Vì vậy, ngoài việcđóng thuế, doanh nghiệp còn có trách nhiệm xã hội với môi trường, cộng đồng,người lao động… Ở Việt Nam, khái niệm về trách nhiệm xã hội trong những năm gần đây được s
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘITRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA: Kinh tế phát triển
TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI CỦA DOANH NGHIỆP TẠI
VIỆT NAM
SINH VIÊN THỰC HIỆN:
Nguyễn Thị Hồng Tươi (K57-KTPT) Nguyễn Thùy Linh
Hà Nội – 2014.
Trang 2MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
- Trước một thế giới đang ngày càng được gắn kết gần nhau hơn, quan hệ kinh tế đối ngoạiđược đẩy mạnh giữa các vùng, các quốc gia và lãnh thổ, việc các doanh nghiệp phải đốimặt với sự cạnh tranh là ngày càng gay gắt hơn Trước đây, các doanh nghiệp thường chỉnghĩ tới việc đa dạng hóa sản phẩm, nâng cao chất lượng hàng hóa để nâng cao vị thế củamình, nhưng ngày nay, việc đó là chưa đủ, các doanh nghiệp cũng cần phải nâng caohình ảnh của mình thông qua việc xây dựng văn hóa doanh nghiệp, đạo đức kinh doanh.Điều các doanh nghiệp cần phải hướng tới đó là thực hiện trách nhiệm xã hội CSR(Corporate Social Responsibility)
- việc đa dạng hóa sản phẩm, nâng cao chất lượng hàng hóa để nâng cao vị thế của mình,nhưng ngày nay, việc đó là chưa đủ, các doanh nghiệp cũng cần phải nâng cao hình ảnhcủa mình thông qua việc xây dựng văn hóa doanh nghiệp, đạo đức kinh doanh Điều cácdoanh nghiệp cần phải hướng tới đó là thực hiện trách nhiệm xã hội CSR Ở các nướcphát triển, việc thực hiện CSR rất được coi trọng, tuy nhiên, có thể thấy ở VN, CSR chưađược quan tâm một cách đúng đắn nhất Hàng loạt các vụ vi phạm luật môi trường,quyền lợi người tiêu dùng… diễn ra một cách ngang nhiên Các doanh nghiệp VN nếumuốn nâng tầm để vươn xa trên thế giới thì vấn đề CSR cũng nên được đặt thành mộtmục tiêu trọng yếu
1 Tổng quan tài liệu nghiên cứu
- Tình hình nghiên cứu trên thế giới
Denis Leonard and Rodney McAdam, Corporate Social Responsibility: Qualityand ethics, 10/2003 bài nghiên cứu đã nêu khái quát về CSR, những công cụ đểđánh giá CSR: những tiêu chuẩn và mô hình, phân tích được sự cần thiết của CSRtrong kinh doanh
Filipe Santos, Corporate Social Responsibility: the key to attacting and retainingtop talent, tạp chí Forbes, 11/12/2013: bài báo đã đưa ra những điều cơ bản nhất
về CSR, cũng như làm rõ lợi ích của CSR chính là thu hút nguồn nhân lực tàinăng cho doanh nghiệp, nâng cao hiệu quả lao động
Whatrton, why companies can no longer afford to ignore their socialresponsibilities, tạp chí Business Time, 28/5/2013: bài báo nêu những lý do màdoanh nghiệp không thể chối bỏ trách nhiệm xã hội của họ Trách nhiệm xã hộikhông còn mang tính tự nguyện nữa, mà đó là một yêu cầu bắt buộc dành chodoanh nghiệp
WBSCD, Report: Making good Business Sense, 1/2001: là tài liệu tổng hợp nhấtnghiên cứu về CSR, gồm định nghĩa, sự phát triển CSR ở nhiều nước trên thếgiới, hướng dẫn thực hiện CSR ở nhiều cấp trong doanh nghiệp
Nicole Fallon, 15 great examples of Socially Responsible Businesses, tạp chíBusiness New Daily, 21/11/2013: những ví dụ tiêu biểu về những doanh nghiệpthực hiện tốt CSR, qua đó để nêu bật vai trò trong CSR trong lĩnh vực hoạt độngcủa các doanh nghiệp
- Tình hình nghiên cứu trong nước
PGS.TS Nguyễn Đình Tài, Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp: các vấn đề đặt
ra hôm nay và giải , Viện Nghiên cứu Quản lý Kinh tế Trung ương Phân tích vaitrò của CSR đối với phát triển bền vững, lý luận về các công cụ của CSR, lợi íchcủa doanh nghiệp khi thực hiện CSR Đưa ra vấn đề CSR đối với doanh nghiệp
Trang 3nhà nước, đồng thời nêu giải pháp tăng cường trách nhiệm xã hội của doanhnghiệp.
Luận văn cao học: Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp tại Việt Nam: Thựctrang và giải pháp (2013) Bài luận văn nêu ra được nhiều lí luận chung về tráchnhiệm xã hội của doanh nghiệp, phân tích sâu về tình hình thực hiện CSR ở ViệtNam và trên thế giới với nhiều ví dụ điển hình về CSR của các doanh nghiệp lớn,
từ đó đưa ra những kiến nghị, giải pháp để thực hiện CSR ở Việt Nam được tốthơn
Tiểu luận: Phân tích văn hóa doanh nghiệp Vinamilk Việt Nam, nêu ra một trongnhững yếu tố quyết định đến sự thành công của vinamilk ngay hôm nay chính làviệc ban lãnh đạo công ty luôn chú trong tới việc xây dựng một nền văn hoádoanh nghiệp ưu việt, đồng thời chăm lo đến sự phát triển bền vững củaVinamilk nói riêng và của nền kinh tế Việt Nam nói chung
2 Tên đề tài: Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp tại Việt Nam.
3 Mục tiêu nghiên cứu:
• Nghiên cứu những vấn đề lý luận cơ bản về Trách nhiệm xã hội doanh nghiệp,nội dung và cách thức triển khai Trách nhiệm xã hội doanh nghiệp
• Nghiên cứu thực trạng của Trách nhiệm xã hội doanh nghiệp trên thế giới và tạiViệt Nam trong giai đoạn hiện nay
• Đề xuất giải pháp để thực hiện Trách nhiệm xã hội doanh nghiệp ở Việt Nam đểphát triển kinh tế - xã hội ở Việt Nam trong thời gian tới
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
• Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề mang tính lý luận về Trách nhiệm xã hội
doanh nghiệp như khái niệm và các yếu tố cấu thành Trách nhiệm xã hội doanhnghiệp, vai trò của Trách nhiệm xã hội doanh nghiệp đối với sự trường tồn vàphát triển của doanh nghiệp
• Phạm vi nghiên cứu: Tình hình thực hiện trách nhiệm xã hội của các doanh
nghiệp ở Việt Nam
5 Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu
Câu hỏi nghiên cứu Giả thuyết nghiên cứu
Đạo đức kinh doanh là gì? Đạo đức kinh doanh là một tập hợp các
nguyên tắc, chuẩn mực có tác dụng điềuchỉnh, đánh giá, hướng dẫn và kiểm soáthành vi của các chủ thể kinh doanh
Trách nhiệm xã hội doanh nghiệp CSR là
gì? Cuộc tranh luận về CSR Định nghĩa CSRcủa WBSCD.CSR gồm những nội dung nào? Mô hình yếu tố cấu thành CSR là một “cái
tháp” với các nghĩa vụ nằm ở các tầng khácnhau và thứ tự ưu tiên thực hiện sẽ lần lượt
từ đáy tháp lên đỉnh tháp Bao gồm:
• Nghĩa vụ kinh tế
• Nghĩa vụ pháp lý
Trang 4Nhận thức của xã hộiQuá trình toàn cầu hóa và sức mạnh của thịtrường
Các công cụ đánh giá CSR là gì? Các bộ qui tắc ứng xử (CoC), các tiêu
chuẩn: ISO9000, ISO14000, SA8000,….Lợi ích của CSR là gì? Lợi ích đối với doanh nghiệp
Lợi ích đối với người tiêu dùngLợi ích đối với hình ảnh quốc giaTình hình thực hiện CSR trên thế giới và
Việt Nam như thế nào?
Tình hình thực hiện trên thế giới: được LiênHiệp quốc thông qua năm 1999 Top 15doanh nghiệp thực hiện CSR tốt trên thếgiới năm 2013
Tình hình thực hiện ở Việt Nam: còn nhiềuhạn chế Các ví dụ tiêu cực về vi phạm đạođức kinh doanh Các ví dụ cụ thể về cácdoanh nghiệp thực hiện CSR tốt tại VN:Vinamik, Honda…
Những khó khăn của Việt Nam còn gặp
phải trong quá trình thực hiện CSR là gì?
Nguyên nhân là gì?
Vấn đề về thể chế
Vấn đề của các doanh nghiệp
Biện pháp nâng cao việc thực hiện CSR tại
Việt Nam
Các chính sách của nhà nướcGiải pháp từ phía doanh nghiệp
6 Phương pháp nghiên cứu
7 Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục và tài liệu tham khảo, Khóa luận chia làm 3 chương:
Chương I: Những vấn đề lý luận cơ bản về Trách nhiệm xã hội doanh nghiệp.
Chương II: Thực hiện Trách nhiệm xã hội doanh nghiệp trên thế giới và tại Việt Nam.
Chương III: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện Trách nhiệm xã hội doanh nghiệp
tại Việt Nam.
Trang 5NỘI DUNG
Chương I: Những vấn đề lý luận cơ bản về Trách nhiệm xã hội doanh
nghiệp.
1 Khái niệm về CSR
1.1 Khái niệm về đạo đức kinh doanh:
Đạo đức kinh doanh là một tập hợp các nguyên tắc, chuẩn mực có tác dụng điềuchỉnh, đánh giá, hướng dẫn và kiểm soát hành vi của các chủ thể kinh doanh
Trong đó, Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp là một khía cạnh của đạo đức kinhdoanh
1.2 Khái niệm và cuộc tranh luận về CSR:
Thuật ngữ “Trách nhiệm xã hội của Doanh nghiệp” mới được ra đời cách đây hơn 50năm khi H.R.Bowen công bố cuốn sách của mình với nhan đề “Trách nhiệm xã hộicủa doanh nhân” “Social Responsibilities of Businessmen”( 1953) nhằm mục đíchtuyên truyền và kêu gọi những người quản lý tài sản không làm tổn hại đến quyền lợicủa người khác, kêu gọi lòng từ thiện để bù đắp lại những tổn hại của các doanhnghiệp gây ra cho xã hội
Cuộc tranh luận về CSR:
• Tồn tại hai quan điểm đối lập về CSR: trường phái quản trị “đại diện” và “đabên”
• Đại diện nổi bật nhất cho trường phái “đại diện” là Milton Friedman Trong bàibáo “The Social Responsibility of Business is to Increase Its Profit” đăng trên tạpchí New York (1970), ông đã lập luận rằng “Doanh nghiệp chỉ có trách nhiệm duynhất là tối đa hóa lợi nhuận, gia tăng giá trị cổ đông, trong khuôn khổ luật chơicủa thị trường là cạnh tranh trung thực và công bằng” Do đó, doanh nghiệp chỉ
có trách nhiệm với cổ đông và người lao động của doanh nghiệp, còn trách nhiệm
xã hội là thuộc phạm trù của nhà nước, chủ thể cung cấp các dịch vụ công, vì lợiích công cộng và phi lợi nhuận
• Những người phản đối quan điểm trên và thuộc trường phái “đa bên” thì cho rằngvới tư cách là chủ thể của nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp đã sử dụng cácnguồn lực của xã hội, khai thác các nguồn lực tự nhiên và trong quá trình đó, họgây ra những tổn hại không tốt đối với môi trường tự nhiên Vì vậy, ngoài việcđóng thuế, doanh nghiệp còn có trách nhiệm xã hội với môi trường, cộng đồng,người lao động…
Ở Việt Nam, khái niệm về trách nhiệm xã hội trong những năm gần đây được sửdụng theo cách định nghĩa của Hội đồng Kinh doanh thế giới vì Sự phát triển bềnvững WBSCD “ Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp là cam kết của doanh nghiệpđóng góp cho việc phát triển kinh tế bền vững, thông qua việc tuân thủ chuẩn mực vềbảo vệ môi trường, bình đẳng giới, an toàn lao động, quyền lợi lao động, trả lươngcông bằng, đào tạo và phát triển nhân viên, phát triển cộng đồng, đảm bảo chất lượngsản phẩm… theo cách có lợi cho cả doanh nghiệp cũng như phát triển chung của toàn
xã hội.”
Có thể thấy các mục tiêu của CSR:
• Đạt mục tiêu đến phát triển kinh tế bền vững
• Cam kết về việc áp dụng các chuẩn mực về môi trường, sản phẩm và lao động
• Mục tiêu phát triển chung của toàn xã hội
Trang 62 Nội dung của Trách nhiệm xã hội doanh nghiệp.
2.1 Phạm vi ảnh hưởng của Trách nhiệm xã hội doanh nghiệp.
Trách nhiệm xã hội doanh nghiệp là một lĩnh vực rộng lớn liên quan đến mọi đối tượng, liênquan đến hoạt động của doanh nghiệp Bởi vậy, phạm vi ảnh hưởng của Trách nhiệm xã hộidoanh nghiệp không chỉ bó hẹp trong nội bộ doanh nghiệp mà nó còn có sức lan tỏa lớn tớinhiều thành phần khác nhau trong xã hội Vì vậy, về cơ bản người ta chia phạm vi ảnh hưởngcủa CSR với 3 khía cạnh sau:
Phạm vi nội bộ doanh nghiệp:
CSR ảnh hưởng đến quan hệ trong và ngoài hợp đồng lao động và thỏa mãn giữa hai bên; quyềnlợi hợp pháp và nghĩa vụ của người lao động như công việc làm, phúc lợi lao động, quy tắc làmviệc, an toàn lao động,…; xây dựng môi trường ứng xử có đạo đức trong doanh nghiệp
Phạm vi hoạt động kinh doanh:
CSR giải quyết các vấn đề trong giới hạn các mối quan hệ của doanh nghiệp với các đối tác, đốitượng liên quan trực tiếp tới hoạt động kinh doanh
Phạm vi xã hội:
CSR được đặt ra giải quyết mối quan hệ với tập quán, văn hóa truyền thống, tôn giáo của từngquốc gia, cộng đồng dân tộc CSR xem xét các vấn đề về quyền bình đẳng, quyền lợi trong đờisống xã hội, vấn đề đảm bảo chữ tín trong kinh doanh
2.2 Nội dung của CSR.
CSR có thể được hiểu như một gánh vác tự giác các trách nhiệm khác, ngoài những trách nhiệm
về kinh tế và pháp lý Cụ thể hơn, là các trách nhiệm được thể hiện ở cách doanh nghiệp lựachọn các mục tiêu của và đánh giá kết quả thực hiện của mình, không chỉ đơn thuần dựa vào cáctiêu chí lợi nhuận và phúc lợi của đơn vị mà còn dựa vào những tiêu chí về đạo đức hay tínhchính xác đáng so với mong muốn của xã hội CSR không chỉ đơn thuần là các hành động nhânđạo, từ thiện đối với cộng đồng mà yếu tố cấu thành nên CSR rộng hơn rất nhiều, đó là sự tổnghợp, kết hợp, bổ sung của nhiều yếu tố liên quan khác, mà thiếu một trong các yếu tố này thìkhông thể coi là một doanh nghiệp có trách nhiệm xã hội Theo như mô hình yếu tố cấu thànhCSR dưới đây thì mô hình CSR là một “cái tháp” với các nghĩa vụ nằm ở các tầng khác nhau vàthứ tự ưu tiên thực hiện sẽ lần lượt từ đáy tháp lên đỉnh tháp
Hình 1: Mô hình yếu tố cấu thành CSR 1 (Nguồn: O.C Ferrell, John Fraedrich, Linda Ferrell (2005), “Business Ethics- Ethical Decision making
& cases”, Boston Houghton, pp.48)
Trách nhiệm xã hội doanh nghiệp là những nghĩa vụ một doanh nghiệp hay cá nhân phải thựchiện đối với xã hội nhằm đạt được nhiều nhất những tác động tích cực và giảm tối thiểu các tácđộng tiêu cực đối với xã hội Về cơ bản, trách nhiệm xã hội bao gồm những nghĩa vụ kinh tế,pháp lý, đạo đức và nhân văn
Nghĩa vụ pháp lý
Nghĩa vụ kinh tế Nghĩa vụ đạo đức Nghĩa vụ nhân văn
Trang 7 Nghĩa vụ kinh tế:
Nghĩa vụ kinh tế là nghĩa vụ đầu tiên và cơ bản nhất của doanh nghiệp thực hiện CSR liên quanđến cách thức phân bổ trong hệ thống xã hội, các nguồn lực được sử dụng để làm ra sản phẩmdịch vụ Việc thực hiện CSR phải bắt nguồn từ các nghĩa vụ kinh tế, bởi đây là mục tiêu, bảnchất là lý do tồn tại của doanh nghiệp và cũng là cơ sở để thực hiện các nghĩa vụ tiếp sau củaCSR
Nghĩa vụ pháp lý:
Doanh nghiệp hoạt động và chịu sự quản lý bởi hệ thống pháp luật quốc gia vì thế để tồn tại lâudài thì doanh nghiệp phải tuân thủ đầy đủ những quy định về pháp lý chính thức đối với nhữngngười hữu quan trong cạnh tranh, đối với môi trường tự nhiên do pháp luật hiện hành quy định.Các nghĩa vụ pháp lý được thể hiện trong luật dân sự và hình sự Về cơ bản, nghĩa vụ pháp lýbao gồm năm khía cạnh:
(1) Điều tiết cạnh tranh
(2) Bảo vệ người tiêu dùng
(3) Bảo vệ môi trường
(4) An toàn và bình đẳng
(5) Khuyến khích phát hiện và ngăn chặn hành vi sai trái
Thông qua trách nhiệm pháp lý, xã hội buộc các thành viên phải thực thi các hành vi được chấpnhận
Nghĩa vụ đạo đức:
Nghĩa vụ đạo đức của doanh nghiệp được định nghĩa là những hành vi hay hoạt động được xãhội mong đợi nhưng không được quy định thành các nghĩa vụ pháp lý, không được thể chế hóathành luật Nghĩa vụ đạo đức chính là nền tảng của nghĩa vụ pháp lý Khía cạnh đạo đức của mộtdoanh nghiệp thường được thể hiện thông qua những nguyên tắc, giá trị đạo đức được tôn trọngtrình bày trong bản sứ mệnh và chiến lược của công ty Thông qua các công bố này, nguyên tắc
và giá trị đạo đức trở thành kim chỉ nam cho sự phối hợp hành động của mỗi thành viên trongcông ty và với các bên hữu quan
Nghĩa vụ nhân văn:
Nghĩa vụ nhân văn của doanh nghiệp bao gồm những hành vi và hoạt động mà xã hội muốnhướng tới và có tác dụng quyết định giá trị thực sự của tổ chức hay doanh nghiệp Nghĩa vụ nhânvăn thể hiện những mong muốn hiến dâng của doanh nghiệp cho xã hội Điều này có nghĩa cáchoạt động của doanh nghiệp phải nhằm mục đích cải thiện tình hình của mỗi người, mọi người
và cộng đồng Ví dụ như thành lập các tổ chức từ thiện và ủng hộ các dự án cộng đồng, xâydựng trường học, nhà tình thương, chi trả kinh phí cho các hoạt động môi trường,
Những đóng góp trên có thể kể trên bốn phương diện: Nâng cao chất lượng cuộc sống, san sẻbớt gánh nặng cho Chính phủ, nâng cao năng lực lãnh đạo cho nhân viên và phát triển nhân cáchđạo đức của người lao động
Khi đưa ra quyết sách, doanh nghiệp phải cân bằng các nghĩa vụ đó để đạt được hiệu quả caonhất
2.3 Đối tượng của CSR.
Các đối tượng của Trách nhiệm xã hội doanh nghiệp là:
Người lao động, cán bộ nhân viên: doanh nghiệp cần tuân thủ đầy đủ, nghiêm chỉnh cácquy định về pháp luật, về vấn đề sử dụng lao động, đảm bảo an toàn lao động, xây dựngmối quan hệ thân thiện, tốt đẹp trong nội bộ doanh nghiệp,…
Các bên liên quan (stakeholders): Các bên liên quan bao gồm cổ đông, người tiêu dùng,gia đình của người lao động Trách nhiệm với cổ động là những ràng buộc, cam kết liênquan đến quyền và phạm vi sử dụng tài sản ủy thác; đảm bảo sự trung thực, minh bạctrong thông tin, trong phần lợi tức mà cổ đông đáng được hưởng,… Trách nhiệm vớingười tiêu dùng được sử dụng hàng hóa, dịch vụ đúng với những gì nhà sản xuất đã camkết
Trang 8 Cộng đồng: Trách nhiệm với cộng đồng là trách nhiệm góp phần nâng cao, cải thiện vàphát triển cuộc sống cộng đồng mà gần nhất là địa phương nơi doanh nghiệp hoạt động,đóng góp cho sự phát triển bền vững môi trường văn hóa - kinh tế - xã hội của quốc gia
Ví dụ: như trách nhiệm đối với môi trường là trách nhiệm bảo vệ môi trường xung quanh
hoặc ít nhất không vì lý do kinh tế mà gây ảnh hưởng xấu tới môi sinh; sử dụng hiệu quả nguồntài nguyên…
3 Các nhân tố ảnh hưởng tới Trách nhiệm xã hội doanh nghiệp.
3.1 Quy định của pháp luật.
Quy định của pháp luật là những yêu cầu tốt mà mỗi cá nhân, tổ chức cần thực hiện trong mốiquan hệ với xã hội, do đó các qui định của pháp luật cũng là cơ sở, là nền tảng của CSR Đây làtiêu chí ràng buộc cho các doanh nghiệp phải hướng tới và phải thực hiện để đạt được hiệu quảkinh tế cao Các nhà kinh doanh, các doanh nghiệp khi đã tuân thủ theo các quy định của phápluật thì sẽ tạo được một môi trường pháp lý, trong đó các doanh nghiệp hoạt động theo một mụctiêu đúng đắn, tạo nên môi trường kinh doanh công bằng, bình đẳng, thông thoáng và tạo sự gầngũi giữa các doanh nghiệp với nhau Tuy nhiên, pháp luật không thể là căn cứ phán xét một hànhđộng là có đạo đức hay vô đạo đức trong những trường hợp cụ thể mà nó chỉ thiết lập những quytắc cơ bản cho những hành động được coi là có trách nhiệm trong kinh doanh Tuân thủ phápluật, hoạt động kinh doanh có hiệu quả, tạo ra nhiều công ăn việc làm, bảo vệ môi trường,… làdoanh nghiệp hoàn thành trách nhiệm xã hội của mình
3.2 Nhận thức của Xã hội.
Khi xã hội phát triển cao đồng nghĩa với mức sống của cộng đồng được nâng cao, do đó nhu cầucủa con người cũng phát triển theo Theo Abraham Maslow thì con người càng cố gắng thỏamãn những nhu cầu và khi nhu cầu nào đó được thỏa mãn lại xuất hiện những nhu cầu tiếp theo,ban đầu là nhu cầu sinh lý (ăn, mặc, ở, ); sau đó đến nhu cầu an toàn, được bảo vệ; nhu cầu xãhội (các vấn đề về tình cảm); nhu cầu được tôn trọng, được công nhận, có địa vị; cuối cùng lànhu cầu tự khẳng định, tự phát triển và tự thể hiện mình
(Nguồn: Nguyễn Thường Lạng, Tạp chí Nhà quản lý “Thuyết nhu cầu của Maslow với việc phát triển kỹ năng khuyến khích nhân viên”)
Nhu cầu tự khẳng định
Nhu cầu được tôn trọng
Nhu cầu xã hội
Nhu cầu an toàn
Nhu cầu sinh lý
Trang 9Người lao động - thành phần không thể thiếu để duy trì hoạt động của một doanh nghiệp cũngngày càng nhận thức sâu sắc hơn giá trị bản thân Tự bản thân họ hoặc thông qua các tổ chứccông đoàn đã đứng lên đòi lại quyền lợi chính đáng của mình Những nhà lãnh đạo doanh nghiệpqua thực tế kinh doanh ngày càng nhận thức được rằng, những việc làm vì cộng đồng vì tráchnhiệm đối với xã hội là việc làm có lợi cho sự vững mạnh của doanh nghiệp.
3.3 Quá trình toàn cầu hóa và sức mạnh của thị trường.
Sức mạnh của thị trường mà điển hình là thị hiếu người tiêu dùng lại đã và đang đặt ra cho cácnhà kinh doanh sự cạnh tranh khốc liệt về trách nhiệm xã hội và đạo đức kinh doanh dựa trênnền tảng sự tác động tổng hợp hành vi ứng xử, tới quyết định lựa chọn của người tiêu dùng, chứkhông phải thuần túy trên sự tác động tới giác quan của họ Bởi vậy, trong giai đoạn toàn cầuhóa đang phát triển nhanh chóng, khoảng cách về công nghệ, kỹ thuật giữa các nền kinh tế ngàymột rút ngắn, chất lượng sản phẩm ngày càng đồng đều hơn thì để tồn tại và phát triển trong môitrường cạnh tranh khốc liệt Lúc đó, CSR và Đạo đức kinh doanh là nguồn lực, nguồn vốn mớicho doanh nghiệp trong cạnh tranh quốc tế Chính hai nguồn lực này sẽ tác động và thúc đẩyngười tiêu dùng thay đổi quan niệm tiêu dùng của họ Trong xu thế toàn cầu hóa với sự cạnhtranh ngày càng gay gắt và quyết liệt, mỗi nền kinh tế, mỗi doanh nghiệp đều phải không ngừngnâng cao khả năng cạnh tranh của mình, trong đó khả năng cạnh tranh về nguồn nhân lực và môitrường đầu tư đóng vai trò quan trọng Toàn cầu hóa kinh tế và nhất thể hóa kinh tế
khu vực làm gia tăng sự liên kết giữa các doanh nghiệp của các nước, nhưng đồng thời cũngbuộc các doanh nghiệp phải trực tiếp cạnh tranh với nhau ngày càng gay gắt Tuy nhiên, cónhững khu vực, những nước và doanh nghiệp giàu lên nhanh chóng nhờ toàn cầu hóa; nhưng cónhững khu vực, những nước và doanh nghiệp bị thua thiệt hoặc thậm chí bị đẩy ra khỏi dòngchảy sôi động của thương mại và đầu tư quốc tế Hiện nay, các doanh nghiệp luôn chú trọng tới
ba sự cạnh tranh: chất lượng, giá cả và mẫu mã
4 Các công cụ thực hiện và đánh giá hiệu quả hoạt động của CSR.
Việc thực hiện trách nhiệm xã hội của các Doanh nghiệp cũng như công tác quản lí, đánh giátrách nhiệm xã hội đều được dựa trên các bộ qui tắc ứng xử và các tiêu chuẩn mang tính quốc tế.Các bộ Quy tắc quy định về xã hội, môi trường và đạo đức giúp các doanh nghiệp thực hiện cáctiêu chuẩn cao hơn luật pháp quốc gia Các Bộ Quy tắc này bắt đầu xuất hiện từ đầu những năm
1990 Bộ đầu tiên do Levi Straus xây dựng năm 1991 Hiện nay chỉ tính riêng các công ty đaquốc gia ước tính đã có khoảng hơn 1000 Bộ Quy tắc ứng xử được xây dựng Nội dung của các
Bộ Quy tắc ứng xử đầu tiên rất khác nhau, nhưng ngày nay các Bộ Quy tắc này chủ yếu tậptrung vào các tiêu chuẩn của ILO Hầu hết các bộ Quy tắc đều gồm 10 điểm, thể hiện cácnguyên tắc trong công ước cơ bản của ILO thuộc 4 lĩnh vực:
Quyền con người;
và được xã hội chấp nhận
Hiện nay các doanh nghiệp chủ yếu thực hiện trách nhiệm xã hội của mình thông qua việc ápdụng các bộ Quy tắc ứng xử (CoC) và các tiêu chuẩn như SA8000, ISO9000, ISO14000,… Dưới đây là những tiêu chuẩn có thể dùng làm cơ sở để chứng nhận trách nhiệm xã hội của mộtdoanh nghiệp: Các tiêu chuẩn của ILO (International Labor Organization, Tổ chức Lao độngquốc tế), ISO 9001 về hệ thống quản lý chất lượng, ISO 14001 về hệ thống quản lý môi trường,OHSAS 8001 về an toàn lao động, và SA 8000 về quản lý nhân sự
Trang 10 Tổng quan về bộ tiêu chuẩn ISO 9000
ISO 9000 là:
• Bộ tiêu chuẩn về Hệ thống quản lý chất lượng
• Đưa ra các nguyên tắc về quản lý
• Tập trung vào việc phòng ngừa / cải tiến
• Chỉ đưa ra các yêu cầu cần đáp ứng
• Áp dụng cho tất cả các loại hình tổ chức
Bộ tiêu chuẩn ISO 9000 bao gồm:
• ISO 9000:2005 : Hệ thống Quản lý chất lượng - Cơ sở và từ vựng
• ISO 9001:2008 : Hệ thống Quản lý chất lượng - Các yêu cầu
• ISO 9004 : Hệ thống Quản lý chất lượng - Hướng dẫn cải tiến hiệu quả
• ISO 19011 : Hướng dẫn đánh giá hệ thống quản lý chất lượng và môi trường
Các yêu cầu chính của tiêu chuẩn ISO 9001:2008
1 Kiểm soát tài liệu và kiểm soát hồ sơ: Kiểm soát hệ thống tài liệu nội bộ, tài liệu bên ngoài, và
dữ liệu của công ty
2 Trách nhiệm của lãnh đạo
- Cam kết của lãnh đạo
- Định hướng vào khách hàng
- Thiết lập chính sách chất lượng, mục tiêu chất lượng
- Quy định trách nhiệm-quyền hạn của từng vị trí công việc
- Hoạt động xem xét của lãnh đạo
3 Quản lý nguồn lực
- Cung cấp nguồn lực
- Tuyển dụng - Đào tạo
- Cơ sở hạ tầng và Môi trường làm việc
4 Tạo sản phẩm
- Hoạch định sản phẩm
- Xác định các yêu cầu liên quan đến khách hàng (KH)
- Kiểm soát thiết kế (nếu có)
- Kiểm soát mua hàng
- Kiểm soát SX và cung cấp dịch vụ
- Kiểm soát thiết bị đo lường
5 Lường phân tích và cải tiến
- Đo lường sự thoả mãn của KH
- Đánh giá nội bộ
- Theo dõi và đo lường các quá trình
- Theo dõi và đo lường sản phẩm
- Kiểm soát sản phẩm không phù hợp
- Phân tích dữ liệu
- Hành động khắc phục và Hành động phòng ngừa
Tổng quan về bộ tiêu chuẩn ISO 14000
ISO 14000 là bộ tiêu chuẩn quốc tế về hệ thống quản lý môi trường ( QLMT) dựa trên:
• Các thông lệ quản lý tốt được thừa nhận về QLMT trên phạm vi quốc tế,
• Các thành tựu của khoa học quản lý
Trang 11Được ban hành bởi tổ chức tiêu chuẩn hoá quốc tế - ISO – là tổ chức tập hợp của các cơ quan tiêuchuẩn quốc gia,
Có thể áp dụng cho mọi loại hình Doanh nghiệp, mọi lĩnh vực, mọi quy mô
Cấu trúc của bộ tiêu chuẩn ISO14000:
• ISO14001 – Quản lý môi trường – Quy định và hướng dẫn sử dụng
• ISO14004 – Hệ thống quản lý môi trường – Hướng dẫn chung về nguyên tắc, hệ thống và kỹthuật hỗ trợ
• ISO14010 – Hướng dẫn đánh giá môi trường – Nguyên tắc chung
• ISO14011 – Hướng dẫn đánh giá môi trường – Quy trình đánh giá – Đánh giá hệ thống quản lýmôi trường
• ISO14012 – Hướng dẫn đánh giá môi trường – Chuẩn cứ trình độ của chuyên gia đánh giáTrong đó ISO14001 là tiêu chuẩn nằm trong bộ tiêu chuẩn ISO14000 qui định các yêu cầu đối với một
Hệ thống quản lý môi trường Các yếu tố của hệ thống được chi tiết hoá thành văn bản Nó là cơ sở để
cơ quan chứng nhận đánh giá và cấp giấy chứng nhận cho cơ sở có hệ thống quản lý môi trường phùhợp với ISO14000
Các yêu cầu của HTQLMT theo ISO14001:2004:
- Các yêu cầu chung
- Chuẩn bị và lập kế hoạch tiến hành dự án
- Xây dựng và lập văn bản hệ thống quản lý môi trường
- Thực hiện và theo dõi hệ thống quản lý môi trường
- Đánh giá và xem xét
- Đánh giá, xem xét và chứng nhận hệ thống
- Duy trì cải tiến hệ thống
Tổng quan về bộ tiêu chuẩn SA 8000
SA 8000 là tiêu chuẩn quốc tế ban hành năm 1997, đưa các yêu cầu về Quản trị trách nhiệm xã hộinhằm cải thiện điều kiện làm việc trên toàn cầu SA 8000 được Hội đồng Công nhận Quyền ưu tiênKinh tế thuộc Hội đồng Ưu tiên kinh tế (CEP) xây dựng dựa trên các Công ước của Tổ chức lao độngQuốc tế, Công ước của Liên Hiệp Quốc về Quyền Trẻ em và Tuyên bố Toàn cầu về Nhân quyền Hộiđồng Công nhận Quyền ưu tiên Kinh tế là một tổ chức Phi chính phủ, chuyên hoạt động về các lĩnhvực hợp tác trách nhiệm xã hội, được thành lập năm 1969, có trụ sở đặt tại New York
Tiêu chuẩn này có thể áp dụng cho các Công ty ở mọi qui mô lớn, nhỏ ở cả các nước công nghiệp pháttriển và các nước đang phát triển Tiêu chuẩn SA 8000 là cơ sở cho các công ty cải thiện được điềukiện làm việc
Mục đích của SA 8000 không phải để khuyến khích hay chấm dứt hợp đồng với các nhà cung cấp, màcung cấp hỗ trợ về kỹ thuật và nâng cao nhận thức nhằm nâng cao điều kiện sống và làm việc.SA 8000giúp các doanh nghiệp đạt được những gì tốt đẹp nhất: đạt được mục tiêu đặt ra và đảm bảo lợi nhuậnliên tục Công việc chỉ có thể được thực hiện tốt khi có một môi trường thuận lợi, và sự ra đời của tiêuchuẩn quốc tế SA 8000 chính là để tạo ra môi trường đó
Thuật ngữ “Trách nhiệm xã hội” trong tiêu chuẩn SA 8000 đề cập đến điều kiện làm việc và các vấn
đề liên quan như: Lao động trẻ em; Lao động cưỡng bức; An toàn sức khoẻ; Tự do hội họp và thoả ước