Đây là sản phẩm đầu ra của dự án, nhằm: - Xây dựng Chiến lược phát triển an toàn giao thông xe máy trong hạn dài - đến năm 2025 và tầm nhìn 2030; và - Chuẩn bị một Kế hoạch hành động 3 n
Trang 1BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
QUẢN LÝ DỰ ÁN: BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN 2
DỰ ÁN:
XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC AN TOÀN GIAO THÔNG ĐỐI VỚI XE MÁY VÀ KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG:
MỘT KHỞI ĐẦU CỦA VIỆT NAM
Code: TRN/FAC/12/006/REG
BÁO CÁO CUỐI KỲ - TẬP 3
Kế hoạch hành động 3 năm quản lý xe máy một cách hiệu quả cho
Việt Nam (2019-2021)
Hà Nội - 2019
QUỸ HỘI NHẬP NHẬT BẢN – ASEAN JAPAN-ASEAN INTEGRATION FUND
Trang 3BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
QUẢN LÝ DỰ ÁN: BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN 2
DỰ ÁN:
XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC AN TOÀN GIAO THÔNG ĐỐI VỚI XE MÁY VÀ KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG:
MỘT KHỞI ĐẦU CỦA VIỆT NAM
Code: TRN/FAC/12/006/REG
BÁO CÁO CUỐI KỲ - TẬP 3
Kế hoạch hành động 3 năm quản lý xe máy một cách hiệu quả cho
Việt Nam (2019-2021)
Hà Nội - 2019
QUỸ HỘI NHẬP NHẬT BẢN – ASEAN JAPAN-ASEAN INTEGRATION FUND
Trang 4Thành viên nhóm tư vấn
TS Nguyễn Hữu Đức – Giám đốc dự án
Ông Takagi Michimasa Ông Bùi Huynh Long
Trang 5Hà Nội, ngày 01 tháng 04 năm 2019
Kính gửi: - Vụ An toàn giao thông
- Ban Quản lý dự án 2 (PMU2)
THƯ ĐỆ TRÌNH BÁO CÁO CUỐI KỲ
Dự án “Xây dựng Chiến lược an toàn giao thông đối với xe máy và Kế hoạch hành động:
Một khởi đầu của Việt Nam”
Kính thưa ông / bà,
Tư vấn dự án hân hạnh gửi đến Quý cơ quan bàn Báo cáo cuối kỳ gồm 03 tập
Đây là sản phẩm đầu ra của dự án, nhằm:
- Xây dựng Chiến lược phát triển an toàn giao thông xe máy trong hạn dài - đến năm 2025
và tầm nhìn 2030; và
- Chuẩn bị một Kế hoạch hành động 3 năm quản lý xe máy một cách hiệu quả cho Việt Nam Với sản phẩm này, nhóm tư vấn đã thực hiện đầy đủ nhiệm vụ nêu trong Quyết định của Bộ Giao thông vận tải số 2113/QĐ-BGTVT ngày 19/07/2017 phê duyệt Dự án và số 3270/QĐ-BGTVT ngày 27/11/2017 phê duyệt Điều khoản tham chiếu và Dự toán dự án, đồng thời đáp ứng tất cả các yêu cầu đặt ra trong Văn kiện dự án (ASEAN Cooperation Project Document - bản đã thống nhất với nhà tài trợ)
Để có thể đạt được kết quả này sau 12 tháng thực hiện dự án, bên cạnh nỗ lực của toàn thể Đoàn
tư vấn, chúng tôi không thể không nhắc tới một yếu tố quan trọng là sự quan tâm giúp đỡ và hợp tác hiệu quả của Vụ An toàn giao thông và Ban Quản lý dự án 2 Nhân dịp này, Tư vấn xin gửi lời chân thành cám ơn tới các cấp lãnh đạo và cán bộ nhân viên quý cơ quan
Trân trọng!
Kính thư,
TS NGUYỄN HỮU ĐỨC
Giám đốc dự án
Trang 7LỜI NÓI ĐẦU
Dự án có nhiều nhiệm vụ, nhưng sản phẩm cuối cùng, quan trọng nhất là:
- Xây dựng Chiến lược phát triển an toàn giao thông xe máy trong hạn dài - đến năm 2025
và tầm nhìn 2030, (gọi tắt là Chiến lược); và
- Chuẩn bị Kế hoạch hành động 3 năm quản lý xe máy một cách hiệu quả cho Việt Nam giai đoạn 2019-2021 (gọi tắt là Kế hoạch)
Báo cáo cuối kỳ này tổng hợp những kết quả của dự án và bao gồm 03 tập
Tập 1 có nội dung đánh giá, phân tích hiện trạng giao thông xe máy, rút ra các bài học kinh
nghiệm, các quy luật để xây dựng Chiến lược và Kế hoạch và gồm 4 chương Giao thông xe máy gắn liền với điều kiện kinh tế - xã hội Vì vậy Chương 1 tổng hợp các điều kiện kinh tế -
xã hội này, đồng thời xem xét chung vấn đề xe máy ở Việt Nam Chương 2 và Chương 3 có nhiều nội dung nghiên cứu đánh giá sâu Nội dung đầu tiên là xem xét, đánh giá nguyên nhân
vì sao có chủ trương, chính sách được thực hiện rất tốt, có hiệu quả nhưng vẫn có không ít trường hợp không được như vậy Bài học rút ra từ đây sẽ giúp cho việc hoạch định các đầu ra khác của dự án mang tính thực tiễn cao Tiếp theo, việc nghiên cứu hiện trạng giao thông xe máy theo hai cách: đánh giá trên cơ sở phân tích dữ liệu và tổng hợp một số kết luận từ các công trình khoa học đã công bố Việc tìm và phân tích dữ liệu không chỉ đưa ra một bức tranh
rõ ràng về hiện trạng, đặc biệt hơn, còn làm sáng tỏ một số quy luật trong giao thông xe máy Cho đến nay, rất ít thông tin về những quy luật này vì chúng gần đây mới được phát hiện Những quy luật khách quan này được tìm trên cơ sở phân tích các dữ liệu và có giá trị không nhỏ đối với việc hoạch định chủ trương, chính sách liên quan Chương 4 dành cho nghiên cứu một cách tương đối đầy đủ kinh nghiệm quốc tế, nhất là đối với các nước ASEAN, đặc biệt, cung cấp thông tin gợi mở cho việc đề xuất các giải pháp bảo đảm trật tự, an toàn giao thông
xe máy Việt Nam
Tập 2 trình bầy Chiến lược phát triển an toàn giao thông xe máy trong hạn dài - đến năm 2025
và tầm nhìn 2030 Chiến lược này được xây dựng trên cơ sở thực trạng và dự báo giao thông
xe máy theo cách tiếp cận 05 trụ cột của Liên Hợp Quốc, gồm 06 Chương trình với những giải pháp chọn lọc Hai nội dung chủ yếu là tăng cường an toàn giao thông và kiềm chế mức tăng trưởng xe máy
Tập 3 trình bầy Kế hoạch hành động 3 năm quản lý xe máy một cách hiệu quả cho Việt Nam
Kế hoạch này nhằm thực hiện Chiến lược trong giai đoạn đầu với các nhiệm vụ chính sau đây:
1 Giảm TNGT, ùn tắc giao thông liên quan đến xe máy,
2 Chuẩn bị kỹ các điều kiện cho một bước đột phá mới về an toàn giao thông,
3 Chuẩn bị kỹ các điều kiện để đưa công tác quản lý giao thông xe máy lên một bước phát triển mới
Tư vấn dự án xin gửi đến quý vị bản Báo cáo này và rất hân hạnh nhận được sự quan tâm và ý kiến đóng góp của quý vị
Hà Nội, ngày 01 tháng 04 năm 2019
TS Nguyễn Hữu Đức
Giám đốc dự án
Trang 9MỤC LỤC
1 DỰ BÁO TÌNH HÌNH GIAO THÔNG XE MÁY HẠN NGẮN 1-11.1 Dự báo tình hình giao thông xe máy tới 2021 xét trong khuôn khổ đến 2030 1-11.1.1 Sự tăng trưởng xe máy hạn ngắn 1-11.1.2 Tỷ lệ tăng đều hàng năm của xe máy 1-41.1.3 Dự báo về người sử dụng xe máy hạn ngắn 1-41.1.4 Rủi ro tai nạn giao thông xe máy: xu hướng đến 2021 1-61.2 Dự kiến tình hình kinh tế-xã hội giai đoạn 2019-2021 1-7
2 MỤC TIÊU VÀ CÁCH TIẾP CẬN CHUNG 2-112.1 Mục đích, nhiệm vụ và mục tiêu 2-112.1.1 Mục đích và nhiệm vụ 2-112.1.2 Mục tiêu cụ thể 2-112.2 Cách tiếp cận chung 2-12
3 KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG 3 NĂM QUẢN LÝ XE MÁY MỘT CÁCH HIỆU QUẢ 15
3-3.1 Cấu trúc chung 3-153.2 Kế hoạch thành phần 1: Quản lý an toàn giao thông cho xe máy 3-163.2.1 Kế hoạch tăng cường thể chế 3-163.2.2 Đường an toàn cho xe máy 3-193.2.3 Nâng cao chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe máy 3-213.2.4 Người đi xe máy an toàn 3-243.2.5 Ứng phó sau tai nạn giao thông xe máy 3-293.3 Kế hoạch thành phần No.2 - Tăng cường quản lý xe máy 3-333.3.1 Quan hệ bổ sung, hỗ trợ giữa hai kế hoạch thành phần 3-333.3.2 Phạm vi tác động 3-343.3.3 Biện pháp kinh tế hạn chế tốc độ gia tăng xe máy 3-34
4 KINH PHÍ VÀ HIỆU QUẢ KINH TẾ 4-414.1 Kinh phí thực hiện 4-414.2 Đánh giá kinh tế 4-424.2.1 Lợi ích kinh tế từ Kế hoạch hành động 4-424.2.2 Các chỉ số đánh giá hiệu quả đầu tư 4-434.2.3 Phân tích Độ nhạy 4-44
Trang 11DANH MỤC BẢNG
Bảng 1-1 Số liệu xe máy toàn quốc trong quá khứ (2003-2018) và tương lai gần 1-1Bảng 1-2 Số liệu xe máy trên 100 người dân quá khứ (2003-2018) và dự báo (2019-2021) 1-3Bảng 1-3 Tỷ lệ tăng đều của xe máy hàng năm giai đoạn 2019-2021 1-4Bảng 1-4 Dự báo về số lượng người sử dụng xe máy và GPLX giai đoạn 2019-2021 1-4Bảng 1-5 Dự báo về số lượng người sử dụng xe máy so với dân số từ 16 tuổi trở lên 1-5Bảng 1-6 Dự báo mức tăng rủi ro TNGT so với năm gốc (2018) 1-6Bảng 1-7 Tình hình thực hiện và dự báo tình hình thực hiện 1-8Bảng 2-1 Tóm tắt chiến lược an toàn giao thông cho xe máy 2-12Bảng 3-1 Kế hoạch hành động 3 năm quản lý xe máy một cách hiệu quả 3-15Bảng 3-2 Tác động đến việc giảm tốc độ tăng trưởng xe máy của các hoạt động trong kế hoạch thành phần về an toàn giao thông 3-33Bảng 3-3 Đối tượng cần đưa vào phạm vi tác động của kế hoạch thành phần 2 3-34Bảng 4-1 Kinh phí thực hiện kế hoạch 3 năm 4-41Bảng 4-2 Các chỉ số đánh giá hiệu quả đầu tư 4-43Bảng 4-3 Phân tích Độ nhạy 4-44
DANH MỤC HÌNH
Hình 1-1 Gia tăng dân số và xe máy trong tương lai 1-2Hình 1-2 Số lượng xe máy trên 100 dân theo đăng ký (Mreg100) và trong lưu hành (Mcir100) 1-3Hình 1-3 Số người sử dụng xe máy và số lượng GPLX giai đoạn 2019-2021 1-5Hình 1-4 Tỷ lệ người dùng xe máy so với số dân từ 16 tuổi trở lên 1-6Hình 1-5 Dự báo mức tăng rủi ro TNGT so với năm gốc (2018) 1-7
Trang 131 DỰ BÁO TÌNH HÌNH GIAO THÔNG XE MÁY HẠN NGẮN
Để xây dựng “Kế hoạch hành động 3 năm quản lý xe máy một cách hiệu quả cho Việt Nam giai đoạn 2019-2021” (gọi tắt là Kế hoạch), cần dự báo về giao thông xe hạn ngắn (2019- 2021) Đây là một phần trong dự báo hạn dài cho “Chiến lược phát triển an toàn giao thông xe máy đến năm 2025, tầm nhìn 2030”, (gọi tắt là Chiến lược), đã nêu trong tập 2 của Báo cáo cuối kỳ
Do kỳ kế hoạch ngắn nên chúng ta có nhiều thông tin cụ thể hơn Phần đầu của Chương này sẽ
hệ thống lại những dự báo hạn ngắn từ dự báo hạn dài đã nêu khi xây dựng Chiến lược Sau đó,
sẽ bàn về những thông tin cụ thể khác, nhất là về tình hình kinh tế, xã hội
1.1 Dự báo tình hình giao thông xe máy tới 2021 xét trong khuôn khổ đến 2030
Mục này tóm tắt lại các kết quả dự báo đã thực hiện cho hạn dài, phần có liên quan tới hạn ngắn
và cần thiết để xây dựng kế hoạch
1.1.1 Sự tăng trưởng xe máy hạn ngắn
Cơ sở khoa học quan trọng của dự báo chính là “Quy luật về tác động của các điều kiện kinh tế-xã hội lên sự phát triển của xe máy” đã nêu ở mục 3-7 Chương 3 tập 1 Theo đó, có một sự khác biệt lớn trong dài hạn và trong ngắn hạn Các chỉ tiêu kinh tế-xã hội tác động rất mạnh đến
sự phát triển của xe máy trong kỳ dài hạn, nhưng rất yếu trong ngắn hạn nên dự báo hạn ngắn này dựa trên dãy số liệu quá khứ hạn dài
Bảng sau đây cho dự báo số liệu xe máy toàn quốc giai đoạn 2019-2021 dựa trên số liệu quá khứ giai đoạn 2003-2018 Bảng này cho thấy sai lệch giữa số xe theo đăng ký và số xe lưu hành tiếp tục tăng theo con số tuyệt đối lên tới 22 triệu Một con số không nhỏ!
Các con số dự báo này có nhiều ý nghĩa thực tiễn Một trong số đó liên quan đến việc thực hiện chủ trương, chính sách trong việc hạn chế và kiểm soát việc gia tăng phương tiện cá nhân Nếu những nỗ lực ấy có kết quả, con số thực tế trong những năm tới sẽ thấp hơn con số trong bảng này Khoảng chênh lệch giữa hai con số sẽ cho ta thước đo định lượng về kết quả chính sách hạn chế xe máy
Bảng 1-1 Số liệu xe máy toàn quốc trong quá khứ (2003-2018) và tương lai gần
Năm Dân số
GDP bình quân đầu người
Tỷ lệ
đô thị hóa (%)
Số lượng
xe máy theo đăng
ký
Số lượng
xe máy đang lưu hành
Trang 14Năm Dân số
GDP bình quân đầu người
Tỷ lệ
đô thị hóa (%)
Số lượng
xe máy theo đăng
ký
Số lượng
xe máy đang lưu hành
Nguồn: Nhóm nghiên cứu
Hình dưới đây cho thấy sự gia tăng xe máy nhanh hơn gia tăng dân số, số lượng xe máy theo thống kê (Mreg) tăng nhanh hớn số thực tế lưu hành (Mcir)
Hình 1-1 Gia tăng dân số và xe máy trong tương lai
Ký hiệu: pop - dân số; Mreg – Số lượng xe máy theo đăng ký; Mcir – Số lượng xe máy lưu hành
Nguồn: Nhóm nghiên cứu
0 20,000,000
Trang 15Bảng và hình dưới đây cung cấp số liệu xe máy trên 100 người dân Dù theo số đăng ký (Mreg100) hay theo số theo lưu hành (Mcir100), trong trường hợp nào thì số lượng đều tăng, như rõ ràng số liệu xe đang lưu hành ở mức cao những không quá cao như số theo đăng ký
Hình 1-2 Số lượng xe máy trên 100 dân theo đăng ký (M reg100 ) và trong lưu hành
(M cir100 )
Nguồn: Nhóm nghiên cứu
Bảng 1-2 Số liệu xe máy trên 100 người dân quá khứ (2003-2018) và dự báo (2019-2021) Năm Dân số
Số lượng xe máy Số lượng xe máy trên 100 người dân theo đăng ký đang lưu hành theo đăng ký đang lưu hành
Trang 16Nguồn: Nhóm nghiên cứu
1.1.2 Tỷ lệ tăng đều hàng năm của xe máy
Như đã nêu ở Tập 1 Báo cáo cuối kỳ, nếu coi tỷ lệ tăng hàng năm là như nhau trong suốt một giai đoạn, ta có tỷ lệ tăng đều trong giai đoạn đó Bảng sau đây cho tỷ lệ tăng đều của xe máy hàng năm giai đoạn ngắn hạn (tới 2021)
Bảng này cho ta nhiều kết luận hữu ích như sau:
- Xe máy tăng với tốc độ cao hơn nhiều so với đà tăng dân số, nhưng thấp hơn tốc độ phát triển kinh tế (tốc độ tăng GDP đầu người cỡ 6-7%)
- Xét về tổng số, số xe máy theo đăng ký lớn hơn số lưu hành, nhưng tỷ lệ tăng xe máy trên thực tế lưu hành luôn luôn cao hơn tỷ lệ tăng tính theo số đăng ký và thậm chí cao hơn đáng
kể (hơn 1%!)
- Trong những năm gần sắp tới, tỷ lệ tăng đều xe máy cao hơn so với những năm tương lai
xa
Bảng 1-3 Tỷ lệ tăng đều của xe máy hàng năm giai đoạn 2019-2021
Từ 2018 đến 2021 Đầu kỳ Cuối kỳ Tỷ lệ Số năm Tỷ lệ tăng đều
Vo Vn Vn/Vo n R Dân số 94.670.000 97.466.000 1,0295342 3 0,97%
Số xe máy theo đăng ký 59.245.062 66.710.083 1,1260024 3 4,04%
Số xe máy trong lưu thông 38.932.977 45.142.457 1,1594915 3 5,06%
Nguồn: Nhóm nghiên cứu
1.1.3 Dự báo về người sử dụng xe máy hạn ngắn
Dự báo về số lượng người sử dụng xe máy và GPLX được nêu trong bảng sau
Bảng 1-4 Dự báo về số lượng người sử dụng xe máy và GPLX giai đoạn 2019-2021
hành
Tỷ lệ người lái xe máy so với số dân
Trang 17Số liệu dự báo cho thấy tỷ lệ người sử dụng xe máy so với số dân tăng lên, từ mức 42% năm
2018 lên gần 45% trong có vài năm Đây là một trong các tỷ lệ cao trên thế giới! Tỷ lệ này còn cao hơn nữa nếu chỉ tính số người từ 18 tuổi trở lên, là tuổi được sử dụng xe máy theo Luật Giao thông đường bộ (xem hình và bảng dưới)
Bảng 1-5 Dự báo về số lượng người sử dụng xe máy so với dân số từ 16 tuổi trở lên
Năm Dân số Số xe lưu
hành
Số dân còn sống từ 18 tuổi trở lên
Số người dùng
xe máy Số GPLX
Tỷ lệ người dùng
xe máy từ 16 tuổi trở lên
2019 95.387.000 40.779.947 71.697.000 41.534.000 36.667.000 57,93%
2020 96.302.000 43.034.118 72.441.000 44.040.000 37.396.000 60,79%
2021 97.188.000 45.142.457 73.197.000 44.006.000 38.128.000 60,12%
Nguồn: Nhóm nghiên cứu
Hình 1-3 Số người sử dụng xe máy và số lượng GPLX giai đoạn 2019-2021
Ghi chú: Dân số từ 16 tuổi trở lên (pop16), số người sử dụng xe máy (Muser) và số
lượng GPLX (gplx) Nguồn: Nhóm nghiên cứu
Trang 18Hình 1-4 Tỷ lệ người dùng xe máy so với số dân từ 16 tuổi trở lên
Nguồn: Nhóm nghiên cứu
1.1.4 Rủi ro tai nạn giao thông xe máy: xu hướng đến 2021
Như đã dự báo xu hướng tương lai đối với rủi ro TNGT đã nêu trong Báo cáo cuối kỳ, tập 2;
về mặt định tính dễ thấy là:
Rủi ro tai nạn giao thông liên quan đến xe máy vẫn ở mức cao trong khi điều kiện
an toàn giao thông phức tạp hơn
Bảng 1-6 Dự báo mức tăng rủi ro TNGT so với năm gốc (2018)
Trang 19Hình 1-5 Dự báo mức tăng rủi ro TNGT so với năm gốc (2018)
Nguồn: Nhóm nghiên cứu
1.2 Dự kiến tình hình kinh tế-xã hội giai đoạn 2019-2021
Giai đoạn này đặc biệt ở chỗ vừa kết thúc kế hoạch kinh tế - xã hội 5 năm cũ vừa mở đầu kế hoạch mới Năm 2020 cũng là mốc thực hiện xong nhiều Quy hoạch, Chiến lược quan trọng
Thủ tướng Chính phủ, ngày 12/04/2012 trong Quyết định số 432/QĐ-TTg đã phê duyệt Chiến lược Phát triển bền vững Việt Nam giai đoạn 2011 – 2020 Trong số các chỉ tiêu chủ yếu về kinh tế-xã hội, có thể thấy những chỉ tiêu tương quan chặt chẽ với sự gia tăng xe máy sau đây, nhiều khả năng đều đạt hoặc vượt:
- Tổng sản phẩm trong nước (GDP) bình quân 5 năm 6,5 - 7%/năm
- GDP bình quân đầu người năm 2020 khoảng 3.200 - 3.500 USD
- Tỷ lệ đô thị hóa đến năm 2020 đạt 38 - 40%
Điều này có nghĩa là số lượng xe máy còn tiếp tục tăng như dự báo trên
Để bảo đảm trật tự, an toàn giao thông, “Chiến lược quốc gia bảo đảm trật tự an toàn giao thông đường bộ đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030” đã được Thủ tướng Chính phủ ban hành kèm theo Quyết định số 1586/QĐ-TTg ngày 24/10/2012 Chiến lược này đã đề ra danh mục
30 chương trình, dự án đầu tư giai đoạn 2012 – 2020 (xem Bảng dưới đây) Nhưng có thể thấy trong danh mục này, số chương trình, dự án không được thực hiện hoặc chỉ được thực hiện chưa đầy đủ chiếm một tỷ lệ cao
Ngày 19/02/2019, Chính phủ đã có Nghị quyết số 12/NQ-CP về việc thực hiện “Tăng cường bảo đảm trật tự an toàn giao thông và chống ùn tắc giao thông giai đoạn 2019 – 2021” Nghị quyết nêu rõ, “tổng kết thực hiện Nghị quyết số 16 và Nghị quyết số 88 cho thấy, bên cạnh các kết quả đạt được, vẫn còn một số mặt tồn tại, hạn chế trong công tác bảo đảm trật tự an toàn giao thông, chống ùn tắc giao thông; tai nạn giao thông tuy có giảm nhưng số người thương vong do tai nạn giao thông gây ra còn ở mức cao; ùn tắc giao thông trên các trục giao thông chính, đầu mối giao thông trọng điểm, các đô thị loại 1, đặc biệt là trên địa bàn Thủ đô Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh ngày càng trở nên phức tạp, có xu hướng lan rộng cả không gian và thời gian; ô nhiễm môi trường từ hoạt động của phương tiện giao thông ngày càng nghiêm
Trang 20trọng, gây ra những thiệt hại không nhỏ kinh tế, ảnh hưởng xấu đến sức khoẻ và đời sống của nhân dân, tác động không tốt đến môi trường du lịch và bạn bè quốc tế” Nghị quyết đã đề ra 8 nhiệm vụ trọng tâm và nhiều nhiệm vụ cụ thể cho các bộ, ngành, trong đó, Bộ GTVT cần “cập nhật và tiếp tục triển khai Chiến lược quốc gia bảo đảm trật tự an toàn giao thông đường bộ đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030”
Có thể thấy các nhiệm vụ đề ra đều cần thiết, nhưng khối lượng công việc rất lớn Các đề xuất
từ dự án này, tuy chủ yếu đề cập đến xe máy, nhưng sẽ đóng góp vào việc thực hiện Nghị quyết
Bảng 1-7 Tình hình thực hiện và dự báo tình hình thực hiện
danh mục chương trình, dự án đầu tư giai đoạn 2012 - 2020
(Danh mục này đã được ban hành kèm theo Quyết định số 1586/QĐ-TTg ngày 24/10/ 2012 của Thủ tướng Chính phủ về “Chiến lược quốc gia bảo đảm trật tự an toàn giao thông đường bộ đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030” và dự kiến thực hiện đến 2020 Việc đánh giá tình hình và dự báo do nhóm nghiên cứu thực hiện)
Tình hình thực hiện Đến nay Dự báo đến
2021
I GIÁO DỤC VÀ TUYÊN TRUYỀN VỀ AN TOÀN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
1
Xây dựng và triển khai đề án kiểm soát sử dụng ma túy và chất có cồn
đối với người điều khiển phương tiện khi tham gia giao thông
Đã có một số hoạt động
Chưa kiểm soát một cách hiệu quả
2
Nghiên cứu xây dựng hành vi văn hóa giao thông Đã có tiêu chí,
một sô hoạt động
Hành vi văn hóa giao thông còn nhiều việc phải làm
3 Chương trình phổ biến tuyên truyền về văn hóa an toàn giao thông bằng
nhiều hình thức
Đã có một số hoạt động
Tiếp tục một
số hoạt động
4 Chương trình tuyên truyền qua các phương tiện thông tin đại chúng
5 Chương trình tuyên truyền trong cộng đồng
7
Dự án tăng cường năng lực đào tạo giáo viên giảng dạy và cung cấp
trang thiết bị giảng dạy về an toàn giao thông
Đã có một số hoạt động nhưng chưa thành dự án
Khả năng không có dự
Khả năng là chưa hoàn thiện xong
2 Dự án xây dựng Trung tâm thông tin dữ liệu an toàn giao thông đường
III KẾT CẤU HẠ TẦNG VÀ TỔ CHỨC GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
1 Dự án nâng cấp, cải tạo quốc lộ 1A Xong
Trang 21TT Chương trình, dự án
Tình hình thực hiện Đến nay Dự báo đến
2021
2
Dự án cải tạo điều kiện an toàn giao trên các quốc lộ theo chương trình
đánh giá an toàn giao thông đường bộ quốc tế: QL3, QL5, QL18, QL19,
QL20
Xong
3 Nghiên cứu xây dựng tiêu chuẩn thiết kế làn đường và công trình dành cho
xe mô tô, xe gắn máy
Chưa xóa bổ hoàn toàn
6 Dự án phân luồng và tổ chức giao thông tại các nút giao, xây dựng cầu vượt cho xe mô tô, xe gắn máy và ôtô con Đã thực hiện một số
Thực hiện thêm một số
7
Dự án xây dựng các trạm dừng nghỉ trên mạng lưới quốc lộ Xong một số,
tác dụng còn hạn chế
Xong một số, tác dụng còn hạn chế
8 Áp dụng hệ thống camera theo dõi giao thông, hệ thống thông tin cho
lái xe ở thành phố lớn
Lác đác Chưa hoàn
chỉnh
9
Xây dựng trung tâm điều khiển giao thông tại các thành phố trực thuộc
Trung ương Đã có ở Hà Nội, TP HCM
và Đà Nẵng
Chưa có ở Hải Phòng, Cần Thơ
10 Chương trình hiện đại hóa hệ thống quản lý đường bộ, xây dựng hệ
thống tiêu chuẩn, định mức quản lý và bảo trì quốc lộ và đường cao tốc
Chưa Chưa
IV CƯỠNG CHẾ THI HÀNH LUẬT
1 Đề án nâng cao năng lực, hiệu quả và trách nhiệm công tác cưỡng chế
của lực lượng thực thi công vụ
Đã có Còn tiếp tục
2
Xây dựng hệ thống giám sát giao thông, cưỡng chế và xử phạt vi phạm
pháp luật về an toàn giao thông bằng hình ảnh
Đã có một số
dự án
Tiếp tục xây dựng và hoàn chỉnh
3 Dự án cung cấp trang thiết bị cho lực lượng hỗ trợ công tác cưỡng chế Đã có Còn tiếp tục
4 Chương trình nghiên cứu xây dựng các phương pháp cưỡng chế mới,
hiện đại ứng dụng công nghệ và trang thiết bị tiên tiến
Đã có Còn tiếp tục
5 Dự án xây dựng các trạm kiểm soát tải trọng xe lưu thông trên các quốc
lộ
Đã có Còn tiếp tục
V PHƯƠNG TIỆN VÀ NGƯỜI ĐIỀU KHIỂN PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
1 Nghiên cứu xây dựng và hoàn thiện các quy định pháp luật về đăng
kiểm phương tiện
Đã có Còn tiếp tục
2
Xây dựng và hoàn thiện các quy định pháp luật về kiểm soát an toàn kỹ
thuật và bảo vệ môi trường xe môtô, xe gắn máy đang lưu hành
Một số quy định với xe mới lắp ráp, nhập khẩu
Chưa hoàn thiện
VI CỨU HỘ, CỨU NẠN VÀ CẤP CỨU Y TẾ TAI NẠN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
1 Quy hoạch các trạm cứu hộ, cứu nạn giao thông trên toàn quốc Chưa Chưa
2 Quy hoạch các trạm cấp cứu tai nạn giao thông đường bộ Chưa Chưa
3 Chương trình đào tạo các nguồn lực sơ cấp cứu ban đầu cho nhân viên
y tế, lái xe, cảnh sát giao thông và người dân sống dọc tuyến đường
Lác đác Chưa thành hệ
thống
Trang 22TÀI LIỆU THAM KHẢO
Chính phủ (2019) Tăng cường bảo đảm trật tự an toàn giao thông và chống ùn tắc giao
thông giai đoạn 2019 – 2021, Nghị quyết số 12/NQ-CP ngày 19/02/2019, Hà Nội
MPI-WB (Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Ngân hàng Thế giới) (2016) Báo cáo Việt Nam 2035:
Hướng tới Thịnh vượng, Sáng tạo, Công bằng và Dân chủ, Hà Nội
Thủ tướng Chính phủ (2012) Chiến lược Phát triển bền vững Việt Nam giai đoạn 2011 –
2020, Quyết định số 432/QĐ-TTg ngày 12/04/2012, Hà Nội
Thủ tướng Chính phủ (2012) Chiến lược quốc gia bảo đảm trật tự an toàn giao thông đường
bộ đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030, Quyết định số 1586/QĐ-TTg ngày 24/10/2012,
Hà Nội
Trang 232 MỤC TIÊU VÀ CÁCH TIẾP CẬN CHUNG
2.1 Mục đích, nhiệm vụ và mục tiêu
2.1.1 Mục đích và nhiệm vụ
Trong Báo cáo cuối kỳ - tập 2, “Chiến lược Phát triển an toàn giao thông xe máy” (Chiến lược) được xây dựng với mục đích giảm gánh nặng cho gia đình và xã hội; giảm thiệt hại về kinh tế; giảm ô nhiễm môi trường, bảo vệ sức khỏe cộng đồng góp phần bảo đảm trật tự an toàn giao thông, trật tự an toàn xã hội
Chiến lược này đã nêu rõ mục tiêu tổng quát và các mục tiêu cụ thể như sau:
1) Mục đích tổng quát:
“Phát triển bền vững các giải pháp và chính sách liên quan đến xe máy để bảo đảm trật tự, an toàn giao thông và kiểm soát sự tăng trưởng xe máy, đáp ứng các yêu cầu hiện tại và tương lai; giảm tai nạn giao thông và ùn tắc giao thông một cách bền vững, tiến tới xây dựng một xã hội
có giao thông an toàn, văn minh, hiện đại, thân thiện và bền vững”
2) Mục tiêu cụ thể
a) Từ nay đến 2030, có thể tạo ra một - hai bước đột phá thứ hai về an toàn giao thông, tương tự như bước đột phá năm 2007 khi thực hiện quy định về Mũ bảo hiểm đối với
xe máy
b) Giảm số người chết liên quan đến xe máy từ 5-10%/năm
c) Tăng cường công tác quản lý, phấn đấu đến 2030 có thể quản lý tới từng người lái, từng chiếc xe máy (về an toàn kỹ thuật, bảo vệ môi trường và việc sử dụng)
d) Chuẩn bị các điều kiện để sau 2030, việc quản lý xe máy (về tăng trưởng và về an toàn giao thông) tiếp tục được tăng cường một cách bền vững
“Kế hoạch hành động 3 năm quản lý xe máy một cách hiệu quả cho Việt Nam 2021)” (gọi tắt là Kế hoạch) chính là nhằm thực hiện Chiến lược nói trên trong ba năm đầu với
(2019-ba nhiệm vụ chính sau đây:
a) Giảm TNGT, ùn tắc giao thông liên quan đến xe máy,
b) Chuẩn bị kỹ các điều kiện cho bước đột phá thứ hai về an toàn giao thông,
c) Chuẩn bị kỹ các điều kiện để quản lý giao thông xe máy lên một bước phát triển mới Các nhiệm vụ này được thể hiện với các mục tiêu cụ thể như nêu dưới đây
2.1.2 Mục tiêu cụ thể
Kế hoạch ngắn hạn đề ra các mục tiêu như sau:
(1) Hàng năm giảm 10% số vụ tai nạn giao thông xe máy trong tổng số vụ tai nạn giao thông đường bộ
(2) Hàng năm giảm từ 5 đến 10% số người bị chết do tai nạn giao thông xe máy
(3) Hàng năm giảm 15% số người bị thương do tai nạn giao thông xe máy
(4) Giảm tốc độ đăng ký xe máy mới hàng năm
Trang 24(5) Nâng cao năng lực tổ chức phối hợp liên ngành
(6) Nâng cao ý thức chấp hành pháp luật trật tự an toàn giao thông đường bộ người đi xe máy, ứng xử văn hóa trong giao thông
(7) Góp phần hạn chế ùn tắc giao thông
(8) Nâng cao chất lượng cơ sở dữ liệu an toàn giao thông; thực hiện một bước việc chia sẻ thông tin, dữ liệu trực tuyến đáp ứng yêu cầu xây dựng, giám sát, đánh giá chính sách, nghiên cứu về an toàn giao thông xe máy
2.2 Cách tiếp cận chung
Lập kế hoạch thực hiện là một quy trình xem làm thế nào để hiện thực hóa các mục tiêu đã xây dựng trong phần chiến lược Kế hoạch thực hiện xác định hoặc làm rõ hơn các mục tiêu ở mỗi cấp độ, kết nối với mục tiêu của chiến lược
Để các mục tiêu chiến lược trở thành hiện thực, kế hoạch thực hiện xem xét đến các hoạt động cần thiết, tiến trình của các hoạt động và các điều kiện để tổ chức thực hiện; kế hoạch thực hiện cũng đề cấp đến các bên liên quan trong mối quan hệ liên hiệp hoạt động; các chỉ số, các giả định, giám sát và đánh giá
Phần chiến lược đã xây dựng 5 chương trình về an toàn giao thông đối với xe máy các nội dung tóm tắt trong bảng sau
Bảng 2-1 Tóm tắt chiến lược an toàn giao thông cho xe máy Quản lý ATGT Đường an toàn Người đi xe máy Phương tiện
an toàn Ứng phó sau tai nạn
Thể chế chính
thức
Thể chế không chính thức
Kết cấu
hạ tầng giao thông
Tổ chức giao thông
Nâng cao nhận thức
Bảo vệ người
đi xe máy
Trang
bị thiết bị
an toàn
Kiểm tra, kiểm định
Cấp cứu
y tế
Cứu
hộ cứu nạn
Bảo hiểm Luật,
Cưỡng chế
Giảm nguy cơ nguy hiểm cho người đi
xe máy khi xẩy
ra TNGT
Đường, làn riêng cho xe máy
Xây dựng
Kế hoạch truyền thông theo chủ
đề
Nghiên cứu tăng mức xử phạt một số hành vi
Mũ bảo hiểm
Bắt buộc trang bị thiết bị ATGT cho xe máy (phanh ABS)
Tổng điều tra
xe máy
Hệ thống cấp cứu
Hệ thống cứu hộ cứu nạn
Sửa đổi quy định bảo hiểm
Trang 25Quản lý ATGT Đường an toàn Người đi xe máy Phương tiện
an toàn Ứng phó sau tai nạn
Sử dụng các trang thiết bị làm bằng vật liệu
an toàn
Tổ chức giao thông
ưu tiên cho xe máy
Đào tạo cấp GPLX
Các chủ
đề cưỡng chế kết hợp với truyền thông:
rượu, bia, điện thoại
Bảo hiểm
cổ
Khí thải
xe máy
Kiểm tra khí thải
Đào tạo kỹ năng
sơ cứu, Trang
thiết
bị
Túi khí cho xe máy
Thải loại xe máy cũ nát
Thải loại
xe cũ
phổ cập
sơ cứu tai nạn
Nguồn: Nhóm nghiên cứu
Nội dung chiến lược đã được xây dựng là căn cứ để xây dựng kế hoach ngắn hạn 2019 – 2021; tuy nhiên do là kế hoạch ngắn hạn cho nên Dự án cũng sẽ cân nhắc lựa chọn những giải pháp
ưu tiên đưa vào kế hoạch
Trang 273 KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG 3 NĂM QUẢN LÝ XE MÁY MỘT CÁCH HIỆU QUẢ 3.1 Cấu trúc chung
Kế hoạch hành động 3 năm quản lý xe máy một cách hiệu quả cho Việt Nam (2019-2021) bản chất là một Kế hoạch ngắn hạn về an toàn giao thông xe máy cùng với Kế hoạch quản lý xe máy Đây là một hệ thống các hoạt động thực hiện 6 chương trình đã nêu trong Chiến lược (xem tập 2 - Báo cáo cuối kỳ) Những hoạt động này – trừ một vài trường hợp – chưa kết thúc trong thời kỳ kế hoạch mà sẽ được tiếp nối sau này nhằm bảo đảm tính bền vững (Xem phần 3.7, tập
1, Báo cáo cuối kỳ)
Toàn bộ bao gồm hai thành phần:
• No.1: Kế hoạch quản lý an toàn giao thông xe máy và
• No.2 Kế hoạch quản lý xe máy; tập trung vào quản lý đà tăng trưởng xe máy, nói cách khác là hạn chế gia tăng xe máy
Hai kế hoạch thành phần này có liên quan đến nhau và khác nhau về phạm vi tác động, như sẽ nêu ở các mục 3.2 và 3.3
Bảng dưới đây tổng hợp các hoạt động của Kế hoạch
Bảng 3-1 Kế hoạch hành động 3 năm quản lý xe máy một cách hiệu quả
TP1: Kế hoạch thành phần 1 - Quản lý an toàn giao thông cho xe máy KH1: Tăng cường thể chế
KH 1.1: Sửa đổi, bổ sung Luật Giao thông đường bộ 2008
KH 1.2: Tăng cường năng lực cơ quan phối hợp liên ngành
KH 1.3: Hoàn thiện cơ sở dữ liệu an toàn giao thông và chia sẻ dữ liệu trực tuyến
KH2: Đường an toàn cho xe máy
KH 2.1: Giảm nguy cơ thương vong do đường không an toàn
KH 2.2: Đường, làn đường dành riêng cho xe máy
KH 2.3: Tổ chức nút giao thông có chú ý riêng đến xe máy ở đô thị lớn
KH3: Nâng cao chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe máy
KH 3.1: Quy định thiết bị an toàn bắt buộc đối với xe máy
KH 3.2: Kiểm soát khí thải xe máy
KH 3.3: Thu hồi xe máy cũ nát
KH4: Người đi xe máy an toàn
KH 4.1: Tuyên truyền phổ biến giáo dục pháp luật trật tự an toàn giao thông, xây dựng và phát triển văn hóa giao thông
KH 4.2: Tăng cường cưỡng chế
KH 4.3: Tỉnh táo khi điều khiển phương tiện
KH5: Ứng phó sau tai nạn giao thông xe máy
KH 5.1: Cấp cứu y tế tai nạn giao thông
KH 5.2: Cứu hộ, cứu nạn tai nạn giao thông
Trang 28KH 5.3: Bảo hiểm trách nhiệm dân sự chủ xe cơ giới, trong đó có việc hoàn thiện cơ sở dữ liệu bảo hiểm tai nạn giao thông xe cơ giới
TP2: Kế hoạch thành phần 2 - Quản lý xe máy KH6: Tăng cường quản lý xe máy
KH 6.1: Tăng lệ phí trước bạ, lệ phí đăng ký lần đầu
KH 6.2: Quy định thu phí ùn tắc giao thông, tăng phí trông giữ xe
KH 6.3: Hạn chế xe máy lưu thông
KH 6.4: Tổ chức giao thông theo định hướng ưu tiên giao thông công cộng
Nguồn: Nhóm chuyên gia
3.2 Kế hoạch thành phần 1: Quản lý an toàn giao thông cho xe máy
Kế hoạch thành phần này gồm 05 nhóm hoạt động nhằm thực hiện các giải pháp trong cách tiếp cận 5 trụ cột và có phạm vi tác động rộng rãi toàn quốc
3.2.1 Kế hoạch tăng cường thể chế
- Tăng cường năng lực của cơ quan phối hợp liên ngành về an toàn giao thông
- Hoàn thiện cơ sở dữ liệu an toàn giao thông và thực hiện chia sẻ dữ liệu trực tuyến
Như đã nêu trong Tập 2, Báo cáo cuối kỳ, chương trình này chứa đựng hai “giải pháp thiết yếu”, là những giải pháp tạo ra điều kiện cần – những điều kiện cần thiết nhất, tuy chưa thể là điều kiện đủ, để thực hiện các giải pháp khác Đó là các hoạt động mang ký hiệu KH 1.1 và KH 1.3
Hoạt động KH 1.1: “Sửa đổi, bổ sung Luật Giao thông đường bộ 2008” có mục tiêu tạo ra đủ công cụ thể chế để quản lý xe máy cả về an toàn kỹ thuật, bảo vệ môi trường và về sự tăng trưởng Các nội dung liên quan cần bổ sung đã được nêu rõ trong tập 1 và 2 của Báo cáo cuối
kỳ
Hoạt động KH 1.3: “Hoàn thiện cơ sở dữ liệu an toàn giao thông và chia sẻ dữ liệu trực tuyến”
có nhiều ý nghĩa thiết yếu, một trong số đó là điều kiện cần để thực hiện mục tiêu quản lý tới từng chiếc xe máy, tới từng người lái Muốn vậy, ít nhất, các cơ sở dữ liệu (CSDL) phải:
- Đảm bảo được rằng dữ liệu là chính xác, đầy đủ và được cập nhật thường xuyên;
- Có sự kết nối (cả phần cứng và phần mềm) giữa các CSDLthành phần và với các CSDL quốc gia về dân cư (đang được xây dựng)
- Cho phép chia sẻ dữ liệu trực tuyến: bên cần dữ liệu có thể tự truy cập tức thời để dùng dữ liệu của bên có – miễn là dữ liệu ấy nằm trong phạm vi họ được phép truy cập
(2) Các bên liên quan