1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

HƯỚNG DẪN KỸ THUẬT LẬP BÁO CÁOĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNGCHO CÁC DỰ ÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNHGIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ

59 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hướng Dẫn Kỹ Thuật Lập Báo Cáo Đánh Giá Tác Động Môi Trường Cho Các Dự Án Xây Dựng Công Trình Giao Thông Đường Bộ
Trường học Tổng Cục Môi Trường
Chuyên ngành Đánh Giá Tác Động Môi Trường
Thể loại hướng dẫn
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 551,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bản hướng dẫn này được lập trên nguyên tắc tập trung vào những hướng dẫnmang tính kỹ thuật cho việc lập báo cáo ĐTM áp dụng đối với loại hình dự án xâydựng các công trình giao thông đườn

Trang 1

TỔNG CỤC MÔI TRƯỜNG

CỤC THẨM ĐỊNH VÀ ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG

HƯỚNG DẪN KỸ THUẬT LẬP BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CHO CÁC DỰ ÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ

Trang 2

LỜI NÓI ĐẦU

Đánh giá tác động môi trường (ĐTM) là một công cụ mang tính khoa học và kỹthuật được sử dụng để dự báo các tác động môi trường có khả năng xảy ra bởi một dự

án đầu tư phát triển kinh tế xã hội, trên cơ sở đó đề ra các giải pháp và biện pháp nhằmtăng cường các tác động tích cực, giảm thiểu các tác động tiêu cực, góp phần làm cho

dự án đầu tư được bền vững trong thực tế triển khai Mức độ chính xác của việc dựbáo tác động sẽ xảy ra phụ thuộc vào 2 nhóm các yếu tố cơ bản, đó là thông tin đầuvào cho dự báo và phương pháp dự báo

Về thông tin đầu vào, điều cốt yếu là phải có các thông tin về 2 đối tượng chính:một là, những nội dung của dự án có khả năng gây ra tác động môi trường – nguồn gây

ra tác động; và hai là, những thành phần môi trường xung quanh, bao gồm cả một sốyếu tố về kinh tế và xã hội liên quan, có khả năng bị tác động bởi dự án - đối tượng bịtác động Mức độ đòi hỏi và mức độ sẵn có của các thông tin đầu vào này là rất khácnhau tùy thuộc vào loại hình dự án, địa điểm thực hiện dự án và phương pháp dự báo

áp dụng Về phương pháp dự báo cũng có sự phụ thuộc vào nhiều yếu tố, như: mức độsẵn có của các thông tin đầu vào, loại hình dự án, địa điểm thực hiện dự án…

Vì vậy, nếu chỉ có những quy định về pháp luật như hiện hành thì công tác ĐTM

ở Việt Nam sẽ rất khó mang lại những kết quả mong đợi và rất khó tạo lập được những

cơ sở vững chắc phục vụ cho sự phát triển bền vững kinh tế - xã hội của đất nước Vấn

đề cấp bách đặt ra là phải xây dựng được những hướng dẫn kỹ thuật về ĐTM đối vớitừng loại hình dự án đầu tư khác nhau

Bản hướng dẫn này được lập trên nguyên tắc tập trung vào những hướng dẫnmang tính kỹ thuật cho việc lập báo cáo ĐTM áp dụng đối với loại hình dự án xâydựng các công trình giao thông đường bộ ở Việt Nam để làm nguồn tài liệu tham khảocho nhiều đối tượng sử dụng khác nhau trong lĩnh vực đánh giá tác động môi trường(chủ dự án, cơ quan tài trợ dự án, cộng đồng chịu tác động tiêu cực bởi dự án, các tổchức, cá nhân tham gia lập báo cáo ĐTM, các cơ quan, tổ chức tham gia thẩm địnhbáo cáo ĐTM, kiểm tra, giám sát việc thực thi các biện pháp bảo vệ môi trường của dự

án và các đối tượng khác có liên quan) Hướng dẫn được xây dựng với sự kết hợp củanhững kinh nghiệm thực tế thực hiện ĐTM đối với các dự án thuộc lĩnh vực xây dựngcác công trình giao thông đường bộ và các lĩnh vực có liên quan khác ở Việt Namtrong vòng gần 20 năm qua kể từ khi có Luật Bảo vệ môi trường năm 1993

Với tính chất phức tạp và nhiều đòi hỏi đặt ra về mặt khoa học và kỹ thuật như đãnêu trên, bản hướng dẫn này chắc chắn còn những hạn chế và khiếm khuyết Mặt khác,cùng với sự phát triển của công tác ĐTM ở Việt Nam và trên thế giới trong thời giantới, bản hướng dẫn này cũng sẽ chắc chắn còn nhiều điểm phải được tiếp tục cập nhật.Chúng tôi mong nhận được những ý kiến đóng góp để bổ khuyết cho hướng dẫn nàytrong tương lai

Mọi ý kiến đóng góp và thông tin phản hồi về bản hướng dẫn này xin gửi về CụcThẩm định và Đánh giá tác động môi trường, Tổng cục Môi trường, Bộ Tài nguyên vàMôi trường theo địa chỉ:

Cục Thẩm định và Đánh giá tác động môi trường

85 Nguyễn Chí Thanh, Hà Nội Điện thoại: 844-37736194; Fax: 844-37734986

Trang 3

A GIỚI THIỆU CHUNG

1 Mục đích đánh giá tác động môi trường

Đánh giá tác động môi trường là dự báo, đánh giá những tác động tiềm tàng ngắn hạn

và dài hạn, tích cực và tiêu cực, trực tiếp và gián tiếp do việc thực hiện một dự án pháttriển công trình giao thông có thể gây ra cho môi trường Trên cơ sở những dự báo vàđánh giá này, đề xuất những biện pháp giảm thiểu (quản lý và kỹ thuật) nhằm phát huynhững tác động tích cực và giảm nhẹ tới mức có thể những tác động tiêu cực

2 Đối tượng áp dụng hướng dẫn kỹ thuật lập báo cáo ĐTM cho các dự án xây dựng công trình giao thông đường bộ

Bản hướng dẫn này được biên soạn nhằm trợ giúp việc lập và thẩm định báo cáo đánhgiá tác động môi trường đối với các đối tượng là các dự án đầu tư mới, cải tạo và nângcấp công trình giao thông đường bộ

3 Yêu cầu về nội dung và cấu trúc của báo cáo đánh giá tác động môi trường

Nội dung cơ bản của báo cáo đánh giá tác động môi trường là dự báo, đánh giá nhữngtác động tiềm tàng ngắn hạn và dài hạn, tích cực và tiêu cực, trực tiếp và gián tiếp doviệc thực hiện một dự án phát triển công trình giao thông có thể gây ra cho môi trường.Trên cơ sở những dự báo và đánh giá này, đề xuất những biện pháp giảm thiểu (quản

lý và kỹ thuật) nhằm phát huy những tác động tích cực và giảm nhẹ tới mức có thểnhững tác động tiêu cực

Cấu trúc của báo cáo đánh giá tác động môi trường cần được trình bày theo hướng dẫntại Thông tư số 05/2008/TT-BTNMT ngày 8/12/2008 của Bộ Tài nguyên và Môitrường và các văn bản thay thế khác

4 Các phương pháp đánh giá tác động môi trường

Ðối với các dự án xây dựng các công trình giao thông, việc đánh giá tác động môitrường thường được tiến hành bằng những phương pháp sau đây:

- Phương pháp liệt kê (Checklists)

- Phương pháp ma trận (Matrices)

- Phương pháp mạng lưới (Networks)

- Phương pháp so sánh

- Phương pháp chuyên gia

- Phương pháp đánh giá nhanh

- Phương pháp nghiên cứu, khảo sát thực địa

- Phương pháp mô hình hoá

Trang 4

- Phương pháp phân tích chi phí, lợi ích

- Phương pháp viễn thám

- Phương pháp sử dụng hệ thống thông tin địa lý (GIS)

Trang 5

B HƯỚNG DẪN CHI TIẾT VỀ NỘI DUNG CỦA BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI CÁC DỰ ÁN XÂY DỰNG CÁC CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ

Nội dung báo cáo ĐTM các dự án xây dựng công trình giao thông đường bộ được nêu trong bản hướng dẫn này chỉ mang tính giới thiệu, khái quát chung cho tất cả các

dự án xây dựng công trình giao thông đường bộ và không giới hạn về phạm vi nội dung đánh giá tác động môi trường cũng như các biện pháp giảm thiểu được đề xuất Việc lập báo cáo ĐTM chi tiết của các dự án cụ thể cần được xác định theo qui mô, tính chất, đặc thù của từng dự án.

MỞ ĐẦU

1 XUẤT XỨ DỰ ÁN

- Tóm tắt xuất xứ, hoàn cảnh ra đời của Dự án, trong đó phải thể hiện được cácthông tin:

+ Lý do xây dựng Dự án (nhu cầu phát triển giao thông )

+ Hoàn cảnh ra đời của Dự án: nêu rõ dự án là dự án mới, bổ sung, mở rộng,nâng cấp hay loại khác

- Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt dự án

- Mối quan hệ của dự án với các quy hoạch phát triển do cơ quan quản lý nhà nước

có thẩm quyền thẩm định và phê duyệt (nêu rõ hiện trạng của các quy hoạch pháttriển có liên quan đến dự án: đã được phê duyệt thì nêu đầy đủ tên gọi của quyếtđịnh phê duyệt hoặc đang trong giai đoạn xây dựng để trình cấp có thẩm quyềnthẩm định và phê duyệt)

2 CÁC CĂN CỨ PHÁP LÝ, KỸ THUẬT THỰC HIỆN ĐTM

kê các căn cứ pháp lý của báo cáo ĐTM.

(1) Các căn cứ pháp lý chung:

Các căn cứ pháp lý chung bao gồm luật, nghị định, thông tư,… liên quan đến ĐTM và

Trang 6

- Luật Bảo vệ môi trường 2005 được Quốc Hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩaViệt Nam khóa XI, kỳ họp thứ 8, thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2005;

- Luật Đất đai năm 2006 của nhà nước Việt Nam

- Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 được Quốc Hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩaViệt Nam thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003;

- Luật Tài nguyên nước số 08/1998/QH10 được Quốc Hội nước Cộng hòa xã hội chủnghĩa Việt Nam khóa X, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 20 tháng 5 năm 1998;

- Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Chính Phủ về việcquy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;

- Nghị định số 21/2008/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ về sửađổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP;

- Quyết định số 23/2006/QĐ-BTNMT ban hành ngày 26 tháng 12 năm 2006 của BộTài nguyên và Môi trường về việc ban hành Danh mục chất thải nguy hại;

- Thông tư số 05/2008/TT-BTNMT ngày 8/12/2008 của Bộ Tài nguyên Môi trường,Hướng dẫn về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường vàcam kết bảo vệ môi trường;

- Thông tư số 12/2006/TT-BTNMT ngày 26/12/2006 hướng dẫn điều kiện hànhnghề và thủ tục lập hồ sơ, đăng ký, cấp phép hành nghề, mã số quản lý chất thảinguy hại;

- Các văn bản liên quan khác,…

(2) Các căn cứ pháp lý liên quan đến dự án

- Các căn cứ pháp lý liên quan đến dự án bao gồm: các quyết định về chủ trương đầu

tư dự án, quyết định phê duyệt dự án đầu tư, quyết định phê duyệt thiết kế cơ sở tỷ

lệ 1/50.000 (đối với dự án chỉ có thuyết minh quy hoạch), tỷ lệ 1/2000, 1/500 (đốivới dự án đã có thuyết minh quy hoạch chi tiết hoặc quyết định phê duyệt thiết kếcuối kỳ)

- Các văn bản thỏa thuận giữa chủ dự án với chính quyền địa phương nơi triển khai

dự án và các cơ quan khác có liên quan đến dự án về chiếm dụng đất tạm thời,chiếm dụng đất vĩnh viễn; về đền bù, giải phóng mặt bằng; dịa điểm đổ thải cácchất thải rắn phát sinh khi triển khai dự án và về các vấn đề liên quan khác…

2.2 Các căn cứ kỹ thuật thực hiện ĐTM

Các căn cứ kỹ thuật được sử dụng trong ĐTM cần phải liệt kê đầy đủ để đảm bảo độtin cậy cho các đánh giá được thực hiện như:

- Báo cáo của Tư vấn khảo sát, lập dự án đầu tư xây dựng nâng cấp, mở rộng, cải tạocông trình giao thông

- Niên giám thống kê của địa phương nơi triển khai dự án

Trang 7

- Tài liệu kỹ thuật của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) và Ngân hàng Thế giới (WB)

về xây dựng báo cáo đánh giá tác động môi trường

- Các tài liệu có liên quan khác về địa hình, địa chất, kinh tế xã hội, hiện trạng môitrường, kinh tế xã hội của các xã thuộc dự án

- Các phiếu điều tra, tham vấn ý kiến cộng đồng tại các xã chịu ảnh hưởng từ dự án

- Báo cáo tình hình kinh tế - xã hội các xã, phường thị trấn thuộc địa phận triển khai

(1) Các tiêu chuẩn kỹ thuật trong thiết kế, thi công xây dựng công trình

Liệt kê đầy đủ các tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng trong thiết kế, thi công xây dựng cáccông trình giao thông được dẫn chứng trong báo cáo ĐTM Ví dụ việc xây dựng mởrộng đường, thiết kế cầu cống áp dụng như trình bày trong bảng 1 dưới đây:

Bảng 1. Các tiêu chuẩn, quy chuẩn được áp dụng

2 Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam: Đường đô thị -

3 Tiêu chuẩn thiết kế đường ô tô (thiết kế nút giao) 22TCN 273-01

(2) - Các tiêu chuẩn, quy chuẩn môi trường được áp dụng

Các tiêu chuẩn, quy chuẩn môi trường thường được áp dụng gồm:

- QCVN 08: 2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt

- QCVN 09: 2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ngầm

- QCVN 14: 2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt

- QCVN 24: 2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp;

- QCVN 05:2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khíxung quanh;

- QCVN 06:2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về một số chất độc hạitrong không khí xung quanh

- QCVN 19: 2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công nghiệpđối với bụi và các chất vô cơ;

Trang 8

- QCVN 20: 2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công nghiệpđối với một số chất hữu cơ

- TCVN 5949:1998 Âm học - Tiếng ồn khu vực công cộng và dân cư - Mức ồn tối

đa cho phép

- TCVN 6962-2001: Rung động và chấn động - Rung động do các hoạt động xâydựng và sản xuất công nghiệp - Mức độ tối đa cho phép đối với môi trường khucông cộng và dân cư

- QCVN 03:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về giới hạn cho phép củakim loại nặng trong đất

3 PHƯƠNG PHÁP SỬ DỤNG LẬP BÁO CÁO ĐTM

Cần liệt kê đầy đủ, kèm theo mô tả khái quát các phương pháp sử dụng trong báo cáoĐTM của dự án Ví dụ các phương pháp phổ biến sử dụng trong ĐTM bao gồm:

Phương pháp thống kê: Thu thập và xử lý các số liệu về điều kiện địa chất, khí tượng,

thủy văn, kinh tế - xã hội, đa dạng sinh học, môi trường sinh thái, tại khu vực triểnkhai dự án

Phương pháp lấy mẫu ngoài hiện trường và phân tích trong phòng thí nghiệm: Xác

định các thông số về hiện trạng chất lượng: không khí, nước, độ ồn tại khu đất dự án

và khu vực xung quanh

Phương pháp đánh giá nhanh theo hệ số ô nhiễm do Tổ chức Y tế Thế giới thiết lập:

Ước tính tải lượng các chất ô nhiễm từ các hoạt động của Dự án theo các hệ số ônhiễm của WHO

Phương pháp so sánh: Đánh giá các tác động trên cơ sở so sánh với các tiêu chuẩn,

quy chuẩn môi trường Việt Nam, so sánh với các kết quả

Phương pháp lập bảng liệt kê (checklist) và phương pháp ma trận (matrix): Phương

pháp này sử dụng để lập mối quan hệ giữa các hoạt động của dự án và các tác độngmôi trường

Phương pháp mô hình hóa: là phương pháp dự báo tác động môi trường trên cơ sở

những giả thiết được đánh giá cụ thể từ hoạt động của dự án gây ra Đồng thời đánhgiá những diễn biến tác động môi trường và những nguy cơ ô nhiễm môi trường từ cáchoạt động của dự án.Ví dụ các phương pháp mô hình hóa thường được sử dụng gồm:

Mô hình bán thực nghiệm đánh giá thải bụi do xe chạy trên đường theo Air Chief, Cụcmôi trường Mỹ, 1995; Mô hình tính toán nồng độ khí thải phát ra từ nguồn đường theo

mô hình cải biên của Sutton; Mô hình bán thực nghiệm tính toán dự báo mức ồn tươngđương của dòng xe chạy trên đường và lan tỏa tiếng ồn,…

Phương pháp điều tra xã hội học: Phương pháp này sử dụng trong quá trình phỏng

vấn lãnh đạo và nhân dân địa phương tại nơi thực hiện Dự án

Phương pháp viễn thám và phương pháp sử dụng hệ thống thông tin địa lý (GIS)

4 TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐTM

4.1 Xác định phạm vi đánh giá tác động môi trường của báo cáo

Trang 9

- Xác định giới hạn và phạm vi của báo cáo đánh giá môi trường, trong đó cần thiếtphải thể hiện rõ những nội dung được đánh giá trong báo cáo.

- Các vấn đề nào của dự án không được đánh giá cần được giải thích rõ nguyênnhân, ví dụ: nằm ngoài dự án, nằm trong dự án khác hoặc thuộc quyền hạn và chứcnăng của đơn vị khác,

4.3 Danh sách các chuyên gia, thành viên tham gia thực hiện:

- Liệt kê đầy đủ danh sách các chuyên gia, thành viên tham gia thực hiện báo cáoĐTM của dự án bao gồm các thành viên của chủ dự án và các thành viên của cơquan tư vấn; học vị, chuyên ngành đào tạo của từng thành viên

- Danh sách các chuyên gia, thành viên tham gia thực hiện lập báo cáo đánh giá tácđộng môi trường dự án được trình bày trong bảng 2 dưới đây:

Bảng 2. Danh sách các chuyên gia tham gia thực hiện lập báo cáo ĐTM

tác

Trình độ chuyên môn

Chức danh

Nhiệm vụ

1

2

Trang 10

Nêu đầy đủ những thông tin sau đây:

- Tên cơ quan chủ dự án

- Họ và tên, chức danh của người đứng đầu cơ quan chủ dự án

- Địa chỉ

- Điện thoại liên hệ với cơ quan chủ dự án

- Số fax; email của cơ quan chủ dự án (nếu có)

1.3 VỊ TRÍ ĐỊA LÝ VÀ HIỆN TRANG HẠ TẦNG CƠ SỞ CỦA DỰ ÁN

- Ranh giới: mô tả ranh giới giới hạn của dự án bao gồm vị trí điểm đầu, điểm cuốicủa dự án, vành đai an toàn

- Sơ đồ tuyến của dự án: Sơ đồ tuyến của dự án phải thể hiện được rõ hướng tuyến,

sự liên quan của Dự án với các đối tượng tự nhiên và kinh tế - xã hội dọc tuyến

1.3.2 Mô tả hiện trạng sử dụng đất đai, công trình hạ tầng kỹ thuật dọc tuyến

Nội dung phần này phải làm rõ được những yêu cầu sau đây:

- Nêu rõ hiện trạng sử dụng đất, hiện trạng các đối tượng tự nhiên (vùng biển ven bờ;sông ngòi; ao hồ; đồi núi; rừng,…) và các đối tượng, công trình về kinh tế xã hội,các hoạt động dân sinh trên dọc tuyến của dự án (những vị trí giao cắt đường giaothông đồng mức hoặc khác mức, các khu dân cư và các công trình dân sinh; cơ sở

Trang 11

sản xuất, kinh doanh, dịch vụ; công trình văn hoá, tôn giáo, di tích lịch sử;…) vàcác đối tượng khác liên quan trên từng đoạn tuyến đi qua

- Nêu rõ những đối tượng, công trình sẽ phải san lấp, phá dỡ, di dời giải tỏa, cáccông trình sẽ chịu các tác động do các hoạt động thi công xây dựng của Dự án

1.4 NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA DỰ ÁN

Nội dung này thực hiện việc mô tả sơ lược dự án công trình giao thông theo các nội dung dưới đây:

1.4.1 Qui mô và các tiêu chuẩn kỹ thuật

Nêu rõ chiều dài tuyến; cấp hạng đường; vận tốc thiết kế; qui mô mặt cắt ngang; qui

mô các công trình cầu cống; kết cấu nền, mặt đường;

1.4.2 Phương án tuyến

Nêu rõ căn cứ lựa chọn tuyến; vị trí điểm đầu, điểm cuối tuyến; mô tả rõ các đoạnchỉnh tuyến/cải tuyến hay các đoạn tuyến chiết giảm hoặc tăng về cấp hạng; mặt cắttuyến đoạn tuyến điển hình; các nút giao; các công trình giao thông trên đoạn tuyến(cầu, cống, tràn, kè taluy âm, taluy dương; rãnh đỉnh, rãnh dọc, );

1.4.3 Giải pháp thiết kế tuyến

Liệt kê, mô tả chi tiết về khối lượng và quy mô của tất cả các hạng mục sẽ triển khaitrong quá trình thực hiện Dự án: thiết kế tuyến; các nút giao (các nút giao chính, cácnút giao với đường dân sinh); các công trình phụ trợ (vỉa hè và các dải phân cách, hệthống thoát nước, hệ thống an toàn giao thông, dải cây xanh, hệ thống hạ tầng kỹthuật…); khối lượng đào đắp, khối lượng đền bù, khối lượng đất đá thải; mặt đường,cầu; dải phân cách các loại; vị trí cắt ngang đường sắt (nếu có), trạm dừng đỗ xe bus,trạm soát vé (đối với hệ thống đường bộ)…, trong đó bao gồm các nội dung sau:

1 Thiết kế bình đồ

2 Thiết kế trắc dọc

3 Thiết kế mặt cắt ngang

Trang 12

8 Thiết kế các điểm đỗ xe, các nút giao và tổ chức giao thông: Nêu rõ qui mô; giải pháp thiết kế nút giao; các điểm vuốt nối tại các vị trí giao với đường dân sinh; tổ chức giao thông; hệ thống cọc tiêu, biển báo, vạch sơn; tường hộ lan

9 Hệ thống chiếu sáng

1.4.4 Phương án đền bù giải phóng mặt bằng

Mô tả chi tiết diện tích các loại đất (canh tác nông nghiệp, đất ở, đất rừng, đất mặtnước, đất công cộng,…) bị chiếm dụng tạm thời hoặc vĩnh viễn, số lượng công trình bịgiải tỏa, số hộ dân bị mất đất hoàn toàn/một phần các loại đất ở, đất canh tác… Kếhoạch giải phóng mặt bằng, phương án di dân, tái định cư…

1.4.5 Giải pháp thi công xây dựng

Mô tả chi tiết về công nghệ thi công tuyến đường và các công trình trên tuyến, trongđó: liệt kê và mô tả đầy đủ, cụ thể về các công nghệ sẽ được áp dụng trong quá trìnhxây dựng công trình giao thông, các phương án công nghệ có khả năng phải áp dụng

và sự minh giải tại sao phải có các phương án đó…

Mô tả quy trình thi công và các yếu tố môi trường có khả năng phát sinh như cácnguồn phát sinh chất thải (vị trí bố trí lán trại công nhân; vị trí tập kết nguyên vật liệu

và các nguồn có khả năng phát sinh chất thải khác) và các yếu tố tác động khác (nhưrủi ro; tai nạn lao động; sự cố cháy nổ; )

1.4.6 Nhu cầu và nguồn cung cấp nguyên vật liệu phục vụ thi công xây dựng

Trong nội dung này cần mô tả rõ phương án cung cấp vật liệu cho dự án (cung cấp bởicác nhà thầu hoặc tự khai thác, sản xuất); Nêu rõ vị trí khai thác vật liệu đối với đấtcát, đá san nền, phương án vận chuyển, khối lượng vận chuyển, cự ly vận chuyển,tuyến đường chiếm dụng tạm thời phục vụ vận chuyển,… Đối với phương án bê tông,altphalt cần chỉ rõ vị trí đặt các trạm trộn và phương án vận chuyển về dự án

1.4.7 Trang thiết bị phục vụ thi công xây dựng

Trang 13

Liệt kê đầy đủ các máy móc, thiết bị cần có cho dự án kèm theo chỉ dẫn về hiện trạngmáy, đảm bảo điều kiện vận hành theo tiêu chuẩn (ngành, quốc gia…), chu kỳ bảodưỡng

Bảng dưới đây là một ví dụ để liệt kê danh mục các máy móc thiết bị sử dụng trong dự

Ghi sốlượng

Ghi tiêu chuẩnliên quan điềukiện an toàn,tiêu chuẩn môitrường

Số lần/thời gianhoặc đơn vị hoạtđộng) Chú ý chỉliệt kê các loạibảo dưỡng phátsinh chất thải

1.4.8 Phương án đổ chất thải

Trong quá trình thi công các dự án giao thông, một lượng lớn các loại vật liệu san nềnkhông thích hợp (thảm thực vật phát quang, đất hữu cơ bóc bỏ, phế thải xây dựng,…)

có thể phát sinh Vì vậy cần nêu rõ phương án, vị trí đổ các loại chất thải này

Vị trí đổ thải cần được mô tả rõ về khả năng chứa chất thải và có sự thỏa thuận giữachủ đầu tư dự án và các cơ quan chức năng của địa phương về việc đổ thải Việc thống

kê vị trí đổ thải của các dự án được trình bày trong bảng 1-2 dưới đây:

Bảng 1-2 Thống kê bãi chứa chất thải, vật liệu san nền không thích hợp

phát sinh từ dự ánStt Tên bãi/ địa

điểm/lý trình

Khả năngchứa chất thải

Cự ly vậnchuyển

Số hiệu các biên bản thỏathuận về việc đổ thải1

2

3

Vị trí các bãi đổ thải cần được thể hiện trên bản đồ kèm theo bản đồ vị trí triển khai

dự án Các biên bản thỏa thuận hoặc hợp đồng phải được kèm theo trong phụ lục báo cáo ĐTM của dự án

1.5 TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1.5.1 Tổng mức đầu tư và nguồn vốn

Trang 14

Thống kê tổng mức đầu tư của dự án và nguồn vốn, trong đó chỉ rõ mức đầu tư chohoạt động bảo vệ môi trường của dự án.

1.5.2 Tổ chức quản lý dự án

Cơ quan chủ dự án trong quá trình xây dựng dự án đã được ghi ở trên, tuy nhiên trongquá trình vận hành cần phải nêu cụ thể cơ quan sẽ quản lý khai thác dự án, đặc biệt đốivới các dự án BOT

1.5.3 Tổ chức thi công xây dựng

Nêu rõ giải pháp tổ chức thi công xây dựng, phương án bố trí lán trại và tập kết máymóc, nguyên vật liệu, xác định phạm vi xây dựng đường và hành lang an toàn củađường; Nhu cầu về lao động nhân công trong quá trình xây dựng, bao gồm cán bộ kỹthuật; công nhân hợp đồng; công nhân làm việc theo thời vụ…

1.5.4 Tiến độ thực hiện

Mô tả chi tiết về tiến độ thực hiện các hạng mục công trình của dự án từ khi bắt đầucho đến khi hoàn thành dự án Trong trường hợp dự án triển khai theo nhiều hạng mục,thành phần hoặc phân đoạn tuyến (đối với đường giao thông) cần mô tả rõ về tiến độthực hiện đối với từng hạng mục, thành phần hoặc phân đoạn tuyến của dự án

Trang 15

CHƯƠNG 2 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, MÔI TRƯỜNG VÀ KINH TẾ – XÃ

HỘI KHU VỰC TRIỂN KHAI DỰ ÁN

2.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

2.1.1 Điều kiện địa lý và địa chất

Nêu rõ vị trí địa lý, đặc điểm địa hình, địa chất tại khu vực thực hiện Dự án Lưu ý chỉ

đề cập và mô tả những đối tượng, hiện tượng, quá trình bị tác động bởi Dự án, chỉ dẫnnguồn tài liệu, dữ liệu tham khảo, sử dụng

Đối với các dự án đường giao thông có đi qua nhiều địa phương, hoặc được thực hiệntheo nhiều phân đoạn thì điều kiện địa lý, địa hình khu vực dự án cần được mô tả theođặc trưng từng đoạn tuyến

Các mô tả về điều kiện địa lý và địa chất cần thiết phải kèm theo bản đồ địa hình, địachất thủy văn khu vực dự án

2.1.2 Điều kiện về khí tượng, thủy văn khu vực dự án

Mô tả các đặc điểm của khí hậu, nhiệt độ, độ ẩm, nắng, mưa, gió, bão, nguồn tiếp nhậnchất thải Các số liệu về khí tượng, thủy văn khu vực dự án cần mô tả rõ ràng và đánhgiá trên bản đồ diễn biến theo từng tháng trong năm (dựa trên số liệu của ít nhất từ 5 -

10 năm gần nhất)

Đối với chế độ thủy văn khu vực dự án phải nêu rõ hệ thống sông ngòi, hồ, ao, đầmdọc tuyến, lưu lượng (Q), tốc độ dòng chảy; giá trị của nguồn nước (thủy lợi, thủy sản,sinh hoạt, giao thông, bảo tồn sinh vật) kèm theo bản đồ mạng lưới sông hồ, các bảng

số liệu về thủy văn (số liệu trung bình tháng của 5 – 10 năm gần nhất)

Lưu ý: Chỉ đề cập và mô tả những đối tượng, hiện tượng, quá trình bị tác động bởi Dự án; Chỉ dẫn nguồn tài liệu, dữ liệu tham khảo, sử dụng.

2.1.3 Hiện trạng chất lượng các thành phần môi trường tự nhiên

Nội dung mục này tập trung vào những yêu cầu sau đây:

- Chỉ đề cập và mô tả những thành phần môi trường bị tác động trực tiếp bởi Dự ánnhư: môi trường không khí khu vực Dự án (lưu ý vùng bị ảnh hưởng theo hướnggió chủ đạo); nguồn nước tiếp nhận trực tiếp nước thải của Dự án, môi trường đất

và môi trường sinh vật chịu ảnh hưởng trực tiếp bởi chất thải và các yếu tố của Dự

án

Trang 16

- Các số liệu đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường tự nhiên khu vực dự án cầnđược làm rõ về nguồn cung cấp dữ liệu, đơn vị thực hiện chương trình quan trắc vàđánh giá, thời gian và tiến trình đánh giá.

- Các vị trí quan trắc đánh giá hiện trạng thành phần môi trường cần được xác định

rõ ràng trên bản đồ mô tả vị trí quan trắc

- Quá trình đánh giá hiện trạng các thành phần môi trường cần được mô tả và kèmtheo giải trình về việc: lựa chọn vị trí quan trắc; lựa chọn các chỉ tiêu môi trường

để đánh giá; phương pháp quan trắc, phân tích; kết quả quan trắc và nhận xét, đánhgiá kết quả quan trắc hiện trạng

Dưới đây là ví dụ về việc quan trắc và đánh giá hiện trạng môi trường tự nhiên đối với cácthành phần môi trường: Không khí, đất, nước mặt, nước ngầm, nước thải (nếu có) nhưsau:

 Lựa chọn vị trí quan trắc và phân tích:

- Quan trắc chất lượng môi trường không khí, ồn và rung: Vị trí điểm các quan trắc

và phân tích được lựa chọn trên cơ sở xác định các điểm nhạy cảm có thể chịu tácđộng do các hoạt động của dự án như các khu dân cư tập trung, trường học, bệnhviện, đình chùa, nhà thờ, khu bảo tồn thiên nhiên, di tích lịch sử,… Các vị trí lựachọn được mô tả cụ thể về tọa độ và có bản đồ vị trí kèm theo

- Quan trắc chất lượng môi trường nước: Vị trí các điểm quan trắc hiện trạng chấtlượng nước mặt dọc tuyến được xác định trên cơ sở các con sông, suối cắt qua hoặcchạy dọc theo dự án, có khả năng chịu tác động trực tiếp từ các hoạt động của dự

án, đặc biệt là các vị trí có triển khai thi công các công trình cầu, cảng, bến neo đậutàu thuyền,… Các vị trí phải được mô tả rõ về tọa độ và có bản đồ vị trí kèm theo

 Lựa chọn các thông số quan trắc và phân tích:

- Đối với không khí: Nhiệt độ; áp suất; độ ẩm; vận tốc gió; hướng gió; bụi lơ lửng;các chất khí độc hại (CO, SO2, NO2, CxHy);

- Đối với mức ồn và mức rung: Thông số quan trắc mức ồn và mức rung chọn theoTCVN 5949:1998– Giới hạn tiếng ồn cho phép đối vơi khu dân cư nằm xen kẽ khuvực thương mại, dịch vụ, sản xuất và TCVN 6962-2001: Rung động và chấn động -Rung động do các hoạt động xây dựng và sản xuất công nghiệp - Mức độ tối đacho phép đối với môi trường khu công cộng và dân cư

- Đối với nước: Lựa chọn các thông số quan trắc theo QCVN 08:2008/BTNMT (đốivới nước mặt); QCVN 09:2008/BTNMT (đối với nước ngầm – nếu thấy cần thiết)

- Đối với môi trường đất (nếu thấy cần thiết): Lựa chọn các thông số quan trắc theoQCVN 03:2008/BTNMT

 Kết quả quan trắc và phân tích:

Trang 17

Tổng hợp kết quả quan trắc và phân tích chất lượng môi trường không khí theo mẫutrong bảng 2-1; bảng 2-2; bảng 2-3; bảng 2-4; bảng 2-5 Ghi rõ đơn vị quan trắc vàphân tích, thời gian thực hiện

Bảng 2-1 Tổng hợp kết quả quan trắc và phân tích hiện trạng môi trường không

(0C)

P(mBar)

V(m/s)

Trang 18

Stt Thông số Đơn vị Kết quả phân tích QCVN

2.1.4 Đặc điểm hiện trạng tài nguyên sinh học dọc tuyến

Cần đặc biệt chú ý đến những chủng loại đặc thù của khu vực hoặc có trong sách Ðỏ.Các số liệu thống kê về đặc điểm tài nguyên sinh học có thể được xác định bằngphương pháp thu thập thông tin, tư liệu điều tra cơ bản của khu vực và khảo sát, điềutra bổ sung,…

 Đặc điểm về động, thực vật trên cạn :

Thảm thực vật: Trình bày về đặc trưng thảm thực vật khu vực triển khai dự án, đặc

biệt chú ý đến các vị trí được bảo vệ như rừng phòng hộ đầu nguồn, khu vực vườnquốc gia, khu bảo tồn, rừng nguyên sinh,…

Động vật: Trình bày về đặc trưng động vật khu vực triển khai dự án, đặc biệt chú ý

đến các loại động vật hoang dã, động vật quý hiếm được bảo vệ theo quy định củapháp luật Việt Nam hoặc các công ước quốc tế mà Việt nam tham gia,…

 Đặc điểm hệ sinh thái dưới nước:

Phải đánh giá và trình bày cụ thể các đại diện của hệ sinh thái dưới nước nơi triển khaicác đoạn tuyến của dự án Các đánh giá về đặc điểm sinh thái dưới nước cần cụ thểhóa đến mức tối đa về chủng loại, số lượng, đặc thù theo từng khu vực triển khai dự

án, từng đối tượng được đề cập

2.2 ĐIỀU KIỆN KINH TẾ - XÃ HỘI

2.2.1 Điều kiện kinh tế

- Khái quát về việc phát triển dự án trong mối liên quan đến quy hoạch phát triểnkinh tế của vùng, tỉnh nơi triển khai thực hiện dự án

- Mô tả đặc điểm kinh tế của xã (phường), huyện (quận) vùng dự án và vùng kế cận

bị tác động bởi Dự án

Trang 19

- Nêu rõ hiện trạng và quy hoạch sử dụng đất của xã (huyện), quy hoạch từng ngànhkinh tế để xem xét khả năng mâu thuẫn giữa dự án và các ngành khác (nếu có)

- Kèm theo các bảng số liệu, đồ thị, hình ảnh, bản đồ hiện trạng và quy hoạch sửdụng đất Chỉ dẫn nguồn tài liệu, dữ liệu tham khảo

2.2.2 Điều kiện xã hội

- Các điều kiện kinh tế - xã hội tại khu vực thực hiện Dự án và lân cận sẽ chịu nhữngảnh hưởng trực tiếp, gián tiếp nhất định, vì vậy việc khảo sát và đánh giá hiện trạngcác điều kiện kinh tế xã hội của khu vực là một vấn đề rất cần thiết

- Các đặc điểm về điều kiện xã hội cần điều tra và xác định rõ:

+ Dân số, thành phần dân tộc, đặc điểm kinh tế, văn hóa, tập quán các dân tộc,

số lao động và phân bố lao động của các xã (phường), huyện (quận) vùng dựán

+ Xác định và mô tả tình hình y tế, sức khỏe cộng đồng khu vực dự án dựa vàocác số liệu điều tra, thu thập từ các cơ sở y tế: trạm xá, bệnh viện, …

+ Mô tả mạng lưới giáo dục, tình hình dân trí, sự nhận thức của người dân trongkhu vực có ảnh hưởng của dự án về sự phát triển của dự án

2.3.3 Điều kiện về văn hóa, lịch sử

Chỉ đề cập đến những công trình văn hoá, xã hội, tôn giáo, tín ngưỡng, di tích lịch sử,khu dân cư, khu đô thị và các công trình liên quan đến vùng Dự án, và các vùng kế cận

bị tác động bởi Dự án (mô tả về hiện trạng các công trình văn hoá, lịch sử, du lịch cógiá trị trong khu vực thực hiện dự án hoặc ở những khu vực lân cận chịu tác động của

dự án)

Lưu ý: Phải có nhận định chung về ảnh hưởng của dự án đến điều kiện kinh tế - xã hội khu vực và nêu được những thuận lợi, khó khăn khi thi công xây dựng các đoạn tuyến của dự án đi qua các khu vực này.

2.3 ĐIỀU KIỆN VỀ CƠ SỞ HẠ TẦNG

2.3.1 Điều kiện về giao thông

- Trong phần này cần nêu được đặc điểm của các tuyến đường giao thông (thuỷ, bộ)

có liên quan đến hoạt động vận chuyển của dự án Các vấn đề về sự cố giao thôngthường xảy ra

- Các đánh giá về điều kiện giao thông được dựa trên số liệu của các cơ quan chứcnăng và quản lý hành chính địa phương

Trang 20

2.3.2 Điều kiện về cơ sở hạ tầng kỹ thuật khác

- Trong phần này cần trình bày về các điều kiện cơ sở hạ tầng khác liên quan đến dự

án như: hiện trạng cấp, thoát nước; hiện trạng quản lý, xử lý chất thải rắn,…

- Các đánh giá về điều kiện hạ tầng kỹ thuật khác được dựa trên số liệu của các cơquan chức năng và quản lý hành chính địa phương

Trang 21

CHƯƠNG 3 ĐÁNH GIÁ CÁC TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG

3.1 NGUỒN GÂY TÁC ĐỘNG

Trong phần này, cần nêu rõ các nguồn gây tác động liên quan và không liên quan đến chấtthải nhưng không giới hạn các vấn đề trình bày dưới đây Tùy thuộc vào đặc điểm, qui môcủa từng dự án để đưa ra những nguồn gây tác động cho phù hợp

3.1.1 Nguồn gây tác động liên quan đến chất thải

a Giai đoạn tiền xây dựng:

Trong giai đoạn tiền xây dựng các hoạt động chính của một dự án giao thông thườnglà:

Bảng 3-1 Các nguồn gây tác động môi trường chính có liên quan đến

chất thải trong giai đoạn tiền xây dựng dự án

Các hoạt động Chất thải chính được tạo ra

Rà phá bom mìn tồn

lưu từ thời chiến tranh

Bom mìn còn tồn lưu trong lòng đất; đất do hoạt động đào bới nếu phát hiện bom mìn còn tồn lưu

b Giai đoạn xây dựng dự án

Bảng 3-2 Các nguồn gây tác động môi trường chính có liên quan đến

chất thải trong giai đoạn xây dựng dự án

Bố trí lán trại cho công Chất thải rắn xây dựng, chất thải rắn sinh hoạt, nước

Trang 22

nhân thi công công trình,

hoạt động sinh hoạt của

c Giai đoạn khai thác vận hành

Bảng 3-3 Các nguồn gây tác động môi trường chính có liên quan đến

chất thải trong giai đoạn khai thác vận hành

Lưu thông của các phương tiện

vận chuyển

Bụi, khí thải từ các phương tiện vận chuyển, bụi cuốn từ mặt đường

Hoạt động duy tu, bảo dưỡng Đất đá, dầu mỡ, sắt thép vụn, cành cây, vỏ hộp

sơn, chổi sơn hỏng

Nước mưa chảy tràn Nước cuốn theo bụi, chất ô nhiễm từ mặt đường

xuống hệ thống thoát nướcRủi ro, tai nạn giao thông Hàng hóa hư hỏng trên xe vận tải, dầu mỡ rò

Cũng tương tự như ở trên, các chất thải của dự án được tạo ra phải được định lượng,hạn chế mô tả mang tính định tính Trong trường hợp không thể định lượng được thìphải mô tả và nêu sự hạn chế của phương tiện, tài liệu và trình độ hiện nay để lý giảitại sao không thể định lượng được

3.1.2 Nguồn gây tác động không liên quan đến chất thải

Nêu rõ các nguồn gây tác động không liên quan đến chất thải như: xói mòn, trượt, sụt, lở,lún đất; xói lở bờ; bồi lắng lòng sông; chia cắt địa hình; biến đổi đa dạng sinh học;

a Giai đoạn tiền xây dựng

Trang 23

 Thu hồi đất cho dự án (đất chiếm dụng tạm thời, đất chiếm dụng vĩnh viễn), hoạtđộng dọn dẹp, san lấp mặt bằng

 Di dời mồ mả, di dời các công trình di tích lịch sử

 Tranh chấp giữa người dân có quyền lợi liên quan đến dự án với chủ đầu tư

 Ảnh hưởng đến thu nhập của người dân có quyền lợi liên quan đến dự án

 Gia tăng khả năng thất nghiệp đối với người dân không có khả năng chuyển đổinghề nghiệp hoặc tìm kiếm công việc mới

 Cản trở giao thông và lối đi lại của người dân, ảnh hưởng đến giao thông vận tảităng nguy cơ tai nạn giao thông

 An toàn lao động

b Giai đoạn xây dựng của dự án

 Khai thác đất, cát phục vụ san đắp nền đường

 Tiếng ồn

 Độ rung, chấn động sóng không khí do nổ mìn phá đá

 Ảnh hưởng tới cảnh quan và sử dụng đất

 Ảnh hưởng tới giao thông vận tải

 Các nguồn tác động khác tới kinh tế, văn hóa và xã hội

c Giai đoạn khai thác vận hành

 Tiếng ồn

 Độ rung

 Sạt lở bờ kè, mái taluy

 Sụt lún nền đường

 Tai nạn giao thông

 Các nguồn tác động khác tới kinh tế, văn hóa và xã hội

3.2 ĐỐI TƯỢNG VÀ QUI MÔ TÁC ĐỘNG

Liệt kê các đối tượng chịu tác động, quy mô các tác động liên quan đến dự án trongtừng giai đoạn Để đánh giá quy mô tác động, thang phân loại dưới đây như là một ví

dụ để định lượng được mức độ của từng loại tác động:

 Thời gian tác động được chia ra làm 5 cấp độ

Trang 24

 Vĩnh viễn – Không thể phục hồi

 Mức độ tác động – hậu quả tác động đến thành phần môi trường xem xét

 Không – không tác động

 Nhỏ – xác suất chịu tác động nhỏ hơn 0,01

 Trung bình – xác suất chịu tác động từ 0,01-0,1

 Lớn – xác suất chịu tác động trên 0,1 đến 1

 Phạm vi tác động – quy mô về mặt không gian bị ảnh hưởng

 Địa phương - ảnh hưởng trong khu vực dự án và khu xung quanh (cấp tỉnh)

 Vùng/quốc gia - ảnh hưởng liên vùng, liên tỉnh

 Quốc tế - xuyên biên giới

 Loại tác động

 Trực tiếp - ảnh hưởng trực tiếp và xảy ra đồng thời với hoạt động của dự án

 Gián tiếp - ảnh hưởng có liên quan tới dự án

 Tích lũy - ảnh hưởng từ tổ hợp các tác động của dự án với các tác động của cơ

sở đang hoạt động và các dự án đang quy hoạch (tác động cộng hưởng)

 Khả năng xảy ra – xác suất xảy ra tác động

(Định lượng theo thang đánh giá của từng tiêu chí: Thời gian, mức độ, phạm

vi, loại, khả năng xảy ra)

1 Đền bù và giải phóng mặt bằng

Mopoi

trường kinh

tế - xã hội

Tranh chấp giữa người dân

có quyền lợi liên quan đến

dự án với chủ đầu tư

Thời gian:

Mức độ:

Phạm vi:

Loại: Trực tiếpKhả năng xảy ra:

Ảnh hưởng đến thu nhậpcủa các hộ dân có quyền lợiliên quan đến dự án

Thời gian:

Mức độ:

Phạm vi:

Loại: Trực tiếpKhả năng xảy ra:

Gia tăng khả năng thấtnghiệp đối với người dânkhông có khả năng chuyểnđổi nghề nghiệp hoặc tìmkiếm công việc mới

Thời gian:

Mức độ:

Phạm vi:

Loại: Trực tiếpKhả năng xảy ra:

Trang 25

Đối tượng

chịu tác

động

(Định lượng theo thang đánh giá của từng tiêu chí: Thời gian, mức độ, phạm

vi, loại, khả năng xảy ra)

2 Giai đoạn xây dựng

Không khí Bụi khuếch tán từ quá trình

san nền, thi công xây dựng;

Bụi, khí thải từ các phươngtiện vận chuyển; Tiếng ồncủa các máy móc, phươngtiện thi công

Bụi, tiếng ồn, sóng khôngkhí, chấn động do nổ mìnphá đá trong những trườnghợp đoạn tuyến đi qua nhữngđịa hình núi đá phức tạp

Thời gian:

Mức độ:

Phạm vi:

Loại: Trực tiếpKhả năng xảy ra:

Nước mặt Nước thải sinh hoạt; Chất

thải rắn sinh hoạt; Chất thảixây dựng; Dầu mỡ thải

Thời gian:

Mức độ:

Phạm vi:

Loại: Trực tiếpKhả năng xảy ra:

Chất thải nguy hại Thời gian:

Mức độ:

Phạm vi:

Loại: Trực tiếpKhả năng xảy ra:

Đất và nước

ngầm Sinh khối thực vật phátquang; Nước thải sinh hoạt;

Chất thải rắn sinh hoạt; Chấtthải xây dựng; Dầu mỡ thải

Thời gian:

Mức độ:

Phạm vi:

Loại: Trực tiếpKhả năng xảy ra:

Chất thải nguy hại Thời gian:

Mức độ:

Phạm vi:

Loại: Trực tiếpKhả năng xảy ra:

Trang 26

Đối tượng

chịu tác

động

(Định lượng theo thang đánh giá của từng tiêu chí: Thời gian, mức độ, phạm

vi, loại, khả năng xảy ra)

Hệ thủy sinh Nước thải sinh hoạt; Chất

thải rắn sinh hoạt; Chất thảixây dựng; Dầu mỡ thải

Thời gian:

Mức độ:

Phạm vi:

Loại: Trực tiếpKhả năng xảy ra:

Tình trạng ngập úng Thời gian:

Mức độ:

Phạm vi:

Loại: Trực tiếpKhả năng xảy ra:

Cản trở giao thông và lối đilại của người dân

Thời gian:

Mức độ:

Phạm vi:

Loại: Trực tiếpKhả năng xảy ra:

Mâu thuẫn giữa công nhânxây dựng và người dân địaphương;

Thời gian:

Mức độ:

Phạm vi:

Loại: Trực tiếpKhả năng xảy ra:

Mức độ:

Phạm vi:

Loại: Trực tiếpKhả năng xảy ra:

Sạt/trượt lở đất đá Thời gian:

Mức độ:

Phạm vi:

Loại: Trực tiếpKhả năng xảy ra:

Tiếng ồn, độ rung Thời gian:

Mức độ:

Phạm vi:

Loại: Trực tiếpKhả năng xảy ra:

3 Giai đoạn vận hành

Không khí Bụi và khí thải từ hoạt động

của các phương tiện vận

Thời gian:

Mức độ:

Phạm vi:

Trang 27

Đối tượng

chịu tác

động

(Định lượng theo thang đánh giá của từng tiêu chí: Thời gian, mức độ, phạm

vi, loại, khả năng xảy ra)

chuyển, bụi khuếch tán từ

bề mặt

Loại: Trực tiếpKhả năng xảy ra:

Sol khí bốc từ bề mặt đường Thời gian:

Mức độ:

Phạm vi:

Loại: Trực tiếpKhả năng xảy ra:

Sự cố rò rỉ hóa chất từ cácphương tiện vận chuyển

Thời gian:

Mức độ:

Phạm vi:

Loại: Trực tiếpKhả năng xảy ra:

Nước mặt Chất thải rắn sinh hoạt;

Chất thải từ khu vực côngcộng

Thời gian:

Mức độ:

Phạm vi:

Loại: Trực tiếpKhả năng xảy ra:

Nước mưa chảy tràn trên bềmặt công trình giao thông

Thời gian:

Mức độ:

Phạm vi:

Loại: Trực tiếpKhả năng xảy ra:

Chất thải nguy hại Thời gian:

Mức độ:

Phạm vi:

Loại: Trực tiếpKhả năng xảy ra:

Mức độ:

Phạm vi:

Loại: Trực tiếpKhả năng xảy ra:

Chất thải rắn sinh hoạt Thời gian:

Mức độ:

Phạm vi:

Loại: Trực tiếpKhả năng xảy ra:

Chất thải nguy hại Thời gian:

Trang 28

Đối tượng

chịu tác

động

(Định lượng theo thang đánh giá của từng tiêu chí: Thời gian, mức độ, phạm

vi, loại, khả năng xảy ra)

Phạm vi:

Loại: Trực tiếpKhả năng xảy ra:

Sự cố rò rỉ hóa chất từ cácphương tiện vận chuyển

Thời gian:

Mức độ:

Phạm vi:

Loại: Trực tiếpKhả năng xảy ra:

Mức độ:

Phạm vi:

Loại: Trực tiếpKhả năng xảy ra:

Hệ thủy sinh Nước thải sinh hoạt, nước

Chất thải rắn sinh hoạt Thời gian:

Mức độ:

Phạm vi:

Loại: Trực tiếpKhả năng xảy ra:

Chất thải nguy hại Thời gian:

Mức độ:

Phạm vi:

Loại: Trực tiếpKhả năng xảy ra:

Mức độ:

Phạm vi:

Loại: Trực tiếpKhả năng xảy ra:

Tình trạng ngập úng Thời gian:

Mức độ:

Phạm vi:

Loại: Trực tiếpKhả năng xảy ra:

Tiếng ồn, độ rung Thời gian:

Mức độ:

Trang 29

Đối tượng

chịu tác

động

(Định lượng theo thang đánh giá của từng tiêu chí: Thời gian, mức độ, phạm

vi, loại, khả năng xảy ra)

Phạm vi:

Loại: Trực tiếpKhả năng xảy ra:

Sụt lún công trình, nềnđường

Thời gian:

Mức độ:

Phạm vi:

Loại: Trực tiếpKhả năng xảy ra:

Sạt/trượt lở bờ kè, mái taluy Thời gian:

Mức độ:

Phạm vi:

Loại: Trực tiếpKhả năng xảy ra:

Lưu ý: Các mô tả và nhận dạng về quy mô tác động cần chỉ rõ về số liệu thống kê các đối tượng bị tác động (cần cụ thể về diện tích, khối lượng, số lượng, đặc tính,…) Mỗi nhận dạng tác động môi trường trong bảng này mang tính tham khảo nhưng không giới hạn, tùy thuộc vào từng loại dự án để xác định và đánh giá cho phù hợp.

3.3 ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG

Định lượng và chỉ ra các cường độ tác động của dự án đến các thành phần môi trường:đất, nước, không khí, hệ sinh thái, kinh tế, xã hội trong từng giai đoạn của dự án.Phần này cần phải sử dụng nhiều phương pháp dự báo khác nhau để mô tả các tácđộng Các phương pháp thường dùng là sử dụng mô hình toán, tính toán thống kê, sosánh

3.3.1 Đánh giá tác động giai đoạn tiền thi công

Trong giai đoạn này cần tập trung vào những vấn đề chính sau đây, nhưng không giới hạn về nội dung đánh giá các tác động khác

3.3.1.1 Đánh giá tính hợp lý và không hợp lý về phương án tuyến

Việc đánh giá tác động về phương án lựa chọn vị trí, thiết kế xây dựng công trình cầnđánh giá tổng quát các tác động tiêu cực do phương án thiết kế dự án đối với các yếu

tố môi trường tự nhiên, kinh tế - xã hội của khu vực dự án, trong đó phải phân tích vàđánh giá được các tác động như: thu hồi và giải phóng mặt bằng; tác động đối với hạtầng khu vực, khả năng ùn tắc giao thông, gây cản trở đi lại, sinh hoạt, đời sống và sảnxuất của nhân dân; tác động đối với môi trường tự nhiên, sinh thái khu vực; tác độngđối với yếu tố kinh tế - xã hội khu vực tuyến đi qua; tác động đối với yếu tố văn hóa,tín ngưỡng

3.3.1.2 Tác động do phương án đền bù, giải phóng mặt bằng

Ngày đăng: 15/12/2021, 09:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1. Các tiêu chuẩn, quy chuẩn được áp dụng - HƯỚNG DẪN KỸ THUẬT LẬP BÁO CÁOĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNGCHO CÁC DỰ ÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNHGIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
Bảng 1. Các tiêu chuẩn, quy chuẩn được áp dụng (Trang 7)
Bảng dưới đây là một ví dụ để liệt kê danh mục các máy móc thiết bị sử dụng trong dự - HƯỚNG DẪN KỸ THUẬT LẬP BÁO CÁOĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNGCHO CÁC DỰ ÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNHGIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
Bảng d ưới đây là một ví dụ để liệt kê danh mục các máy móc thiết bị sử dụng trong dự (Trang 13)
Bảng 2-2. Tổng hợp kết quả quan trắc và phân tích hiện trạng tiếng ồn, rung khu - HƯỚNG DẪN KỸ THUẬT LẬP BÁO CÁOĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNGCHO CÁC DỰ ÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNHGIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
Bảng 2 2. Tổng hợp kết quả quan trắc và phân tích hiện trạng tiếng ồn, rung khu (Trang 17)
Bảng 2-1. Tổng hợp kết quả quan trắc và phân tích hiện trạng môi trường không - HƯỚNG DẪN KỸ THUẬT LẬP BÁO CÁOĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNGCHO CÁC DỰ ÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNHGIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
Bảng 2 1. Tổng hợp kết quả quan trắc và phân tích hiện trạng môi trường không (Trang 17)
Bảng 2-3. Bảng tổng hợp các kết quả quan trắc phân tích chất lượng môi trường - HƯỚNG DẪN KỸ THUẬT LẬP BÁO CÁOĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNGCHO CÁC DỰ ÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNHGIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
Bảng 2 3. Bảng tổng hợp các kết quả quan trắc phân tích chất lượng môi trường (Trang 17)
Bảng 2-4. Bảng tổng hợp các kết quả quan trắc phân tích chất lượng môi trường - HƯỚNG DẪN KỸ THUẬT LẬP BÁO CÁOĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNGCHO CÁC DỰ ÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNHGIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
Bảng 2 4. Bảng tổng hợp các kết quả quan trắc phân tích chất lượng môi trường (Trang 17)
Bảng 3-3. Các nguồn gây tác động môi trường chính có liên quan đến - HƯỚNG DẪN KỸ THUẬT LẬP BÁO CÁOĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNGCHO CÁC DỰ ÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNHGIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
Bảng 3 3. Các nguồn gây tác động môi trường chính có liên quan đến (Trang 22)
Bảng 3-4. Đối tượng và quy mô tác động môi trường - HƯỚNG DẪN KỸ THUẬT LẬP BÁO CÁOĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNGCHO CÁC DỰ ÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNHGIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
Bảng 3 4. Đối tượng và quy mô tác động môi trường (Trang 24)
Bảng 3-5. Hệ số phát thải bụi và khí thải đối với xe tải - HƯỚNG DẪN KỸ THUẬT LẬP BÁO CÁOĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNGCHO CÁC DỰ ÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNHGIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
Bảng 3 5. Hệ số phát thải bụi và khí thải đối với xe tải (Trang 31)
Bảng 3-6. Tải lượng các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt - HƯỚNG DẪN KỸ THUẬT LẬP BÁO CÁOĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNGCHO CÁC DỰ ÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNHGIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
Bảng 3 6. Tải lượng các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt (Trang 33)
Bảng 5-1. Danh mục các công trình xử lý môi trường - HƯỚNG DẪN KỸ THUẬT LẬP BÁO CÁOĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNGCHO CÁC DỰ ÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNHGIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
Bảng 5 1. Danh mục các công trình xử lý môi trường (Trang 51)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w