Đề kiểm tra cuối học kỳ I lớp 2 môn Toán; Tiếng Việt có ma trận (Được thiết kế cho bộ sách Kế nối tri thức với cuộc sống) có đáp án đầy đủ chuẩn không cần chỉnh................................................................
Trang 1TRƯỜNG:
TỔ 1+2+3
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KỲ I – KHỐI LỚP 2
Năm học: 2021-2022
Môn: Tiếng Việt
Tổng
HT K
1
Đọc
Đọc
thành
tiếng
Số câu
Đọc
hiểu
văn
bản
2
Kiến
thức
Tiếng
Việt:
3
Viết
Chính
tả và
đoạn
văn
Câu số
TRƯỜNG:
TỔ 1+2+3
Trang 2ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KỲ I – KHỐI LỚP 2
Năm học: 2021-2022 Môn: Tiếng Việt
A ĐỌC:
1 Đọc thành tiếng: Kiểm tra vào các tiết ôn tập ( Mỗi tiết 3 – 5 em )
GV cho học sinh bắt thăm chọn đọc một đoạn ở một trong các bài đọc sau:
- Niềm vui của Bi và Bống - Tiếng Việt 2 (Tập 1 - Trang 17)
- Em có xinh không? - Tiếng Việt 2 (Tập 1 - Trang 24)
- Cái trống trường em - Tiếng Việt 2 (Tập 1 - Trang 48)
- Tớ nhớ cậu - Tiếng Việt 2 (Tập 1 - Trang 82)
- Nhím nâu kết bạn - Tiếng Việt 2 (Tập 1 - Trang 89)
- Nhím nâu kết bạn - Tiếng Việt 2 (Tập 1 - Trang 89)
- Nặn đồ chơi - Tiếng Việt 2 (Tập 1 - Trang 104)
2 Đọc hiểu ( 20 phút)
Người học trò và con hổ
Một con hổ bị sập bẫy đang nằm chờ chết Chợt thấy người học trò đi qua,
hổ cầu xin:
- Cứu tôi với, tôi sẽ biết ơn cậu suốt đời !
Người học trò liền mở bẫy cứu hổ Nhưng vừa thoát hiểm, hổ liền trở mặt đòi ăn thịt anh ta Thấy vậy, thần núi bèn hóa thành vị quan tòa, đến hỏi:
- Có chuyện gì rắc rối, hãy kể lại để ta phán xử
Người học trò kể lại câu chuyện Hổ cãi:
- Nói láo ! Tôi đang ngủ ngon thì nó đến đánh thức tôi dậy Tôi phải ăn thịt nó
vì tội ấy!
Thần núi nói với hổ:
- Ngươi to thế kia mà ngủ được ở chỗ hẹp này sao? Ta không tin Hãy thử nằm lại vào đó ta xem !
Hổ vừa chui vào bẫy, thần núi liền hạ cần bẫy xuống, nói:
- Đồ vô ơn Hãy nằm đó mà chờ chết !
(Theo Truyện dân gian Việt Nam)
Dựa vào nội dung bài đọc, em hãy trả lời các câu hỏi sau:
Trang 3Câu 1 Sau khi được người học trò mở bẫy cứu thoát, hổ đã làm gì? (0,5
điểm) (MĐ1)
A Rất biết ơn anh học trò
B Đòi ăn thịt anh học trò
C Đòi xé xác anh học trò
Câu 2 Thần núi đưa ra lí do gì khiến hổ sẵn sàng chui vào bẫy? (1 điểm)
(MĐ1)
A Ngươi to thế kia mà ngủ được ở chỗ hẹp này sao?
B Hổ không chui vào bẫy
C Hổ không tin đã bị sập bẫy mà lại không chết
Câu 3 Hành động của hổ thể hiện điều gì? (1 điểm) (MĐ2).
A Hổ là con vật vô ơn
B Hổ là con vật có tình nghĩa
C Hổ là con vật hung dữ
Câu 4 Thành ngữ nào dưới đây phù hợp nhất với ý nghĩa của câu chuyện?
(1 điểm) (MĐ3)
A Ơn sâu nghĩa nặng
B Tham bát bỏ mâm
C Vong ân bội nghĩa
Câu 5 Khoanh vào từ ngữ chỉ hoạt động? (0,5 điểm) (MĐ1).
A anh học trò
B nằm
C cái bẫy
Câu 6: Điền ng hoặc ngh vào chỗ chấm (1 điểm) (M2)
Công cha như núi Thái Sơn
…………ĩa mẹ như nước trong ……….uồn chảy ra
B VIẾT ( 35 phút)
1 Chính tả: ( 15-20 phút)
Giáo viên đọc cho học sinh nghe - viết 6 dòng thơ đầu bài thơ: Mẹ (Sách
Tiếng Việt 2 - Tập 1, trang 116)
Mẹ
Lặng rồi cả tiếng con ve Con ve cũng mệt vì hè nắng oi
Trang 4Nhà em vẫn tiếng ạ ời Kẽo cà tiếng võng mẹ ngồi mẹ ru
Lời ru có gió mùa thu Bàn tay mẹ quạt mẹ đưa gió về
2 Tập làm văn: ( 15-20 phút)
Em hãy viết một đoạn văn (3 đến 4 câu) kể về một việc người thân đã làm cho em.
Duyệt thực hiện:
Hiệu trưởng
Trang 5TRƯỜNG:
TỔ 1+2+3
HƯỚNG DẪN CHẤM CUỐI HỌC KỲ I – KHỐI LỚP 2
Năm học: 2021-2022 Môn: Tiếng Việt
A ĐỌC:
- GV kiểm tra đọc trong các tiết ôn tập
- Cho học sinh bốc thăm chọn đọc một đoạn ở một trong các bài đọc
1 Đọc thành tiếng (5 điểm)
* Tiêu chí đánh giá
- Đọc đúng các đoạn văn, câu chuyện, bài thơ, văn bản thông tin ngắn Biết ngắt nghỉ hơi đúng ở chỗ có dấu câu, chỗ ngắt nhịp thơ Tốc độ đọc
khoảng 40-50 tiếng/phút: 5 điểm
- Đọc đúng các đoạn văn, câu chuyện, bài thơ, văn bản thông tin ngắn
Tốc độ đọc khoảng 30-40 tiếng/phút: 4 điểm
- Đọc đúng các đoạn văn, câu chuyện, bài thơ, văn bản thông tin ngắn
Tốc độ đọc khoảng 20-30 tiếng/phút: 3 điểm
- Đọc sai nhiều, đọc rất chậm, đọc đánh vần: 2 điểm
2 Đọc hiểu (5 điểm)
Câu 1 Sau khi được người học trò mở bẫy cứu thoát, hổ đã làm gì? (0,5
điểm) (MĐ1)
A Rất biết ơn anh học trò
B Đòi ăn thịt anh học trò
C Đòi xé xác anh học trò
Câu 2 Thần núi đưa ra lí do gì khiến hổ sẵn sàng chui vào bẫy? (1 điểm)
(MĐ1)
A Ngươi to thế kia mà ngủ được ở chỗ hẹp này sao?
B Hổ không chui vào bẫy
C Hổ không tin đã bị sập bẫy mà lại không chết
Câu 3 Hành động của hổ thể hiện điều gì? (1 điểm) (MĐ2).
A Hổ là con vật vô ơn
B Hổ là con vật có tình nghĩa
A
A
B
A
Trang 6C Hổ là con vật hung dữ.
Câu 4 Thành ngữ nào dưới đây phù hợp nhất với ý nghĩa của câu chuyện?
(1 điểm) (MĐ3)
A Ơn sâu nghĩa nặng
B Tham bát bỏ mâm
C Vong ân bội nghĩa
Câu 5 Khoanh vào từ ngữ chỉ hoạt động? (0,5 điểm) (MĐ1).
A anh học trò
nằm
C cái bẫy
Câu 6: Điền ng hoặc ngh vào chỗ chấm (1 điểm) (M2)
Công cha như núi Thái Sơn Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra.
B VIẾT
1 Chính tả (5 điểm)
- Bài viết sạch sẽ, rõ ràng, trình bày đúng quy định, đúng tốc độ, đúng cỡ chữ, kiểu chữ, không mắc quá 2 lỗi chính tả (5 điểm)
- Trừ điểm theo từng lỗi cụ thể (chữ viết không đều; mắc cùng một lỗi nhiều lần chỉ trừ điểm một lần…)
2 Tập làm văn (5 điểm)
- Học sinh viết được đoạn văn từ 3 đến 4 câu theo đúng nội dung đề bài (3 điểm)
- Kĩ năng viết chữ, viết đúng chính tả: 1 điểm
- Kĩ năng dùng từ đặt câu: 1 điểm
C
C
Trang 7TRƯỜNG:
TỔ 1+2+3
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KỲ I – KHỐI LỚP 2
Năm học: 2021-2022 Môn: Toán
Mạch kiến thức
Tổng T
T
T N
T L
Số và phép
tính: Số và
phép tính
cộng, trừ
trong phạm
vi 100 và
giải toán
)
8
9 1,7(a),5,6,7(b),
9
Số điểm
0.
0.
Hình học và
đo lường:
Nhận diện
và đếm đúng
hình tứ giác
Số
Tổng số điểm 0.
1.
Trang 8TRƯỜNG:
TỔ 1+2+3
Năm học: 2021-2022 Môn: Toán
Thời gian làm bài: 40 phút (không kể thời gian giao đề)
PHẦN I TRẮC NGHIỆM ( 2 ĐIỂM)
Câu 1: Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng (0,5 điểm) ( M1)
Số lớn nhất trong dãy số: 59; 90; 68; 39 là số.
Câu 2: Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng (0.5 điểm) ( M2)
21 giờ còn được gọi là ………… (0,5 điểm)
Câu 3: Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng (0,5 điểm) ( M2)
Tổng của 35 và 55 là:
Câu 4: Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng: Trong hình bên có bao nhiêu hình tứ giác? (0,5 điểm) ( M2)
A 1 hình
B 2 hình
C 3 hình
D 4 hình
PHẦN II TỰ LUẬN ( 8 ĐIỂM)
Câu 5: Đặt tính rồi tính: (2 điểm) ( M1)
45 - 37 9 + 56 37 - 8 25 + 29
Câu 6: Tính: (2 điểm) ( M2)
Trang 919 l + 25 l = l 63 kg – 35 kg = kg
Câu 7: Tính (1 điểm) ( a, (0.5 điểm) M1; b, (0.5 điểm) M2)
a) 20 + 40 = b) 81 – 21 – 30 =
Câu 8: Nam có 38 viên bi Rô bốt có 34 viên bi Hỏi Nam và Rô-bốt có tất cả
bao nhiêu viên bi? (2 điểm) ( M2)
Câu 9: Tìm hiệu của số tròn chục lớn nhất có 2 chữ số với số nhỏ nhất có 2
chữ số? (1 điểm) ( M3)
……… - ……… =
Duyệt thực hiện:
Hiệu trưởng
TRƯỜNG:
0 80
16cm
Trang 10TỔ 1+2+3
HƯỚNG DẪN CHẤM CUỐI HỌC KỲ I – KHỐI LỚP 2
Năm học: 2021-2022 Môn: Toán
Câu 1: (0,5 điểm) Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.
Khoanh vào B
Câu 2: (1 điểm) Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.
a) Khoanh vào D
b) Khoanh vào A
Câu 3: (0,5 điểm) Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.
Khoanh vào B
Câu 4: (0,5 điểm)
Khoanh vào C
Câu 5: (2 điểm) Đặt tính rồi tính
Câu 6: (1 điểm) Tính
Câu 7: Tính (1 điểm) ( a, (0.5 điểm) M1; b, (0.5 điểm) M2)
a) 20 + 40 = 60 b) 81 – 21 – 30 = 50
Câu 8: (2 điểm)
Bài giải:
Nam và Rô- bốt có tất cả số viên bi là: (0,5 điểm)
38 + 34 = 72 ( viên ) (1 điểm) Đáp số: 72 viên bi (0,5 điểm)
Câu 9: (1 điểm)
Tìm hiệu của số tròn chục lớn nhất có 2 chữ số với số nhỏ nhất có 2 chữ số?
90 – 10 = 80
Duyệt thực hiện Hiệu trưởng
28
37
65
65 56
9
29 8
37
54 29 25