1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÀI GIẢNG CHƯƠNG 3: THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG

52 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chương 3: Thuế Giá Trị Gia Tăng
Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 516,25 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG 3: THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG* Mục tiêu học tập - Hiểu khái niệm, nguồn gốc, đặc điểm và vai trò của thuế GTGT; - Xác định các hàng hóa & dịch thuộc diện và không thuộc diện chịu thuế

Trang 1

CHƯƠNG 3: THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG

* Mục tiêu học tập

- Hiểu khái niệm, nguồn gốc, đặc điểm và vai trò của thuế GTGT;

- Xác định các hàng hóa & dịch thuộc diện và không thuộc diện chịu thuế GTGT hiện hành;

- Xác định được phương pháp tính thuế, giá tính thuế, thuế suất thuế GTGT hiện hành.

- Nắm được 1 số trường hợp hoàn thuế GTGT hiện hành

Trang 2

1.1 Khái niệm

Thuế GTGT (Value Added Tax): là một loại thuế gián thu đánh trên khoản giá trị tăng thêm của HH,DV phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng và được nộp vào NSNN theo mức độ tiêu thụ hàng hóa dịch vụ

Trang 4

NHƯỢC ĐIỂM CỦA THUẾ DOANH THU

- Tính trên toàn bộ doanh thu qua từng khâu lưu chuyển hàng hóa từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng, gây ảnh hưởng không tốt đến giá cả và sản xuất kinh doanh.

- Biểu thuế doanh thu có nhiều thuế suất (biểu thuế doanh thu Luật thuế DT 30/6/90), chính sách miễn giảm thuế rộng, cản trở chuyên môn hóa sản xuất; gây khó khăn cho công tác quản lý.

- Thuế DT chưa thu đối với mặt hàng thuộc diện đánh thuế TTĐB hàng xuất nhập khẩu nên chưa tạo được môi trường thuận lợi cho việc hòa nhập với thông lệ khu vực và quốc tế.

- Không khuyến khích các cơ sở thực hiện tốt chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ do nộp thuế khâu sau không được khấu trừ thuế đã nộp ở khâu trước.

Trang 5

STT Ngành nghề Thuế suất

III Dịch vụ đặc biệt Khiêu vũ, đua ngựa 30%

Trang 6

- NSX trả 10tr để mua nguyên liệu (họ ko phải là người tiêu dùng cuối cùng)

- NSX tính giá với người bán lẻ 12tr

- Người bán lẻ tính giá cho người tiêu dùng 15 tr

Thuế suất VAT: 10% (giá trên là giá chưa thuế)

Tính VAT phải nộp vào NSNN theo phương pháp khấu trừ trong trường hợp này?

Trang 7

- NSX trả 10tr + 10tr*0,1 = 11tr cho việc mua nguyên liệu, người bán nguyên liệu nộp vào NS 1tr.

- NSX bán cho NBL với giá 12tr +12tr*0,1 = 13,2tr thì NSX nộp vào NS là 1,2tr; NS sẽ hoàn lại 1tr Tổng VAT NSX thực nộp là: 0,2 tr Lợi nhuận NSX là: 13,2 – 11 -0,2 = 2tr

- NBL bán cho NTD với giá 15+15*0,1 = 16,5tr, NBL nộp NS: 1,5tr; NS sẽ hoàn lại 1,2tr Tổng VAT NBL là 0,3tr, tạo lợi nhuận là: 16,5 - 13,2 - 0,3 = 3tr

Trang 8

1.3 Đặc điểm

- VAT là loại thuế gián thu

- Phạm vi, đối tượng thu thuế rộng

- VAT chỉ thu vào giá trị tăng thêm của HH,DV theo phân đoạn trong quá trình SX, lưu thông

HH từ khâu đầu tiên đến NTD cuối cùng -> tránh được hiện tượng đánh thuế trùng lắp

- VAT là loại thuế có tính trung lập cao (không bị ảnh hưởng trực tiếp bởi kết quả kinh doanh của NNT)

- VAT có tính lãnh thổ, đối tượng chịu thuế là NTD trong phạm vi lãnh thổ quốc gia

Trang 9

1.3 Vai trò

- VAT không gây ra hiện tượng thuế trùng thuế

- VAT góp phần hình thành khoản thu ổn định cho NSNN

- VAT áp dụng thuế suất 0% đối với HH,DV XK & khấu trừ/ hoàn lại toàn bộ số VAT đầu vào nên

có tác dụng giảm chi phí, hạ giá bán -> đẩy mạnh XK

- VAT góp phần tăng cường công tác hạch toán, kế toán, thúc đẩy việc mua bán có hóa đơn, chứng từ

Trang 10

1.3 Vai trò

Trang 11

2.1 Đối tượng chịu thuế

Đối tượng chịu thuế GTGT là tất cả các HH, DV dùng cho SX, tiêu dùng, kinh doanh ở Việt Nam (bao gồm cả HH, DV mua của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài), trừ 26 nhóm HH, DV không thuộc diện chịu thuế GTGT

Trang 12

2.2 Đối tượng không chịu thuế

- Sản phẩm trồng trọt (bao gồm cả sp trồng rừng), chăn nuôi, thủy sản, đánh bắt chưa chế biến thành các sp khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường

- Sản phẩm là giống vật nuôi, giống cây trồng

- Tưới tiêu, cày bừa, nạo vét kênh, mương phục vụ SX nông nghiệp, dịch vụ thu hoạch sp nông nghiệp

- Sản phẩm muối được SX từ nước biển, muối mỏ tự nhiên, muối tinh, muối I ốt (thành phần chính NaCl)

- Chuyển quyền sử dụng đất

- Bảo hiểm: BH nhân thọ, BH sức khỏe,…

- …… (26 nhóm HH, DV, tham khảo GT trang 108-116)

Trang 13

2.3 Người nộp thuế

- Tổ chức, cá nhân có hoạt động SX, kinh doanh HH, DV chịu thuế GTGT ở Việt Nam (không

phân biệt ngành nghề, hình thức, tổ chức kinh doanh)

- Tổ chức, cá nhân Nhập khẩu HH, DV từ nước ngoài nếu các HH, DV này thuộc diện chịu thuế GTGT ở Việt Nam thì các nhà Nhập khẩu là người nộp thuế GTGT

* Các trường hợp không phải kê khai, tính nộp VAT

- Tổ chức, cá nhân nhận các khoản thu về bồi thường bằng tiền, tiền thưởng, tiền hỗ trợ và các khoản thu tài chính khác

- Góp vốn bằng tài sản để thành lập DN

- … (tham khảo giáo trình, trang 116-118)

Trang 14

2.4 Phương pháp tính thuế

2.4.1 PP tính thuế đối với SX, kinh doanh HH, DV trong nước.

2.4.1.1 Phương pháp khấu trừ

2.4.1.2 Phương pháp tính trực tiếp trên GTGT

2.4.2 PP tính thuế đối với HH nhập khẩu.

Trang 15

2.4.1.1 Phương pháp khấu trừ

PP này áp dụng đối với cơ sở kinh doanh thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của PL về kế toán, hóa đơn, chứng từ

Thuế phải nộp được xác định như sau:

Thuế GTGT = Thuế GTGT _ Thuế GTGT

phải nộp đầu ra đầu vào được khấu trừ

Trang 16

2.4.1.1 Phương pháp khấu trừ

* VAT đầu ra:

VAT đầu ra = Số lượng tính thuế * Giá tính thuế của HH, DV bán ra * Thuế suất

Thời điểm tính VAT đầu ra:

- Đv HH là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu/ sử dụng.

- Đv DV là thời điểm hoàn thành việc cung ứng.

- Đv hoạt động cung cấp điện, nước là ngày ghi chỉ số điện, nước tiêu thụ trên đồng hồ.

- Đv hoạt động kinh doanh BĐS, xây dựng CSHT, xây nhà để bán/ chuyển nhượng/ cho thuê là thời điểm thu tiền theo tiến

độ thực hiện/ tiến độ thu tiền ghi trên HĐ.

- Đv xây dựng, lắp đặt là thời điểm nghiệm thu/ bàn giao công trình.

Trang 17

2.4.1.1 Phương pháp khấu trừ

* VAT đầu ra:

- Số lượng tính thuế: là số lượng tiêu thụ trong kỳ tính thuế, kể cả trường hợp trao đổi, tiêu dùng nộp

bộ không phục vụ sản xuất kinh doanh, biếu tặng, cho

- Giá tính thuế VAT đầu ra: là giá các loại HH,DV đã bao gồm cả khoản phụ thu, phí thu thêm ngoài

giá HH, DV mà cơ sở kinh doanh được hưởng, trừ các khoản phụ thu và phí cơ sở kinh doanh phải nộp NSNN Trường hợp CSKD áp dụng hình thức chiết khấu thương mại thì GTT là giá bán đã có chiết khấu thương mại

+ GTT GTGT đầu ra là giá bán chưa có thuế GTGT

Trang 18

2.4.1.1 Phương pháp khấu trừ

* VAT đầu ra: - Giá tính thuế

- Đv HH, DV thuộc diện chịu thuế TTĐB: GTT là giá bán đã có thuế TTĐB nhưng chưa có VAT

- Đv HH chịu thuế BVMT: GTT là giá bán đã có thuế BVMT nhưng chưa có VAT

VD: Công ty khai thác than đá Minh Nghĩa bán mặt hàng than đá với giá bán chưa có thuế BVMT và

VAT là 1.000.000 đồng/tấn Thuế suất VAT của mặt hàng than đá là 10%, thuế BVMT là 10.000 đồng/tấn

Trong trường hợp này GTT VAT đầu ra của 1 tấn than đá là:

1.000.000 đồng/tấn + 10.000 đồng/tấn = 1.010.000 đồng/ tấn

Trang 19

2.4.1.1 Phương pháp khấu trừ

* VAT đầu ra: - Giá tính thuế

- Đv HH, DV thuộc diện chịu thuế TTĐB và thuế BVMT: GTT là giá bán đã có thuế TTĐB và thuế BVMT nhưng chưa có VAT

- Đv HH, DV (kể cả HH mua ngoài hoặc do cơ sở kinh doanh tự SX) dùng để trao đổi, biếu, tặng, cho: GTT là GTT GTGT đầu ra của HH, DV cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh hoạt động này

+ Đv HH, DV dùng để khuyến mãi theo quy định của PL về thương mại, GTT được xác định bằng 0.

+ Đv biếu, tặng ghi giấy mời (ghi rõ không thu tiền) xem các buổi biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang, người mẫu,…

do cơ quan NN có thẩm quyền cấp phép thì GTT được xác định bằng 0.

Trang 20

2.4.1.1 Phương pháp khấu trừ

* VAT đầu ra: - Giá tính thuế

VD Công ty Pepsico VN năm 2016 có thực hiện 2 đợt khuyến mại vào tháng 5 và 12 theo hình thức mua 10 tặng

1

- Chương trình trong tháng 5 thực hiện đúng trình tự, thủ tục khuyến mại theo quy định của PL về thương mại

Theo đó, đối với số lượng sản phẩm tặng kèm khi mua SP trong tháng năm, công ty xác định GTT bằng 0.

- Trường hợp chương trình khuyến mại vào tháng 12 không thực hiện đúng theo trình tự, thủ tục khuyến mại thì

công ty phải kê khai, tính thuế GTGT đối với số sản phẩm tặng kèm khi bán sản phẩm trong tháng 12.

Trang 21

2.4.1.1 Phương pháp khấu trừ

* VAT đầu ra: - Giá tính thuế

- Đv HH, DV tiêu dùng nội bộ không phục vụ SX, kinh doanh: GTT là GTT GTGT đầu ra của HH, DV

cùng loại hoặc tương đương tại cùng thời điểm phát sinh hoạt động này

HH luân chuyển nội bộ như HH được xuất để chuyển kho nội bộ, xuất vật tư, bán thành phẩm để tiếp

tục quá trình SX trong một cơ sở SX, kinh doanh hoặc HH, DV do cơ sở kinh doanh xuất hoặc cung ứng sử dụng phục vụ hoạt động kinh doanh thì không phải tính, nộp thuế GTGT.

Trang 22

2.4.1.1 Phương pháp khấu trừ

* VAT đầu ra: - Giá tính thuế

- Đv cơ sở kinh doanh bán hàng thông qua đại lý bán đúng giá do cơ sở SX quy định, hưởng hoa hồng: GTT là giá bán chưa có VAT do cơ sở SX quy định không trừ hoa hồng cho đại lý

VD: Công ty An Tiến là đại lý bán hàng đúng giá của công ty may Nhà Bè Trong tháng công ty An Tiến bán được 1000 chiếc áo sơ mi, giá bán chưa có VAT do Nhà Bè quy định là 300.000 đ/áo, thuế suất VAT là 10%.

Trong trường hợp này VAT đầu ra của công ty may Nhà Bè đối với 1.000 áo sơ mi tiêu thụ qua đại lý là:

1.000*300.000*10% = 30 triệu đồng

Trang 23

2.4.1.1 Phương pháp khấu trừ

* VAT đầu ra: - Giá tính thuế

- Đv HH bán theo phương thức trả góp, trả chậm: GTT là giá bán trả 1 lần chưa có VAT của HH đó, không bao gồm lãi trả góp, trả chậm

VD: Siêu thị Big C Huế bán tủ lạnh Samsung 300 lít theo 2 phương thức sau:

- Nếu thanh toán ngay thì giá bán chưa VAT là 10 triệu/ tủ.

- Nếu trả góp trong vòng 6 tháng thì giá bán là 12 triệu/ tủ (6 triệu trả trước, mỗi tháng trả 1 triệu trong 6 tháng) Trong tháng siêu thị bán được 40 tủ trong đó có 30 tủ bán theo hình thức trả góp Thuế suất VAT là 10%.

- VAT đầu ra phải nộp là: 40 tủ * 10 triệu *10%

Trang 24

2.4.1.1 Phương pháp khấu trừ

* VAT đầu ra: - Giá tính thuế

- Đv hoạt động gia công HH: GTT là giá gia công chưa có VAT, bao gồm: tiền công, tiền nhiên liệu, vật liệu phụ và các chi phí khác để gia công do bên nhận gia công phải chịu

VD: Công ty cổ phần Dệt may Huế nhận gia công 1.000 áo sơ mi cho công ty Ninomax Trong tháng, công ty Dệt may Huế đã hoàn tất việc gia công và xuất trả 1.000 áo sơ mi theo quy định Đơn giá gia công chưa có VAT là 50.000 đ/áo Công ty Ninomax bán áo sơ mi gia công trên thị trường với giá chưa VAT là 500.000 đ/áo Thuế suất VAT là 10%.

- VAT đầu ra của công ty Dệt may Huế: 1.000 áo * 50.000 đ/áo * 10%

Trang 25

2.4.1.1 Phương pháp khấu trừ

* VAT đầu ra: - Giá tính thuế

- Đv hoạt động cho thuê tài sản như nhà, văn phòng, xưởng,… thì GTT là giá cho thuê chưa có VAT Trường hợp cho thuê theo hình thức thu tiền thuê từng kỳ hoặc thu trước tiền thuê cho một thời hạn thuê thì GTT tính trên số tiền thu từng kỳ hoặc thu trước

Trường hợp PL có quy định khung giá cho thuê thì giá thuê được xác định trong phạm vi khung giá quy định.

Trang 26

2.4.1.1 Phương pháp khấu trừ

* VAT đầu ra: - Giá tính thuế

- Đv hoạt động xây dựng, lắp đặt.

+ Trường hợp bao thầu NVL: GTT là giá xây dựng, lắp đặt bao gồm cả giá trị NVL chưa có VAT.

+ Trường hợp không bao thầu NVL: GTT là giá xây dựng, lắp đặt không bao gồm giá trị NVL, máy móc chưa có VAT.

+ Trường hợp xây dựng, lắp đặt thực hiện thanh toán theo hạng mục công trình: GTT tính trên giá trị hoàn thành bàn giao chưa có VAT.

- Đv hoạt động chuyển nhượng BĐS, GTT là giá chuyển nhượng BĐS trừ giá đất được trừ để tính thuế GTGT

VD: trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất của NN, giá đất được trừ để tính VAT là giá đất trúng đấu giá.

Trang 27

2.4.1.1 Phương pháp khấu trừ

* VAT đầu ra: - Giá tính thuế

- Đv hoạt động đại lý, môi giới mua bán HH & DV, Ủy thác XNK hưởng tiền công hoặc tiền hoa hồng: GTT là tiền công, tiền hoa hồng được hưởng chưa có VAT

- Đv HH, DV được sử dụng chứng từ thanh toán ghi giá thanh toán là giá đã có VAT như tem, vé cước vận tải, xổ số kiến thiết,… GTT là giá chưa có VAT được tính theo công thức:

GTT = Giá thanh toán / (1+ thuế suất thuế GTGT)

Trang 28

2.4.1.1 Phương pháp khấu trừ

* VAT đầu ra: - Giá tính thuế

- Đv dịch vụ casino, trò chơi điện tử có thưởng, kinh doanh giải trí có đặt cược: GTT được tính như sau:

GTT = Số tiền thu được còn lại/ (1+ thuế suất thuế GTGT)

- Đv hoạt động vận tải, bốc xếp: GTT là giá cước vận tải, bốc xếp chưa có VAT, không phân biệt là

cơ sở trực tiếp vận tải, bốc xếp hay thuê lại

- Đv dịch vụ du lịch theo hình thức lữ hành, hợp đồng ký với KH theo giá trọn gói (ăn ở, đi lại) thì giá trọn gói được xác định là giá đã có VAT

Trang 29

2.4.1.1 Phương pháp khấu trừ

* VAT đầu ra: - Giá tính thuế

+ GTT = Giá trọn gói/ (1+ Thuế suất thuế GTGT)

+ Trường hợp giá trọn gói bao gồm cả các khoản chi vé may bay vận chuyển KDL từ nước ngoài vào

VN và ngược lại, các chi phí ăn, nghỉ, tham quan và một số khoản chi ở nước ngoài khác ( nếu có chứng từ hợp pháp) thì các khoản thu của KH để chi cho các khoản chi trên được tính giảm trừ trong giá (doanh thu) tính thuế GTGT

Trang 30

2.4.1.1 Phương pháp khấu trừ

* VAT đầu ra: - Giá tính thuế

VD: Công ty du lịch Hương Giang thực hiện hợp đồng du lịch với Thái Lan theo hình thức trọn gói trong 5 ngày tại VN với tổng số tiền thanh toán là 32.000$ Phía VN phải lo toàn bộ chi phí vé máy bay, ăn ở, tham quan theo chương trình thỏa thuận Riêng giá trị vé máy bay từ Thái Lan sang Việt Nam và ngược lại hết 10.000$ Tỷ giá 1$ = 20.800 đồng Thuế suất VAT là 10%.

Doanh thu chịu VAT: (32.000-10.000)*20.800 = 457,6 trđ

GTT GTGT: 457,6 trđ/(1+10%) = 416 trđ

Trang 31

2.4.1.1 Phương pháp khấu trừ

* VAT đầu ra: - Giá tính thuế

- GTT đối với hoạt động cung ứng dịch vụ vừa thực hiện tại VN, vừa thực hiện ở nước ngoài là phần

giá trị dịch vụ thực hiện tại VN quy định trong hợp đồng cung cấp dịch vụ Trường hợp hợp đồng không xác định riêng phần giá trị dịch vụ thực hiện tại VN thì GTT được xác định theo tỷ lệ % chi phí phát sinh tại VN trên tổng chi phí

- Đv DV cầm đồ, số tiền phải thu từ dịch vụ này bao gồm tiền lãi phải thu từ cho vay cầm đồ và các khoản thu khác phát sinh từ việc bán hàng cầm đồ (nếu có) được xác định là giá đã có VAT

GTT = Số tiền phải thu/ (1+ thuế suất VAT)

Trang 32

2.4.1.1 Phương pháp khấu trừ

* VAT đầu ra: - Giá tính thuế

- Đv sách chịu thuế GTGT bán theo đúng giá phát hành theo quy định của Luật xuất bản thì giá bán

được xác định là giá đã có VAT Trường hợp bán không đúng giá bìa thì thuế GTGT tính trên giá bán ra

- Đv hoạt động in, giá tính thuế là tiền công in chưa có VAT Trường hợp cơ sở in thực hiện các hợp đồng in, giá thanh toán bao gồm tiền công in và tiền giấy in thì giá tính thuế bao gồm cả tiền giấy

Trang 33

2.4.1.1 Phương pháp khấu trừ

* VAT đầu ra: - Giá tính thuế

- GTT đối với hoạt động cung ứng dịch vụ vừa thực hiện tại VN vừa thực hiện ở nước ngoài là phần giá trị dịch vụ thực hiện tại VN quy định trong hợp đồng cung cấp dịch vụ Trường hợp hợp đồng

không xác định riêng phần giá trị dihcj vụ thực hiện tại VN thì GTT được xác định theo tỷ lệ % chi phí phát sinh tại VN trên tổng chi phí

Trang 34

2.4.1.1 Phương pháp khấu trừ

* VAT đầu vào được khấu trừ: - Nguyên tắc khấu trừ:

- VAT đầu vào của HH, DV dùng cho SX, kinh doanh HH, DV chịu thuế GTGT thì được khấu trừ toàn bộ

Thuế GTGT đầu vào của HH, DV hình thành TSCĐ của DN như nhà ăn ca, phòng thay quần áo,

nhà để xe, trạm y tế cho NLĐ làm việc trong các khu công nghiệp, được khấu trừ toàn bộ.

- VAT đầu vào của HH, DV (kể cả TSCĐ) sử dụng đồng thời cho SX, kinh doanh HH, DV chịu thuế và

không chịu thuế GTGT thì chỉ được khấu trừ số VAT đầu vào của HH, DV dùng cho SX, kinh doanh

HH, DV chịu VAT

Ngày đăng: 15/12/2021, 09:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w