NFC 17- 102: Tiêu chuẩn chống sét của CH Pháp Protection ofstructrures and open areas against lightning using Early StreamerEmission air terminals. Công suất tiêu thụ: Pđ kw Hệ số s
Trang 1MỤC LỤC 1
1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TRÌNH 4
2 HỆ THỐNG ĐIỆN 4
2.1 CĂN CỨ - TIÊU CHUẨN CHUNG 4
2.2 CÔNG THỨC TÍNH TOÁN 5
2.2.1 Lựa chọn dây dẫn 6
2.2.2 Lựa chọn thiết bị bảo vệ 6
2.2.3 Tính toán chiếu sáng 7
2.3 HỆ THỐNG ĐIỆN 7
2.3.1 Nguồn điện 7
2.3.2 Nhu cầu điện năng 7
2.3.3 Tiêu chuẩn lựa chọn 8
2.3.4 Hệ thống phân phối điện 10
a Hệ thống thanh dẫn điện 10
b Hệ thống cáp điện 10
c Hệ thống tủ điện tổng 11
2.4 HỆ THỐNG CHỐNG SÉT 11
2.4.1 Xác định nhóm công trình 11
2.4.2 Cơ sở lập thiết kế 11
2.4.3 Phân tích lựa chọn giải pháp chống sét cho công trình 12
2.4.4 Tính toán thiết kế chống sét 13
a Thiết bị thu sét 13
b Dây dẫn và thoát sét 14
c Hộp đo kiểm tra tiếp đất 14
d Hệ thống tiếp địa 14
3 HỆ THỐNG ĐIỆN NHẸ 15
3.1 CĂN CỨ - TIÊU CHUẨN CHUNG 15
3.2 HỆ THỐNG PHÁT THANH CÔNG CỘNG 16
3.2.1 Tiêu chuẩn áp dụng 16
3.2.2 Mô tả hệ thống 16
a Hệ thống phát thanh công cộng được thiết kế với các mục tiêu sau 16
b Giải pháp thiết kế 16
c Phần thiết bị tại hiện trường 17
d Phần truyền dẫn tín hiệu và cấp nguồn 17
3.3 HỆ THỐNG AN NINH KIỂM SOÁT VÀO/ RA, CCTV 17
3.3.1 Tiêu chuẩn áp dụng 17
3.3.2 Mô tả hệ thống 17
a Hệ thống camera giám sát được thiết kế với mục tiêu sau 17
Trang 2b Giải pháp thiết kế 18
c Phần thiết bị tại hiện trường 19
d Phần truyền dẫn tín hiệu và cấp nguồn 19
3.4 HỆ THỐNG TRUYỀN HÌNH 19
3.4.1 Tiêu chuẩn áp dụng 19
3.4.2 Mô tả hệ thống 19
a Hệ thống truyền hình được thiết kế với các mục tiêu sau 19
b Giải pháp thiết kế 20
c Phần thiết bị tại hiện trường: Bao gồm các ổ cắm mạng truyền hình 20
d Hệ thống truyền dẫn 20
3.5 HỆ THỐNG MẠNG ĐIỆN THOẠI 20
3.5.1 Tiêu chuẩn áp dụng 20
3.5.2 Mô tả hệ thống 21
a Hệ thống điện thoại và dữ liệu được thiết kế với các mục tiêu sau 21
b Giải pháp thiết kế 21
c Phần thiết bị tại hiện trường 22
d Phần truyền dẫn tín hiệu và cấp nguồn 22
3.6 HỆ THỐNG MẠNG DỮ LIỆU 22
3.6.1 Hệ thống mạng dữ liệu được thiết kế với các mục tiêu sau 22
3.6.2 Giải pháp thiết kế 23
3.6.3 Phần thiết bị tại hiện trường 23
3.6.4 Phần truyền dẫn tín hiệu và cấp nguồn 23
3.7 HỆ THỐNG QUẢN LÝ BÃI ĐỖ XE 24
3.7.1 Mô tả hệ thống 24
3.7.2 Chức năng của hệ thống 24
a Chức năng cơ bản 24
b Chức năng nâng cao 26
3.7.3 Quy trình hoạt động 26
a Tại lối vào nhà để xe 27
b Tại lối ra của nhà để xe 27
c Tại các vị trí vị trí để xe ô tô và đầu các đoạn rẽ nhánh 27
3.7.4 Phần thiết bị tại hiện trường 28
3.7.5 Phần truyền dẫn tín hiệu và cấp nguồn 28
3.8 HỆ THỐNG BMS- HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN TÒA NHÀ 28
3.8.1 Tiêu chuẩn áp dụng 28
a Tiêu chuẩn Việt Nam 28
b Tiêu chuẩn quốc tế 28
3.8.2 Tài liệu hồ sơ thiết kế căn cứ 29
3.8.3 Nhiệm vụ thiết kế 29
3.8.4 Giải pháp thiết kế, tính toán và chỉ dẫn kỹ thuật : 31
3.8.5 Phần thiết bị tại hiện trường 34
Trang 33.9 HỆ THỐNG TIẾP ĐỊA AN TOÀN ĐIỆN NHẸ 34
4 HỆ THỐNG CẤP THOÁT NƯỚC 35
4.1 PHẠM VI CÔNG VIỆC 35
4.2 CƠ SỞ THIẾT KẾ 35
4.3 Giải pháp thiết kế 36
4.3.1 Hệ thống cấp nước lạnh 36
4.3.2 Hệ thống thoát nước trong nhà 38
5 HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA VÀ THÔNG GIÓ 42
5.1 CĂN CỨ - TIÊU CHUẨN CHUNG 42
5.2 GIẢI PHÁP KỸ THUẬT 42
5.2.1 Giới thiệu chung các hệ thống 42
5.2.2 Thông số đầu vào 43
a Thông số ngoài nhà 43
b Thông số trong nhà 43
5.3 PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾ, TÍNH TOÁN VÀ YÊU CẦU KỸ THUẬT 44
5.3.1 Hệ thống cấp khí tươi 44
5.3.2 Hệ thống hút khí vệ sinh 45
5.3.3 Hệ thống thông gió tầng hầm 45
5.4 THIẾT KẾ HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ 46
5.4.1 Tính toán nhiệt 46
5.4.2 Lựa chọn phương án điều hòa 46
5.4.3 Yêu cầu – Lựa chọn thiết bị 49
MỤC LỤC 2
BẢNG PHỤ LỤC TÍNH TOÁN:
Mời xem bản phụ lục tính toán điện, điều hòa không khí- thông gió và cấp thoát nước (bản pdf).
Trang 41 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TRÌNH
Tháp Tài Chính Quốc Tế- Tên Tiếng Anh Là IFT
Địa điểm: Số 220 đường Trần Duy Hưng, Phường Trung Hòa, Cầu Giấy, Hà Nội
Công trình bao gồm 34 tầng nổi và 03 tầng hầm
Cơ cấu công trình:
- Tầng hầm 1-3: Khu kỹ thuật – để xe
- Tầng 34 : Khu kỹ thuật, cafe
Hồ sơ thiết kế Cơ – Điện này (bản vẽ – thuyết minh – yêu cầu kỹ thuật –
dự toán…) cần được xem xét cùng với các hệ thống hồ sơ khác: Hồ sơ Kiến trúc, Hồ sơ Nội thất, Hồ sơ Kết cấu… cũng như xem xét tổng thể các
hệ thống Cơ – Điện không tách rời
Nhà thầu / nhà cung cấp – sản xuất… có thể/ khuyến khích/ cần đề xuất, cho ý kiến nhằm có lợi cho dự án / Chủ đầu tư ( Nhất là phù hợp theo thiết
bị / vật tư… cụ thể được phê duyệt )
2 HỆ THỐNG ĐIỆN
Hồ sơ TKTC phần điện của công trình được lập dựa trên các cơ sở sau:
Căn cứ vào Hồ sơ thiết phần kiến trúc, kết cấu của công trình
Các tiêu chuẩn quy phạm thiết kế:
Căn cứ vào Quy chuẩn xây dựng Việt Nam
Căn cứ vào TCXDVN 333- 2005: Chiếu sáng nhân tạo trong bên ngoàicông trình công cộng và kỹ thuật hạ tầng đô thị- tiêu chuẩn thiết kế
Căn cứ vào TCVN 9206:2012 - Đặt thiết bị điện trong nhà ở và côngtrình công cộng – Tiêu chuẩn thiết kế
Trang 5 Căn cứ vào TCVN 9207:2012 - Đặt đường dẫn điện trong nhà ở và côngtrình công cộng – Tiêu chuẩn thiết kế
Căn cứ vào TCVN 7447 ( gồm 14 tiêu chuẩn TCVN) - Hệ thống lắp đặtđiện tòa nhà
Căn cứ vào 11 TCN - (18 đến 21):2006 - Quy phạm trang bị điện
Căn cứ vào TCVN 4756:1989 - Quy phạm nối đất và nối không các thiết
việc- Căn cứ vào QCXDVN 09: 2013 - Các công trình sử dụng năng lượng cóhiệu quả
Căn cứ vào QCVN 12: 2014/ BXD–Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về hệthống điện của nhà ở và nhà công cộng
Căn cứ vào TCVN 2622: 1995 Phòng cháy, chống cháy cho nhà và côngtrình- Yêu cầu thiết kế
Căn cứ vào TCVN 6160: 1996 Phòng cháy chữa cháy- Nhà cao tầng- Yêucầu thiết kế
Căn cứ vào TCVN 3254: 1989 An toàn cháy- Yêu cầu chung
Căn cứ vào TCXD 16: 1986 Chiếu sáng nhân tạo trong công trình dândụng- các tiêu chuẩn liên quan đến chiếu sáng trong công trình
Căn cứ vào TCVN 95: 1983 Tiêu chuẩn thiết kế- Chiếu sáng nhân tạo bênngoài công trình xây dựng dân dụng- Các tiêu chuẩn liên quan đến chiếusáng nhân tạo bên ngoài công trình
Căn cứ vào TCVN 9358: 2012 Lắp đặt hệ thống nối đất thiết bị cho cáccông trình công nghiệp- Yêu cầu chung
Căn cứ vào TCVN 9385: 2012 Chống sét cho công trình xây dựng- hướngdẫn thiết kế, kiểm tra và bảo trì hệ thống
Trang 6 NFC 17- 102: Tiêu chuẩn chống sét của CH Pháp (Protection ofstructrures and open areas against lightning using Early StreamerEmission air terminals).
Công suất tiêu thụ: Pđ (kw)
Hệ số sử dụng đồng thời: Ksd
Hệ số công suất: cos = 0.85
Công suất tính toán: Ptt (kw)
Công suất biểu kiến: Stt = Ptt/cos (kva)
tt tt
P I
P I
k1: Hệ số hiệu chỉnh nhiệt độ, ứng với môi trường đặt dây, cáp;
k2: Hệ số hiệu chỉnh kể đến số lượng dây hoặc cáp đi chung một rãnh
Icp: dòng điện lâu dài cho phép ứng với tiết diện dây hoặc cáp định lựachọn
Itt : Cường độ dòng điện tính toán
Thử lại theo điều kiện kết hợp bảo vệ bằng áp tô mát:
Trang 7 IkddtA : Dòng điện khởi động điện từ của áp tô mát (dòng chỉnh định áp
tô mát cắt ngắn mạch)
IkdnhA : Dòng điện khởi động nhiệt của áp tô mát (dòng tác động rơ lenhiệt để cắt quá tải)
2.2.2 Lựa chọn thiết bị bảo vệ
Chọn thiết bị bảo vệ dựa theo ba điều kiện:
U đmAUđm lưới
Icp cápIđmAItt
IcđmAIn
Trong đó:
U đmA : Điện áp định mức của thiết bị bảo vệ
U đm lưới : Điện áp định mức của lưới
Icp : Dòng điện lâu dài cho phép ứng với tiết diện dây hoặc cáp lựachọn
Itt : Dòng điện tính toán
IđmA : Dòng điện định mức của thiết bị bảo vệ
IcđmA: Dòng ngắn mạch định mức của thiết bị bảo vệ
Trang 8Nguồn điện trung thế 22 kv cấp đến phòng kỹ thuật điện đặt tại tầng hầm
1 qua tủ trung thế cấp điện đến các máy biến áp 4 x 2000 kva và 2 x 2500kva đặt tại tầng hầm
Ngoài nguồn điện chính kể trên còn có nguồn dự phòng lấy từ máy phátđiện khi nguồn chính bị gián đoạn qua bộ chuyển nguồn tự động ATS,máy phát điện công suất 2 x 2500 kva cấp nguồn cho 2 tổ chiller và 4 x
2000 kva cấp nguồn cho các phụ tải ưu tiên còn lại: Thang máy, thông giótầng hầm, phòng cháy chữa cháy, bơm sinh hoạt, hệ thống chiếu sáng - ổcắm tầng hầm, tầng 1 đến tầng 34, hành lang khi nguồn chính bị giánđoạn
2.3.2 Nhu cầu điện năng
Tổng công suất của công trình được thống kê như sau:
Máy biến áp 1.1 : Máy biến áp khô 2000 kva cung cấp nguồn điện chochiếu sáng, ổ cắm cho khu vực thương mại, dịch vụ từ tầng 3 đến tầng 5,bơm cấp nước, thang máy, thang cuốn và các phụ tải phục vụ phòng cháychữa cháy
Công suất tính toán 1916.2 kVA
Lựa chọn máy biến áp 2000 kVA
Máy biến áp 1.2 : Máy biến áp khô 2000 kva cung cấp nguồn điện choAHU khu thương mại từ tầng 1 đến tầng 34 và các phụ tải thang máy Công suất tính toán 1841.6 kVA
Lựa chọn máy biến áp 2000 kVA
Máy biến áp 2.1 : Máy biến áp khô 2000 kva cung cấp nguồn điện cho hệthống chiếu sáng khu thương mại, công cộng, văn phòng từ tầng 6 đếntầng 20
Công suất tính toán 1973.2 kVA
Lựa chọn máy biến áp 2000 kVA
Máy biến áp 2.2 : Máy biến áp khô 2000 kva cung cấp nguồn điện cho hệthống chiếu sáng khu thương mại, công cộng, văn phòng từ tầng 21 đếntầng 34
Trang 9Lựa chọn máy biến áp 2000 kVA.
Máy biến áp 3.1 : Máy biến áp khô 2500 kva cung cấp nguồn điện cho hệthống chiller 1
Máy biến áp 3.1 : Máy biến áp khô 2500 kva cung cấp nguồn điện cho hệthống chiller 2
Công suất tính toán 4134.2 kVA
Lựa chọn 2 máy biến áp 2500 kVA cấp cho chiller1 và chiller 2
Máy phát điện:
Sử dụng 2 máy phát điện 2500 kva cấp điện cho 2 tủ chiller và toàn bộ cácphụ tải còn lại được hòa đồng bộ 4 máy phát 2000 kva chia làm 2 tủ hòamỗi tủ hòa 2 máy phát 2000 kva ở hạ thế để cấp nguồn dự phòng cho cáctải dự phòng còn lại
Lựa chọn công suất tụ bù cho máy biến áp:
Hệ số cosfi trước khi bù: cosφ1 = 0.7
Hệ số cosfi sau khi bù: cosφ2 = 0.95
2.3.3 Tiêu chuẩn lựa chọn
Hệ thống chiếu sáng:
- Chiếu sáng ngoài nhà: Bố trí 1 tủ điện cấp nguồn tổng cho hệ thốngchiếu sáng ngoài nhà, việc thiết kế đèn sẽ được phối hợp với đơn vịthiết kế cảnh quan
- Chiếu sáng trong nhà:
+ Các đèn chiếu sáng cho khu văn phòng sử dụng là loại đèn led âm
trần bóng tiết kiện năng lượng, màu sáng trắng
+ Các khu vực công cộng sử dụng đèn phù hợp với yêu cầu thiết kế
của kiến trúc đảm bảo yêu cầu về độ sáng cũng như độ sang trọngtrong thiết kế nội thất
+ Các đèn báo sự cố và các đèn báo lối ra sẽ được bố trí tại tất cả các
lối ra vào như: sảnh chính, hành lang, cầu thang và một số khu vựccông cộng khác
+ Chiếu sáng các khu vực công cộng như: lối thoát nạn, phòng điều
khiển, phòng an ninh, phòng điều khiển trung tâm, sử dụng các
Trang 10loại đèn chiếu sáng có kèm ác qui có thời gian làm việc 2 giờ, khinguồn điện chính bị gián đoạn.
+ Hệ thống chiếu sáng được bảo vệ bằng attomat Dây dẫn cấp điện
cho chiếu sáng có tiết diện tối thiểu 1,5 mm2, dây dẫn được luồntrong ống PVC chôn ngầm trong tường, trần hoặc sàn nhà
- Điều khiển chiếu sáng công cộng:
Hệ thống điều khiển bật/ tắt, điều chỉnh độ sáng, chiếu sáng bối cảnhđược thực hiện từ xa qua bộ điều khiển trung tâm hay được thực hiệntại chỗ qua các công tắc
+ Đặt giờ bật/ tắt.
+ Đặt độ sáng theo giờ (đường phố và sân vườn hay theo sự có mặt
của người trong khu vực chiếu sáng (hầm, hành lang, sảnh)
+ Đặt chiếu sáng theo phối cảnh đối với hệ thống chiếu sáng mỹ thuật + Chức năng điều khiển bât/ tắt tại chỗ được thực hiện qua công tắc.
- Đèn báo không:
Đèn báo hiệu cho máy bay để các phi công có thể nhận dạng tòa nhà từ
xa trong đêm, các đèn được lắp đặt như sau:
+ Đèn nhấp nháy với độ phát sáng cao: Được lắp trên mái và nhìn
+ Khu vực sảnh công cộng: 200 Lux
+ Khu vực hành lang, wc: 100Lux
+ Phòng kỹ thuật: 200 Lux.
+ Khu vực phòng làm việc, ngân hàng: 500 Lux
+ Khu vực trung tâm thương mại, cafe: 400Lux
- Cao độ lắp đặt công tắc: 1200mm so với sàn hoàn thiện (ngoại trừ ghi
Trang 11 Ổ cắm:
- Bố trí ổ cắm tại những vị trí thích hợp (mời xem bản vẽ)
- Công suất cho mỗi ổ cắm: 180VA/1 đơn vị ổ cắm
- Cao độ lắp đặt: 400mm so với sàn hoàn thiện (ngoại trừ ghi chú khác)
- Sử dụng ổ cắm chống nước trong khu vệ sinh, cao 1400mm (nếu có)
- Vị trí ổ cắm có thể thay đổi khi thi công phù hợp với nội thất
+ Ucp, Icp: điện áp và dòng điện cho phép của dây dẫn.
+ k1: Hệ số hiệu chỉnh nhiệt độ, tính đến sự chênh lệch nhiệt độ môi
trường chế tạo và môi trường đặt dây dẫn
+ k2: Hệ số hiệu chỉnh nhiệt độ, tính đến số lượng cáp đặt chung 1
rãnh, một máng cáp
- Theo điều kiện tổn thất điện áp cho phép:
tti tti 2 dm
Cấp nguồn cho hệ thống tủ bảng điện và các phụ tải điện
Cáp điện cấp điện cho các tủ bảng điện là cáp đồng 0,6/ 1kvCU/XLPE/PVC được đi trên thang máng cáp lắp trên tường, trần tòa nhà
Trang 12 Từ tủ điện tổng của mỗi tầng sẽ cấp điện cho các bảng điện tổng của từngvăn phòng và các khu vực thương mại bằng cáp 0,6/ 1kv CU/XLPE/PVCđược đi trên máng cáp.
Dây điện cấp cho các phụ tải chiếu sáng, ổ cắm sử dụng dây đồng 0,6/ 0,45CU/ PVC đi trong máng cáp hoặc ống luồn dây PVC chôn trong tường, sàn,trần
Ngoài ra các phụ tải pccc như bơm chữa cháy, quạt hút khói, sẽ sử dụngcáp chống cháy 0,6/ 1kv CU/ FR/PVC
Tủ MSB 1.2: Phân phối nguồn điện cho AHU cho khu thương mại từ tầng 1đến tầng 34, các phụ tải thang máy
Tủ MSB2.1: Phân phối nguồn điện cho hệ thống chiếu sáng khu công cộng,thương mại văn phòng từ tầng 6 đến tầng 20
Tủ MSB2.2: Phân phối nguồn điện cho hệ thống chiếu sáng khu công cộng,thương mại văn phòng từ tầng 21 đến tầng 34
Tủ MSB3.1: Phân phối nguồn điện cho hệ thống chiller 1
Tủ MSB3.2: Phân phối nguồn điện cho hệ thống chiller 2
2.4.1 Xác định nhóm công trình
Công trình xây dựng thuộc nhóm III với những lý do sau đây:
Chiều cao công trình >35mét
2.4.2 Cơ sở lập thiết kế
Căn cứ vào số liệu thiết kế kỹ thuật công trình
Căn cứ vào tài liệu khảo sát địa chất công trình
Căn cứ vào các tiêu chuẩn chống sét hiện hành như sau:
Trang 13Viễn Thông
NF C17-102: 2011 Tiêu chuẩn chống sét an toàn Quốc gia Pháp
UNE 21186: 1995 Tiêu chuẩn chống sét an toàn Quốc gia Tây Ban Nha
TCVN 9385 - 2012: Chống sét cho công trình – Hướng dẫn thiết kế,
kiểm tra và bảo trì hệ thống
TCVN 4756-86: Tiêu chuẩn nối đất an toàn điện hiện hành của Việt
Vì vậy, sự hạn chế của mô hình chống sét là chỉ áp dụng an toàn cho nhữngtoà nhà có chiều cao từ 15-20m
b Mô hình điện hình học
Đối với những toà nhà hay công trình xây dựng có chiều cao lớn hơn 20mngười ta ứng dụng mô hình điện hình học với phương pháp quả cầu lăn.Người ta hình dung ra các quả cầu có đường kính 20-45-60mét được lăntheo phía ngoài những bức tường và trên đỉnh mái của toà nhà để xác địnhvùng bảo vệ
Tuy vậy, mô hình điện hình học với phương pháp Quả cầu lăn cũng chỉ cóthể bảo vệ tốt cho những toà nhà cao đến 40m Khi chiều cao toà nhà lớnhơn 40 m người ta áp dụng mô hình phát xạ sớm
c Mô hình phát xạ sớm
Mô hình phát xạ sớm là một giải pháp tổng thể toàn diện hơn, nó có thể bảo
vệ chống sét trực tiếp cho các toà nhà cao ốc có chiều cao lên tới 300m.Vùng bảo vệ có dạng hình chuông, bán kính rất rộng với một cực thu sét íthơn rất nhiều Mức bảo vệ có thể lên đến 98% tỷ lệ xác suất dòng sét đánh
Trang 14= 95m, h=5m Thiết bị thu sét được đặt tại vị trí cao nhất của công trình
và bán kính bảo vệ được tính theo công thức sau đây:
Rp = h 2D h L(2D L)
Trong đó :
- Rp : Bán kính bảo vệ mặt phẳng ngang tính từ chân đặt
- h : Chiều cao đầu thu sét ở trên bề mặt được bảo vệ
- D : Chiều cao ảo tăng thêm khi chủ động phát xung theo tiêu chuẩncấp 3 (level III) bảo vệ dựa vào tiêu chuẩn NFC 17-102: 2011
Thay vào công thức trên với: h =5m, D = 45 m, DL= 106 DT (Đường dẫnchủ động), DT = 30s = 30* 10 -6s
Thiết bị thu cổ điển.
Bố trí lưới đồng trên bề mặt mái với khoảng cách không quá 10x20 mét.Các giao điểm được hàn hóa nhiệt
Trang 15b Dây dẫn và thoát sét
Cáp thoát sét hệ thống thu sét chủ động
Bố trí 02 đường cáp đồng bện dẫn và thoát sét tại vị trí đặt thiết bị thu séttia tiên đạo từ mái xuống hệ thống tiếp đất đảm bảo khả năng dẫn sétnhanh chóng an toàn cho công trình, cáp thoát sét với diện tích cắt ngang
là 70mm2 Cách 1.5 mét có một kẹp đinh vị
Cáp thoát sét hệ thống thu sét cổ điển
Bố trí các đường thoát sét xuống đất dọc theo chu vi công trình vớikhoảng cách giữa các đường thoát sét không quá 20 mét
Dây thoát sét bằng đống tiết diện M70
Hộp đo kiểm tra sẽ được mở để kiểm tra tại thời điểm đang lắp đặt và thửnghiệm thường xuyên để theo dõi và kiểm tra định kỳ giá trị điện trở nốiđất hàng tháng, hàng quý và hàng năm
Hộp kiểm tra được đặt ở trên cốt sàn 1.5m dây thoát sét xuống để điện cựctiếp đất có thể được kiểm tra một cách riêng biệt Trường hợp các yếu tốxây dựng tự nhiên được sử dụng như cáp thoát sét sau hộp kiểm tra sẽđược đặt ở đầu công trình để đo điện trở đất
Hệ thống tiếp cho hệ thống điện hạ áp và thông tin
Sử dụng 2 hệ thống tiếp địa cho hệ thống điện hạ áp và điện nhẹ, hệ thốngtiếp địa sẽ được nối với hệ thống tiếp địa của nhà kỹ thuật điện và một hệthống cho hệ thống thông tin liên lạc Giá trị của điện trở đất nhỏ hơnhoặc bằng 4 đối với tiếp địa an toàn và nhỏ hơn hoặc bằng 1 đối với
hệ thống điện nhẹ
Toàn bộ các vỏ tủ điện, thang máng cáp bằng kim loại và các phần kimloại có thể mang điện đều được đấu với hệ thống tiếp địa an toàn, bằngcác sợi dây đồng có thể kết nối với hệ thống tiếp địa an toàn của tòa nhà
Hệ thống nối đất dùng 2 hệ thống cọc riêng biệt: 6 cọc thép mạ đồng D16dài 2,4M cho hệ thống điện an toàn hạ áp và 6 cọc thép mạ đồng D16 dài2,4M cho hệ thống điện nhẹ
Trang 16 Trong quá trình thi công, sau khi thi công cần đo kiểm tra điện trở nối đấtnếu không đạt yêu cầu cần có biện pháp khắc phục như đóng thêm cọchoặc đổ thêm hóa chất làm giảm điện trở đất.
- Thiết kế hệ thống loa công cộng
- Thiết kế hệ thống truyền hình vệ tinh
- Thiết kế hệ thống an ninh kiểm soát vào, ra
- Thiết kế hệ thống BMS
- Thiết kế hệ thống quản lý bãi đỗ xe
3.1 CĂN CỨ - TIÊU CHUẨN CHUNG
Hồ sơ thiết kế hệ thống điện nhẹ dựa vào các tiêu chuẩn và các tài liệu như sau:
Hồ sơ thiết kế phần kiến trúc - kết cấu và các yêu cầu của dự án
Các tiêu chuẩn xây dựng, tiêu chuẩn ngành và các tiêu chuẩn quốc tế như sau:
Trang 17 TCVN 8238:2009: Cáp thông tin kim loại dùng cho mạng điện thoại nộihạt - Yêu cầu kỹ thuật.
QCVN 19:2010/BTTTT: Thiết bị đầu cuối kết nối vào mạng công cộngqua giao diện tương tự - Yêu cầu kỹ thuật chung
QCVN 22:2010/BTTTT: Thiết bị đầu cuối viễn thông - Yêu cầu an toànđiện
TCVN 5830:1999: Truyền hình Các thông số cơ bản
IEC 60849: Tiêu chuẩn an toàn
EN 60065: Tiêu chuẩn an toàn
Thông báo: Tin nội bộ, đọc bản tin, tìm người
Báo động khẩn cấp: Chức năng này có thể chủ động hoặc tự động phátthông báo khi: cháy nổ, động đất, khủng bố hoặc sự nguy hiểm nào đó cầnphải hướng dẫn thoát hiểm
Tính chất và yêu cầu:
- Có thể thông báo tức thời đến một hoặc nhiều vùng khác nhau
- Có thể kết nối các hệ thống báo cháy, báo động,
- Có thể hoạt động ngay cả khi hệ thống điện trung tâm bị mất (khi kếtnối với hệ thống UPS)
- Phát nhạc nền: Chức năng này cho phép phát nhạc từ 2 đầu vào âmnhạc: Máy CD, tunner
- Hệ thống này được bố trí hệ thống loa công cộng, phân vùng trongtòa nhà Đầu vào âm thanh kèm bộ trộn khuyếch đại âm thanh sẽđược nối với các bộ điều khiển và chọn vùng âm, cho phép phátthanh các thông báo đến các khu vực khác nhau của tòa nhà (có khảnăng phân kênh)
Trang 18b Giải pháp thiết kế
Sử dụng giải pháp hệ thống phát thanh ANALOG Tủ thiết bị trung tâmcủa hệ thống âm thanh được đặt tại phòng kỹ thuật điện nhẹ - tầng hầmcủa tòa nhà
Các loa sẽ được lắp đặt theo sự phân chia của các khu vực quản lý, cungcấp tại các khu vực hành lang và thang bộ cũng như các khu vực trungtâm thương mại
Các thiết bị chính của hệ thống bao gồm:
- Bộ thu tiếng/ phát tiếng (Micro, bàn điều khiển thông báo, đầu DVD,
Tại phòng trực: kỹ thuật viên có thể điều khiển và kiểm soát toàn bộ cáchoạt động của các hệ thống Các thiết bị được đặt trong tủ thiết bị chuyêndụng được thiết kế theo chuẩn, có nguồn cung cấp, quạt làm mát, bộ gáchuẩn
Các loa thông báo được bố trí như sau:
Loa hộp lắp tường 6W, loa hộp lắp tường loại chống nước 6W, loa kènlắp tường 10W, loa âm trần 3W được lắp ở các khu vực tầng hầm
Loa hộp lắp tường 6W, loa hộp lắp tường loại chống nước 6W, loa âmtrần 3W được lắp ở các khu vực tầng 1
Loa hộp lắp tường 6W, loa âm trần 3W được lắp ở các khu vực tầng 2 đếntầng mái
Trang 19d Phần truyền dẫn tín hiệu và cấp nguồn
Cáp loa sử dụng cáp chuyên dụng 2x1.5mm2 và 20x 1,5mm2, dẫn từtrung tâm phát thanh tới các loa
Hệ thống cáp được đặt trong ống, thang , máng và trên trần giả
Hệ thống được cấp nguồn từ mạng điện ưu tiên công trình, ngoài ra cònđược cấp nguồn UPS
3.3 HỆ THỐNG AN NINH KIỂM SOÁT VÀO/ RA, CCTV.
3.3.1 Tiêu chuẩn áp dụng
TCN 68-141:1999 ; TCN 68-135:2001: Truyền dẫn phát sóng vô tuyếnđiện
TCVN 8238:2009: Cáp thông tin kim loại
ISO/IEC 10918-1: Tiêu chuẩn về nén và mã hóa hình ảnh số
3.3.2 Mô tả hệ thống
Cung cấp nhận dạng người tại các khu vực vào ra
Quan sát khu vực hành lang, khu vực cầu thang bộ lên xuống, và nhữngkhu vực công cộng khác
Giám sát liên tục 24/ 24 giờ
Ghi nhận những hoạt động bất thường trong phạm vi tòa nhà và hiển thịcho bộ phận chỉ định
Giám sát tại chỗ và có thể giám sát bằng máy tính qua mạng LAN/WANhoặc Internet
Cung cấp dữ liệu thường xuyên các hoạt động camera
Hình ảnh được lưu trữ vào thiết bị lưu trữ và dễ dàng kiểm tra lại
Tối ưu hóa chi phí đầu tư – vận hành
Trang 20 Tại khu văn phong nhằm đảm bảo kiểm soát an ninh cũng như an toàn củanhân viên, các hành lang, sảnh thang máy sẽ được lắp camera loại lắptrần.
Tại khu vực thương mại các camera sẽ được lắp đặt và theo dõi các sảnhthang máy, các khu vực vào/ ra, thoát hiểm
Các cửa của tòa nhà đều được kết nối với hệ thống kiểm soát vào/ ra
Phòng điều khiển trung tâm đặt tại tầng 1, việc theo dõi và điều khiển cáccamera được thực hiện tại đây Trong phòng đặt server máy chủ bao gồmnhững thiết bị chính sau:
- Đầu ghi kỹ thuật số
Bao gồm các camera giám sát:
Camera IP bán cầu cố định quan sát ngày và đêm
Camera IP cố định hình chữ nhật quan sát ngày và đêm loại trong nhà,khoảng cách quan sát ≥ 14M
Camera IP cố định hình chữ nhật quan sát ngày và đêm loại ngoài nhà,khoảng cách quan 30M
Các camera được đặt tại vị trí các cửa, hành lang cầu thang, các vị trí nhạycảm
Cáp tín hiệu camera sử dụng loại cáp UTP CAT6
Trang 21 Hệ thống cáp truyền dẫn tín hiệu, cáp nguồn từ các camera chạy trong hệthống ống nhựa bảo vệ PVC D20 và thang , máng cáp về phòng điềukhiển trung tâm tầng 1.
Hệ thống lưu trữ dữ liệu an toàn, đảm bảo phục vụ cho các công tác quản
lý sau này (Dung lượng theo phê duyệt)
Hệ thống quản lý có khả năng cung cấp các tín hiệu camera lên mạng diệnrộng hoặc internet phục vụ cho các giám sát từ xa
3.4 HỆ THỐNG TRUYỀN HÌNH
3.4.1 Tiêu chuẩn áp dụng
Phòng chống ảnh hưởng của đường dây điện lực đến các hệ thống thôngtin – Yêu cầu kỹ thuật: TCN 68-161:1995
Thiết bị Vsat (Băng Ku) – Yêu cầu kỹ thuật: TCN 68-214:2002
Thiết bị Vsat (Băng C) – Yêu cầu kỹ thuật: TCN 68-215:2002
3.4.2 Mô tả hệ thống
Hệ thống truyền hình của công trình sẽ là hệ thống truyền hình cáp (cableCATV), nhận tín hiệu từ nhà cung cấp truyền hình cáp Kết hợp với hệthống truyền hình vệ tinh
Cung cấp tín hiệu và ổ cắm truyền hình tại các khu vực yêu cầu
Tối ưu chi phí đầu tư – vận hành
Tủ thiết bị trung tâm của hệ thống truyền hình đặt tại phòng điều khiểntrung tâm - tầng hầm 1 Tủ bao gồm: Bộ khuếch đại trung tâm, các bộchia tín hiệu đại , hệ thống nguồn nuôi cho các thiết bị
Tủ kỹ thuật tầng bao gồm : Các bộ khuếch đại tín hiệu tầng, các bộ chiatin hiệu truyền hình
Hệ thống khuếch đại có nhiệm vụ khuếch đại tín hiệu truyền hình giúpcho tín hiệu thu được từ máy thu truyền hình là tốt nhất
Tín hiệu ra từ bộ khuếch đại tầng được đưa tới bộ chia để phân tới từng ổđầu cuối tivi tại các phòng/ khu vực
Trang 22 Hệ thống cáp trục sử dụng loai cáp đồng trục RG11 đi dọc theo trục thangcáp , cáp nhánh là loại cáp đồng trục RG6 dùng trong căn hộ và kéo từ tủ
kỹ thuật tầng tới các khu vực của tầng đó
Ổ cắm mạng truyền hình được thiết kế cho công trình là loại ổ cắm âmtường 1 nhân, lắp cách sàn hoàn thiện 400mm
Thiết kế cấp tín hiệu truyền hình 3 tầng / 1 sợi cáp RG11
Hệ thống cáp được lựa chọn và lắp đặt phải đảm bảo tiêu chuẩn về kỹthuật hiện hành và có khả năng chịu ẩm, chịu nhiệt và có độ bền cơ khícao
3.5 HỆ THỐNG MẠNG ĐIỆN THOẠI
3.5.1 Tiêu chuẩn áp dụng
Tổng đài điện tử PABX – yêu cầu kỹ thuật: TCN 68-136:1995
Tổng đài số dung lượng nhỏ - yêu cầu kỹ thuật: TCN 68-146:1995
Tổng đài điện từ số dung lượng lớn - yêu cầu kỹ thuật: TCN 68-179:1999
Chống quá áp, quá dòng để bảo vệ đường dây và thiết bị thông tin – yêucầu kỹ thuật: TN 68-140:1995
Cống, bể cáp và tủ đấu cáp – yêu cầu kỹ thuật: TCN 68-153:1995
Phòng chống ảnh hưởng của đường dây điện lực đến các hệ thống thôngtin – yêu cầu kỹ thuật: TCN 68-161:1995
Tiếp đất cho các công trình viễn thông (soát xét lần 1) – yêu cầu kỹ thuật :TCN 68-141:1999
Thiết bị đầu cuối viễn thông – yêu cầu an toàn điện: QCVN 22:2010
Trang 23 Chống sét bảo vệ các công trình viễn thông (soát xét lần 1) – yêu cầu kỹthuật: TCN 68-135:2001.
ISO 11801 ED.2: Hệ thống cáp cho tòa nhà cao ốc thương mại
3.5.2 Mô tả hệ thống
Cung cấp tín hiệu điện thoại và dữ liệu cho toàn bộ công trình
Độ an toàn, tin cậy cao
Sẵn sàng đáp ứng mọi khả năng phát triển trong tương lai gần Dễ dàng
mở rộng khi có nhu cầu
Chủ đầu tư sẽ cung cấp hạ tầng kỹ thuật liên quan đến hệ thống điện thoạiđến từng tầng, khách thuê sẽ lắp hệ thống điện thoại theo nhu cầu riêng vàđấu nối với hệ thống điện thoại từng từng
Hạ tầng hệ thống điện thoại trong tòa nhà được thiết kế và trang bị baogồm 1 tủ cáp chính MDF 3000 đôi được đặt tại phòng MDF dưới tầnghầm 1 của tòa nhà
Bố trí tủ đấu dây điện thoại tổng MDF- 1 50 đôi để đấu nối điện thoại chokhu vực công cộng thuộc quản lý chung của tòa nhà, bao gồm tầng hầm,tầng 1, tầng 6 Từ tủ MDF- 1 kéo cáp điện thoại 10 đôi đến IDF- B1 chotầng hầm, kéo cáp điện thoại 20 đôi đến IDF- 1 tầng 1, IDF- 6 tầng 6
Bố trí tủ đấu dây điện thoại tổng MDF- 2 150 đôi cho ngân hàng tầng 1, 2,
3 Từ tủ MDF- 2 kéo cáp điện thoại 50 đôi đến các tủ đấu dây tầng dànhcho ngân hàng:
IDF - 1.1 (tầng 1), IDF - 2 (tầng 2), IDF - 3 (tầng 3)
Từ tủ tổng MDF của tòa nhà cấp đến các tủ đấu trung gian IDF và đượcthiết kế tại trục kỹ thuật Cáp nối từ tủ tổng MDF tới các IDF tầng vănphòng là cáp thoại 10 đôi dây đến 100 đôi dây tùy vào mục đích sử dụngcủa tầng
Từ tủ IDF tầng, cáp điện thoại đến các khu vực cho thuê sẽ được cung cấplắp đặt và đấu nối bởi bên thuê
Toàn bộ hệ thống được đấu nối theo cấu trúc hình sao
Trang 24 Các cáp được chạy trên máng và trong ống bảo vệ.
Tất cả các ống và máng cáp chạy trong trục kỹ thuật xuyên tầng, trên trầngiả và được gắn nổi Tất cả các ống nơi công cộng được đi chìm
Các đoạn ống nhựa đi nhầm trong tường, cứ 10- 12M đặt 1 hộp kéo cáp
để luồn cáp
Tại mỗi tầng thiết kế 01 tủ kĩ thuật dùng chung cho hệ thống điện nhẹ
Trừ tầng hầm 1 đặt tủ MDF chính, MDF- 1, MDF- 2
Tại tủ kỹ thuật tầng khác đặt 01 tủ IDF tầng có số đôi dây từ 20 đến 100đôi dây
(xem bản vẽ sơ đồ nguyên lý hệ thống mạng thoại)
Ổ cắm là loại âm tường
Cao độ lắp đặt: 400mm so với sàn hoàn thiện (ngoại trừ ghi chú khác)
Hệ thống cáp trục điện thoại: Cáp tín hiệu kéo từ tủ trung tâm tới các tủ kỹthuật tầng sử dụng loại cáp UTP Cat3
Cáp từ modem tầng đến ổ cắm điện thoại UTP Cat3 2 đôi
3.6 HỆ THỐNG MẠNG DỮ LIỆU
3.6.1 Hệ thống mạng dữ liệu được thiết kế với các mục tiêu sau
Hệ thống mạng LAN được thiết kế để đảm bảo các tiêu chí chính xác, antoàn, hiệu quả với công nghệ cao và hiện đại
Sẵn sàng đáp ứng mọi khả năng phát triển trong tương lai gần Dễ dàng
mở rộng khi có nhu cầu
Đảm bảo chất lượng truyền dẫn tốt và độ suy hao tín hiệu phải nằm trongkhoảng cho phép Hệ thống cáp tối thiểu được thiết kế theo tiêu chuẩnCAT6 và hệ thống cáp khối sợi quang Cấu hình dạng sao nhằm tối ưu vềbăng thông, tốc độ và độ linh hoạt của hệ thống mạng
Đáp ứng các ứng dụng truyền số liệu hiện nay như: Ethernet, FastEthernet, Gigabit Ethernet, và có thể đáp ứng các ứng dụng về thoại kỹthuật số
Trang 253.6.2 Giải pháp thiết kế
Bố trí tủ đấu cáp quang chính Main MCC 250 cổng tại tầng hầm 1 để đấuvới hệ thống cáp quang từ nhà cung cấp dịch vụ Từ tủ cáp quang chínhMCC kéo cáp quang loại 4, 8, 16 lõi đến các tủ đấu nối cáp quang ODFtại các tầng (mời xem bản vẽ sơ đồ nguyên lý hệ thống mạng Lan)
Từ tủ ODF tầng, cáp mạng Lan/ Internet đến các khu vực cho thuê, sẽđược cung cấp và lắp đặt bởi bên thuê
Bố trí tủ cáp quang chính MCC- 1 32 cổng riêng cho khu vực ngân hàng (tầng 1, 2,3) Từ tủ MCC- 1 kéo cáp quang 8 lõi đến các tủ ODF- 1.1(tầng 1),
ODF- 2 (tầng 2), ODF- 3 (tầng 3) để chờ đấu nối tín hiệu cho khu vựcngân hàng
Tủ phân phối tầng sẽ được đặt tại phòng kỹ thuật tầng, sau này tùy thuôcvào nhu cầu cụ thể sẽ kết nối tới các điểm dịch vụ
Cáp khối sợi quang, hỗ trợ dữ liệu từ server đến các switch, giữa cácswitch với nhau và với các tầng
Hệ thống switch ở mỗi tầng đảm bảo khoảng cách chạy dây không vượtquá cự ly cho phép là 100M
3.6.3 Phần thiết bị tại hiện trường
Tại mỗi tầng thiết kế 01 tủ kĩ thuật dùng chung cho hệ thống điện nhẹ
Trừ tầng hầm 1 đặt tủ Main MCC chính và MCC- 1
Tại tủ kỹ thuật tầng khác đặt 01 tủ RACK tầng chờ đấu nối cho cac khuvực của tầng
(xem bản vẽ sơ đồ nguyên lý hệ thống mạng lan)
Ổ cắm là loại RJ45 lắp âm tường và RJ45 lắp gắn trần cho bộ phát Wifi
Cao độ lắp đặt: 400mm so với sàn hoàn thiện (ngoại trừ ghi chú khác)
3.6.4 Phần truyền dẫn tín hiệu và cấp nguồn
Hệ thống cáp trục mạng dữ liệu: Cáp tín hiệu kéo từ tủ trung tâm tới các
tủ kỹ thuật tầng sử dụng loại cáp quang multi moden loại 4, 8,16 (mờixem bản vẽ sơ đồ nguyên lý hệ thống mạng lan)
Cáp từ tủ Rack đến ổ cắm mạng là UTP Cat6
Trang 263.7 HỆ THỐNG QUẢN LÝ BÃI ĐỖ XE
3.7.1 Mô tả hệ thống
Hệ thống kiểm soát thu phí ra vào: thực hiện kiểm soát tất cả các lượt ravào nhà để xe của các loại xe ô tô, xe máy, xe đạp điện … Các thông tincung cấp cho hệ thống thu phí hiện hữu như biển số xe, thời gian xe đậu,hình ảnh người điều khiển…, dựa trên các thông tin này mà hệ thống thuphí hiện hữu tính toán mức phí tương ứng cho phương tiện tại ngõra.Không chỉ vậy , với ứng dụng tự đông hóa hệ thống còn có khả năngđiều khiển việc sắp xếp việc đỗ xe một cách thông minh , linh hoạt rútngắn thời gian tìm chỗ để xe ô tô
3.7.2 Chức năng của hệ thống
Nhóm kiểm soát điều khiển ra/ vào:
- Thông báo số xe đang trong bãi
- Thông báo số xe đã vào trong ngày
- Thông báo số xe đã đi ra trong ngày
- Tự động nhận dạng biển số xe ra/ vào
- In hóa đơn
- Cảnh báo xe ra/ vào không trùng biển số
- Hiển thị hình ảnh camera chụp biển và chụp toàn cảnh trạm kiểmsoát
- Thiết đặt bắt buộc trùng biển mới được phép ra
- Cho phép sử dụng thẻ khuyến mại
- Hiển thị thông tin thuê bao khi ra/ vào
- Cho phép hiệu chỉnh thông tin biển số xe ra/ vào
- Cho phép khoá thẻ khi báo mất thẻ và ra bằng số thẻ
- Chụp ảnh biển số và ảnh toàn cảnh đối với sự kiện xe ra/ vào
Trang 27- Hiển thị thông tin xe và hình ảnh ra/vào để so sánh khi xe ra khỏibãi.
- Cho phép thanh toán trước, khi lưu lượng xe ra/ vào lớn để giảm thờigian lưu thông qua trạm
Nhóm quản lý thẻ:
- Quản lý loại thẻ: CPK được thiết lập thẻ thay vé xe Thẻ được phậnloại thành các nhóm sử dụng: Sử dụng cho xe máy, sử dụng cho ô tô.Mỗi loại thẻ có thể thiết lập các thông số: Loại xe sử dụng, thẻ thuêbao hay thẻ vẵng lai, thẻ vip, thời gian miễn phí khi gửi xe
- Quản lý thẻ: Mỗi thẻ xe sẽ được phát cho người gửi xe và được thuhồi khi xe ra Thẻ xe sử dụng khi quẹt vào đầu đọc Thẻ được nhậpvào hệ thống ba đầu khi quan lý Không chấp nhận thẻ không đượcđăng kí với hệ thống Mỗi thẻ có 2 thông số: Số thẻ và mã thẻ Số thẻđược ẩn trong chíp, mã thẻ được in trên thẻ
- Khóa/ mở thẻ: Khóa thẻ khi thẻ bị mất và mở thẻ khi thẻ có thể sửdụng để gửi xe
Nhóm quản lý hàng gửi xe cố định:
- Quản lý công ty/ nhóm khách hàng: CPK được nghiên cứu thiết kế
để sử dụng cho những bãi đỗ xe lớn phục vụ nhiều cơ quan đơn vị
Vì vậy CPK quản lý chính sách gửi xe theo công ty/ nhóm kháchhàng Các công ty đươc quản lý theo mức cha con Quản trị có thểphân quyền quản lý theo từng công ty/ nhóm khách hàng
- Cấp phát tài khoản khách hàng: Cấp phát thẻ cho khách hàng Mỗikhách hàng có một tài khoản có thể sử dụng cho nhiều xe khác nhau.Một thời điểm có thể sử dụng cho 1 xe
- Thiết đặt xe cho khách hàng: Thiết đặt biển số cho các xe khách gửi.Mỗi xe có thể thiết đặt thời hạn nhất định
Nhóm quản lý phí trông giữ: