MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Vương quốc Anh là một quốc đảo nằm ở tây Bắc châu Âu, gồm 4 vùng lịch sử dân tộc: Anh, Scotland, Bắc Ireland và xứ Wales. Lịch sử ngoại giao Anh là những cuộc xâm chiếm thuộc địa mà đã có thời họ ngẩng cao đầu với thế giới và tự hào rằng: “Mặt trời không bao giờ lặn trên đất nước Anh” (The sun never set upon on Empire). Là một cường quốc công nghiệp và hàng hải trong thế kỷ 19, nước Anh thường được gắn liền với danh hiệu quốc gia góp phần hình thành nên thế giới hiện đại khi đóng vai trò quan trọng hàng đầu trong việc phát triển các tư tưởng về sở hữu, chủ nghĩa tư bản và dân chủ nghị viện phương Tây cũng như có những đóng góp to lớn trong văn học, nghệ thuật, khoa học và công nghệ của nhân loại. Ở thời cực thịnh, Đế quốc Anh trải dài trên hơn một phần tư bề mặt Trái Đất và chiếm một phần ba dân số thế giới, biến nó trở thành đế chế lớn nhất trong lịch sử. Tuy nhiên, sang đến nửa đầu thế kỷ 20, sức mạnh của nó dần suy giảm sau những hậu quả của hai cuộc chiến tranh thế giới. Nửa sau thế kỷ 20, đế quốc này tan rã và Vương quốc Anh đã tái lập lại hình ảnh quốc gia thịnh vượng về kinh tế phát triển của mình. Bước sang thế kỉ 21, xu thế toàn cầu hoá đã làm thay đổi cơ bản tình hình thế giới, dẫn tới một sự phụ thuộc lẫn nhau sâu sắc cả về chính trị, kinh tế và anh ninh giữa các quốc gia. Lợi ích quốc gia chính là mục tiêu sau cùng mà các nước hướng đến, đồng thời nó chỉ được thực hiện thông qua hợp tác quốc tế. Là một cường quốc trên thế giới với vị thế đã được củng cố từ quá khứ, Vương quốc Anh đang ngày càng khẳng định sức mạnh của mình với thế giới thông qua chính sách đối ngoại mang tính toàn cầu. Cũng trong thời điểm này, khu vực Đông Nam Á đang nổi lên là một khu vực có vị trí chiến lược quan trọng bởinó nằm trên tuyến đường biển nối liền các khu vực có tiềm lực kinh tế, chính trị và quân sự như Đông Bắc Á, Ấn Độ, Trung Đông, Australia và nhiều nước thuộc khu vực Thái Bình Dương. Bên cạnh đó, tiềm lực kinh tế của đại đa số các quốc gia trong khu vực liên tục tăng trưởng ở mức cao, các hình thức liên kết và hợp tác giữa các thành viên trong khối ASEAN không ngừng được đẩy mạnh, tạo cho khu vực Đông Nam Á trở thành một trong những trung tâm kinh tế, chính trị của khu vực châu Á – Thái Bình Dương. Nhận thấy tiềm năng và lợi ích to lớn từ khu vực này, Vương quốc Anh đã tăng cường hợp tác, thúc đẩy quan hệ hữu nghị với các quốc gia trong khối ASEAN, trong đó có Việt Nam. Trong bối cảnh trên, tiểu luận này sẽ tiến hành tìm hiểu, nghiên cứu về chính sách đối ngoại toàn cầu của Anh. Đồng thời, tìm hiểu quan hệ ngoại giao Anh Việt trong giai đoạn hiện nay, về thách thức và triển vọng. Từ đó thấy rõ được sự thống nhất trong chính sách đối ngoại toàn cầu của Anh và việc cụ thể hóa chính sách đó trong quan hệ với một quốc gia trong khu vực Đông Nam Á là Việt Nam. 2. Tình hình nghiên cứu Anh là một cường quốc trên thế giới, do đó chính sách đối ngoại của Anh được rất nhiều học giả trong và ngoài nước nghiên cứu chuyên sâu.Ở Anh, các công trình nghiên về vấn đề này rất đa dạng, phổ biến và được đăng tải trên website của Chính phủ và Bộ ngoại giao Anh. Ở Việt Nam có một số nghiên cứu về chính sách đối ngoại của Anh trong bối cảnh lịch sử mới, đặc biệt từ sau năm 1991. Có thể thấy một số tài liệu liên quan như: “Chính sách đối ngoại của một số nước lớn sau chiến tranh lạnh” – Nguyễn Xuân Phách (1999); giáo trình “Chính sách đối ngoại của một số nước lớn trên thế giới” PGS.TS Phạm Minh Sơn.
Trang 1TIỂU LUẬN MÔN: CHÍNH SÁCH ĐỐI NGOẠI CỦA CÁC NƯỚC LỚN
ĐỀ TÀI: CHÍNH SÁCH ĐỐI NGOẠI TOÀN CẦU CỦA ANH VÀ
QUAN HỆ VỚI VIỆT NAM HIỆN NAY.
Trang 2MỤC LỤC
Trang 3MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Vương quốc Anh là một quốc đảo nằm ở tây Bắc châu Âu, gồm 4 vùnglịch sử dân tộc: Anh, Scotland, Bắc Ireland và xứ Wales Lịch sử ngoại giao Anh
là những cuộc xâm chiếm thuộc địa mà đã có thời họ ngẩng cao đầu với thế giới
và tự hào rằng: “Mặt trời không bao giờ lặn trên đất nước Anh” (The sun neverset upon on Empire)
Là một cường quốc công nghiệp và hàng hải trong thế kỷ 19, nước Anhthường được gắn liền với danh hiệu quốc gia góp phần "hình thành nên thế giớihiện đại" khi đóng vai trò quan trọng hàng đầu trong việc phát triển các tư tưởng
về sở hữu, chủ nghĩa tư bản và dân chủ nghị viện phương Tây cũng như cónhững đóng góp to lớn trong văn học, nghệ thuật, khoa học và công nghệ củanhân loại Ở thời cực thịnh, Đế quốc Anh trải dài trên hơn một phần tư bề mặtTrái Đất và chiếm một phần ba dân số thế giới, biến nó trở thành đế chế lớn nhấttrong lịch sử Tuy nhiên, sang đến nửa đầu thế kỷ 20, sức mạnh của nó dần suygiảm sau những hậu quả của hai cuộc chiến tranh thế giới Nửa sau thế kỷ 20, đếquốc này tan rã và Vương quốc Anh đã tái lập lại hình ảnh quốc gia thịnh vượng
về kinh tế phát triển của mình
Bước sang thế kỉ 21, xu thế toàn cầu hoá đã làm thay đổi cơ bản tình hìnhthế giới, dẫn tới một sự phụ thuộc lẫn nhau sâu sắc cả về chính trị, kinh tế vàanh ninh giữa các quốc gia Lợi ích quốc gia chính là mục tiêu sau cùng mà cácnước hướng đến, đồng thời nó chỉ được thực hiện thông qua hợp tác quốc tế Làmột cường quốc trên thế giới với vị thế đã được củng cố từ quá khứ, Vươngquốc Anh đang ngày càng khẳng định sức mạnh của mình với thế giới thông quachính sách đối ngoại mang tính toàn cầu
Cũng trong thời điểm này, khu vực Đông Nam Á đang nổi lên là một khuvực có vị trí chiến lược quan trọng bởinó nằm trên tuyến đường biển nối liền
Trang 4các khu vực có tiềm lực kinh tế, chính trị và quân sự như Đông Bắc Á, Ấn Độ,Trung Đông, Australia và nhiều nước thuộc khu vực Thái Bình Dương Bêncạnh đó, tiềm lực kinh tế của đại đa số các quốc gia trong khu vực liên tục tăngtrưởng ở mức cao, các hình thức liên kết và hợp tác giữa các thành viên trongkhối ASEAN không ngừng được đẩy mạnh, tạo cho khu vực Đông Nam Á trởthành một trong những trung tâm kinh tế, chính trị của khu vực châu Á – TháiBình Dương Nhận thấy tiềm năng và lợi ích to lớn từ khu vực này, Vương quốcAnh đã tăng cường hợp tác, thúc đẩy quan hệ hữu nghị với các quốc gia trongkhối ASEAN, trong đó có Việt Nam.
Trong bối cảnh trên, tiểu luận này sẽ tiến hành tìm hiểu, nghiên cứu vềchính sách đối ngoại toàn cầu của Anh Đồng thời, tìm hiểu quan hệ ngoại giaoAnh- Việt trong giai đoạn hiện nay, về thách thức và triển vọng Từ đó thấy rõđược sự thống nhất trong chính sách đối ngoại toàn cầu của Anh và việc cụ thểhóa chính sách đó trong quan hệ với một quốc gia trong khu vực Đông Nam Á
là Việt Nam
2. Tình hình nghiên cứu
Anh là một cường quốc trên thế giới, do đó chính sách đối ngoại của Anhđược rất nhiều học giả trong và ngoài nước nghiên cứu chuyên sâu.Ở Anh,các công trình nghiên về vấn đề này rất đa dạng, phổ biến và được đăng tảitrên website của Chính phủ và Bộ ngoại giao Anh Ở Việt Nam có một sốnghiên cứu về chính sách đối ngoại của Anh trong bối cảnh lịch sử mới, đặcbiệt từ sau năm 1991 Có thể thấy một số tài liệu liên quan như: “Chính sáchđối ngoại của một số nước lớn sau chiến tranh lạnh” – Nguyễn Xuân Phách(1999); giáo trình “Chính sách đối ngoại của một số nước lớn trên thế giới”-PGS.TS Phạm Minh Sơn
4
Trang 54. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là chính sách đối ngoại của Anh bao gồmnhững nhân tố cơ bản tác động đến sự hình thành chính sách đối ngoại, nộidung và sự triển khai chính sách đối ngoại đó; mối quan hệ Việt-Anh thông quachính sách đối ngoại giữa hai nước, thách thức và triển vọng tỏng thời gian tới
Phạm vi nghiên cứu của đề tài là chính sách đối ngoại của nước Anhtrong giai đoạn hiện nay
5. Kết cấu của tiểu luận
Tiểu luận gồm 3 chương 9 tiết
Trang 6CHƯƠNG I: NHỮNG NHÂN TỐ CƠ BẢN TÁC ĐỘNG ĐẾN
CHÍNH SÁCH ĐỐI NGOẠI CỦA LIÊN HIỆP VƯƠNG QUỐC ANH
1.1Khái quát về nước Anh
1.1.1 Khái quát chung
Tên nước: Liên hiệp Vương quốc Anh và Bắc Ireland (United Kingdom
of Great Britain and Northern Ireland)
Thể chế chính trị: Quân chủ lập hiến
Thủ đô: London (7,3 triệu người)
Vị trí địa lý: Vương quốc Anh nằm ở Tây Âu, giáp Cộng hòa Ai-Len,biên giới dài 360km Anh gồm vùng trung tâm và hai phần ba hòn đảo Anh,cộng các hòn đảo ngoài khơi như Đảo Wight và Đảo Scilly
6
Trang 7Khí hậu: Anh có khí hậu biển ôn đới hải dương
Diện tích: 244.820km2; diện tích đất liền 241.590km2; diện tích biển3.230km2
Dân số: 63.395.574 người (theo Wiki: 7/2013), đông dân thứ 5 châu Âusau Liên Bang Nga, Đức, Thổ Nhĩ Kì, Pháp (năm 2013)
Quốc khánh: 11/6- kỷ niệm chính thức ngày sinh Nữ Hoàng Elizabeth II.Đồng tiền: Pound (Bảng Anh - GBP); 1 GBP = 1,9 USD
Các dân tộc: Người Anh 83,6%, người Scotland 8,6%; người xứ Wales4,9%; người Bắc AiLen 2,9%
Ngôn ngữ: Tiếng Anh là tiếng phổ thông Ngoài ra có các tiếng địaphương như tiếng Welsh, tiếng Scottish
Tôn giáo: Đa số theo đạo Tin Lành/ Anh Giáo
Nữ Hoàng là nguyên thủ quốc gia của 15/48 nước thuộc Khối Liên Hiệp Anh
• Cơ quan lập pháp
Quốc hội Anh được cấu thành bởi 3 thành phần: Vua (hay Nữ Hoàng),Thượng Viện và Hạ Viện, và cả ba thành phần chỉ họp chung trong những sự
Trang 8kiện đặc biệt (như khi Nữ Hoàng khai mạc Quốc hội mới) và chỉ mang ý nghĩatượng trưng Hạ viện là cơ quan duy nhất được dân bầu và trên thực tế là cơquan lập pháp chủ yếu.
+ Thượng viện - (House of Lords): Còn gọi là Viện Nguyên Lão, hiện
có 674 nghị sỹ, nhiệm kỳ 5 năm, gồm các Thượng nghĩ sỹ cha truyền con nối códòng dõi quý tộc và Hoàng gia, Thượng nghị sĩ là những chức sắc quan trọngcủa Giáo hội Anh, và những chính khách có công lao lớn với đất nước
+ Hạ viện (House of Commons): Là Cơ quan lập pháp chủ yếu gồm 659
nghị sỹ, được bầu theo nguyên tắc phổ thông đầu phiếu, nhiệm kỳ 5 năm Chứcnăng chính là thông qua các đạo luật, các chủ trương, chính sách lớn về kinh tế,
xã hội, chính trị đối nội và đối ngoại, giám sát hoạt động của chính phủ Từ sauChiến tranh thế giới thứ hai đến nay, Đảng Bảo Thủ và Công Đảng thay nhauchiếm đa số trong Hạ Viện Hiện nay Công Đảng chiếm đa số tuyệt đối và làđảng cầm quyền Sau tuyển cử 7/6/2001, Công Đảng chiếm 412 ghế, Bảo Thủ
166 ghế, Dân chủ tự do 52 ghế Ngoài ra còn các đảng mang tính chất địaphương như đảng Plaid Cymru ở Xứ Uên, đảng Quốc gia Scốt ở Scotland, đảngLiên hiệp Ulster ở Bắc Ai-len
• Cơ quan hành pháp
+ Thủ tướng: do Nữ hoàng bổ nhiệm và được Hạ viện thông qua Chức
năng chính là điều hành nội các, kiến nghị cho Nữ hoàng bổ nhiệm các giámmục và quan toà Thủ tướng có quyền, được sự đồng ý của Nữ Hoàng, tuyên bốgiải tán Quốc Hội và định ngày tuyển cử Quốc Hội
+ Nội các: Khoảng 20-22 thành viên do Thủ tướng chỉ định và Nữ Hoàng
phê duyệt, bao gồm các Bộ trưởng các Bộ, Bộ trưởng không Bộ Chức Quốc Vụkhanh tương đương với chức vụ Thứ trưởng của Việt Nam Từ năm 1995, dướichính quyền của Đảng Bảo Thủ có chức Phó Thủ tướng Hiện nay dưới chínhphủ mới chức vụ này vẫn được duy trì
8
Trang 91.1.3 Kinh tế
Kinh tế Anh là nền kinh tế thị trường tư bản chủ nghĩa, chủ yếu dựa vàokhu vực kinh tế tư nhân (chiếm 80% sản lượng và 75% lao động) Trong nhữngnăm 80, dưới thời Thủ tướng M.Thatcher, Anh đi đầu các nước phương Tâytrong việc tư nhân hóa doanh nghiệp nhà nước
Trong thời gian qua, nền kinh tế đã có những thành tựu quan trọng như :duy trì được tốc độ tăng trưởng kinh tế tương đối cao so với các nước EU, trungbình 2,5%/năm trong 5 năm qua; thất nghiệp thấp, khoảng 2.9% ( năm 2006);lạm phát thấp khoảng 3% năm 2006 GDP năm 2006 đạt 1.900 tỷ USD, thunhập bình quân đầu người: 31.000 USD (theo số liệu năm 2006)
Các ngành kinh tế mũi nhọn: ngân hàng, tài chính, bảo hiểm; sản xuấtthép, đóng tàu, khai thác than; các ngành công nghiệp hoá chất, điện tử; viễnthông, công nghệ cao; dệt, may mặc
Về thương mại: xuất khẩu đạt 469 tỷ USD, nhập khẩu đạt 603 tỷ USD
(số liệu năm 2006) Thị trường chủ yếu là EU, chiếm 53% tổng xuất khẩu và52% tổng nhập khẩu của Anh, sau đó đến Mỹ, Nhật, Trung Quốc Xuất khẩuhàng hoá và dịch vụ của Anh tính theo đầu người cao hơn Mỹ hoặc Nhật Hàngxuất chủ yếu gồm sản phẩm dịch vụ, công nghiệp chế tạo, chất đốt, hoá chất,lương thực, đồ uống, thuốc lá trong khi hàng nhập khẩu chủ yếu gồm nguyênnhiên liệu, sản phẩm công nghiệp chế tạo, lương thực
Về đầu tư: Anh đứng thứ 4 thế giới về đầu tư ra nước ngoài chiếm
khoảng 6,1% tổng đẩu tư của thế giới và thứ 7 thế giới về nhận đầu tư nướcngoài, chiếm 3,8% tổng đầu tư thế giới (2006) Tổng đầu tư trực tiếp ra nướcngoài của Anh : 626 tỉ Bảng Anh Tổng đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Anh :
398 tỉ Bảng Anh (năm 2006)
1.2Tình hình thế giới và khu vực
Trang 101.2.1 Tình hình thế giới
Năm 1991, sự tan rã của Liên bang Xô Viết và các nước Xã hội Chủnghĩa ở Đông Âu đã chính thức kết thúc thời kỳ chiến tranh lạnh Trật tự thếgiới hai cực Xô - Mĩ không còn tồn tại, trật tự thế giới mới đang trong quá trìnhhình thành theo xu hướng đa cực, nhiều trung tâm với sự vươn lên mạnh mẽ củacác cường quốc như Mĩ, Liên minh châu Âu, Nhật Bản, Nga, Trung Quốc
Bên cạnh đó, tuy hòa bình thế giới đã được củng cố, nguy cơ chiến tranhthế giới bị đẩy lùi rõ rệt nhưng hòa bình ở nhiều khu vực lại bị đe dọa Các cuộcxung đột sắc tộc, tôn giáo, tranh chấp lãnh thổ diễn ra ở nhiều nơi mà phần lớnđều có căn nguyên lịch sử nên việc giải quyết là không thể nhanh chóng dễdàng
Bước sang thế kỉ XXI với sự tiến triển của xu thế hòa bình, hợp tác vàphát triển, các dân tộc hi vọng về một tương lai tốt đẹp của loài người Nhưngtrong cuộc tấn công khủng bố bất ngờ ngày 11 - 9 - 2001 ở Mĩ đã mở đầu chomột thời kì biến động lớn trong tình hình thế giới Sự kiện này đã đặt các quốcgia - dân tộc đứng trước những thách thức của chủ nghĩa khủng bố đầy tệ hạivới những nguy cơ khó lường Nó đã gây ra những tác động to lớn, phức tạp đốivới tình hình chính trị thế giới và các quan hệ quốc tế
Trong bối cảnh chung đó nổi lên một số đặc điểm phát triển cơ bản củathế giới như sau:
Xu thế phát triển lấy kinh tế trọng điểm: Bài học của thời kỳ chiến tranh
lạnh đã chứng tỏ phương pháp quan hệ quốc tế lấy đối đầu chính trị - quân sự làchủ yếu không còn phù hợp, phải chịu nhiều tổn thất hoặc thất bại như hai nước
Mỹ - Xô và "một bị thương một bị mất" Vì vậy, sau chiến tranh lạnh, tất cả cácquốc gia đều đang ra sức điều chỉnh chiến lược phát triển và tập trung mọi sứclực vào việc phát triển kinh tế Các nước ngày càng nhận thức sâu sắc rằng, sức
10
Trang 11mạnh của mỗi quốc gia là một nền sản xuất phồn vinh, một nền tài chính lànhmạnh và một nền công nghệ có trình độ cao.
Xu thế hòa dịu trên quy mô thế giới, hòa bình thế giới được củng cố:
Các nước lớn điều chỉnh quan hệ với nhau theo chiều hướng xây dựng quan hệbạn bè chiến lược ổn định và cân bằng hướng về lâu dài
Đây là đặc điểm chủ yếu và nổi bật của quan hệ giữa các nước lớn trongthời kỳ sau chiến tranh lạnh Sự điều chỉnh ấy là to lớn và sâu sắc Xuất phát từlợi ích chiến lược căn bản của mình, các cường quốc tiến hành điều chỉnh lạichính sách đối ngoại để tìm chỗ đứng tốt nhất, xây dựng khuôn khổ quan hệmới ổn định lâu dài, xác lập các điều kiện quốc tế có lợi hơn, mở rộng hệ thống
an ninh quốc gia, tạo ra không khí quốc tế để xây dựng kinh tế nước mình nhưmục tiêu chủ yếu trong quá trình điều chỉnh
Trước những mâu thuẫn tranh chấp với nhau, các nước lớn đều tìm kiếmcác biện pháp với xu hướng thông qua đối thoại, thỏa hiệp và tránh xung đột.Đặc điểm nổi bật trong các quan hệ điều chỉnh giữa các nước lớn hiện nay làtính hai mặt Sự khác nhau về ý thức hệ và chạy đua về lợi ích, tranh giành ảnhhưởng quyết định tính hai mặt trong chính sách đối ứng, quyết định sự tồn tạisong song giữa hợp tác và cạnh tranh, giữa mâu thuẫn và hài hòa, tiếp xúc vàkiềm chế Sự khác nhau về nền tảng kinh tế còn có thể dẫn tới sự mất cân bằngmới
Xu thế toàn cầu hóa và các tổ chức liên minh quốc tế:Đó là một xu thế
ngày càng phát triển với những nét nổi bật là :
Sự phát triển nhanh chóng của nền thương mại thế giới: Quan hệ chặt chẽ
và phụ thuộc lẫn nhau, tính quốc tế hóa của nền kinh tế thế giới tăng lên.Việcchấm dứt tình trạng chia cắt thế giới thành hai hệ thống xã hội đối lập nhau càngthúc đẩy nền kinh tế thế giới trở thành toàn cầu hóa
Trang 12Cuộc cách mạng về liên lạc viễn thông với những máy tính, vệ tinh viễnthông, sợi quang học và việc vận chuyển cực nhanh của điện tử đã thúc đẩymạnh mẽ quá trình toàn cầu hóa nền kinh tế thế giới Đã hình thành một hệthống liên lạc toàn cầu Tốc độ thông tin toàn cầu được tăng lên hàng triệu lần.Không có hệ thống này thì không thể ra đời những công ty xuyên quốc gia vàkhông thể có cuộc cách mạng về tài chính trên thế giới.
Ngày nay hầu như ở khắp các lục địa, khu vực đều có các tổ chức liênminh kinh tế với những quy mô lớn, nhỏ khác nhau Hiện nay trên thế giới cóhơn 4000 tổ chức quốc tế, trong đó có khoảng 300 tổ chức liên quốc gia Các tổchức quốc tế rất đa dạng, chức năng cũng không dừng lại ở việc giải quyết cáccuộc xung đột quốc tế và khủng hoảng
Các tổ chức quốc tế quan trọng hàng đầu là Liên Hợp Quốc (UN), Quỹtiền tệ quốc tế (IMF), Ngân hàng thế giới (WB) và Tổ chức thương mại thế giới(WTO)
1.2.2 Tình hình khu vực Châu Âu
Vào đầu thập kỷ 90, tình hình thế giới biến tạo điều kiện cho tiến trìnhnhất thể hóa châu Âu Liên minh châu Âu có cơ hội thoát khỏi sự khống chế của
Mĩ kể từ khi chiến tranh lạnh chấm dứt, hai cực Xô – Mỹ không còn Từ đóvươn lên giành ảnh hưởng và quyền chủ đạo các công việc ở châu Âu
Hiệp ước Maastricht được 12 nước châu Âu ký kết tháng 07 – 02 – 1991 đánhdấu một giai đoạn mới trong tiến trình tạo dựng một liên minh ngày càng chặtchẽ giữa nhân dân các nước châu Âu
Tuy nhiên EU cũng gặp không ít khó khăn bởi gặp phải sự cạnh tranh gaygắt của Mỹ, Nhật Bản Trước những biến đổi của thế giới và châu Âu như vậy,
12
Trang 13các thành viên EU phải mở rộng liên kết kinh tế sang lĩnh vực chính trị, lĩnh vựcchính sách đối ngoại và quốc phòng.
Năm 1985 Thỏa thuận Schengen đã tạo ra các biên giới mở bỏ kiểmsoát hộ chiếu giữa các quốc gia thành viên
Tháng 3/1995, bảy nước EU hủy bỏ sự kiểm soát đi lại của công dân cácnước này qua biên giới của nhau
Ngày 1/1/1999, đồng tiền tệ chung cho hầu hết quốc gia Châu Âu,đồng euro, được phát hành, chính thức liên kết đồng tiền của mỗi quốc giathành viên Đồng tiền tệ mới được đưa vào lưu hành năm 2002 và các đồng tiền
tệ cũ bị bãi bỏ Chỉ ba nước trong số 15 quốc gia thành viên khi ấy quyết địnhkhông sử dụng đồng euro (Anh Quốc, Đan Mạch và Thụy Điển)
Năm 2004 EU kết nạp 10 quốc gia thành viên mới Hai nước nữa gianhập năm 2007, nâng số thành viên lên 27 quốc gia
Một hiệp ước thành lập một hiến pháp cho Liên minh Châu Âu được kýkết tại Rô-ma năm 2004, dự định thay thế toàn bộ hiệp ước trước đó bằng mộttài liệu duy nhất Tuy nhiên, nó đã không được thông qua sau khi bị các cử triPháp và Hà Lan bác bỏ trong cuộc trưng cầu dân ý
Năm 2007, các quốc gia thành viên đồng ý thay thế đề xuất này bằngmột Hiệp ước Cải cách mới, sẽ sửa đổi chứ không thay thế các hiệp ước đang
có Hiệp ước này được ký ngày 13 tháng 12 năm 2007, và sẽ có hiệu lực vàotháng 1 năm 2009 nếu được phê chuẩn trước thời hạn đó Hiệp ước này sẽ khiếnLiên minh Châu Âu lần đầu tiên có một Chủ tịch và một Bộ trưởng ngoại giaothường trực
Đầu năm 2010, khủng hoảng nợ công châu Âu đã bùng nổ, đầu tiên là HyLạp vào khi chi phí cho các khoản nợ Chính phủ liên tục tăng lên Cuộc khủng
Trang 14hoảng sau đó đã lan sang Bồ Đào Nha, Tây Ban Nha, Bỉ, Hà Lan và Áo Ngay
cả Italia nền kinh tế lớn thứ 8 thế giới cũng đang bên bờ của sự sụp đổ Nợ côngcủa Italia tính đến cuối tháng 6/2012 đã tăng lên tới 1.973 tỷ Euro Italia là thịtrường trái phiếu lớn nhất ở châu Âu, vì vậy có nguy cơ tạo ra một hiệu ứngdomino lớn hơn rất nhiều so với Hy Lạp
Trước những biến đổi to lớn của tình hình thế giới cũng như ở Châu Âu,Vương quốc Anh phải điều chỉnh chính sách đối ngoại của mình sao cho phùhợp và đảm bảo được lợi ích quốc gia của mình
14
Trang 15CHƯƠNG II: NỘI DUNG VÀ SỰ TRIỂN KHAI CHÍNH SÁCH ĐỐI NGOẠI TOÀN CẦU CỦA ANH
Anh là Uỷ viên thường trực Hội đồng bảo an Liên hợp quốc, thành viênquan trọng trong NATO, thành viên EU, thành viên G8, đứng đầu Khối ThịnhVượng chung gồm 54 nước (chủ yếu là những nước thuộc địa cũ của Anh), và làthành viên của nhiều tổ chức quốc tế quan trọng khác Anh đặt quan hệ ngoạigiao với 165 nước trên khắp thế giới Do đó, Anh thực hiện chính sách đối ngoạimang tính toàn cầu
Mục tiêu chính sách đối ngoại của Anh hiện nay là:
Thứ nhất: Ưu tiên đối ngoại hàng đầu là củng cố và phát triển quan hệđồng minh chiến lược với Mỹ trong đó NATO là hạt nhân quan trọng
Thứ hai: Phát triển quan hệ với EU nhưng không đối trọng với Mỹ, tăngcường ảnh hưởng và sự lãnh đạo của Anh tại châu Âu, phát huy vai trò cầu nốigiữa châu Âu và Mỹ
Thứ ba: Tăng cường sức mạnh Khối Thịnh vượng chung
Thứ tư: Phát huy vai trò của Liên Hiệp Quốc trong các hoạt động gìn giữ
an ninh và hoà bình, phát triển quan hệ hữu nghị giữa các quốc gia, hợp tácquốc tế trong các vấn đề kinh tế, xã hội, văn hoá và nhân đạo mang tính toàncầu, và bảo vệ nhân quyền
Thứ năm: Đi đầu trong các vấn đề bảo vệ môi trường và phát triển bềnvững
Gần đây Anh bắt đầu đẩy mạnh quan hệ với các nước ASEAN và châu Á,khu vực trước đây Anh chưa mấy chú trọng
Trang 172.1 Sự triển khai chính sách đối ngoại của Anh đối với các châu lục
2.1.1 Đối với châu Á
Châu Á là châu lục rộng lớn nhất và đông dân nhất thế giới với 4 tỉ người,chiếm 60 % dân số hiện nay của thế giới Châu Á trước đây từng là thuộc địa cũcủa Anh còn hiện nay, các nước châu Á đang trở thành những điểm sáng trênthế giới, nhất là kinh tế Dự báo đến năm 2050, 3 trong số 4 nền kinh tế hàngđầu thế giới sẽ thuộc châu Á lần lượt là: Trung Quốc, Ấn Độ, Mỹ, Nhật Bản.Chính vì vậy, hiện nay, Anh đang bắt đầu thực hiện các chính sách đối ngoại ưutiên hàng đầu của mình như đẩy mạnh quan hệ với các nước ASEAN và châu Á
Nguyên nhân lí giải cho chính sách đối ngoại coi trọng châu Á của Anhlà:
Trước hết, Anh muốn tăng cường quan hệ kinh tế với các nước trong bốicảnh kinh tế là ưu tiên hàng đầu hiện nay của các nước Châu Á với nguồn tàinguyên thiên nhiên phong phú Châu Á – châu lục của các nền kinh tế năngđộng: Trung Quốc, Nhật Bản, Singapore, Hàn Quốc, Ấn Độ
Thứ hai, Anh vốn rất am hiểu châu lục này vì đã có thời gian dài tronglịch sử thống trị khu vực này
Thứ ba, Anh không muốn bị gạt ra khỏi chính sách của các nước châu Átrong bối cảnh nhiều cường quốc khác như: Mỹ, Nga đều đang thực hiện
“chính sách hướng đông”
Chính sách đối ngoại của Anh đối với Châu Á có các nội dung như sau:Đầu tiên là củng cố vai trò và vị trí của mình tại các thuộc địa cũ trongkhu vực như Ân Độ, Hồng Kông, Thái Lan…
Trang 18Hai là: Thấy được lợi ích trong phát triển quan hệ hợp tác kinh tế vớiChâu Á.
Ba là: Tiếp tục phát triển quan hệ hợp tác quốc tế với Việt Nam
Bốn là: Nâng cao hay là tăng cường vai trò của mình thông qua các ảnhhưởng về khủng hoảng kinh tế đối với châu lục này nói chung và các nước trongchâu lục nói riêng
Năm là: Để có được một cửa ngõ đi vào khu vực Châu Á - Thái BìnhDương thì Anh thực hiện chính sách hướng Đông, chú trọng phát triển quan hệvới Nhật, biểu hiện cụ thể như: Ký hiệp ước hữu nghị và thân thiện (1854),thành lập diễn đàn Anh Nhật vào thế kỷ XXI Quan hệ thương mại giữa hainước cũng phát triển mạnh Năm 2008 là năm tổ chức 150 năm kỷ niệm quan hệngoại giao Anh – Nhật
Bên cạnh đó thì Anh còn đưa ra một số nguyên tắc cơ bản khi thực hiệnquá trình hợp tác ngoại giao vừa tăng cường hợp tác nhưng vừa phải cảnh giáctrước ảnh hưởng của các nước lớn trên thế giới đến khu vực này
2.1.2 Đối với châu Âu (EU)
Anh đặc biệt coi trọng phát triển quan hệ và hợp tác với các nước châu
Âu, nhất là trong khuôn khổ của tổ chức Liên minh châu Âu (EU) Trước hết, vìAnh nằm trong châu lục này, nên việc hợp tác rất dễ dàng, đặc biệt việc đi lạigiữa các nước trong Liên minh châu Âu (EU) ngày càng thuận tiện Đây là cơhội lớn để các nhà đầu tư các nước châu Âu khác vào Anh và ngược lại Thứhai, thông qua EU, Anh có nhiều cơ hội mở rộng hợp tác với các nước và cáckhu vực khác trên thế giới, tiêu biểu nhất hiện nay là với ASEAN Thứ ba,thông qua EU để tiến tới cân bằng trong quan hệ với Mỹ
18
Trang 19Tuy nhiên, Anh không tham gia đầy đủ vào tất cả các nội dung hợp tácvới các nước EU, cụ thể là việc không gia nhập Khu vực đồng tiền chung Ơ-rô
(Euro Zone) Thủ tướng Anh Cameron từng nói: “Tôi không đồng ý vì không
phù hợp với lợi ích của Anh” Đây cũng là tính toán trong chính sách đối ngoại
của Anh Các nước đầu tàu kinh tế của EU (Đức và Pháp) nhiều lúc mâu thuẫnvới Anh vì những tính toán thực dụng này, coi việc Anh gia nhập EU nhiều khithêm gánh nặng cho tổ chức Còn với Anh, việc không gia nhập Euro Zone đãtránh cho nước này bị cuốn vào vòng xoáy của cuộc khủng hoảng nợ công diễn
ra ở châu Âu trong vài năm gần đây
Một trong những mục tiêu hàng đầu trong chính sách đối ngoại của Anhhiện naylà:“Phát triển quan hệ với EU nhưng không đối trọng với Mỹ, tăngcường ảnh hưởng và sự lãnh đạo của Anh tại châu Âu, phát huy vai trò cầu nốigiữa châu Âu và Mỹ”, được cụ thể như sau :
Một là: Tìm kiếm sự ổn định và giảm bớt căng thẳng quốc tế
Hai là:Chính sách thắt lưng buộc bụng và thắt chặt ngân sách trong kinh
tế được ưu tiên, không sử dụng đồng Ơ-rô
Ba là: Mọi chính sách đều nhằm thực hiện mục tiêu phát triển vai trò và
vị thế của mình ở EU và cân bằng quyền lực ở châu Âu
Bốn là : Hào hứng đối với việc gia tăng hội nhập trong EU
2.1.3 Đối với châu Mỹ
Vương quốc Anh cách châu Mỹ qua Đại Tây Dương, chính vì thế việchợp tác, phát triển quan hệ chính trị, kinh tế - thương mại, cũng như nhiều lĩnhvực khác giữa nước này với “Tân lục địa” khá dễ dàng
Trang 20Hiện nay, ưu tiên đối ngoại hàng đầu của Anh với châu Mỹ là củng cố vàphát triển quan hệ đồng minh chiến lược với Mỹ, trong đó NATO là hạt nhânquan trọng Quan hệ với Mỹ là quan hệ đồng minh chiến lược.
Chính phủ Anh có sự phối hợp chặt chẽ với Hoa kì và coi đây là “hòn đátảng”trong chính sách đối ngoại của Anh Quan hệ giữa Anh và Mỹ kéo dàitrong nhiều thập niên qua bởi vì chính phủ Anh nhận thức sâu sắc rằng quan hệchặt chẽ với Hoa kì là công cụ tốt nhất để duy trì vai trò cường quốc trong hệthống quốc tế Chính phủ Anh luôn hết sức cảnh giác và “chống lại chủ nghĩachống Mỹ” trên thế giới
Quan hệ đồng minh thân cận, hùng mạnh Anh – Mỹ được coi là quan hệsong phương quan trọng nhất Biểu hiện của liên minh đó trên các lĩnh vực nhưquân sự: ký thỏa thuận an ninh Anh – Mỹ, tổ chức tập trận chung, trao đổi côngnghệ và vũ khí quân sự…còn về kinh tế Anh là nhà đầu tư nước ngoài lớn nhấtvào Mỹ và ngược lại, hợp tác và tham gia trong nhiều tổ chức định chế tàichính…
Nhưng cũng đáng quan tâm là Anh vẫn cố gắng tạo sự cân bằng trongquan hệ giữa nước này với Mỹ và giữa nước này với châu Âu: “nửa trong nửangoài châu Âu, gần gũi, liên minh chặt chẽ nhưng không nhất thiết khóa chặtvới Mỹ”
Chính phủ Anh cũng hết sức coi trọng việc đẩy mạnh quan hệ hợp táckhác với các nước thuộc Bắc Mỹ, đặc biệt trong đó là Canada và các nước thuộckhu vực Mỹ- La Tinh
Nhìn chung, Anh đã, đang và sẽ tiếp tục tích cực thực hiện chính sách ônhòa, cải thiện quan hệ với khu vực này, xây dựng một môi trường quốc tế hòabình, ổn định
20
Trang 212.1.4 Đối với châu Phi
Là lục địa lớn thứ ba trên thế giới về diện tích, châu Phi hiện nay có hơn
700 triệu người, giàu tài nguyên thiên nhiên, trong đó có nhiều loại khoáng sảntrữ lượng lớn nhất thế giới như vàng, kim cương, đồng Vì thế các nước côngnghiệp phát triển, trong đó có Anh rất muốn tận dụng, khai thác nguồn tàinguyên này của châu Phi Trong bối cảnh hiện nay, việc hợp tác với các nướcchâu Phi thông qua các hình thức đầu tư, viện trợ có lẽ là phù hợp nhất
Châu Phi từng là thuộc địa cũ của Anh, là châu lục nhiều tài nguyên nênAnh đặc biệt quan tâm đến châu Phi là điều tất yếu.Về cơ bản, chính sách đốingoại của Vương quốc Anh đối với châu Phi tập trung vào những điểm chínhsau:
Thứ nhất : Hỗ trợ cho cuộc cải cách kinh tế tại châu Phi
Thứ hai : Thành lập ủy ban châu Phi để thúc đẩy phát triển
Thứ ba: Coi châu Phi là trọng tâm trong việc đảm bảo lợi ích của châu lụcnày
Hiện nay, Công Đảng đang cầm quyền ở Anh, chú trọng nhiều hơn đếnhợp tác phát triển với các khu vực trên thế giới, nhất là các khu vực còn nhiềutiềm năng như châu Phi Bộ Phát triển Quốc tế Anh(DFID) đã thực hiện nhiềuchương trình mục tiêu phát triển quốc tế ở châu Phi Trong đó có những cam kếtnhư: xóa đói - giảm nghèo, tăng cường năng lực chính phủ, quyền con người,phát triển, phụ nữ, y tế, giáo dục, bảo vệ môi trường, phòng ngừa xung đột, cứutrợ thiên tai Viện trợ của Anh chủ yếu được thực hiện qua hai kênh: một nửaviện trợ thông qua các tổ chức quốc tế (chủ yếu là các tổ chức thuộc hệ thốngLiên hợp quốc), nửa còn lại thông qua kênh song phương Phần lớn các dự án
Trang 22dùng ODA của Anh đều được thực hiện thông qua các nhà thầu do phía Anh chỉđịnh.
Nhìn chung, Vương quốc Anh đã có nhiều cố gắng hỗ trợ toàn cầu chocuộc cải cách kinh tế và điều hành tốt hơn tại châu Phi Anh cho rằng giải quyếtxung đột tại châu Phi là nhiệm vụ quan trọng sống còn để tháo gỡ những bế tắckinh tế - chính trị tại châu lục này và coi châu Phi là trọng tâm trong việc đảmbảo lợi ích của sự thịnh vượng tiếp tục được chia sẻ một cách công bằng và rộngrãi hơn
2.1.5 Đối với châu Đại Dương
Châu Đại Dương là châu lục khá rộng lớn cách xa Vương quốc Anh,nhưng người Anh đã sớm phát hiện ra châu lục này và sau đó là quá trình di cư
và thuộc địa hóa của Vương quốc Anh Quan hệ đặc biệt giữa Anh và Australia
là điển hình cho mối quan hệ giữa nước Anh và châu Đại Dương Ngoài nguyênnhân về lịch sử kể trên, còn một nguyên nhân khác khá quan trọng là: trong quátrình phát triển của mình Australia cũng luôn coi mình là một phần của châu Âu
Trong Hiến pháp Australia, quyền hành pháp trao cho vị Thống đốc Toànquyền – đại diện cho Nữ hoàng Anh Elizabeth II (cũng là Nữ hoàng Australia).Gương mặt Nữ hoàng vẫn được in trên các đồng xu của Australia, và chính bà
đã khai trương tòa nhà Quốc hội tại Canberra vào năm 1988 và Nhà hát OperaSydney vào năm 1973
Về kinh tế, hai nước là những đối tác thương mại hàng đầu của nhau.Năm 2003, Anh là thị trường xuất khẩu hàng hóa lớn thứ 6 của Australia (chiếmkhoảng 7%), cũng là thị trường lớn thứ 5 nơi Australia nhập khẩu máy móc cơkhí Anh là đối tác thương mại lớn thứ 2 của Australia trong lĩnh vực dịch vụ.Thương mại dịch vụ chiếm ưu thế bởi du lịch khi mà số lượng khách du lịch đếnAustralia năm 2003 chiếm vị trí thứ 2, đem lại nguồn ngoại tệ lớn cho kinh tế
22