Phương pháp tự học hiệu quả Chương 2: Thực trạng về kỹ năng tự học của sinh viên trường Đại học Nội vụ HàNội... Đối với trường Đại học Nội vụ Hà Nội, tổchức hoạt động tự học một cách hợp
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành đề tài nghiên cứu này chúng tôi xin gửi lời cảm ơn chân thànhnhất đến TS.Vũ Ngọc Hoa – Giảng viên học phần Phương pháp nghiên cứu khoahọc đã tận tình chỉ dạy, dướng dẫn giúp cho chúng tôi hoàn thành tốt đề tàinghiên cứu của mình
Chúng tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến toàn thể sinh viên ngành Quản trị nhânlực của trường Đại học Nội vụ Hà Nội đã nhiệt tình giúp đỡ chúng tôi trong việcnghiên cứu, tìm hiểu, thu thập tài liệu một cách thuận lợi nhất Những nghiêncứu trên mà chúng tôi thu thập được qua thời gian nghiên cứu đề tài đã giúp chochúng tôi tự tin và mở mang tri thức hơn trước khi được làm việc chính thứctrong các cơ quan hành chính nhà nước sau này về công tác quản lí văn hóa.Trong quá trình khảo sát và nghiên cứu, mặc dù đã có nhiều cố gắng, tìm tòi tàiliệu, nhưng do còn có sự hạn chế về thời gian, cho nên sẽ không tránh khỏinhững thiếu sót Kính mong nhận được sự quan tâm của các thầy cô, bạn bè đểchúng tôi có thể hoàn thiện hơn bài làm của mình, cũng như góp phần làm cho
đề tài có giá trị hơn trong thực tiễn
Một lần nữa chúng em xin trân trọng cảmơn!
Trang 2LỜI CAM ĐOAN Nhóm 1 chúng tôi thực hiện đề tài: “Kỹ năng tự học của sinh viên ngành Quản trị nhân lực trường Đại học Nội vụ Hà Nội” Chúng tôi xin cam đoan
những số liệu, thông tin trong đề tài là trung thực và chưa từng được công bốtrong bất kì công trình nào
Hà Nội, ngày tháng năm 2018
MỤC LỤC
Lời cảm ơn
Trang 3Lời cam đoan
3 Đối tượng nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu
4 Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu
5 Phương pháp nghiên cứu
6 Bố cục đề tài
Chương 1: Cơ sở lý luận về kỹ năng tự học
1.1 Một số khái niệm cơ bảm
1.2 Phân loại tự học
1.3 Vai trò của kỹ năng tự học
1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến kỹ năng tự học của sinh viên
1.5 Phương pháp tự học hiệu quả
Chương 2: Thực trạng về kỹ năng tự học của sinh viên trường Đại học Nội vụ HàNội
Trang 42.2 Yếu tố tác động đến tự học
2.3 Việc sử dụng thư viện đối với việc tự học của sinh viên 2.4 Thời gian dành cho việc tự học của sinh viên
2.5 Cách thức tự học của sinh viên
2.6 Mối liên hệ trong vấn đề tự học của sinh viên
Trang 5DANH MỤC BẢNG
1 Bảng 1 mức độ ảnh hưởng của những yếu tố tác động đến
tự học
2 Bảng 2 mối liên hệ giữa mức độ hiệu quả của việc tự học
với sinh viên các năm
3 Bảng 3 mối liên hệ giữa thời gian tự học với quê quán của
sinh viên
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
1 Biểu đồ 1 đánh giá mức độ quan trọng của tự học đối với
sinh viên
2 Biểu đồ 2 đánh giá hiệu hiệu quả của việc tự học
3 Biểu đồ 3 các yếu tố chủ quan tác động đến việc tự học
4 Biểu đồ 4.a tỉ lệ đến thư viện của sinh viên
Biểu đồ 4.b thời gian học ở thư viện của sinh viên
Biểu đồ 4.c tỉ lệ sách sinh viên đọc ở thư viện
5 Biểu đồ 5 thời gian sinh viên dành cho việc tự học mỗi
ngày
6 Biểu đồ 6 khoảng thời điểm tự học của sinh viên
7 Biểu đồ 7 mục đích tự học của sinh viên
8 Biểu đồ 8 hình thức sinh viên sử dụng để tự học
Trang 69 Biểu đồ 9 địa điểm sinh viên thường tự học.
10 Biểu đồ 10 các cách ghi nhớ bài học khi tự học của sinh viên
11 Biểu đồ 11 mức độ quan trọng của các cách thức tự học
MỞ ĐẦU
Trang 71 Lý do chọn đề tài
Đại học là cấp học cao nhất mà để học tốt bậc học này thì cần phải vận dụng kĩnăng tự học Vậy tự học là hình thức học tập không thể thiếu được của sinh viênđang học tập tại các trường Đại học Đối với trường Đại học Nội vụ Hà Nội, tổchức hoạt động tự học một cách hợp lí, khoa học, chất lượng hiệu quả là tráchnhiệm của không chỉ ở người học mà còn là sự nghiệp đào tạo của nhà trường.Trong bài nói chuyện tại hội nghị chuyên đề sinh viên quốc tế họp tại Việt Namngày 1 tháng 9 năm 1961, Chủ tịch Hồ Chí Minh cũng đã tâm sự: “Về văn hóa,tôi chỉ học hết tiểu học Về hiểu biết phổ thông, mười bảy tuổi tôi mới nhìn thấyngọn đèn lần đầu tiên, hai mươi tuổi tôi mới nghe radio lần đầu” Vậy mà Người
có một trí tuệ phi thường, một sự hiểu biết đáng khâm phục Để có thể đạt đượctầm hiểu biết đó, Hồ Chủ tịch đã không ngừng học tập, nói chính xác hơn làkhông ngừng tự học Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề này, đã có nhiềucông trình nghiên cứu được tiến hành nhằm mục đích nâng cao kỹ năng tự họccủa sinh viên Tuy nhiên chưa có công trình nào nghiên cứu về “Kỹ năng tự họccủa sinh viên ngành Quản trị nhân lực trường Đại học Nội vụ Hà Nội”
Chính vì vậy, nhóm 1 chúng tôi chọn đề tài “Kỹ năng tự học của sinh viên ngànhQuản trị nhân lực trường Đại học Nội vụ Hà Nội” làm đề tài nghiên cứu khoahọc của nhóm nhằm đưa sinh viên ngành Quản trị nhân lực trường Đại học Nội
vụ Hà Nội nâng cao tinh thần chủ động tự học để có kết quả học tập cao nhất cóthể
2 Lịch sử nghiên cứu vấn đề
Theo luận văn " Tăng cường khả năng tự học sinh viên qua hướng dẫn sinh viên cách học" của Th.s Đặng Thị Thanh Mai và Th.s Nông Thị Hà (2007), hai Thạc
Trang 8sĩ đã phân tích về vấn đề tự học của sinh viên hiện nay và đưa ra các yếu tố giúpcho việc tự học của sinh viên trở nên dễ dàng hơn.
Trong tạp chí Khoa học của Đại học Quốc gia Hà Nội có bài viết " Một số giải pháp tự học của sinh viên ngành công nghệ thông tin và truyền thông (ICT) trên nền tảng ICT- lý luận dựa trên thực tiễn" của Ngô Tứ Thành năm 2008, tác giả
đã chỉ ra quan niệm mới mẻ về phương pháp dạy và học, thay đổi mục tiêu vànội dung dạy học và giải pháp 3C trong giảng dạy để giúp sinh viên có kỹ năng
Tạp chí Khoa học - Đại học Đồng Nai có bài viết với tiêu đề " Hình thành kỹ năng tự học cho sinh viên - nhu cầu thiết yếu trong đào tạo ngành Sư phạm" của
tác giả Nguyễn Thanh Thúy (2016) là một bài viết nói về vai trò thiết yếu củaviệc tự học đối với sinh viên trong quá trình công nghiệp hóa - hiện đại hóa củahiện nay Qua đó, tác giả muốn đề cập đến việc bên cạnh có giảng viên dạy tốt,giỏi trong việc định hướng và truyền đạt tư tưởng giúp sinh viên đạt hiệu quả caotrong việc tự học thì yếu tố quyết định nhất vẫn đến từ việc tự học của bản thânmỗi sinh viên
Trang 9Bài nghiên cứu “Nghiên cứu kỹ năng tự học của sinh viên ngành Quản lý giáo dục trường Đại học Vinh" của Hồ Thị Hoài năm 2017 đã nói về các kỹ năng tự
học
của sinh viên gồm: kỹ năng kế hoạch hóa và mục tiêu, kỹ năng nghe và ghi bàitrên lớp, kỹ năng ôn tập, tự tổng hợp kiến thức và đánh giá năng lực bản thân.Ngoài ra tác giả còn đưa ra một số nguyên nhân, thực trạng, biện pháp giải quyếtvấn đề, cùng với đó là yếu tố khách quan, yếu tố chủ quan tác động đến việc tựhọc
Trên đây là một số công trình nghiên cứu có yếu tố liên quan đến vấn đề kỹ năng
tự học của sinh viên
Chúng tôi đã tiếp thu, kế thừa thành quả của các công trình nghiên cứu của cácnhà khoa học, các tác giả đi trước, kết hợp với những kiến thức do chính bảnthân sưu tầm, tích lũy, chọn lọc trong quá trình học tập, tôi muốn nghiên cứu vàlàm sáng tỏ thêm về kỹ năng tự học của sinh viên ngành Quản trị nhân lựctrường Đại học Nội vụ Hà Nội
3 Đối tượng nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Kỹ năng tự học của sinh viên ngành Quản trị nhân lựctrường Đại học Nội vụ Hà Nội
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Thời gian: từ khóa 2014 đến nay
+ Không gian: tại trụ sở chính của trường (Hà Nội)
4 Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu
Trang 10* Mục đích:
Trên cơ sở nghiên cứu, tìm hiểu những vấn đề lí luận về đề tài “Kỹ năng tự họccủa sinh viên ngành QTNL trường Đại học Nội vụ Hà Nội” và các kĩ năng nàytrong thực tiễn; đưa ra thực trạng, nguyên nhân và đề xuất một số giải pháp quản
lí nâng cao hiệu quả tự học của sinh viên ngành QTNL trong việc học tập nhằmnâng cao chất lượng đào tạo
- Nghiên cứu thực tiễn để đánh giá, phân tích thực trạng của việc tự học
- Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả tự học của sinh viên
5 Phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu, nhóm chúng tôi xin trình bày bằngphương pháp sau: Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi
Chúng tôi sử dụng phương pháp này nhằm khảo sát thực tế về kỹ năng tự họccủa sinh viên ngành Quản trị nhân lực trường Đại học Nội vụ Hà Nội để từ đórút ra thực trạng và đề xuất giải pháp khắc phục vấn đề
6 Bố cục đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, đề tài gồm 3chương:
Trang 11Chương 1: Cơ sở lý luận về kỹ năng tự học.
Chương 2: Thực trạng về kỹ năng tự học của sinh viên ngành Quản trị nhân lựctrường Đại học Nội vụ Hà Nội
Chương 3: Các giải pháp nhằm nâng cao kỹ năng tự học của sinh viên ngànhQuản trị nhân lực trường Đại học Nội vụ Hà Nội
Trang 12Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KỸ NĂNG TỰ HỌC
1.1 Một số khái niệm cơ bản
1.1.1 Kỹ năng
Có nhiều cách định nghĩa khác nhau về kỹ năng, những định nghĩa này thườngbắt nguồn từ góc nhìn chuyên môn và quan niệm cá nhân của người viết Tuynhiên, hầu hết chúng ta đều thừa nhận kỹ năng được hình thành khi chúng ta ápdụng kiến thức vào thực tiễn Kỹ năng tự học có được do quá trình lặp đi, lặp lạihoặc một nhóm hành động nhất định nào đó Kỹ năng luôn có chủ đích và địnhhướng rõ ràng Vậy kỹ năng là năng lực của chủ thể thực hiện thuần thục củamột hay một chuỗi hành động trên cơ sở hiểu biết kiến thức hoặc kinh nghiệmnhằm tạo ra kết quả mong đợi
1.1.2 Tự học
Theo Từ điển Giáo dục học “Tự học là quá trình lĩnh hội tri thức khoa học và rènluyện kỹ năng thực hành không có sự hướng dẫn của giáo viên và sự quản lý trựctiếp của cơ sở giáo dục đào tạo”
Tự học là tự mình động não, suy nghĩ, sử dụng năng lực trí tuệ và có khi cả cơbắp và các phẩm chất khác của người học, cả động cơ tình cảm, nhân sinh quan,thế giới quan để chiếm lĩnh mọi tri thức nào đó của nhân loại, biến tri thức đóthành sở hữu của chính mình [8]
Trang 13Tác giả Nguyễn Kỳ cũng bàn về vấn đề tự học: Tự học là hành động trong đóngười học tích cực chủ động, tự mình tìm ra được tri thức kinh nghiệm bằnghành động của mình Tự học là người học tự đặt mình vào tình huống học vào vịtrí nghiên cứu, xử lí các tình huống, giải quyết các vấn đề, thử nghiệm các giảipháp…, tự học thuộc quá trình cá nhân hóa việc học
Từ những khái niệm trên về tự học, chúng ta đều cảm thấy điểm chung của tựhọc là tự giác, chủ động, tích cực và độc lập để tìm ra tri thức bằng hành độngcủa mình
1.1.3 Kỹ năng tự học
Kỹ năng tự học là khả năng thực hiện thành thục và có kết quả các thao tác, hànhđộng tự học trên cơ sở vận dụng những tri thức tích lũy được về hoạt động và kỹnăng tự học, là biết cách tổ chức công việc, hoạt động tự học một cách khoa học,hợp lí, tiết kiệm thời gian và chất lượng [1]
1.2 Phân loại tự học
1.2.1 Phân loại theo không gian
Tự học ở nhà: Đầu tiên khi tự học tại nhà ta phải tạo cho mình một không gianhọc tập thoải mái Sau khi đã có được không gian học tập tốt thì cần có một cáchhọc hiệu quả: học tập trung, học theo chiều sau Trong quá trình tự học nên tạocho bản thân thói quen tự đặt câu hỏi tự trả lời, tự tìm tài liệu bên ngoài, tự tìmcách học các môn học sao cho phù hợp với năng lực của bản thân để đạt hiệu quảtốt nhất Một cách quan trọng giúp việc tự học ở nhà có hiệu quả là thiết lập thờikhóa biểu Việc lập thời khóa biểu giúp ta phân bố thời gian cho các môn học
Trang 14một cách cụ thể, có trật tự hay bị tràn lan.
Tự học tại trường, lớp: Ngoài việc học tại nhà, sinh viên có thể tự học trên lớp.Sinh viên có thể tự học trên lớp Sinh viên có thể tự học theo hướng dẫn của giáoviên, có thể trao đổi với các bạn trong lớp để có một phương pháp học tốt nhất
1.2.2 Thời gian
Sinh viên ở Việt Nam thường gặp phải khó khăn trong việc bắt kịp với cách học
ở Đại học Thời gian sinh viên dành thời gian cho việc học là rất ít, đa số sinhviên chỉ học từ một đến hai tiếng một ngày cho thấy thời gian học tập còn khákhiêm tốn Vì vậy theo chuẩn phương pháp đào tạo của Bộ sinh viên cần phânloại thời gian học tập tự học một cách hợp lí có tổ chức ngay cả ở trên lớp lẫn ởnhà Ngoài thời gian đi học trên lớp, thời gian tối thiểu sinh viên phải học ở nhà
là khoảng từ hai đến ba tiếng một ngày nếu học một cách tập trung và nghiêmtúc Ngoài ra, sinh viên còn nên dành một khoảng thời gian cho việc nghiên cứu,đọc sách, báo để tiếp thu thêm kiến thức Từ cách sắp xếp thời gian hợp lí vềviệc tự học sẽ giúp sinh viên học tập tốt hơn
1.3 Vai trò của kỹ năng tự học
Tự học có vai trò hết sức quan trọng đối với sinh viên Tự học giữ vai trò lớn laotrong việc nâng cao khả năng hiểu biết tiếp thu tri thức mới của sinh viên Nhiềunhà giáo dục nổi tiếng đã nêu lên sự cấp thiết phải khéo léo tổ chức việc tự họccho sinh viên Nếu thiếu đi nỗ lực tự học của bản thân sinh viên thì kết quảkhông thể cao dù có điều kiện ngoại cảnh thuận lợi đến mấy
Không chỉ vậy tự học còn có vai trò lớn trong giáo dục, hình thành nhân cáchcho sinh viên Việc tự học rèn luyện cho sinh viên thói quen độc lập suy nghĩ,độc lập giải quyết vấn đề khó khăn trong nghề nghiệp, trong cuộc sống giúp cho
Trang 15họ tự tin hơn trong những việc lựa chọn được sống cho mình Hơn thế tự họcgiúp sinh viên có lòng ham học ham hiểu biết, khát khao vươn tới những đỉnhcao của khoa học, sống có hoài bão, ước mơ Qua đó cho thấy ý nghĩa to lớn của
tự học trong việc hoàn thành nhân cách sinh viên
Tự học giúp cho mỗi người có thể chủ động suốt đời, học tập để khẳng định nănglực phẩm chất và cống hiến Tự học giúp con người thích ứng của biến cố pháttriển kinh tế - xã hội Bằng con đường tự học mỗi cá nhân không bị lạc hậu sovới thời cuộc: thích ứng và bắt nhịp nhanh với định hướng mới lạ mà cuộc sốnghiện đại mang đến Do đó việc tự học không nên chỉ giới hạn trong các giờ họctrong lớp mà nếu rèn luyện cho người tự học phương pháp, khi biết linh hoạt vậndụng những điều đã học vào thực tiễn thì sẽ tạo cho ta lòng ham học, nhờ đó kếtquả học tập sẽ cao hơn
1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến kỹ năng tự học của sinh viên
1.4.1 Yếu tố khách quan
- Phương pháp giảng dạy
- Nội dung môn học, chương trình học
- Sự quan tâm, khích lệ sinh viên tự học đến từ giảng viên
- Hệ thống giám sát quá trình tự học ( cán bộ quản lí, giảng viên, sinh viên )
- Các yếu tố khác: giáo trình, sách giáo khoa, tài liệu học tập, cơ sở vật chất, giađình, xã hội
1.4.2 Yếu tố chủ quan
- Năng lực học tập
Trang 161.5 Phương pháp tự học hiệu quả
1.5.1 Lên cho mình kế hoạch cụ thể và mục tiêu để hướng tới:
- Lên cho mình một kế hoạch học tập thật khoa học, xác định được khối kiếnthức mà bạn cần phải trau dồi, phân bổ thời gian cho từng loại kiến thức cụ thể
- Có kế hoạch thì phải có mục tiêu, mục tiêu sẽ là động lực học tập Bởi biếtmình cần phải học vì cái gì, những loại kiến thức được học sẽ phục vụ vào côngviệc gì Khi đó sinh viên sẽ chủ động học và tìm các phương pháp tự học để có
đủ kiến thức thực hiện mục tiêu mà bản thân đã đề ra
1.5.2 Sự kiên trì và nhẫn nại:
- Đây là những đức tính không thể thiếu đối với người sinh viên khi muốn thực
sự tự học mà không cần dựa nhiều vào giảng viên hay chuyên gia chỉ dạy trựctiếp
- Kiên trì thay đổi những phương pháp học chưa thực sự hiệu quả, tìm ra cáchhọc tốt nhất cho bản thân
- Gian nan dễ nản, kết quả tốt đẹp thường đến sau, vậy cần nhẫn nại, cố gắng rènluyện, chờ đợi tới ngày thành công
Trang 171.5.3 Thực sự có kỉ luật khi học:
- Rèn luyện cho bản thân kỉ luật học trên lớp cũng như tự học ở nhà Khi họcphải tập trung cao độ, tránh bị xao nhãng bởi các yếu tố ngoại quan
- Nếu không có kỉ luật khi tự học, mọi công sức sẽ trở thành công không
- Kỉ luật khi học cũng là nền tảng để rèn luyện kỉ luật trong cuộc sống sau này
1.5.4 Tìm kiếm tài liệu:
- Hãy đọc và tiếp thu càng nhiều tài liệu càng tốt, thông qua các nguồn tin cậynhư sách báo tạp chí chuyên khảo, website lớn có nội dung hay Ngoài ra cũng
có thể tiếp thu từ bạn bè (học nhóm)
- Việc tìm hiểu nhiều tài liệu tạo sự phong phú trong kiến thức của chính sinhviên, giúp sinh viên có cái nhìn nhiều chiều, tiếp nhận nhiều luồng suy nghĩ khácnhau để lựa chọn ra quan điểm phù hợp và đúng đắn nhất
- Việc tìm hiểu tài liệu cũng cần phải có sự chọn lọc kĩ lưỡng, tránh việc bị loãngkiến thức và kiến thức sai lệch với khoa học, thực tế
1.5.5 Tự kiểm tra và đánh giá kiến thức bản thân:
- Đây là công việc cần được làm thường xuyên và liên tục, không những trongcông việc tự học mà còn xuyên suốt cả quá trình tiếp thu kiến thức
Không phải lúc nào cũng có người khác kiểm tra, vậy nên kĩ năng này là vôcùng cần thiết, giúp sinh viên củng cố kiến thức và đào sâu thêm hiểu biết củabản thân
- Sinh viên có thể tự kiểm tra kiến thức bằng nhiều hình thức khác nhau như: tựlàm bài kiểm tra, lập sơ đồ tư duy, liệt kê kiến thức chính đã học thông qua ý lớn
Trang 181.5.7 Ghi chú và ghi nhớ những kiến thức đã được học:
- Dùng các từ khóa ngắn quan trọng để ghi nhớ những kiến thức dài dòng khóhiểu Việc tìm ra từ khóa chính cũng rèn luyện cho sinh viên khả năng khái quátkiến thức
- Có nhiều cách khác để ghi nhớ như: liệt kê nội dung chính, đọc to hoặc đọcthầm, viết giấy nhiều lần…
1.5.8 Tìm hiểu thực tiễn:
- Không gì tốt bằng tự bản thân trông thấy, vậy nên việc tìm hiểu kiến thức từthực tiễn là điều tuyệt vời để sinh viên có thể tiếp thu, ghi nhớ kiến thức mộtcách sâu sắc và có hiệu quả nhất
- Du lịch tham quan tìm hiểu lịch sử địa lí, trực tiếp thực hiện thí nghiệm khoahọc tiếp thu kiến thức vật lí sinh học hay hóa học,… Đó là một số cách hay, tạohứng thú cho sinh viên
Tiểu kết
Trang 19Trong chương 1, chúng tôi đã khái quát về một số khái niệm cơ bản của tự học, phân loại tự học, vai trò và yếu tố ảnh hưởng đến kỹ năng tự học của sinh viên Những tiền đề trên là cơ sở để chúng tôi đi đến tìm hiểu thực trạng về kỹ năng tựhọc của sinh viên ở chương tiếp theo
Chương 2THỰC TRẠNG VỀ KỸ NĂNG TỰ HỌC CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI
Trang 20kiến cho biết tự học không quan trọng Như vậy, đa số sinh viên cho rằng việc tựhọc rất quan trọng và quan trọng (chiếm 93%).
2.1.2 Đánh giá mức độ hiệu quả của việc tự học
Rất hiệu quả Hiệu quả Ít hiệu quả Không hiệu quả 0
Biểu đồ (2) thể hiện tính hiệu quả của việc tự học ứng với 70% Trong đó, mức
độ hiệu quả chiếm 27% (chiếm tỉ lệ trung bình), mức độ rất hiệu quả chiếm 63%(là mức độ chiếm tỉ lệ cao nhất), bên cạnh đó mức độ ít hiệu quả và không hiệuquả chiếm lần lượt 8% và 2% với tỉ lệ thấp nhất Vây, mức độ hiệu quả chiếm tỉ
lệ cao vì hầu hết các bạn sinh viên đều ý thức được vai trò của tự học, cũng như
đã đưa ra những phương pháp tự học hữu ích, thời gian học phù hợp và hiệu quả,cải thiện điểm số của bản thân Còn tỉ lệ ít hiệu quả và không hiệu quả chiếm số
ít vì các bạn chưa đưa ra được cách học, phương pháp học hợp lý nên bản thânkhông tự tiếp thu được kiến thức trong quá trình học tập
2.2 Yếu tố tác động tới việc tự học
2.2.1 Yếu tố chủ quan tác động đến tự học
Trang 2121.84%
31.20%
0.94%
Biểu đồ (3) các yếu tố chủ quan tác động đến việc tự học
Thái độ học tập Sắp xếp thời gian học Hứng thú với các môn học Yếu tố khác
Dựa trên biểu đồ có thể thấy phần lớn các bạn sinh viên cho rằng thái độ tự họctác động nhiều nhất đến việc tự học, tiếp đến là hứng thú với môn học Cách sắpxếp thời gian học chiếm 22% Còn lại, các yếu tố khác tác động đến việc tự họckhông đáng kể (1%) Như vậy, để có thể tự học hiệu quả, các bạn sinh viên cầnxác định thái độ học tập tốt trước tiên Bên cạnh đó cần phải yêu thích môn học
và có hứng thú với nó Cuối cùng cách sắp xếp thời gian tự học cũng rất quantrọng Có thể thấy, nếu kết hợp hài hòa được ba yếu tố trên, mỗi bạn sinh viênđều có thể đạt được những thành tích học tập tốt
2.2.2 Yếu tố khách quan tác động đến tự học
Trang 22Mức độ
hưởng
Ảnhhưởng
Ít ảnhhưởng
Khôngảnh hưởng
Nội dung môn học và
Bảng (1) mức độ ảnh hưởng của những yếu tố tác động đến tự học
Qua bảng số liệu trên, ta thấy số liệu trên, ta thấy được mức độ ảnh hưởng củanhững yếu tố tác động đến tự học
Yếu tố phương pháp giảng dạy giảm dần từ mức độ rất ảnh hưởng đến khôngảnh hưởng Vì vậy ta thấy yếu tố phương pháp giảng dạy đóng vai trò rất quantrọng trong việc tác động đến yếu tố tự học
Yếu tố cơ sở vật chất được tăng lên từ mức độ rất ảnh hưởng (20 ý kiến) đếnmức độ ít ảnh hưởng (38 ý kiến) Riêng mức độ không ảnh hưởng có 13 ý kiến
Vì vậy, yếu tố cơ sở vật chất ít ảnh hưởng đến tự học của sinh viên
Với yếu tố gia đình và xã hội có xu hướng giảm dần từ mức độ rất ảnh hưởng(29 ý kiến), ít ảnh hưởng (19 ý kiến) và không ảnh hưởng (7 ý kiến), riêng chỉ cómức độ ảnh hưởng chiếm 40 ý kiến Vì vậy, yếu tố gia đình và xã hội có ảnhhưởng khá lớn đến việc tự học của sinh viên
Trang 23Còn yếu tố nội dung môn học và chương trình học giảm dần từ mức độ rất ảnhhưởng (40 ý kiến), ít ảnh hưởng (9 ý kiến), không ảnh hưởng có 5 ý kiến Riêngchỉ có yếu tố ảnh hưởng là 41 ý kiến Vậy nên yếu tố nội dung môn học vàchương trình học có ảnh hưởng đến việc tự học.
2.3 Việc sử dụng thư viện đối với việc tự học của sinh viên
2.3.1 Mức độ thường xuyên đến thư viện của sinh viên
46.30%
53.70%
Biểu đồ (4 a) tỉ lệ đến thư viện của sinh viên
Có đến thư viện Không đến thư viện
Biểu đồ (4.a) thể hiện tỉ lệ đến thư viện của sinh viên ứng với 100%, trong đó tỉ
lệ sinh viên đến thư viện đến thư viện chiếm hơn 54% và tỉ lệ sinh viên khôngđến thư viện chiếm ít hơn 8% là 46% Số sinh viên đến thư việ nhiều hơn do thưviện là nguồn tham khảo kiến thức vừa chất lượng vừa đảm bảo, sát thực vớigiáo trình và bài giảng của giảng viên trên lớp Thư viện cũng là nơi có sự chỉdẫn tận tình của nhiều thầy cô tâm huyể và nhiệt tình Đặc biệt thư viện là nơiyên tĩnh, đầy đủ những kiến thức rất thích hợp để sinh viên có thể tham khảo và
tự học