Bài giảng Cơ học đất - Chương 1: Tính chất vật lý của đất (Trần Thế Việt) cung cấp đến học viên các kiến thức về các thể hợp thành đất và tác dụng tương hỗ giữa chúng; kết cấu, liên kết kết cấu và cấu tạo của đất; các chỉ tiêu tính chất vật lý, trạng thái vật lý của đất; phân loại đất;... Mời các bạn cùng tham khảo chi tiết nội dung bài giảng!
Trang 1[1] -Giới thiệu Địa Kỹ Thuật , bản dịch từ : An
introduction to geotechnical engineering Robert
D Holtz & William D Kovacs, 1981
[5]– TCVN 5747:1993 Đất xây dựng – Phân loại
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 2Gồm các hạt đất có k.thước khác nhau chiếm phần
lớn thể tích khối đất tạo thành khung cốt đất Có 3 yếu
tố ảnh hưởng đến tính chất của đất:
❖ T.phần k.vật của hạt đất
❖ Kích thước hạt đất
❖ Hình dạng hạt đất
Trang 31.1 Thành phần khoáng vật hạt đất (TPKV)
TPKVphụ thuộc chủ yếu vào TPKV tạo đá và tác dụng
phong hóađá
a) Kv nguyên sinh:.Đất có TPKV nguyên sinh thường có
kíchthước > 0.005 mm, VD fenpat; thạch anh & mica
b) Kv thứ sinh: Các kv thứ sinh thường có kích thước <
0.05mm, chia ra 2loại:
▪ Kv không hòa tan trongnước: kaolinit; ilit…
▪ Kv hòa tan trongnước VD: canxit; dolomit; mica trắng,
c) Chất hóa hợp hữu cơ là s.phẩm đc tạo ra từ di tích thực
vật & động vật ở giai đoạn phá hủy hoàn toàn (mùn hữu cơ)
7
1.1 Thành phần khoáng vật hạt đất (GT)
K.thước hạt đất có quan hệ mật thiết với TPKV
✓Hạt đất > hạt cát (2mm) có TPKV tương tự đá gốc
✓Hạt cát (2- 0.05mm) do kv nguyên sinh tạo thành
✓Hạt bụi (0.05 – 0.005mm) chủ yếu do kv nguyên sinh đã
ổn định về hóa học như thạch anh, fenfat…tạo thành
✓Hạt sét (< 0.005mm) chủ yếu do kv thứ sinh tạo thành
8
1.2 Thành phần cấp phối hạt
Do khôngthể phân tích được k.thước riêng biệt của từng
hạt ⇒ chia ra cácnhómhạt⇒ “cấp phối hạt” của đất
➢ Nhóm hạt: Tập hợp các hạt trong đất có kích thước nằm
trongmột phạm vinhất định
➢Cấp phối hạt: Lượng chứa tương đối của các nhóm hạt
trongđất (tính = % tổng lượng đất khô)
➢ Quanhệ đ.kính hạt ~ lượng chứa tương đối ⇒đường
cong cấp phối hạt
Xác định đường cong cấp phối hạt ntn?
Trang 4Fig 2: Đường cong cấp phối hạt của một số loại đất
Dùngvới hạt có đ.kính d >0.1mm, sử dụng “bộ rây tiêu chuẩn”
Sấy khô đất/ giã tơi/
đổ vào rây/ lắc đều/
cân lượng sót trên
các rây và tính %
Trang 5Từ giá trị đo k.cách chìm lắng &
thời gian chìm lắng đ.kính tương
ứng d của nhóm hạt và lượng chứa
của các hạt < d tính bằng % trọng
lượng mẫu đất
2
) (
13
b Phương pháp tỷ trọng kế
Lấy 25 - 35g đất, cho vào bình, đổ đầy nước cất (1l), khuấy
đều Thả bầu tỷ trọng vào đọc trong các thời điểm: t = 5s, 15s,
30s, 1’,2’, 5’, 15’, 30’, 60’…
14
Fig 5: Bảng kết quả tính thành phần hạt theo phương pháp rây (ASTM)
1.1.1 Xác định đường cong cấp phối hạt
Trang 6Đường cong cấp phối hạt của đất
16
1.1.1 Xác định đường cong cấp phối hạt
Đánh giá mức độ không đều hạt của đất, trong XD dùng:
+hệ số không đều hạt Cu
+hệ số cấp phối Cc
Cu= D60/D10và
D60:Đk cỡ hạt mà trọng lượng của tất cả các hạt ≤ đk đó
chiếm 60% trọng lượng mẫu đất khô
D10gọi làđk hiệu quả,
D60gọi làđk chi phối
10 60
2 30
.D D
C𝑢cànglớn, đường cong c.phối càng thoải, đất ko đều
hạt, ngược lại Cucàngnhỏ, đất càng đều hạt
Đất đc gọi là có c.phối tốt với Cu= 4÷ 6; Cc= 1-3.Nếu
Cu= 1 thìđất đc gọi là c.phối xấu
10 60
2 30
Trang 7Fig 7: Đất với cấp phối tốt, trung bình và xấu
19
Đánh giá chất lượng đường cong cấp phối hạt ?
20
Đánh giá chất lượng đường cong cấp phối hạt ?
Cho biết: đường cong cấp phối
Đánh giá chất lượng đường cong cấp phối hạt ?
Trang 81.3 Hình dạng hạt đất
H.dạng các hạt đất có ah nhất định đến tính chất đất
Nhóm hạt có k.thước nhỏ từ hạt sét trở xuốngthường có dạng
phiến mỏng hoặc hình kim mảnh, TH này,h.dạng hạt đất ít ảnh
hưởng rõ rệt đến tính chất của đất
Nhóm hạt có k.thước hạt lớn (cát, cuội, sỏi),các hạt thường có dạng
hình khối cầu trơn nhẵn, hình góc cạnh.Hình dạng này có ah lớn tới
II Pha lỏng (nước trong đất) - TĐ
Đất trong TN luôn t.tại 1 lượng nước nhất định ở những dạng
khác nhau Nc t.dụng mạnh với các hạt k.vật, đặc biệt là
những hạt nhỏ có k.thước hạt keo hoạt tính bề mặt
Theo quan điểm XD:,
Trang 92.1 Nước trong hạt khoáng vật
Nước trong mạng tinh thể của kv, nó tồn tại dưới dạng
phân tử- H2O hoặc dạngion H+, OH- Loại nước này chỉ
tách ra khỏi kv khi ở tocao ( > 105oC) Trong XD, coi nó là
1 bộ phận của hạt kv & ko ảnh hưởng gì tới tc XD của đất
25
2.2 Nước kết hợp mặt ngoài hạt đất
Cáchạt kv của đất mang điện tích âm,nước là phân tử
lưỡng cực⇒những lực tác dụng tương hỗ điện p.tử
xuất hiện khi các hạt đất tx với nước⇒hút các p.tử
Căn cứ cường độ lực hút điện phân tử của bề mặt hạt kv,
chianước k.hợp mặt ngoài thành 3 lớp:
1) Nc hút bám:lớp nc bám chặt vào mặt ngoài hạt do
sức hút điện phân tửrất mạnh gây ra Đất sét chứa
nc hút bámsẽ ở trạng tháirắn
2) Nckết hợp mạnh:lớp nc liền kề nc hút bám do lực
hút điện phân tử tương đối mạnh tạo nên Đất sét
chứa nc KH mạnh sẽ ở trạng tháinửa rắn
3) Nckết hợp yếu:lớp nc ngoài cùng do lực hút điện
phân tử tương đối yếu tạo thành, đất sét chứa nc
k.hợp yếu và kết cấu đất đã bị phá hoại thì thể hiện
tínhdẻo
Trang 102.3 Nước tự do
Loại nc nằm ngoài lực hút điện trường, chia làm 2 loại:
a.) Nc mao dẫn: loại nc bị kéo lên trong các ống dẫn nhỏ
trong đất bên trên MNN do sức căng mặt ngoài của nc
Trong XD, nc mao dẫn làm cho đất ẩm ướt làm giảmsức
chịu tải của nền& tínhổn định của mái dốc
b.) Nc trọng lực: Tồn tại trong các lỗ rỗng của đất, chịu sự
chi phối của trọng lực & tuân theo đ.luật Darcy
✓ Khả năng hòa tan và phân giải của nc
✓ Ah của áp lực thủy tĩnh với đất và CT
✓ Ah của lực thấm
28
Ảnh hưởng của lớp nước kết hợp mặt ngoài đến tính
chất XD của đất
• Trong các loại nước kể trên thì nước màng mỏng có ảh
tới t.chất XD của đất nhiều hơn cả Mức độ ảh tùy thuộc
vào t.phần KV, tỷ diện tích, hàm lượng sét
• Do chịu lực hút điện phân tử, nước mảng mỏng có tính
nhớt hơn nước tự do, bề dày của nước mảng mỏng
tăng thì tính nhớt giảm, và ngược lại Vì thế ảh đến tính
chất cơ lý của đất: tính b.dạng (nén, nở, trượt), tính
Khả năng hòa tan và phân giải của nước
(trong Địa chất thủy văn).
Ảnh hưởng của áp lực thủy tĩnh đối với đất.
Ảh của lực thấm do sự chuyển động của
nước trong đất đối với tính ổn định của đất.
Trang 11III Pha khí trong đất (TĐ)
Thể khí trong đất phân thành 2 loai:
+Thông với khí quyển: không có ah
gìđáng kể đến tính chất của đất, khi
đầm chặt, khí này thoát ra ngoài
+ Ko thông với khí quyển(bọc
khí-túi khí)thường gặp trong đất sét Sự
tồn tại của các bọc khí trong đất làm
độ lớn và hình dạng khác nhautrong quá trìnhtrầm tích,
hình thành do t.dụng củalực điện phân tử giữa các hạtvới
Trang 121.2 Kết cấu tổ ong
Hình thành dosự chìm lắng các
hạttương đối nhỏtrongnước Do
trọng lượng các hạt ko đủ thắng
lực dính giữa chúng với nhautại
chỗ tiếp xúc nên chúng dừng lại
ngaytại chỗ tiếp xúc đầu tiên ở
lắng chìm đc mà lơ lửng trong môi
trường nước Nếu trong môi trường
T.1.2 Kết cấu- Liên kết kết cấu – Cấu tạo của đất (GT)
II Liên kết kết cấu
Cácliên kết nội tại gắn liền các hạt hoặc các đám hạt
với nhaugọi là LK – KC Sự tồn tại các LK-KC trong
đất cũng như độ cứng, tính đàn hồi, cường độ vv đó
lànhững yếu tố rất quan trọng quyết định t.chất của
đất.Theo thời gian hình thành, có2 loạiLKKC
a) Liên kết ban đầu
Trang 13II Liên kết kết cấu của đất
a.) Liên kết ban đầu
Tạo ra do lực hút điện phân tử giữa các hạt kv với nhau
cũng như giữa chúng với nước
II Liên kết kết cấu của đất
b.) Liên kết sinh sau
Do trong nc có cáctạp chất, hạt đất vừa hút nc, vừa
hút cáctạp chất trong nc → 1 lớp keo bao quanh hạt
đất; chính lớp keo này có td liên kết các hạt lại với
nhau,gọi làsự già hóa keo.
Đ2: Liên kết cứng chắc, khi bị mất đi thì nó không
phục hồi lại ngay được
38
II Liên kết kết cấu của đất
LK banđầu hay sinh sau đều có cường độ kém xa cường
độ của bản thân hạt đất
Khi dùngđất là VLXD, LK-KC tự nhiên của đất bị phá hoại
Nhưng với thời gian, giữa các hạt đất đắp sẽ hình thành
LK-KCmới
Trang 14III Cấu tạo của đất (GT)
Có 3 dạng cơ bản:
Mỗi loại cấu tạo có đ2khác nhau cóảnh hưởng khác
nhautới tính chất của đất
Thực tế, “cấu tạo lớp” thường gặp nhiều hơn cả Với cấu
tạo nàyđất có tính dị hướng→ Các tc cơ lý (thấm, chống
cắt, đàn hồi, ) khác nhau theo các phương
Vì c.tạo của đất có ah tới tính chất đất nên khi khảo sát &
thiết kế nền cần phải chú ý đến yếu tố này
40
T.1.3 Các chỉ tiêu, tc vật lý & trạng thái vật lý của đất
Đất gồm 3 pha:rắn, lỏng, khí.Tínhchất VL của đất phụ
thuộc vào t.chất và tỷ lệ định lượng giữa 3 pha này.Để biểu
thị lượng tỷ phần của 3 pha vật chất này, dùng sơ đồ 3 thể:
Sơ đồ 3 pha vật chất tạo thành đất
1.2 Chỉ tiêu gián tiếp (𝜌d; 𝜌s; 𝜌sat; 𝜌’; e, n, S)
❖ Khối lượng riêng khô, hạt, bão hòa: 𝜌d; 𝜌s; 𝜌sat
❖ Hệ số rỗng của đất e;
❖ Độ rỗng của đất n
Trang 151.1 Nhóm các chỉ tiêu tính chất vật lý trực tiếp
Chỉ tiêu được xác định trực tiếp từ các TN trong phòng.
1.1.1 KL riêng tự nhiên của đất 𝜌
M
MMMW2 2
s s V
M G
CáchXĐ: cân hạt khô để XĐ Ms, chohạt đất khô vào nước
để XĐ thể tích hạt nhờ thể tích nc dâng lên trong bình
𝜌w:khối lượng riêng của nc
Trang 161.2 Nhóm các chỉ tiêu tính chất vật lý gián tiếp
1.2.1 Khối lượng riêng khô của đất 𝜌d
t
s d
1
1.2.5 Khối lượng riêng bão hòa 𝜌sat
KL riêng của đất khi các lỗ rỗng trong đất chứa đầy nước
t w s satVM
V.VVMVMV
1.2 Nhóm các chỉ tiêu tính chất vật lý gián tiếp
1.2.6 Khối lượng riêng đẩy nổi
1.2.7 Độ bão hòa của đất S
t
s w
s
V
V
e 1 ).
1 G
Trang 171.2 Nhóm các chỉ tiêu tính chất vật lý gián tiếp
Example 1:
Xuất phát từ công thức định nghĩa chứng minh:
1 W
Trang 181.2 Nhóm các chỉ tiêu tính chất vật lý gián tiếp
Example 4
Một loại đất có = 17 kN/m3, ứng với w = 15%, xác
định trọng lượng riêng của đất đó khi độ ẩm là 25%
(chobiết thể tích của đất không đổi khi độ ẩm thay đổi)
52
53
e w V
Se
w s s w s
w s
1
e e
w w s
TÓM TẮT CÁC CÔNG THỨC QUY ĐỔI THƯỜNG DÙNG
Có thể chứng minh các c.thức trên xuất phát từ các c.thức định
nghĩa:
Trang 19T.1.3 Các chỉ tiêu, tc vật lý & trạng thái vật lý của đất
II Các chỉ tiêu trạng thái vật lý của đất
Tínhchất của đất ko chỉ do lượng chứa tương đối giữa các
thể quyết định mà còn do td lẫn nhau giữa chúng, VD đất
sét, á sét
Cácchỉ tiêu tính chất VL chỉ cho k.niệm về q.hệ giữa lượng
chứa của các thể trong đất màchưa nói lên trạng thái của
đất(dẻo, cứng, mềm, chặt, xốp…)
Cần nghiên cứu t.thái VL của đất
55
T.1.3 Các chỉ tiêu, tc vật lý & trạng thái vật lý của đất
2.1 T.Thái & các chỉ tiêu t.thái VL của đất rời
TTcủa đất rời phân ra: Trạng thái về độ chặt và TT độ ẩm
emax: Hsr của đất ở t.thái xốp nhất
emin: Hsr của đất ở t.thái chặt nhất
eo : Hsr của đất ở t.thái tự nhiên
Dr= 0 → 1, t.thái độ chặt của đất rời từ xốp nhất → chặt nhất
Trang 20Dùng độ bão hòa S để đánh giá độ ẩm của đất rời
T.1.3 Các chỉ tiêu, tc vật lý & trạng thái vật lý của đất
2.2 T.Thái & các chỉ tiêu t.thái VL của đất dính
2.2.1 Trạng thái vật lý của đất dính
T.Thái VL của đất dính ko chỉ có q.hệ tới lượng chứa tương đối
giữa các thể trong đất mà còn có q.hệ tới t.dụng giữa các hạt
đất với nước.
Đất dính thường ở các T.Thái: rắn; nửa rắn; dẻo; chảy
Với đất dính thì chỉ tiêu độ chặt & độ ẩm không tách rời nhau:
- Khi độ ẩm tăng thì thể tích cũng tăng lên,
- Sự thay đổi độ ẩm q.định đến sự thay đổi t.thái đất dính
59
T.1.3 Các chỉ tiêu, tc vật lý & trạng thái vật lý của đất
Trang 21T.1.3 Các chỉ tiêu, tc vật lý & trạng thái vật lý của đất
2.1 T.Thái & các chỉ tiêu t.thái VL của đất dính
2.1.2 Giới hạn Atterberg và chỉ số dẻo
Gh Atterberg là những độ ẩm quá độ khi đất chuyển từ t.thái này
sang t.thái khác Phân biệt 3 loại độ ẩm quá độ:GH chảy (LL), GH
Lấy đất ở t.thái dẻo đem lăn trên mặt kính nhám chuẩn bằng
mu bàn tay Nếu lăn đất thành con giun dài với đường kính
đúng 3mm thấy giun bắt đầu xuất hiện các vết nứt và đứt ra
thành từng đoạn dài 8 – 10mm thì khi đó đất có độ ẩm đúng
bằng giới hạn dẻo
62
Trang 22(Holtz and Kovacs, 1981)
64
2.1 T.Thái & các chỉ tiêu t.thái VL của đất dính
2.1 T.Thái & các chỉ tiêu t.thái VL của đất dính
a.) Dùng phương pháp xuyên tc: đặt chùy nhọn xuyên lên
mặt mẫu ở trạng thái sệt & thả rơi tự do, nếu sau 5’ chùy
xuyênngập sâu vào đất đúng 10mm thì độ ẩm của đất khi đó
chính là GHchảy
Trang 23Hình 10 Phương pháp dùng chùy xuyên tc
67
2.1 T.Thái & các chỉ tiêu t.thái VL của đất dính
2.1 T.Thái & các chỉ tiêu t.thái VL của đất dính
2.) TN xác định giới hạn dẻo LL
b.) PP Casagrande: chođất ở trạng thái sệt vào 1 đĩa, gạt
bằng mặt đất ở đĩa và vạch một rãnh có bề rộng và độ sâu
theođúng tiêu chuẩn Sau khi gõ đúng 25 lần nếu 2 mép
rãnhvừa vặn khít lại thì độ ẩm của đất đó chính bằng GH
chảy
68
Hình 12: Phương
pháp Casagrande
Trang 24Hình 13: Kết quả thí nghiệm phương pháp Casagrande
70
2.1 T.Thái & các chỉ tiêu t.thái VL của đất dính
2.1 T.Thái & các chỉ tiêu t.thái VL của đất dính
*) Chỉ số dẻo PI (plastic index)
Khi độ ẩm của đất biến thiên trong phạm vi PL và LL thì đất thể
hiện tính dẻo - 1 đặc trưng quan trọng của đất dính, để biểu thị
nó, dùng chỉ số dẻo,
PI = LL – PL
*) Chỉ số sệt LI (liquid index)
PL LL PL w LI
Trong đó: W: Độ ẩm của đất ở trạng thái tự nhiên
LI > 1 Đất ở trạng thái chảy
0 ≤ LI ≤ 1 Đất ở trạng thái dẻo
LI < 0 Đất ở trạng thái rắn
71
Bảng 1.3: Tiêu chuẩn phân loại đất dính
2.1 T.Thái & các chỉ tiêu t.thái VL của đất dính
Trang 25T.1.4 Phân loại đất
I Mục đích, vai trò:
✓ Làmcơ sở lựa chọn phương pháp nghiên cứu
✓ Có PP sử dụng đúng đắn các loại đất với mục đích XD
✓ Thống nhất tên gọi cho đất
II Một số tiêu chuẩn phân loại đất hiện hành
❖Hệ thống phân loại đất thông nhất (Unified Soil
Classification System)
❖Hệ thống phân loại đất theo AASHTO
❖Hệ thống phân loại đất theo TCVN
73
USCS - Hệ thống phân loại đất thống nhất (Unified Soil
Classification System)
Dùngchủ yếu bởi các cơ quan trực thuộc Chính phủ (các đơn
vị quân đội, Vụ khai hoá), các công ty tư vấn ĐKT và các
phòng TN.Với một số thay đổi nhỏ, hệ thống này cũng được
sử dụng tương đối rộng rãi ở Anh và một số nước khác
AASHTO -Hệ thống phân loại của hiệp hội Đường bộ liên
bang và giao thôngvận tải Mỹ (American Association of State
Highway and Transportation Officials)
Dựa vào việc quan trắc các đặc trưng của đất trong XD đường
giao thông,đc sử dụng bởi Cục giao thông và đường bộ Mỹ
Hệ thống phân loại đất Việt nam
W -Cấp phối tốt
P -Cấp phối xấu
Đất hạt thô Đất hạt mịn Đất hữu cơ
(O) Cuội sỏi
(G)
Cát
(S)
Bụi (M)
Sét (C)
Trang 261 Hệ thống phân loại đất thống nhất (1952)
❖ Phân nhómbằng 2 chữ cái
1 Loại đất
M = Silt H = High plasticity
❖ W or P is decided by the values of Cc& Cu
❖ C, M, H or L is decided by the value of LL & PL
(plasticity chart)
77
1 Hệ thống phân loại đất thống nhất (1952)
Trang 273 Đất có hàm lượng hữu cơ cao
Một loại đất được phân loại là có hàm lượng hữu cơ cao
nếu nó được cấu thành chủ yếu bởi
Xác sinhvật,
Có màu xám nâuhoặc xám đen,
Có mùiđặc trưng của sinh vật và odour, ở trạng thái
➢ G làcuội (gravel); S là cát (sand)
➢ W làcấp phối tốt (well); P là cấp phối xấu (Poor)
Cần kết hợp với hệ số Cu; Cc để phân biệt
Trang 281 Hệ thống phân loại đất thống nhất (1952)
82
Fig 14: Plasticity chart
Biểu đồ dẻo: Đánh giá tính dẻo thấp/cao, Đất là bụi/sét
- Dưới đường A: là M – bụi - Trên đường A: là C – Sét
T.1.4 Phân loại đất
2 Hệ thống phân loại đất theo AASHTO
Có 7 nhóm p.loại chính từ A-1 đến A-7 Đất nằm trong 1 nhóm
sẽ cót.chất tương tự nhau
✓ Nhóm từ A-1 đến A-3 là nhóm hạt thô
✓ Từ A-4 đến A-7 là nhóm hạt mịn
P.loại theo AASHTO dựa trên k.quả phân tích hạt qua các sàng
số 200, 40, 10 & của các thí nghiệm chảy - dẻo Sự khác biệt
giữa các nhóm hạt từ A-1 đến A-7 thể hiện = chỉ số GI