Phương pháp nghiên cứu và sản xuất thành công vắc xin giải độc tố (CLOSTOXOI I.VAC) phòng bệnh viêm ruột hoại tử do vi khuẩn Clostridium perfringens gây ra trên bò, dê, cừu. Kết quả kiểm tra các chỉ tiêu: thuần khiết, an toàn và hiệu lực của vắc xin đều đạt yêu cầu theo tiêu chuẩn cơ sở. Đây là sản phẩm vắc xin giải độc tố của vi khuẩn C. perfringens đầu tiên tại Việt Nam. Vắc xin giải độc tố (CLOSTOXOI I.VAC) đã được cấp phép lưu hành bởi Cục Thú Y với mã số TW IV-35. Sản phẩm sẽ giúp giảm thiểu thiệt hại do bệnh viêm ruột hoại tử gây ra, mang lại lợi ích kinh tế cho người chăn nuôi.
Trang 1NGHIÊN CỨU SẢN XUẤT VACXIN GIẢI ĐỘC TỐ (CLOSTOXOI I.VAC)
PHÒNG BỆNH VIÊM RUỘT HOẠI TỬ DO VI KHUẨN CLOSTRIDIUM PERFRINGENS GÂY RA TRÊN TRÂU, BÒ, DÊ, CỪU
Nguyễn Đức Tân, Nguyễn Thị Thắm * , Lê Lập
Phịng kỹ thuật và phát triển sản phẩm, Phân viện Thú y miền Trung
* Email: thamtb87@gmail.com
TĨM TẮT
Chúng tơi đã nghiên cứu và sản xuất thành cơng vắc xin giải độc tố (CLOSTOXOI I.VAC) phịng bệnh
viêm ruột hoại tử do vi khuẩn Clostridium perfringens gây ra trên bị, dê, cừu Kết quả kiểm tra các chỉ
tiêu: thuần khiết, an tồn và hiệu lực của vắc xin đều đạt yêu cầu theo tiêu chuẩn cơ sở Đây là sản phẩm
vắc xin giải độc tố của vi khuẩn C perfringens đầu tiên tại Việt Nam Vắc xin giải độc tố (CLOSTOXOI
I.VAC) đã được cấp phép lưu hành bởi Cục Thú Y với mã số TW IV-35 Sản phẩm sẽ giúp giảm thiểu thiệt hại do bệnh viêm ruột hoại tử gây ra, mang lại lợi ích kinh tế cho người chăn nuơi
Từ khóa: Clostridium perfringens, vacxin giải độc tố, viêm ruột hoại tử.
Study on production of toxid vaccine (CLOSTOXOI I.VAC) to prevent necrotic enteritis caused by Clostridium perfringens in buffaloes, cows, goats and sheeps
Nguyen Duc Tan, Nguyen Thi Tham * , Le Lap
SUMMARY
We have researched and developed successful the toxoid vaccine (CLOSTOXOI I.VAC) to
pre-vent necrotic enteritis caused by Clostridium perfringens in buffaloes, cows, goats and sheeps The
results of quality control showed that the citeria of the vaccine including purity, safety and efficacy meet the basic standard of IVRD This is the first prodution toxoid vaccine C perfringens in Vietnam The vaccine (CLOSTOXOI I.VAC) has been licensed by Deparment of Animal Healthy with number
TW IV-35 codes The vaccine would decrease the effect of necrotic enteritis, bring many economic benefits to farmers
Keywords: Clostridium prefringens, toxoid vaccine, necrotic enteritis
I ĐẶT VẤN ĐỀ
Chăn nuơi trâu, bị, dê, cừu ở nước ta hiện đang
phát triển cả về số lượng và chất lượng Theo số
liệu thống kê chăn nuơi ngày 01/01/2021 tổng đàn
trâu 2.387.887 con, bị 6.278.034, dê 2.654.573
con, cừu 121.416 con (Tổng Cục Thống kê,
2021) Hiệu quả kinh tế của chăn nuơi trâu, bị,
dê, cừu mang lại là khơng nhỏ, gĩp phần đa dạng
hĩa sản phẩm nơng nhiệp, ổn định kinh tế và xã
hội Tuy nhiên nhiều loại dịch bệnh vẫn cịn xảy
ra như bệnh tụ huyết trùng, lở mồm long mĩng,
loét da quăn tai, viêm ruột tiêu chảy, viêm đường
hơ hấp,… đã gây thiệt hại đáng kể cho người chăn
nuơi Trong đĩ, vi khuẩn Clostridium perfringens
(C perfringens) thường được xác định là nguyên
nhân chủ yếu gây bệnh viêm ruột hoại tử ở trâu,
bị, dê, cừu (Vance, 1967) C perfringens thường
trú trong cơ thể vật nuơi và phân bố rộng rãi trong
mơi trường Khi cơ thể gặp điều kiện bất lợi, C
perfringens tăng sinh về số lượng và sản sinh ra
các loại độc tố khác nhau như độc tố alpha (α), beta (β), epsilon (ε), iota (ι), độc tố ruột (enterotoxin), độc tố beta2 (β2), độc tố delta (δ), theta (θ), Mu,
Nu (Songer, 1996) gây bệnh cho vật nuơi
Trên thế giới đã cĩ nhiều nghiên cứu về vắc
xin phịng bệnh do vi khuẩn C perfringens gây ra
trên động vật như vắc xin tồn khuẩn-giải độc tố
Trang 2(bacterin-toxoid), vắc xin giải độc tố (toxoid) Các
vắc xin này đã được chứng minh là có hiệu quả ở
lợn con, gia súc, cừu non và dê (Goossens, 2017;
Ferreira, 2016; Kennedy, 1977; Schäfer, 2012;
Springer, 1999; Titball, 2009) Vắc xin thú y lưu
hành trên thị trường thường là vắc xin đa giá chứa
các loại độc tố CPA (anpha), CPB (beta) và ETX
(epsilon) hoặc toàn khuẩn-giải độc tố (Moreira,
2016) Một số loại vắc xin giải độc tố phòng bệnh
viêm ruột hoại tử cho bò, dê, cừu đang có mặt trên
thị trường nước ta, như: Electroid D; Electroid 7
(Bovilis vision 7); Siteguard MLG (Bovilis C8S)
Các vắc xin này bổ sung chất bổ trợ keo phèn
Hydroxide aluminium để tăng khả năng đáp ứng
miễn dịch Tuy nhiên, các loại vắc xin ngoại nhập
này có giá thành cao
Hiện nay ở Việt Nam, chưa có loại vắc xin
nội địa phòng bệnh viêm ruột hoại tử do độc tố
epsilon của vi khuẩn C perfringens nào được
cấp phép lưu hành Vì vậy, để góp phần hạn chế
những thiệt hại của bệnh do C perfringens gây
ra cũng như giảm thiểu chi phí tiêm phòng vắc
xin phòng bệnh viêm ruột hoại tử, chúng tôi
tiến hành nghiên cứu chế tạo vắc xin giải độc tố
epsilon C perfringens typ D phòng bệnh viêm
ruột hoại tử trên bò, dê, cừu
II NỘI DUNG, NGUYÊN LIỆU VÀ
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Nội dung nghiên cứu
Nghiên cứu, sản xuất vắc xin giải độc tố
(CLOSTOXOI I.VAC) phòng bệnh viêm ruột
hoại tử do vi khuẩn Clostridium perfringens gây
ra; đánh giá các chỉ tiêu vô trùng, an toàn, hiệu
lực của vắc xin trên động vật thay thế (chuột nhắt
trắng) và trên bản động vật (bò, dê, cừu)
2.2 Nguyên liệu
2.2.1 Đối tượng nghiên cứu
Sử dụng chủng vi khuẩn C perfringens CV
135 typ D, đã được thẩm định giống tại Trung tâm
kiểm nghiệm thuốc thú y Trung ương I dùng trong
sản xuất vắc xin
2.2.2 Các loại môi trường, hóa chất
Môi trường sản xuất: Cooked Meat cải tiến,
Reinforced Clostridial (RCM) cải tiến
Các loại hóa chất, dung dịch sử dụng để tinh chế
độc tố [NaOH 5N, amonium sulphate (NH4)2SO4,
đệm phosphate, túi thẩm tích] Các loại hóa chất
sử dụng để xác định hàm lượng protein: chất phản ứng A (BCA Protein Assay Reagent A), chất phản ứng B (BCA Protein Assay Reagent B) (Pierce, USA) do hãng Merck, Đức cung cấp
2.2.3 Động vật thí nghiệm
Chuột nhắt trắng khỏe mạnh từ 18 g - 22 g/con
Bò từ 3 – 4 tháng tuổi, khỏe mạnh
Dê từ 3 – 4 tháng tuổi, khỏe mạnh
Cừu từ 3 – 4 tháng tuổi, khỏe mạnh
2.2.4 Phương pháp sản xuất độc tố
Quá trình lên men kỵ khí được thực hiện trên hệ thống lên men BioFlo110 Modular Benchtop Fermentor Module M1273-0054 (USA) dựa theo mô tả của các tác giả đã công bố: Alouf
và cs., (1981), Mollby và cs., (1976)
Độc tố thu được bằng cách ly tâm canh khuẩn 4.500 vòng/phút trong 15 phút ở 4 oC, loại bỏ xác
vi khuẩn, lấy dịch nổi và lọc qua hệ thống lọc Seitz (Φ 0,2 µm) Hỗn dịch qua lọc (độc tố) được bảo quản ở -20 oC để thực hiện tinh sạch độc tố
2.2.5 Phương pháp sản xuất vắc xin giải độc tố
Độc tố sau khi giải độc đạt tiêu chuẩn vô trùng và an toàn trên chuột được tập trung để tiến hành phối hợp vắc xin giải độc tố với chất bổ trợ hydroxide aluminium (20 %) sao cho hàm lượng giải độc tố trong vắc xin gây miễn dịch đạt theo yêu cầu về hiệu lực (1mg/liều)
Ra chai, bảo quản: Kiểm tra vô trùng, nếu đạt yêu cầu thì tiến hành ra chai và bảo quản ở 4 oC
2.2.6 Phương pháp kiểm nghiệm vắc xin giải độc tố
Kiểm tra vô trùng Theo TCVN 8684:2011 “Vắc xin và chế phẩm sinh học dùng trong thú y – Phép thử độ thuần khiết” gồm các nội dung sau:
Trang 3- Kiểm tra sự tạp nhiễm nấm mốc.
Kiểm tra vật lý
Vắc xin đạt tiêu chuẩn vật lý phải đảm bảo các
yếu tố sau :
- Tất cả các chai vắc xin trong một lô phải có
màu đồng nhất
- Vắc xin phải không có vật lạ ngoại trừ chất bổ
trợ keo phèn lắng xuống đáy
Kiểm tra an toàn và hiệu lực
Vắc xin giải độc tố Clostridium perfringens typ
D được kiểm nghiệm dựa theo tiêu chuẩn Châu Âu
(EUROPEAN PHARMACOPOEIA 5.0.) về vắc
xin Clostridium perfringens dùng trong thú y và
TCCS 19:2019-IVRD tiêu chuẩn cơ sở của Phân
viện thú y miền Trung về kiểm nghiệm vắc xin giải
độc tố (CLOSTOXOI I.VAC) phòng bệnh viêm
ruột hoại tử do vi khuẩn Clostridium perfringens
gây ra trên bò, dê, cừu
2.2.7 Phương pháp xử lý số liệu
Các số liệu thu thập trong quá trình nghiên cứu được xử lý bằng các phương pháp thống kê sinh học bằng phần mềm Microsoft Excel 2010
III KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
3.1 Kết quả kiểm tra vô trùng
Kết quả kiểm tra vô trùng TCVN 8684:2011
“Vắc xin và chế phẩm sinh học dùng trong thú
y – Phép thử độ thuần khiết” cho thấy tất cả 03 lô vắc xin sản xuất đều đạt tiêu chuẩn thuần khiết,
vô trùng sau khi kiểm tra trên 4 loại môi trường: thạch máu, thạch nấm, nước thịt và nước thịt yếm khí (bảng 3.1)
Bảng 3 1: Kết quả kiểm tra chỉ tiêu thuần khiết vacxin giải độc tố
Ngày theo
dõi
-Yêu cầu của TCVN
Trang 4-Kết quả kiểm tra vật lý vắc xin giải độc tố cho
thấy: Tất cả các chai vắc xin trong một lô có màu vàng đồng nhất, không có vật lạ ngoại trừ chất bổ trợ keo phèn lắng xuống đáy (Hình 1)
Bảng 3.2: Kết quả kiểm tra an toàn của vacxin trên chuột nhắt trắng
Hình 1: Vacxin giải độc tố (CLOSTOXOI I.VAC)
Như vậy, vắc xin giải độc tố đạt các chỉ tiêu vô trùng
và vật lý theo TCVN 8684:2011 “Vắc xin và chế phẩm
sinh học dùng trong thú y – Phép thử độ thuần khiết” và
tiêu chuẩn cơ sở của Phân viện thú y miền Trung
3.2 Kết quả kiểm tra an toàn vắc xin giải độc tố
3.2.1 Kết quả kiểm tra an toàn của vắc xin trên
chuột nhắt trắng
Dựa theo tiêu chuẩn cơ sở về kiểm nghiệm vắc xin
giải độc tố C perfringens typ D sử dụng trong thú y,
chúng tôi đã kiểm tra an toàn của vắc xin bằng cách tiêm 0,7 ml vắc xin cho chuột nhắt trắng, trọng lượng
từ 18 g – 22 g vào dưới da, theo dõi các biểu hiện lâm sàng của chuột trong vòng 7 ngày Kết quả kiểm tra an toàn của 3 lô vắc xin được trình bày ở bảng 3.2
Kết quả bảng 3.2 cho thấy sau 7 ngày tiêm vắc xin
giải độc tố, tất cả chuột thí nghiệm đều khỏe mạnh
bình thường, không có các biểu hiện bất thường
Như vậy 03 lô vắc xin của chúng tôi đã sản xuất đều
đạt chỉ tiêu an toàn, vô độc trên chuột thí nghiệm
bản động vật
Vắc xin được tiêm dưới da với liều gấp đôi liều
sử dụng Theo dõi tình trạng sức khỏe của bò, dê
và cừu thí nghiệm trong thời gian 10 ngày Kết quả kiểm tra an toàn của 3 lô vắc xin sản xuất năm
Trang 5Bảng 3.3: Kết quả kiểm tra an toàn của vacxin trên bò, dê, cừu
Lô
vacxin
Số động vật tiêm
Đường tiêm động vật sau Sức khỏe
Kết quả kiểm tra cho thấy bò, dê và cừu được
tiêm vắc xin không có biểu hiện bất thường, không
sốt, giảm ăn hay phản ứng cục bộ ở vị trí tiêm; tất
cả bò, dê và cừu ở 3 lô thí nghiệm đều khỏe mạnh
sau 10 ngày theo dõi Kết quả này cho phép kết
luận cả 3 lô vắc xin đều đạt chỉ tiêu an toàn trên
bản động vật
3.3 Kết quả kiểm tra hiệu lực vắc xin giải độc
tố
3.3.1 Kết quả kiểm tra hiệu lực vắc xin giải độc
tố trên chuột nhắt trắng
Kết quả kiểm tra hiệu lực các lô vắc xin được thể hiện ở bảng 3.4
Bảng 3.4: Kết quả kiểm tra hiệu lực của 3 lô vacxin trên chuột nhắt trắng
Lô
vacxin thí Nghiệm Nhóm
Liều vắcxin (ml)
Đường tiêm
Số chuột thử thách (con)
Liều thử
Tỷ lệ bảo hộ (%)
Ghi chú: DD: Dưới da; TM: Tĩnh mạch
Kết quả kiểm tra hiệu lực các lô vắc xin ở bảng
3.4 cho thấy:
Nhóm chuột đối chứng (không tiêm vắc xin)
có 5/5 chuột chết (100 %) sau khi thử thách bằng
độc tố liều 1 MLD/chuột Đối với nhóm miễn dịch,
chuột được tiêm liều 0,5 ml vắc xin giải độc tố/con,
sau khi thử thách bằng độc tố liều 1 MLD/chuột,
không có chuột chết chứng tỏ vắc xin giải độc tố
có khả năng bảo hộ chuột khỏi tác động gây bệnh
của độc tố với liều trên Đồng thời khẳng định việc
bất hoạt độc tố bằng formalin không làm mất tính
kháng nguyên của giải độc tố Kết quả này cho phép
kết luận cả 03 lô vắc xin giải độc tố đều đạt chỉ tiêu
hiệu lực trên động vật thí nghiệm Kết quả nghiên
cứu của chúng tôi tương tự kết quả nghiên cứu của
Oyston và cs., (1998) Nhóm tác giả này đã thực hiện thí nghiệm đánh giá đáp ứng miễn dịch của vắc xin giải độc tố epsilon (vắc xin tái tổ hợp, sử dụng chủng đột biến H106P) trên chuột bằng phương pháp công cường độc Kết quả cho thấy, sau khi thử thách bằng liều 1500 LD50 độc tố epsilon, những con chuột được gây miễn dịch sống khỏe mạnh bình thường, trong khi đó, chuột đối chứng không được gây miễn dịch chết 100%
3.3.2 Kết quả kiểm tra hiệu lực vắc xin giải độc
tố trên bản động vật
Kiểm tra hiệu lực vắc xin giải độc tố trên dê
được thực hiện Sau khi tiêm vắc xin 21 ngày, động vật ở nhóm thí nghiệm được thử thách bằng
độc tố C perfringens typ D đã hoạt hóa trypsin với
Trang 6liều 6,5 MLD chuột/kg thể trọng theo đường tiêm
tĩnh mạch cùng với nhóm đối chứng không tiêm vắc xin Theo dõi các triệu chứng lâm sàng trong vòng 10 ngày Kết quả được trình bày ở bảng 3.5
Bảng 3.5: Kết quả kiểm tra hiệu lực của vacxin trên dê
Lô
vacxin động vật Bản Nhóm thí nghiệm
Liều vacxin (ml)
Số thử thách (con)
Liều tiêm (MLDc/kg thể trọng)
Đường tiêm Số chết (con) Tỷ lệ bảo hộ (%)
Ghi chú: ĐC: Đối chứng; TN: Thí nghiệm; TM: Tĩnh mạch
Kết quả bảng 3.5 cho thấy: Ở nhóm dê đối
chứng (kháng thể kháng độc tố epsilon âm tính):
Sau 1 giờ thử thách dê bắt đầu có triệu chứng: ủ
rũ, ăn ít, sốt (39,5 0 C): sau đó dê run rẩy, húc đầu
vào tường, co giật mạnh toàn thân, kêu rống, bốn
chân co giật mạnh, sau đó nằm liệt, sùi bọt mép
và chết sau 3 giờ - 5 giờ (Hình 2.1) Mổ khám cho thấy bệnh tích chủ yếu tập trung ở phổi: khí quản chứa đầy bọt khí (Hình 2.4), phổi tụ huyết và chứa đầy bọt khí (Hình 2.3), gan sưng nhẹ (Hình 2.2)
Hình 2: Kết quả mổ khám dê ở nhóm đối chứng
Ghi chú: Hình 2.1 Dê đối chứng chết sau 3 giờ - 5 giờ; Hình 2.2 Gan dê đối chứng sưng nhẹ; Hình 2.3
Trang 7Triệu chứng và bệnh tích dê đối chứng được thử
thách bằng độc tố trong nghiên cứu của chúng tôi
tương tự với kết quả của các nhóm tác giả Niilo và
cs., (1963), Uzal và cs., (1997, 1998, 2002) Các
nghiên cứu này cho thấy khi thử thách bằng độc tố
epsilon trên bò, dê bằng đường tiêm tĩnh mạch thì
các triệu chứng thần kinh điển hình xuất hiện sớm
nhất sau gây nhiễm từ 2 - 60 phút và kéo dài trong
vòng 70 - 110 phút tùy theo liều tiêm Biến đổi
bệnh lý được cho là điển hình nhất gồm não, phổi
bị phù rất nặng, có nhiều bọt khí làm tắt đường
thở; hoại tử niêm mạc manh tràng
Kết quả khi thử thách bằng phương pháp công
cường độc ở nhóm dê miễn dịch, sau 15 ngày theo
dõi tất cả 5 dê đều khỏe mạnh, phát triển bình
thường Như vậy, với liều 2ml vắc xin/con, vắc
xin giải độc tố bảo hộ 5/5 dê thí nghiệm đối với
cả 3 lô vắc xin Kết quả nghiên cứu của chủng tôi
phù hợp với các nghiên cứu về vắc xin giải độc tố
epsilon của Chandran và cs., (2010) Nhóm tác giả
đã chứng minh vắc-xin có giải độc tố epsilon sử
dụng chất bổ trợ keo phèn (nhôm hydroxit) có khả
năng kích thích sinh miễn dịch đặc hiệu chống lại
bệnh viêm ruột hoại tử trên cừu và gia súc Nghiên cứu của nhóm tác giả Lobato và cs., (2010), vắc
xin tái tổ hợp dựa trên độc tố epsilon Clostridium
perfringens typ D đã chứng minh hiệu quả đáp
ứng miễn dịch tốt trên thỏ, gia súc, dê, cừu, hiệu giá kháng thể đạt lần lượt là 40, 14.3, 26 và 13.1 IU/m Trong một nghiên cứu khác của nhóm tác giả Kennedy và cs., (1977) đã chứng minh sau khi tiêm vắc xin giải độc tố, kết hợp giải độc tố của
các chủng vi khuẩn Clostridium perfringens typ
C và Clostridium perfringens typ D cho gia súc
và cừu, vắc xin có khả năng kích thích sinh miễn dịch đặc hiệu, hiệu giá kháng thể kháng độc tố cao nhất khi tiến hành tiêm vắc xin nhắc lại lần 2 sau lần 1 từ 2 – 6 tuần Kết quả đánh giá đáp ứng miễn dịch của vắc xin giải độc tố (CLOSTOXOI I.VAC) trên dê của chúng tôi đã chứng minh được sau 21 ngày tiêm phòng, vắc xin có khả năng kích thích sinh miễn dịch đặc hiệu, bảo hộ 100% động vật thí nghiệm được tiêm vắc xin Như vậy, vắc xin của chúng tôi đạt hiệu quả tốt trong việc phòng
bệnh viêm ruột hoại tử do vi khuẩn Clostridium
perfringens gây ra trên gia súc.
Hình 3: Dê miễn dịch khỏe mạnh sau 15 ngày công cường độc
IV KẾT LUẬN
03 lô vắc xin giải độc tố (CLOSTOXOI I.VAC)
phòng bệnh viêm ruột hoại tử do vi khuẩn Clostridium
perfringens gây ra trên bò, dê, cừu đạt các chỉ tiêu vật
lý và vô trùng theo TCVN 8684:2011 Kiểm tra an
toàn trên chuột nhắt trắng và bò, dê, cừu cho thấy tất
cả động vật được tiêm vắc xin đều khỏe mạnh Kết quả kiểm tra hiệu lực bằng phương pháp công cường độc trên chuột nhắt trắng và trên dê cho thấy vắc xin có khả năng bảo hộ 100% động vật thí nghiệm Như vậy,
Trang 8vắc xin giải độc tố (CLOSTOXOI I.VAC) được cấp
phép lưu hành với mã số TW IV-35, ngày 28 tháng 10
năm 2020 của Phân viện thú y miền Trung đạt các yêu
cầu về chất lượng, hiệu quả đáp ứng miễn dịch cao
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 TCVN 8684, 2011 “Vắc xin và chế phẩm sinh học dùng
trong thú y – Phép thử độ thuần khiết”.
2 TCCS 19: 2019/IVRD: Tiêu chuẩn cơ sở kiểm nghiệm
vắc xin giải độc tố (CLOSTOXOI I.VAC) phòng bệnh
viêm ruột hoại tử do vi khuẩn Clostridium perfringens gây
ra trên trâu, bò, dê, cừu của Phân viện Thú y miền Trung.
3 Tổng Cục Thống kê, 2021 Thống kê chăn nuôi Việt
Nam về số lượng đầu con và sản phẩm gia súc, gia
https://www.gso.gov.vn/nong-lam-nghiep-va-thuy-san/, truy cập 01/01/2021.
4 Alouf, J E., Jolivet-Reynaud, C., 1981 Purification
and characterization of Clostridium perfringens delta
toxin Infect.Immun 536-546.
5 Chandran D, Naidu SS, Sugumar P, Rani GS, Vijayan
SP, Mathur D, 2010 Development of a recombinant
epsilon toxoid vaccine against enterotoxemia andits
use as a combination vaccine with live attenuated
sheep pox virus against enterotoxemia and sheep pox
Clin Vaccine Immunol 17: 1013– 1016.
6 EUROPEAN PHARMACOPOEIA 5.0., 2005
Clostridium perfringens vaccine for veterinary use
0363, 747-749.
7 Ferreira, Marcos R.A.; Moreira, Gustavo M.S.G.;
Cunha, Carlos E.P.d.; Mendonça, Marcelo; Salvarani,
Felipe M.; Moreira, Ângela N.; Conceição, Fabricio
R., 2016 “Recombinant Alpha, Beta, and Epsilon
Toxins of Clostridium perfringens: Production
Strategies and Applications as Veterinary Vaccines”
Toxins 8, no 11: 340.
8 Goossens, E., Valgaeren, B.R., Pardon, B et al., 2017
Rethinking the role of alpha toxin in Clostridium
perfringens-associated enteric diseases: a review on
bovine necro-haemorrhagic enteritis Vet Res 48, 9.
9 Kennedy KK, Norris SJ, Beckenhauer WH, White RG,
1977 Vaccination of cattle and sheep with a combined
Clostridium perfringens types C and D toxoid American
Journal of Veterinary Research 38(10):1515-1517.
10 Mollby, R., Holme, T., Nord, C E., Smyth, C J.,
Wadstrum, T., 1976 Production of Phospholipase C
(Alpha-toxin), Haemolysins and Lethal Toxins by
Clostridiurn perfringens Types A to D Journal of
General Microbiology 96, 137-144.
11 Moreira, G.M.S.G.; Salvarani, F.M.; Da Cunha, C.E.P.;
Immunogenicity of a Trivalent Recombinant Vaccine Against Clostridium perfringens Alpha, Beta, and
Epsilon Toxins in Farm Ruminants Sci Rep 23, 22816
12 Niilo L, Moffatt RE, Avery RJ, 1963 Bovine
‘‘enterotoxemia’’ II Experimental reproduction of the
disease Can Vet J 4:288–29.
13 Lobato, F C., Lima, C G., Assis, R A., Pires, P S., Silva, R O., Salvarani, F M., & Kalapothakis, E.,
2010 Potency against enterotoxemia of a recombinant Clostridium perfringens type D epsilon toxoid in
ruminants Vaccine, 28(38), 6125-6127.
14 Oyston PCF, Payne DW, Havard HL, Williamson
ED, Titball RW, 1998 Production of a non-toxic
site-directed mutant of Clostridium perfringens
epsilon-toxin which induces protective immunity in mice
Microbiology.144:333–41.
15 Vance, H.N., 1967 Clostridium perfringens as a pathogen of cattle: a literature review Canadian
journal of comparative medicine and veterinary science 31(10), p.248.
16 Schäfer, K.; Wyder, M.; Gobeli, S.; Candi, A.; Doherr, M.G.; Zehnder, B.; Zimmermann, W.; Posthaus, H.,
2012 Detection of Clostridium perfringens type C in pig herds following disease outbreak and subsequent vaccination Vet Rec 171, 503.
17 Songer, J G., 1996 Clostridial enteric diseases of
domestic animals Clinical Microbiology Reviews
9(2): 216–234.
18 Springer, S.; Selbitz, H.J., 1999 The control of necrotic
enteritis in sucking piglets by means of a Clostridium
perfringens toxoid vaccine FEMS Immunol Med Microbiol 24, 333–336.
19 Titball, R.W., 2009 Clostridium perfringens vaccines
Vaccine 27, D44–D47.
20 Uzal, F A., Nielsen, K., & Kelly, W R., 1997
Detection of Clostridium perfringens typ D epsilon
antitoxin in serum of goats by competitive and indirect
ELISA Vet Microbiol 57, 223-231.
21 Uzal, F A., Bodero, D A., Kelly, W R., & Nielsen, K.,
1998 Variability of serum antibody responses of goat
kids to a commercial Clostridium perfringens epsilon toxoid vaccine Vet Rec 143, 472-474.
22 Uzal, F.A, W R Kelly, W E Morris, R.A Assis.,
2002 Effects of intravenous injection of C perfringens typ D epsilon toxin in calves J Comp Path 2002
Vol 126, 71-75.
Ngày nhận 1-6-2021 Ngày phản biện 26-6-2021