1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Nghiên cứu sản xuất vacxin giải độc tố (CLOSTOXOI I.VAC) phòng bệnh viêm ruột hoại tử do vi khuẩn Clostridium perfringens gây ra trên trâu, bò, dê, cừu

8 29 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 1,42 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phương pháp nghiên cứu và sản xuất thành công vắc xin giải độc tố (CLOSTOXOI I.VAC) phòng bệnh viêm ruột hoại tử do vi khuẩn Clostridium perfringens gây ra trên bò, dê, cừu. Kết quả kiểm tra các chỉ tiêu: thuần khiết, an toàn và hiệu lực của vắc xin đều đạt yêu cầu theo tiêu chuẩn cơ sở. Đây là sản phẩm vắc xin giải độc tố của vi khuẩn C. perfringens đầu tiên tại Việt Nam. Vắc xin giải độc tố (CLOSTOXOI I.VAC) đã được cấp phép lưu hành bởi Cục Thú Y với mã số TW IV-35. Sản phẩm sẽ giúp giảm thiểu thiệt hại do bệnh viêm ruột hoại tử gây ra, mang lại lợi ích kinh tế cho người chăn nuôi.

Trang 1

NGHIÊN CỨU SẢN XUẤT VACXIN GIẢI ĐỘC TỐ (CLOSTOXOI I.VAC)

PHÒNG BỆNH VIÊM RUỘT HOẠI TỬ DO VI KHUẨN CLOSTRIDIUM PERFRINGENS GÂY RA TRÊN TRÂU, BÒ, DÊ, CỪU

Nguyễn Đức Tân, Nguyễn Thị Thắm * , Lê Lập

Phịng kỹ thuật và phát triển sản phẩm, Phân viện Thú y miền Trung

* Email: thamtb87@gmail.com

TĨM TẮT

Chúng tơi đã nghiên cứu và sản xuất thành cơng vắc xin giải độc tố (CLOSTOXOI I.VAC) phịng bệnh

viêm ruột hoại tử do vi khuẩn Clostridium perfringens gây ra trên bị, dê, cừu Kết quả kiểm tra các chỉ

tiêu: thuần khiết, an tồn và hiệu lực của vắc xin đều đạt yêu cầu theo tiêu chuẩn cơ sở Đây là sản phẩm

vắc xin giải độc tố của vi khuẩn C perfringens đầu tiên tại Việt Nam Vắc xin giải độc tố (CLOSTOXOI

I.VAC) đã được cấp phép lưu hành bởi Cục Thú Y với mã số TW IV-35 Sản phẩm sẽ giúp giảm thiểu thiệt hại do bệnh viêm ruột hoại tử gây ra, mang lại lợi ích kinh tế cho người chăn nuơi

Từ khóa: Clostridium perfringens, vacxin giải độc tố, viêm ruột hoại tử.

Study on production of toxid vaccine (CLOSTOXOI I.VAC) to prevent necrotic enteritis caused by Clostridium perfringens in buffaloes, cows, goats and sheeps

Nguyen Duc Tan, Nguyen Thi Tham * , Le Lap

SUMMARY

We have researched and developed successful the toxoid vaccine (CLOSTOXOI I.VAC) to

pre-vent necrotic enteritis caused by Clostridium perfringens in buffaloes, cows, goats and sheeps The

results of quality control showed that the citeria of the vaccine including purity, safety and efficacy meet the basic standard of IVRD This is the first prodution toxoid vaccine C perfringens in Vietnam The vaccine (CLOSTOXOI I.VAC) has been licensed by Deparment of Animal Healthy with number

TW IV-35 codes The vaccine would decrease the effect of necrotic enteritis, bring many economic benefits to farmers

Keywords: Clostridium prefringens, toxoid vaccine, necrotic enteritis

I ĐẶT VẤN ĐỀ

Chăn nuơi trâu, bị, dê, cừu ở nước ta hiện đang

phát triển cả về số lượng và chất lượng Theo số

liệu thống kê chăn nuơi ngày 01/01/2021 tổng đàn

trâu 2.387.887 con, bị 6.278.034, dê 2.654.573

con, cừu 121.416 con (Tổng Cục Thống kê,

2021) Hiệu quả kinh tế của chăn nuơi trâu, bị,

dê, cừu mang lại là khơng nhỏ, gĩp phần đa dạng

hĩa sản phẩm nơng nhiệp, ổn định kinh tế và xã

hội Tuy nhiên nhiều loại dịch bệnh vẫn cịn xảy

ra như bệnh tụ huyết trùng, lở mồm long mĩng,

loét da quăn tai, viêm ruột tiêu chảy, viêm đường

hơ hấp,… đã gây thiệt hại đáng kể cho người chăn

nuơi Trong đĩ, vi khuẩn Clostridium perfringens

(C perfringens) thường được xác định là nguyên

nhân chủ yếu gây bệnh viêm ruột hoại tử ở trâu,

bị, dê, cừu (Vance, 1967) C perfringens thường

trú trong cơ thể vật nuơi và phân bố rộng rãi trong

mơi trường Khi cơ thể gặp điều kiện bất lợi, C

perfringens tăng sinh về số lượng và sản sinh ra

các loại độc tố khác nhau như độc tố alpha (α), beta (β), epsilon (ε), iota (ι), độc tố ruột (enterotoxin), độc tố beta2 (β2), độc tố delta (δ), theta (θ), Mu,

Nu (Songer, 1996) gây bệnh cho vật nuơi

Trên thế giới đã cĩ nhiều nghiên cứu về vắc

xin phịng bệnh do vi khuẩn C perfringens gây ra

trên động vật như vắc xin tồn khuẩn-giải độc tố

Trang 2

(bacterin-toxoid), vắc xin giải độc tố (toxoid) Các

vắc xin này đã được chứng minh là có hiệu quả ở

lợn con, gia súc, cừu non và dê (Goossens, 2017;

Ferreira, 2016; Kennedy, 1977; Schäfer, 2012;

Springer, 1999; Titball, 2009) Vắc xin thú y lưu

hành trên thị trường thường là vắc xin đa giá chứa

các loại độc tố CPA (anpha), CPB (beta) và ETX

(epsilon) hoặc toàn khuẩn-giải độc tố (Moreira,

2016) Một số loại vắc xin giải độc tố phòng bệnh

viêm ruột hoại tử cho bò, dê, cừu đang có mặt trên

thị trường nước ta, như: Electroid D; Electroid 7

(Bovilis vision 7); Siteguard MLG (Bovilis C8S)

Các vắc xin này bổ sung chất bổ trợ keo phèn

Hydroxide aluminium để tăng khả năng đáp ứng

miễn dịch Tuy nhiên, các loại vắc xin ngoại nhập

này có giá thành cao

Hiện nay ở Việt Nam, chưa có loại vắc xin

nội địa phòng bệnh viêm ruột hoại tử do độc tố

epsilon của vi khuẩn C perfringens nào được

cấp phép lưu hành Vì vậy, để góp phần hạn chế

những thiệt hại của bệnh do C perfringens gây

ra cũng như giảm thiểu chi phí tiêm phòng vắc

xin phòng bệnh viêm ruột hoại tử, chúng tôi

tiến hành nghiên cứu chế tạo vắc xin giải độc tố

epsilon C perfringens typ D phòng bệnh viêm

ruột hoại tử trên bò, dê, cừu

II NỘI DUNG, NGUYÊN LIỆU VÀ

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Nội dung nghiên cứu

Nghiên cứu, sản xuất vắc xin giải độc tố

(CLOSTOXOI I.VAC) phòng bệnh viêm ruột

hoại tử do vi khuẩn Clostridium perfringens gây

ra; đánh giá các chỉ tiêu vô trùng, an toàn, hiệu

lực của vắc xin trên động vật thay thế (chuột nhắt

trắng) và trên bản động vật (bò, dê, cừu)

2.2 Nguyên liệu

2.2.1 Đối tượng nghiên cứu

Sử dụng chủng vi khuẩn C perfringens CV

135 typ D, đã được thẩm định giống tại Trung tâm

kiểm nghiệm thuốc thú y Trung ương I dùng trong

sản xuất vắc xin

2.2.2 Các loại môi trường, hóa chất

Môi trường sản xuất: Cooked Meat cải tiến,

Reinforced Clostridial (RCM) cải tiến

Các loại hóa chất, dung dịch sử dụng để tinh chế

độc tố [NaOH 5N, amonium sulphate (NH4)2SO4,

đệm phosphate, túi thẩm tích] Các loại hóa chất

sử dụng để xác định hàm lượng protein: chất phản ứng A (BCA Protein Assay Reagent A), chất phản ứng B (BCA Protein Assay Reagent B) (Pierce, USA) do hãng Merck, Đức cung cấp

2.2.3 Động vật thí nghiệm

Chuột nhắt trắng khỏe mạnh từ 18 g - 22 g/con

Bò từ 3 – 4 tháng tuổi, khỏe mạnh

Dê từ 3 – 4 tháng tuổi, khỏe mạnh

Cừu từ 3 – 4 tháng tuổi, khỏe mạnh

2.2.4 Phương pháp sản xuất độc tố

Quá trình lên men kỵ khí được thực hiện trên hệ thống lên men BioFlo110 Modular Benchtop Fermentor Module M1273-0054 (USA) dựa theo mô tả của các tác giả đã công bố: Alouf

và cs., (1981), Mollby và cs., (1976)

Độc tố thu được bằng cách ly tâm canh khuẩn 4.500 vòng/phút trong 15 phút ở 4 oC, loại bỏ xác

vi khuẩn, lấy dịch nổi và lọc qua hệ thống lọc Seitz (Φ 0,2 µm) Hỗn dịch qua lọc (độc tố) được bảo quản ở -20 oC để thực hiện tinh sạch độc tố

2.2.5 Phương pháp sản xuất vắc xin giải độc tố

Độc tố sau khi giải độc đạt tiêu chuẩn vô trùng và an toàn trên chuột được tập trung để tiến hành phối hợp vắc xin giải độc tố với chất bổ trợ hydroxide aluminium (20 %) sao cho hàm lượng giải độc tố trong vắc xin gây miễn dịch đạt theo yêu cầu về hiệu lực (1mg/liều)

Ra chai, bảo quản: Kiểm tra vô trùng, nếu đạt yêu cầu thì tiến hành ra chai và bảo quản ở 4 oC

2.2.6 Phương pháp kiểm nghiệm vắc xin giải độc tố

Kiểm tra vô trùng Theo TCVN 8684:2011 “Vắc xin và chế phẩm sinh học dùng trong thú y – Phép thử độ thuần khiết” gồm các nội dung sau:

Trang 3

- Kiểm tra sự tạp nhiễm nấm mốc.

Kiểm tra vật lý

Vắc xin đạt tiêu chuẩn vật lý phải đảm bảo các

yếu tố sau :

- Tất cả các chai vắc xin trong một lô phải có

màu đồng nhất

- Vắc xin phải không có vật lạ ngoại trừ chất bổ

trợ keo phèn lắng xuống đáy

Kiểm tra an toàn và hiệu lực

Vắc xin giải độc tố Clostridium perfringens typ

D được kiểm nghiệm dựa theo tiêu chuẩn Châu Âu

(EUROPEAN PHARMACOPOEIA 5.0.) về vắc

xin Clostridium perfringens dùng trong thú y và

TCCS 19:2019-IVRD tiêu chuẩn cơ sở của Phân

viện thú y miền Trung về kiểm nghiệm vắc xin giải

độc tố (CLOSTOXOI I.VAC) phòng bệnh viêm

ruột hoại tử do vi khuẩn Clostridium perfringens

gây ra trên bò, dê, cừu

2.2.7 Phương pháp xử lý số liệu

Các số liệu thu thập trong quá trình nghiên cứu được xử lý bằng các phương pháp thống kê sinh học bằng phần mềm Microsoft Excel 2010

III KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

3.1 Kết quả kiểm tra vô trùng

Kết quả kiểm tra vô trùng TCVN 8684:2011

“Vắc xin và chế phẩm sinh học dùng trong thú

y – Phép thử độ thuần khiết” cho thấy tất cả 03 lô vắc xin sản xuất đều đạt tiêu chuẩn thuần khiết,

vô trùng sau khi kiểm tra trên 4 loại môi trường: thạch máu, thạch nấm, nước thịt và nước thịt yếm khí (bảng 3.1)

Bảng 3 1: Kết quả kiểm tra chỉ tiêu thuần khiết vacxin giải độc tố

Ngày theo

dõi

-Yêu cầu của TCVN

Trang 4

-Kết quả kiểm tra vật lý vắc xin giải độc tố cho

thấy: Tất cả các chai vắc xin trong một lô có màu vàng đồng nhất, không có vật lạ ngoại trừ chất bổ trợ keo phèn lắng xuống đáy (Hình 1)

Bảng 3.2: Kết quả kiểm tra an toàn của vacxin trên chuột nhắt trắng

Hình 1: Vacxin giải độc tố (CLOSTOXOI I.VAC)

Như vậy, vắc xin giải độc tố đạt các chỉ tiêu vô trùng

và vật lý theo TCVN 8684:2011 “Vắc xin và chế phẩm

sinh học dùng trong thú y – Phép thử độ thuần khiết” và

tiêu chuẩn cơ sở của Phân viện thú y miền Trung

3.2 Kết quả kiểm tra an toàn vắc xin giải độc tố

3.2.1 Kết quả kiểm tra an toàn của vắc xin trên

chuột nhắt trắng

Dựa theo tiêu chuẩn cơ sở về kiểm nghiệm vắc xin

giải độc tố C perfringens typ D sử dụng trong thú y,

chúng tôi đã kiểm tra an toàn của vắc xin bằng cách tiêm 0,7 ml vắc xin cho chuột nhắt trắng, trọng lượng

từ 18 g – 22 g vào dưới da, theo dõi các biểu hiện lâm sàng của chuột trong vòng 7 ngày Kết quả kiểm tra an toàn của 3 lô vắc xin được trình bày ở bảng 3.2

Kết quả bảng 3.2 cho thấy sau 7 ngày tiêm vắc xin

giải độc tố, tất cả chuột thí nghiệm đều khỏe mạnh

bình thường, không có các biểu hiện bất thường

Như vậy 03 lô vắc xin của chúng tôi đã sản xuất đều

đạt chỉ tiêu an toàn, vô độc trên chuột thí nghiệm

bản động vật

Vắc xin được tiêm dưới da với liều gấp đôi liều

sử dụng Theo dõi tình trạng sức khỏe của bò, dê

và cừu thí nghiệm trong thời gian 10 ngày Kết quả kiểm tra an toàn của 3 lô vắc xin sản xuất năm

Trang 5

Bảng 3.3: Kết quả kiểm tra an toàn của vacxin trên bò, dê, cừu

vacxin

Số động vật tiêm

Đường tiêm động vật sau Sức khỏe

Kết quả kiểm tra cho thấy bò, dê và cừu được

tiêm vắc xin không có biểu hiện bất thường, không

sốt, giảm ăn hay phản ứng cục bộ ở vị trí tiêm; tất

cả bò, dê và cừu ở 3 lô thí nghiệm đều khỏe mạnh

sau 10 ngày theo dõi Kết quả này cho phép kết

luận cả 3 lô vắc xin đều đạt chỉ tiêu an toàn trên

bản động vật

3.3 Kết quả kiểm tra hiệu lực vắc xin giải độc

tố

3.3.1 Kết quả kiểm tra hiệu lực vắc xin giải độc

tố trên chuột nhắt trắng

Kết quả kiểm tra hiệu lực các lô vắc xin được thể hiện ở bảng 3.4

Bảng 3.4: Kết quả kiểm tra hiệu lực của 3 lô vacxin trên chuột nhắt trắng

vacxin thí Nghiệm Nhóm

Liều vắcxin (ml)

Đường tiêm

Số chuột thử thách (con)

Liều thử

Tỷ lệ bảo hộ (%)

Ghi chú: DD: Dưới da; TM: Tĩnh mạch

Kết quả kiểm tra hiệu lực các lô vắc xin ở bảng

3.4 cho thấy:

Nhóm chuột đối chứng (không tiêm vắc xin)

có 5/5 chuột chết (100 %) sau khi thử thách bằng

độc tố liều 1 MLD/chuột Đối với nhóm miễn dịch,

chuột được tiêm liều 0,5 ml vắc xin giải độc tố/con,

sau khi thử thách bằng độc tố liều 1 MLD/chuột,

không có chuột chết chứng tỏ vắc xin giải độc tố

có khả năng bảo hộ chuột khỏi tác động gây bệnh

của độc tố với liều trên Đồng thời khẳng định việc

bất hoạt độc tố bằng formalin không làm mất tính

kháng nguyên của giải độc tố Kết quả này cho phép

kết luận cả 03 lô vắc xin giải độc tố đều đạt chỉ tiêu

hiệu lực trên động vật thí nghiệm Kết quả nghiên

cứu của chúng tôi tương tự kết quả nghiên cứu của

Oyston và cs., (1998) Nhóm tác giả này đã thực hiện thí nghiệm đánh giá đáp ứng miễn dịch của vắc xin giải độc tố epsilon (vắc xin tái tổ hợp, sử dụng chủng đột biến H106P) trên chuột bằng phương pháp công cường độc Kết quả cho thấy, sau khi thử thách bằng liều 1500 LD50 độc tố epsilon, những con chuột được gây miễn dịch sống khỏe mạnh bình thường, trong khi đó, chuột đối chứng không được gây miễn dịch chết 100%

3.3.2 Kết quả kiểm tra hiệu lực vắc xin giải độc

tố trên bản động vật

Kiểm tra hiệu lực vắc xin giải độc tố trên dê

được thực hiện Sau khi tiêm vắc xin 21 ngày, động vật ở nhóm thí nghiệm được thử thách bằng

độc tố C perfringens typ D đã hoạt hóa trypsin với

Trang 6

liều 6,5 MLD chuột/kg thể trọng theo đường tiêm

tĩnh mạch cùng với nhóm đối chứng không tiêm vắc xin Theo dõi các triệu chứng lâm sàng trong vòng 10 ngày Kết quả được trình bày ở bảng 3.5

Bảng 3.5: Kết quả kiểm tra hiệu lực của vacxin trên dê

vacxin động vật Bản Nhóm thí nghiệm

Liều vacxin (ml)

Số thử thách (con)

Liều tiêm (MLDc/kg thể trọng)

Đường tiêm Số chết (con) Tỷ lệ bảo hộ (%)

Ghi chú: ĐC: Đối chứng; TN: Thí nghiệm; TM: Tĩnh mạch

Kết quả bảng 3.5 cho thấy: Ở nhóm dê đối

chứng (kháng thể kháng độc tố epsilon âm tính):

Sau 1 giờ thử thách dê bắt đầu có triệu chứng: ủ

rũ, ăn ít, sốt (39,5 0 C): sau đó dê run rẩy, húc đầu

vào tường, co giật mạnh toàn thân, kêu rống, bốn

chân co giật mạnh, sau đó nằm liệt, sùi bọt mép

và chết sau 3 giờ - 5 giờ (Hình 2.1) Mổ khám cho thấy bệnh tích chủ yếu tập trung ở phổi: khí quản chứa đầy bọt khí (Hình 2.4), phổi tụ huyết và chứa đầy bọt khí (Hình 2.3), gan sưng nhẹ (Hình 2.2)

Hình 2: Kết quả mổ khám dê ở nhóm đối chứng

Ghi chú: Hình 2.1 Dê đối chứng chết sau 3 giờ - 5 giờ; Hình 2.2 Gan dê đối chứng sưng nhẹ; Hình 2.3

Trang 7

Triệu chứng và bệnh tích dê đối chứng được thử

thách bằng độc tố trong nghiên cứu của chúng tôi

tương tự với kết quả của các nhóm tác giả Niilo và

cs., (1963), Uzal và cs., (1997, 1998, 2002) Các

nghiên cứu này cho thấy khi thử thách bằng độc tố

epsilon trên bò, dê bằng đường tiêm tĩnh mạch thì

các triệu chứng thần kinh điển hình xuất hiện sớm

nhất sau gây nhiễm từ 2 - 60 phút và kéo dài trong

vòng 70 - 110 phút tùy theo liều tiêm Biến đổi

bệnh lý được cho là điển hình nhất gồm não, phổi

bị phù rất nặng, có nhiều bọt khí làm tắt đường

thở; hoại tử niêm mạc manh tràng

Kết quả khi thử thách bằng phương pháp công

cường độc ở nhóm dê miễn dịch, sau 15 ngày theo

dõi tất cả 5 dê đều khỏe mạnh, phát triển bình

thường Như vậy, với liều 2ml vắc xin/con, vắc

xin giải độc tố bảo hộ 5/5 dê thí nghiệm đối với

cả 3 lô vắc xin Kết quả nghiên cứu của chủng tôi

phù hợp với các nghiên cứu về vắc xin giải độc tố

epsilon của Chandran và cs., (2010) Nhóm tác giả

đã chứng minh vắc-xin có giải độc tố epsilon sử

dụng chất bổ trợ keo phèn (nhôm hydroxit) có khả

năng kích thích sinh miễn dịch đặc hiệu chống lại

bệnh viêm ruột hoại tử trên cừu và gia súc Nghiên cứu của nhóm tác giả Lobato và cs., (2010), vắc

xin tái tổ hợp dựa trên độc tố epsilon Clostridium

perfringens typ D đã chứng minh hiệu quả đáp

ứng miễn dịch tốt trên thỏ, gia súc, dê, cừu, hiệu giá kháng thể đạt lần lượt là 40, 14.3, 26 và 13.1 IU/m Trong một nghiên cứu khác của nhóm tác giả Kennedy và cs., (1977) đã chứng minh sau khi tiêm vắc xin giải độc tố, kết hợp giải độc tố của

các chủng vi khuẩn Clostridium perfringens typ

C và Clostridium perfringens typ D cho gia súc

và cừu, vắc xin có khả năng kích thích sinh miễn dịch đặc hiệu, hiệu giá kháng thể kháng độc tố cao nhất khi tiến hành tiêm vắc xin nhắc lại lần 2 sau lần 1 từ 2 – 6 tuần Kết quả đánh giá đáp ứng miễn dịch của vắc xin giải độc tố (CLOSTOXOI I.VAC) trên dê của chúng tôi đã chứng minh được sau 21 ngày tiêm phòng, vắc xin có khả năng kích thích sinh miễn dịch đặc hiệu, bảo hộ 100% động vật thí nghiệm được tiêm vắc xin Như vậy, vắc xin của chúng tôi đạt hiệu quả tốt trong việc phòng

bệnh viêm ruột hoại tử do vi khuẩn Clostridium

perfringens gây ra trên gia súc.

Hình 3: Dê miễn dịch khỏe mạnh sau 15 ngày công cường độc

IV KẾT LUẬN

03 lô vắc xin giải độc tố (CLOSTOXOI I.VAC)

phòng bệnh viêm ruột hoại tử do vi khuẩn Clostridium

perfringens gây ra trên bò, dê, cừu đạt các chỉ tiêu vật

lý và vô trùng theo TCVN 8684:2011 Kiểm tra an

toàn trên chuột nhắt trắng và bò, dê, cừu cho thấy tất

cả động vật được tiêm vắc xin đều khỏe mạnh Kết quả kiểm tra hiệu lực bằng phương pháp công cường độc trên chuột nhắt trắng và trên dê cho thấy vắc xin có khả năng bảo hộ 100% động vật thí nghiệm Như vậy,

Trang 8

vắc xin giải độc tố (CLOSTOXOI I.VAC) được cấp

phép lưu hành với mã số TW IV-35, ngày 28 tháng 10

năm 2020 của Phân viện thú y miền Trung đạt các yêu

cầu về chất lượng, hiệu quả đáp ứng miễn dịch cao

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 TCVN 8684, 2011 “Vắc xin và chế phẩm sinh học dùng

trong thú y – Phép thử độ thuần khiết”.

2 TCCS 19: 2019/IVRD: Tiêu chuẩn cơ sở kiểm nghiệm

vắc xin giải độc tố (CLOSTOXOI I.VAC) phòng bệnh

viêm ruột hoại tử do vi khuẩn Clostridium perfringens gây

ra trên trâu, bò, dê, cừu của Phân viện Thú y miền Trung.

3 Tổng Cục Thống kê, 2021 Thống kê chăn nuôi Việt

Nam về số lượng đầu con và sản phẩm gia súc, gia

https://www.gso.gov.vn/nong-lam-nghiep-va-thuy-san/, truy cập 01/01/2021.

4 Alouf, J E., Jolivet-Reynaud, C., 1981 Purification

and characterization of Clostridium perfringens delta

toxin Infect.Immun 536-546.

5 Chandran D, Naidu SS, Sugumar P, Rani GS, Vijayan

SP, Mathur D, 2010 Development of a recombinant

epsilon toxoid vaccine against enterotoxemia andits

use as a combination vaccine with live attenuated

sheep pox virus against enterotoxemia and sheep pox

Clin Vaccine Immunol 17: 1013– 1016.

6 EUROPEAN PHARMACOPOEIA 5.0., 2005

Clostridium perfringens vaccine for veterinary use

0363, 747-749.

7 Ferreira, Marcos R.A.; Moreira, Gustavo M.S.G.;

Cunha, Carlos E.P.d.; Mendonça, Marcelo; Salvarani,

Felipe M.; Moreira, Ângela N.; Conceição, Fabricio

R., 2016 “Recombinant Alpha, Beta, and Epsilon

Toxins of Clostridium perfringens: Production

Strategies and Applications as Veterinary Vaccines”

Toxins 8, no 11: 340.

8 Goossens, E., Valgaeren, B.R., Pardon, B et al., 2017

Rethinking the role of alpha toxin in Clostridium

perfringens-associated enteric diseases: a review on

bovine necro-haemorrhagic enteritis Vet Res 48, 9.

9 Kennedy KK, Norris SJ, Beckenhauer WH, White RG,

1977 Vaccination of cattle and sheep with a combined

Clostridium perfringens types C and D toxoid American

Journal of Veterinary Research 38(10):1515-1517.

10 Mollby, R., Holme, T., Nord, C E., Smyth, C J.,

Wadstrum, T., 1976 Production of Phospholipase C

(Alpha-toxin), Haemolysins and Lethal Toxins by

Clostridiurn perfringens Types A to D Journal of

General Microbiology 96, 137-144.

11 Moreira, G.M.S.G.; Salvarani, F.M.; Da Cunha, C.E.P.;

Immunogenicity of a Trivalent Recombinant Vaccine Against Clostridium perfringens Alpha, Beta, and

Epsilon Toxins in Farm Ruminants Sci Rep 23, 22816

12 Niilo L, Moffatt RE, Avery RJ, 1963 Bovine

‘‘enterotoxemia’’ II Experimental reproduction of the

disease Can Vet J 4:288–29.

13 Lobato, F C., Lima, C G., Assis, R A., Pires, P S., Silva, R O., Salvarani, F M., & Kalapothakis, E.,

2010 Potency against enterotoxemia of a recombinant Clostridium perfringens type D epsilon toxoid in

ruminants Vaccine, 28(38), 6125-6127.

14 Oyston PCF, Payne DW, Havard HL, Williamson

ED, Titball RW, 1998 Production of a non-toxic

site-directed mutant of Clostridium perfringens

epsilon-toxin which induces protective immunity in mice

Microbiology.144:333–41.

15 Vance, H.N., 1967 Clostridium perfringens as a pathogen of cattle: a literature review Canadian

journal of comparative medicine and veterinary science 31(10), p.248.

16 Schäfer, K.; Wyder, M.; Gobeli, S.; Candi, A.; Doherr, M.G.; Zehnder, B.; Zimmermann, W.; Posthaus, H.,

2012 Detection of Clostridium perfringens type C in pig herds following disease outbreak and subsequent vaccination Vet Rec 171, 503.

17 Songer, J G., 1996 Clostridial enteric diseases of

domestic animals Clinical Microbiology Reviews

9(2): 216–234.

18 Springer, S.; Selbitz, H.J., 1999 The control of necrotic

enteritis in sucking piglets by means of a Clostridium

perfringens toxoid vaccine FEMS Immunol Med Microbiol 24, 333–336.

19 Titball, R.W., 2009 Clostridium perfringens vaccines

Vaccine 27, D44–D47.

20 Uzal, F A., Nielsen, K., & Kelly, W R., 1997

Detection of Clostridium perfringens typ D epsilon

antitoxin in serum of goats by competitive and indirect

ELISA Vet Microbiol 57, 223-231.

21 Uzal, F A., Bodero, D A., Kelly, W R., & Nielsen, K.,

1998 Variability of serum antibody responses of goat

kids to a commercial Clostridium perfringens epsilon toxoid vaccine Vet Rec 143, 472-474.

22 Uzal, F.A, W R Kelly, W E Morris, R.A Assis.,

2002 Effects of intravenous injection of C perfringens typ D epsilon toxin in calves J Comp Path 2002

Vol 126, 71-75.

Ngày nhận 1-6-2021 Ngày phản biện 26-6-2021

Ngày đăng: 15/12/2021, 09:38

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3. 1: Kết quả kiểm tra chỉ tiêu thuần khiết vacxin giải độc tố - Nghiên cứu sản xuất vacxin giải độc tố (CLOSTOXOI I.VAC) phòng bệnh viêm ruột hoại tử do vi khuẩn Clostridium perfringens gây ra trên trâu, bò, dê, cừu
Bảng 3. 1: Kết quả kiểm tra chỉ tiêu thuần khiết vacxin giải độc tố (Trang 3)
thấy: Tất cả các chai vắcxin trong một lơ cĩ màu vàng đồng nhất, khơng cĩ vật lạ ngoại trừ chất bổ trợ keo phèn lắng xuống đáy (Hình 1). - Nghiên cứu sản xuất vacxin giải độc tố (CLOSTOXOI I.VAC) phòng bệnh viêm ruột hoại tử do vi khuẩn Clostridium perfringens gây ra trên trâu, bò, dê, cừu
th ấy: Tất cả các chai vắcxin trong một lơ cĩ màu vàng đồng nhất, khơng cĩ vật lạ ngoại trừ chất bổ trợ keo phèn lắng xuống đáy (Hình 1) (Trang 4)
Bảng 3.2: Kết quả kiểm tra an tồn của vacxin trên chuột nhắt trắng - Nghiên cứu sản xuất vacxin giải độc tố (CLOSTOXOI I.VAC) phòng bệnh viêm ruột hoại tử do vi khuẩn Clostridium perfringens gây ra trên trâu, bò, dê, cừu
Bảng 3.2 Kết quả kiểm tra an tồn của vacxin trên chuột nhắt trắng (Trang 4)
Bảng 3.4: Kết quả kiểm tra hiệu lực của 3 lơ vacxin trên chuột nhắt trắng - Nghiên cứu sản xuất vacxin giải độc tố (CLOSTOXOI I.VAC) phòng bệnh viêm ruột hoại tử do vi khuẩn Clostridium perfringens gây ra trên trâu, bò, dê, cừu
Bảng 3.4 Kết quả kiểm tra hiệu lực của 3 lơ vacxin trên chuột nhắt trắng (Trang 5)
Bảng 3.3: Kết quả kiểm tra an tồn của vacxin trên bị, dê, cừu - Nghiên cứu sản xuất vacxin giải độc tố (CLOSTOXOI I.VAC) phòng bệnh viêm ruột hoại tử do vi khuẩn Clostridium perfringens gây ra trên trâu, bò, dê, cừu
Bảng 3.3 Kết quả kiểm tra an tồn của vacxin trên bị, dê, cừu (Trang 5)
Bảng 3.5: Kết quả kiểm tra hiệu lực của vacxin trên dê - Nghiên cứu sản xuất vacxin giải độc tố (CLOSTOXOI I.VAC) phòng bệnh viêm ruột hoại tử do vi khuẩn Clostridium perfringens gây ra trên trâu, bò, dê, cừu
Bảng 3.5 Kết quả kiểm tra hiệu lực của vacxin trên dê (Trang 6)
tĩnh mạch cùng với nhĩm đối chứng khơng tiêm vắc xin. Theo dõi các triệu chứng lâm sàng trong vịng 10 ngày - Nghiên cứu sản xuất vacxin giải độc tố (CLOSTOXOI I.VAC) phòng bệnh viêm ruột hoại tử do vi khuẩn Clostridium perfringens gây ra trên trâu, bò, dê, cừu
t ĩnh mạch cùng với nhĩm đối chứng khơng tiêm vắc xin. Theo dõi các triệu chứng lâm sàng trong vịng 10 ngày (Trang 6)
Hình 3: Dê miễn dịch khỏe mạnh sau 15 ngày cơng cường độc - Nghiên cứu sản xuất vacxin giải độc tố (CLOSTOXOI I.VAC) phòng bệnh viêm ruột hoại tử do vi khuẩn Clostridium perfringens gây ra trên trâu, bò, dê, cừu
Hình 3 Dê miễn dịch khỏe mạnh sau 15 ngày cơng cường độc (Trang 7)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w