Từ những phân tích trên, nhằm hạn chế những tồn tại, đảm bảo phát triển bền vững,lâu dài cho Bắc Lý nói riêng và cho huyện Hiệp Hòa nói chung thì việc đánh giá, địnhhướng lập đồ án quy h
Trang 1MỞ ĐẦU
1 Lý do, sự cần thiết lập quy hoạch.
Đề án nghiên cứu mô hình QHXD nông thôn mới gắn với đặc trưng vùng miền vàcác yếu tố giảm nhẹ thiên tai, là chương trình nhằm đáp ứng sự phát triển theo các tiêuchí nông thôn mới do chính phủ ban hành tại quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009
Xã Bắc Lý là một xã trung du miền núi thuộc huyện Hiệp Hòa tỉnh Bắc Giang, cáchthị trấn Thắng trung tâm của Huyện khoảng 10 km về phía Bắc
Xã Bắc Lý trong những năm gần đây, kinh tế xã đã có những chuyển biến tích cựcsang hướng sản xuất nông nghiệp hỗn hợp, TTCN và dịch vụ Tuy nhiên sự phát triểnchưa chú ý tới bảo vệ môi trường cũng như cảnh quan nông thôn truyền thống, xây dựngchưa có quy hoạch nên vẫn chưa tạo lập được bộ mặt nông thôn mới Hệ thống kỹ thuậtchất lượng còn thấp và chưa đồng bộ
Tiềm năng kinh tế Bắc Lý chủ yếu là sản xuất lương thực, rau mầu, chăn nuôi giasúc, gia cầm và nuôi trồng thuỷ sản Hệ thống mương máng tưới tiêu đáp ứng đủ nhu cầusản xuất nên có thể trồng hai vụ lúa và một vụ mầu trong một năm Hiện nay trên địabàn xã có một số hộ sản xuất kinh doanh dịch vụ thương mại như: vận tải, tiểu thủ côngnghiệp và xây dựng cơ bản Thu nhập bình quân đầu người trong toàn xã đạt 6,8 triệuđồng/người/năm
Các hoạt động văn hoá xã hội ở các thôn xóm đã và đang được duy trì và phát triển.Công tác giáo dục, tuyên truyền, chăm sóc sức khoẻ và các chính sách xã hội được quantâm; đời sống sinh hoạt văn hoá đang dần được nâng cao
Từ những phân tích trên, nhằm hạn chế những tồn tại, đảm bảo phát triển bền vững,lâu dài cho Bắc Lý nói riêng và cho huyện Hiệp Hòa nói chung thì việc đánh giá, địnhhướng lập đồ án quy hoạch tổ chức không gian, nông nghiệp, xây dựng, sử dụng đất, hạtầng kỹ thuật, xã hội là rất cần thiết và cấp bách, là cơ sở cho việc quản lý xây dựng, sửdụng đất, phân bổ nguồn vốn đầu tư xây dựng hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả và định hướngphát triển kinh tế – xã hội bền vững, đáp ứng sự chỉ đạo, lãnh đạo của Tỉnh uỷ, HĐND vàUBND tỉnh, của Huyện uỷ, HĐND huyện và UBND huyện Hiệp Hòa.
2 Các căn cứ lập quy hoạch
2.1 Căn cứ pháp lý
Căn cứ Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003;
Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ v/v phêduyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020;Quyết định số 695/QĐ-TTg ngày 08/06/2012 của Thủ tướng Chính phủ v/v phêduyệt sửa đổi nguyên tắc cơ chế hỗ trợ vốn thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia vềxây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020;
Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ v/v ban hành
Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới;
Quyết định số 193/QĐ-TTg ngày 02/02/2010 của Thủ tướng Chính phủ v/v phêduyệt Chương trình rà soát quy hoạch xây dựng nông thôn mới;
Trang 2Quyết định số 03/2008/QĐ-BXD ngày 31/3/2008 của Bộ Xây dựng ban hành quyđịnh nội dung thể hiện bản vẽ, thuyết minh đối với nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xâydựng;
Thông tư số 31/2009/TT-BXD, thông tư số 32/2009/TT-BXD ngày 10/9/2009 củaBXD về việc Ban hành Tiêu chuẩn quy hoạch xây dựng nông thôn và Quy chuẩn kỹ thuậtquốc gia về quy hoạch xây dựng nông thôn;
Thông tư số 54/2009/TT-BNNPTNT ngày 21/8/2009 của Bộ Nông nghiệp và PTNThướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới;
Thông tư số 13/20011/TTLT-BXD-BNNPTNT-BTN&MT về việc quy định việclập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới;
Thông tư 07/2010/TT-TNNPTNT ngày 08/2/2010 của Bộ Nông nghiệp và PTNThướng dẫn quy hoạch phát triển sản xuất nông nghiệp cấp xã theo Bộ tiêu chí quốc gia vềnông thôn mới;
Căn cứ Kế hoạch số 623/KH-BCH của BCĐ Chương trình mục tiêu Quốc gia xâydựng nông thôn mới tỉnh Bắc Giang 5 năm, giai đoạn 2011-2015;
Quyết định số 19/QĐ-UBND, ngày 03/03/2012 của Chủ tịch xã về việc chỉ địnhthầu đơn vị tư vấn thực hiện các gói thầu tư vấn lập quy hoạch xây dựng nông thôn mới
xã Bắc Lý huyện Hiệp Hòa năm 2012;
Quyết định số 1140/QĐ-UBND, ngày 28/05/2012 của Chủ tịch huyện Hiệp Hòa vềviệc phê duyệt Nhiệm vụ thiết kế quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã Bắc Lý huyệnHiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2012 – 2020 tầm nhìn 2025;
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng QCXDVN 01: 2008/BXD;Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về QHXDNT : QCVN 14: 2010/BXD;
Căn cứ Tiêu chuẩn thiết kế Đường giao thông nông thôn: 22 TCN 210-06;
Căn cứ Quy chuẩn Quốc gia về An toàn điện QCVN02-2008/BCT;
Các biên bản làm việc với Đảng uỷ, UBND, HĐND và nhân dân xã về việc thamgia ý kiến chỉ đạo công tác lập quy hoạch;
Sổ tay hướng dẫn lập quy hoạch xây dựng nông thôn mới của Sở xây dựng tỉnh BắcGiang,
2.2 Cơ sở nghiên cứu
Các báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội hàng năm và phươnghướng nhiệm vụ của các năm tiếp theo của Đảng uỷ, HĐND, UBND xã Bắc Lý;
Các tài liệu, số liệu thống kê của UBND huyện, UBND xã Xã Bắc Lý;
Bản đồ hiện trạng và quy hoạch sử dụng đất xã Xã Bắc Lý;
Các dự án liên quan của địa phương;
Thực trạng phát triển kinh tế xã hội của xã Bắc Lý;
Các tài liệu khác có liên quan.
3 Mục tiêu của đồ án
Trang 3 Phát triển kinh tế – xã hội gắn với quá trình hiện đại hóa nông thôn về sản xuấtnông nghiệp, TTCN, dịch vụ nhắm nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân nôngthôn, thu hẹp khoảng cách với thành thị.
Giữ gìn bản sắc văn hóa địa phương, bảo vệ cảnh quan thiên nhiên và môitrường
Nâng cấp cơ sở hạ tầng kỹ thuật, xây dựng cải tạo công trình, chỉnh trang làngxóm
Làm cơ sở pháp lý quản lý và hướng dẫn xây dựng theo quy hoạch.
4 Phạm vi và ranh giới lập quy hoạch
Ranh giới:
+ Phía Bắc giáp xã Thường Thắng, Danh Thắng và Mai Trung
+ Phía Nam giáp xã Hương Lâm và Châu Minh
+ Phía Đông giáp xã Đoan Bái và Đông Lỗ
+ Phía Tây giáp xã Xuân Cẩm, Hương Lâm
Quy mô dân số năm 2011: 13.588 người
Quy mô đất: 1.249,1 ha
5 Giai đoạn quy hoạch
- Giai đoạn 1: 2012 – 2015
- Giai đoạn 2: 2016 – 2020 và tầm nhìn tới năm 2025
Trang 4CHƯƠNG I PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG TỔNG HỢP
1.1 Điều kiện tự nhiên
1.1.1 Địa hình
Là một xã trung du miền núi, Bắc Lý có địa hình khá bằng phẳng thuận lợi cho cơgiới hóa, thiết kế đồng ruộng và xây dựng hệ thống thủy lợi Tuy nhiên cũng có nhiềuchỗ không đồng nhất giữa các thửa: một số diện tích thấp bị ngập úng hàng năm vào mùamưa Hệ thống giao thông phục vụ sản xuất chưa được đầu tư nhiều, đây là yếu tố quyếtđịnh cho sự phát triển xã nông thôn mới, nên cũng gây không ít khó khăn cho việc sảnxuất nông nghiệp
1.1.2 Khí hậu
Xã Bắc Lý cũng như nhiều địa phương khác thuộc trung du miền núi phía Bắc, chịuảnh hưởng trực tiếp của khí hậu nhiệt đới, gió mùa Thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp
- Nhiệt độ:
+ Nhiệt độ trung bình năm 23,4 oC
+ Nhiệt độ trung bình cao nhất 36 - 38 oC (tháng 7)
+ Nhiệt độ trung bình cao nhất 13,4 oC (tháng 2 - 3)
- Gió : Chia làm 2 mùa rõ rệt: mùa nóng là gió đông nam từ tháng 4 đến tháng 9,mùa khô chủ yếu là gió mùa đông bắc từ tháng 10 đến tháng 2 năm sau
- Bão : Xã Bắc Lý ít chịu ảnh hưởng trực tiếp của bão, chủ yếu ảnh hưởng mưa lớntập trung gây úng lụt ảnh hưởng tới sản xuất và đời sống của người dân
- Mưa: Lượng mưa trung bình hàng năm thường từ 1600 - 1800 mm
- Độ ẩm không khí: Độ ẩm không khí trung bình năm là 83%, thấp nhất trung bình
là 65%( tháng 12), cao nhất trung bình là 88% (tháng 3 & 4)
1.1.3 Thủy văn
- Thuỷ văn: Bắc Lý có mạng lưới ao hồ, kênh mương dày đặc nên việc tưới tiêu rấtthuận lợi Xã có Kênh trôi là kênh tưới tiêu chính cho diện tích đất canh tác Tuy nhiên hệthống kênh mương chủ yếu là kênh đất nên việc tưới tiêu chưa được đảm bảo Nhiềutuyến kênh còn bị sạt lở, bồi lắng tác động đến dòng chảy Trong thời gian tới xã cần có
kế hoạch nâng cấp, cải tạo các kênh tưới tiêu chính
- Nguồn nước sinh hoạt của nhân dân trong xã chủ yếu lấy từ giếng khoan và giếngkhơi
1.1.4 Địa chất công trình
- Nhìn chung xã có nền địa hình, địa chất thủy văn và địa chất công trình tương đốitốt Nền đất khu vực tương đối ổn định Các công trình xây dựng ở mức đơn giản mà khảnăng chịu tải tương đối tốt theo thời gian
1.1.5 Đánh giá chung
Trang 5- Nhìn chung điều kiện tự nhiên của Bắc Lý tương đối phù hợp với phát triển sảnxuất nông nghiệp, CN - TCCN Tuy nhiên sản xuất trong các lĩnh vực này hiện cònchưa tương xứng với tiềm năng vốn có, chưa được phân bổ hợp lý.
- Trên địa bàn xã hiện chưa phát hiện nguồn tài nguyên khoáng sản quý hiếm hoặc có giá trị kinh tế.
1.2 HIện trạng kinh tế xã hội
1.2.1 Các chỉ tiêu kinh tế – xã hội chính
Là xã nông nghiệp kết hợp dịch vụ và tiểu thủ công nghiệp Cơ cấu kinh tế như sau:Sản xuất nông nghiệp, lâm nghiêp, thủy sản: 63%
Tiểu thủ công nghiệp: 24%
Thương mại dịch vụ: 13%
Tổng thu nhập xã (năm 2011) ước đạt: 83 tỷ đồng
Thu nhập bình quân đầu người: 6,8 triệu đồng/người/năm
Tỷ lệ hộ nghèo chiếm khoảng: 8,3%
- Y tế: + Công tác vệ sinh an toàn thực phẩm, phòng bệnh luôn được trú trọng,
thực hiện tốt các chương trình y tế cộng đồng tiêm chủng mở rộng đủ 8 loại vắc xin chotrẻ em dưới 1 tuổi đạt 100% kế hoạch Công tác khám chữa bệnh cho người nghèo vẫnđược duy trì thường xuyên
+ Trong năm không có dịch bệnh xảy ra trên địa bàn
+ Triển khai thực hiện công tác VSATTP trong các dịp lễ tết
+ Triển khai chiến duchj chăm sóc sức khỏe sinh sản, KHHGĐ được thựchiện thường xuyên, trẻ em ngày càng được quan tâm và chăm sóc tốt hơn
+ Tỷ lệ người dân tham gia các hình thức bảo hiểm y tế: 40%
- Giáo dục:
+ Phổ cập giáo dục trung học cơ sở đạt: 97%
+ Học sinh đỗ tốt nghiệp THCS tiếp tục học trung học phổ thông, trung học
bổ túc, học nghề là 153/155 em, đạt 98,7% (trong đó Phổ thông 148 em, bổ túc 3, dạynghề 2 em)
- Sản xuất nông nghiệp:
+ Gần 100% số hộ có đất canh tác, hộ có nhiều nhất là có 4 loại đất canh táctrồng lúa, màu, lúa màu và thủy sản Diện tích đất canh tác của các hộ từ 470-
Trang 6540m2/khẩu với khoảng cách gần, thuận lợi cho công việc đồng áng Các tuyến đườngnội đồng hiện tại 100% là đường đất, nhiều tuyến chưa đáp ứng được việc cơ giới hóatrong sản xuất.
Sản lượng lương thực lúa năm 2011 đạt 4.829 tấn, bình quân ước đạt 56,6 tạ/ha.Các loại cây canh tác chủ yếu: lúa và các cây rau màu cung cấp cho thị trấn, thị
tứ lân cận (phạm vi canh tác có bán kính tối đa 2km)
+ Chăn nuôi - Thú y: Trong những năm qua ngành chăn nuôi của xã phát triểnkhá nhanh Năm 2011 tỷ trọng chăn nuôi chiếm 16% trong ngành nông nghiệp Tổng đàntrâu bò đạt 2.000 con; đàn lợn đạt 7.000 con
+ Nuôi trồng thủy sản: Diện tích nuôi trồng thủy sản ( bao gồm cả diện tích
lúa-cá ) khoảng 35 ha chủ yếu chăn thả theo hướng quản canh, năng xuất bình quân ước đạt
36 tạ/ha, sản lượng 126 tấn
- Sản xuất phi nông nghiệp
+ Về công nghiệp: Có Nhà máy sản xuất vật liệu xây dựng
+ Doanh nghiệp: Có 6 doanh nghiệp (công ty TNHH); có 173 cơ sở sản xuất tiểuthủ công nghiệp, thương mại dịch vụ Có 01 hợp tác xã bước đầu đi vào hoạt động cóhiệu quả
+ Về phát triển dịch vụ: Toàn xã có 13 xe ôtô tải, 02 xe khách và xe con; 07 máycông cụ trong nông nghiệp góp phần tăng thêm việc làm và thu nhập cho người lao động
+ Hiện tại xã có 01chợ dân sinh họp 12ngày/tháng
- Đánh giá chung: Xã có diện tích đất nông nghiệp lớn chưa bị tác động nhiều, việcquy hoạch phát triển toàn xã tăng hiệu quả cơ giới hóa trong nông nghiệp, diện tích đấttrồng lúa 1 vụ, năng suất thấp có điều kiện chuyển đổi sang các hình thức canh tác hiệuquả cao khác
1.2.3 Xã hội
- Dân số toàn xã: 13.588 người, 3.075 hộ, bình quân 4,4 người/hộ
+ Tỷ lệ tăng tự nhiên: 1,14%
+ Tỷ lệ tăng cơ học: không đáng kể
Đặc điểm về phát triển dân số: tỷ lệ tăng dân số thấp do lao động có sự chuyển dịch
ra các thị trấn, thị tứ và thành thị
+ Số điểm dân cư: 30 thôn
- Lao động: Tổng lao động toàn xã là 5.010 người trong độ tuổi, chiếm 38% dân số,trong đó: Lao động nông nghiệp có 3.500 người chiếm tỷ trọng lớn (70%), lao động phinông nghiệp có 1.510 người ( 30% )
- Tổng số hộ: 3.075 hộ , trong đó:
+ Hộ nông nghiệp: 2.091 hộ+ Hộ dịch vụ thương mại: 816 hộ+ Hộ sản xuất TTCN: 168 hộ
Trang 7- Dân trí: không có nạn mù chữ, tỷ lệ học sinh tốt nghiệp THCS đạt 98,7%.
1.2.4 Văn hóa thông tin, tôn giáo
- Hoạt động văn hóa thể dục thể thao được tổ chức thường xuyên với nhiều nộidung phong phú Cuộc vận động “ Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ” tiếptục đẩy mạnh được nhân dân đồng tình ủng hộ Kết quả năm 2011 có 13 làng đạt văn hóacấp Huyện, 2.330 hộ đạt gia đình văn hóa, đạt 84,5%
- Đa số thôn đều có đình, miếu riêng Một số công trình đang đề nghị đạt công trìnhvăn hóa cấp Tỉnh
- Đặc điểm về văn hoá: còn giữ được nhiều công trình kiến trúc văn hóa xưa, đườngthôn, xóm đặc trưng của vùng trung du miền núi
1.2.5 Nhận xét đánh giá hiện trạng kinh tế xã hội
Là xã có nền kinh tế phát triển trung bình trong huyện Hiệp Hòa Sản xuất chính lànông nghiệp, hiện đang có xu hướng chuyển đổi kinh tế cho các vùng trồng lúa năng suấtthấp Xã còn không có ngành nghề thủ công truyền thống, vì vậy cần có định hướng pháttriển kinh tế Nhìn chung lao động Bắc Lý cần cù chịu khó, có trình độ thâm canh trongsản xuất nông nghiệp, tuy nhiên lực lượng lao động qua đào tạo chưa nhiều đặc biệt làlao động trong lĩnh vực công nghiệp - dịch vụ
1.3 Hiện trạng kiến trúc cảnh quan
1.3.1 Hệ thống khu trung tâm
- Cấp xã: Tập trung tại khu vực trung tâm: Hành chính, thông tin, y tế, văn hoá, thểthao, giáo dục, thuận tiện trong sử dụng nhưng vẫn còn hạn chế trong việc tạo dựng bộmặt cảnh quan khu trung tâm
- Cấp thôn: Phân bố tương đối hợp lý, bán kính phục vụ tương đối đồng đều trongphạm vi khoảng 500m
+ Có 14/30 thôn có sân thể thao và 01 sân của xã Theo quy định của Bộ VH-TT sânthể thao thôn đạt chuẩn có diện tích ≥ 1.000m2 ( nếu không phải là sân bóng đá ) và diệntích ≥ 2.000m2 (sân bóng đá mini trở lên), trong đó:
TT Tªn s©n thÓ thao trong c¸c
th«n
DiÖn tÝch s©n (m2)
Trang 8_ Số đã đạt chuẩn: 5( Mã Quần, Đoài, Lý Viên, Bắc Sơn, Bắc Vụ).
_ Số chưa đạt chuẩn: 9( Tân Dân, Cầu Trang, Trại Quần, Hợp Lý, Đầm,Nội Thổ, Trại rô, Vụ Bản, Vụ Nông)
+ Có 01 nhà văn hóa xã và 15/30 thôn đã có nhà văn hóa Theo quy định của BộVH-TT nhà văn hóa thôn đạt chuẩn có diện tích khu đất ≥ 500m2 và diện tích XD ≥80m2, trong đó :
Loại nhà
( cấp)
Mái
( bằng,ngói)
DT nhà
(m2)
DT khu đất
Trang 9_ Số đã đạt chuẩn: 6/15 (Hợp Lý, Hợp Vang, Nội Thổ, Đoài, Trại Rô, Lý Viên)._ Số chưa đạt chuẩn: 9/15.
- Các thôn nằm trong ranh giới QH thị trấn sẽ vẫn giữ nguyên hiện trạng gồm các thôn: Đồng Cũ, Đồng Sói, Sau Chiền, Đồng Giót, Nội Thổ, Đoài, Đông, Trong, Đầm, Trung và Lý Viên.
1.3.2 Hệ thống các công trình công cộng
+ UBND xã: nằm thôn Đông, trên trục đường Tràng – Phố Hoa Đây là vị trí có
giao thông thuận tiện với các thôn trong xã, với các xã trên địa bàn Huyện
Diện tích: 1.410m2, xây dựng trước những năm 1990, nhà làm việc 2 tầng đã xuốngcấp nhiều
+ Trường THCS: Có vị trí tại thôn Cầu Rô, có giao thông thuận tiện với các thôn
_Trường tiểu học số 1: Đã được công nhận đạt chuẩn tháng 12/2009.
Trường có 20 lớp, 20 phòng học, 1.200 m2 sân chơi bãi tập, 27 giáo viên
Số phòng học đạt chuẩn: 16 phòng; Số phòng học chưa đạt chuẩn: 4;
Số phòng học chức năng đã có: 11 phòng, đã xuống cấp: 0 phòng
_Trường tiểu học số 2: Đã được công nhận đạt chuẩn tháng 11/2008.
Trường có 10 lớp, 10 phòng học, 1.500 m2 sân chơi, 600m2 bãi tập, 15 giáo viên
Số phòng học đạt chuẩn: 6 phòng; Số phòng học chưa đạt chuẩn: 4;
Số phòng học chức năng đã có: 9 phòng, đã xuống cấp: 6 phòng
+ Trường mầm non: Có 7 điểm trường cụ thể:
Bảng thống kê trường mầm non, nhà trẻ
+ Trạm y tế xã: Có vị trí tại thôn Nội Thổ, có giao thông thuận tiện với các thôn
trong xã, có bán kính hợp lý
Trang 10Cụng trỡnh: đạt chuẩn năm 2009 Trạm cú 800 m2 nhà được đầu tư xõy dựng bỏnkiờn cố, tổng diện tớch khuụn viờn 3.674,6m2 ( đủ diện tớch theo tiờu chớ ), cú 9 cỏn bộ y
tế, hàng năm khỏm chữa bệnh cho 11.250 lượt người Tỷ lệ người tham gia cỏc hỡnh thứcbảo hiểm y tế: 40%
+ Điểm bưu điện VH xó: 01 điểm (văn húa xó) đó đạt chuẩn.
Số thụn cú điểm truy cập Internet: 7/30 thụn đó cú điểm truy cập Internet đến một
số hộ dõn
+ Chợ : Hiện tại xó cú 01chợ dõn sinh họp 12ngày/thỏng.
1.3.3 Hệ thống dõn cư và nhà ở
- Tổng số nhà ở điều tra tại thời điểm 01/4/2011: 3.068 nhà; trong đú:
Nhà ở cần hỗ trợ sửa sang, nõng cấp, xõy mới : 115 nhà, chiếm 3,75 %
Nhà bỏn kiờn cố: 1.603 nhà chiếm 52,25 %
Nhà kiờn cố: 1.350 chiếm 44 %
- Tỡnh trạng chung về xõy dựng nhà ở dõn cư:
Nhà ở của hộ nghốo cần hỗ trợ sửa sang, nõng cấp, xõy mới: Đại đa số là nhà cútường đất, khung nhà bằng gỗ tạp nhỏ hoặc bằng tre, mỏi lợp ngúi sụng cầu khụng cúchống núng; nhà thấp, cỏc cửa thấp và nhỏ do vậy kộm lưu thụng khụng khớ, thường bị
ẩm mốc gõy ảnh hưởng cho sức khoẻ
Nhà bỏn kiờn cố, kiờn cố: Được xõy dựng phự hợp với đặc điểm văn hoỏ của địaphương, thoỏng mỏt và tiện lợi cho sinh hoạt
1.3.4 Cỏc cụng trỡnh tụn giỏo, tớn ngưỡng.
Bảng thống kờ cỏc cụng trỡnh tụn giỏo, tớn ngưỡng
tt Hạng mục địa điểm thôn hạng xếp diện tích kết hợp hội tr- ờng thôn
Trang 111.4 Hiện trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật.
1.4.1 Hiện trạng giao thông.
Mạng đường chính của xã được phát triển dưới dạng mạng lưới đường xương cá
+ Tổng số km đường giao thông trên địa bàn xã: 102,2 km, trong đó:
- Đường Tỉnh: 5 km, đường nhựa
- Đường Huyện (Tràng – Phố Hoa): 3,2 km, đường nhựa
- Đường trục xã, liên xã: 12 km; đã cứng hoá 12 km, đạt 100%
- Đường trục thôn, liên thôn: 5 km; đường đất, đạt 0%
- Đường nội thôn: 32 km; đã cứng hoá 20 km, đạt 62,5%
- Đường trục chính nội đồng: 45 km; chủ yếu là đường đất
Đánh giá chung ( đường cấp xã ):
+ Đường đã được cứng hóa: 32km/ 94 km, đạt 34 %;
+ Đường xe cơ giới đi lại thuận tiện: 12 km/ 94 km, đạt 12,7%;
+ Đường nội thôn sạch, không lầy lội: 20 km/32km, đạt 62,5 %
Xã Bắc Lý có hiện trạng giao thông tương đối thuận lợi cho đối ngoại và đối nội.Mạng lưới giao thông nội bộ liên thông tương đối hoàn chỉnh, tuy nhiên chủ yếu vẫn làđường đất, một số trục giao thông là đường bê tông xi măng nhưng có một số nơi bị mặtđường bị xuống cấp và chưa đạt tiêu chuẩn NTM, cần tiến hành cải tạo:
Hệ thống cầu, cống trên các tuyến đường giao thông nội thôn đã xây dựng còn tốt,đáp ứng được nhu cầu sử dụng của người dân
Bảng thống kê hiện trạng giao thông của xã(đã trừ QH phố Hoa)
Trang 121 Đường tỉnh 295 5.000 3,5 5,0 Nhựa
2 Đường huyện Tràng - Phố Hoa 3.500 3,0 5,0 BTXM
B Giao thông nông thôn
IV Đường trục chính nội đồng 32.000 2-:-3 3-:-4 Đất
* Thủy lợi: Toàn xã có 15 trạm bơm cơ bản đáp ứng được yêu cầu cung cấp nước,
được phân bố như sau:
TT Tên trạm bơm
-năm XD
Vị trí, Địa điểm
Công suất (m 3 /h)
Nguồn lấy nước
Diện tích tưới (ha)
Loại Trục hiện trạng Đánh giá
13 Cầu Trang Ngoài Cầu Trang Ngoài 2.800 Đầm 10 Ngang Xuống cấp
14 Cầu Trang Trong Cầu Trang Trong 2.800 Đầm 15 Ngang Xuống cấp
- Số trạm đáp ứng được nhu cầu: 07
- Số trạm đã xuống cấp: 08
* Kênh Mương:
Bảng hiện trạng kênh mương
TT Loại kênh Chiều dài(km) Cứng hóa (km) Chưa cứng hóa (km)
Bảng hiện trạng kênh mương (đã trừ QH phố Hoa)
TT Loại kênh Chiều dài(km) Cứng hóa (km) Chưa cứng hóa (km)
Trang 131.4.2 Hiện trạng chuẩn bị kỹ thuật:
- Hiện trạng thoát nước mưa:
- Hướng thoát và lưu vực: hướng thoát nước của toàn xã dẫn vào ngòi tiêu chínhchạy dọc từ Bắc xuống Nam Phân chia lưu vực thoát nước theo dạng tập trung, tôn trọnghướng thoát theo địa hình hiện trạng Toàn xã chia thành 2 lưu vực thoát nước bao gồm:+ Lưu vực I: Có diện tích 651,81ha gồm toàn bộ thôn Đồng Sói, thôn Sau chiền,thôn Đồng giót, thôn Nội Phố, thôn Đoài, thôn Trong, thôn Đầm, thôn trung, thôn LýViên được giới hạn bởi ngòi tiêu chạy từ Bắc xuống Nam của xã, thoát nước từ Tây sangĐông và Bắc xuống Nam qua hệ thống kênh mương hiện trạng ra ngòi tiêu chảy ra Đông
Lỗ cuối cùng xuống sông Cầu
+ Lưu vực II: Có diện tích 597,29ha gồm toàn bộ còn lại được giới hạn bởi ngòitiêu chạy từ Bắc xuống Nam của xã, thoát nước từ Đông sang Tây và Bắc xuống Namqua hệ thống kênh mương hiện trạng ra ngòi tiêu chảy xuống Đông Lỗ ra sông Cầu
- Đánh giá hiện trạng chuẩn bị kỹ thuật:
Căn cứ vào các tài liệu, số liệu và quá trình điều tra thực địa, quá trình làm việc vớicác ban ngành tại xã Bắc Lý Sơ bộ đánh giá hiện trạng CBKT của xã như sau:
+ Nền xây dựng : Địa bàn xã nằm trên nền địa hình tương đối thuận lợi để phát triểnnông nghiệp và xây dựng Địa hình thuận lợi để thoát nước tự chảy, khi xây dựng cónhiều quỹ đất để chuyển đổi, việc đầu tư cải tạo nền không lớn
+ Khí hậu, địa chất công trình và địa chất thủy văn : khí hậu hài hòa, ít gió bão, sạt
lở, lũ quét Xã có hệ thống kênh tưới, tiêu thủy lợi đủ điều kiện phục vụ nông nghiệp
1.4.3 Hiện trạng cấp nước
- Hiện tại xã chưa có hệ thống cấp nước tập trung, nguồn nước sử dụng chủ yếuhiện nay là giếng khoan và giếng khơi phục vụ cho sinh hoạt gia đình và sản xuất
1.4.4 Hiện trạng cấp điện
* Nguồn điện : Cấp từ mạng lưới điện quốc gia thông qua TBA trung gian Hiệp Hoà
1 có công suất (6300+8000) KVA, có đường dây chạy qua xã với cấp điện áp 10KV
- Tỷ lệ hộ dân được cấp điện đạt 100%
* Lưới điện:
- Lưới 10KV : Từ thanh cái 10KV sau trạm trung gian Hiệp Hoà 1 có tuyến 972 cấpđiện cho các trạm biến áp Tổng chiều dài đường dây 10KV khoảng 6,5km, dùng dây AC
đi nổi, tiết diện dây AC 3 x 95
- Lưới 0,4KV : Mạng lưới hạ áp của khu vực nghiên cứu đi nổi, dùng dây nhôm, cótiết diện từ 20-70mm2 Đường dây 0,4KV tại xã có kết cấu mạng hình tia, chiều dàikhoảng 30km, đảm bảo cung cấp điện đúng tiêu chuẩn ngành tới từng hộ tiêu thụ, giảmtốt thất điện năng và nâng cao chất lượng cấp điện
- Lưới chiếu sáng : Hiện tại xã chưa có hệ thống điện chiếu sáng
- Trạm lưới 10/0,4KV: Các trạm lưới 10/0,4KV cấp điện cho khu vực nghiên cứudùng trạm treo, hiện tại có 6 trạm biến áp :
Trang 14+ Trạm 1: thôn Lý Viên: công suất 250 KVA phục vụ cho 600 hộ+ Trạm 2: Bắc lý 1: công suất 250 KVA phục vụ cho 700 hộ.
+ Trạm 3: Bắc lý 2: công suất 250 KVA phục vụ cho 500 hộ
+ Trạm 4: Bắc lý 3: công suất 250 KVA phục vụ cho 600 hộ
+ Trạm 5: Bắc lý 4: công suất 200 KVA phục vụ cho 700 hộ
+ Trạm 6: Cầu Trang: công suất 180 KVA phục vụ 450 hộ
Tổng công suất cấp cho khu vực nghiên cứu là: 630KVA gồm các trạm (Bắc Lý 2,Bắc Lý 4 và Cầu Trang; các trạm nằm ngoài ranh giới QH thị trấn)
Hiện tại các hộ trong xã 100% có điện, toàn bộ hệ thống điện ( TBA, đường dây) doHTX dịch vụ điện năng quản lý và bán điện đến hộ tiêu dùng
* Đánh giá: Nguồn điện cung cấp cho khu vực nghiên cứu hiện tại đảm bảo yêu cầusinh hoạt và sản xuất Hệ thống điện nhìn chung đảm bảo yêu cầu kỹ thuật Tuy nhiêncần cải thiện một số vấn đề sau:
+ Lưới điện hạ thế đã được đầu tư theo dự án REII, song còn nhiều đoạn dây dẫnđến các hộ sử dụng, dây trần đi nổi tại một số tuyến trong khu dân cư không đảm bảo antoàn điện
1.4.5 Hiện trạng thoát nước và vệ sinh môi trường
- Thoát nước thải:
+ Toàn xã đang sử dụng mương thoát nước thải chung với nước mưa Nước thảiđược thoát ra những điểm trũng, chủ yếu là thoát ra mương rãnh và đổ trực tiếp ra đồng,sau đó đổ ra ngòi tiêu xuống Đông Lỗ và chảy ra sông Cầu Một số gia đình đã áp dụng
xử lý chất thải theo mô hình Bioga Cần khuyến khích nhân ra diện rộng
- Thu gom xử lý CTR: Hiện tại xã chưa có khu tập trung rác thải chủ yếu theo hìnhthức chôn dưới đất, chưa được sàng lọc trước khi chôn
- Nhìn chung môi trường Bắc Lý chưa bị ô nhiễm các hoá chất bảo vệ thực vật Tuynhiên các chất thải chăn nuôiđều quá tải, nên một phần đổ thẳng ra cống rãnh thoát nước
mà không có biện pháp thu gom, xử lý gây ra nguy cơ ô nhiễm nguồn nước mặt, nướcngầm và môi trường đất Đặc biệt là ở những nơi tập trung các trang trại chăn nuôi và các
hộ chăn nuôi gia đình với quy mô lớn Cần có biện pháp xử lý kịp thời trong thời giantới, đảm bảo chất lượng cuộc sống cho người dân
- Nghĩa trang: trong khu vực nghiên cứu quy hoạch có nhiều nghĩa trang phân tánvới tổng diện tích khoảng 4,7ha (Vị trí các khu nghĩa trang hiện có xem trên bản vẽ hiệntrạng tổng hợp)
- Hệ thống nghĩa trang nhân dân chôn cất tuỳ tiện, thiếu kiểm soát, chia cắt manhmún đất canh tác Do phong tục tập quán giòng họ, giữ gìn mộ tổ ông cha, và vấn đề tâmlinh, phong thuỷ lên việc quy tập các nghĩa trang này là rất khó cần phải có hướng giảiquyết thoả đáng
- Nhận xét chung: hiện trạng môi trường sống của nhân dân trong xã đã bị ô nhiễmbởi nước thải và chất thải rắn không được thu gom và xử lý Các nghĩa trang hiện trạnggần với khu dân cư, không đảm bảo khoảng cách ly vệ sinh theo quy định
Trang 151.5 Phân tích, đánh giá việc thực hiện các quy hoạch, dự án đã có
Trên địa bàn xã Bắc Lý hiện nay có một dự án Quy hoạch thị trấn Phố Hoa, đâycũng là dự án thực hiện song song với Quy hoạch NTM xã Bắc Lý Việc 02 quy hoạchcùng thực hiện trong cùng thời gian cũng gây không ít khó khăn trong việc lập quy hoạchNTM xã:
+ Các thôn trong ranh giới quy hoạch Thị Trấn phải nằm ngoài quy hoạch NTM + Việc cân bằng sử dụng đất gặp nhiều khó khăn.
+ Việc khớp nối, đấu nối hạ tầng kỹ thuật.
1.6 Phân tích, đánh giá hiện trạng và biến động sử dụng đất
1.6.1 Hiện trạng sử dụng đất
(Bảng diện tích các thôn của xã Bắc Lý)
TT Tên thôn Diện tích (ha) Số hộ Số khẩu
Trang 16Tình hình sản xuất nông nghiệp: Gần 100% số hộ có đất canh tác, hộ có nhiều nhất
là có 4 loại đất canh tác trồng lúa, màu, lúa màu và thủy sản Diện tích đất canh tác củacác hộ từ 470-540m2/khẩu với khoảng cách gần, thuận lợi cho công việc đồng áng
Bảng tổng hợp hiện trạng sử dụng đất xã Bắc Lý năm 2011
Hiệ trạng Diện tích (ha) Tỷ lệ (%)
2.2.3 Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp 10,80 0,96
a Đất khu công nghiệp
2.3 Đất tông giáo, tín ngưỡng 1,76 0,14 2.4 Đất nghĩa trang, nghĩa địa 18,39 1,47 2.5 Đất sông xuối và mặt nước chuyên dùng 89,21 7,14
Trang 17Từ khi luật đất đai ra đời đến nay công tác quản lý và sử dụng đất của xã đã dần đivào nề nếp và ổn định UBND xã đã quán triệt công tác địa chính và các ban ngành của
xã thực hiện tốt các văn bản, chính sách của Nhà nước Công tác giao đất, cho thuê đất vàthu hồi đất đó cơ bản hoàn thành đối với đất ở sẽ hoàn thành hồ sơ và cấp tiếp trong thờigian tới
Tình hình sử dụng đất đang có chiều hướng tốt, đa phần diện tích đất đai đó đượctận dụng Đất nông nghiệp đó được khai thác, sử dụng hợp lý, các loại đất khai thác đều
có sự biến động theo sự phát triển kinh tế - xã hội của xã
+ Nguồn lao động dồi dào, chiếm tỷ lệ lớn dân số toàn xã
+ Tiềm năng đất nông nghiệp cao, diện tích đất nông nghiệp chiếm 57,33%
+ Còn giữ được hình ảnh làng quê, các công trình di tích đặc trưng của vùng
* Khó khăn:
- Không gian sản xuất:
+ Còn nhiều cánh đồng nhỏ lẻ phân bố đều trong xã chủ yếu trồng lúa, trồng màu và cây
vụ đông Việc dồn thửa của các hộ dân chưa đạt yêu cầu Vì vậy, không tạo ra được vùng sảnxuất có quy mô lớn
+ Về chăn nuôi chủ yếu là các trang trại và gia trại nhỏ
+ Phương thức sản xuất theo các hộ nhỏ lẻ với kinh nghiệm truyền thống, ruộng đấtchưa có hướng tập trung cho sản xuất hàng hoá quy mô lớn
+ Trong nông nghiệp: Sản xuất nông nghiệp đạt sản lượng và năng suất chưa cao.+ Sản phẩm nông nghiệp chủ yếu cung cấp cho tiêu dùng trong xã, huyện, tỉnh
Trang 18Bổ sung các hạng mục để xã đảm bảo tiêu chuẩn, tiêu chí NTM, cũng như nâng cao chấtlượng phục vụ nhân dân trong xã.
- Các công trình hạ tầng kỹ thuật:
+ Giao thông:
- Xã có 01 tuyến đường Tỉnh 295, 01 tuyến đường huyện Tràng – Phố Hoa chạy quađịa bàn xã, mặt cắt đường hiện tại của các tuyến này còn tương đối hẹp và xuống cấpnhiều
- Trục xã và trục thôn tuy cũng đã được cứng hoá nhiều nhưng về kết cấu cũng như
về nền đường đều chưa đảm bảo tiêu chí NTM
- Giao thông trong khu dân cư: Hiện nay một số đoạn đường trong khu dân đã được
đổ bê tông, tuy nhiên còn một số đoạn đường vẫn là đường đất, phần mặt đường hẹp,xuống cấp nên phải nâng cấp để đảm bảo chất lượng, đảm bảo an toàn giao thông vàphục vụ nhu cầu đi lại của nhân dân
- Các đường trục xóm ngõ đều nhỏ hẹp, khi xây dựng hay mở rộng giao thông phảigiải phóng mặt bằng dẫn đến tốn kém đầu tư Vì vậy cần có sự chung tay góp sức laođộng của người dân và sự tự nguyện hiến đất của các hộ có đường giao thông lớn đi qua.+ Cấp nước: Người dân trong xã đang dùng nước giếng khơi, giếng khoan, hiện tại
xã chưa có dự án đầu tư nước sạch
+ Bãi rác: Chưa có khu xử lý rác tập trung, tại các thôn chưa có bể thu gom rác Cầnxác định vị trí đất dành cho xây dựng bãi rác, có thể kết hợp chôn lấp, sau này làm nhàmáy chế biến
+ Nghĩa trang: Chôn cất tự do, manh mún và nhỏ lẻ, chủ yếu theo phong tục tậpquán, giòng họ Chưa có quy hoạch cụ thể
- Đặc biệt trong xã có dự án quy hoạch thị trấn Phố Hoa nên gây cũng không ít khókhăn trong việc đồng nhất hạ tầng kỹ thuật với quy hoạch NTM
b Đánh giá tổng hợp tiêu chí xây dựng nông thôn mới xã theo Bộ Tiêu chí Quốc gia về Nông thôn mới ( có bảng đánh giá chi tiết ).
Tiêu chí 1: Quy hoạch và thực hiện quy hoạch
Tiêu chí 2: Giao thông
Tiêu chí 3: Thủy lợi
Tiêu chí 5: Trường học
Trang 19Tiêu chí 6: Cơ sở vật chất văn hóa
Tiêu chí 7: Chợ nông thôn
Tiêu chí 9: Nhà ở dân cư
Tiêu chí 10: Thu nhập
Tiêu chí 12: Cơ cấu lao động
Tiêu chí 13: Hình thức tổ chức sản xuất
Tiêu chí 16: Văn hóa
Tiêu chí 17: Môi trường
Bảng đánh giá tiêu chí hiện trạng xã Bắc Lý
TT Tên tiêu
chí
TDMNphía Bắc
Hiệntrạng
1.2 Quy hoạch phát triển hạ tầng kinh tế
- xã hội - môi trường theo chuẩnmới
thực hiện
Chưa đạt
1.3 Quy hoạch phát triển các khu dân cư
mới và chỉnh trang các khu dân cưhiện có theo hướng văn minh, bảotồn được bản sắc văn hoá tốt đẹp
thực hiện Chưa đạt
II HẠ TẦNG KINH TẾ - XÃ HỘI
2.1 Tỷ lệ km đường trục xã, liên xã được
nhựa hoá hoặc bê tông hoá đạt chuẩntheo cấp kỹ thuật của Bộ GTVT
hóa12/12kmđạt100%,nhưngchưa đạtchỉ tiêu
về mặtcắtđường
Chưa đạt
2.2 Tỷ lệ km đường trục thôn, xóm được
cứng hoá đạt chuẩn theo cấp kỹ thuậtcủa Bộ GTVT
hóa0/5kmđạt 0%
Chưa đạt
Trang 20Đạt
2.4 Tỷ lệ km đường trục nội đồng được
cứng hoá, xe cơ giới đi lại thuận tiện
50% 0/45km
đạt 0%
Chưa đạt
3.1 Hệ thống thuỷ lợi cơ bản đáp ứng
yêu cầu sản xuất và dân sinh Đạt Đạt Đạt3.2 Tỷ lệ km kênh mương do xã quản lý
được kiên cố hoá 50% 41,5km20,5/
cứng hóađạt49,3%
Chưa đạt
4.1 Hệ thống điện đảm bảo yêu cầu kỹ
thuật của ngành điện
trườngchuẩnđạt 50%
Chưa đạt
6.2 Tỷ lệ thôn có nhà văn hoá và khu thể
thao thôn đạt quy định của bộ TT-DL
VH-100% Còn lại
19 thônnằmngoài
QH thịtrấn PhốHoa
3/19thôn cónhà vănhoá
Chưa đạt
Trang 21chiếm3,75%
Chưa đạt
9.2 Tỷ lệ hộ có nhà ở đạt tiêu chuẩn
III KINH TẾ VÀ TỔ CHỨC SẢN XUẤT
10 Thu nhập Thu nhập bình quân người/năm so
với mức bình quân chung của Tỉnh
1,2 lần 6,8 triệu Chưa đạt
12 Cơ cấu lao
động Tỷ lệ lao động trong độ tuổi làm việc trong các lĩnh vực nông lâm
Đạt
15.1 Tỷ lệ người dân tham gia các hình
16 Văn hoá Xã có từ 70% các thôn, bản trở lên
đạt tiêu chuẩn làng văn hoá theo
Đạt Có 13/30
thôn đạt
Chưa đạt
Trang 22quy định của Bộ VH-TT-DL tiêu
chuẩn làng văn hóa đạt 48%
17.3 Không có các hoạt động gây suy
giảm môi trường và có các hoạt độngphát triển môi trường xanh, sạch,đẹp
sỹ được
XD theoQH
đều đạt danh hiệu tiên tiến trở lên
- Cơ sở hạ tầng kỹ thuật: cấp nước, rác thải, nghĩa trang
- Cơ sở xã hội: trường học, chợ, sân thể thao xã
Trang 23- Đảm bảo quỹ đất ở cho người dân.
- Bảo tồn các không gian làng xóm, di tích lịch sử, làng cổ truyền thống
- Hướng chuyển đổi trong sản xuất nông nghiệp
CHƯƠNG II CÁC DỰ BÁO TIỀM NĂNG VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN
2.1 Về dân số - lao động, đất đai.
* Dự báo dân số:
Dân số năm 2011: 13.588 người, tổng số hộ 3.075 hộ, bình quân 4,4 người/hộ
Tỷ lệ tăng tự nhiên: 1,14%, tỷ lệ tăng cơ học không đáng kể
Lao động nông nghiệp: 3.500 người
Lao động phi nông nghiệp: 1.510 người
Số lao động phi nông nghiệp trong tương lai sẽ tăng cao khi xã xây dựng ổn định vàphát triển mô hình nông thôn mới Tỉ lệ phát triển cơ học sẽ tăng khoảng 1% đến 1,2% dolượng lao động phi nông nghiệp hoạt động trong các doanh nghiệp nông nghiệp các khuchế xuất tăng, lượng dân nhập cư sẽ có chiều hướng tăng Số lao động nông nghiệp có xuhướng dịch chuyển sang lao động phi nông nghiệp và sẽ ổn định từ năm 2020 trở đi.Theo công thức: Nn=No x(1+λ)^n + Nlưu trú
Trong đó: Nn dân số dự kiến QH
No dân số hiện tạiλ: tỷ lệ tăng dân số tự nhiên + tăng cơ họcn: số năm dự kiến
Nlưu trú: số lượng công nhân thuê trọTuy nhiên khi tính toán số dân phát triển đồ án chỉ tính toán cácthôn nằm ngoài quy hoạch thị trấn Phố Hoa Cụ thể:
Tổng số dân nằm trong quy hoạch thị trấn Tổng số dân nằm ngoài quy hoạch thị trấn
Trang 24Bảng dự báo phát triển dân số các giai đoạn toàn xã
Năm 2011 Giai đoạn 2015 Giai đoạn 2020 Tầm nhìn 2025 Dân số chênh lệch
13.588 14.180 15.050 15.930 2.342 người
3.075 hộ 3.196 hộ 3.373 hộ 3.553 hộ
Dân số phát triển toàn xã đến năm 2020 vào khoảng 15.050 người ( tầm nhìn tớinăm 2025 là 15.930 ), tăng hơn so với dân số năm 2011 khoảng 2.342 người
Bảng dự báo phát triển dân số các giai đoạn( trừ dân số trong thị trấn)
Năm 2011 Giai đoạn
2015
Giai đoạn 2020
Tầm nhìn 2025
Dân số chênh lệch
Trang 25vụ tăng từ 26,54% lờn 37,54% (cú 1.266 hộ) Hộ sản xuất TTCN tăng từ 5,46% lờn17,46% (cú 589 hộ).
- Đất đai: Bắc Lý cú 2 tuyến giao thụng đối ngoại đặc biệt quantrọng là đường Tỉnh 295 và đường huyện Tràng – Phố Hoa đi qua, vàliờn hệ với thị trấn Thắng qua xó Danh Thắng, Thường Thắng khoảng 8
km Do vị trớ địa lý như trờn, nờn Bắc Lý sẽ cú những khú khăn nhấtđịnh trong việc thu hỳt đầu tư của cỏc doanh nghiệp Vỡ vậy Bắc Lý cầnphải phỏt triển, nỗ lực tự cường tận dụng tiềm năng đất đai, nhõn lựcsẵn cú của mỡnh để phỏt triển kinh tế xó hội và thu hỳt đầu tư củadoanh nghiệp
2.2 Cỏc chỉ tiờu kinh tế, kỹ thuật.
Theo bộ tiêu chí, tiêu chuẩn nông thôn mới
Theo tiêu chí liên quan đến quy hoạch quy hoạch xây dựng nôngthôn mới
Theo hoàn cảnh thực tế để đề ra các chỉ tiêu KTKT
a Các chỉ tiêu sử dụng đất.
+ Đất khu dân c
- Đất ở tại các khu dân c : 25 m2/ ngời
+ Đất ngoài khu dân dụng
- Đất phát triển công nghiệp tiểu thủ
công nghiệp
1015 m2/ ngời
- Đất phát triển dịch vụ thơng mại 56 m2/ ngời
- Đất giao thông đối ngoại: Theo quy
hoạch của huyện và tỉnh
b Các chỉ tiêu về kiến trúc.
- Nhà ở trong thôn xóm tầng cao trung bình từ 1 – 3 tầng
- Nhà chia lô mặt đờng và khu trung tâm tầng cao trung bình từ
3 – 4 tầng
- Các công trình văn hoá, giáo dục tầng cao trung bình từ 1 – 3tầng
- Các công trình hành chính và các công trình công cộng khác tầngcao trung bình từ 3 – 4 tầng
c Các chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật.
+ Giao thông:
Trang 26- Đờng giao thông đối ngoại (đờng Tỉnh, đờng huyện ) theo quy hoạchchung của Tỉnh.
- Nớc phục vụ công cộng: 20% nhu cầu nớc sinh hoạt
- Nớc phục vụ sản xuất kinh doanh: 25% nhu cầu nớc sinh hoạt
- Từ hoạt động công cộng: 15% lợng rác thải sinh hoạt
- Rác thải từ hoạt động sản xuất kinh doanh: 25% lợng rác thải sinhhoạt
+ Nghĩa trang:
- Phân khu cát táng và hung táng
- Hung táng 5m2/ ngời
- Cát táng 2m2/ ngời
Trang 272.3 Kết luận công tác dự báo
Tiềm năng: Xã Bắc Lý có nhiều tiềm năng để phát triển kinh tế Gần thị trấn, thị tứ,giao thông thuận tiện, địa hình bằng phẳng, khí hậu thuận lợi
Với tài nguyên đất đai đa dạng thích hợp với sản xuất nông nghiệp, cùng với nguồnlực lao động dồi dào là tiềm năng, động lực chính để phát triển kinh tế nông nghiệp củaBắc Lý Ngoài ra với vị trí địa lý và tính chất liên hệ vùng, Bắc Lý có 01 tuyến đườngTỉnh 295 và 01 đường huyện Tràng – Phố Hoa đi qua tiếp cận với thị trấn Thắng (trungtâm của huyện Hiệp Hoà) Đây chính là 2 tuyến giao thông quan trọng thuận lợi cho Bắc
Lý phát triển kinh tế xã hội, đẩy nhanh quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá nôngnghiệp của xã
Về đặc thù loại hình sản xuất của xã có 2 loại hình sản xuất chủ đạo góp phần tăngtrưởng kinh tế đó là: chăn nuôi và sản xuất nông nghiệp Đây chính tiềm năng kinh tếphát triển, đồng thời tạo nên bản sắc riêng trên địa bàn xã
b Định hướng phát triển kinh tế xã hội: đẩy mạnh sản xuất kinh doanh theo hướngnông nghiệp sản xuất hàng hóa chất lượng cao Chuyển đổi cơ cấu nông nghiệp theohướng phát triển toàn diện, bền vững Phát triển thêm các ngành dịch vụ gắn với hoạtđộng kinh tế của xã Định hướng kinh tế xã hội phải gắn với bảo vệ tài nguyên đất, giữvững môi trường và cân bằng sinh thái Hoàn thiện hệ thống hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹthuật, ổn định đời sống người dân
- Nâng cấp bổ sung các tuyến giao thông phục vụ sản xuất và sinh hoạt theo tiêuchuẩn NTM
- Xác định các vùng sản xuất nông nghiệp tập trung, phục vụ cho sản xuất hàng hoáquy mô lớn
- Xác định vị trí các khu sản xuất tiểu thủ công nghiệp, khu chế xuất sản phẩm nông nghiệp
- Xác định vị trí đất dành cho các doanh nghiệp, hộ phi nông nghiệp như chợ nôngsản, thương mại dịch vụ tổng hợp
- Xác định vùng quy hoạch nghĩa trang tập trung
- Xác định vùng quy hoạch rác thải tập trung
- Xác định cụ thể diện tích các loại đất trên địa bàn xã đã được cấp huyện phân bổ
- Xác định diện tích đất cho nhu cầu phát triển, cụ thể: Diện tích đất lúa nước, đấttrồng cây hàng năm còn lại, đất nông nghiệp khác, đất trụ sở cơ quan, công trình sựnghiệp của xã, đất nghĩa trang, nghĩa địa do xã quản lý, đất sông, suối, đất phát triển hạtầng của xã và đất phi nông nghiệp khác
Trang 28- Xác định diện tích những loại đất khi chuyển mục đích phải xin phép theo quyđịnh của pháp luật hiện hành Xác định diện tích các loại đất chưa sử dụng đưa vào sửdụng.
- Phân kỳ sử dụng đất theo 2 giai đoạn 2012-2015 và 2016-2020 tầm nhìn 2025
- Lập kế hoạch sử dụng đất hàng năm cho giai đoạn 2012-2015
CHƯƠNG III QUY HOẠCH XÂY DỰNG XÃ NÔNG THÔN MỚI
3.1 Quy hoạch không gian tổng thể toàn xã
3.1.1 Định hướng về cấu trúc phát triển không gian toàn xã (chỉ quy hoạch các thôn
nằm ngoài ranh giới dự án quy hoạch thị trấn Phố Hoa).
Phương án QH: Tập trung các khu dân cư và du lịch sinh thái vào khu vực trung
tâm thôn, xã Các khu vực sản xuất được đưa ra ngoài khu vực dân cư tập trung Phương
án QH này không phá vỡ hệ thống điểm dân cư làng xã tập trung, phát triển du lịch sinhthái nông nghiệp làng xóm Các khu sản xuất được tách xa khu dân cư tập trung
* Ưu điểm:
+ Kế thừa các công trình công cộng hiện có
+ Quy hoạch được khu trung tâm xã tập trung, khang trang
+ Phát triển dân cư tập trung trên địa bàn xã, thuận tiện tổ chức hệ thống hạ tầng kỹthuật
+ Các khu vực sản xuất được đưa ra ngoài khu vực dân cư, giảm thiểu ô nhiễm môitrường từ khu vực sản xuất tới khu dân cư
+ Khai thác, phát huy mô hình khu du lịch sinh thái ở khu vực hợp lý về khoảngcách để phát triển du lịch tại địa phương
+ Khu nuôi trồng thủy sản được quy hoạch trên hiện trạng có sẵn và căn cứ vào cốtcao độ san nền của địa phương
+ Khai thác nhiều đất nông nghiệp chất lượng thấp để chuyển mục đích sử dụng đấtsang một số loại đất khác như: nuôi trồng thủy sản, khu vực sản xuất công nghiệp tổnghợp
* Nhược điểm:
+ Khu chăn nuôi tập trung nên có biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường tới khudân cư bằng các biện pháp trồng cây và xử lý về nước sạch
* Các đề xuất quy hoạch sử dụng đất:
+Ưu tiên sử dụng đất xen kẹt, đất canh tác có năng suất thấp, đất trống chưa sửdụng
+ Đối với đất xây dựng nhà ở: Xây dựng các khu dân cư theo hướng tập trung,tiết kiệm chi phí xây dựng công trình hạ tầng, tận dụng các khu đất xen kẹt, đất canh tác
có năng suất thấp
+ Đối với đất xây dựng công trình công cộng: Tôn trọng hiện trạng, phát triểnmới phải có hướng liên kết các công trình công cộng để tạo dựng bộ mặt khu trung tâm
Trang 29+ Đối với đất xây dựng các cơ sở kinh tế: Phải phù hợp với từng loại hình sảnxuất.
3.1.2.Định hướng tổ chức hệ thống khu dân cư.
- Quy hoạch phân bố mạng lưới điểm dân cư trong xã tại một số khu vực đất ruộnghoặc tận dụng khu đất xen kẹt
Nhu cầu đất đến năm 2025: với số dân 8.807 người tới năm 2025, tăng khoảng1.288 và có thể lên tới 1.500 người so với năm 2011 Chỉ tiêu sử dụng đất theo tiêu chuẩn
≥25m2/người, vì vậy tới năm 2025 Bắc Lý phải có quỹ đất ở khoảng 3 - 5 ha để đáp ứngđược nhu cầu phát triển của địa phương
* Quy hoạch tổ chức không gian ở :
+ Khu vực cải tạo nhà ở cần tôn trọng nét đặc trưng nhà ở truyền thống nhưng phảitạo dựng được không gian sống hiện đại, môi trường trong sạch theo các tiêu chí nôngthôn mới
+ Khu xây dựng mới cần khuyến khích xây dựng nhà ở từ 2 đến 3 tầng, có mái dốc,màu sắc hài hoà với cảnh quan nông thôn Mật độ xây dựng tối đa 40%
3.1.3 Quy hoạch bảo tồn phát huy các giá trị cảnh quan – kiến trúc truyền thống.
- Các vấn đề trong bảo tồn và phát huy giá trị cảnh quan kiến trúc truyền thống củaxã:
+ Bảo tồn các công trình di tích lịch sử có giá trị: đình, chùa, cổng làng
* Các giải pháp qui hoạch, kiến trúc (cảnh quan, khu dân cư)
+ Cải tạo chỉnh trang các thôn, làng trên cơ sở hiện có
+ Tăng cường mật độ cây xanh tại các khu vực đất công cộng
+ Các công trình xây mới theo kiến trúc nhà 2-3 tầng theo kiến trúc TDMN
- Các giải pháp cho khuôn viên và nhà ở (nhà ở, vườn, ao, chuồng, hàng rào, vậtliệu )
+ Sử dụng vật liệu địa phương
3.1.4 Định hướng tổ chức hệ thống các công trình công cộng.
- Quy hoạch hệ thống các trung tâm, công trình công cộng các cấp:
+ Hoàn thiện hệ thống công trình hạ tầng xã hội và các công trình phục vụ sản xuấtkết hợp dịch vụ
+ Trung tâm xã tập trung các công trình như: UBND, trạm y tế, trường học, nhàvăn hóa được bố trí với 2 phương án:
_ Phương án 1: Khu vực trung tâm xã cũ, đảm bảo đi lại thuận tiện với các thôn,xóm, nằm trong quần thể thị trấn Phố Hoa Các công trình hành chính của xã sẽ được cảitạo để đạt các chỉ tiêu trong các tiêu chí NTM
_ Phương án 2: Chuyển toàn bộ các công trình phúc lợi, cơ quan hành chính của
xã sang một vị trí mới ( đây là phương án dự phòng khi thị trấn Phố Hoa tách khỏi xãBắc Lý, quy hoạch quỹ đất khoảng 2 ha tại Đồi Đá thôn Cầu Rô )
Trang 30Ghi chú: Diện tích các công trình công cộng cấp xã được áp dụng theo Thông tư 31/2009/TT-BXD
+ Trung tâm thôn xóm như nhà văn hóa, trường mầm non, đình làng được bố trí tậptrung để tạo không gian trung tâm cho thôn xóm
- Quy hoạch hệ thống các di tích VHLS, cảnh quan có giá trị:
+ Tăng thêm diện tích cây xanh, bảo tồn các công trình di tích, lịch sử có giá trị:đình chùa Lý Viên và chùa Chợ thôn Bắc Sơn
3.1.5 Định hướng tổ chức hệ thống các công trình HTKT.
1 Giao thông
Mạng lưới: Giữ cấu trúc mạng lưới đường hiện trạng của xã bao gồm: các đường
quy hoạch của thị trấn Phố Hoa, đường giao thông liên xã, đường giao thông liên thôn,trục thôn và đường giao thông nội đồng
2 Chuẩn bị kỹ thuật
- Thiết kế san nền đảm bảo không bị lầy lội vào mùa mưa
- Cần có giải pháp phù hợp với thực tế địa phương Kết hợp tốt giữa thoát nước theomạng và thoát nước tự thấm tại chỗ
- Tôn trọng hiện trạng và địa hình tự nhiên, giữ gìn bảo vệ lớp đất màu và cảnhquan hiện có
- Khối lượng đào đắp ít nhất, cân bằng được khối lượng đào, đắp tại chỗ
- Kinh phí cho công tác chuẩn bị kỹ thuật đất xây dựng thấp nhất
3 Cấp nước
Đảm bảo cấp nước sạch cho toàn xã Với khoảng cách bán kính 20m tính từ giếngkhoan không xây dựng công trình làm nhiễm bẩn nguồn nước
4 Cấp điện
- Toàn xã được cấp điện 100%
- Nâng cấp các trạm biến áp, đảm bảo có hàng rào cố định bao quanh hoặc khoảngcách ly an toàn
- Nâng cấp, cải tạo, có khoảng cách an toàn tới khu lưới điện trung thế
5 Thoát nước thải, rác thải và vệ sinh môi trường.
- Bố trí điểm rác thu gom tập trung tại từng thôn.
- Xây dựng bãi trung chuyển CTR đặt trong thị trấn Phố Hoa
- Quy hoạch hệ thống thoát nước thải chung toàn xã
- Nghĩa trang tập trung về lâu dài sẽ dùng chung với nghĩa trang của thị trấn
Bảng quy hoạch sử dụng đất giai đoạn từ 2012 – 2020
TT CHỈ TIÊU Mã Hiện trạng
năm 2011 Quy hoạch đến năm 2020 Tăng (+), giảm (-) so với hiện trạng
3.2 Quy hoạch sử dụng đất
Trang 31Diện tích cấu Cơ Diện tích cấu Cơ Diện tích Tỷ lệ (ha) (%) (ha) (%) (ha) (%)
TỔNG DIỆN TÍCH ĐẤT
TỰ NHIÊN 1249,10 100 1249,10 100
1 ĐẤT NÔNG NGHIỆP NNP 716,12 57,33 714,78 57,22 -1,34 -0,11 1.1 Đất sản xuất nông nghiệp SXN 702,07 56,21 686,03 54,92 -16,04 -1,28 1.1.1 Đất trồng cây hàng năm CHN 671,00 53,72 654,96 52,43 -16,04 -1,28
1.1.1.1 Đất trồng lúa DLL 538,27 43,09 526,21 42,13 -12,06 -0,97 1.1.1.1.1 Đất chuyên trồng lúa nước DLL 495,93 39,70 490,95 39,30 -4,98 -0,40 1.1.1.1.2 Đất trồng lúa nước còn lại DLL 42,34 3,39 35,26 2,82 -7,08 -0,57 1.1.1.2 Đất bằng trồng cây hàng năm khác HNK 132,73 10,63 128,75 10,31 -3,98 -0,32
1.1.2 Đất trồng cây lâu năm CLN 31,07 2,49 31,07 2,49
1.5 Đất nông nghiệp khác(chăn nuôi) NKH 3,5 0,28 3,50 0,28
2 ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP PNN 502,53 40,23 524,32 41,98 21,79 1,74 2.1 Đất ở DNT 209,37 16,76 217,2 17,39 7,83 0,63
2.1.1 Đất ở tại nông thôn ONT 209,37 16,76 217,2 17,39 7,83 0,63 2.1.2 Đất ở tại đô thị ODT
2.2 Đất chuyên dùng CDG 183,80 14,71 198,66 15,90 14,86 1,19
2.2.1 Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp CTS 0,52 0,04 0,62 0,05 0,10 0,01 2.2.2 Đất quốc phòng, an ninh CQP 39,16 3,14 39,16 3,14
2.2.4 Đất sản xuất, kinh doanh phi NN CSK 10,80 0,86 10,80 0,86
2.2.4.1 Đất khu công nghiệp SKK
2.2.4.2 Đất cơ sở sản xuất, kinh doanh SKC 0,00 0,00 0,00 0,00 2.2.4.3 Đất cho hoạt động khoáng sản SKS
Đất công trình bưu chính viễn
2.2.5.5 Đất cơ sở văn hóa DVH 0,72 0,06 1,57 0,13 0,85 0,07