1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

RÀO CẢN THƯƠNG MẠI CỦA LIÊN MINH CHÂU ÂU ĐỐI VỚI HÀNG THỦY SẢN XUẤT KHẨU CỦA VIỆT NAM

67 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 1,03 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngoài nguyên nhân chủ yếu là do tình hình nợ công ở các nước Châu Âu thì một trong những nguyên nhân dẫn đến sự giảm sút này là do hàng thủy sản của Việt Nam vẫn chưa đáp ứng được hết cá

Trang 1

CƠ SỞ II TẠI TP HỒ CHÍ MINH

-*** -

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

Chuyên ngành: Kinh tế đối ngoại

RÀO CẢN THƯƠNG MẠI CỦA LIÊN MINH CHÂU ÂU ĐỐI VỚI HÀNG THỦY SẢN

XUẤT KHẨU CỦA VIỆT NAM

Họ và tên sinh viên: Lâm Thị Thanh Huyền

Mã sinh viên: 1001017467 Khóa: 49D – A11

Người hướng dẫn khoa học: ThS Trần Quốc Trung

TP Hồ Chí Minh, tháng 12 năm 2013

Trang 2

CƠ SỞ II TẠI TP.HCM

-

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc -

NHẬN XÉT KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

Họ và tên sinh viên: Lâm Thị Thanh Huyền

MSSV: 1001017467

Mã KL:

Tên đề tài: Rào cản thương mại của Liên Minh Châu Âu đối với hàng thủy sản xuất

khẩu của Việt Nam

Điểm tinh thần, thái độ, chuyên cần (tối đa 1 điểm, cho điểm lẻ đến 0,1):

Ý kiến nhận xét (khoanh tròn lựa chọn phù hợp):

1 Sinh viên đã nghiêm túc thực hiện KLTN với sự hướng dẫn của giáo viên GVHD

chịu trách nhiệm về tên đề tài, mục đích, đối tượng, phạm vi & phương pháp nghiên

cứu và tên các chương, các đề mục chính (2 chữ số)

2 Sinh viên chưa thực hiện đầy đủ hướng dẫn của giáo viên GVHD không chịu trách

nhiệm về đề tài

3 Sinh viên không thực hiện hướng dẫn của giáo viên GVHD không đồng ý cho sinh

viên nộp KLTN

Tp Hồ chí Minh, ngày 14 tháng 12 năm 2013

Giáo viên hướng dẫn

(Ký và ghi rõ họ tên)

Trang 3

Đồng ý cho sinh viên LÂM THỊ THANH HUYỀN nộp Khóa luận tốt nghiệp này

TP Hồ Chí Minh, ngày 14 tháng 12 năm 2013

Người hướng dẫn

Trang 4

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ RÀO CẢN THƯƠNG MẠI ĐỐI VỚI HÀNG THỦY SẢN XUẤT KHẨU 4

1.1 Tổng quan về rào cản thương mại đối với hàng thủy sản xuất khẩu của Việt Nam 4

1.1.1 Khái niệm 4

1.1.2 Mục đích ban hành 5

1.1.2.1 Mục đích chính trị 5

1.1.2.2 Mục đích kinh tế - xã hội 6

1.1.2.3 Mục đích bảo vệ môi trường 6

1.1.3 Phân loại rào cản thương mại đối với mặt hàng thủy sản xuất khẩu 7

1.1.3.1 Rào cản Thuế quan 7

1.1.3.2 Rào cản phi thuế quan 9

1.1.4 Tác động của rào cản thương mại đến hoạt động xuất khẩu thủy sản 12

1.1.4.1 Tác động tích cực 12

1.1.4.2 Tác động tiêu cực 13

1.2 Sự cần thiết nghiên cứu rào cản thương mại đối với hàng thủy sản xuất khẩu của Việt Nam 15

CHƯƠNG 2 RÀO CẢN THƯƠNG MẠI CỦA LIÊN MINH CHÂU ÂU ĐỐI VỚI MẶT HÀNG THỦY SẢN XUẤT KHẨU CỦA VIỆT NAM 21

2.1 Rào cản thương mại của Liên Minh Châu Âu đối với mặt hàng thủy sản và khả năng đáp ứng của thủy sản xuất khẩu Việt Nam 21

2.1.1 Rào cản thuế quan 21

2.1.2 Rào cản phi thuế quan 23

2.1.2.1 Các quy định tiêu chuẩn kỹ thuật Error! Bookmark not defined. 2.1.2.2 Các quy định kiểm dịch động thực vật Error! Bookmark not defined. 2.1.2.3 Dán nhãn hàng hóa 32 2.1.2.4 Bảo vệ môi trường Error! Bookmark not defined.

Trang 5

2.2 Đánh giá những thuận lợi và khó khăn trong việc đáp ứng các rào cản

thương mại của thủy sản xuất khẩu Việt Nam 36

2.2.1 Thuận lợi 36

2.2.2 Khó khăn 38

CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP VƯỢT QUA RÀO CẢN THƯƠNG MẠI CỦA LIÊN MINH CHÂU ÂU ĐỐI VỚI HÀNG THỦY SẢN XUẤT KHẨU VIỆT NAM 41

3.1 Định hướng để vượt qua rào cản thương mại 41

3.2 Giải pháp để vượt qua rào cản thương mại 45

3.2.1 Đối với chính phủ 45

3.2.2 Đối với các hiệp hội 48

3.2.3 Đối với các doanh nghiệp xuất khẩu 49

3.2.4 Đối với người nuôi trồng, khai thác 52

KẾT LUẬN 55 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC PHỤ LỤC

Trang 6

I DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TIẾNG ANH

STT Từ viết tắt Nghĩa tiếng Anh Nghĩa tiếng Việt

1 EMAS Eco-Managerment and Audit

Scheme

Chương trình quản lý và kiểm tra sinh thái

3 MSC Marine Stewardship Council Hội đồng quản lý biển

National Argo – Forestry – Fisheries Quality Assurance Department

Cục quản lý chất lượng nông, lâm, thủy, sản

5 WTO World Trade Oganization Tổ chức thương mại thế giới

II DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TIẾNG VIỆT

STT Từ viết tắt Nghĩa tiếng Việt

1 BNNPTNT Bộ Nông nghiệp Phát triển Nông thôn

Trang 7

2 Biểu đồ 1.2 cơ cấu sản phẩm thủy sản Việt Nam xuất khẩu

sang thị trường EU năm 201

18

C Danh mục sơ đồ

trang

1 Sơ đồ 2.1 hệ thống tiêu chuẩn ISO 14000 26

2 Sơ đồ 2.2 sơ đồ phương pháp quản lý và kiểm tra EMAS 27

Trang 9

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Hiện nay, thủy sản vẫn là một trong những mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Việt nam Thị trường xuất khẩu mặt hàng này ngoài những thị trường truyền thống như Hoa Kỳ, Nhật Bản, EU thì còn có những thị trường mới như Hàn Quốc,Trung Quốc, Hồng Kông Tuy nhiên, trong những năm gần đây kim ngạch xuất khẩu thủy sản chiếm tỷ trọng không lớn, ngoài ra còn gặp nhiều vấn đề khó khăn khi chịu sự cạnh tranh gay gắt từ các doanh nghiệp xuất khẩu nước ngoài đồng thời liên tiếp dính vào các cáo buộc bán phá giá và trợ cấp Những vụ kiện liên tiếp xảy ra làm ảnh hưởng không nhỏ đến sự phát triển của ngành thủy sản Việt Nam Những khó khăn này hầu hết bắt nguồn từ các chính sách bảo hộ hay các rào cản thương mại được đặt

ra bởi các nước nhập khầu

Thị trường EU là một trong những thị trường truyền thống và chủ lực của ngành thủy sản Việt Nam Thị trường này luôn nằm trong nhóm 3 nước nhập khẩu thủy sản lớn nhất của Việt Nam Trong năm 2012 vừa qua, tuy vẫn là thị trường nhập khẩu thủy sản lớn thứ hai của Việt Nam nhưng giá trị thủy sản xuất khẩu vào EU chỉ đạt 1,13 tỷ USD, giảm 14,3% so với năm 2011 Ngoài nguyên nhân chủ yếu là do tình hình nợ công ở các nước Châu Âu thì một trong những nguyên nhân dẫn đến sự giảm sút này là do hàng thủy sản của Việt Nam vẫn chưa đáp ứng được hết các yêu cầu của thị trường nhập khẩu hay là không vượt qua được các rào cản thương mại mà các nước EU xây dựng nên nhằm bảo đảm các mục tiêu kinh tế cũng như bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng Và để thâm nhập sâu hơn, phát triển mạnh mẽ hơn nữa ở thị trường EU thì ngành thủy sản cũng như các doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản Việt Nam phải nắm bắt và hiểu rõ các quy định được đặt ra đối với từng loại thủy sản, từ

đó mới định hướng và tìm giải pháp để đáp ứng một cách đầy đủ các rào cản thương

mại này Vì vậy, đề tài “Rào cản thương mại của Liên Minh Châu Âu đối với mặt hàng thủy sản xuất khẩu của Việt Nam” sẽ giúp cho các doanh nghiệp thủy sản

xuất khẩu có cái nhìn đa chiều về các rào cản thương mại cũng như các định hướng

và những giải pháp để vượt qua các rào cản thương mại của Liên Minh Châu Âu –

EU, từ đó gia tăng kim ngạch xuất khẩu thủy sản; đưa Việt Nam trở thành một trong những quốc gia xuất khẩu thủy sản hàng đầu thế giới

Trang 10

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Đề ra giải pháp để vượt qua các rào cản thương mại của Liên Minh Châu Âu đối với hàng thủy sản xuất khẩu của Việt Nam, đẩy mạnh xuất khẩu hàng thủy sản vào khu vực này

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Tìm hiểu nội dung các rào cản thương mại của Liên Minh Châu Âu đối với hàng thủy sản xuất khẩu của Việt Nam

- Tìm hiểu và phân tích khả năng đáp ứng các rào cản thương mại đó của hàng thủy sản xuất khẩu của Việt Nam

- Đề xuất giải pháp để hàng thủy sản xuất khẩu của Việt Nam vượt qua các rào cản thương mại của Liên Minh Châu Âu

4 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: các rào cản thương mại của Liên Minh Châu Âu đối với hàng thủy sản xuất khẩu của Việt Nam và khả năng đáp ứng của hàng thủy sản xuất khẩu của Việt Nam

- Phạm vi nghiên cứu: trong khuôn khổ của khóa luận, nội dung đề tài giới hạn

ở việc tìm hiểu những qui định của EU trong việc xây dựng các rào cản thương mại

và khả năng đáp ứng của các doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản của Việt Nam Khi đề xuất giải pháp, đề tài đề xuất gải pháp từ nay cho đến 2015 và có thể xa hơn, đến năm

2020

5 Phương pháp nghiên cứu

- Nghiên cứu tại bàn sử dụng số liệu thứ cấp từ sách báo, tạp chí, Internet

- Sử dụng tổng hợp các phương pháp nghiên cứu như phương pháp thu thập số liệu, phương pháp tổng hợp thông tin, phương pháp phân tích, phương pháp so sánh

và luận giải

6 Bố cục của bài khóa luận

- Chương 1: Tổng quan về rào cản thương mại đối với hàng thủy sản xuất khẩu của Việt Nam

- Chương 2: Rào cản thương mại của Liên Minh Châu Âu đối với hàng thủy sản xuất khẩu và khả năng đáp ứng của hàng thủy sản xuất khẩu của Việt Nam

Trang 11

- Chương 3: Một số giải pháp để vượt qua rào cản thương mại của Liên Minh Châu Âu đối với hàng thủy sản xuất khẩu Việt Nam

Trong quá trình học tập và tìm hiểu để thực hiện khóa luận này, tác giả đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ vô cùng quý báu Tác giả xin gửi lời cảm ơn chân thành tới quý thầy giáo, cô giáo trường Đại Học Ngoại Thương đã tận tình giảng dạy cho tôi trong suốt thời gian học tập tại trường Đặc biệt, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Thầy Trần Quốc Trung đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tác giả trong suốt thời gian viết khóa luận tốt nghiệp này

Do sự hạn chế về thời gian chuẩn bị và năng lực chuyên môn nên khóa luận tốt nghiệp không thể tránh khỏi những hạn chế, thiếu sót tác giả rất mong nhận được những ý kiến của quý thầy cô giáo và người đọc để khóa luận tốt nghiệp được hoàn chỉnh hơn

Trang 12

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ RÀO CẢN THƯƠNG MẠI ĐỐI VỚI HÀNG

THỦY SẢN XUẤT KHẨU 1.1 Tổng quan về rào cản thương mại đối với hàng thủy sản xuất khẩu của Việt Nam

1.1.1 Khái niệm

Tham gia vào Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) đồng nghĩa với việc hàng hóa của các quốc gia thành viên sẽ dễ dàng được lưu thông trên thị trường quốc tế bởi một trong các nguyên tắc của WTO là tự do hóa thương mại hơn nữa thông qua đàm phán Tuy nhiên, các quốc gia thành viên mặc dù có một lộ trình dài cắt giảm thuế quan vẫn bằng cách này hay cách khác dựng nên những hàng rào để bảo vệ nền sản xuất trong nước cũng như vì các mục tiêu chính trị, xã hội khác của quốc gia mình Và thuật ngữ “rào cản thương mại” ngày càng được nhắc đến và bình luận càng nhiều ở những khía cạnh mới, tinh vi hơn Tuy vậy, khái niệm về thuật ngữ “rào cản thương mại” không xuất hiện trong bất kì văn bản pháp lý hay tài liệu nào của WTO Ngay trong Hiệp định về Hàng rào Kỹ thuật đối với thương mại (Agreement on Technical Barriers to Trade – TBT) cũng không có khái niệm “hàng rào” hay “rào cản” rõ ràng, mà chỉ được các nước thành viên thừa nhận: “Không nước nào bị ngăn cản áp dụng các biện pháp cần thiết để đảm bảo chất lượng hàng hóa xuất khẩu của mình hoặc để bảo vệ cuộc sống hoặc sức khỏe của con người, động vật hoặc thực vật, bảo vệ môi trường hoặc để ngăn ngừa các hành động gian lận ở các mức độ mà nước

đó cho là thích hợp, với điều kiện là chúng không được sử dụng theo cách có thể tạo

ra một phương thức phân biệt đối xử khác nhau hoặc không công bằng giữa các nước

có những điều kiện như nhau hoặc một sự hạn chế được ngụy trang đối với thương mại quốc tế và chúng phải phù hợp với các điều khoản của Hiệp định này”

Qua sự tổng hợp từ nhiều cuộc nghiên cứu về vấn đề này, có thể hiểu khái niệm về rào cản thương mại là: “Rào cản thương mại trong thương mại quốc tế là sự hạn chế hoặc cản trở hoạt động thương mại quốc tế được tạo nên bởi bất kì biện pháp hay hành động nào từ các quốc gia, trong trường hợp các biện pháp hay hành động này được đặt ra ở mức quá cao hoặc gây ra sự phân biệt đối xử cho hàng hóa, dịch vụ của các quốc gia khác khi tham gia thị trường quốc tế”

Trang 13

Dựa vào khái niệm trên, có thể hiểu khái niệm về rào cản thương mại đối với hàng thủy sản là : “Rào cản thương mại quốc tế đối với hàng thủy sản là sự hạn chế hoặc cản trở hoạt động xuất nhập khẩu hàng thủy sản được tạo nên bởi bất kì biện pháp hay hành động nào từ các quốc gia, trong trường hợp các biện pháp hay hành động này được đặt ra ở mức quá cao hoặc gây ra sự phân biệt đối xử cho hàng thủy sản của các quốc gia khác khi tham gia thị trường thủy sản quốc tế”

1.1.2 Mục đích ban hành

Các quốc gia nhập khẩu đưa ra rất nhều lí do để xây dựng nên những rào cản thương mại cho những quốc gia xuất khẩu khác nhưng nhìn chung là đều ban hành những quy định có tính cản trở, tác động vào thị trường thủy sản quốc tế và hơn hết

là hướng thị trường theo chiều có lợi nhất cho quốc gia mình, mang lại lợi ích không những về kinh tế mà còn đảm bảo các mục tiêu về chính trị, xã hội và bảo vệ môi trường

1.1.2.1 Mục đích chính trị

Các quốc gia khi xây dựng những rào cản thương mại đều xuất phát liên quan đến mục tiêu chính trị Có những quốc gia xuất khẩu được hưởng ưu đãi đặc biệt từ quốc gia nhập khẩu, nhưng bên cạnh đó lại có những nước xuất khẩu phải chịu những biện pháp mạnh như cấm vận toàn diện hoặc một phần, cấm xuất khẩu hoặc bị áp mức thuế rất cao Chẳng hạn như việc Mỹ ban hành chính sách cấm vận suốt hơn nửa thế kỉ qua đối với Cuba, riêng đối với mặt hàng thủy sản là sản phẩm tôm hùm và cá ngừ với lí do là bảo vệ môi trường và thiên nhiên hoang dã Nguyên nhân của việc này là do sự mâu thuẫn về chế độ chính trị khi mà sau Cách mạng Cuba, nước này đi theo con đường xã hội chủ nghĩa trong khi Mỹ theo chế độ cộng hòa Hơn nữa sự thành công của cuộc Cách mạng là tấm gương cho các quốc gia ở Châu Phi và Mỹ La-tinh, làm ảnh hưởng đến quyền lợi của Mỹ ở những quốc gia này Hiện nay, mặc cho những nỗ lực của Liên Hiệp Quốc lên án lệnh bao vây cấm vận kinh tế mà Mỹ

áp đặt chống Cuba trong hơn 50 năm qua, Mỹ vẫn cho rằng chưa đến lúc để bãi bỏ lệnh cấm vận này.Hơn nữa, khi ban hành các rào cản thì các quốc gia nhập khẩu cũng ban hành các ưu đãi cho các quốc gia xuất khẩu Tuy nhiên, dựa vào quan hệ giữa các quốc gia này, mức ưu đãi của các quốc gia xuất khẩu khác nhau cũng không giống nhau, nước nhận nhiều và nước nhận ít hoặc không Vì vậy, những quốc gia nhận ít

Trang 14

ưu đãi hoặc không được nhận cũng chính là đang đối mặt với các rào cản thương mại nhiều hơn so với các nước có quan hệ tốt với nước nhập khẩu

1.1.2.2 Mục đích kinh tế - xã hội

Ngoài mục đích về chính trị, rào cản thương mại giúp các quốc gia đạt được mục tiêu về kinh tế là bảo hộ nền sản xuất trong nước, kiểm soát hàng thủy sản nhập khẩu và mục tiêu xã hội là bảo vệ sức khỏe của người tiêu dùng

Đối với mục tiêu kinh tế, việc ban hành các rào cản thương mại là nhằm bảo

hộ nền sản xuất trong nước đồng nghĩa với việc giúp các quốc gia nhập khẩu tránh được tình trạng nhập khẩu ồ ạt hàng hóa vốn là lợi thế cạnh tranh của những quốc gia khác Vì đó là lợi thế cạnh tranh nên những quốc gia đó sẽ tập trung sản xuất rồi xuất khẩu hàng hóa đó Các biện pháp trợ cấp xuất khẩu thường sẽ được áp dụng Việc một loại hàng hóa được nhập khẩu với số lượng lớn có thể ảnh hưởng hoặc đe dọa đến nền sản xuất mặt hàng đó cũng những ngành hàng liên quan ở chính quốc gia nhập khẩu

Đối với mục tiêu xã hội là bảo vệ sức khỏe của người tiêu dùng Hiện nay khi các loại bệnh dịch phát triển ngày một nhiều và khả năng lây lan ngày một lớn đặc biệt là qua thực phẩm thì vấn đề an toàn vệ sinh thực phẩm được đặt lên hàng đầu Người tiêu dùng ngày càng có ý thức mạnh mẽ về việc bảo đảm sức khỏe của mình, nên họ khắt khe hơn khi lựa chọn thực phẩm Người tiêu dùng trở nên nhạy cảm hơn với những sản phẩm không rõ nguồn gốc xuất xứ cũng như các sản phẩm không đảm bảo vệ sinh thiết yếu Nhận thấy vấn đề này, Chính phủ các quốc gia đã và đang gia tăng các rào cản kỹ thuật để đảm bảo được nguồn cung thực phẩm sạch, an toàn góp phần bảo vệ sức khỏe của người tiêu dùng

1.1.2.3 Mục đích bảo vệ môi trường

Gắn liền với sự phát triển là sự đánh đổi và một trong những nhân tố bị đem

ra đánh đổi là môi trường Và hiện nay, môi trường đang bị phá hoại nghiêm trọng, nếu cứ tiếp tục hiện trạng này thì chính con người sẽ phải gánh chịu những hậu quả rất nặng nề Do đó, Chính phủ các nước phải tìm cách dung hòa sự phát triển và bảo

vệ môi trường bằng cách đưa yếu tố bảo vệ môi trường vào trong những rào cản kỹ thuật buộc các nước có quan hệ thương mại phải tuân theo Chẳng hạn như qui định

về hàm lượng thuốc bảo vệ thực vật tối đa có trong sản phẩm nông nghiệp Qui định

Trang 15

này bắt buộc các nước tham gia xuất khẩu sản phẩm nông nghiệp phải kiểm định hàm lượng thuốc bảo vệ thực vật có trong sản phẩm trước khi xuất khẩu.Nếu hàm lượng thuốc vượt quá giới hạn cho phép thì sản phẩm của nước xuất khẩu đó sẽ bị trả lại hoặc tiêu hủy tùy theo qui định của nước nhập khẩu

1.1.3 Phân loại rào cản thương mại đối với mặt hàng thủy sản xuất khẩu

Theo Diễn đàn về Thương mại và Phát triển của Liên Hiệp Quốc (UNCTAD),

từ năm 1994 hệ thống các biện pháp kiểm soát nhập khẩu được chia làm hai loại là các biện pháp thuế quan (Tariff) và các biện pháp phi thuế quan (Non – Tariff) Bởi vậy trong nhiều tài liệu, rào cản thương mại cũng được chia thành rào cản thuế quan

và rào cản phi thuế quan Và cách chia này cũng được áp dụng cho các rào cản thương mại đối với mặt hàng thủy sản xuất khẩu

1.1.3.1 Rào cản Thuế quan

Rào cản thuế quan là các biện pháp dùng thuế để điều chỉnh hoạt động thương mại quốc tế của một quốc gia, một khu vực Tuy nhiên, khi các quốc gia gia nhập vào WTO thì đều có cam kết lộ trình cắt giảm các loại thuế này và dành ưu đãi thuế quan cho nhau Có thể chia thuế quan theo 3 cách phân loại sau:

- Phân chia theo giá trị

Thuế phần trăm: được tính theo tỷ lệ phần trăm giá trị giao dịch của hàng hóa nhập khẩu

Thuế phi phần trăm: được chia làm hai loại nhỏ là thuế tuyệt đối và thuế tổng hợp Trong đó thuế tuyệt đối là loại thuế xác định bằng một khảo cố định trên một đơn vị hàng nhập khẩu Thuế tổng hợp là sự kết hợp cả thuế phần trăm và thuế tuyệt đối

- Phân chia theo đặc thù thuế quan

Hạn ngạch thuế quan: là một cơ chế hạn ngạch nhập khẩu đối với một khối lượng hàng nhập khẩu nhất định Một khi khối lượng hạn ngạch này đã được nhập khẩu hết thì bất kì lượng hàng nhập khẩu bổ sung nào cũng sẽ phải chịu mức thuế suất cao hơn

Thuế đối kháng (hay còn gọi là thuế chống trợ cấp xuất khẩu): là loại thuế đặc biệt đánh vào hàng hóa nhập khẩu để bù lại việc các hàng hóa này nhận được trợ cấp

Trang 16

từ Chính phủ nước xuất khẩu Ví dụ: Mỹ áp thuế chống trợ giá 7,05% đối với ngành tôm đông lạnh Việt Nam

Thuế chống bán phá giá: là loại thuế đặc biệt được áp dụng để ngăn chặn và đối phó với hàng hóa nhập khẩu, được cho là bán với giá thấp hơn giá bán thông thường của hàng hóa đó tại nước xuất khẩu, đang hoặc sẽ gây ra sự cạnh tranh không lành mạnh tại thị trường nước nhập khẩu Ví dụ: Bộ Thương Mại của Mỹ (DOC) áp mức thuế chống bán giá giá cá tra philê đông lạnh nhập khẩu từ Việt Nam cho 2 doanh nghiệp bị đơn trong vụ kiện các doanh nghiệp Việt Nam bán phá giá cá tra: Vĩnh Hoàn là 0,42 USD/kg và Hùng Vương là 2,15 USD/kg và cho các doanh nghiệp

bị đơn tự nguyện là 0,99 USD/kg

- Phân chia theo mức độ ưu đãi thuế quan

Trong thương mại quốc tế ngày nay, các quốc gia luôn dành những ưu đãi về thuế quan cho nhau Tuy nhiên, phụ thuộc vào mối quan hệ giữa các quốc gia mà mức

độ ưu đãi dành cho những quốc gia này cũng không giống nhau Tức là những nước nhận được ít ưu đãi thuế quan hơn thì đang phải đối mặt với những rào cản

về thuế quan so với các nước nhận được nhiều ưu đãi

Thuế phi tối huệ quốc (Non- MFN): còn gọi là thuế suất thông thường Đây là mức thuế suất cao nhất mà các nước áp dụng đối với những nước chưa phải là thành viên WTO và chưa kí kết bất kì một Hiệp định thương mại song phương nào với nhau Mức thuế này có thể nằm trong khoảng 20% – 110%

Thuế tối huệ quốc (MFN): là loại thuế với mức thuế suất thấp hơn nhiều so với thuế phi tối huệ quốc, được các nước là thành viên của WTO dành cho nhau hoặc dành cho những nước đã kí với nhay Hiệp định thương mại song phương

Thuế quan ưu đãi phổ cập (GSP): là loại thuế có mức thuế thấp hơn mức thuế tối huệ quốc, thường do các nước công nghiệp phát triển cho các nước đang phát triển được hưởng, áp dụng với một số loại hàng hóa nhất định

Thuế áp dụng đối với các khu vực thương mại tự do: là loại thuế với mức thuế suất vô cùng ưu đãi, thậm chí bằng 0%, được các nước thành viên trong cùng một khu vực thương mại tự do dành cho nhau Ví dụ như Khu vực mậu dịch tự do ASEAN (AFTA), Khu vực mậu dịch tự do Bắc Mỹ (NAFTA)

Trang 17

1.1.3.2 Rào cản phi thuế quan

Định nghĩa về rào cản phi thuế quan được Tổ chức Hợp Tác và Phát triển Kinh

tế (OECD) năm 1997 định nghĩa: “Hàng rào phi thuế quan là những biện pháp biên giới nằm ngoài phạm vi thuế quan có thể được các quốc gia sử dụng, thông thường dựa trên cơ sở lựa chọn, nhằm hạn chế nhập khẩu”

Trên thế giới hiện nay tồn tại rất nhiều các loại rào cản phi thuế quan dựa trên các tiêu chí khác nhau do từng quốc gia xây dựng Hơn nữa, khi các quốc gia bắt buộc phải thực hiện lộ trình cắt giảm thuế quan khi gia nhập WTO thì rào cản phi thuế quan đã khó định lượng lại có xu hướng phát triển ngày càng đa dạng, tinh vi và phức tạp hơn Do vậy, việc phân loại các rào cản này khá phức tạp và đòi hỏi tính cập nhật cao Do khuôn khổ của khóa luận không cho phép, tác gỉa xin chọn cách phân loại theo Bộ Công Thương Việt Nam và chỉ nêu ra một vài nhóm liên quan đến mặt hàng thủy sản xuất khẩu như sau:

Nhóm 1: các biện pháp hạn chế định lượng

Các biện pháp cấm: là các biện pháp không cho nhập khẩu một số hay tất cả hàng hóa từ một quốc gia Đây là biện pháp gây nên cản trở lớn đối với quan hệ thương mại giữa các quốc gia nên WTO không khuyến khích sử dụng Ví dụ như trường hợp ngày 23/8/2013, EU cấm nhập khẩu cá trích và cá thu cũng như các sản phẩm chế biến từ hai loại cá trên từ Quần đảo Faroe với cáo buộc vùng lãnh thổ này

đã đánh bắt quá mức sản lượng cho phép Quần đảo Faroe cùng EU có thỏa thuận dài hạn về việc phối hợp cùng quản lý kho dự trữ cá trích Atlanto-Scandian Tuy nhiên, năm 2013, Faroe với ngành đánh bắt cá là trụ cột của nền kinh tế, đã đơn phương phá

vỡ thỏa thuận khi nâng mức đánh bắt cao hơn gấp năm lần so với mức EU đặt ra

Hạn ngạch nhập khẩu: là biện pháp để hạn chế về số lượng hoặc giá trị hàng hóa nhập khẩu từ một thị trường nào đó, trong một thời gian nhất định, thường là một năm Hạn ngạch cũng là một biện pháp WTO không khuyến khích sử dụng và được qui định nghiêm ngặt bởi đây là biện pháp phi thuế quan nói chung không thể hiện được tính minh bạch và rất dễ biến tướng, khó kiểm soát Khi sử dụng hạn ngạch, các quốc gia phải thực hiện một số điều kiện kèm theo như hạn chế sản xuất, tiêu dùng trong nước, công bố thời gian thực hiện hạn ngạch cụ thể và những thay đổi nếu có Đồng thời cam kết nới lỏng biện pháp này khi kinh tế đã khôi phục, sau đó dỡ bỏ

Trang 18

hoàn toàn nhằm thực hiện nguyên tắc chung của WTO Thông thường hạn ngạch nhập khẩu được sử dụng kết hợp với giấy phép nhập khẩu Ví dụ như hạn ngạch nhập khẩu thăn cá ngừ của Tây Ban Nha trong năm 2013 là 30000 tấn với mức thuế suất ưu đãi 0%

Giấy phép nhập khẩu: là biện pháp quản lý nhập khẩu dưới dạng hạn chế số lượng Giấy phép nhập khẩu không qui định số lượng cụ thể mà chỉ yêu cầu khi nhập khẩu phải xuất trình cơ quan hải quan kiểm tra Giấy phép nhập khẩu có hai loại thường gặp là giấy phép tự động và giấy phép không tự động Giấy phép tự động cho phép thực hiện ngay lập tức không có điều kiện gì đối với người làm đơn xin giấy phép Giấy phép không tự động cho phép được thực hiện khi người nhập khẩu đáp ứng được một số điều kiện nhất định

Nhóm 2: Các biện pháp kỹ thuật

Các qui định tiêu chuẩn kĩ thuật: là một hình thức bảo hộ mậu dịch, qua việc nước nhập khẩu đưa ra các yêu cầu về tiêu chuẩn đối với hàng hóa nhập khẩu hết sức khắt khe Các tiêu chuẩn kĩ thuật được các nước xây dựng dựa theo điều kiện của từng quốc gia dẫn đến việc áp dụng là khác nhau, vô tình tạo ra sự không công bằng khi một mặt hàng của một nước sẽ phải đáp ứng những qui định khác nhau khi tham gia vào thị trường các nước khác nhau Do đó các tiêu chuẩn này tạo ra hàng rào lớn đối với hàng hóa của các nước xuất khẩu Với mục tiêu tạo ra sự công bằng, WTO ban hành Hiệp định hàng rào kỹ thuật trong thương mại (Agreement on Technical Barriers to Trade) nhằm xây dựng các tiêu chuẩn quốc tế, văn bản pháp quy kĩ thuật cùng hệ thống đánh giá sự phù hợp mà không tạo ra các cản trở không cần thiết đối với thương mại quốc tế

Các biện pháp về kiểm dịch động vật và thực vật Đây là biện pháp xây dựng với lý do đảm bảo sức khỏe người tiêu dùng Mặc dù các quốc gia không bị ngăn cấm việc áp dụng các biện pháp này, nhưng hiện nay một số nước phát triển đặt ra những tiêu chuẩn quá cao mà những nước đang và kém phát triển khó hay không thể đáp ứng Điều này tạo ra rào cản khiến hàng hóa của những nước này khó mà xâm nhập thị trường các nước phát triển Hiệp định SPS (Sanitary and Phytosanitary Measures) điều chỉnh các qui định về an toàn thực phẩm, về thú y và bảo vệ thực vật có thể trực tiếp hay gián tiếp ảnh hưởng đến thương mại hàng hóa quốc tế

Trang 19

Qui định về nhãn mác hàng hóa: là biện pháp được sử dụng khá phổ biến đặc biệt là ở các nước phát triển và được quy định chặt chẽ bằng hệ thống văn bản pháp luật Quy định này đưa ra các yêu cầu đối với nhãn hàng hóa như các thông tin cần thiết về tên hàng hóa, mã hàng hóa, nước xuất xứ hay các thành phần có trong hàng hóa

Qui định về bảo vệ môi trường: là biện pháp nhằm bảo vệ môi trường sinh thái

và đảm bảo sức khỏe người tiêu dùng Đây là vấn đề mang tính toàn cầu và được xây dựng thành các biện pháp cụ thể thông qua một số hình thức như cấp giấy chứng nhận tiêu chuẩn chất lượng môi trường ISO 14000 hay yêu cầu dán nhãn sinh thái đối với sản phẩm

Nhóm 3: các biện pháp bảo vệ thương mại tạm thời

Trợ cấp và các biện pháp đối kháng: Hiệp định về Trợ Cấp và các Biện pháp Đối kháng (SCM – Subsidies Countervailing Measures) qui định: “Trợ cấp là việc Chính phủ dành cho doanh nghiệp những lợi ích mà trong điều kiện thông thường doanh nghiệp không thể có được” Những hình thức trợ cấp có thể là giao vốn trực tiếp của Chính phủ (cấp vốn, các khoản cho vay hoặc góp vốn cổ phần) hoặc Chính phủ bảo lãnh các khoản vay, Chính phủ miễn những khoản lẽ ra phải đóng, Chính phủ cung ứng hàng hóa hoặc dịch vụ hay mua hàng

Các biện pháp chống bán phá giá: theo Hiệp Định chống Phá giá (Agreement

on Anti – Dumping Practices): “Phá giá nghĩa là sản phẩm được đưa ra bán ở một nước thấp hơn giá trị thông thường của sản phẩm ấy và ở sản phẩm bị xem là bán phá giá nếu giá xuất của sản phẩm ấy thấp hơn giá của sản phẩm tương tự như thế được tiêu thụ ở thị trường nội địa trong điều kiện buôn bán thông thường” Biện pháp chống bán phá giá là tất cả các biện pháp mà nước nhập khẩu có thể sử dụng để chống lại hiện tượng bán phá giá của mặt hàng nhập khẩu (sau khi có kết luận cuối cùng khẳng định có việc bán phá giá gây thiệt hại đáng kể) Trong đa số các trường hợp, biện pháp chống bán phá giá là áp đặt thuế chống bán phá giá đối với mặt hàng nhập khẩu (thuế phầm trăm hoặc thuế tuyệt đối) Ngoài ra còn có thể là hạn ngạch nhập khẩu hoặc kết hợp giữa hạn ngạch nhập khẩu và thuế chống bán phá giá

Nhóm 4: các biện pháp khác

Trang 20

Quy tắc xuất xứ: theo hiệp định về quy tắc xuất xứ (Agreement on Rules of Origin) của WTO thì qui tắc xuất xứ là “những luật, văn bản dưới luật, quyết định hành chính chung do các thành viên áp dụng để xác định nước xuất xứ của hàng hóa nhưng không liên quan đến thỏa thuận thương mại hoặc chế độ thương mại tự chủ có

áp dụng ưu đãi thuế quan ngoài phạm vi điều chỉnh của GATT 1994” Quy tắc xuất

xứ không được tạo ra tác động hạn chế, bóp méo hay làm rối loạn thương mại quốc tế; đồng thời không được đưa ra yêu cầu chặt quá mức thông thường hoặc các điều kiện không liên quan đến sản xuất chế biến như là điều kiện tiên quyết để xác định nước xuất xứ Quy tắc xuất xứ áp dụng đối với hàng xuất nhập khẩu không được chặt hơn quy tắc xuất xứ áp dụng để xác định là hàng nội địa, không được phân biệt đối

xử giữa các thành viên khác

1.1.4 Tác động của rào cản thương mại đến hoạt động xuất khẩu thủy sản

Hoạt động xuất khẩu thủy sản hiện nay đang chịu tác động rất lớn từ các rào cản thương mại nêu trên, đặc biệt là các rào cản phi thuế quan Khi nói đến rào cản tức mang tính cản trở cho hoạt động thương mại, các nước xuất khẩu sẽ phải đáp ứng rất nhiều các tiêu chí được đặt ra thì hàng hóa mới có thể đi vào nước nhập khẩu.Nhưng mọi vấn đề đều có hai mặt dù ít hay nhiều, các rào cản thương mại cũng vậy Ngoài tính chất cản trở thương mại trong khi xu hướng chung của toàn Thế giới

là hướng tới sự tự do hóa, cũng thể phủ nhận những mặt tích cực của các rào cản thương mại đối với hoạt động xuất khẩu thủy sản

1.1.4.1 Tác động tích cực

Thứ nhất, các rào cản thương mại tạo ra động lực để các doanh nghiệp xuất khẩu nỗ lực phát triển và hoàn thiện sản phẩm Các nước nhập khẩu thủy sản đặc biệt

là những nước phát triển thường xây dựng hệ thống rào cản khá nghiêm ngặt Bởi đây

là một trong những nguồn cung thực phẩm chủ yếu, hơn nữa các nước này rất coi trọng vấn đề vệ sinh thực phẩm bảo đảm sức khỏe người tiêu dùng Đối với các nước xuất khẩu thủy sản, họ lại mong muốn hàng hóa được xuất đi càng nhiều càng tốt, thu

về hiệu quả kinh tế Rõ ràng, các nước xuất khẩu nằm ở vị thế yếu hơn Muốn hàng xuất đi được buộc họ phải nỗ lực đáp ứng tất cả các yêu cầu được đặt ra bởi nước nhập khẩu Các doanh nghiệp phải điều chỉnh lại quy trình thu mua, chế biến, đóng gói, sao cho phù hợp với yêu cầu của thị trường Hơn hết, vấn đề các doanh nghiệp

Trang 21

cần chú ý là chất lượng, kiểm soát an toàn vệ sinh thực phẩm ngay từ khâu nuôi trồng, thu mua, kết hợp với công tác kiểm định chặt chẽ nhằm tìm ra, loại bỏ những lô hàng

có chứa chất nguy hại đến sức khỏe con người Như vậy, với việc đặt ra các rào cản, các doanh nghiệp xuất khẩu sẽ có ý thức hơn trong việc cung cấp nguồn hàng sạch

và chất lượng Đồng thời, họ phải nâng cao cơ sở vật chất, dây chuyền sản xuất để có được sản phẩm đạt tiêu chuẩn Do đó, động lực được tạo ra từ các rào cản sẽ giúp các doanh nghiệp ngày một phát triển hơn

Thứ hai, việc đáp ứng được các rào cản này giúp doanh nghiệp nâng cao được hình ảnh và vị thế trên thị trường xuất khẩu Các rào cản thương mại hiện nay có xu thế phát triển theo hướng phi thuế quan, hướng tới nhiều hơn mục tiêu bảo vệ sức khỏe con người cùng môi trường thông qua việc đòi hỏi về nhãn mác hàng hóa, chứng chỉ ISO Do đó, nếu sản phẩm của doanh nghiệp có nhãn mác với thông tin rõ ràng, kèm theo các chứng chỉ đảm bảo qui định về môi trường thì càng gia tăng năng lực cạnh tranh và nhận được cái nhìn thiện cảm của người tiêu dùng Một điểm đáng lưu

ý về thói quen của người tiêu dùng là họ không quá bận tâm đến giá cả khi chi trả cho những sản phẩm chất lượng Do vậy, việc đáp ứng được các rào cản thương mại sẽ giúp doanh nghiệp tăng doanh số, mở rộng qui mô Hơn nữa, khi doanh nghiệp đưa sản phẩm đạt đến những tiêu chuẩn nhất định sẽ giúp sản phẩm đó dễ dàng hội nhập,

mở rộng được thị trường tiêu thụ, đồng thời doanh nghiệp sẽ gia tăng được vị thế trên thị trường xuất khẩu

1.1.4.2 Tác động tiêu cực

Đối với các nước nhập khẩu, việc xây dựng các rào cản thương mại dường như là điều tất yếu đồng nghĩa với việc các nước xuất khẩu buộc phải đối mặt với những rào cản này Tuy nhiên, các rào cản thương mại đôi khi lại làm bóp méo thương mại quốc tế và gây ra những tác động tiêu cực

Thứ nhất, những rào cản thương mại được xây dựng với mức độ quá cao khiến cho các nước xuất khẩu là nước đang và kém phát triển không thể đáp ứng được Điều này dẫn đến tình trạng trì trệ, tâm lý e ngại của các doanh nghiệp, gây thiệt hại đối với hoạt động xuất khẩu thủy sản tại các quốc gia này Ví dụ điển hình

là vào năm 2003, EU hạ mức dư lượng kháng sinh Chloramphenicol xuống mức 0,3 phần tỷ Tuy nhiên thời điểm này các phòng kiểm nghiệm của Việt Nam chỉ mới

Trang 22

phân tích được chất Chloramphenicol ở mức 1,5 phần tỷ và các phòng kiểm nghiệm này đã được EU công nhận Không dừng lại ở những quy định đó, EU tiếp tục nâng cao yêu cầu là thực phẩm xuất khẩu vào thị trường của họ phải có mức dư lượng kháng sinh bằng 0 Đây là một yêu cầu hết sức vô lý và không công bằng khi mà Chloramphenicol là một hợp chất tồn tại trong tụ nhiên trong đất, nước… nên ngay

cả khi người nuôi không dùng loại kháng sinh này thì cũng không thể tránh khỏi vẫn còn một tỷ lệ nhỏ trong sản phẩm thủy sản Khi không đáp ứng được yêu cầu này, các lô hàng thủy sản xuất khẩu của Việt Nam bị trả về nước gây ra thiệt hại lớn cho các doanh nghiệp, đồng thời uy tín bị giảm sút đối với các nhà nhập khẩu

Thứ hai, đối với mặt hàng thủy sản khi xuất khẩu sẽ đối mặt với nhiều rào cản thương mại cùng một lúc chứ không phải duy nhất một rào cản Vì là một trong những thực phẩm thiết yếu, thủy sản phải đạt được các tiêu chuẩn về vấn đề vệ sinh

an toàn thực phẩm hay hàm lượng các chất kháng sinh Hơn nữa, là mặt hàng xuất khẩu từ các nước có nguồn tài nguyên dồi dào, giá nhân công rẻ nên phải đối mặt với những cáo buộc về trợ cấp hay bán phá giá bất kì lúc nào Ngày 17/1/2013, DOC chính thức khởi xướng điều tra chống trợ cấp đối với mặt hàng tôm nước ấm đông lạnh nhập khẩu từ năm quốc gia trong đó có Việt Nam Đến ngày 12/8/2012, thì DOC ra quyết định áp mực thuế chống trợ cấp lên các doanh nghiệp sản xuất, xuất khẩu tôm của Việt Nam với mức thuế suất lần lượt là 7,88% và 1,15% đối với hai bị đơn bắt buộc là Công ty thủy sản Minh Quí và công ty thủy sản Nha Trang Mức thuế suất đối với các công ty khác trên toàn quốc khi xuất khẩu tôm vào Mỹ là 4,52% Như vậy, vào thời điểm đó, các doanh nghiệp xuất khẩu vào thị trường Mỹ của Việt Nam phải chịu một lúc hai loại thuế là thuế chống bán giá và thuế chống trợ cấp Điều này gây ảnh hưởng nghiêm trọng và trực tiếp tới hơn 600.000 nông dân, các doanh nghiệp sản xuất và xuất khẩu thủy sản Trong thông báo với báo chí của VASEP phản đối DOC khởi xướng vụ kiện này, VASEP cũng đã nhấn mạnh rằng vụ kiện này là một hình thức cạnh tranh không lành mạnh và thiếu cơ sở Tôm của Mỹ là tôm đánh bắt ở biển, tôm Việt Nam là tôm nuôi Do đó, các sản phẩm tôm của Mỹ và Việt Nam hoàn toàn khác nhau về điều kiện sản xuất, chất lượng và đối tượng tiêu dùng dẫn đến chúng không cạnh tranh trực tiếp với nhau Khi tôm xuất khẩu chịu một lúc hai loại thuế sẽ đẩy giá tôm trên thị trường Mỹ lên cao, các

Trang 23

nhà nhập khẩu sẽ e ngại và tất yếu tìm đến nguồn cung cấp ở những quốc gia khác Các doanh nghiệp xuất khẩu có khả năng mất đi những đơn hàng giá trị Như vậy cùng một lúc có nhiều rào cản áp lên một mặt hàng gây ra những trở ngại rất to lớn đối với hoạt động xuất khẩu của quốc gia đó

1.2 Sự cần thiết nghiên cứu rào cản thương mại đối với hàng thủy sản xuất khẩu của Việt Nam

Trong bối cảnh thương mại hiện nay, khi mà các rào cản thương mại có xu hướng phát triển ngày một phức tạp, không rõ ràng và khó dự đoán hơn thì các nước đang và kém phát triển càng gặp khó khăn trong hoạt động xuất khẩu thủy sản đặc biệt là các quốc gia coi thủy sản là ngành xuất khẩu trọng điểm như Việt Nam

Trong những năm vừa qua, ngành thủy sản xuất khẩu của Việt Nam gặp nhiều khó khăn khi liên tiếp mắc phải những vụ kiện liên quan đến bán phá giá và trợ cấp Đây chính là những rào cản thương mại điển hình cản trở hoạt động xuất khẩu của ngành thủy sản Việt Nam Cuối năm 2000, Hiệp hội chủ trại nuôi cá da trơn Mỹ cáo buộc việc cá trá, cá basa của Việt Nam gia tăng thị phần đáng kể và có nguy cơ đe dọa ngành cá catfish của Mỹ Tên catfish vốn chỉ chung cho 2.500 loại cá da trơn trên thế giới được Mỹ giành quyền sở hữu riêng cho mình, không cho phép gọi cá tra, cá basa của Việt Nam là catfish Trên thực tế, từ tháng 9/2001, Việt Nam không còn dùng thương hiệu catfish cho cá da trơn khi bán vào thị trường Mỹ mà dùng tên gọi

cá Basa và cá Tra Tuy nhiên, đến đầu năm 2002 Bộ Thủy sản Việt Nam mới đề nghị

Cơ quan quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Mỹ (FDA) chấp nhận 3 tên thương mại mới của cá tra Việt Nam là Hypo Basa, Sutchi Basa và Tra Biện pháp này chỉ mang tính tháo gỡ trước mắt tình trạng hạn chế loại cá mang tên một phần hoặc nguyên tên catfish vào thị trường Mỹ đến ngày 28/6/2002 thì CFA đã nộp đơn lên ITC và DOC kiện một số doanh nghiệp Việt Nam bán phá giá cá tra, cá basa vào thị trường Mỹ và

đề xuất mức thuế chống bán phá giá lên đến 144% nếu Việt Nam là nước có nền kinh

tế thị trường và 190% nếu Việt Nam là nước phi kinh tế thị trường Việc áp đặt một hàng rào thương mại là thuế chống bán phá giá với mức thuế suất quá cao như vậy là hành động phi lý, chèn ép đối với ngành cá da trơn xuất khẩu của Việt Nam Sau thời gian dài kiện tụng, ITC công bố kết quả điều tra cuối cùng về ngành chế biến catfish của Mỹ bị thiệt hại về vật chất và 7/8/2003 DOC chính thức công bố áp đặt thuế

Trang 24

chống bán phá giá đối với 11 doanh nghiệp Việt Nam với mức thuế suất dao động từ 36,84% đến 63,88% Ngoài mặt hàng cá da trơn bị kiện bán phá giá, ngành tôm của Việt Nam cũng bị Mỹ cáo buộc tương tự không lâu sau đó Sau thời gian dài điều tra,

cả DOC và ITC đề đi đến kết luận áp thuế chống bán phá giá đối với tôm nhập khẩu

từ Việt Nam Đồng thời, DOC cũng qui định rằng thuế chống bán phá giá sẽ áp dụng với các lô hàng tôm nhập khẩu chưa thanh toán vào hoặc ra khỏi nhà kho để tiêu thụ Theo yêu cầu của Hải quan Mỹ, ngoài số tiền thuế tính theo biên độ riêng biệt dành cho mỗi doanh nghiệp, các nhà nhập khẩu còn phải nộp khoản đặt cọc tương ứng với thuế suất áp dụng chung cho toàn quốc tức mức biên phá giá cao nhất Để xuất khẩu tôm vào Mỹ các doanh nghiệp Việt Nam phải nộp hai khoản Khoản một là tiền thuế tính theo biên độ riêng biệt ứng với giá trị lô hàng Khoản hai là tiền đặt cọc được tính theo thuế suất chung cho toàn quốc ứng với giá trị nhập khẩu tôm của doanh nghiệp trong thời gian tính từ khi vụ kiện phát sinh đến khi lệnh áp thuế có hiệu lực Hơn nữa, khoản tiền đặt cọc phải nộp toàn bộ một lần và trước khi hàng nhập khẩu cập cảng Mỹ Qui định này đã tạo thêm gánh nặng tài chính cho các doanh nghiệp

Ngoài việc bị áp những hàng rào về chống trợ cấp và bán phá giá, ngành thủy sản Việt Nam còn gặp phải những khó khăn liên quan đến vệ sinh an toàn thực phẩm Điều này được thể hiện rõ qua số lượng các lô hàng thủy sản xuất khẩu bị trả về do nhiễm khuẩn và dư lượng thuốc thú y Theo số liệu của Cục quản lý chất lượng nông lâm, thủy sản (NAFIQAD) thuộc Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn trong tháng 5/2013, có 3 doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản sang Nhật Bản bị trả hàng về do vi phạm qui định an toàn thực phẩm Một số liệu đáng lưu ý nữa là theo thống kê của

Sở Công thương tỉnh Cà Mau, tính đến hết tháng 5/2013 số lô hàng thủy sản xuất khẩu của tỉnh bị nước nhập khẩu trả về là 536 tấn, trị giá hơn 3,65 triệu đô la Mỹ Lí

do hàng bị từ chối là vì nhiễm vi sinh vật và mức kháng sinh vượt quá ngưỡng cho phép của nước nhập khẩu

Thị trường EU là một trong những thị trường nhập khẩu thủy sản truyền thống của Việt Nam với giá trị lớn Trong vòng năm năm qua, giá trị xuất khẩu thủy sản sang thị trường này luôn nằm ở mức trên 1 tỷ USD Từ bảng số liệu dưới đây có thể thấy giá trị xuất khẩu của Việt Nam tăng qua các năm trong giai đoạn 2009- 2013, trừ năm 2012 có giảm nhẹ so với năm trước đó Năm 2009, giá trị xuất khẩu của cả

Trang 25

nước đạt gần 4,3 tỷ USD, trong khi đó chỉ với 3 quý đầu năm 2013, giá trị này đã gần 4,7 tỷ USD, thể hiện vai trò ngày càng to lớn của hoạt động xuất khẩu Nhìn chung, giá trị xuất khẩu sang thị trường EU tăng nhẹ qua các năm 2009, 2010 và 2011 với các giá trị tương ứng là 1,12; 1,18 và 1,36 tỷ USD Tuy nhiên trong 2 năm cuối của giai đoạn 2009 -2013, giá trị xuất khẩu sang thị trường EU có xu hướng giảm, đồng thời do mức độ tăng trong giá trị xuất khẩu sang thị trường này nhỏ hơn rất nhiều so với mức độ tăng của tổng giá trị hàng xuất khẩu của Việt Nam trong giai đoạn nói trên dẫn đến việc giảm sút trong tỷ trọng của giá trị hàng xuất khẩu sang thị trường

EU so với tổng giá trị hàng xuất khẩu Cụ thể, vào năm 2009, giá trị hàng xuất khẩu sang EU chiếm tới hơn 26% về tỷ trọng, những năm tiếp theo, trung bình tỷ trọng này giảm khoảng 4% 1 năm, đến 9 tháng đầu năm 2013, giá trị hàng xuất khẩu sang EU chỉ còn chiếm 16,72%, tức là ít hơn gần 10% so với năm 2009 Trên thực tế, EU là một trong số những thị trường lớn và quan trọng của Việt Nam, và thường cạnh tranh với Mỹ trong cuộc chiến giành vị trí số 1 về nhập khẩu hàng hóa nói chung và thủy sản nói riêng Tuy nhiên trong những năm trở lại đây, việc xuất khẩu thủy sản sang thị trường này có dấu hiệu giảm sút mà nguyên nhân chủ yếu được đề cập thường xuyên nhất ngoài tình hình nợ công là ảnh hưởng của những rào cản thương mại của

EU Một phần do không đáp ứng được những yêu cầu của thị trường khó tính này, một phần do nợ công kéo dài và lan rộng trên khu vực EU đã ảnh hưởng không tốt đến hoạt động xuất khẩu thủy sản của Việt Nam qua thị trường này

Bảng 1.1 Giá trị xuất khẩu thủy sản sang thị trường EU giai đoạn 2009 – 9/2013

Đơn vị: tỷ USD

năm 2013 Giá trị XK

Nguồn: Tổng cục Hải quan

Rõ ràng, Việt Nam đã giảm giá trị xuất khẩu sang thị trường EU trong giai đoạn 2009- 2013, cụ thể theo biểu đồ về cơ cấu thị trường nhập khẩu thủy sản Việt Nam bên dưới, trong hai năm 2011 và 2012, sự thay đổi ở các khu vực là rất nhỏ

Trang 26

nhưng cũng thể hiện được có sự giảm sút tỷ trọng ở thị trường EU Năm 2011, không

kể đến các quốc gia khác, EU là khu vực xuất khẩu hải sản lớn nhất của Việt Nam chiếm 19,2% trong tỷ trọng, tiếp đến là Mỹ với 18,6% và Nhật Bản với 17,7% Tuy nhiên chỉ một năm sau đó, năm 2012, EU đã tụt xuống vị trí thứ 2 với 19% trong khi thị trường Mỹ lại trở nên hấp dẫn hơn nhiều với 22% Qua đó ta thấy, việc xuất khẩu qua thị trường EU thì giảm sút còn hoạt động xuất khẩu qua các thị trường khác lại

có xu hướng gia tăng Điều này dẫn đến tình trạng thị trường EU bị tụt hạng và giảm giá trị, cũng như tỷ trọng xuất khẩu như đã nêu trên

Biểu đồ 1.1 Cơ cấu thị trường nhập khẩu thủy sản Việt Nam giai đoạn 2011 – 2012

Đơn vị: %

Nguồn: Tổng cục Hải quan Trong cơ cấu các mặt hàng thủy sản xuất khẩu vào Châu Âu, cá tra chiếm tỷ trọng lớn nhất lên đến 37,5% tiếp sau là tôm với tỷ trọng là 27,5% Điều này cho thấy nhu cầu đối với cá tra và tôm tại thị trường Châu Âu vẫn duy trì ở mức cao Mặc dù trong mười tháng đầu năm 2013 này, kim ngạch xuất khẩu cá tra của Việt Nam có chiều hướng sụt giảm mạnh nhưng thay vào đó là mặt hàng tôm có sự tăng trưởng mạnh, trở thành điểm sáng quan trọng góp phần thúc đẩy hoạt động xuất khẩu thủy sản của Việt Nam

Trang 27

Biểu đồ 1.2 Cơ cấu sản phẩm thủy sản Việt Nam xuất khẩu sang EU năm 2012

Đơn vị: %

Nguồn : Tổng cục Hải quan

Từ các số liệu trên có thể thấy, mặc dù kim ngạch thủy sản xuất khẩu vào EU giảm nhưng đây vẫn là thị trường lớn và quan trọng đối với ngành thủy sản Việt Nam Thị trường EU đã trở thành thị trường truyền thống và chủ lực, tuy có sự gia tăng mạnh trong kim ngạch xuất khẩu ở các thị trường như Mỹ hay Nhật Bản thì vẫn không làm mất đi vị thế của thị trường như EU Việc thị trường EU bị giảm sút về tỷ trọng ngoài nguyên nhân nợ công là còn do rào cản thương mại Rào cản thương mại là những công cụ tồn tại một cách tất yếu để quốc gia nhập khẩu bảo vệ nền sản xuất nội địa Chúng không thể bị tháo dỡ một cách hoàn toàn mà thậm chí xu hướng phát triển ngày càng phức tạp, khó dự đoán EU đã xây dựng nên một hệ thống rào cản thương mại đa dạng với nhiều hình thức khác nhau có cả thuế quan lẫn phi thuế quan Điều này dẫn đến những tác động tiêu cực đối với các doanh nghiệp xuất khẩu hơn

là tác động tích cực Vì vậy, đối với các doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản Việt Nam,

để có thể đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu thủy sản vào thị trường lớn và kĩ tính như

37.5

27.5 10

9.6 8.8

4.6 2

cua ghẹ và giáp xác khác

Trang 28

thị trường EU, cũng như mở rộng thị trường tiêu thụ thì việc trước tiên cần thực hiện

là nắm bắt và hiểu rõ về các rào cản thương mại ở thị trường nhập khẩu Hiểu rõ về các rào cản này, các doanh nghiệp mới biết được yêu cầu của thị trường đó như thế nào, xu hướng tiêu dùng, sở thích tiêu dùng của người tiêu dùng ở thị trường đó, từ

đó mới định hướng giải pháp thích hợp đối với doanh nghiệp mình để đáp ứng và vượt qua rào cản

Trang 29

CHƯƠNG 2 RÀO CẢN THƯƠNG MẠI CỦA LIÊN MINH CHÂU ÂU ĐỐI

VỚI MẶT HÀNG THỦY SẢN XUẤT KHẨU CỦA VIỆT NAM

2.1 Rào cản thương mại của Liên Minh Châu Âu đối với mặt hàng thủy sản và khả năng đáp ứng của thủy sản xuất khẩu Việt Nam

2.1.1 Rào cản thuế quan

Thuế là công cụ quan trọng mà EU áp dụng để điều chỉnh mối quan hệ thương mại với các nước Hiện nay, các nước EU áp dụng một biểu thuế chung đối với hàng hóa xuất nhập khẩu Sau khi đóng khoản thuế nhập khẩu này, hàng hoá nhập khẩu sẽ được tự do lưu thông trên lãnh thổ tất cả các nước thành viên Hiện nay, các nước thực hiện xuất khẩu vào khu vực EU sẽ được phân loại vào một trong hai diện: được

ưu đãi và không được ưu đãi Các nước thuộc diện ưu đãi sẽ được công bố trong luật thuế của liên minh Mỗi năm, Ủy ban châu Âu đăng biểu thuế xuất hưởng quy tắc tối

hệ quốc trong biểu thuế quan đối với tất cả hàng hòa nhập khẩu vào khu vực Việt Nam hiện nay đang được hưởng mức thuế ưu đãi từ quy tắc xuất sứ hưởng hệ thống

ưu đãi thuế quan phổ cập (Generalized System of Preferences – GSP) của EU với thuế suất nhập khẩu trung bình dành cho hàng thủy sản ở mức 10.8%, nhìn chung Việt Nam đang được hưởng mức thuế suất ưu đãi tương tự như các nước đang phát triển khác và áp dụng cho toàn khối EU như một phần quy định hỗ trợ cho các nước này trong hoạt động ngoại thương Tuy nhiên mức thuế suất này vẫn ở mức cao khi

so sánh với mức thuế suất trung bình 4.1% mà EU dành cho hàng xuất khẩu của Việt Nam và 7% ở mức thương mại Việc hưởng mức thuế ưu đãi từ GSP cho hơn 80% số mặt hàng thủy sản của Việt Nam nhập khẩu vào EU đã tạo nên lợi thế rất lớn cho mặt hàng thủy sản của Việt Nam khi mức thuế này thấp hơn 3.5% so với mức thuế suất thông thường Bên cạnh việc hỗ trợ giảm mức thuế nhập khẩu cho hàng thủy sản, GSP cũng đồng thời xem xét mức thuế sẽ được thực hiện sau 3- 5 năm chứ không phải hàng năm như trước đây với số lượng mặt hàng nhiều hơn Hệ thống ưu đãi thuế quan phổ cập mới này đơn giản hoá việc phân loại sản phẩm hàng hoá từ loại là rất nhạy cảm, bán nhạy cảm và không nhạy cảm thành 2 loại là sản phẩm không nhạy cảm và nhạy cảm Theo hệ thống mới này, sản phẩm nhạy cảm (gồm rất nhiều sản phẩm nông nghiệp, dệt may, gang và thép) được giảm một mức thuế chung là 3,5% đối với những sản phẩm tính thuế theo trị giá (có một số ngoại lệ chủ yếu là hàng dệt

Trang 30

may); và giảm 30% đối với sản phẩm tính thuế đặc định so với mức thuế MFN Các sản phẩm không nhạy cảm được miễn thuế hoàn toàn khi nhập khẩu vào EU Ngoài

ra, khu vực này hiện còn áp dụng hạn chế định lượng dưới dạng hạn ngạch thuế quan đối với khoảng 38% sản lượng sản lượng nông nghiệp Để thuận tiện cho quản lý hạn ngạch, EU yêu cầu giấy phép nhập khẩu với mọi sản phẩm nông sản Ủy ban Châu

Âu (EC) cũng mới phê chuẩn mức thuế nhập khẩu mới đối với các nhà chế biến thủy sản tại kỷ họp gần đây Theo đó, Ủy ban đã ban hành quyết định bỏ chế độ hoãn thuế

và áp dụng hạn ngạch thuế quan độc lập hàng năm

Hiện nay, những ưu đãi do hệ thống ưu đãi thuế quan phổ cập GSP mang lại cho hàng nông sản Việt Nam những lợi thế cạnh tranh nhất định về giá cả so với những nước không được hưởng những ưu đãi này Đối thủ cạnh tranh chính của Việt Nam hiện nay khi thâm nhập thị trường nhập khẩu thủy sản EU là Trung quốc Hiện Trung Quốc không được hưởng mức thuế ưu đãi này mà bị áp thuế MFN cao hơn mức thuế ưu đãi do GSP trung bình 3.5% Điều này tạo điều kiện cho các doanh nghiệp Việt Nam chiếm lĩnh thị trường này tại EU Tuy nhiên, một số nước xuất khẩu thủy sản lại được hưởng mức ưu đãi lớn hơn so với Việt Nam Hiện nay, Liên minh Châu Âu cho phép Myanmar hưởng lại EBA (Quy ước miễn thuế cho hàng hóa của Myanmar nhập khẩu vào EU trừ vũ khí), điều này có nghĩa Việt Nam sẽ phải đối mặt với cạnh tranh xuất khẩu từ Myanmar bởi hiện nay Myanmar có nhiều mặt hàng thủy sản tương đồng với Việt Nam khi vào EU Tuy nhiên điều này cũng tạo điều kiện cho Việt Nam khi sử dụng các nguyên liệu từ Myanmar theo nguyên tắc cộng gộp xuất

sứ cho các nước ASEAN (các nước được tính cộng gộp xuất sứ với Việt Nam là Brunei, Campuchia, Lào, Indonesia, Philippines, Singapore, Thái Lan) Bangladesh hiện đang là nước cung cấp tôm lớn thứ 4 cho EU hiện cũng đang được hưởng ưu đãi thuế theo quy chế GSP Tôm sản xuất tại Bangladesh XK sang EU được miễn thuế suất nhờ đó, NK tôm Bangladesh vào EU 4 tháng đầu năm 2013 tăng 11,3% so với cùng kỳ năm 2012 Tuy nhiên, sản lượng tôm của Bangladesh hạn chế do nước này chưa cải tiến phương thức nuôi và chỉ tập trung sản xuất tôm sú và tôm càng xanh,

do đó các doanh nghiệp Việt Nam vẫn có cơ hội cạnh tranh với tôm nước này

Trang 31

Việt Nam đang trong quá trình đàm phán hiệp định thương mại tự do (FTA) với EU theo đó cả hai bên sẽ có lộ trình cắt giảm phù hợp thuế cho thuỷ sản vì trong tương lai gần, hàng thủy sản Việt Nam sẽ không được hưởng ưu đãi thuế quan theo Chương trình ưu đãi thuế quan phổ cập GSP Nếu đàm phán thành công, mức thuế nhập khẩu của EU với hàng thủy sản Việt Nam sẽ giảm từ mức trung bình 10.8% hiện nay xuống còn 0% Việc xóa bỏ thuế suất sẽ tạo lợi thế quan trọng cho Việt Nam với các đối thủ khác trên thị trường EU Mặt hàng thủy sản có xuất sứ từ Việt Nam

sẽ trở nên cạnh tranh hơn trong tương lai khi tiến hành nhập khẩu vào thị trường Liên minh Châu Âu Để đón đầu cơ hội này, các doanh nghiệp cần chuẩn bị tốt về nguồn nguyên liệu cũng như đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật ngày càng cao của khu vực này

2.1.2 Rào cản phi thuế quan

2.1.2.1 Các quy định, tiêu chuẩn kỹ thuật của Liên Minh Châu Âu

Liên Minh Châu Âu cũng bảo hộ nền sản xuất nội địa bằng cách xây dựng nên

hệ thống quy định, tiêu chuẩn kỹ thuật đối với hàng hóa nhập khẩu nói chung và hàng thủy sản nói riêng Dựa trên hiệp định TBT, EU ban hành hệ thống quy định tiêu chuẩn được thể hiện qua 5 tiêu chuẩn sau:

- Tiêu chuẩn chất lượng: Hệ thống quản lý chất lượng ISO 9000 là yêu cầu bắt buộc đối với các doanh nghiệp tại các nước đang phát triển nếu muốn xuất khẩu hàng hóa sang EU Hơn nữa, năm 2007, ủy ban kỹ thuật ISO/TC 234 về thủy sản và nuôi trồng thủy sản được thành lập với hơn 22 nước thành viên trong đó có Việt Nam và một số quốc gia EU, với mục đích xây dựng các tiêu chuẩn trong ngành thủy sản nhằm thúc đẩy sự phát triển bền vững của ngành thủy sản, nuôi trồng thủy sản, xây dựng các thông số kỹ thuật cho các thiết bị

kỹ thuật phù hợp với môi trường ở địa phương, đặc điểm và kiểm tra vị trí nuôi trồng thủy sản, kiểm tra môi trường, kiểm tra các nguồn tài nguyên, khả năng truy tìm nguồn gốc, xuất xứ và vấn đề rác thải Hiện nay, ủy ban này đã công

bố ba tiêu chuẩn là ISO 12875: 2011, ISO 12877:2011 và ISO 12878:2012 liên quan đến vấn đề truy xuất nguồn gốc và quản lý môi trường ở trại nuôi

Trang 32

- Tiêu chuẩn vệ sinh thực phẩm: EU áp dụng hệ thống Phân tích rủi ro và Điểm kiểm soát tới hạn (Hazard Analysis Critical Control Point – HACCP) làm tiêu chuẩn về vệ sinh thực phẩm bắt buộc với hàng thủy sản của các nước xuất khẩu nói chung cũng như là của Việt Nam nói riêng Theo định nghĩa của Ủy ban Tiêu chuẩn Thực phẩm Codex quốc tế (Codex Alimentarius Commission – CAC) thì HACCP là môt hệ thống giúp nhận diện, đánh giá các mối nguy hiểm và thiết lập các hệ thống kiểm soát, thường tập trung vào việc phòng ngừa nhiều hơn, thay cho việc kiểm tra thành phẩm Có 7 nguyên tắc cần phải tuân thủ của HACCP như sau:

- Nguyên tắc 1: Tiến hành phân tích các mối nguy hiểm Tiến hành xác định các mối nguy hiểm tiềm ẩn ở mọi giai đoạn ảnh hưởng tới an toàn thực phẩm từ

sơ chế, chế biến, phân phối cho tới khâu tiêu thụ cuối cùng Đánh giá khả năng xuất hiện các mối nguy hiểm và xác định các biện pháp kiểm soát chúng

- Nguyên tắc 2: Xác định các điểm kiểm soát tới hạn (Critical Control Points – CCP) Việc xác định các điểm kiểm soát tới hạn tại từng công đoạn của chuỗi cung ứng thực phẩm cần được kiểm soát để loại bỏ các mối nguy hoặc hạn chế khả năng xuất hiện của chúng

- Nguyên tắc 3: Xác định các ngưỡng tới hạn Các ngưỡng tới hạn được xác định không được vượt quá nhằm đảm bảo khống chế có hiệu quả các điểm kiểm soát tới hạn

- Nguyên tắc 4: Thiết lập hệ thống giám sát các điểm kiểm soát tới hạn Xây dựng hệ thống các chương trình thử nghiệm hoặc quan sát nhằm giám sát tình trạng của các điểm kiểm soát tới hạn

- Nguyên tắc 5: Thiết lập kế hoạch hành động khắc phục khi ngưỡng tới hạn bị phá vỡ Xác định các hoạt động khắc phục cần phải tiến hành khi hệ thống giám sát cho thấy tại một điểm kiểm soát tới hạn nào đó không được thực hiện đầy đủ

- Nguyên tắc 6: Xác lập các thủ tục kiểm tra để khẳng định hệ thống HACCP đang hoạt động có hiệu quả

Trang 33

- Nguyên tắc 7: Thiết lập hệ thống tài liệu liên quan đến mọi thủ tục, hoạt động của chương trình HACCP phù hợp với các nguyên tắc trên và các bước áp dụng chúng

- Tiêu chuẩn an toàn cho người sử dụng: Các sản phẩm có liên quan tới sức khỏe người tiêu dùng đều phải kí mã hiệu theo quy định của EU

- Tiêu chuẩn bảo vệ môi trường: Hàng hóa liên quan đến môi trường được EU yêu cầu dán nhãn theo qui định và có chứng chỉ được quốc tế công nhận với mặt hàng thủy sản, EU thường áp dụng các tiêu chuẩn như: Quy trình canh tác nông nghiệp đảm bảo (Good Agricultural Practice – G.A.P), ISO 14000, Chương trình quản lý và kiểm tra sinh thái (Ecological Management and Audit Scheme – EMAS)

- Quy trình G.A.P: Tên gọi trước kia là Tiêu chuẩn đảm bảo sản phẩm nuôi trồng tích hợp EurepGAP Quy trình bao gồm các tiêu chuẩn tập trung vào quản lý chất lượng, an toàn và truy nguồn gốc trong lĩnh vực nông nghệp Quy trình này còn là công cụ quản lý trang trại từ khi bắt đầu nuôi trồng cho đến khi sản phẩm xuất ra khỏi trại, đảm bảo vệ sinh an toàn cho thủy sản đồng thời bảo vệ môi trường Từ năm 2009, các siêu thị ở EU đã bắt đầu yêu cầu nhà cung cấp có chứng chỉ này Nhưng đến hiện tại thì đây là điều kiện tiên quyết của các nhà nhập khẩu EU khi ký kết hợp đồng Đối với sản phẩm thủy sản, GlobalG.A.P đòi hỏi người sản xuất phải ghi chép toàn bộ quá trình sản xuất,

từ khâu chọn giống đến khi thu hoạch, có thể truy xuất được nguồn gốc và quy trình sản xuất sản phẩm nếu cần Nước thải sau khi nuôi phải được lưu ở ao lắng cho chất thải chìm xuống, phần nước phái trên sẽ được làm sạch tự nhiên bằng cách thấm hoặc chảy tràn ra bể lắng thứ hai rồi mới được đổ ra sông

- ISO 14000: Đây là bộ tiêu chuẩn về quản lý môi trường do Tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế (ISO) ban hành nhằm giúp các doanh nghiệp, tổ chức giảm thiểu tác động gây hại tới môi trường và thường xuyên cải tiến kết quả hoạt động về môi trường Bộ tiêu chuẩn ISO 14000 gồm các tiêu chuẩn liên quan các khía cạnh về quản lý môi trường như hệ thống quản lý môi trường, đánh giá vòng đời sản phẩm, nhãn môi trường Trong bộ tiêu chuẩn này, chú trọng nhất là tiêu chuẩn ISO 14001 vì đây là hệ thống quản lý chính, được định rõ các yêu

Ngày đăng: 14/12/2021, 19:48

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1  Bảng 1.1. giá trị xuất khẩu thủy sản sang thị trường EU giai - RÀO CẢN THƯƠNG MẠI CỦA LIÊN MINH CHÂU ÂU ĐỐI VỚI HÀNG THỦY SẢN XUẤT KHẨU CỦA VIỆT NAM
1 Bảng 1.1. giá trị xuất khẩu thủy sản sang thị trường EU giai (Trang 7)
2  Bảng 2.1. danh mục hóa chất kháng sinh cấm sử dụng trong - RÀO CẢN THƯƠNG MẠI CỦA LIÊN MINH CHÂU ÂU ĐỐI VỚI HÀNG THỦY SẢN XUẤT KHẨU CỦA VIỆT NAM
2 Bảng 2.1. danh mục hóa chất kháng sinh cấm sử dụng trong (Trang 7)
Bảng 1.1. Giá trị xuất khẩu thủy sản sang thị trường EU giai đoạn 2009 – 9/2013 - RÀO CẢN THƯƠNG MẠI CỦA LIÊN MINH CHÂU ÂU ĐỐI VỚI HÀNG THỦY SẢN XUẤT KHẨU CỦA VIỆT NAM
Bảng 1.1. Giá trị xuất khẩu thủy sản sang thị trường EU giai đoạn 2009 – 9/2013 (Trang 25)
Sơ đồ 2.1. Hệ thống tiêu chuẩn ISO 14000 - RÀO CẢN THƯƠNG MẠI CỦA LIÊN MINH CHÂU ÂU ĐỐI VỚI HÀNG THỦY SẢN XUẤT KHẨU CỦA VIỆT NAM
Sơ đồ 2.1. Hệ thống tiêu chuẩn ISO 14000 (Trang 34)
Sơ đồ 2.2. Sơ đồ phương pháp quản lý và kiểm tra của EMAS - RÀO CẢN THƯƠNG MẠI CỦA LIÊN MINH CHÂU ÂU ĐỐI VỚI HÀNG THỦY SẢN XUẤT KHẨU CỦA VIỆT NAM
Sơ đồ 2.2. Sơ đồ phương pháp quản lý và kiểm tra của EMAS (Trang 35)
Bảng 2.1. Danh mục hóa chất, kháng sinh cấm sử dụng trong sản xuất, kinh doanh  thủy sản - RÀO CẢN THƯƠNG MẠI CỦA LIÊN MINH CHÂU ÂU ĐỐI VỚI HÀNG THỦY SẢN XUẤT KHẨU CỦA VIỆT NAM
Bảng 2.1. Danh mục hóa chất, kháng sinh cấm sử dụng trong sản xuất, kinh doanh thủy sản (Trang 37)
Bảng 2.2  : Mức giới hạn đối với một số hóa chất dùng trong sản xuất bao bì - RÀO CẢN THƯƠNG MẠI CỦA LIÊN MINH CHÂU ÂU ĐỐI VỚI HÀNG THỦY SẢN XUẤT KHẨU CỦA VIỆT NAM
Bảng 2.2 : Mức giới hạn đối với một số hóa chất dùng trong sản xuất bao bì (Trang 43)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w