Bài giảng Cơ học đất - Chương 4.4: Tính chất cơ học của đất (Trần Thế Việt) cung cấp đến học viên các kiến thức về cường độ chống cắt của đất, khái niệm về cường độ chống cắt; thí nghiệm cắt trực tiếp và định luật Coulomb; tiêu chuẩn phá hoại Mohr - Coulomb; thí nghiệm ba trục;... Mời các bạn cùng tham khảo chi tiết nội dung bài giảng!
Trang 1CHƯƠNG IV: TÍNH CHẤT CƠ
HỌC CỦA ĐẤT
(mechanical properties of soil)
Learn from yesterday, live for today, hope for tomorrow The important thing is
to not stop questioning
(Shear strength of soils)
Chương 4: Tính chất cơ học của đất
Trang 21.1 Sự phá hoại đất khi chịu tải
Khiứs hiệu quả > cường độLK bên tronggiữa các hạt tại
những điểm (vùng) nào đó trong khối đất, sự trượt (cắt) xuất
hiện phá hoại tính liên tục của đất
I Khái niệm về cường độ chống cắt
4
I Khái niệm về cường độ chống cắt
failure surface mobilized shear
resistance
Khitrượt, khối đất chuyển dịch lớn, gây mất ổn định nền
hoặc khối đắp dẫn đến hư hỏng CT
5
CT: công trình
Những sự phá hoại này có liên quan tớiKN độ bền
chống cắthayứs max mà VL có thể chịu đc (𝜏 f ).
Trang 3I Khái niệm về cường độ chống cắt
1.2 Khái niệm cường độ chống cắt của đất
ĐN: 𝜏flàlực chống trượt lớn nhấttrênmột đơn vị diện
tíchtại mặt trượtkhi khối đất này trượt lên khối đất kia
7
Typical application of strength analyses in Engineering
I Khái niệm về cường độ chống cắt
8
Slope failure from a coal mine in Australia
I Khái niệm về cường độ chống cắt
Trang 4Foundation failure by liquefaction after the 1964 Niigata Earthquake
I Khái niệm về cường độ chống cắt
1.3 Yếu tố ảnh hướng đến tính chống cắt của đất
✓ Lực ma sát bề mặt giữa các hạt
✓ Lực liên kết (LK keo nc, LK kết tinh) giữa các hạt
✓ Lực cản do sự sắp xếp xen cài vào nhau giữa các hạt
I Khái niệm về cường độ chống cắt
Trang 5II Thí nghiệm cắt trực tiếp và định luật
Coulomb
13
2.1 Thí nghiệm cắt đất trực tiếp
Dụng cụ TN: 1 hộp cắt đc chia làm 2 nửa theo p.ngang, 1 nửa
đc giữ cố định, nửa kia có thể bị đẩy hoặc kéo theo p.ngang
14
TN với mẫu cát: chuẩn bị hộp cắt, cho cát vào hộp
2.1 Thí nghiệm cắt đất trực tiếp
Trang 6Gia tải đứng và gia tải ngang, chờ đến khi mẫu bị cắt
✓ Kéonửa hộp dưới bằng lực T đủ lớn
✓Tăng T đến khi mẫubị phá hoại trượt,Tgọi là Tgh
Trang 7Tiến hành TN với ít nhất3mẫu đất cùng loạiứng với áp lực
pháptuyến P1; P2; P3.Đất sẽ bị cắt với 3 giá trị ứng suất cắt
KQ này thể hiện PT đường Coulomb với đất dính
Đường (f ~) giao với trục tung tại điểm có tọa độ = c,
c tg
Trang 8& c không phải là các đặc tính cố hữu của VL mà
ngược lại tùy thuộc vào các đk khi tiến hành TN
& c là các thôngsố tạo nên cường độ chống cắt của
đất,& c cànglớn thì giá trị 𝜏fcànglớn
𝜏f: làứng suất cắt maxđất có thể chịu được mà không
bị phá hoại trong đ.kiện chịu ứs pháp td có cường độ σ
- Mẫu đất chỉ có thể bị cắt theo 1 mặt trượt nhất định
- Trong quá trìnhcắt,diện tích mặt cắt bé dần đi, dođó
ưs cắt ko phải là giá trị cố định mà luôn thay đổi
- Ưs cắt ko phân bố đều trên toàn bộ diện tích MCmà
tập trung xung quanh mép nhiều hơn ở giữa mẫu đất
2.1 Thí nghiệm cắt đất trực tiếp
23
2.2 Định luật Coulomb về cường độ chống cắt
Căn cứ vào biểu thức Coulomb:
Cường độ chống cắt của đất rời là lực ma sát, tỷ lệ bậc
nhất với ƯS pháp
Cường độ chống cắt của đất dính là hàm số bậc nhất của
ứng suất pháp, gồm 2 thành phần:
✓ Lực ma sát tỷ lệ bậc nhất với ứng suất nén σ*tan𝛷
✓ Lực dính đơn vị c, ko phụ thuộc ứng suất nén
𝜏𝑓= 𝜎𝑡𝑔𝛷 + 𝑐 (2)
𝜏𝑓= 𝜎𝑡𝑔𝛷 (1)
Trang 9Một mẫu đất có c = 15 kPa được thí nghiệm trên máy
cắt phẳng với áp lực nén p = 100 kPa, xác định được góc
ma sát trong ϕ = 150 Hỏi cường độ chống cắt của đất
lúc này là bao nhiêu và suy ra cường độ lực cắt tối thiểu
của máy nếu hệ số an toàn Fs=1,5.
Example
25
III Tiêu chuẩn phá hoại Mohr - Coulomb
3.1 Ứng suất tại một điểm và vòng Mohr ứng suất
III Tiêu chuẩn phá hoại Mohr- Coulomb
Đất là MT rỗng, rời,⇒để dùng lý thuyết về ứs tại 1
điểm trong vật thể liên tục thì cần phải coi ứs trong đất
làlực trên mỗi đv diện tích
Xét 1 khối đất chịu td của
1 nhómlực F1; F2; …; Fn
Tại thời điểm T” giả thiết
rằng các lực td trong 1
MP 2 chiều
Trang 103.1 Ứng suất tại một điểm và vòng Mohr ứng suất
Trên 1 MP qua O tạo với
phương ngang góc 𝛼
Quy ước dấu:
Xét lực tổng hợp đặt trên 1 phân tố (O) trong khối đất
Phân tích hợp lực thành:
+ Ứng suất pháp gây nén là dương
+ Lực cắt gây mô men theo chiều
3.1 Ứng suất tại một điểm và vòng Mohr ứng suất
Giải hệ PT trên thu được:
Đây là PT vòng tròn BK (σx– σy)/2; tâm((σx+ σy)/2; 0) Vòng tròn
vẽ trên hệ trục (𝜏 ~ σ) - vòng tròn Morh ứs,đặc trưng cho trạng
thái ứs tại 1 điểm khi CB
Trang 113.1 Ứng suất tại một điểm 7 vòng Mohr ứng suất
313
Góc nghiêng𝜃 của ứng suất σ1so với phương đứng
(phương σy) cóthể XĐ theo công thức
x y
xytg
Trang 123.2 Các bài toán tính ứng suất thường gặp
1 Tính ƯS σ𝛼; 𝜏𝛼trên MP nghiêng bất kỳ khi biết các t.p ứs
Bất kỳ đt nào vẽ qua điểm cực sẽ cắt vòng Mohr tại 1
điểm, điểm này cho biết trạng thái ứs trên MP nghiêng
cùngphương trong ko gian với đt đó
“cực vòng Mohr ỨS là điểm nằm trên vòng tròn sao cho
từ điểm đó vẽ đt // với mp cần xđ ưs đt này cắt vòng
Mohrtại giá trị σ,𝜏 cần tìm”
a P.P đồ giải:
P.P nàydựa vào 1 điểm duy nhất trên vòng Mohr gọi là
điểm cực(điểm gốc của các MP)
Trang 133.2 Các bài toán tính ứng suất thường gặp
Nghĩa là: nếu biết
trạng thái ưs σ & 𝜏
trên MP trong ko gian,
III Tiêu chuẩn phá hoại Mohr- Coulomb
Cho các TP ƯS trên 1 phân tố như trên hình:
Yc: XĐ ƯS pháp σ𝛼và ƯS cắt 𝜏𝛼trên mặt nghiêng góc 𝛼 = 350
Trang 14III Tiêu chuẩn phá hoại Mohr- Coulomb
2 Xác định vị trí điểm cực
Từ (σ1; 0) vẽ đt // với MP của σ1(MP vuông góc với phương
của σ1) cắt vòng Mohr tại điểm cực P có tọa độ (σ3; 0)
Chú ý:> 0 vì Cở phần trên trục hoành Do đó chiều của
trênmặt phẳng nghiêng góc 350đc XĐ như trên Hình
Trang 15VD2: TH x & y không thuộc các mặt phẳng chính
III Tiêu chuẩn phá hoại Mohr- Coulomb
Cho các thànhphần ƯS trên 1 phân tố như Hình
Yc: XĐ ƯS pháp σ𝛼& ƯS cắt 𝜏𝛼trênmặt nghiêng góc 𝛼 =
Trang 16III Tiêuchuẩn phá hoại Mohr- Coulomb
2 Xác định vị trí điểm cực
Từ A(σ1,0) kẻ đt // với mặt ứ.suất chính max, mặt này nghiêng góc
20oso với mặt ngang,
giao điểm của đt
này với vòng Mohr
là vị trí điểm cực P
46
III Tiêuchuẩn phá hoại Mohr- Coulomb
3 XĐ vị trí điểm tính ứng suất & tính ƯS:
Từ điểm cực P, kẻ đt // với mặt nghiêng tính
ứng suất (tạo với PA góc 350), cắt vòng Mohr
III Tiêu chuẩn phá hoại Mohr- Coulomb
VD3 Phân tố trong TH tổng quát.
Trang 171 Tínhσ1; σ3:
Cách 1: tính trực tiếp
III Tiêu chuẩn phá hoại Mohr- Coulomb
2 2
vuông góc với nhau Tâm
vòng tròn là trung điểm I của
AB Do phân tố đ.xứng nên I
nằm trên trục ngang, có tọa
của MP ƯS chính max, min:
Giao của vòng Mohr với
trục hoành là các điểm biểu
diễn ƯS ở các mặt ƯS
chính Từ hình ta có:
1 = 6,4 MPa
3 = -4,4 MPa
Các đt kẻ từ P đến điểm đó
cho ta phương của các mặt
ƯS chính max & min Các
mặt này lần lượt tạo với
mặt ngang góc 110& 1010
III Tiêu chuẩn phá hoại Mohr- Coulomb
σ1 = 6.4
Trang 18III Tiêu chuẩn phá hoại Mohr- Coulomb
𝜏𝑚𝑎𝑥= 𝜎1− 𝜎3
2
4) XĐ ứng suất cắt max và
phương MP nó td:
- Điểm biểu diễn MP có ƯS
cắt max ( hoặc min) là điểm
điểm với đường tròn)
T.tháiưs trên MP này
σ (MPa)
53
5) Xđ T.thái ỨS trên mặt
nghiêng gócα = 30 0
3.3 Tiêu chuẩn phá hoại Mohr-Coulomb
III Tiêu chuẩn phá hoại Mohr- Coulomb
Năm 1900, Mohr đưa ra 1 t.chuẩn phá hoại cho các VL, ông cho
rằng: VL bị phá hoại khi ứs cắt trên mặt phẳng phá hoại đạt
đến 1 hàm duy nhất nào đó của ứs pháp trên mặt đó, nghĩa là
1 Lý thuyết phá hoại Mohr
ff f
Chỉ số f đầu tiên liên quan đến MP chịu td của ứs (trong TH
này là mặt phá hoại), chỉ số f thứ 2 nghĩa là “tại thời điểm phá
hoại”
Trang 19Nếu biết các t.phần ứs tại thời điểm phá hoại, có thể dựng đc 1
vòng tròn Mohr đặc trưng cho T.thái ƯS của phần tử này
Nếu làm TN đến phá hoại với 1 số mẫu cùng loại & dựng các
vòng Mohr.có thể tìm đcđường bao phá hoại của ƯS cắt–
QH giữa ƯS cắt & ƯS pháp tại thời điểm phá hoại
1 Lý thuyết phá hoại Mohr
3.3 Tiêu chuẩn phá hoại Mohr-Coulomb
(safe)
(Failure area)
55
2 Điều kiện cân bằng giới hạn Mohr – Coulomb .
III Tiêu chuẩn phá hoại Mohr- Coulomb
Ở trên đã đề cập ĐL Coulomb về cường độ chống cắt của đất
𝜏f= σ.tg𝛷+c
56
Ta vẽ được đường giới hạn Coulomb: Một điểm M nào đó trong nền
với các T.phần ƯS x , z , vàxzvàƯS chính1 , 3 Vòng Mohr
biểu diễn trạng thái ƯS tại điểm M
2 Điều kiện cân bằng giới hạn Mohr – Coulomb (tiếp )
III Tiêu chuẩn phá hoại Mohr- Coulomb
• Điểm M ở T.thái CB đàn hồi thì vòng Mohr (A) nằm dưới
đường Coulomb.
• Nếu tải giá trị GH làm xuất hiện mặt trượt nào đó, thì điểm M
ở T.thái CBGH, vòng Mohr (B) tiếp xúc với đường Coulomb.
Điểm tiếp xúc (I) thể hiện ƯS trên mặt trượt làαf &αfthỏa mãn
p.trình Coulomb
Trang 20Cuối cùng sự phá hoại xuất
hiệt khi vòng Mohr chạm đường
MP ngang góc
45 + /2
45 + /2 YIII Tiêu chuẩn phá hoại Mohr- Coulomb
Trang 21Vòng tròn Mohr khi xét tới KN về & ’
2 Điều kiện cân bằng giới hạn Mohr – Coulomb
Ta đã biết: góc của mặt phá hoại so với mặt ƯS chính max:
Các ƯS pháp & tiếp trên mặt trượt
3 T.chuẩn phá hoại Mohr–Coulomb
2 sin
3 1
3 1
c
f f
f f
3 1 3 1
c
f f f f
T.chuẩn phá hoại
Mohr-Coulombbiểu thị qua các
Trang 223.4 Hệ số an toàn của đất (HSAT)
ff làcường độ kháng cắt vốn có (ƯS cắt trên mặt phá hoại
tại thời điểm phá hoại)
flàsức kháng cắt đc huy động trên mặt phá hoại tiềm năng –
MP nghiêng góc α f so với mặt ƯS chính min.
nhược điểm cơ bản của TN cắt trực tiếp Ngày nay,
thường đc gọi là thí nghiệm ba trục.
Mục đích:
1 Xác định c’; Φ’
2 Xác định 𝑺𝒖= 𝑭(σ′)
Trang 23Sơ đồ buồng cắt của TN ba trục
porous stone
impervious membrane
piston (to apply deviatoric stress)
✓Tải trọng dọc trục đc đặt vào thông qua một piston
✓Đo biến thiên V của mẫu TN trong TN thoát nc hoặc sự
biến đổi U trong TN ko thoát nc.
✓ Cóthể kiểm soát nước ngấm vào và thoát ra khỏi mẫu,
✓Giả thiết các ƯS trên mặt biên của mẫu là các ỨS chính.
✓Mặt phá hoại ko phải là mặt bắt buộc – mẫu TN bị phá
hoại tự do tại bất cứ mặt yếu nào, hay đôi khi xảy ra dạng
congđơn giản
68
Chú ý:
axial= chênh lệch giữa các ứng suất chính lớn nhất và
ứng suất chính nhỏ nhất; nó được gọi là chênh lệch
ứng suất chính (hay là ứng suất lệch).
2= 3= cell; cell = ứng suất buồng.
Và 1= cell+ axial.
IV Thí nghiệm ba trục
Trang 24Các loại TN ba trục
Trước khi cắt Trong khi cắt Ký hiệu
▪ Khôngcố kếtKhông thoát nước
Chú ý: haichữ cái đặc trưng cho 2 trạng thái:
1 Chữ cái đầu: Cố kết/ không cố kết
2 Chữ cái sau – Thoát nước/ Không thoát nước
70
IV Thí nghiệm ba trục
Thí nghiệm UD – Unconsolidated/ Drain
Khitốc độ tăng tải chậm so
với khả năng tiêu tán U dư
(đất có hệ số thấm lớn)
σ = σ’; c = c’; Φ = Φ’
∆V = 0; ∆U ≠ 0Khitốc độ tăng tải nhanh so với khả năng tiêu tán U dư(đất có hệ số thấm nhỏ)
σ ≠ σ’; c ≠ c’; Φ ≠ Φ’
Drained & Undrained
IV Thí nghiệm ba trục
Trang 25Under all-around
cell pressure c Shearing (loading)
Is the drainage valve open? Is the drainage valve open?
deviatoric stress ()
❖ Không hình thành AL nclỗ rỗng dư trong quá trình TN
❖ Giatải cắt rất chậm để tránh hình thành AL nc lỗ rỗng dư
1.Thí nghiệm cố kết thoát nước (CD)
❖Cho ta c’ và’
Cóthể đếnnhiều ngày!
Dùngc’ và’ để phân tích các TH thoát nước
hoàn toàn (e.g., ổn định dài hạn,
Giatải rất chậm)
Trang 26❖ Có hình thành AL nclỗ rỗng khi cắt
❖ Nhanhhơn so với CD ( dễ dàng tìm được c’ & ’)
2 TN cố kết không thoát nước (CU)
❖Cho ta c’ và’
Đo ’
Thí nghiệm CD , CU và UU
76
Triaxial Test procedure
Step 1: Specimen Preparation Step 2: Consolidation
77
Triaxial Test procedure
Step 3: Shearing
Trang 27Triaxial Test procedure
❖ AL nc lỗ rỗng phát triển trong quá trình cắt
❖ TN rất nhanh
3 TN không cố kết, không thoát nước (UU )
❖Phân tích theo cho ta cuvà u
Hai mẫu đất dính cùng loại có Φ = 250 Mẫu 1 cắt trên máy 3
trục với áp lực mặt bên σ3= 180kN/m2 Mẫu 2 cắt trên máy
cắt phẳng với áp lực pháp tuyến p= 180kN/m2có cường độ
chống cắt 𝜏0= 95kN/m2 Hãy xác định:
1 Lực dính đơn vị của đất đó
2 Giá trị σ1làm mẫu đất cắt 3 trục bị phá hoại
3 Giá trị ứng suất pháp σ và ứng suất tiếp 𝜏 trên mặt phá
hoại của mẫu đất cắt 3 trục
IV Thí nghiệm ba trục
Trang 28Bài giải
a) Xác định lực dính đơn vị (c)
Ta có: 𝜏f = σ*tg𝛷+ c 95 = 180 * tg25 0 + c C = 11,065 (kN/m 2 )
b) XĐ giá trị σ 1 làm mẫu đất cắt 3 trục bị phá hoại
Theo t.chuẩn phá hoại Mohr-Coulomb
)245(2)
245
3 0 2
2545(065.112180)2
2545
c) XĐ giá trị ứng suất pháp và Ư S tiếp trên mặt phá hoại
Góc của mặt phá hoại so với mặt ƯS chính nhỏ nhất
1
3 1 3
Làm TN cắt 2 mẫu đất sét bằng máy nén 3 trục nhận được
các ƯS khi mẫu đất bị cắt như sau:
Mẫu 1: σ1= 200 kN/m2; σ3= 50 kN/m2
Mẫu 2: σ1= 260 kN/m2; σ3= 80 kN/m2
Yc: XĐ góc ma sát trong 𝛷, lực dính đv c, góc nghiêng của
mặt trượt làm với phương ƯS chính nhỏ nhất σ3
IV Thí nghiệm ba trục
Trang 291, XĐ 𝛷; c
các mẫu đất đều bị cắt, do đó chúng đều ở trạng thái giới hạn
và các ứs gây cắt đều thỏa mãn đk cân bằng giới hạn Mohr –
a.XĐ giá trị của các ứng suất chính
b.XĐ ứs pháp & ứs tiếp trên mặt AB
IV Thí nghiệm ba trục
Trang 30VD6:
Một phân tố cát chặt ko dính có trạng thái ưs như hình Trong
đó, các thành phần ưs có giá trị như sau: ƯS pháp trên mặt
ngang = 370 kPa; ứs pháp trên mặt đứng = 200 kPa; ưs cắt trên
mặt ngang và đứng = 80 kPa Gián tiếp dùng vòng tròn Mohr,
xác định độ lớn và phương của các ứs chính
88
VD7:
Tiến hành thí nghiệm 3 trục theo phương pháp cố kết
-thoát nước (CD) cho một mẫu cát với áp lực buồng là
100 kPa Ứng suất trục tương ứng với lúc mẫu bị phá
245
3 0 2