1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Kinh Doanh Quốc Tế Đề tài: Phân Tích Môi Trường Kinh Doanh tại Việt Nam

24 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 382,13 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việc hợp tác và kinh doanh quốc tế có rất nhiều lợi ích như: giúp thay đổi cơ cấu kinh tế trong nước theo hướng có hiệu quả, giúp giải quyết những vẫn đề khó khăn về kinh tế xa hội trong

Trang 1

Trường Đại học Giao Thông Vận Tải Thành Phố Hồ Chí Minh

Khoa Kinh Tế Vận Tải

Bài Tiểu Luận

Môn: Kinh Doanh Quốc Tế

Đề tài: Phân Tích Môi Trường Kinh Doanh tại Việt Nam

Giáo Viên : Nguyễn Thúy Hà

Sinh viên : Trần Anh Tài

Lớp QL13A MSSV:1354030053

Hồ Chí Minh, ngày 19 tháng 5 năm 2016

Trang 2

MỤC LỤC Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài

Chương I, Môi trường chính trị xã hội

1, Dân số

1.1.1, Quy mô và tốc độ tăng dân số

1.1.2 Cơ cấu dân số: Theo độ tuổi giới tính

1.1.3 Thực trạng nguồn nhân lực

1.2 Một số điểm hạn chế, yếu kém trong chính trị- xã hội 1.3 Giáo dục, đào tạo

1.4 Những yếu tố rủi ro xã hội khác

Chương II, Môi trường pháp luật-pháp lý

2.1, Môi trường hành chính Việt Nam

2.1.1 Một số điểm về thủ tục hành chính 2.1.2 Thủ tục đăng kí thành lập doanh nghiệp2.1.3 Trong lĩnh vực hải quan

2.2 Môi trường pháp lý

2.2.1 Luật đầu tư 2.2.2 Luật đất đai 2.2.3 Luật sở hữu trí tuệ Việt Nam

Chương III, Môi trường văn hóa

3.1 Văn hóa dân tộc

3.2 Văn hóa thông tin VH-TT

3.3 Văn hóa kinh doanh

Kết Luận

Trang 3

Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài

Cùng với xu thế hội nhập toàn cầu của thế giới, việc hợp tác và kinh doanh quốc tế là một điều vô cùng quan trọng trong nền kinh tế chậm phát triển như Việt Nam Việc hợp tác và kinh doanh quốc tế có rất nhiều lợi ích như: giúp thay đổi cơ cấu kinh tế trong nước theo hướng có hiệu quả, giúp giải quyết những vẫn

đề khó khăn về kinh tế xa hội trong nước…

Môi trường kinh doanh là một cơ sở rất quan trọng để các nhà đầu tư lựa chọn quốc gia tiếp nhận vốn phù hợp và mang đến lợi nhuận cao nhất cho mình Việt Nam, với những lợi thế so sánh sẵn có cùng với chính sách mở cửa hội nhập của Đảng và Nhà nước, đã trở thành một quốc gia có môi trường kinh doanh hấp dẫn với nước ngòai Tuy nhiên, nước ta vẫn phải đang đối mặt với những tồn tại cần khắc phục của môi trường kinh doanh Do đó, mục tiêu của đề tài chính là nghiên cứu và đánh giá các khía cạnh trong môi trường kinh doanhcủa Việt Nam, tìm hiểu những bài học kinh nghiệm về đầu tư quốc tế của nước ngoài Từ đó rút

ra bài học và những giải pháp cần phải thực hiện tiến tới hòan thiện môi trường kinh doanh quốc tế tại Việt Nam

Tuy nhiên để thu hút được nguồn vốn đầu tư từ nước ngoài thì điều quan trọng nhất mà nhà nước và doạnh nghiệp cần hợp tác đó là tạo ra một môi

trường đầu tư thuận lợi nhất, điều chỉnh hệ thống pháp luật ngày càng hiệu quả hơn đồng thời phải đánh giá được hiện trạng của môi trường nước ta hiện nay để

có hướng đi thích hợp

Trang 4

Chương I Môi trường chính trị xã hội

1.1, Yếu tố dân số:

1.1.1, Quy mô và tốc độ tăng dân số

2h45 sáng 1/11/2013 Việt Nam đón công dân thứ 90 triệu

Với quy mô dân số như vậy, Việt Nam là quốc gai đông dân thứ 13 trên thế giới vàđứng thứ 3 trong khu vực Đông Nam Á, tốc độ tăng dân số tuy đã giảm nhiều song quy mô dân số còn khá lớn, đồng thời là nước nằm trong nhóm các nước có mật độ dân số cao nhất thế giới

Dân số Việt Nam sẽ đạt đỉnh vào năm 2050 và sẽ giảm dần sau đó Đến năm 2025,dân số Việt Nam đạt con số 100 triệu và sẽ đạt tối đa vào năm 2050 với 104 triệu

Dự báo cho thấy sau năm 2050, dân số sẽ giảm dần đến năm 2100 là khoản 83 triệu tương đương với dân số năm 2005

1.1.2 Cơ cấu dân số: Theo độ tuổi giới tính

Nhìn vào tháp dân số ta thấy dân số Việt Nam đang già hóa, tỉ lệ nam từ 15-28 caohơn các nhóm tuổi còn lại của nam

Trang 5

Năm 2016 số nam 43,92 triệu người tăng 1,09%; dân số nữ 44,86 triệu người tăng1,04%

Lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên năm 2016 là 52,58 triệu người, tăng 2,3%

so với năm 2015, trong đó lao động nam chiếm 51,3%; lao động nữ chiếm 48,7% Lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc năm 2016 là 51,69 triệu người, tăng 2,7% so với năm 2015

Số người trong độ tuổi lao động lớn

1.1.3 Thực trạng nguồn nhân lực

Đào tạo: Số lượng nhân lực được tuyển để đào tạo ở các cấp tăng nhanh Điều

này có thể được xem như là một thành tựu quan trọng trong lĩnh vực đào tạo nhân lực Theo số liệu thống kê sơ bộ năm 2013, số sinh viên đại học và cao đẳng

là 2.058.922 người, số tốt nghiệp là 405.900 người; số học sinh các trường trung cấp chuyên nghiệp là 421.705 người Tuy nhiên, chất lượng đào tạo, cơ cấu theo ngành nghề, lĩnh vực, sự phân bố theo vùng, miền, địa phương,… chưa đồng nhất,chưa thực sự phù hợp với nhu cầu sử dụng của xã hội, gây lãng phí nguồn lực của Nhà nước và xã hội

Về trình độ chuyên môn kỹ thuật, tỷ lệ lao động đã qua đào tạo trong toàn bộ lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên là 17,9%, trong đó ở thành thị là 33,7%, gấp 3 lần tỷ lệ này ở khu vực nông thôn là 11,2%, phân theo giới tính tỷ lệ này là 20,3% đối với nam và 15,4% đối với nữ; tỷ lệ nhân lực được đào tạo trình độ cao (từ đại học trở lên) trong tổng số lao động qua đào tạo ngày càng tăng (năm 2010 là 5,7%, năm 2012 là 6,4%, sơ bộ năm 2013 là 6,9% )

 Từ những phân tích về yếu tố dân số ở Việt Nam, ta rút ra được những cơ hội và thách thức đối với doanh nghiệp như sau:

Cơ hội

1 Nhu cầu lớn ( quy mô dân số lớn)

2 Nguồn lao động dồi dào, chất lượng nguồn lao động ngày càng được nâng cao ( tỷ lệ dân số trong độ tuổi lao động cao, nhà nước chú trọng phát triển trình độ nguồn nhân lực)

3 Dân số tập trung chủ yếu ở các thành thị và ngày càng có xu hướng gia tăng

Trang 6

Thách thức

1 Dân số Việt Nam đang già hóa

2 Thị trường Việt Nam hấp dẫn thu hút nhiều doanh nghiệp trong và ngoài nước khiến cho sự cạnh tranh trên thị trường ngày càng khốc liệt cạnh tranh sản phẩm.

1.2 Một số điểm hạn chế, yếu kém trong chính trị- xã hội

Kiềm chế lạm phát vẫn chưa vững chắc, sức ép lạm phát còn rất lớn, kinh tế vĩ mô

ổn định nhưng còn nhiều tiềm ẩn, chưa vững chắc; tái cơ cấu gắn với 3 khâu đột phá mặc dù đã tích cực thực hiện nhưng vẫn còn chậm; môi trường đầu tư kinh doanh còn bị kêu ca, còn nhiều thủ tục lạc hậu, rườm rà, nhũng nhiễu; hạ tầng còn yếu kém; thiếu hụt nguồn nhân lực chất lượng cao

 Về tình trạng tham nhũng của Việt Nam Mức độ tham nhũng và sự quan liêu của bộ máy điều hành có thể làm tăng chi phí hoạt động của nhà đầu tư Do

đó tính minh bạch trong quản lý nhà nước của chính phủ nước nhận đầu tư luôn

là yếu tố mà nhà đầu tư cân nhắc, tìm hiểu kỹ lưỡng Việt Nam là một trong số những nước có nạn tham nhũng cao trên thế giới Dù hiện nay đang có một số cải thiện nhưng chưa thật sự đáng kể Theo tổ chức minh bạch quốc tế (TI) thì năm

2011 Việt Nam được 2.9 trong thang điểm 10, đứng vị trí thứ 112 trong tổng số

176 nước đến năm 2012 thì chỉ số này tăng lên 3.1, nhưng lại tụt xuống 11 bậc, đứng vị trí thứ 123/176 nước điều này chứng tỏ môi trường Việt Nam còn kém minh bạch chưa có những cải thiện hiệu quả

1.3 Giáo dục, đào tạo

Cuối năm 2015, cả nước có 60/63 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi, trong đó 03 tỉnh/thành phố đã được công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi mức độ 2 và 63/63 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đạt chuẩn phổ cập giáo dục trung học cơ sở Cả nước có 215 trường đại học, trong đó 187 trường công lập; 204 trường cao đẳng, trong đó 150 trường công lập; 295 trường trung cấp chuyên nghiệp Tổng số sinh viên đại học, cao đẳng của cả nước là trên 2,2 triệu sinh viên;

số học sinh trung cấp chuyên nghiệp là 623 nghìn học sinh Cả nước có 142 trườngcao đẳng nghề, 316 trường trung cấp nghề, 850 trung tâm dạy nghề Số học sinh

Trang 7

học nghề được tuyển mới trong năm nay là 1,9 triệu lượt người, trong đó cao đẳng nghề và trung cấp nghề là 0,4 triệu lượt người; sơ cấp nghề 1,5 triệu lượt người

1.4 Những yếu tố rủi ro xã hội khác

Theo báo cáo, thiên tai xảy ra trong năm 2014 đã làm hơn 700 người chết, mất tích và bị thương; hơn 100 nghìn ngôi nhà bị hư hỏng, cuốn trôi; hơn 80 nghìn ha lúa và hoa màu bị mất trắng; gần 300 nghìn ha lúa và hoa màu bị ngập, hư hỏng Tổng giá trị thiệt hại do thiên tai gây ra trong năm 2014 ước tính trên 7 nghìn tỷ đồng, trong đó Thái Bình thiệt hại khoảng 1,4 nghìn tỷ đồng, chiếm gần 20% tổng giá trị thiệt hại của cả nước Theo báo cáo sơ bộ, tổng số tiền mặt cứu trợ các địa phương bị ảnh hưởng thiên tai trong năm là gần 8,3 tỷ đồng Tình trạng chặt phá rừng lan rộng khiến diện tích rừng ngày càng giảm, những chính sách bảo vệ rừng lỏng lẻo khiến người dân có thể lợi dụng chặt phá phục vụ mục đich trồng trọt, có đất Các sinh vật quý hiếm bị khai thác, săn bắn bừa bãi, nguồn sinh vật biển bị khai thác quá mức gây ra tình trạng suy thoái môi trường biển Việc giải quyết ô nhiễm môi trường còn chậm như ở HàNội và TP HCM, nguồn nước thải trực tiếp

ra sông gây ra ô nhiễm nước nghiêm trọng Trên thế giới thì Trung Quốc đã vượt qua Nhật Bản và trở thành nền kinh tế lớn thứ hai thế giới Sự thành công này củaTrung Quốc đã giúp cho hàng trăm triệu người dân Trung Quốc thoát khỏi đói nghèo Bên cạnh đó, Ấn Độ được đánh giá là nền kinh tế năng động và đang kiến tạo bước ngoặt lớn nhờ những sáng tạo trong kinh doanh và đổi mới chính sách

xã hội Brazil đã trở thành một động lực lớn cho sự tăng trưởng của các nước Nam bán cầu bởi các chương trình xoá đói giảm nghèo và giảm bớt bất bình đẳng giới “Thổ Nhĩ Kỳ, Thái Lan, Nam Phi, Mexico, Indonesia và các quốc gia đang phát triển năng động khác đang đóng vai trò chính trên vũ đài thế giới ngày hôm nay Các quốc gia này là bài học quan trọng về chính sách và quan hệ đối tác mới cho các nước Nam bán cầu cũng như cho toàn thế giới, kể cả các quốc gia kém phát triển nhất”

Trang 8

Chương 2: Môi trường hành chính- pháp lý

2.1, Môi trường hành chính Việt Nam

2.1.1 Một số điểm về thủ tục hành chính

Hiện nay, nhà nước ta chủ trương giảm TTHC cho nhà đầu tư nước ngoài để thu hút vốn đầu tư Đây là chủ trương đơn giản hóa thủ tục, minh bạch hóa trong quản lý của nhà nước ta

Những điểm tích cực trong TTHC

 Công khai, minh bạch hóa các quy đinh về TTHC

 Việt Nam đã xây dựng bộ TTHC thuộc 4 cấp chính quyền để công bố, công khai trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC với hơn 5400 TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của các cấp chính quyền được quy định trong tổng số trên 9.000 văn bản pháp luật

 Các quy định mới về TTHC được các bộ, ngành, địa phương phối hợp với Văn phòng Chính phủ thường xuyên cập nhật Hiện nay dữ liệu được công khai tại CSDLQG là 102.911 hồ sơ TTHC và 9.855 hồ sơ văn bản có liên quan, trong đó, Bộ

Kế hoạch và Đầu tư đã công bố, công khai 52 TTHC thuộc lĩnh vực đầu tư trực tiếpnước ngoài trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC số lượng truy cập để khai thác CSDLQG ngày càng tăng, chỉ trong Quý II/2014 số lượng truy cập là hơn 560 nghìn lượt

 Rà soát, đơn giản hóa quy định TTHC

 Những điểm đạt được do chính sách cải cách TTHC trong những năm qua Nhận thức của người dân, doanh nghiệp, cán bộ, công chức nhà nước về TTHC

và cải cách TTHC đã được nâng cao Các tổ chức chính trị-xã hội, cộng đồng doanh nghiệp và người dân đã tham gia một cách tích cực trong quá trình rà soát các TTHC hiện hành và phản biện các quy định mới về TTHC với tư cách là đối tượng chịu tác động Cộng đồng quốc tế và các nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam đánh giá cao nỗ lực của Việt Nam trong việc cải thiện môi trường kinh doanh, tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư thông qua việc thực

Trang 9

hiện công tác cải cách TTHC, nhất là về kết quả đơn giản hóa TTHC và thực hiệncông khai minh bạch TTHC thuộc tất cả các lĩnh vực ở các cấp chính quyền trên

cả nước

 Những điểm còn hạn chế trong TTHC

 Quy định TTHC còn thiếu tính đồng bộ, nhiều quy định về TTHC chưa đạt yêu cầu về tính rõ ràng, minh bạch, nhất là các quy định về yêu cầu, điều kiện của TTHC Nhiều văn bản có quy định TTHC nhưng không xác định rõ các bộ phận tạo thành thủ tục, dẫn đến khó công bố, công khai và áp dụng trên thực tế Một số quy định về TTHC vẫn còn mang dấu ấn của cơ chế quản lý cũ, rườm rà,phức tạp, không phù hợp với điều kiện thực tiễn

 Việc rà soát, đánh giá TTHC còn nặng tính hình thức, chưa khoa học, thiếu khách quan Do đó, công tác phát hiện, đềxuất loại bỏ hoặc sửa đổi TTHC chưa thật sự hiệu quả

 Nhiều cơ quan Nhà nước chưa chấp hành đúng các quy định về việc tiếp nhận và giải quyết công việc, vẫn còn tình trạng gây khó khăn, phiền hà cho người dân, doanh nghiệp chưa bố trí cán bộ có phẩm chất, đủ trình độ làm công việc tiếp nhận và giải quyết công việc Không ít công chức có thái độ thiếutôn trọng nhân dân, cửa quyền, ban ơn, thậm chí sách nhiễu, đòi hối lộ Vì vậy,tâm lý ngại tiếp xúc với cơ quan hành chính nhà nước của người dân vẫn chưa được cải thiện

2.1.2 Thủ tục đăng kí thành lập doanh nghiệp

Theo bảng báo cáo của World Bank,một doanh nghiệp sẽ phải làm tổng cộng 10 thủ tục, tổng thời gian để làm xong thủ tục mở một doanh nghiệp tốn là 34 ngày

và chi phí cho các thủ tục này là lần 9% thu nhập trên đầu người dưới đây là biểu

đồ tổng kết thời gian, chi phí cho việc làm thủ tục mở công ty ở Việt Nam

Trang 10

So với các nước trên thế giới, Việt Nam đứng thứ 108 về chỉ số dễ dàng bắt đầu một doanh nghiệp điều đó cho thấy thủ tục đăng kí kinh doanh của Việt Nam còn rườm rà, phức tạp, có thể gây khó khăn cho các doanh nghiệp có vốn đầu tư nướcngoài, từ đó hạn chế khả năng thu hút vốn đầu tư của mình Ta có biểu đồ minh họa dưới đây.

Trang 11

2.1.3 Trong lĩnh vực hải quan

Việt Nam Khi Việt Nam tham gia vào các tổ chức kinh tế quốcc tế và khu vưc thì việc xây dựng cơ chế một cửa là một yêu cầu tất yếu, vừa đáp được cam kết trongHiệp định thư và Nghị định thư về thiết lập Cơ chế một cửa ASEAN (ASW) vừa tạo

ra một công cụ tiên tiến cho cộng đồng thương mại và các cơ quan quản lý Theo

“Kế hoạch tổng thể triển khai cơ chế một cửa quốc gia và tham gia cơ chế một cửa ASEAN giai đoạn 2010-2014”, Cơ chế một cửa quốc gia Việt Nam là hệ thống tích hợp cho phép các bên tham gia hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh nộp/gửi thông tin và chứng từ chuẩn hóa tới một điểm tiếp nhận duy nhất; các cơquan chính phủ xử lý dữ liệu, thông tin và ra quyết định dựa trên hệ thống các quy trình, thủ tục thống nhất và đồng bộ; ra quyết định và gửi quyết định này tới

hệ thống dựa trên thỏa thuận cung cấp và trao đổi thông tin thống nhất giữa các

cơ quan chính phủ; cơ quan hải quan ra quyết định cuối cùng về việc thông quan

và giải phóng hàng hóa xuất khẩu/nhập khẩu/quá cảnh; phương tiện vận tải xuất cảnh/nhập cảnh/quá cảnh căn cứ trên các quyết định của các cơ quan chính phủ

có liên quan được hệ thống chuyển tới một cách kịp thời dựa trên quy định về cung cấp dịch vụ công của các cơ quan chính phủ

Vậy Cơ chế một cửa quốc gia Việt Nam sẽ là một hệ thống liên kết giữa sáu thành phần chính trong hoạt động vận tải và thương mại quốc tế, bao gồm:

 Cơ quan Hải quan: chịu trách nhiệm về thông quan và giải phóng hàng hóa xuất khẩu/nhập khẩu/quá cảnh; phương tiện vận tải xuất cảnh/nhập cảnh/quá cảnh

 Các cơ quan chính phủ tham gia quản lý nhà nước về hoạt động vận tải, thương mại quốc tế  Các thể chế tài chính, ngân hàng, cơ quan bảo hiểm

 Cộng đồng vận tải, giao nhận

 Cộng đồng doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xuất khẩu, nhập khẩu

 Các thành viên ASEAN và các đối tác thương mại khác trên toàn cầu

Trang 12

2.2 Môi trường pháp lý

Vì quá trình đầu tư có liên quan rất nhiều đến các hoạt động của các tổ chức, cá nhân và được tiến hành trong thời gian dài nên các nhà đầu tư nước ngoài rất cần

có một môi trường pháp lý hợp lý và ổn định của nước nhận đầu tư

Một môi trường pháp lý được coi là hấp dẫn nếu có các chính sách, qui định hợp

lý và tính hiệu lực cao trong thực hiện Đây là những căn cứ pháp lý quan trọng không chỉ để đảm bảo quyền lợi của các nhà đầu tư nước ngoài mà còn là những

cơ sở cần thiết cho họ tính toán làm ăn lâu dài ở nước nhận đầu tư

2.2.1 Luật đầu tư

Luật đầu tư số 59/2005/QH11 được Quốc hội nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam thông qua ngày 29/11/2005 có hiệu lực ngày 1/7/2006 gồm 10 chương, chứa đựng 89 điều khoản, được tóm tắt qua tên các chương như sau :

Chương 1: Những qui định chung Chương này có 5 điều, nêu lên phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng của luật đầu tư, giải thích các ngữ, chính sách về đầu tư, vấn đề áp dụng luật đầu tư, điều ước Quốc tế, pháp luật nước ngoài và tập quán đầu tư quốc tế

Ngay tại điều 1 của luật này có ghi: “Luật này quy định về hoạt động đầu tư nhằm mục đích kinh doanh; quyền và nghĩa vụ của nhà đầu tư; bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư; khuyến khích và ưu đãi đầu tư; quản lý nhà nước về đầu tư tại Việt Nam và đầu tư từ Việt Nam ra nước ngoài.Ngay điều này đã thể hiện Việt Nam rất chú trọng khuyến khích đầu tư, đặc biệt là đầu tư nước ngoài

Chương 2: Đảm bảo đầu tư Chương này gồm có 8 điều nêu lên các vấn đề về

Đảm bảo vốn và tài sản cho nhà đầu tư: nhà nước sẽ không quốc hữuhóa vốn đầu tư và tài sản hợp pháp trừ những trường hợp đặc biệt

Bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ: Việt Nam cam kết bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ, chống những hành vi vi phạm

Luật cam kết mở cửa thị trường thực hiện các biện pháp thương mại:Việt Nam cam kết sẽ mở của thị trường theo đúng cam kết và không bắt

Ngày đăng: 15/12/2021, 09:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w