Bài giảng Cơ học đất - Chương 6: Sức chịu tải của nền đất (Trần Thế Việt) cung cấp đến học viên các kiến thức về các hình thức mất ổn định của nền khi chịu tải; lý thuyết sức chịu tải của Terzaghi; phương trình sức chịu tải tổng quát; phương pháp tính sức chịu tải của đất nền theo TCVN;... Mời các bạn cùng tham khảo chi tiết nội dung bài giảng!
Trang 1CHƯƠNG VI
SỨC CHỊU TẢI CỦA NỀN ĐẤT
(SOIL ULTIMATE BEARING CAPACITY)
“Remember Yesterday, Dream about Tomorrow but Live Today”
T1 Khái niệm chung
2
1.1 Mục đích làm TN nén đất ở hiện trường:
Với những CT lớn và quan trọng, thường phải làm TN
nén đất ở hiện trường để tìm hiểu các giai đoạn BD của
nền tại vị trí XD công trình nhằm 2 mục đích:
1 Làm tài liệu để XĐ các đặc trưng về b.dạng của đất
2 Nghiên cứu khả năng chịu tải của nền
I Mở đầu
3
Trang 21.2 Thí nghiệm bàn nén chịu tải trọng thẳng đứng
Xét TN bàn nén tại hiện trường, chịu td của tải trọng thẳng
đứng, KQ TN thể hiện quan hệ (tải trọng ~ độ lún)
Trang 32.1 Phá hoại cắt tổng quát (phá hoại hoàn toàn)
✓ trượt phát triển sâu
dưới nền nhưng có đoạn ko
Trang 5T2 Lý thuyết sức chịu tải của Terzaghi
13
C4 SỨC CHỊU TẢI CỦA NỀN ĐẤT
1.1 Giả thiết của bài toán
Xét
❖ móng băng có chiều rộng B, đặt nông, chiều
sâu đặt móng Df
Nền
❖ đồng nhất, đẳng hướng,dẻo tuyệt đối, có trọng
lượng riêng, góc ma sát trong ’ & lực dính c’
Dưới
❖ td của tải trọng ngoài đặt đúng tâm, móng bị
phá hoại theo hình thứccắt tổng quát Cần tính
SCT của nền qu
I Các giả thiết và sơ đồ tính toán
14
Vùng đất trên đáy móng đc xem như tải trọng chất thêm
tương đương (tải trọng bên), có cường độ q =Df
Khi nền bị phá hoại, chia vùng phá hoại thành 3 phần:
1 Vùng tam giác ACD ngay sát đáy móng
2 Vùng cắt của tia ADF & CDE, với các đường cong DF
và DE là các cung xoắn ốc logarit
3 Hai tam giác bị động Rankine AFH & CEG
Các góc CAD & ACD; xem như = '
Bỏ qua sức chống cắt của đất dọc theo các mặt GI & HJ
15
1.2 Sơ đồ tính toán
Trang 6Hình 4.5: Hình thức phá hoại của móng băng
Nc, Nq, Nγlà các hệ số sức chịu tải, không
thứ nguyên và chỉ phụ thuộc vào'
II Công thức tính toán
17
II Công thức tính toán
Với TH phá hoại cắt tổng quát
1
'cot12'4cos2
''
cot
2 tan 2 / ' 4 / 3
' tan 2 / ' 4 / 3
Trang 7Bảng 4.1: Các hệ số sức chịu tải của móng băng theo Terzaghi
II Công thức tính toán
Sức chịu tải của móng vuông
BN qN
Để tính toán SCT cho phép, qallcủa móng nông, cần biết
hệ số an toàn FS HSAT về sức chịu tải
21
Trang 8VD tính toán
VD 4.1 (tr144)
Móng vuông có kích thước mặt bằng là 1.5 m x 1.5 m
Đất nền có góc ma sát ’ = 20°, lực dính c' = 15.2
kN/m2 Trọng lượng đơn vị của đất, = 17.8 kN/m2 Hãy
XĐ tổng tải trọng cho phép trên móng với FS = 4 Cho
rằng độ sâu đặt móng (Df) = 1.5 m và xảy ra phá hoại
Không xét sức chống cắt dọc theo mặt trượt
của đất phía trên đáy móng (GI & HJ)
Tải trọng td trên móng có thể nghiêng
⇒ Để xét tới tất cả những thiếu sót trên,
Meyerhof (1963)đã đề xuất 1 PT tính SCT tổng
quát
I Khái quát
25
Trang 9II Phương trình tổng quát của Mayerhof
Theo Mayerhof, góc 𝛼 trong Hình đc thay bằng (45 + 𝛷’/2)
chứ ko phải 𝛷’ theo Terzaghi Nc; Nq; Nγđc tính lại như sau
' tan 2
2
'45
e
1'
Trang 10N N L
tan'sin1'tan2
F
là góc nghiêng của tải trọng trên móng so với đường
thẳng đứng
31
Trang 11III Tính SCT của nền trong TH tải trọng lệch tâm
Khi móng chịu tác dụng của đồng thời mô men uốn & tải trọng
đứng ⇒ ASDM trên nền không phải là tải trọng phân bố đều
(Eccentrically loaded foundations)
(4.28)
Trang 12III Tính SCT của nền trong TH tải trọng lệch tâm
⇒ Phân bố ASĐM có thể đc viết lại:
Khi e = B/6; qmin= 0 Khi e > B/6;
qmin< 0 ⇒ Xuất hiện sự kéo trong
đất, vì đất ko chịu kéo đc ⇒ xẩy ra
sự phân tách giữa móng & đất nền
(4.29) (4.30)
35
III Tính SCT của nền trong TH tải trọng lệch tâm
Hình 4-6: Mặt phá hoại trong nền khi chịu tải trọng lệch tâm
Giátrị qmaxtrong TH nàyđc tính theo:
Dự tính đc phân bố ASĐM là rất khó
III Tính SCT của nền trong TH tải trọng lệch tâm
3.2 Xác định kích thước hữu hiệu
của móng
Chi
1) ều rộng hiệu quả :B’ = B - 2e
Chi
2) ều dài hiệu quả :L’ = L
Chú ý: nếu độ lệch tâm theo
phương chiều dài móng, thì:
L’ = L - 2e, B’ = B
Phải đưa về tải trọng đúng tâm đặt
lên móng với các kích thước hiệu
quả
37
Trang 13III Tính SCT của nền trong TH tải trọng lệch tâm
Trang 14III Tính SCT của nền trong TH tải trọng lệch tâm
B.5 Kiểm tra hệ số an toàn chống
I Các giai đoạn làm việc của đất nền
Dựa trên KQTN bàn nén hiện trường, trong TH cắt tổng quát,
có thể chia đường QH tải trọng và độ lún → 3 giai đoạn
Hình 4.7 Các giai đoạn làm việc của đất nền
43
Trang 151.1 Giai đoạn biến dạng đường thẳng
Khi tải trọng nhỏ (0 <p< Pgh1), quan hệ p ~S gần như đường
thẳng Các hạt đất chủ yếu dịch chuyển theo phương thẳng
đứng Lỗ rỗng trong đất bị thu hẹp, đất nền bị nén chặt Đây
làgiai đoạn nén chặt Polà tải trọng GH hạn tuyến tính
I Các giai đoạn làm việc của đất nền
1.2 Giai đoạn biến dạng trượt cục bộ
Khi tải trọng t.dụng: ( Pgh1<p<Pgh2), quan hệ p~S là đường
cong Đất nền bị chuyển dịch đứng & chuyển dịch ngang
Xuất hiện vùng biến dạng dẻo cục bộ tại 2 mép móng
I Các giai đoạn làm việc của đất nền
45
1.3 Giai đoạn phá hoại nền
Khi tải trọng tăng p> pghII, vùng b.dạng dẻo cục bộ tại 2 mép móng
mở rộng, phát triển trong toàn nền tạo nên mặt trượt liên tục Đất
nền bị trượt sâu, ép trồi lên
pghII: Tải trọng GH max mà nền có thể chịu được
I Các giai đoạn làm việc của đất nền
Trang 16Có 2 phương pháp:
+ Dựa vào sự phát triển của vùng BD dẻo: Bằng cách
khống chế trạng thái ƯS nền, ko cho vùng biến dạng
dẻo hình thành⇒ XĐ đc tải trọng GH tuyến tính ⇒ SCT
của nền
+ Có thể tính được SCT của nền nếu XĐ đc tải trọng phá
hoại và áp dụng 1 hệ số an toàn tổng thể Tải trọng phá
hoại đc XĐ từ lý thuyết phá hoại dẻo (đ.k cân bằng GH)
II Các PP xác định sức chịu tải của nền
Chương này chỉ tập trung vàocách XĐ tải trọng GH dựa
vào sự phát triển của vùng biến dạng dẻo
Móng băng, chịu tải thẳng đứng, phân bố đều, đất nền đồng
chất Khi P > PghI, vùng b.dạng dẻo phát sinh tại 2 mép móng
Trong vùng b.dạng dẻo, t.thái ứs bản thân của đất nền giống
t.thái áp suất thủy tĩnh (x=y=z=z) Cần XĐ đường bao vùng
b.dạng dẻo
III XĐ SCT của nền theo sự phát triển của vùng BD dẻo
49
Trang 17Các giá trị ứng suất chính tại M
III XĐ SCT của nền theo sự phát triển của vùng BD dẻo
Theo đk cân bằng giới hạn Mohr-Coulomb
III XĐ SCT của nền dựa vào sự phát triển của vùng BD dẻo
m c
P
2 1 2
1
2 sin
2
tan2sin2sin
Trang 18Để tìm Zmax,tìm cực trị của hàm Z
III XĐ SCT của nền dựa vào sự phát triển của vùng BD dẻo
Thay trở lại vào phương trình Z
01sin
2cos
2
max
tan2/cot
III XĐ SCT của nền dựa vào sự phát triển của vùng BD dẻo
Tải trọng GH tuyến tính là tải trọng GH trước khi nền
xuất hiện vùng b.dạng dẻo(Zmax= 0): PghI= Po
2/cot2/cot
P * *
2/cotcot
2/cot
2/cot
mh
q 2
N*c, N*qlà các hệ số SCT của nền, tra Bảng 4.3
54
III XĐ SCT của nền theo sự phát triển của vùng BD dẻo
Thực tế XD cho thấy với đất nền bt (trừ nền mềm yếu) tuy
tải trọng CT đã vượt quá GH tuyến tính và đã gây ra trong
nền 1 vùng b.dạng biến dạng dẻo lớn đến mức độ nào đó
rồi, tuy nhiên vẫnchưa làm ảh đến sự ổn định của nền,
Ctr vẫn lv bình thường ⇒ Chọn tải trọng GH tuyến tính
làm SCT của nền làquá thiên về an toàn
55
Trang 19III XĐ SCT của nền theo sự phát triển của vùng BD dẻo
Để tận dụng hết khả năng chịu tải của nền, nênchọn trị số
tải trọng > tải trọng GH tuyến tính p o làm SCT của nền
Theo KN thực tế, với đất nền bt có cường độ kháng cắt
trung bình thì SCT của nền nên lấy = trị số tải trọng gây ra
trong nền 1 vùng bd dẻo đạt độ sâu Zmax= 1/(4B); Ký hiệu
p1/4 ⇒ p1/4⇔ Zmax = 1/(4B)
B h
c
2/cot25.02
/cot
2/cot2
c
2/cot25.02
/cot
2/cot2
✓ thức xác định P1/4đơn giản, thuận tiện đối với CT
chịu tải trọng hình băng, thẳng đứng, phân bố đều
Tuy
✓ nhiên, dùng lời giải đàn hồi khi vùng biến dạng dẻo
đã mở rộng là chưa hợp lý
Giả
✓ thiết ứng suất do trọng lượng bản thân tuân theo luật
áp lực thuỷ tĩnh là chưa hợp lý
Nhận xét
58
Trang 20IV XĐ SCT theo tải trọng phá hoại (PP Evdokimov)
Tính Pgh IItheo lý thuyết phá hoại dẻo, có hai PP:
- PP dùng đường cong đặc trưng (theo lý luận cân
bằng giới hạn điểm )
- PP phân tích cân bằng giới hạn (còn gọi là lý
thuyết cân bằng giới hạn cố thể )
60
IV XĐ SCT theo tải trọng phá hoại (PP Evdokimov)
khối đất ở trạng thái CB GH khi mọi điểm trong khối đất
cùng đạt trạng thái CB GH
Tại 1 điểm đạt trạng thái CB GH có 2 mặt trượt đi qua
điểm đó và làm với nhau 1 góc (90-)
Lời giải dựa vào đk cân bằng tĩnh của ứs và tiêu chuẩn
phá hoại Mohr-Coulomb
61
IV XĐ SCT theo tải trọng phá hoại (PP Evdokimov)
4.2 Xác định P gh II dựa trên phân tích CBGH cố thể
khối đất ở trạng thái CB GH khi trong đất nền hình
thành 1 mặt trượt liên tục bao ngoài khối trượt Chỉ
những điểm ở trên mặt trượt mới ở trạng thái cân bằng
giới hạn Khối trượt được xem như là khối rắn
Để tính PghII, trước hết giả thiết hình dạng mặt trượt,
sau đó từ đk cân bằng lực của khối trượt (trạng thái
giới hạn) tính được PghII
Trang 21IV XĐ SCT theo tải trọng phá hoại (PP Evdokimov)
4.2 Xác định P gh II dựa trên phân tích CBGH cố thể
Có hai cách tiếp cận bài toán:
- thiết đất nền là VL dẻo lý tưởng Dưới td của tải
trọng giới hạn, đất nền bị phá hoại hoàn toàn
Giả
- thiết khối trượt là vật rắn tuyệt đối Các điểm trên
mặt trượt đều thoải mãn đk ƯS giới hạn
64
B1 Giả thiết hình dạng mặt trượt, khối trượt
B2 Xác định các lực td vào khối trượt
B3 Vẽ đa giác lực ở trạng thái CBGH
B4: ĐK để khối trượt cân bằng là đa giác của hệ lực
phải khép kín
B5 Dựa vào các quan hệ lượng giác ⇒ RghII
I XĐ P gh II theo phương pháp đồ giải
Trang 22b Tính P gh II theo phương pháp đồ giải
Tải trọng GH Pgh& Tghlàm cho nền đất bị trượt theo mặt ABCD
và bị ép chồi về phía DE, khối trượt gồm 3 khu:
Khu I : ABE – Khu chủ động – bị nén
Khu II : EBC – Khu quá độ
Khu III: ECD – Khu bị động – bị ép chồi
66
b Tính P gh II theo phương pháp đồ giải
Xét CB toàn khối & vẽ đa giác lực cho toàn hệ
đc thực hiện bằng cách lần lượt xét CB & vẽ đa
giác lực cho từng khu I, II, III
B R F
P
II II gh gh
T II gh II gh gh
II
Trang 23I XĐ P gh II theo phương pháp đồ giải
1.2 TH đất dính
Áp dụng nguyên lý áp lực dính tương đương
của Caquot, thay thế lực dính trong đất nền
Sau khi XĐ đc RghII, tải trọng GH TH đất dính đc tính theo
công thức sau:
70
II XĐ P gh II theo phương pháp giải tích
Theo TCVN 4253-86, tải trọng phá hoại đc tính theo công
thức
B2N qB N cB N
RII gh c q
γ, c, 𝜙: trọng lượng riêng, lực dính & góc ma sát trong
của đất dưới đáy móng
q = γ1h1- tải trọng bên