- Nhận biết được 3 kiểu câu kể trong đoạn văn và nêu được tác dụng của chúng BT2; Bước đầu viết được một đoạn văn ngắn về một nhân vật trong bài tập đọc đã học, trong đó có sử dụng ít nh[r]
Trang 1- Hiểu nội dung chính của từng đoạn, nội dung của cả bài; nhận biết được một số hìnhảnh, chi tiết có ý nghĩa trong bài; bước đầu biết nhận xét về nhân vật trong văn bản tựsự.
- GV tổ chức cho HS bốc thăm tên bài
- Kiểm tra lần lượt từng HS việc đọc thành
tiếng, yêu cầu trả lời 1-2 câu hỏi về nội
dung đoạn đọc
- Nhận xét, đánh giá
2.2, Hoàn thành nội dung bài tập:
- Tóm tắt nội dung các bài tập đọc là
truyện kể đã học trong chủ điểm Người ta
- HS bốc thăm tên bài tập đọc và HTL
- HS đọc bài, thực hiện các yêu cầu kiểm tra
- HS nêu yêu cầu
- HS hoàn thành nội dung vào bảng.Các bài tập đọc là truyện kể trong chủ điểm Người ta là hoa đất là:
+ Bốn anh tài
+ Anh hùng lao động Trần Đại Nghĩa
Trang 2Tiết 136: LUYỆN TẬP CHUNG
I, MỤC TIÊU
- Nhận biết được một số tính chất của hình chữ nhật, hình thoi
- Tính được diện tích của hình vuông, hình chữ nhật, hình bình hành, hình thoi
- HS nối tiếp đọc kết quả
- HS nêu yêu cầu
- HS nêu kết quả chọn và lí do
- HS đọc đề bài, xác định yêu cầu của bài
- HS tóm tắt và giải bài toán
Bài giải:
Nửa chu vi hình chữ nhật là:
56 : 2 = 28 ( m)Chiều rộng hình chữ nhật là:
28 – 18 = 10 (m)Diện tích hình chữ nhật đó là:
18 x 10 = 180 (m2) Đáp số: 180m2
CHÍNH TẢ
Trang 3Tiết 28: ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II (TIẾT 2)
2.1, Hướng dẫn nghe –viết chính tả:
- GV đọc đoạn văn Hoa giấy
- Nêu nội dung đoạn văn?
- GV lưu ý HS cách trình bày bài
- GV đọc cho HS nghe – viết bài
- Thu một số bài nhận xét, chữa lỗi
- HS nghe GV đọc đoạn viết
- HS đọc lại đoạn viết
- Tả vẻ đẹp đặc sắc của loài hoa giấy
- HS chú ý các từ ngữ dễ viết sai, lưu ýcách trình bày bài
- HS nghe đọc –viết bài
- HS tự chữa lỗi
- HS nêu yêu cầu
- HS làm bài vào vở, 3 HS làm bài vào phiếu
Trang 4đường, đã bán 12 tấn Hỏi cửa hàng
còn bao nhiêu tấn đường?
Bài 3: Tính bằng cách thuận tiện nhất:
- Hiểu được lợi ích của việc tạo lập môi trường thân thiện
- Rèn luyện thói quen tạo lập môi trường thân thiện
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Bài học
* Nêu những bí quyết để tạo môi trường thân thiện:
- HS nêu:
+ Giúp đỡ mọi người
+ Chủ động đoàn kết, hòa đồng với mọi người
+ Thi đua học tập, tạo môi trường tích cực
+ Kể những câu chuyện cười, tạo không khí vui vẻ
+ Nhận lỗi khi mắc lỗi; động viên, khích lệ bạn bè
+ Cáu giận vô cớ với người khác
+ Không tiếp thu ý kiến của người khác
+ Lầm lì, khong chơi với ai
+ Chê cười bạn
- HS nx, bổ sung, chia sẻ
- GV NX, Kết luận: Tạo môi trường thân thiện giúp em có thêm nhiều niềm vui, bạn mới; được mọi người yêu quý.Từ đó, giúp em học tập hiệu quả hơn
Trang 52 Đánh giá, nhận xét
* Em tự đánh giá
- Việc em tạo lập được môi trường thân thiện
- Việc em chia sẻ với các bạn cách tạo lập môi trường thân thiện
Bài 1: Viết tỉ số của a và b
- HS nêu yêu cầu của bài
- HS làm bài, chữa bài
Trang 6- Nghe – viết đúng chính tả (tốc độ viết khoảng 85 chữ/15 phút), không mắc quá 5 lỗitrong bài; trình bày đúng bài thơ lục bát.
II, ĐỒ DÙNG
- Phiếu viết tên từng bài tập đọc và HTL
- Phiếu ghi sẵn nội dung 6 bài tập đọc thuộc chủ điểm Vẻ đẹp muôn màu
Bài 2: Nêu tên các bài tập đọc và HTL
thuộc chủ điểm Vẻ đẹp muôn màu, nội
dung chính của mỗi bài
- Tổ chức cho HS làm bài
- Nhận xét, chốt lại kết quả đúng
Bài 3: Nghe – viết: Cô Tấm của mẹ
- GV đọc bài thơ
- GV giới thiệu tranh minh hoạ
- Bài thơ nói lên điều gì?
- GV đọc cho HS nghe –viết
- Thu một số bài, nx, chữa lỗi
3, Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau
- Hát
- HS thực hiện các yêu cầu ôn tập
- HS nêu yêu cầu
- HS làm bài
- HS nối tiếp nêu nội dung
- HS đọc lại bảng tổng kết
- HS nghe GV đọc bài thơ
- HS đọc lại bài thơ, quan sát tranh
- Khen ngợi cô bé ngoan giống như cô tấm xuống trần giúp đỡ mẹ cha
- HS nghe – viết bài vào vở
- HS tự chữa lỗi
TC TIẾNG VIỆT
LUYÊN VIẾT BÀI : CON SẺ
I MỤC TIÊU
- Nghe- viết chính xác , trình bày đúng đoạn 2 bài chính tả con sẻ
- Tiếp tục luyện viết các tiếng có âm, vần dễ lẫn: s/x
III CÁC H D Y H CĐ Ạ Ọ
1, HD HS nghe- viết
- Gọi H đọc đoạn 2 bài con sẻ - 1,2HS đọc Lớp theo dõi trong sgk
Trang 7- Nêu các từ em hay viết sai lỗi chính
tả?
- GV đọc từng câu cho hs viết
- GV đọc chậm toàn bài một lượt
- Chữa bài, nhận xét
2 Bài tập: Tìm các từ chứa âm đầu s/ x
- Tổ chức cho H thi tìm nhanh
- HS viết bài
- Soát lỗi
- Đổi vở soát lỗi và sửa lỗi
- H nêu yêu cầu
- TLN 4 cố định thi tìm nhanh các từ cóchứa âm đầu s/x 5’, làm bảng phụ
- Tổ chức cho HS làm việc theo nhóm
- Yêu cầu mỗi nhóm hoàn thành nội dung
- HS nêu yêu cầu
- HS thảo luận nhóm tìm lời giải
- HS đại diện các nhóm trình bày
- HS nêu yêu cầu
- HS suy nghĩ, lựa chọn các từ để điền vào chỗ trống
- HS làm bài vào vở, 1 vài hs làm bài vào phiếu
KHOA HỌC
Tiết 55: ÔN TẬP: VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG (TIẾT 1)
Trang 8I, MỤC TIÊU
Ôn tập về:
- Các kiến thức về nước, âm thanh, ánh sáng, nhiệt độ, không khí
- Các kĩ năng quan sát thí nghiệm, bảo vệ môi trường, giữ gìn sức khỏe
+Khi ta nhìn thấy một vật khi ánh sáng từ
vật đó truyền tới mắt ta
+Một số vật cách nhiệt như nhựa, bông,
- Tổ chức cho HS làm việc theo nhóm
- Từng nhóm đưa ra câu hỏi,nhóm kháctrả
Trang 9+ Sau khi lật đổ chính quyền họ Nguyễn, Nguyễn Huệ tiến ra Thăng Long, lật đổchính quyền họ Trịnh (năm 1786).
+ Quân của Nguyễn Huệ đi đến đâu đánh thắng đến đó, năm 1786 nghĩa quân TâySơn làm chủ Thăng Long, mở đầu cho việc thống nhất lại đất nước
- Nắm được công lao của Quang Trung trong việc đánh bại chúa Nguyễn, chúa Trịnh,
mở đầu cho việc thống nhất đất nước
- HS nắm được nguyên nhân thắng lợi của quân Tây Sơn khi tiến ra Thăng Long:quân Trịnh bạc nhược, chủ quan, quân Tây Sơn tiến như vũ bão, quân Trịnh khôngkịp trở tay
II, ĐỒ DÙNG
- Lược đồ khởi nghĩa Tây Sơn
- Gợi ý kịch bản: Tây Sơn tiến ra Thăng Long
2, Dạy học bài mới:
2.1.Mục đích của việc tiến quân ra Bắc
của nghĩa quân Tây Sơn
MT: - Nắm được đôi nét về nghĩa quân
Tây Sơn tiến ra Thăng Long diệt chúa
Trịnh (1786):
- Dựa vào lược đồ hãy trình bày sự phát
triển của khởi nghĩa Tây Sơn trước khi
tiến quân ra Thăng Long?
- Nghĩa quân Tây Sơn tiến ra Bắc để làm
gì?
2.2, Chiến thắng của nghĩa quân Tây Sơn
tiêu diệt chính quyền họ Trịnh:
MT: - Nắm được công lao của Quang
Trung trong việc đánh bại chúa Nguyễn,
chúa Trịnh, mở đầu cho việc thống nhất
đất nước
- Sau khi lật đổ chúa Nguyễn ở Đàng
Trong, Nguyễn Huệ có quyết định gì?
- Nghe tin Nguyễn Huệ tiến quân ra bắc,
thái độ của Trịnh Khải và quân tướng như
thế nào?
- Cuộc tiến quân ra bắc của quân Tây Sơn
diễn ra như thế nào?
- HS thảo luận nhóm
- HS thảo luận đóng vai
Trang 10quân Tây Sơn tiến ra thăng Long.
MT:HS nắm được nguyên nhân thắng lợi
của quân Tây Sơn khi tiến ra Thăng Long:
quân Trịnh bạc nhược, chủ quan, quân
Tây Sơn tiến như vũ bão, quân Trịnh
- Chuẩn bị bài sau
- Nguyễn Huệ làm chủ được Thăng Long mở đầu cho việc thống nhất lại đất nước sau hơn 200 năm bị chia cắt
TĂNG CƯỜNG TOÁN
Bài 1: Tính diện tích HCN biết :
a, Chiều dài bằng 34 cm, chiều rộng
- Gọi H nêu y/cầu của bài
- Tổ chức cho học sinh làm bài
- Chữa bài nhận xét
- Củng cố lại KT
Bài 2 : Tính diện tích hình thoi biết:
a, Độ dài của các cạnh đáy là 22 cm
- H nêu yêu cầu
- TLN 4 cố định 7’,làm bảng phụ, trình bày, nhận xét
a, Chiều rộng HCN là:
34 : 2= 17 ( cm) Diện tích HCN là :
34 x 17 = 578 ( cm2) Đáp số : 578 cm2
b, Chiều dài HCN là :
25 x 3 =75 ( dm) Diện tích HCN là :
25 x 75 = 1875 (dm2 ) Đáp số :1875 dm2
Trang 11- Nêu lại cách tính DT hình thoi?
Bài 3: Tính diện tích HBH biết:
a, Độ dài đáy là 34cm, chiều cao 4 dm
b, Độ dài đáy là 5m, chiều cao 13 dm
- Gọi H nêu y/cầu của bài
- Tổ chức cho học sinh làm bài
- Chữa bài nhận xét, củng cố lại KT
a, S = (22 x 15) : 2 = 165 ( cm2 )
b, S = ( 20 x 55 ): 2 = 550 ( dm2 )
- Hs nêu yêu cầu
- 1Hs làm bảng, lớplàm vở
a, Đổi 4 dm = 40 cm Diện tích HBH là
34 x 40 = 1360 ( cm2 ) Đáp số : 1360 cm2
b, Đổi 5m = 50dm Diện tích HBH là
50 x 13 = 650 ( dm2 ) Đáp số : 650 dm2
- Đọc rành mạch, tương đối lưu loát bài tập đọc đã học (tốc độ đọc khoảng 85
tiếng/phút); bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội dung đoạn đọc
- Nắm được nội dung chính, nhân vật của các bài tập đọc là truyện kể thuộc chủ điểmNhững người quả cảm
II, ĐỒ DÙNG
- Phiếu viết tên các bài tập đọc
Trang 12- Một số tờ phiếu bài tập 2.
III, CÁC HO T Ạ ĐỘNG D Y H CẠ Ọ
1, Ổn định tổ chức lớp:
2, Hướng dẫn ôn tập:
2.1, Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng
- GV tiếp tục kiểm tra đọc
- Nhận xét, đánh giá
2.2, Hướng dẫn làm bài tập:
- Tóm tắt nội dung các bài tập đọc là
truyện kể thuộc chủ điểm Những người
- HS thực hiện các yêu cầu kiểm tra
- HS nêu yêu cầu
1, Kiểm tra bài cũ:
- Viết tỉ số của a v b biết a = 3, b = 7
Trang 132.2, Thực hành:
Bài 1:
- Hướng dẫn HS xác định yêu cầu của bài
- Nhắc nhở HS vẽ sơ đồ rồi giải bài toán
- HS đọc đề bài, xác định tổng và tỉ của hai số
- HS vẽ sơ đồ và giải bài toán
Bài giải:
?
Số bé : 333
Số lớn:
? Tổng số phần bằng nhau:
2 + 7 = 9 (phần)
Số bé là: 333 : 9 x 2 = 74
Số lớn là: 333 – 74 = 259 Đáp số: Số bé : 74
- HS viết được đoạn văn ít nhất 5 câu, có sử dụng 3 kiểu câu đã học (BT3)
II, ĐỒ DÙNG
- Phiếu lời giải bài 1
Trang 14- Phiếu nội dung bài 2.
- Tổ chức cho HS viết đoạn văn
- Lưu ý HS: sử dụng các câu kể khi viết
- HS nêu yêu cầu của bài
- HS các nhóm làm bài, mỗi thành viênviết một câu kể
- Các nhóm trình bày bài
- HS nêu yêu cầu
- HS suy nghĩ làm bài
- HS chữa bài
- HS nêu yêu cầu của bài
- HS viết đoạn văn
- HS nối tiếp đọc đoạn văn đã viết
Buổi chiều
KĨ THUẬT
Tiết 28: LẮP CÁI ĐU (TIẾT 2)
I, MỤC TIÊU:
- Chọn đúng và đủ các chi tiết để lắp cái đu
- Lắp được cái đu theo mẫu
- HS khéo tay lắp được cái đu theo mẫu Đu lắp được tương đối chắc chắn Ghế đu dao động nhẹ nhàng
2 Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra đồ dùng của HS
- Các bước lắp ghép cái đu
Trang 15+ Vị trí trong ngoài của các bộ phận của
- Nhắc lại nội dung bài
- Chuẩn bị bài sau
- HS thực hành lắp các bộ phận
- HS lắp ráp các bộ phận để đợc cái đu
- HS thử sự dao động của đu
- HS tự nhận xét, đánh giá sản phẩm củamình và của bạn
- Gọi HS đọc và phân tích bài toán
- Nêu cách tìm hai số khi biết tổng và tỉ
Số lớn : 222
- H đọc và phân tích bài toán
- 1H làm bảng Lớp làm vở, nhận xét, chữa bài:
Bài giải:
Tổng số phần bằng nhau là:
5+ 6= 11 ( phần)
Số lít dầu đã bán buổi sáng là:( 407 : 11) x 5 = 185( l )
Trang 16222 lít
TC TIẾNG VIỆT
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II
I, MỤC TIÊU
- Tiếp tục ôn luyện về 3 kiểu câu kể ( Ai làm gì? Ai thế nào? Ai là gì? )
- Viết được một đoạn văn ngắn có sử dụng 3 kiểu câu kể
- Gọi H nêu y/cầu của bài
- Tổ chức cho hs viết đoạn văn vào vở
- Chuẩn bị bài sau
- Hs nêu yêu cầu của bài
- H làm vở nháp, đặt 3 loại câu đã học Nêu câu đã đặt cho biết câu đó thuộc kiểu câu kể gì
VD:- Bạn Uyên đang hát rất say sưa (Câu kể Ai làm gì?)
- Bạn Trang rất sôi nổi trong học tập ( Câu kể Ai thế nào? )
- Ngân là phó chủ tịch hội đồng tự quản của lớp 4 A ( Câu kể Ai là gì? )
- Hs nêu yêu cầu của bài
- Hs viết đoạn văn vào vở có sử dụng 3 kiểu câu đã học
- Hs nối tiếp đọc đoạn văn đã viết
1, Kiểm tra bài cũ:
- Nêu các bước giải bài toán dạng tìm hai - HS nêu
Trang 17số khi biết tổng và tỉ số cảu hai số.
- Hướng dẫn chuẩn bị bài sau
- HS đọc đề bài, xác định yêu cầu của bài
Bài giải:
Ta có sơ đồ:
?
Số bé : 198
Số lớn:
?Tổng số phần bằng nhau:
- Nắm được tác dụng và cấu tạo của câu khiến (ND Ghi nhớ)
- Nhận biết được câu khiến trong đoạn trích (BT1, mục III); bước đầu biết đặt câukhiến nói với bạn, với anh chị hoặc với thầy cô (BT3)
II, ĐỒ DÙNG
- Bảng phụ viết câu khiến ở bài tập 1 - nhận xét
- Đoạn văn bài tập 1
III, CÁC HO T Ạ ĐỘNG D Y H CẠ Ọ
1, Kiểm tra bài cũ:
2, Dạy học bài mới:
2.1, Giới thiệu bài:
- Dùng để nhờ mẹ gọi sứ giả vào
- Cuối câu có dấu chấm than
Trang 18- Nói với bạn bên cạnh một câu để mượn
vở Viết lại câu ấy
- Kết luận: Khi viết câu nêu yêu cầu, đề
nghị, mong muốn, nhờ vả, của mình với
người khác, ta có thể đặt ở cuối câu dấu
chấm hoặc dấu chấm than
Bài 2: Tìm 3 câu khiến trong SGK Tiếng
Việt hoặc toán của em
- Nhận xét
Bài 3: Đặt câu khiến nói với bạn, anh chị,
cô giáo( thầy giáo)
- Chia nhóm:
+ Nhóm 1: đặt câu khiến nói với bạn
+ Nhóm 2: đặt câu khiến nói với anh, chị
+ Nhóm 3: đặt câu khiến nói với cô
(thầy)
- Nhận xét, bổ sung
3, Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau
- HS trao đổi theo nhóm 2
- HS nối tiếp nói câu của mình
- HS nêu yêu cầu
- HS tìm câu khiến trong SGK
- HS nêu yêu cầu
- HS chia nhóm
- HS đặt câu khiến theo yêu cầu
- HS các nhóm đọc câu của mình
ĐỊA LÍ
Tiết 28: NGƯỜI DÂN VÀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT
Ở ĐỒNG BẰNG DUYÊN HẢI MIỀN TRUNG
- HS giải thích vì sao người dân ở đồng bằng duyên hải miền Trung lại trồng lúa, mía
và làm muối: khí hậu nóng, có nguồn nước ven biển
II, ĐỒ DÙNG
- Bản đồ dân cư Việt Nam
III, CÁC HO T Ạ ĐỘNG D Y H CẠ Ọ
1, Kiểm tra bài cũ:
- Trình bày một số đặc điểm về khí hậu,
hình dáng của dải đồng bằng duyên hải
miền trung?
- HS nêu
Trang 192, Dạy học bài mới:
2.1, Dân cư tập trung khá đông:
MT: - Biết người kinh, người chăm và một
số dân tộc ít người khác là cư dân chủ yếu
của đồng bằng duyên hải miền Trung
- GV thông báo số dân của các tỉnh miền
trung
- So sánh số dân ở đây với các nơi khác?
- Dân tộc nào là dân tộc chủ yếu ở duyên
hải miền trung?
2.2, Hoạt động sản xuất của người dân:
MT:Trình bày một số nét tiêu biểu về hoạt
động sản xuất nông nghiệp: trồng trọt,
chăn nuôi, đánh bắt, nuôi trồng, chế biến
thủy sản
- Yêu cầu HS đọc và quan sát các H1-8 và
cho biết tên các hoạt động sản xuất
- Tổ chức cho HS điền vào cột của các
ngành
- Nhận xét, bổ sung thêm ngành làm muối
- Vì sao người dân ở đây lại có những hoạt
+ Trồng trọt: trồng mía, lúa, ngô, + Chăn nuôi: gia súc (bò)
+ Đánh bắt thuỷ sản: đánh cá, nuôi tôm,
- Các kiến thức về nước, âm thanh, ánh sáng, nhiệt độ, không khí
- Các kĩ năng quan sát thí nghiệm, bảo vệ môi trường, giữ gìn sức khỏe
Trang 20MT: Hệ thống lại những kiến thức đã học
phần Vật chất và năng lượng Củng cố kĩ
năng bảo vệ môi trường, giữ gìn sức khoẻ
liên quan tới nội dung này Hs biết yêu
thiên nhiên và có thái độ trân trọng với các
thành tựu khoa học kĩ thuật
- Tổ chức cho các nhóm trưng bày sản
- Chuẩn bị bài sau
- HS trưng bày tranh, ảnh về việc sử dụng nước, âm thanh, ánh sáng, nguồn nhiệt trong sinh hoạt hàng ngày, lao động sản xuất
- HS tham quan khu triển lãm của các nhóm khác
- HS cùng trao đổi, nhận xét
- HS nêu phần thực hành
- HS biết cách ước lượng thời gian trong ngày dựa vào bóng của vật dưới nắng
- Phân biệt được hành vi tôn trọng Luật Giao thông và vi phạm Luật Giao thông
- HS có khả năng phát triển biết nhắc nhở bạn bè cùng tôn trọng Luật Giao thông
MT: HS nêu được những nguyên nhân và
hậu quả của tai nạn giao thông
- Tổ chức cho HS thảo luận nhóm theo các
câu hỏi SGK
- Kết luận: Tai nạn giao thông gây nhiều
hậu quả nghiêm trọng Vì vậy mọi người
- Hát
- HS đọc phần thông tin SGK
- HS thảo luận theo các câu hỏi SGK
- HS đại diện nhóm trình bày