc: trợ giúp cho Tổng giám đốc, trực tiếp chỉ đạo công
việc kinh doanh và xuất nhập khẩu của công ty
• Các phòng ban:
Trang 20- Phòng tài chính: có nhiệm vụ tổ chức công tác hạch toán kế toán, tổ
chức phân bổ chính xác và đầy đủ các khoản chi phí sản xuất và tínhgiá thành sản phẩm chính xác cho từng mặt hàng, cung cấp số liệuchính xác và kịp thời cho ban Giám đốc nhằm đưa ra các phân tích vềhoạt động, sản xuất để định hướng kinh doanh trong tương lai
- Phòng Marketing: phụ trách việc quảng cáo, thăm dò ý kiến của
khách hàng về các sản phẩm, có nhiệm vụ nghiên cứu, thiết kế mẫu mãbao bì cho các sản phẩm, sẽ theo dõi về việc tiêu thụ sản phẩm củacông ty, đồng thời cũng sẽ tìm kiếm các khách hang mới cho công ty,phụ trách bán sản phẩm của công ty, đưa ra các chiến lược mới về việckinh doanh của công ty, tìm kiếm thị trường để phát triển công ty
- Phòng nhân sự: là phòng tham mưu về cơ cấu tổ chức, hoạt động
nhân sự, hành chính và truyền thông của công ty
- Phòng thiết kế: nghiên cứu, sửa chữa và xây dựng các địa điểm kinh
doanh mới, định hướng sự phát triển kinh doanh trong tương lai
- Phòng thí nghiệm: chịu trách nhiệm thử mẫu các nguyên liệu nhập
vào có đạt chất lượng hay không, chủ yếu là hạt cà phê, khi kiểm trađạt chất lượng thì bộ phận kho mới được nhập hàng và chuyên nghiêncứu các sản phẩm mới
- Phòng IT: quản lý, cung cấp và hỗ trợ dữ liệu cũng như các hệ thống
kiểm soát cho các phòng ban
- Phòng cung ứng vật tư: chịu trách nhiệm về việc cung cấp vật tư, tìm
kiếm nhà cung cấp có nguồn nguyên liệu tốt, giá bán phù hợp để cungcấp cho công ty, đồng thời lên kế hoạchthu mua nguyên vật liện để dựtrữ cho sản xuất
1.4 Tổ chức bộ máy kế toán của công ty
Với 01 nhà máy sản xuất cà phê ở Quận 12 chuyên cung cấp các sản phẩm càphê mang thương hiệu Highlands Coffee cho toàn hệ thống, 01 bếp trung tâm
Trang 21ở toà nhà Etown2 chuyên sản xuất các loại bánh ngọt và nước sốt, nước dùngcung cấp cho hệ thống quán tại TP.HCM và Biên Hoà, 03 bếp trung tâm kháccung cấp sản phẩm tại Đà Nẵng, Hải Phòng, Hà Nội.
Để phù hợp với hoạt động sản xuất kinh doanh, tổ chức quản lý, công ty đã tổchức bộ máy kế toán theo hình thức kế toán tập trung, tức là toàn bộ công việc
kế toán được tập trung tại phòng kế toán ở Q.Bình Thạnh, từ công việc xử lýchứng từ kế toán, ghi sổ tổng hợp đến việc lập báo cáo kế toán Tất cả các địađiểm chỉ thống kê số liệu do phòng kế toán yêu cầu và chuyển tất cả chứng từ
về cho phòng kế toán xử lý Nhân viên ở phòng kế toán mỗi người phụ tráchmột phần hành nhất định theo sự phân công của kế toán trưởng Hiện nay,phòng kế toán có 23 nhân viên
- Kế toán trưởng: 01 người.
- Kế toán tổng hợp: 02 người, 1 người quản lý về dữ liệu chi phí, 1
người quản lý về dữ liệu doanh thu
- Kế toán vật tư: 06 người, trong đó có 01 trưởng nhóm.
- Kế toán nhà máy: 01 người và chịu sự quản lý trực tiếp từ kế toán vật
tư
- Kế toán bếp trung tâm: 01 người và chịu sự quản lý trực tiếp từ kế
toán vật tư
- Kế toán doanh thu: 5 người, trong đó có 1 trưởng nhóm.
- Kế toán thanh toán: 03 người trong đó có 1 trưởng nhóm.
- Kế toán thuế: 1 người, chịu sự quản lý của kế toán trưởng.
- Thủ quỹ: 1 người chịu sự quản lý trực tiếp từ kế toán trưởng.
Trang 22SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán
Mỗi Tài khoản trên được chia thành rất nhiều tài khoản con, ví dụ như Tài khoản tiền gửi ngân hàng gồm:
Trang 23112100-02-2 Cash in bank Draw Down From Vietin-Tien Vay VND
Vietinbank
112110-02-2 Cash in bank VND HSBC-Tien gui VND HSBC
112140-02-2 Cash in bank VND VCB-Tien gui VND VCB
112150-02-2 Cash in bank VND ANZ-Tien gui VND ANZ
112160-02-2 Cash in bank VND Vietinbank-Tien gui VND Vietinbank
112170-02-2 Cash in bank VND Techcombank-Tien gui VND Techcombank
112250-02-2 Cash in bank USD ANZ-Tien gui USD ANZ
Các loại sổ kế toán
- Sổ tổng hợp
- Sổ kế toán
1.4.2.3 Trình tự ghi sổ
Công ty đã và đang sử dụng phần mềm Netsuite theo yêu cầu thiết lập của công
ty Từ khi sử dụng cho đến nay thì phần mềm đã đáp ứng được yêu cầu quản lý
về công tác kế toán tại công ty Phần mềm gồm có: phiếu thu, phiếu chi, phiếunhập, phiếu xuất, các mẫu báo cáo tài chính, đáp ứng được các báo cáo quản trịcần thiết, cập nhật đơn giá hàng xuất theo phương pháp bình quân gia quyền vàmột số chức năng khác
Hàng ngày, kế toán căn cứ vào các chứng từ hoặc bảng tổng hợp đã được kiểmtra tính chính xác, làm căn cứ trong việc ghi nhận dữ liệu vào hệ thống đã đượcthiết kế sẵn các biểu mẫu Theo quy trình của phần mềm kế toán, các thông tinđược tự động cập nhật vào sổ tổng hợp, các sổ và thẻ kế toán chi tiết liên quan
Cuối tháng hoặc bất kỳ thời điểm cần thiết nào, kế toán thực hiện thao tác khoá
sổ và lập Báo cáo tài chính, việc đối chiếu giữa số liệu tổng hợp và số liệu chitiết được thực hiện một cách tự động và đảm bảo sự chính xác, trung thực theothông tin đã được nhập trong kỳ
Thực hiện các thao tác để in Báo cáo tài chính theo quy định
Trang 24 Cuối tháng, sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết được in ra giấy, đóngthành quyển và thực hiện các thủ tục pháp lý theo quy định về sổ kế toán ghibằng tay.
SƠ ĐỒ TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN TRÊN MÁY TÍNH
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ trình tự ghi sổ trên máy tính
Ghi chú:
Ghi hằng ngày:
Ghi cuối tháng:
Đối chiếu kiểm tra:
- BÁO CÁO TÀI CHÍNH
- BÁO CÁO KẾ TOÁN QUẢN TRỊ
SỔ KẾ TOÁN
- SỔ TỔNG HỢP
- SỔ CHI TIẾT
NETSUITETÍNH
TOÁN TRÊN MÁY PHẦN MỀM KẾ
Trang 25TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN THEO HÌNH THỨC KẾ TOÁN NHẬN KÍ
Trang 26 Công ty áp dụng hình thức tổ chức công tác kế toán tập trung, hầu hết mọi côngviệc kế toán được thực hiện ở phòng kế toán, từ khâu thu thập kiểm tra chứng
từ, ghi sổ đến khâu tổng hợp, lập báo cáo kế toán, từ kế toán chi tiết đến kế toántổng hợp
Chế độ kế toán công ty áp dụng theo thông tư số 200/2014/TT-BTC do Bộ tàichính ban hành ngày 22/12/2014, hướng dẫn áp dụng cho các doanh nghiệp,thuộc mọi thành phần kinh tế
Hình thức nhập xuất hàng hóa là theo phương pháp bình quân gia quyền
Phương pháp kê khai là kê khai thường xuyên
Phần mềm ứng dụng Netsuite
Đơn vị tiền tệ sử dụng : Đồng VN (VNĐ)
Phương pháp kế toán tài sản cố định: Giá gốc
Trang 27Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC
ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
kinh doanh
2.1.1.1 Doanh thu, thu nhập khác
Doanh thu bao gồm: Doanh thu bán hàng, doanh thu cung cấp dịch vụ và doanhthu hoạt động tài chính như tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận đượcchia Đây là tổng giá trị các lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp thu được trong kỳ
kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanhnghiệp góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu
Thu nhập khác bao gồm: Thu từ thanh lý, nhượng bán tài sản cố định,thu tiềnphạt khách hàng do vi phạm hợp đồng … đây là các khoản thu góp phần tăngvốn chủ sở hữu từ các hoạt động ngoài các hoạt động tạo ra doanh thu Nói cáchkhác,thu nhập khác là những thu nhập bất thường từ các hoạt động khôngthường xuyên của doanh nghiệp
2.1.1.2 Chi phí
Chi phí bao gồm: Các chi phí sản xuất kinh doanh phát sinh trong quá trình hoạtđộng kinh doanh thông thường của một doanh nghiệp và chi phí khác
2.1.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh
Kết quả hoạt động kinh doanh là số lãi hoặc lỗ do các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp mang lại trong một kì kế toán Cuối mỗi kì kế toán xác định kết quả kinh doanh từ việc tổng hợp kết quả kinh doanh của hoạt động sản xuất kinhdoanh cơ bản và kết quả kinh doanh hoạt động khác
2.1.2 Điều kiện và nguyên tắc ghi nhận doanh thu
2.1.2.1 Điều kiện
Căn Cứ trên chuẩn mực kế toán số 14: Doanh Thu và Thu Nhập khác Thì doanh thubán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn các điều kiện sau :
Trang 28 Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sởhữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua.
Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữuhàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa
Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bánhàng
Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
Trang 29 Khi hàng hóa hoặc dịch vụ được trao đổi để lấy hàng hóa hoặc dịch vụ tương tự
về bản chất và giá trị thì việc trao đổi đó không được coi là một giao dịch tạo radoanh thu
Khi hàng hóa hoặc dịch vụ được trao đổi để lấy hàng hóa hoặc dịch vụ kháckhông tương tự thì việc trao đổi đó được coi là một giao dịch tạo ra doanh thu.Trường hợp này doanh thu được xác định bằng giá trị hợp lý của hàng hóa hoặcdịch vụ nhận về, sau khi điều chỉnh các khoản tiền hoặc tương đương tiền trảthêm hoặc thu thêm Khi không xác định được giá trị hợp lý của hàng hóa hoặcdịch vụ nhận về thì doanh thu được xác định bằng giá trị hợp lý của hàng hóahoặc dịch vụ đem trao đổi, sau khi điều chỉnh các khoản tiền hoặc tương đươngtiền trả thêm hoặc thu thêm
Kế toán xác định kết quả kinh doanh cho chúng ta cái nhìn tổng quát và chi tiết
về hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, giúp các nhà quản trị thấy được ưu
và nhược điểm, những vấn đề còn tồn tại, từ đó đưa ra các biện pháp khắc phục
đề ra các phương án chiến lược kinh doanh đúng đắn và phù hợp
Việc xác định tính trung thực, hợp lý, chính xác và khách quan của các thôngtin về kết quả kinh doanh trình bày trên báo cáo tài chính là sự quan tâm đầutiên của các đối tượng sử dụng đặc biệt là nhà đầu tư
Trang 30 Phản ánh kịp thời doanh thu bán hàng để xác định kết quả bán hàng, đôn đốc,kiểm tra, đảm bảo thu đủ và kịp thời tiền bán hàng, tránh bị chiếm dụng vốnbất hợp lý.
Cung cấp thông tin chính xác trung thực, lập quyết toán đầy đủ kịp thời đểđánh giá đúng hiệu quả kinh doanh cũng như tình hình thực hiện nghĩa vụ vớiNhà nước
Tổ chức hệ thống chứng từ ban đầu và tình hình luân chuyển chứng từ khoahọc hợp lý, tránh trùng lặp hay bỏ sót, không quá phức tạp mà vẫn đảm bảoyêu cầu quản lý, nâng cao hiệu quả công tác kế toán Đơn vị lựa chọn hìnhthức sổ sách kế toán để phát huy được ưu điểm và phù hợp với đặc điểm kinhdoanh của mình
Xác định và tập hợp đầy đủ chi phí phát sinh ở các khâu
Kiểm tra giám sát tình hình thực hiện chỉ tiêu kế hoạch bán hàng, doanh thubán hàng của đơn vị, tình hình thanh toán tiền hàng, nộp thuế với Nhà nước
2.2 Kế toán doanh thu bán hàng
Trang 31- TK 5112 – Doanh thu bán các thành phẩm
- TK 5113 – Doanh thu cung cấp dịch vụ
- TK 5114 – Doanh thu trợ cấp trợ giá
- TK 5117 – Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư
- TK 5118 – Doanh thu khác
Kết cấu và nội dung phản ánh
- Bên có: Doanh thu bán sản phẩm hàng hóa, bất động sản đầu tư vàcung cấp dịch vụ của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ kế toán
- Bên nợ: Thuế TTĐB, thuế xuất khẩu của hàng hóa, thành phẩm vàthuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp phải nộp tính trên doanhthu bán hàng thực tế đã được xác định trong kỳ kế toán.Giá trị củahàng bán bị trả lại, chiếc khấu thương mại và giảm giá hàng bán.Kếtchuyển doanh thu thuần vào TK 911 để XĐKQKD
2.2.3 Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Đối với doanh thu tiêu thụ trực tiếp, doanh thu hàng gởi đi bán
Khi doanh nghiệp xuất kho thành phẩm, hàng hóa giao cho khách hàng vàđược khách hàng chấp nhận thanh toán, kế toán phản ánh doanh thu:
- Trường hợp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, kế toán phản ánh:
Nợ TK 111, 112, 131, … (Tổng giá thanh toán)
Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (Giá bán
chưa có thuế GTGT) (5111, 5112, 5113, 5114,5117, 5118)
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311)
- Trường hợp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hay sản phẩmhàng hóa thuộc diện chịu thuế TTĐB hoặc thuế xuất khẩu, kế toán phản ánh:
Nợ TK 111, 112, 131, (Tổng giá thanh toán)
Trang 32Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (Tổng giá
thanh toán)
- Thuế GTGT trực tiếp, thuế TTĐB, thuế XK phải nộp được ghi giảm doanh thu:
Nợ TK 511
Có TK 3331, 3332, 3333- Thuế GTGT đầu ra phải nộp
Đối với doanh thu hàng bán trả chậm, trả góp
Đối với sản phẩm, hàng hoá, BĐS đầu tư thuộc đối tượng chịu thuế GTGTtính theo phương pháp khấu trừ:
- Kế toán phản ánh doanh thu bán hàng theo giá bán trả tiền ngay chưa thuế GTGT, ghi:
Nợ TK 131 – Phải thu của khách hàng
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (5111,5112,
5117) (Giá bán trả tiền ngay chưa có thuế GTGT)
Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp nhà nước (3331)
Có TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện (Chênh lệch giữa tổng số
tiền theo giá bán trả chậm, trả góp với giá bán trả tiền ngay chưa có thuế GTGT)
- Khi thu được tiền bán hàng, ghi:
Nợ TK 111, 112,…
Có TK 131 – Phải thu của khách hàng
- Định kỳ, ghi nhận doanh thu tiền lãi bán hàng trả chậm, trả góp trong
kỳ, ghi:
Nợ TK 3387 – Doanh thu chưa thực hiện
Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính (Lãi trả chậm, trả góp)
Đối với doanh thu hợp đồng xây dựng
Trường hợp hợp đồng xây dựng quy định nhà thầu được thanh toán theo giá trị khối lượng thực hiện, khi kết quả thực hiện hợp đồng xây dựng được xác
Trang 33định một cách đáng tin cậy và được khách hàng xác nhận, thì kế toán phải lậpHoá đơn GTGT trên cơ sở phần công việc đã hoàn thành được khách hàng xác nhận, căn cứ vào Hoá đơn GTGT, ghi:
Nợ TK 111, 112, 131,
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (5111)
Trường hợp hợp đồng xây dựng quy định nhà thầu được thanh toán theo tiến
độ kế hoạch, khi kết quả thực hiện hợp đồng xây dựng được ước tính một cách đáng tin cậy, thì kế toán căn cứ vào chứng từ phản ánh doanh thu tương ứng với phần công việc đã hoàn thành (Không phải hoá đơn) do nhà thầu tự xác định tại thời điểm lập báo cáo tài chính, ghi:
Nợ TK 337 - Thanh toán theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (5111)
- Căn cứ vào Hoá đơn GTGT được lập theo tiến độ kế hoạch để phản ánh số tiền khách hàng phải trả theo tiến độ kế hoạch đã ghi trong hợp đồng, ghi:
Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng
Có TK 337 - Thanh toán theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp
- Khi nhận được tiền do khách hàng trả, hoặc nhận tiền khách hàng ứng trước, ghi:
Nợ các TK 111, 112,
Có TK 131 - Phải thu của khách hàng
Cuối kỳ, kết chuyển doanh thu thuần sang TK 911 để XĐKQKD:
Nợ TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh
2.2.4 Sổ kế toán:
Sổ cái tài khoản 511
2.3 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
Trang 34 Tài khoản 521 : Các khoản giảm trừ doanh thu
Tài khoản 521 có 3 tài khoản cấp 2
- Tài khoản 5211 “Chiết khấu thương mại”
- Tài khoản 5212 “Hàng bán bị trả lại”
- Tài khoản 5213“Giảm giá hàng bán”
2.3.3 Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Đối với sản phẩm, hàng hoá thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phươngpháp khấu trừ và doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ thì khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại chongười mua, ghi:
Nợ TK 5211, 5212, 5213 (Theo giá bán chưa có thuế GTGT)
Nợ TK 3331 - Thuế GTGT được khấu trừ (33311) (nếu có)
Có TK 111,112, 131
Đối với sản phẩm, hàng hoá không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp thì khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại cho người mua, ghi:
Nợ TK 5211, 5212, 5213(Theo giá bán chưa có thuế GTGT)
Có các TK 111, 112, 131,
Trang 35 Cuối kỳ,kết chuyển doanh thu khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại:
Có 3 phương pháp tính giá hàng xuất kho:
- Phương pháp Nhập trước – Xuất trước (FI-FO): Theo phương pháp nàygiá TP (hàng hóa) xuất kho sẽ được tính một cách tuần tự theo giá và sốlượng TP (hàng hóa) nhập kho Lượng TP, hàng hóa xuất trước sẽ đượctính theo giá của số TP (hàng hóa) nhập trước; xuất hết lượng hàng nàymới xuất sang lượng thành TP (hàng hóa) nhập lần kế tiếp cũng với giáthực tế khi nhập
- Phương pháp bình quân gia quyền: Theo phương pháp này giá trị củatừng loại hàng tồn kho được tính theo giá trị trung bình của từng loạihàng tồn kho đầu kỳ và giá trị từng loại hàng tồn kho được mua hoặcsản xuất trong kỳ Phương pháp bình quân có thể được tính theo thời kỳhoặc vào mỗi khi nhập một lô hàng, phụ thuộc vào tình hình của doanhnghiệp
Giá thực tế xuất kho (hàng hóa) = Số lượng (khối lượng) hàng xuất kho * Đơn giá xuất kho TP bình quân của 1 loại hàng
Theo giá bình quân gia quyền cuối kỳ (tháng): Theo phương pháp này, đến cuối kỳ mới tính trị giá vốn của hàng xuất kho trong kỳ Tuỳ theo kỳ dự trữ của doanh nghiệp áp dụng mà kế toán hàng tồn kho căn cứ vào giá nhập, lượng hàng tồn kho đầu kỳ và nhập trong
kỳ để tính giá đơn vị bình quân:
Đơn giá xuất kho bình quân trong kỳ của một loại sản phẩm =
Trang 36(Giá trị hàng tồn đầu kỳ + Giá trị hàng nhập trong kỳ)/(Số lượng hàng tồn đầu kỳ + Số lượng hàng nhập trong kỳ)
Theo giá bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập (bình quân liên hoàn) Sau mỗi lần nhập sản phẩm( hàng hoá) kế toán phải xác định lại giá trị thực của hàng tồn kho và giá đơn vị bình quân Giá đơn vị bình quân được tính theo công thức sau:
Đơn giá xuất kho lần thứ i = (Trị giá hàng tồn đầu kỳ + Trị giá hàng nhập trước lần xuất thứ i)/ (Số lượng hàng tồn đầu kỳ +
Số lượng hàng nhập trước lần xuất thứ i)
- Phương pháp giá thực tế đích danh: Được áp dụng cho các loại thànhphẩm, hàng hóa” có thể nhận diện được” tức là có các tiêu thức để phânbiệt từng đơn vị hay từng lô hàng được nhập kho với giá thực tế củachính nó.Do đó khi xuất hàng nào, thuộc lô nào thì sẽ sử dụng giá thực
tế nhập kho của chính nó làm giá xuất
Trang 37 Giá vốn hàng hóa đã xuất bán trong kỳ
Khoản chi phí NVL,NCTT vượt trên mức bình thường và khoảnCPSXC cố định không được tính vào giá thành sản phẩm, trị giáhao hụt, mất mát của hàng tồn kho sau khi trừ phần bồi thườngcủa người chịu trách nhiệm
Số trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
- Bên có
Kết chuyển giá vốn của thành phẩm tồn kho cuối kỳ vào bên nợ
TK 155
Hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Kết chuyển giá vốn của thành phẩm xuất bán trong kỳ đã xácđịnh tiêu thụ vào TK 911
2.4.4 Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Trường hợp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên
- Khi xuất bán các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ hoàn thành được xác định
Trang 38 Cuối kỳ kết chuyển giá vốn hàng bán vào TK 911 để XĐKQKD
Nợ TK 911: Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 632: Giá vốn hàng bán
2.4.5 Sổ sách kế toán:
Sổ cái tài khoản 632
2.5 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính
Tài khoản 515 : Doanh thu hoạt động tài chính
Kết cấu và nội dung phản ánh
- Bên nợ: Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính sang TK 911 để xácđịnh kết quả kinh doanh lúc cuối kỳ
- Bên có: Các khoản thu về lãi tiền gửi, lãi cho vay vốn, hoạt động gópvốn liên doanh, đầu tư mua bán chứng khoán…
2.5.3 Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Các khoản thu lãi tiền gửi phát sinh trong kỳ, ghi:
Nợ các TK 111, 112, …
Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính
Trang 39 Định kỳ tính lãi, tính toán xác định số lãi cho vay phải thu trong kỳ theo khế ước vay:
Nợ các TK 138 – Phải thu khác
Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính
Khi doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh thanh toán nợ phải trả (Nợ phải trả người bán, nợ vay ngắn hạn, vay dài hạn, nợ dài hạn, nợ nội bộ,…) bằng ngoại
tệ, nếu tỷ giá trên sổ kế toán TK 111, 112 nhỏ hơn tỷ giá trên sổ kế toán của các TK Nợ phải trả, ghi:
Nợ các TK 311, 315, 331, 336, 341, 342, (Tỷ giá trên sổ kế toán)
Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính (Lãi tỷ giá hối đoái)
Có TK 111(1112), 112(1122) (Tỷ giá trên sổ kế toánTK 111,112)
Khoản chiết khấu thanh toán được hưởng do thanh toán tiền mua hàng hóa, dịch vụ trước hạn được người bán chấp thuận, ghi:
Nợ TK 111, 112, 331
Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính
Cuối kỳ, kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính vào TK 911 để XĐKQKD:
Nợ TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính
Có TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh
2.5.4 Sổ sách kế toán:
Sổ cái tài khoản 515
2.6 Chi phí hoạt động tài chính
Trang 40 Tài khoản 635 : Chi phí hoạt động tài chính
Kết cấu và nội dung phản ánh
- Bên nợ
Chi phí lãi tiền vay, lãi mua hàng trả chậm, lãi thuê tài sản, lỗbán ngoại tệ
Chiết khấu thanh toán cho người mua
Các khoản lỗ do nhượng bán, thanh lý các khoản đầu tư
Lỗ tỷ giá hối đoái phát sinh
Các khoản chi phí của hoạt động đầu tư tài chính khác
- Bên có
Hoàn nhập dự phòng, giảm giá đầu tư chứng khoán
Cuối kỳ, kết chuyển toàn bộ chi phí tài chính phát sinh trong kỳ
để vào TK 911 để xác định kết quả kinh doanh
2.6.3 Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Trường hợp đơn vị phải thanh toán định kỳ lãi tiền vay cho bên cho vay, ghi:
- Hết thời hạn vay, khi đơn vị trả gốc vay và lãi tiền vay dài hạn, ghi:
Nợ TK 341 - Vay dài hạn (Gốc vay dài hạn còn phải trả)