Mục đích nghiên cứu của luận văn + Hệ thống, khái quát hóa và làm rõ những vấn đề lý luận cơ bản về quy trình kiểm toán khoản mục tài sản cố định trong kiểm toán báo cáo tài chính do cá
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng em
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tác giả
Đặng Thái Sơn
Trang 2KHÁI QUÁT VỀ KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO KIỂM TOÁN 1.1
KIỂM TOÁN TÀI CHÍNH DO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP THỰC HIỆN 17
Lập kế hoạch và soạn thảo chương trình kiểm toán 181.3.1
Thực hiện kiểm toán khoản mục tài sản cố định 211.3.2
Kết thúc kiểm toán 261.3.3
Chương 2 THỰC TRẠNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TÀI SẢN
CỐ ĐỊNH TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH PWC VIỆT NAM 28
GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TNHH PwC VIỆT NAM 28 2.1
Giới thiệu chung về quá trình hình thành, phát triển của công ty 282.1.1
Đặc điểm hoạt động của công ty 282.1.2
Đặc điểm quy trình KT BCTC tại công ty TNHH PwC Việt Nam 322.1.3
Đặc điểm hệ thống hồ sơ kiểm toán 412.1.4
Trang 3Quy trình kiểm soát chất lượng tại PwC Việt Nam 432.1.5
THỰC TRẠNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TÀI SẢN CỐ 2.2
ĐỊNH TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI KHÁCH HÀNG ABC
Hạn chế và nguyên nhân 862.3.2
Chương 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY TNHH PWC VIỆT NAM THỰC HIỆN 90
SỰ CẦN THIẾT HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC 3.1
TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TẠI CÔNG TY TNHH PWC VIỆT NAM 90
Định hướng phát triển của PwC 903.1.1
Sự cần thiết hoàn thiện quy trình kiểm toán 913.1.2
MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TÀI SẢN 3.2
CỐ ĐỊNH TẠI CÔNG TY TNHH PWC VIỆT NAM 92
Hoàn thiện trong khâu lập kế hoạch và thiết kế chương trình KT 923.2.1
Hoàn thiện trong quá trình thực hiện kiểm toán 943.2.2
Hoàn thiện trong quá trình kết thúc kiểm toán 1003.2.3
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN GIẢI PHÁP ĐỂ HOÀN THIỆN QUY TRÌNH 3.3
KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TRONG KIỂM TOÁN BCTC
DO CÔNG TY TNHH PWC VIỆT NAM THỰC HIỆN 100
Về phía nhà nước và các cơ quan chức năng 1003.3.1
Về phía hiệp hội kế toán và kiểm toán 1003.3.2
Về phía KTV và các công ty kiểm toán 1013.3.3
Trang 4Về phía khách hàng 1023.3.4
Về phía các cơ sở đào tạo 1023.3.5
KẾT LUẬN 103 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
DANH MỤC PHỤ LỤC
PHỤ LỤC
Trang 5DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
Ký hiệu viết tắt Chữ viết đầy đủ
OM Overal Materiality – Mức trọng yếu kế hoạch
LY Đã đối chiếu với số liệu kiểm toán kỳ trước
PM Performance Materiality - Mức trọng yếu thực hiện
SUM Summary of Uncorrected Misstatements - Chênh lệch
kiểm toán không được điều chình
TB, GL Đã đối chiếu với bảng cân đối số phát sinh và sổ cái
^^ Đã kiểm tra tính chính xác số học
Trang 6DANH MỤC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ
Bảng 1.1 Gian lận thường gặp trong kiểm toán TSCĐ 16
Bảng 1.2 Sai sót thường gặp trong kiểm toán TSCĐ 17
Bảng 1.3 Các thủ tục khảo sát nghiệp vụ tăng, giảm TSCĐ 23
Sơ đồ 2.2 Quy trình kiểm toán tại Công ty TNHH PwC Việt Nam 33
Bảng 2.1 Hệ thống số chỉ mục hồ sơ kiểm toán năm của khoản mục TSCĐ 42
Bảng 2.2 Quy định ghi chú trên giấy tờ làm việc 42
Sơ đồ 2.3 Tháp phân công trách nhiệm trong hệ thống kiểm soát chất
lượng kiểm toán tại Công ty PwC
43
Bảng 2.3 Kế hoạch thời gian cuộc kiểm toán tại PwC Việt Nam 45
Biểu 2.5: Tìm hiểu về hệ thống KSNB của khách hàng 50
Biểu 2.6 Phân tích sơ bộ toàn bộ bảng cân đối kế toán 53
Biểu 2.7 Giấy tờ làm việc về đánh giá mức trọng yếu 56
Biểu 2.9 Chương trình kiểm toán khoản mục TSCĐ – Công ty ABC 60
Biểu 2.10 Giấy tờ làm việc tổng hợp khoản mục TSCĐ – Công ty ABC 64
Biểu 2.11 Giấy tờ làm việc Bảng biến động tài sản cố định 66
Biểu 2.12 Thu thập bảng kê chi tiết TSCĐ tại công ty ABC 68
Biểu 2.13 Giấy tờ làm việc Bảng kê tài sản tăng trong năm 2014 69
Biểu 2.14 Kết quả chạy mẫu nghiệp vụ tăng tài sản cố định 70
Biểu 2.15 Kết quả kiểm tra chi tiết các nghiệp vụ tăng tài sản cố định 73
Biểu 2.16 Giấy tờ làm việc quy định khấu hao tài sản cố định 75
Biểu 2.17 Giấy tờ làm việc tính lại khấu hao tài sản cố định 77
Trang 7Biểu 2.18 Giấy tờ làm việc kiểm tra thực tế tài sản cố định 79
Biểu 2.19 Trình bày thông tin về khoản mục TSCĐ 80
Bảng 3.2 Biến động khấu hao “Phần cứng máy tính” qua các tháng 97
Trang 81
MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài luận văn
Hiện nay, chúng ta đang sống trong bối cảnh toàn cầu hóa ngày càng sâu rộng trên tất cả các lĩnh vực, đặc biệt là lĩnh vực ngân hàng – tài chính và kế toán – kiểm toán Đi cùng với xu thế đó là yêu cầu ngày càng cao về tính trung thực và hợp lý của các thông tin tài chính bởi tầm quan trọng của chúng đến việc ra quyết định của người sử dụng, từ nhà đầu tư, chủ doanh nghiệp đến các cơ quan Nhà nước, hay chính những người lao động trong doanh nghiệp Công tác kiểm toán ngày càng được chú trọng nhằm duy trì hình ảnh và uy tín của công ty cũng như mở
ra các cơ hội phát triển trong tương lai
Tài sản cố định vốn là yếu tố không thể thiếu đối với sự tồn tại và phát triển của một doanh nghiệp, đặc biệt với sự phát triển của khoa học công nghệ đã cho ra đời nhiều loại máy móc thiết bị và phương tiện vận tải, truyền dẫn hiện đại Tài sản
cố định cũng là khoản mục có giá trị lớn, có vị trí chiến lược đối với sự phát triển của doanh nghiệp, nên nó cũng là khoản mục chưa đựng nhiều rủi ro Nhận thức
được tầm quan trọng của khoản mục tài sản cố định, em đã chọn đề tài: “Hoàn thiện
quy trình kiểm toán khoản mục tài sản cố định trong kiểm toán báo cáo tài chính tại Công ty TNHH PricewaterhouseCoopers (PwC) Việt Nam” làm đề tài nghiên cứu
cho luận văn tốt nghiệp của mình
2 Mục đích nghiên cứu của luận văn
+ Hệ thống, khái quát hóa và làm rõ những vấn đề lý luận cơ bản về quy trình kiểm toán khoản mục tài sản cố định trong kiểm toán báo cáo tài chính do các công ty kiểm toán độc lập thực hiện
+ Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng về quy trình kiểm toán khoản mục tài sản cố định trong kiểm toán báo cáo tài chính tại Công ty TNHH PwC Việt
Nam
+ Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục tài sản
cố định trong kiểm toán báo cáo tài chính tại Công ty TNHH PwC Việt Nam
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
a) Đối tượng nghiên cứu của luận văn
Luận văn nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn về quy trình kiểm toán khoản mục tài sản cố định trong kiểm toán báo cáo tài chính do kiểm toán độc lập thực hiện
Trang 92
b) Phạm vi nghiên cứu của luận văn
Luận văn chỉ nghiên cứu về quy trình kiểm toán khoản mục tài sản cố định trong kiểm toán báo cáo tài chính tại Công ty TNHH PwC Việt Nam
Tuy nhiên, kết quả nghiên cứu có thể áp dụng cho kiểm toán BCTC của các loại hình đơn vị khác và chủ thể khác như kiểm toán nội bộ và kiểm toán Nhà nước
4 Phương pháp nghiên cứu
+ Phương pháp chung: Luận văn sử dụng phương pháp của chủ nghĩa duy vật biện chứng
+ Phương pháp kỹ thuật cụ thể: Đó là các phương pháp thống kê, phân tích,
so sánh, kiểm tra, đối chiếu, tính toán, phỏng vấn, khảo sát, đánh giá tài liệu kết hợp với quan sát nghiên cứu thực trạng
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
Đề tài đã đi sâu nghiên cứu vào thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục TSCĐ trong kiểm toán BCTC tại công ty TNHH PwC Việt nam với những số liệu mới và câp nhật, công trình cũng đã chỉ ra được những ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân trong quá trình thực hiện kiểm toán Các giải pháp được đưa ra cũng gắn liền với thực tế và có tính khả thi cao Ngoài ra, đề tài có thể là cơ sở lý luận để các nhà hoạch định chính sách có thể tham khảo đề ra những phương hướng, sách lược cho công cuộc cải thiện quy trình kiểm toán BCTC nói chung và kiểm toán khoản mục TSCĐ nói riêng tại các công ty KTĐL tại Việt Nam
6 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, các danh mục thì nội dung luận văn còn gồm 3 chương có kết cấu như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quy trình kiểm toán tài sản cố định trong kiểm toán báo cáo tài chính do kiểm toán độc lập thực hiện
Chương 2: Thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục tài sản cố định trong kiểm toán báo cáo tài chính tại Công ty TNHH PwC Việt Nam
Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục tài sản cố định trong kiểm toán báo cáo tài chính tại Công ty TNHH PwC Việt Nam
Trang 103
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUY TRÌNH KIỂM TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH
DO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP THỰC HIỆN
KHÁI QUÁT VỀ KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO KIỂM TOÁN
1.1
ĐỘC LẬP THỰC HIỆN
Khái niệm kiểm toán BCTC
1.1.1
Hiện nay có rất nhiều định nghĩa khác nhau về kiểm toán BCTC Theo
Alvin A.Arens và James K.Loebbecke (Hoa kỳ): “Kiểm toán là quá trình mà qua
đó một người độc lập, có nghiệp vụ, tập hợp và đánh giá rõ ràng về một thông tin
có thể lượng hóa có liên quan đến một thực thể kinh tế riêng biệt nhằm mục đích
xác định và báo cáo mục đó phù hợp giữa thông tin có thể lượng hóa với những
tiêu chuẩn đã được thiết lập Theo định nghĩa của Liên đoàn kế toán quốc tế
(IFAC) thì “Kiểm toán BCTC là việc KTV độc lập kiểm tra và trình bày ý kiến
của mình về BCTC”
Theo chuẩn mực kiểm toán của vương quốc Anh: “Kiểm toán là sự kiểm
tra độc lập và là sự bày tỏ ý kiến về những BCTC của một đơn vị do KTV được
bổ nhiệm để thực hiện công việc đó theo đúng với mọi nghĩa vụ pháp định có
liên quan”
Tất cả các khái niệm ở trên dù có sự khác biệt chi tiết nhưng khái niệm
phổ biến hiện nay thì: “Kiểm toán Báo cáo tài chính là quá trình các KTV độc
lập và có năng lực tiến hành thu thập và đánh giá các bằng chứng về BCTC được
kiểm toán nhằm xác nhận và báo cáo về mức độ phù hợp giữa các BCTC này với
các chuẩn mực kế toán và các yêu cầu pháp lý có liên quan”
Một số khái niệm cơ bản trong kiểm toán BCTC
1.1.2
Chuẩn mực kiểm toán BCTC
1.1.2.1
Chuẩn mực kiểm toán là những quy định về nguyên tắc, thủ tục cơ bản và
những hướng dẫn thể thức áp dụng các nguyên tắc và thủ tục cơ bản đó trong
quá trình kiểm toán Chuẩn mực kiểm toán trước hết là những nguyên tắc và chỉ
dẫn cho người kiểm toán tổ chức cuộc kiểm toán đạt chất lượng và hiệu quả
Chuẩn mực kiểm toán không những là cần thiết trong phạm vi quốc gia, cho
Trang 114
từng lĩnh vực kiểm toán mà còn rất cần thiết trên phạm vi quốc tế, đặc biệt trong
điều kiện toàn cầu hóa nền kinh tế thế giới hiện nay
Nhìn chung, các hệ thống chuẩn mực dù là ở Việt nam hay quốc tế đều có cấu trúc tương tự nhau gồm hai bộ phận riêng biệt nhưng không biệt lập Đó là một hệ thống các chuẩn mực chuyên môn đặt dưới những quy tắc có tính nghiêm
ngặt và tính chuẩn mực cao về đạo đức nghề nghiệp
+ Những chuẩn mực chung về đạo đức nghề nghiệp: Chuẩn mực này quy định những yêu cầu về mặt đạo đức nghề nghiệp của KTV trong suốt quá trình kiểm toán bắt đầu từ khi lập kế hoạch cho đến khi kết thúc kiểm toán Quy tắc
về đạo đức nghề nghiệp là những nguyên tắc mang tính chỉ đạo chung về phẩm chất đạo đức nghề nghiệp Quy tắc này bao gồm những nguyên tắc cơ bản như: chính trực, khách quan, năng lực chuyên môn, tính thận trọng, tính bí mật, tư
cách nghề nghiệp và tuân thủ chuẩn mực chuyên môn
+ Những chuẩn mực chuyên môn: Nhìn chung trong hệ thống chuẩn mực kiểm toán quốc tế về kiểm toán BCTC, các chuẩn mực kiểm toán được chia thành 7 nhóm cho những nội dung khác nhau Nhóm 1: Những vấn đề giới thiệu chung, Nhóm 2: Những nguyên tắc chung và trách nhiệm, Nhóm 3: Đánh giá những rủi ro và những nội dung đối với rủi ro đã được đánh giá Nhóm 4: Bằng chứng kiểm toán, Nhóm 5: Sử dụng tư liệu của các những bên khác, Nhóm 6: Kết luận và báo cáo kiểm toán, Nhóm 7: Các lĩnh vực đặc biệt Theo chuẩn mực mới hiện nay đều chú trọng hướng dẫn KTV và các DN kiểm toán thực hiện cuộc kiểm toán trên cơ sở tiếp cận rủi ro và hệ thống, đặc biệt là các chuẩn mực như: Chuẩn mực 315: Xác định và đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu thông qua hiểu biết của đơn vị được kiểm toán và môi trường của đơn vị, Chuẩn mực số
330: Biện pháp xử lý của KTV đối với rủi ro đã đánh giá
Cơ sở dẫn liệu và mục tiêu kiểm toán BCTC
1.1.2.2
Quá trình thu thập, xử lý và cung cấp thông tin trên BCTC trên cơ sở chuẩn mực, nguyên tắc kế toán và các quy định pháp lý có liên quan đã hình
thành nên cơ sở dẫn liệu của BCTC
Cơ sở dẫn liệu của BCTC là căn cứ của các khoản mục và thông tin trình bầy trong BCTC do Giám đốc (hoặc người đứng đầu) đơn vị chịu trách nhiệm
Trang 125
lập trên cơ sở các chuẩn mực và chế độ kế toán quy định Các căn cứ này phải
được thể hiện rõ ràng hoặc có cơ sở đối với từng chỉ tiêu trong BCTC
Việc lập và trình bày BCTC trung thực, hợp lý, phù hợp với các chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành là trách nhiệm của lãnh đạo đơn vị Để đạt mục đích kiểm toán toàn diện các BCTC nói chung, tức là để đưa ra các ý kiến nhận xét về BCTC của đơn vị, KTV phải xem xét, kiểm tra riêng biệt các bộ phận, khoản mục của BCTC để có thể kết luận rằng BCTC nói chung, từng khoản mục nói riêng có đảm bảo cơ sở dẫn liệu hay không, tức là có đảm bảo tin cậy hay không Việc tìm kiếm bằng chứng về cơ sở dẫn liệu rất quan trọng đối với kiểm toán BCTC Nó có ý nghĩa đối với tất cả các giai đoạn của quá trình kiểm toán,
cụ thể:
- Trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán, việc hiểu biết rõ về cơ sở dẫn liệu sẽ giúp KTV xác định được khả năng các rủi ro và sai phạm có thể xẩy ra trong BCTC của đơn vị nói chung cũng như ở các chỉ tiêu và bộ phận cấu thành trên báo cáo nói riêng xây dựng một chương trình kiểm toán (xác định, lựa chọn các thủ tục và trình tự kiểm toán…) phù hợp cho từng khoản mục, bộ phận cũng
như toàn bộ BCTC
- Trong giai đoạn thực hiện kiểm toán, cơ sở dẫn liệu sẽ giúp KTV xác định rõ được mục tiêu các thử nghiệm mình đang thực hiện là thu thập bằng chứng về yếu tố nào của cơ sở dẫn liệu, trên cơ sở đó có thể đưa ra các quyết
định có hiệu quả nhất cho cuộc kiểm toán
- Trong giai đoạn kết thúc kiểm toán, cơ sở dẫn liệu là căn cứ để KTV xác định và đánh giá tính đầy đủ và thích hợp của các bằng chứng thu thập được với các mục tiêu kiểm toán đã được thiết lập, đánh giá được mức độ thỏa mãn về kiểm toán Từ đó sẽ giúp KTV đưa ra các quyết định có liên quan đến các thủ tục kiểm toán cần thực hiện bổ sung cũng như những nhận định đánh giá về mức độ
tin cậy hay sai phạm của các chỉ tiêu, bộ phận được kiểm toán và toàn bộ BCTC
Phương pháp kiểm toán BCTC
1.1.2.3
Phương pháp kiểm toán là yếu tố quan trọng quyết định đến tính hiệu quả
và kinh tế của cuộc kiểm toán BCTC Phương pháp kiểm toán là các biện pháp,
Trang 136
cách thức và thủ pháp được vận dụng trong công tác kiểm toán nhằm đạt được
mục đích kiểm toán đề ra
Về mặt bản chất, phương pháp kiểm toán là việc kết hợp sử dụng các kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểm toán một cách có hệ thống Căn cứ vào mục đích thu thập bằng chứng, có thể chia hương pháp kiểm toán BCTC làm hai loại là
phương pháp kiểm toán tuân thủ và phương pháp kiểm toán cơ bản
Phương pháp kiểm toán tuân thủ
1.1.2.4
Phương pháp kiểm toán tuân thủ là phương pháp kiểm toán được thiết kế
và sử dụng để đánh giá tính thích hợp và hiệu quả của hệ thống KSNB của đơn
vị được kiểm toán KTV đánh giá hệ thống này trên các khía cạnh thiết kế và vận hành của hệ thống Về mặt thiết kế, KTV đánh giá hệ thống KSNB của đơn vị có được xây dựng và thiết kế một cách đầy đủ, chặt chẽ và hợp lý hay không? Về mặt vận hành, KTV đánh giá hệ thống KSNB của đơn vị có được hoạt động
thường xuyên liên tục hiệu lực, hiệu quả hay không?
Phương pháp kiểm toán tuân thủ được áp dụng ở mức độ khác nhau trong các giai đoạn trong quy trình chung của cuộc kiểm toán BCTC Hiện nay, với định hướng tiếp cận phương pháp kiểm toán BCTC dựa trên rủi ro thì phương pháp kiểm toán tuân thủ được dùng để đánh giá việc thiết kế và vận hành hệ thống KSNB nhằm xác định các rủi ro có thể xảy ra do hạn chế của hệ thống này Như vậy, phương pháp kiểm toán tuân thủ được coi là một phương pháp
độc lập để xác định và xử lý rủi ro
Phương pháp kiểm toán cơ bản
1.1.2.5
Phương pháp kiểm toán cơ bản là phương pháp kiểm toán được thiết kế và
sử dụng để thu thập bằng chứng kiểm toán về số liệu, thông tin do hệ thống kế toán xử lý và cung cấp BCTC là một hệ thống số liệu do hệ thống kế toán xử lý
và cung cấp Do đó, đây là phương pháp được coi là chủ đạo trong cuộc kiểm toán BCTC và được áp dụng trong cả ba giai đoạn kiểm toán, đặc biệt là giai
đoạn thực hành kiểm toán
Nội dung phương pháp kiểm toán cơ bản bao gồm thủ tục phân tích và kiểm tra chi tiết về số dư và nghiệp vụ Hai phương pháp này có mối liên hệ chặt
chẽ với nhau và có tác dụng hỗ trợ nhau trong quá trình kiểm toán
Trang 147
+ Thủ tục phân tích: Thủ tục phân tích hay Quy trình phân tích là việc phân tích các số liệu, thông tin, các tỷ suất quan trọng, qua đó tìm ra những xu hướng, biến động và tìm ra những mối quan hệ có mâu thuẫn với các thông tin liên quan khác hoặc có sự chênh lệch lớn so với giá trị đã dự kiến Phương pháp này có ý nghĩa quan trọng trong cuộc kiểm toán và được áp dụng ở mọi giai đoạn của cuộc kiểm toán Nội dung của thủ tục phân tích bao gồm 2 nhóm kỹ thuật: phân tích xu hướng, phân tích tỷ suất Những biến động tính được qua kỹ thuật phân tích, sau khi loại trừ được những thông tin phi tài chính có tác động đương nhiên đến các tỷ suất, KTV sẽ phân tích và nhận biết rủi ro từ biến động còn lại (nếu có), qua đó KTV thấy được mức độ, chiều hướng biến động của các
tỷ suất, xem xét thêm về tính hợp lý hay bất thường của từng chỉ tiêu liên quan,
từ đó có thể đưa ra những kết luận phù hợp
+ Kiểm tra chi tiết nghiệp vụ và số dư tài khoản: Kỹ thuật kiểm tra chi tiết nghiệp vụ và số dư tài khoản là kỹ thuật kiểm tra việc ghi chép hạch toán từng nghiệp vụ kinh tế từ chứng từ vào sổ kế toán có liên quan; kiểm tra việc kế toán, tổng hợp số dư của từng tài khoản Phương pháp kiểm tra chi tiết các nghiệp vụ
và số dư tài khoản nhằm mục đích thu thập các bằng chứng về các CSDL của BCTC xem có được thỏa mãn hay không nhằm đưa ra kết luận về mức độ tin cậy
của các số liệu trên các tài liệu kế toán
- Kiểm tra chi tiết nghiệp vụ là khảo sát các nghiệp vụ thực tế phát sinh như thế nào, xem xét việc ghi chép nghiệp vụ vào các sổ kế toán, việc chuyển sổ đối với từng nghiệp vụ có đúng chế độ, đúng phương pháp hay không, có được ghi chép đầy đủ hay bỏ sót, có đảm bảo chính xác về số liệu và đúng đắn về quan
hệ đối ứng tài khoản, đúng kỳ hay sai kỳ…
Việc kiểm tra chi tiết nghiệp vụ được áp dụng trong mọi cuộc kiểm toán không phân biệt hệ thống KSNB mạnh hay yếu Tuy nhiên, hiệu lực của hệ thống này lại chi phối đến mẫu kiểm toán lớn hay nhỏ KTV dựa trên cơ sở đánh giá rủi ro kiểm soát, rủi ro tiềm tàng và mức độ trọng yếu của chỉ tiêu để xác định kích cỡ mẫu và nội dung các thủ tục kiểm tra chi tiết phù hợp nhằm
đảm bảo hiệu quả kiểm toán
- Kiểm tra chi tiết số dư tài khoản: Kiểm tra chi tiết số dư tài khoản là khảo sát xem số dư tài khoản xem có được ghi chép dựa trên các chứng từ hợp lệ
Trang 158
và phù hợp với thực tế hay không, đồng thời nó có được cộng dồn tính ra số dư lũy kế theo đúng quy định hay không? Có bỏ sót, bỏ quên các nghiệp vụ hoặc bị
xử lý sai lệch số liệu trong tài khoản hay không? Việc tính toán, đánh giá về số
dư tài khoản phải đúng đắn phù hợp với việc ghi chép và tính số lũy kế phù hợp
với quy định Số dư phải phù hợp với số liệu thực tế hoặc kết quả kiểm kê
Việc kiểm tra chi tiết số dư tài khoản được áp dụng trong mọi cuộc kiểm toán không phân biệt hệ thống KSNB mạnh hay yếu Tuy nhiên, hiệu lực của hệ thống này lại chi phối đến mẫu kiểm toán lớn hay nhỏ KTV dựa trên cơ sở đánh giá rủi ro kiểm soát, rủi ro tiềm tàng và mức độ trọng yếu của chỉ tiêu để xác định kích cỡ mẫu và nội dung các thủ tục kiểm tra chi tiết số dư tài khoản
phù hợp nhằm đảm bảo hiệu quả kiểm toán
Việc kiểm tra chi tiết số dư tài khoản kết hợp với kiểm tra chi tiết nghiệp
vụ phát sinh nhằm phát hiện được những gian lận sai sót trong quá trình ghi chép, xử lý số liệu Đồng thời nó khẳng định và tăng thêm độ tin cậy của những bằng chứng mà KTV thu thập được để từ đó có thể mở rộng hay thu hẹp quy mô mẫu kiểm toán cần thử nghiệm, qua đó xác định mức thỏa mãn trong kiểm toán
để đưa ra kết luận
Thử nghiệm chi tiết về nghiệp vụ và số dư tài khoản là phương pháp kiểm toán ra đời sớm nhất, đem lại bằng chứng kiểm toán có giá trị thuyết phục cao nhất, tuy nhiên mất nhiều thời gian, chi phí nên KTV cần cân nhắc phạm vi, quy
mô áp dụng thủ tục này một cách phù hợp nhằm đảm bảo chất lượng và hiệu quả của cuộc kiểm toán Chuẩn mực kiểm toán mới đưa ra những chỉ định và hướng dẫn KTV thực hiện cuộc kiểm toán BCTC dựa trên rủi ro, theo đó cũng hướng
dẫn chi tiết các thủ tục kiểm tra chi tiết một cách phù hợp và hiệu quả
Rủi ro kiểm toán và các loại rủi ro liên quan
1.1.2.6
Rủi ro kiểm toán là khả năng trong BCTC vẫn tồn tại những sai phạm trọng yếu mà KTV không phát hiện ra được và do đó đưa ra ý kiến nhận xét không phù hợp về BCTC đó được kiểm toán Theo chuẩn mực kiểm toán Việt nam, rủi ro kiểm toán không bao gồm rủi ro mà KTV có thể đưa ra ý kiến là
BCTC có sai sót trọng yếu nhưng thực tế BCTC không có sai sót như vậy
Trang 169
Rủi ro kiểm toán là hệ quả của rủi ro có sai sót trọng yếu và rủi ro phát hiện Việc đánh giá rủi ro được thực hiện dựa trên các thủ tục kiểm toán để thu thập thông tin cần thiết phục vụ mục đích đánh giá rủi ro và dựa vào bằng chứng thu thập trong suốt quá trình kiểm toán Việc đánh giá này gắn với xét đoán
chuyên môn nhiều hơn là đo lường chính xác
a) Rủi ro có sai sót trọng yếu
Rủi ro có sai sót trọng yếu có thể tồn tại ở hai cấp độ: cấp độ tổng thể BCTC và cấp độ cơ sở dẫn liệu của các nhóm giao dịch, số dư tài khoản và
thông tin thuyết minh
Rủi ro có sai sót trọng yếu ở cấp độ tổng thể BCTC là những rủi ro có sai sót trọng yếu có ảnh hưởng lan toả đối với tổng thể BCTC và có thể ảnh hưởng
tiềm tàng tới nhiều cơ sở dẫn liệu
Việc đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu ở cấp độ cơ sở dẫn liệu giúp KTV xác định nội dung, lịch trình, phạm vi của các thủ tục kiểm toán cần thực hiện tiếp theo nhằm thu thập đầy đủ bằng chứng kiểm toán thích hợp Bằng chứng này cho phép KTV đưa ra ý kiến về BCTC ở mức độ rủi ro kiểm toán thấp có thể
chấp nhận được
Rủi ro có sai sót trọng yếu ở cấp độ cơ sở dẫn liệu bao gồm hai bộ phận: rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát Rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát là rủi ro của đơn vị được kiểm toán và tồn tại một cách độc lập đối với cuộc kiểm toán
BCTC
a 1 , Rủi ro tiềm tàng
Rủi ro tiềm tàng là rủi ro tiềm ẩn, vốn có do khả năng từng nghiệp vụ, từng khoản mục trong BCTC chứa đựng sai phạm trọng yếu khi tính riêng rẽ hoặc tính gộp, mặc dù có hay không có hệ thống KSNB RRTT có thể khác nhau đối với một số cơ sở dẫn liệu và các nhóm giao dịch, số dư tài khoản, thông tin thuyết minh liên quan KTV không quản lý được rủi ro tiềm tàng vì nó phụ thuộc vào bản chất hoạt động kinh doanh của đơn vị được kiểm toán và tồn tại trong BCTC trước khi kiểm toán Nhưng việc nghiên cứu, phân tích đánh giá rủi ro tiềm tàng có ý nghĩa rất quan trọng trong quá trình lập kế hoạch kiểm toán Mức rủi ro tiềm tàng mà KTV dự kiến cao, thấp khác nhau sẽ là căn cứ và là cơ sở để
Trang 1710
KTV xác định về khối lượng, quy mô, phạm vi công việc kiểm toán cần thực hiện, trên cơ sở đó dự kiến biên chế, thời gian, chi phí và các phương tiện cần
thiết khác cho một cuộc kiểm toán
a 2 , Rủi ro kiểm soát
Rủi ro kiểm soát là rủi ro xảy ra sai phạm trọng yếu trong từng nghiệp vụ, từng khoản mục trong BCTC khi tính riêng rẽ hoặc tính gộp mà hệ thống kế toán
và hệ thống KSNB không ngăn ngừa hết hoặc không phát hiện và sửa chữa kịp thời Rủi ro kiểm soát thể hiện hiệu quả của việc thiết kế, vận hành và duy trì KSNB của BGĐ nhằm giải quyết những rủi ro đã xác định có thể cản trở việc hoàn thành các mục tiêu của đơn vị trong quá trình lập và trình bày BCTC Tuy nhiên, do những hạn chế vốn có của KSNB, dù nó được thiết kế phù hợp và vận hành hiệu quả cũng không thể loại trừ hoàn toàn rủi ro có sai sót trọng yếu trong BCTC mà chỉ có thể làm giảm bớt rủi ro
Khi phân tích đánh giá rủi ro kiểm soát ở một đơn vị đòi hỏi KTV phải có một sự hiểu biết sâu sắc, toàn diện và đầy đủ về đặc điểm hoạt động và quản lý của đơn vị và các yếu tố tác động đến rủi ro tiềm tàng, rủi ro kiểm soát, cũng như đòi hỏi KTV phải có một sự xét đoán nghề nghiệp với những kinh nghiệm thực tiễn về hoạt động kinh doanh, môi trường kiểm soát, hệ thống kế toán và các thủ tục kiểm soát của đơn vị mới có thể đánh giá đúng đắn về loại rủi ro này KTV cần lưu ý đến những nhân tố chủ yếu có thể tác động đến mức độ rủi ro kiểm soát trên cả phương diện toàn bộ hệ thống KSNB và từng khâu kiểm soát cụ thể
và được thực hiện trong các giai đoạn của cuộc kiểm toán
Khi thực hiện đánh giá rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát, phương pháp thông dụng nhất là đánh giá kết hợp về rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát (còn gọi là “rủi ro có sai sót trọng yếu”) Tuy nhiên, KTV có thể đánh giá riêng rủi ro
tiềm tàng và rủi ro kiểm soát
Trang 1811
Rủi ro phát hiện phụ thuộc vào công việc kiểm toán Nó phụ thuộc vào quy trình, phương pháp, phạm vi và trình độ, kinh nghiệm của KTV Rủi ro phát hiện chính là khả năng KTV không phát hiện ra gian lận sai sót trọng yếu trong
quá trình kiểm toán BCTC Các yếu tố ảnh hưởng đến rủi ro phát hiện đó là:
- Phạm vi kiểm toán: nếu phạm vi kiểm toán càng rộng thì khả năng phát
hiện gian lận, sai sót càng tăng lên nên rủi ro phát hiện giảm và ngược lại
- Quy trình, phương pháp kiểm toán: nếu quy trình, phương pháp kiểm toán càng khoa học, thích hợp và hiệu quả thì khả năng phát hiện các gian lận,
sai sót tăng lên nên rủi ro phát hiện giảm và ngược lại
- Trình độ, kinh nghiệm và khả năng xét đoán nghề nghiệp của KTV: KTV có trình độ chuyên môn cao, có nhiều kinh nghiệm và khả năng xét đoán tốt thì dễ phát hiện được gian lận, sai sót hơn và do đó rủi ro phát hiện sẽ giảm
chấp nhận được (để đưa ra ý kiến nhận xét phù hợp)
Nếu KTV có trình độ cao, nhiều kinh nghiệm và khả năng xét đoán nghề nghiệp tốt thì sẽ xác định và lựa chọn được phạm vi và phương pháp kiểm toán phù hợp, nhờ đó sẽ hạn chế được rủi ro phát hiện ở mức hợp lý (có thể chấp
nhận được) và ngược lại
Trọng yếu
1.1.2.7
Trọng yếu là khái niệm để chỉ tầm cỡ và bản chất của sai phạm, kể cả việc
bỏ sót những thông tin tài chính (tính riêng rẽ hoặc tính gộp) mà trong bối cảnh nhất định, nếu dựa vào những thông tin này để xét đoán sẽ không chính xác,
Trang 1912
cậy Do vậy, trong kiểm toán, KTV phải có trách nhiệm phát hiện mọi sai phạm
trọng yếu trên BCTC được kiểm toán
Trong quá trình kiểm toán BCTC, KTV cần xét đoán tính trọng yếu để làm cơ sở cho việc lựa chọn phạm vi, phương pháp kiểm toán cũng như đánh giá của KTV về thông tin trên BCTC Tính trọng yếu là một khái niệm tương đối
hơn là tuyệt đối, phải được xem xét trên cả 2 mặt định lượng và định tính
Việc xem xét tính trọng yếu phải được đặt ra trong từng hoàn cảnh và điều kiện cụ thể với những tình huống nhất định, không chỉ với những sai phạm đã được phát hiện trong kỳ kiểm toán mà cũng cần phải xem xét trong mối quan hệ với những sai sót chưa được sửa chữa của kỳ kiểm toán trước, cũng như trong
mối quan hệ tổng hợp chặt chẽ giữa các sai phạm
KHÁI QUÁT VỀ KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TRONG 1.2
KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Khái quát chung về khoản mục tài sản cố định
1.2.1
TSCĐ là những tài sản có giá trị lớn và thời gian sử dụng lâu dài Những tài sản này không chỉ phản ánh năng lực sản xuất hiện có và trình độ ứng dụng khoa học kỹ thuật vào hoạt động sản xuất kinh doanh mà còn là một trong những yếu tố quan trọng cho sự phát triển bền vững; từ đó tạo lợi thế cạnh tranh cho đơn vị Do vậy cần có chế độ bảo quản và quản lý riêng nhằm sử dụng có hiệu quả, đồng thời có kế hoạch đổi mới khi tài sản hết giá trị sử dụng
Tại Việt Nam, trước năm 2014, các doanh nghiệp đều ghi nhận TSCĐ theo hướng dẫn của Thông tư 203/2009/TT-BTC ban hành ngày 20 tháng 10 năm 2009 của Bộ Tài chính Từ tháng 10/6/2013, Thông tư 45/2013/TT-BTC được áp dụng thay thế cho Thông tư 203; theo đó, TSCĐ phải thỏa mãn đồng
thời ba tiêu chuẩn sau:
Thứ nhất, chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử
dụng tài sản đó;
Thứ hai, có thời gian hữu dụng từ 1 năm trở lên;
Thứ ba, giá trị ban đầu của tài sản phải được xác định một cách tin cậy và
có giá trị từ 30.000.000đ (ba mươi triệu đồng) trở lên
Trang 2013
Để tạo điều kiện thuận lợi cho công tác quản lý và hạch toán, TSCĐ được phân loại theo nhiều tiêu thức khác nhau, trong đó tiêu thức quan trọng nhất là theo tính chất và đặc trưng kỹ thuật Theo tiêu thức này, TSCĐ của doanh nghiệp bao gồm TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình và TSCĐ thuê tài chính
TSCĐ hữu hình: TSCĐ hữu hình là những tư liệu lao động chủ yếu có hình thái vật chất thoả mãn các tiêu chuẩn của TSCĐ hữu hình, tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh nhưng vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu như nhà cửa, vật kiến trúc, máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải
TSCĐ vô hình: Mọi khoản chi phí thực tế mà doanh nghiệp đã chi ra thoả mãn đồng thời cả ba tiêu chuẩn quy định về ghi nhận TSCĐ, mà không hình thành TSCĐ hữu hình được coi là TSCĐ vô hình.Thuộc về TSCĐ vô hình gồm có: quyền sử dụng đất, quyền phát hành, bằng sáng chế, nhãn hiệu hàng hóa, phần mềm máy vi tính
TSCĐ thuê tài chính: Là những TSCĐ doanh nghiệp thuê của các đơn vị, công ty tài chính thỏa mãn các điều kiện về thuê tài chính
Ngoài cách phân loại trên, TSCĐ còn được phân loại theo quyền sở hữu, theo mục đích và tình hình sử dụng
Mục tiêu kiểm toán khoản mục tài sản cố định
1.2.2
Phù hợp với mục đích chung của kiểm toán BCTC là xác nhận về mức độ tin cậy của BCTC được kiểm toán; Mục tiêu cụ thể của kiểm toán TSCĐ là thu thập đầy đủ các bằng chứng kiểm toán thích hợp từ đó đưa ra lời xác nhận về mức độ trung thực và hợp lý của các thông tin tài chính liên quan tới khoản mục TSCĐ trên BCTC như: nguyên giá, giá trị hao mòn Đồng thời cũng cung cấp những thông tin, tài liệu có liên quan làm cơ sở tham chiếu khi kiểm toán các thông tin có liên quan khác
Các mục tiêu kiểm toán cụ thể về khoản mục TSCĐ:
Trên cơ sở mục đích kiểm toán TSCĐ như trên ta có thể xác định mục tiêu kiểm toán cụ thể như sau:
Đối với các nghiệp vụ về TSCĐ:
Trang 21- Đầy đủ: Các nghiệp vụ TSCĐ phát sinh trong kỳ đều được phản ánh, theo dõi đầy đủ trên các sổ kế toán;
- Đúng đắn: Các nghiệp vụ TSCĐ phát sinh trong kỳ đều được phân loại đúng đắn theo quy định của các Chuẩn mực, chế độ kế toán liên quan và quy định đặc thù của doanh nghiệp; Các nghiệp vụ này được hạch toán đúng trình tự
và phương pháp kế toán
- Đúng kỳ: Các nghiệp vụ TSCĐ đều được hạch toán đúng kỳ phát sinh theo nguyên tắc kế toán dồn tích…
Đối với số dư các Tài khoản TSCĐ
- Sự hiện hữu: Tất cả TSCĐ được doanh nghiệp trình bầy trên BCTC là phải tồn tại thực tế tại thời điểm báo cáo Số liệu trên các báo cáo phải khớp đúng với số liệu kiểm kê thực tế của doanh nghiệp
- Quyền và nghĩa vụ: Toàn bộ TSCĐ được báo cáo phải thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, đối với TSCĐ thuê tài chính phải thuộc quyền kiểm soát lâu dài của doanh nghiệp trên cơ sở các hợp đồng thuê đã ký;
- Đánh giá: Số dư các tài khoản TSCĐ được đánh giá theo đúng quy định của Chuẩn mực, chế độ kế toán và quy định cụ thể của doanh nghiệp;
- Tính toán: Việc tính toán xác định số dư TSCĐ là đúng đắn không có sai sót;
- Đầy đủ: Toàn bộ TSCĐ cuối kỳ được trình bầy đầy đủ trên các BCTC (không bị thiếu hoặc sót);
- Đúng đắn: TSCĐ phải được phân loại đúng đắn để trình bầy trên BCTC;
Trang 2215
- Cộng dồn: Số liệu lũy kế tính dồn trên các Sổ chi tiết TSCĐ được xác định đúng đắn Việc kết chuyển số liệu từ các Sổ kế toán chi tiết sang các Sổ kế toán tổng hợp và Sổ cái không có sai sót;
- Báo cáo: Các chỉ tiêu liên quan đến TSCĐ trên các BCTC được xác định đúng theo các quy định của Chuẩn mực, chế độ kế toán và không có sai sót
Để đạt được mục tiêu kiểm toán TSCĐ, trong quá trình kiểm toán, KTV phải khảo sát và đánh giá lại hiệu lực trên thực tế của các hoạt động kiểm soát nội bộ đối với khoản mục TSCĐ để làm cơ sở thiết kế và thực hiện các khảo sát
- Các chứng từ phát sinh liên quan đến TSCĐ như: Hóa đơn mua, các hóa đơn liên quan đến việc vận chuyển, lắp đặt, sửa chữa TSCĐ, các chứng từ thanh toán có liên quan như: Phiếu chi, giấy báo nợ, các biên bản thanh lý nhượng;
- Các Sổ kế toán tổng hợp và chi tiếtnhư: Sổ chi tiết TSCĐ
- Các Báo cáo kế toán tổng hợp và chi tiết như: Báo cáo tăng, giảm TSCĐ, Báo cáo sửa chữa, Báo cáo thanh toán… Các báo cáo tài chính có liên quan;
- Các quy định pháp lý hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
Các sai phạm thường gặp khi kiểm toán khoản mục tài sản cố định
1.2.4
Trong kiểm toán TSCĐ thường gặp các gian lận, sai sót như trong bảng 1.1 và 1.2 sau đây
Trang 2316
Bảng 1.1 Gian lận thường gặp trong kiểm toán TSCĐ
Loại gian lận Mục đích Cách thức tiến hành
+ Người ghi chép nghiệp vụ cố tình bỏ sót các nghiệp vụ doanh thu nhằm giảm thuế phải nộp cho Nhà nước và các khoản phải nộp cho cấp trên của doanh nghiệp
+ Kế toán TSCĐ cố tình không ghi số tiền thu được do thanh lý TSCĐ đã khấu hao hết để chiếm đoạt phần thu này
Cố tình ghi chép các nghiệp vụ không có thật liên quan đến chi phí mua sắm TSCĐ để biển thủ công quỹ, đặc biệt là các nghiệp vụ liên quan đến TSCĐ vô hình
+ TSCĐ mua về đợi lắp đặt đưa vào sử dụng nhưng đã ghi tăng nguyên giá TSCĐ
+ Trích khấu hao không đúng quy định
để điều chỉnh chỉ tiêu lãi và thuế phải nộp
Trang 24phải ghi vào sổ
Doanh nghiệp mua một thiết bị công nghệ tiên tiến gồm có một phần là máy móc thiết bị, một phần là chuyển giao công nghệ Kế toán lẽ ra phải ghi tăng TSCĐ hữu hình máy móc thiết bị và tăng TSCĐ vô hình phần giá trị công nghệ, song
kế toán chỉ ghi giá trị thiết bị vào nguyên giá TSCĐ hữu hình
Sai sót trong
quá trình ghi sổ
và chuyển sổ
Trong việc ghi sổ kế toán có thể sơ ý ghi số tiền sai lệch, lộn
số so với số tiền ghi trong chứng từ; kế toán cũng có thể nhầm lẫn trong khi chuyển số liệu từ Nhật ký sang Sổ cái Sai sót do trùng
lặp
Đối với doanh nghiệp sử dụng Nhật ký chung để hạch toán các nghiệp vụ trong kỳ Khi có nghiệp vụ thanh lý TSCĐ phát sinh, kế toán vừa ghi sổ Nhật ký thu tiền, vừa ghi sổ Nhật ký chung số tiền thu được qua thanh lý
QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TRONG KIỂM 1.3
TOÁN TÀI CHÍNH DO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP THỰC HIỆN
Trang 2518
Quy trình kiểm toán khoản mục TSCĐ cũng giống như kiểm toán Báo cáo tài chính bao gồm ba công việc chính như sau
Lập kế hoạch và soạn thảo chương trình kiểm toán
Thực hiện kiểm toán
a) Thu thập và thực hiện thủ tục phân tích thông tin liên quan đến TSCĐ
Việc đầu tiên của mỗi cuộc kiểm toán là việc thu thập tài liệu, thông thường đó những thông tin về khách hàng được kiểm toán, lịch sử, tình hình hoạt động kinh doanh, các chính sách mà công ty áp dụng, đối với TSCĐ đó sẽ là các quy định liên quan đến quản lý, theo dõi TSCĐ, chính sách khấu hao, bảng kê chi tiết TSCĐ… Sau khi thu thập thông tin liên quan về khách hàng, KTV được phân công kiểm toán khoản mục TSCĐ thực hiện thủ tục phân tích thông tin liên quan TSCĐ như là xem loại TSCĐ chủ yếu ở doanh nghiệp, đánh giá tổng quát
về biến động TSCĐ ở doanh nghiệp, tình hình quản lý và theo dõi TSCĐ… Thủ tục này sẽ giúp cho KTV có cái nhìn toàn diện về TSCĐ đồng thời cũng là cơ sở cho thực hiện các thủ tục kiểm toán tiếp theo
b) Đánh giá trọng yếu và rủi ro tiềm tàng
b1) Đánh giá rủi ro: Trong phần hành TSCĐ, các sai sót có thể xảy ra thường liên quan tới các sai sót tiềm tàng, như:
- Rủi ro liên quan tới nguyên giá: Nguyên giá TSCĐ có thể bị phản ánh sai lệch thực tế
- Rủi ro liên quan tới khấu hao TSCĐ: KHTSCĐ có thể sai về cách tính, cách phân bổ, do phương pháp tính khấu hao của đơn vị không phù hợp với các quy định hiện hành và không phù hợp với cách thức thu hồi lợi ích kinh tế của từng TSCĐ
Trang 2619
- Rủi ro liên quan sửa chữa, nâng cấp TSCĐ: nhiều nghiệp vụ sửa chữa TSCĐ có thể bị hiểu lầm về bản chất là nâng cấp TSCĐ và ngược lại Do vậy, có thể dẫn tới các sai sót không ghi tăng nguyên giá TSCĐ đối với trường hợp nâng cấp TSCĐ do đơn vị hạch toán vào chi phí sửa chữa TSCĐ
Từ đó, có thể đánh giá tổng quan về rủi ro tiềm tàng liên quan tới khoản mục TSCĐ là cao, trung bình hay thấp để làm cơ sở cho quá trình lập kế hoạch
và soạn thảo chương trình kiểm toán
b2) Đánh giá trọng yếu khoản mục TSCĐ: KTV làm thủ tục ước tính ban đầu
về tính trọng yếu (căn cứ vào tỷ lệ % các chỉ tiêu lợi nhuận, doanh thu, tổng tài sản…) cho toàn bộ BCTC Sau đó phân bổ ước lượng ban đầu về tính trọng yếu cho khoản mục TSCĐ Thường các công ty kiểm toán xây dựng sẵn mức trọng yếu cho từng khoản mục trên BCTC Thông qua các kỹ thuật kiểm toán, KTV đánh giá mức độ sai sót thực tế của TSCĐ và đem so sánh với mức độ sai sót có thể chấp nhận được của TSCĐ đã xác định trước đó và đưa ra ý kiến về TSCĐ
c) Tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ và đánh giá rủi ro kiểm soát
Đánh giá ban đầu về rủi ro kiểm soát bao gồm việc đánh giá tính hiệu quả của hệ thống kế toán và hệ thống kiểm soát nội bộ trong việc ngăn ngừa, phát hiện và sữa chữa các sai sót trọng yếu Trong nội dung này công ty thường kiểm tra xem xét việc thực hiện các chính sách, các quy chế quản lý đối với khoản mục TSCĐ như: quy trình mua và tổ chức quản lý, bảo quản TSCĐ , xem xét việc ghi chép kế toán có tuân thủ theo các chế độ kế toán và các quy định khác có liên quan hay không Ngoài ra, KTV có thể xem xét các dấu hiệu của sự phê duyệt của các nhà quản lý công ty khách hàng Tuy nhiên, rủi ro kiểm soát không thể hoàn toàn được loại trừ do những hạn chế cố hữu của mọi hệ thống kế toán và kiểm soát nội bộ Sau khi có được hệ thống sự hiểu về hệ thống kế toán
và hệ thống kiểm soát nội bộ thì kiểm toán viên thực hiện đánh giá ban đầu về rủi ro kiểm soát theo các cơ sở dữ liệu đối với các số dư của các tài khoản trọng yếu Nếu hệ thống kiểm soát nội bộ được thiết kế và vận hành hữu hiệu thì rủi ro kiểm soát được đánh giá có khả năng thấp và ngược lại Từ đó, đánh giá tổng quan về rủi ro kiểm soát của đơn vị được kiểm toán
Việc thực hiện đánh giá rủi ro kiểm soát có thể thực hiện thủ tục through testing ( hay còn gọi là thủ tục kiểm tra từ đầu tới cuối) Walk-through là
Trang 27Walk-20
1 thủ tục để kiểm tra chu trình nghiệp vụ của DN (đối tượng kiểm toán) Thủ tục này căn cứ vào quy trình nghiệp vụ được thiết lập bởi DN KTV căn cứ vào chính sách của quy trình cụ thể để tiến hành kiểm toán việc hạch toán có theo đúng chính sách đặt ra hay không Đối với Tài sản cố định, KTV có thể kiểm tra toàn bộ quá trình từ khi mua, giao nhận tài sản cho đến quá trình đưa vào sử dụng, quản lý, theo dõi cũng như trích khấu hao của tài sản Thủ tục này vô cùng hữu hiệu, nó giúp KTV có thể đánh giá được hệ thống KSNB có hiệu quả hay không và có cái nhìn tổng quát về hệ thống này
d) Lập kế hoạch kiểm toán tổng quát và soạn thảo chương trình kiểm toán
Kế hoạch kiểm toán đối với mỗi khoản mục cụ thể được KTV phụ trách phần hành lập và thông qua ý kiến trưởng nhóm kiểm toán Kế hoạch này được lập căn cứ vào đánh giá rủi ro kiểm soát, rủi ro tiềm tàng cũng như mức trọng yếu được phân bổ cho khoản mục TSCĐ
Chương trình kiểm toán là những dự kiến chi tiết về các công việc Kiểm toán cần thực hiện, thời gian hoàn thành và sự phân công lao động giữa các KTV cũng như dự kiến về các tư liệu, thông tin liên quan cần sử dụng đối với từng khoản mục hay bộ phận được kiểm toán Để soạn thảo được chương trình kiểm toán cho khoản mục TSCĐ, KTV được phân công cần thu thập thêm thông tin chi tiết về khoản mục này Chương trình kiểm toán đối với khoản mục TSCĐ cũng được văn bản hóa làm căn cứ thực hiện và làm tài liệu lưu vào hồ sơ kiểm toán
Chương trình kiểm toán được soạn thảo thường bao gồm: mục tiêu cụ thể kiểm toán đối với khoản mục TSCĐ, KTV cần phải làm rõ, tập trung vào những vấn đề nào và để thỏa mãn được những CSDL nào (Việc này KTV căn cứ vào việc tìm hiểu vào hệ thống của khách hàng đã được nêu ở trên) Sau khi đã xác định được mục tiêu, KTV sẽ xác định được những bước công việc cần phải làm, tiếp đó là những thủ tục KTV cần thực hiện để thu thập được đủ những bằng chứng thích hợp và tin cậy để hoàn thành được mục tiêu của mình Bên cạnh đó chương trình kiểm toán cũng sẽ yêu cầu sự phối hợp giữa các trợ lý cũng như các thành viên trong nhóm kiểm toán
Trang 28Trong quá trình lập kế hoạch kiểm toán, KTV đánh giá sơ bộ về mức
độ rủi ro kiểm soát Khi KTV tin rằng rủi ro kiểm soát thực tế có thể thấp hơn nhiều so với đánh giá ban đầu thì KTV phải đánh giá xem liệu một mức rủi ro thấp hơn có được chứng minh hay không Nếu KTV tin rằng một mức rủi ro thấp hơn sẽ được chứng minh thì các khảo sát về kiểm soát cần được thực hiện
Các thủ tục trong thử nghiệm kiểm soát thường được sử dụng đó là:
Kiểm tra các tài liệu (ví dụ như các quy định của công ty việc quản
lý và sử dụng tài sản, quy định của công ty…) để xác định xem có bằng chứng
về việc hệ thống KSNB hoạt động có hiệu quả hay không, đảm bảo những tài liệu này đầy đủ, có tính chặt chẽ cao
Phỏng vấn các cán bộ cấp cao của công ty để có cái nhìn tổng quát
về hệ thống KSNB cũng như xác định xem môi trường kiểm soát có thực sự tốt hay không Bên cạnh đó có thể phỏng vấn các nhân viên trong công ty xem việc thực hiện những chính sách về TSCĐ có đúng hay không, ai là người thực hiện,
ai là người kiểm tra, có sự phân tách trách nhiệm hay không…
Thực hiện lại, cũng như quan sát việc thực hiện những thủ tục kiểm soát để đảm bảo là các thủ tục này được triển khai đúng đắn tại khách hàng
Kiểm tra hệ thống kiểm soát nội bộ với những hoạt động được thực hiện trên hệ thống máy tính (như hệ thống có mật khẩu hay không, ai được phép truy cập…)
Sau khi thực hiện các thủ tục khảo sát hệ thống KSNB và dựa vào kết quả
đã thu thập, KTV đánh giá rủi ro kiểm soát đối với TSCĐ theo các mức độ cao, trung bình hay thấp Nếu HTKSNB được thiết kế và vận hành hữu hiệu thì rủi ro kiểm soát được đánh giá thấp và KTV có thể tin tưởng vào hệ thống KSNB, điều chỉnh cho phép làm tăng rủi ro phát hiện và ngược lại Trên cơ sở đó, KTV sẽ
Trang 29Kết quả của thủ tục phân tích giúp cho KTV khai thác bằng chứng kiểm toán nhanh chóng thông qua việc xác định những sai lệch về thông tin, những tính chất bất bình thường của khoản mục TSCĐ, để KTV xác định mục tiêu, phạm vi, quy mô, khối lượng công việc cần kiểm toán, từ đó có thể đi sâu nghiên cứu những vấn đề mà KTV cho là cần thiết
b) Thủ tục kiểm tra chi tiết về nghiệp vụ và số dư TSCĐ
- Thủ tục kiểm tra chi tiết nghiệp vụ và số dư tài khoản là kỹ thuật kiểm tra chi tiết quá trình ghi chép, hach toán từng nghiệp vụ kinh tế từ chứng từ vào sổ kế toán có liên quan; kiểm tra việc tính toán, tổng hợp số dư của từng tài khoản
- Phương pháp kiểm tra chi tiết nghiệp vụ và số dư tài khoản nhằm mục đích thu thập các bằng chứng trực tiếp chứng minh cho mức độ tin cậy của các số liệu trên các tài liệu kế toán
b1) Kiểm tra chi tiết về nghiệp vụ tăng, giảm tài sản cố định
Việc kiểm tra chi tiết các nghiệp vụ tăng, giảm TSCĐ theo mục tiêu kiểm toán cụ thể có thể được thực hiện theo các thủ tục sau:
Trang 30- Có thể kết hợp kiểm tra các chứng từ, tài liệu với kiểm tra vật chất thực tế TSCĐ;
- Kiểm tra quá trình mua sắm, các chứng từ tài liệu liên quan đến việc mua sắm TSCĐ, các chi phí vận chuyển, lắp đặt, chạy thử…
- Các thử nghiệm này sẽ được thực hiện
ở quy mô tương đối lớn khi hệ thống KSNB của đơn vị được đánh giá là yếu
- Tính toán lại nguyên giá TSCĐ trên cơ sở các chứng từ đã kiểm tra…
- Phải nắm
nguyên tắc quy định về TSCĐ
- Mức độ khảo sát phụ thuộc vào việc đánh giá hệ thống KSNB
Trang 31lý và phù hợp với các quy định hiện hành;
- Chọn mẫu các nghiệp vụ TSCĐ để kiểm tra việc phân loại, xem xét bút toán ghi sổ và các
sổ kế toán
- Mục tiêu này thường được kết hợp khi kiểm toán tính đầy đủ và việc tính toán, đánh giá TSCĐ
- Kiểm tra các khoản chi phí sửa chữa TSCĐ để phát hiện các trường hợp quên ghi sổ TSCĐ, hoặc ghi nhận TSCĐ thành các khoản khác
- Kiểm tra đối chiếu ngày, tháng các chứng từ tăng giảm TSCĐ với ngày tháng ghi sổ các nghiệp vụ này ( đặc biệt với các nghiệp vụ phát sinh vào cuối niên độ kế toán và đầu niên độ sau)
- Đây là một trong những mục tiêu quan trọng nhất của kiểm toán TSCĐ
- Đối chiếu số liệu trên các sổ kế toán TSCĐ với kết quả kiểm kê thực tế TSCĐ
b2) Kiểm tra chi tiết số dư các tài khoản TSCĐ
Trang 3225
Việc kiểm tra số dư cuối kỳ của các tài khoản TSCĐ được thực hiện trên
cơ sở kết quả kiểm tra số dư đầu kỳ và kết quả kiểm toán các nghiệp vụ tăng, giảm TSCĐ trong kỳ
Đối với số đầu kỳ: Việc xem xét số dư đầu kỳ về TSCĐ được tiến hành tùy thuộc vào doanh nghiệp tiến hành kiểm toán lần đầu hay lần thứ hai trở đi
+ Nếu việc kiểm toán năm trước được thực hiện bởi chính công ty kiểm toán đang thực hiện kiểm toán BCTC năm nay và số dư đầu kỳ đã được xác định
là đúng thì không cần thiết phải thực hiện thủ tục kiểm toán bổ sung Nếu việc kiểm toán năm trước được thực hiện bởi công ty kiểm toán khác, KTV phải xem xét BCTC năm trước, đặc biệt các vấn đề liên quan TSCĐ, nếu có thể tin cậy được KTV cũng có thế chấp nhận kết quả kiểm toán năm trước mà không cần thực hiện thêm thủ tục kiểm toán bổ sung
+ Nếu BCTC chưa được kiểm toán năm trước (kiểm toán lần đầu) hoặc việc kiểm toán năm trước được thực hiện bởi công ty kiểm toán khác và KTV không tin tưởng vào kết quả kiểm toán năm trước hoặc BCKT năm trước ngoại trừ đối với số dư TSCĐ thì KTV phải xem xét đến các nguyên nhân không chấp nhận toàn phần của KTV năm trước Trong trường hợp này KTV phải áp dụng các thủ tục kiểm toán bổ sung
Đối với số dư cuối kỳ: Dựa trên cơ sở kết quả kiểm tra của số dư đầu kỳ
và kiểm tra nghiệp vụ tăng, giảm TSCĐ trong kỳ để xác định, đồng thời cần kiểm tra, đánh giá kết quả kiểm kê của doanh nghiệp
b3) Kiểm toán chi phí khấu hao và giá trị hao mòn lũy kế của TSCĐ
+ Kiểm toán chi phí khấu hao:
Mục tiêu cơ bản của kiểm toán chi phí khấu hao TSCĐ là xem xét quá trình tính toán, đánh giá, xác định và phân bổ mức khấu hao TSCĐ cho các đối tượng sử dụng có hợp lý và đảm bảo tính nhất quán hay không Để đạt được mục tiêu kiểm toán chi phí khấu hao, KTV có thể thực hiện các thủ tục kiểm toán như: Tiến hành phân tích sơ bộ chi phí khấu hao, thu thập, trao đổi để có những hiểu biết về các chính sách khấu hao mà doanh nghiệp áp dụng, đánh giá tính hợp lý của các chính sách này, kiểm tra việc tính toán khấu hao của đơn vị (kiểm tra căn cứ doanh nghiệp áp dụng tính khấu hao, chọn mẫu một số TSCĐ tiến
Trang 3326
hành tính toán lại mức khấu hao, kiểm tra các trường hợp TSCĐ đã khấu hao hết
mà doanh nghiệp vẫn đang sử dụng….)
+ Kiểm tra giá trị hao mòn lũy kế của TSCĐ
Lưu ý, kiểm tra việc hạch toán chi phí khấu hao trong kỳ làm tăng giá trị hao mòn của TSCĐ, kiểm tra việc ghi giảm giá trị hao mòn TSCĐ với các nghiệp vụ ghi giảm TSCĐ trong kỳ, tính toán lại giá trị hao mòn lũy kế, so sánh
số liệu trên các sổ kế toán chi tiết và sổ cái tài khoản hao mòn TSCĐ…
b4) Kiểm toán các khoản chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu của TSCĐ
Các khoản chi phí sau ghi nhận ban đầu của TSCĐ bao gồm: các khoản chi phí sửa chữa, nâng cấp, cải tạo… đối với TSCĐ Mục tiêu kiểm toán quan trọng nhất đối với các khoản chi phí này phải được hạch toán đầy đủ và đúng trình tự, phương pháp kế toán theo quy định của các chuẩn mực, chế độ kế toán liên quan
Các thủ tục kiểm toán được KTV áp dụng là: Lập bảng kê chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu liên quan đến TSCĐ phát sinh trong kỳ; so sánh các khoản chi phí phát sinh với các kỳ trước để đánh giá biến động các khoản phí tổn phát sinh; kiểm tra sự phát sinh thực tế của các khoản chi phí …
Kết thúc kiểm toán
1.3.3
Sau khi đã thực hiện các khảo sát kiểm soát và khảo sát có liên quan đến số liệu kế toán TSCĐ, KTV phải tổng hợp kết quả kiểm toán khoản mục này Công việc dựa trên kết quả khảo sát đã thực hiện với những bằng chứng đã thu thập được Tổng hợp kết quả kiểm toán TSCĐ thường được thể hiện dưới hình thức một “Bản tổng hợp kết quả kiểm toán”
Các nội dung chủ yếu được thể hiện trong kết quả kiểm toán thường gồm:
- Các sai phạm đã phát hiện khi kiểm tra chi tiết các nghiệp vụ, số dư các tài khoản liên quan khoản mục TSCĐ và đánh giá mức độ sai phạm có trọng yếu hay không
- Nguyên nhân của sai lệch (nếu có) và các bút toán điều chỉnh sai phạm
Trang 3427
- Kết luận về mục tiêu kiểm toán TSCĐ (đã đạt yêu cầu hay chưa)
- Ý kiến của KTV về sai phạm và hạn chế của KSNB đối với khoản mục TSCĐ Ví dụ như các chính sách chế độ về TSCĐ của doanh nghiệp chưa đầy đủ hay chưa chặt chẽ, việc thực hiện còn nhiều thiếu sót Ngoài ra môi trường kiểm soát cũng là những vấn đề mà các KTV cần hết sức quan tâm, vì nó ảnh hưởng đến toàn bộ hệ thống KSNB của doanh nghiệp
- Vấn đề cần theo dõi trong đợt kiểm toán sau (nếu có)
Tổng hợp kết quả kiểm toán TSCĐ là một căn cứ quan trọng cho KTV tổng hợp lập báo cáo kiểm toán
Kết luận chương 1
Chương 1 luận văn đã hệ thống hóa lý luận về kiểm toán báo cáo tài chính cũng như về quy trình kiểm toán khoản mục TSCĐ trong kiểm toán BCTC do kiểm toán độc lập thực hiện Những lý luận này là cơ sở để nghiên cứu chương 2 đánh giá về thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục TSCĐ trong kiểm toán BCTC tại công ty TNHH PwC Việt Nam và đề xuất các giải pháp hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục TSCĐ trong kiểm toán BCTC tại công ty TNHH PwC Việt Nam
Trang 3528
Chương 2 THỰC TRẠNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TÀI SẢN
CỐ ĐỊNH TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG
TY TNHH PRICEWATERHOUSECOOPERS VIỆT NAM
GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TNHH PWC VIỆT NAM
2.1
Giới thiệu chung về quá trình hình thành, phát triển của công ty
2.1.1
Tên công ty: Công ty TNHH PwC Việt Nam
Tên tiếng anh: PricewaterhouseCooper Limited Company
Trụ sở chính: Tầng 16, Keangnam Hanoi Landmark Tower, Lô E6, Khu
đô thị Cầu Giấy, phường Mễ Trì, Quận Nam Từ Liêm, Hà Nội, Việt Nam
Số điện thoại: (+84 4) 3946 2246
Website: http://www.pwc.com/vn/vn/
PwC được thành lập năm 1998, trên cơ sở sáp nhập từ hai công ty là Price Waterhouse và Coopers & Lybrand Cả hai công ty đều có lịch sử lâu đời từ thế
kỷ XIX và đều được thành lập tại Anh
Cơ cấu tổ chức của PwC, như hầu hết các công ty kiểm toán khác, được phân hóa thành nhiều cấp, mỗi cấp đảm đương những vai trò khác biệt nhưng có
mối quan hệ khăng khít với nhau Chi tiết theo sơ đồ 2.1
Tuy tất cả công ty ở các quốc gia trên thế giới đều hoạt động chung dưới cái tên PwC nhưng trên thực tế, PwC ở mỗi nước là một doanh nghiệp độc lập và
có tư cách pháp nhân riêng, và do các chủ phần hùn của mỗi công ty quản lý PwC Việt Nam được thành lập ngày 14/5/1994 với giấy phép kinh doanh số 862/GP do Bộ Kế hoạch và Đầu tư cấp PwC Việt Nam là một bộ phận của PwC Seapen, bao gồm các nước Việt Nam, Thái Lan, Malaysia, Cambodia và Laos, được thành lập từ tháng 7/2008 trên cơ sở hợp nhất giữa PwC Malaysia và PwC Mekong
Đặc điểm hoạt động của công ty
Trang 36- Kiểm toán BCTC;
Chủ phần hùn cấp chuyên viên
Luật sư
Luật sư tập sự
Nhân sự
Bộ phận chủ nhiệm
Nhân viên
Kế toán
Bộ phận chủ nhiệm
Nhân viên
Trang 3730
- Kiểm toán BCTC với mục đích thuế và dịch vụ quyết toán thuế;
- Kiểm toán hoạt động;
- Kiểm toán tuân thủ;
- Kiểm toán nội bộ;
- Kiểm toán báo cáo quyết toán vốn đầu tư hoàn thành (kể cả BCTC hàng năm);
- Kiểm tra thông tin tài chính trên cơ sở các thủ tục thoả thuận trước; Với hơn 20 năm kinh nghiệm hoạt động kiểm toán tại thị trường Việt Nam, PwC có những hiểu biết đầy đủ về môi trường kinh doanh cũng như đặc điểm hoạt động của từng khách hàng, qua đó, có thể hỗ trợ tối đa khách hàng xác định rủi ro và tìm ra cơ hội kinh doanh thông qua công việc kiểm toán và tư vấn
Là thành viên của PWC toàn cầu, quy trình kiểm toán của PwC Việt Nam phải tuân thủ chặt chẽ quy trình của hãng đảm bảo tiêu chuẩn quốc tế PwC Việt Nam được trang bị phương tiện kiểm toán đặc thù - chương trình kiểm toán AURA Chương trình này kết hợp phương pháp, hồ sơ kiểm toán thông thường với công nghệ thông tin hiện đại, cho phép nâng cao hiệu quả, giảm chi phí cho các hợp đồng kiểm toán
Hiện nay khách hàng của PwC không chỉ trải rộng khắp 64 tỉnh thành trong cả nước mà còn có mặt trong rất nhiều lĩnh vực: các tổng công ty lớn (Tổng công ty bia rượu, nước giải khát Sài Gòn, Tổng công ty truyền hình cáp Việt Nam), các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (Công ty TNHH Samsung Electronics Việt nam, công ty TNHH Ford Việt Nam, công ty TNHH B.Braun Việt nam ), các công ty cổ phần (Công ty cổ phần 18-4 Hà Nội…) Hiện nay khách hàng của PwC còn bao gồm cả các khách sạn lớn (Khách sạn Nikko, InterContinental …), các ngân hàng và công ty tài chính ( Ngân hàng Mizuho, Ngân hàng Wooribank, ngân hàng First Bank, Công ty bảo hiểm VietinBank Aviva…)
* Tư vấn:Với đội ngũ nhân viên và chuyên gia tư vấn có trình độ và kinh nghiệm lâu năm, cộng thêm với lòng nhiệt tình và sáng tạo, PwC cam kết cung cấp các dịch vụ tư vấn có chất lượng cao, đảm bảo uy tín Các loại hình tư vấn hiện nay công ty đang thực hiện là: tư vấn chiến lược, tư vấn ứng dụng công nghệ thông tin, quản trị rủi ro, tìm nguồn lực kinh doanh
Trang 3831
* Các dịch vụ tư vấn tài chính: PwC Việt Nam thực hiện cung cấp các dịch vụ tổ chức lại doanh nghiệp như sáp nhập, giải thể, thu mua doanh nghiệp hay các loại hình tái cơ cấu tổ chức doanh nghiệp khác, các hoạt động ngăn ngừa gian lận và sai phạm
* Các dịch vụ pháp luật (Legal): PwC Việt Nam hỗ trợ các doanh nghiệp
về mặt pháp luật trong việc quản trị doanh nghiệp, luật thương mại, luật pháp của nhà nước, luật lao động, luật bảo hiểm xă hội…
* Thuế (Tax):Giải pháp thuế luôn là vấn đề quan tâm hàng đầu đối với mọi doanh nghiệp, đặc biệt trong một thị trường đang phát triển như Việt Nam, nơi các quy định và các chính sách thuế đang liên tục được hoàn thiện PwC Việt Nam cung cấp các dịch vụ tư vấn thuế cả trong và ngoài nước với nhiều loại hình đa dạng như sau:
- Kế toán thu nhập và chuẩn bị tờ khai thuế
- Dịch vụ tư vấn thuế liên quốc gia
- Dịch vụ trợ giúp giải quyết khiếu nại thuế
Với đội ngũ chuyên gia tư vấn thuế trong nước am hiểu sâu sắc về chế độ thuế Việt Nam, có mối quan hệ chặt chẽ với các cơ quan chức năng; và các chuyên gia tư vấn thuế quốc tế giàu kinh nghiệm, PwC Việt Nam cam kết cung cấp tới khách hàng các giải pháp thuế tầm cỡ toàn cầu nhằm hỗ trợ khách hàng đạt được các mục tiêu kinh doanh của mình
Trang 39Lập kế hoạch và soạn thảo chương trình kiểm toán
2.1.3.1
Lập kế hoạch kiểm toán là giai đoạn rất quan trọng trong quá trình kiểm toán, tạo cơ sở tiền đề để tiến hành cuộc kiểm toán có hiệu quả Kế hoạch kiểm toán được lập một cách thích hợp phải đảm bảo bao quát được các khía cạnh trọng yếu của cuộc kiểm toán; phát hiện các rủi ro tiềm tàng cũng như gian lận, sai sót; đảm bảo cuộc kiểm toán được tiến hành theo đúng thời hạn
a) Lập kế hoạch tổng quát
a1) Thu thập thông tin cơ sở và xem xét việc chấp nhận khách hàng
Tại PwC Việt Nam, khâu đánh giá khách hàng thường được tiến hành hết sức cẩn thận và nghiêm ngặt nhằm quyết định xem có thực hiện kiểm toán cho khách hàng đó hay không, đặc biệt là khách hàng mới Công việc này thường do chính chủ phần hùn hoặc các giám đốc phụ trách khách hàng đó thực hiện Ở bước này, KTV sẽ thu thập các thông tin cơ bản về khách hàng để làm cơ sở tiến hành đánh giá trên các mặt như: mức độ rủi ro liên quan đến ngành nghề kinh doanh của khách thể kiểm toán, rủi ro liên quan đến bản thân khách hàng qua đánh giá tính liêm chính của nhà quản lý, khả năng hoạt động liên tục của khách hàng Ngoài ra, PwC Việt Nam luôn cân nhắc nguồn lực từ phía mình, xem xét liệu nhân sự có đáp ứng cả về số lượng và trình độ, kinh nghiệm trong lĩnh vực kinh doanh của khách hàng không Nếu không đáp ứng được yêu cầu của cuộc kiểm toán thì Công ty sẽ không chấp nhận hợp đồng kiểm toán đó
Đối với các khách hàng cũ, có thể do một số mâu thuẫn về loại ý kiến trong báo cáo kiểm toán, không thống nhất được giá phí kiểm toán, hạn chế phạm vi kiểm toán mà Công ty có thể phải ngừng cung cấp dịch vụ cho khách hàng Thông thường, nếu không có mâu thuẫn quá lớn thì các khách hàng cũ đều được Công ty chấp nhận tiếp tục cung cấp dịch vụ Nếu một khách hàng được
Trang 40hàng hay tiếp tục kiểm toán
Tìm hiểu hoạt động kinh
doanh Đánh giá độ phức tạp của môi
Quyết định OM, PM, SUM
Xác định các tài khoản quan
hỗ trợ chúng Tìm hiểu quy trình nghiệp vụ Thực hiện thủ tục kiểm tra từ đầu đến cuối đến cuối
Tìm hiểu và đánh giá quy trình làm báo cáo
Lựa chọn các thủ tục kiểm soát để kiểm tra
Tìm hiểu và đánh giá hệ thống kiểm soát bằng công nghệ của khách hàng
Thực hiện đánh rủi ro kết hợp Thiết kế các thử nghiệm kiểm soát Thiết kế các trắc nghiệm kiểm tra;
các bút toán ghi sổ, các thủ tục phát
hiện gian lận Thiết kế các thử
nghiệm cơ bản
Thiết kế các thử nghiệm Lập chương trình kiểm toán
Thực hiện các thử nghiệm để phát hiện gian
lận Cập nhật các thử nghiệm kiểm soát và các trắc nghiệm kiểm tra về hệ thống kiểm soát bằng công nghệ của khách hàng từ sau kiểm toán giữa kỳ đến thời điểm kết thúc năm tài chính
Thực hiện các thử nghiệm cơ bản Thực hiện các thủ tục kiểm toán chung
Rà soát lại BCTC lần
cuối Chuẩn bị báo cáo SUM
Hoàn thiện rà soát và phê chuẩn cho các giấy tờ cần thiết
Chuẩn bị và phát hành báo cáo
Lưu trữ giấy tờ làm việc Thanh lý hợp đồng
Lập kế hoạch và nhận
diện rủi ro
Đánh giá rủi ro và xây dựng chiến
lược kiểm toán Thực hiện kiểm toán Kết luận và phát hành báo cáo
Sơ đồ 2.2 Quy trình kiểm toán tại Công ty TNHH PwC Việt Nam