Cơ cấu chính trị Cấu trúc hệ thống chính trị Việt Nam được cấu thành từ nhiều bộphận chức năng khác nhau như: Đảng chính trị, Nhà nước, Các tổ chứcchính trị - xã hội hợp pháp.. Các thành
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH
Khoa Kinh Doanh Quốc Tế - Marketing
Môn: Marketing quốc tế
SỔ TAY QUỐC GIA
Trang 2Phạm Võ Ánh Nguyệt
I. Phân tích văn hóa
Văn hóa là một khái niệm tổng quát bao gồm toàn bộ những: niềmtin, giá trị, chuẩn mực, phong tục tập quán được dùng để hướng dẫn hành
vi tiêu dùng của những thành viên trong xã hội Đối với hoạt độngMarketing quốc tế thì tầm quan trọng của yếu tố văn hóa càng thể hiện rõhơn Vì bất kì một doanh nghiệp nào khi đưa một sản phẩm đến thịtrường nước ngoài thì yếu tố đầu tiên phải xem xét là sản phẩm đó có phùhợp với nhu cầu, sở thích, thị hiếu, tập quán hay nói một cách khác hơnchính là là văn hóa Nếu không phù hợp sản phẩm đó sẽ bị người tiêudùng tẩy chay hoặc không có nhu cầu Chính vì sự khác biệt văn hóa củatừng quốc gia, từng khu vực, từng dân tộc…tạo những thách thức lớn laocho nhà tiếp thị trong hoạt động marketing quốc tế Những hiểu lầm ýnghĩa thông điệp, hình ảnh của quảng cáo, kiểu mẫu sản phẩm do ngônngữ bất đồng, tập quán kinh doanh khác nhau gây khó khăn cho cácdoanh nghiệp Đặc biệt là việc chuyển thể ngôn ngữ của công ty mẹ đếnngôn ngữ tiếng Việt cũng là một điều không kém phần quan trọng Lợithế của công ty H J Heinz khi đưa sốt chấm HP thâm nhập vào thịtrường Việt Nam là thói quen ăn uống của người Việt luôn có chén nướcchấm trên mâm cơm và gia đình chủ yếu là gia đình hạt nhân, các giađình không sống cùng nhau có thể làm tăng mức tiêu thụ sản phẩm Bêncạnh đó, công ty nên chú trọng đến chính sách thuế đánh vào hàng nhậpkhẩu, nó chiếm tới 1/3 tổng ngân sách nhà nước Để có hướng đi đúngđắn trong chiến lược Marketing, công ty Heinz nên đi sâu tìm hiểu vănhóa của Việt Nam hơn cụ thể về lịch sử, vị trí, các định chế xã hội, tôngiáo, điều kiện sống, ngôn ngữ,… sẽ được trình bày bên dưới
Trang 3hiệu số một hoặc số hai trên toàn thế giới Hiện nay, trong công ty Heinz
có tới 33 000 nhân viên làm việc khắp thế giới Doanh thu hàng năm đạttới 10,5 tỷ đô la Điều công ty chú trọng nhất trong gần 150 năm qua làsản phẩm chất lượng cao và bao bì đẹp
B. Sốt chấm HP
Nó được đặt theo tên Tòa nhà Quốc hội của Luân Đôn Kể từ lần xuấthiện đầu tiên trên bàn ăn Anh, sốt chấm HP
đã trở thành một biểu tượng của văn hóa
Anh Đây là nhãn hiệu nước sốt nâu bán
chạy nhất ở Anh năm 2005, với 73,8% thị
trường bán lẻ Những hình ảnh trên mặt
trước của chai là một lựa chọn các địa danh
nổi tiếng London bao gồm Big Ben, House
of Commons và Westminster Bridge
Sốt chấm HP là một loại nước sốt màu
nâu, thành phần gồm có cà chua, pha trộn với giấm mạch nha, đường(mật đường, sirofructose glucose, đường), bột ngô, bột lúa mạch đen,muối, gia vị và me Nó được sử dụng như một gia vị với thức ăn mặnnóng và lạnh, và như một thành phần trong súp và món hầm Sốt HP lýtưởng khi ăn kèm với xúc xích, bánh sandwich và thịt xông khói
C. Thị trường nước chấm và gia vị tại Mỹ
Doanh thu trong phân khúc Nước chấm và Gia vị đạt 42.032 triệuUSD vào năm 2018 Thị trường dự kiến tăng trưởng hàng năm khoảng1,7% ( 2018-2021)
Trong so sánh toàn cầu, hầu hết doanh thu được tạo ra tại Hoa Kỳ(42.032 triệu đô la Mỹ vào năm 2018)
Liên quan đến tổng số liệu dân số, thu nhập của mỗi người là 128,21USD được tạo ra vào năm 2018
Mức tiêu thụ bình quân đầu người đạt 31,5kg vào năm 2018
Giá trung bình trên mỗi đơn vị trên thị trường nước chấm và gia vị lênđến 4,07 đô la Mỹ vào năm 2018
2. Sơ lược về lịch sử liên quan của quốc gia
Thương mại gia vị có nguồn gốc ở Trung Đông hơn 4.000 năm trước.Ban đầu nó được kiểm soát bởi các thương nhân gia vị Ả Rập, mang gia
vị trở lại từ Trung Quốc và Ấn Độ đến phương Tây trên đất liền trên mộttuyến đường hiện nay được các nhà sử học biết đến là Con đường tơ lụa
Trang 4Vào khoảng năm 1500, các quốc gia thuộc địa như Bồ Đào Nha, Pháp vàAnh bắt đầu mở rộng thương mại gia vị trên toàn cầu, thành lập các công
ty và trung tâm thương mại trên bờ biển châu Á
Với sự gia tăng của tầng lớp trung lưu trong thời kỳ Phục hưng cũngtăng tương tự nhu cầu gia vị và thảo dược, và sự cạnh tranh ngày càngtăng giữa các đế chế để sản xuất và buôn bán các loại gia vị này gây raxung đột đẫm máu trong việc kiểm soát buôn bán gia vị Cuộc chiếntranh trong ngành công nghiệp gia vị kéo dài trong nhiều thế kỷ từ 1500đến 1700, và vào thời điểm Hoa Kỳ bước vào ngành công nghiệp vàonăm 1800, việc buôn bán gia vị cần được thay đổi Hoa Kỳ bắt đầu làmviệc trực tiếp với những người trồng châu Á hơn là với các công ty châu
Âu, thành lập doanh nghiệp riêng của họ trên khắp châu Á và đóng gópgia vị của họ - từ bột ớt cho đến hành khô và tỏi
Cuối cùng, như là cách với bất kỳ hàng hóa, việc cung cấp các loại gia
vị bắt đầu phát triển vượt quá nhu cầu và với giá trị của các loại gia vịgiảm Mọi người bắt đầu kinh doanh các loại gia vị, và sử dụng trong bất
kỳ món ăn nào với mọi tầng lớp của xã hội
3. Vị trí địa lý
A. Địa điểm
Việt Nam là một quốc gia nằm ở cực đông nam bán đảo Đông Dương.Biên giới Việt Nam giáp với vịnh Thái Lan ở phía nam, vịnh Bắc Bộ vàbiển Đông ở phía đông, Trung Quốc ở phía bắc, Lào và Campuchia phíatây Hình thể nước Việt Nam có hình chữ S, khoảng cách từ bắc tới nam(theo đường chim bay) là 1.648 km và vị trí hẹp nhất theo chiều đôngsang tây là 50 km Đường bờ biển dài 3.260 km không kể các đảo Ngoàivùng nội thuỷ, Việt Nam tuyên bố 12 hải lý lãnh hải, thêm 12 hải lý vùngtiếp giáp lãnh hải, 200 hải lý vùng đặc quyền kinh tế và cuối cùng là thềmlục địa Diện tích vùng biển thuộc chủ quyền, quyền chủ quyền và quyềntài phán của Việt Nam chiếm diện tích khoảng 1.000.000 km² biển Đông
B. Thời tiết
Dọc theo lãnh thổ trải dài khí hậu Việt Nam phân bố thành 3 vùng:miền bắc có khí hậu cận nhiệt đới ẩm, miền trung mang đặc điểm khí hậunhiệt đới gió mùa, trong khi khi miền nam nằm trong vùng nhiệt đớixavan Khí hậu Việt Nam có độ ẩm tương đối trung bình 84-100% cả năm
Trang 5Tuy nhiên, vì có sự khác biệt về vĩ độ và sự khác biệt địa hình nên khí hậu
có khuynh hướng khác biệt nhau khá rõ nét theo từng vùng
Lượng mưa hàng năm ở mọi vùng đều lớn dao động từ 120 đến 300xentimét, và ở một số nơi có thể gây nên lũ Gần 90% lượng mưa đổxuống vào mùa hè Nhiệt độ trung bình hàng năm ở đồng bằng nói chunghơi cao hơn so với vùng núi và cao nguyên Dao động nhiệt độ từ mứcthấp nhất là 5°C từ tháng 12 đến tháng 1, tháng lạnh nhất, cho tới hơn 37
°C vào tháng 7, tháng nóng nhất Sự phân chia mùa ở nửa phía bắc rõ rệthơn nửa phía nam, nơi mà chỉ ngoại trừ vùng cao nguyên, nhiệt độ mùachỉ chênh lệch vài độ, thường trong khoảng 21-28 °C
C. Địa hình
Việt Nam là một quốc gia nhiệt đới với những vùng đất thấp, đồi núi,nhiều cao nguyên với những cánh rừng rậm Đất đai có thể dùng chonông nghiệp chiếm chưa tới 20% Đất nước bị chia thành miền núi, vùngđồng bằng sông Hồng ở phía bắc; và dãy Trường Sơn, Tây Nguyên, đồngbằng duyên hải miền trung, và đồng bằng sông Cửu Long ở phía nam
4. Các định chế xã hội
A. Gia đình
1. Gia đình hạt nhân
Gia đình Việt Nam ngày nay phần lớn là gia đình hạt nhân trong đó chỉ
có một cặp vợ chồng (bố mẹ) và con cái mà họ sinh ra Hầu hết các giađình trí thức, viên chức nhà nước, công nhân công nghiệp, gia đình quânđội, công an đều là gia đình hạt nhân
Trước hết gia đình hạt nhân tồn tại như một đơn vị độc lập, gọn nhẹ,linh hoạt và có khả năng thích ứng nhanh với các biến đổi xã hội Giađình hạt nhân có sự độc lập về quan hệ kinh tế Kiểu gia đình này tạo chomỗi thành viên trong gia đình khoảng không gian tự do tương đối lớn đểphát triển tự do cá nhân
2. Gia đình mở rộng
Gia đình mở rộng thường được coi là gia đình truyền thống liên quantới dạng gia đình trong quá khứ Đó là một nhóm người ruột thịt của mộtvài thế hệ sống chung với nhau dưới một mái nhà, thường từ ba thệ hệ trởlên, tất nhiên trong phạm vi của nó còn có cả những người ruột thịt từtuyến phụ Các thành viên trong gia đình được xếp đặt trật tự theo ýmuốn của người lãnh đạo gia đình mà thường là người đàn ông cao tuổinhất trong gia đình Ngày nay, gia đình lớn thường gồm cặp vợ chồng,
Trang 6con cái của họ và bố mẹ của họ nữa Trong gia đình này, quyền hànhkhông ở trong tay của người lớn tuổi nhất.
3. Sự năng dộng của gia đình
a. Vai trò của cha mẹ
Trong gia đình thì người cha là trụ cột, là biểu hiện của nhân cách vănhóa cao đẹp nhất để con cái học tập và noi theo; còn người mẹ là chỗdựa, là hạt nhân tâm lý chủ đạo, nguồn sưởi ấm yệu thương trong giađình, nguồn tình cẩm vô tận cho các con Cho nên gia đình là cái nôi vănhóa đầu tiên, nơi mà mỗi cá nhân khi chào đời và quá trình phát triểnliên tục được tiếp nhận những tình cảm tốt đẹp từ cha mẹ Đối với mỗi
cá nhân thì cha mẹ có vai trò là người truyền thị, chuẩn bị cho connhững giá trị văn hóa truyền thống, những kiến thức, kỹ năng cơ bản chocon có hành trang bước vào đời
b. Kết hôn
Hôn nhân được coi là vĩnh viễn và cô dâu được cho là trinh nữ khi họkết hôn Các cặp vợ chồng theo truyền thống được dự kiến sẽ sống vớicha mẹ của chồng cho đến khi họ có thể đủ khả năng một nơi của riêngmình Đàn ông có truyền thống kết hôn từ 20 đến 30 tuổi và phụ nữ từ
18 đến 25 tuổi Các thủ tục lễ cưới bao gồm việc đăng ký kết hôn, các sựkiện trước lễ, đám cưới và tiệc cưới Khi người Việt Nam kết hôn, ngườiphụ nữ không thay đổi tên gia đình của mình Vì vậy, trong một gia đìnhbạn sẽ thấy những cái tên khác nhau Nhưng bọn trẻ sẽ mang họ của cha
c. Vai trò của nữ/nam
Nếu gia đình được coi là tế bào của xã hội thì người phụ nữ được coi
là hạt nhân của tế bào này Đồng thời, gia đình là nơi thể hiện thực chất
sự bình đẳng và nâng cao địa vị của người phụ nữ Hiện nay, nhữngthành tựu khoa học kỹ thuật hiện đại đã phần nào hỗ trợ người phụ nữtrong công việc nội trợ, giảm bớt sức lao động của người phụ nữ tronggia đình Song, phụ nữ vẫn là người làm chính công việc nhà, từ việcbếp núc tới việc dạy dỗ con cái, chăm lo đời sống tinh thần cho cácthành viên trong gia đình Cộng với thời gian làm việc ngoài xã hội, quỹthời gian dành cho việc hưởng thụ các giá trị văn hóa tinh thần, việc họctập nâng cao trình độ kiến thức của phụ nữ là rất hiếm hoi
Người đàn ông đóng vai trò chính trong việc tạo dựng tình yêu vàhạnh phúc, là người gánh vác công việc nặng nhọc trong gia đình xứng
Trang 7đáng là nơi nương tựa của vợ con Khi có khó khăn thì người đàn ôngluôn đứng ra tìm mọi cách để vượt qua, đối phó với những đe dọa hayphá hoại gia đình mình Trong công việc người dàn ông nhận lãnh nhữnggiai đoạn quyết định nhất, khó khăn nhất và gay cấn nhất Ngoài ra, họ
là người tạo cho gia đình một uy tín giữa cộng đồng và một vị trí trong
b. Giáo dục phổ thông cơ sở
Chương trình giáo dục phổ thông tại Việt Nam đặt nặng việc hấp thụnhiều kiến thức tổng quát, ít chú trọng đến nâng cao phong cách conngười, khả năng giao tiếp và sáng tạo Học sinh dành quá nhiều thời giancho việc học kiến thức lý thuyết, không có thì giờ vui chơi, thư giãn (sứckhỏe tinh thần), tập luyện thể thao (sức khỏe thể chất), và phát triểnnhững khả năng quan trọng khác như sự chủ động, tự tin, khả năng suynghĩ độc lập, tìm hiểu, khám phá
c. Giáo dục cấp cao hơn
Chất lượng đào tạo giáo dục bậc đại học ở Việt Nam còn thấp, chưatạo được sự đồng hướng giữa người học, người dạy, nhà đầu tư cho giáodục, người sử dụng lao động và xã hội Chương trình giảng dạy lỗi thời,giảng viên làm trung tâm trong phương pháp dạy và học, thiếu tính liênkết giữa giảng dạy và các hoạt động nghiên cứu, và sự khác biệt lớn giữađào tạo lý thuyết và thực hành Điều này dẫn tới hệ quả là rất nhiều sinhviên dù đã tốt nghiệp nhưng không có khả năng tìm được việc làm, trongkhi việc thiếu những kỹ năng nghề nghiệp lạm phát tăng lên mức hai con
số Sinh viên Việt Nam thiếu kiến thức mặc dù đã được dạy rất nhiều, vìthực tế mục đích chính của việc học tập chỉ nhằm vượt qua các kỳ thi Ngoài các bằng cấp của các trường đại học nước ngoài có chất lượng
và danh tiếng, bằng cấp và chứng chỉ của các trường đại học tại ViệtNam không được công nhận trên toàn thế giới
2. Tỷ lệ biết chữ
Trang 8Tỷ lệ biết chữ của Việt Nam đạt 97,3% (năm 2015) Việt Nam vẫn cóhơn 1,3 triệu người mù chữ Hầu hết những người mù chữ đều già, từcác vùng miền núi hoặc các dân tộc, và không muốn đi quá xa để đi đếnlớp.
C. Hệ thống chính trị
1. Cơ cấu chính trị
Cấu trúc hệ thống chính trị Việt Nam được cấu thành từ nhiều bộphận chức năng khác nhau như: Đảng chính trị, Nhà nước, Các tổ chứcchính trị - xã hội (hợp pháp) Các thành tố trong hệ thống tổ chức quyềnlực chính trị nói chung và hệ thống chính trị nói riêng là khái niệm dùng
để chỉ một chỉnh thể (hệ thống) các thiết chế mang tính hiến định (Đảngchính trị, Nhà nước, các tổ chức chính trị - xã hội…) và không hiến định(phương tiện thông tin đại chúng, công nghệ bầu cử, thể chế tôn giáo…);cùng với những quan hệ tác động qua lại giữa các yếu tố đó nhằm thamgia vào các quá trình hình thành các quyết sách nhà nước, thực thi quyềnlực chính trị bảo đảm quyền thống trị của giai cấp cầm quyền; đồng thờiđáp ứng nhu cầu ổn định và phát triển xã hội
2. Các đảng phái chính trị
Hiện nay tại Việt Nam chỉ có duy nhất Đảng Cộng sản hoạt động.Các chính đảng còn lại như: Việt Nam Quốc Dân Đảng, Việt NamCanh tân Cách mạng Đảng, Đảng Nhân dân Hành động Việt Nam, ĐảngDân tộc Việt Nam, Đảng Dân chủ Việt Nam, Đảng Thăng Tiến ViệtNam, Đảng Vì Dân Việt Nam, Đảng Dân Chủ Việt Nam thế kỷ 21, ĐảngThịnh Vượng Việt Nam, Đảng Đại Dân tộc Việt Nam, Đảng Xanh ViệtNam, Đảng Người Việt Yêu Người Việt hầu hết hoạt động tại hải ngoại
vì chính quyền Việt Nam cấm hoạt động trong nước
3. Sự ổn định của chính phủ
Sự ổn định chính trị là một trong những yếu tố không thể thiếu, gópphần giúp Việt Nam có thể kiên trì chính sách phát triển kinh tế Nềnchính trị ổn định tạo cho Việt Nam có được một nền hòa bình và thịnhvượng Nếu nhìn sang một số quốc gia khác trong khu vực, dễ thấy rằng,trừ Singapore, thì từ năm 1990 trở lại đây, hầu hết các nước đều trải quacác cuộc đảo chính hay khủng hoảng chính trị Trong khi đó, nền chínhtrị của Việt Nam luôn ổn định, đây là một đảm bảo cho sự gắn kết đểthực hiện chính sách kinh tế nhất quán
4. Thuế
Trang 9Hệ thống thuế ở Việt Nam là một hệ thống thuế gồm khoảng tám loạithuế và khoảng hơn 100 loại phí và lệ phí được quản lý tập trung Thuếnhập khẩu đóng góp tới 1/3 tổng thu ngân sách nhà nước Tuy nhiên,khoản thu này đang giảm đi do các hiệp định tự do hóa thương mại màViệt Nam đang tham gia
5. Vai trò của chính quyền địa phương
Chính quyền địa phương ở Việt Nam có vai trò hai mặt Một mặt, với
tư cách là một bộ phận cấu thành của bộ máy nhà nước thống nhất,chính quyền địa phương thay mặt nhà nước tổ chức quyền lực, thực thinhiệm vụ quản lý trên lãnh thổ địa phương trong cơ cấu quyền lực nhànước thống nhất trên lãnh thổ Việt Nam Mặt khác, chính quyền địaphương lại là cơ quan do nhân dân địa phương lập ra để thực hiện cácnhiệm vụ ở địa phương nhằm phục vụ nhu cầu của nhân dân địa phươngtrên cơ sở các quy định của Hiến pháp, luật và các văn bản của cơ quannhà nước cấp trên
D. Hệ thống luật pháp
Hệ thống pháp luật Việt Nam là tổng thể các quy phạm pháp luật, cácnguyên tắc, định hướng và mục đích của pháp luật có mối liên hệ mậtthiết và thống nhất với nhau, được phân định thành các ngành luật, cácchế định pháp luật và được thể hiện trong các văn bản do cơ quan nhànước Việt Nam có thẩm quyền ban hành theo những hình thức, thủ tụcnhất định để điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trên lãnh thổ ViệtNam
5. Tôn giáo và thẩm mỹ
A. Tôn giáo và hệ thống đức tin khác
Tôn giáo tại Việt Nam khá đa dạng, gồm có các nhánh Phật giáo nhưĐại thừa, Tiểu thừa, Hòa Hảo , một số nhánh Kitô giáo như Công giáoRôma, Tin Lành, tôn giáo nội sinh như Đạo Cao Đài, và một số tôn giáokhác Nền tín ngưỡng dân gian bản địa cho tới nay vẫn có ảnh hưởngnhất định tại Việt Nam
Nhiều người dân Việt Nam xem họ là những người không tôn giáo,mặc dù họ có đi đến các địa điểm tôn giáo vào một vài dịp trong năm.Theo tác giả Trần Đình Hượu, người Việt Nam được cho là ít có tinhthần tôn giáo, các tôn giáo thường được tập trung ở mặt thờ cúng, cònmặt giáo lý, tinh thần lại ít được quan tâm.Theo số liệu cuộc Tổng điều
Trang 10tra Dân số và Nhà ở Việt Nam năm 2009 thì toàn quốc có 18.661.437người xác nhận mình theo một tôn giáo nào đó Cùng với đó, tín ngưỡngthờ cúng tổ tiên là một loại hình sinh hoạt tôn giáo phổ biến, được thựchành bởi đa số dân cư Để quản lý nhà nước về tôn giáo, Chính phủ ViệtNam đã thành lập Ban Tôn giáo Chính phủ để phục vụ việc quản lý hoạtđộng của các tôn giáo, tín ngưỡng.
B. Thẩm mỹ
1. Âm nhạc, ballet
Năm thể loại nhạc phổ biến ở Việt Nam hiện nay: nhạc pop, nhạcđồng quê, nhạc rock, nhạc Rhythm and Blues và nhạc EDM
Trong cuộc sống nhộn nhịp và đầy hối hả như ngày nay, âm nhạc vẫn
là “món ăn” không thể thể thiếu trong cuộc sống của mỗi con người.Hòa cùng nhịp sống sôi động như hiện tại, nhạc trẻ đã dần thay thế chocác dòng nhạc xưa cũ như: nhạc tiền chiến, nhạc vàng,… để phù hợp vớitính cách trẻ trung, năng động của tuổi trẻ Việt Nam
Trong khi các nước phát triển có những vở múa ballet kinh điển, độingũ diễn viên hoành tráng lên đến cả trăm, thì ở Việt Nam chỉ có khoảng
50 diễn viên múa ballet chuyên nghiệp Thế nên, ballet Việt Nam vẫn chỉquanh quẩn trích đoạn ballet hay những màn tiêu biểu trong vở diễn
2. Văn hóa dân gian và biểu tượng liên quan
Truyền thống lịch sử và xã hội Việt Nam đã quy định những nét đặctrưng của văn hóa nước ta Đó là văn hóa xóm làng trội hơn văn hóa đôthị, văn hóa truyền miệng lấn át văn hóa chữ nghĩa, ứng xử duy tìnhnặng hơn duy lý, chủ nghĩa yêu nước trở thành cái trục của hệ ý thứcViệt Nam, nơi sản sinh và tích hợp các giá trị văn hóa Việt Nam
Việt Nam có nhiều biểu tượng văn hóa như hoa sen, con trâu, cây tre,trống đồng,…
6. Điều kiện sống
A. Ăn kiêng và dinh dưỡng
1. Mức tiêu dùng thịt và rau
Theo trích dẫn tài liệu của FAO cho biết năm 2014, mức tiêu thụ thịt
ở Việt Nam là 34,2 kg thịt xẻ/người, xếp vị trí thứ tư trong khu vựcASEAN nhưng vẫn thấp hơn mức trung bình của thế giới Theo thống kêcủa FAO vào năm 2011, mức tiêu thụ thịt trung bình của thế giới là 42kg/người/năm
Trang 11Người Hà Nội tiêu thụ 86 kg rau và 68 kg quả/năm Người TP.HCMtiêu thụ 84,6 kg rau/năm và 74,6 kg quả/năm.
2. Bữa ăn điển hình
Bữa ăn chính của người Việt thông thường bao gồm ba bữa: bữa sáng,bữa trưa và bữa tối Bữa trưa và bữa tối vẫn là hai bữa ăn chính được cácgia đình chú trọng hơn với các món ăn đa dạng hơn Tuy nhiên, cả babữa ăn đều phải có đủ bốn nhóm chất dinh dưỡng là: bột đường, chấtđạm, chất béo và các loại rau quả Trong đó thì cơm và dầu mỡ chính lànhững thành phần thức ăn cũng cấp nhiều năng lượng nhất
Bữa sáng của chúng ta thường là các món ăn nhẹ như: xôi, phở, bún,cháo…Tuy ở một số gia đình, đặc biệt là các gia đình ở nông thôn, bữasáng cũng được chuẩn bị đầy đủ các món như một bữa chính, nhưng con
-Nước chấm Thường là nước nắm hoặc nước tương, có khi là nướckho cá, nước kho thịt
3. Tỷ lệ suy dinh dưỡng
Tỷ lệ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân ở trẻ dưới 5 tuổi là 13,8%, suy dinhdưỡng thể thấp còi là 24,3% (năm 2016)
Loại nhà cấp 1 không hạn chế số tầng mong muốn
-Nhà ở cấp 2
Trang 12Là loại nhà có thời hạn sử dụng lên đến trên 70 năm, nhà được làmbằng bê tông cốt thép hoặc xây gạch Nguyên liệu tạo lên nhà tương đốitốt, nội ngoại thất sinh hoạt được trang bị khá đầy đủ Nhà ở cấp 2 thì sốtầng không bị hạn chế.
-Nhà ở cấp 3
Là nhà có thời hạn sử dụng lên đến trên 40 năm, được làm từ bê tôngcốt thép hoặc xây bằng gạch Nguyên liệu làm nhà bằng những chất phổthông bình thường Những đồ nội ngoại thất cũng bình thường Nhà ởcấp 3 thì số tầng tối đa chỉ có 2 tầng
-Nhà ở cấp 4
Là loại nhà có thời hạn sử dụng tối đa lên đến 30 năm, nhà có kết cấuchịu lực làm bằng gạch, gỗ Mái che làm lên nhà thường bằng ngói,nguyên vật liệu tạo lên nhà là những chất liệu thấp Những trang thiết bịnội ngoại thất ở dạng bình dân
2. Hầu hết người dân sở hữu nhà
Theo thói quen, người Việt Nam thích ở nhà riêng của chính mình.Thuê thường ít được ưa chuộng vì thông thường, thuê nhà gắn với thiếu
an toàn và bất ổn, vì chủ nhà có thể ép người thuê phải chuyển đi khi họmuốn lấy lại tài sản hoặc đột ngột tăng giá thuê nhà Tuy nhiên, theokhảo sát của CBRE, xu hướng này đang thay đổi ở Hà Nội và TP HCM,nơi đang diễn ra tốc phát triển kinh tế và đô thị hóa nhanh chóng, kéotheo dòng người nhập cư trẻ
3. Hầu hết người dân sống trong nhà một gia đình.
C. Quần áo
1. Áo truyền thống
Áo Dài – trang phục truyền thống của phụ nữ Việt Nam, ôm sát cơthể, có cổ cao và dài khoảng ngang gối Nó được xẻ ra ở hông, vừaquyến rũ lại vừa gợi cảm, vừa kín đáonhưng vẫn biểu lộ đường nét củamột người thiếu nữ “Ở đâu có phụ nữ Việt – ở đó có Áo dài Việt”.Không đơn thuần là trang phục truyền thống, mà Áo dài còn là một nétvăn hóa nói lên nhân sinh quan và gói trọn tinh thần Việt Nói cách khác,
đó chính là “quốc hồn” của phụ nữ Việt Nam
2. Các loại quần áo công sở
Trang phục công sở phù hợp nhất chính là vest, phải cài cúc vest đànghoàng chứ không được buông ra Nam thì nên chọn giày loại da kết hợpvới vớ, nữ thì mang giày cao gót, không được mang dép lê, giày thể
Trang 13thao Đừng quên thắt lưng và cà vạt Với nữ thì không được quá sexy, áo
hở ngực hay váy quá ngắn
D. Sự tiêu khiển, thể thao và các hoạt động giải trí khác
Giống như tất cả các quốc gia khác trên thế giới, Việt Nam đang tíchcực tham gia vào các môn thể thao Thể thao ở đất nước này đã đóngmột vai trò rất quan trọng trong lĩnh vực văn hóa của đất nước Họ cũngquan trọng trong sự phát triển văn hóa của đất nước Hiện nay, thể thaođược sử dụng như một cây cầu để liên kết mọi người từ mọi lứa tuổi nhưbạn có thể thấy trẻ em tham gia lớp karate hoặc hai người đàn ông lớntuổi chơi cờ vua hoặc cầu lông trong công viên.Thể thao ở Việt Nam baogồm đạp xe, bóng đá, bơi lội, đấm bốc, karate, tennis, thể dục nhịp điệu,cầu lông, Môn thể thao phổ biến nhất là bóng đá Thanh niên trongnước là những người tham gia nhiều nhất trong các môn thể thao này.Mặc dù sự phổ biến của truyền hình ở Việt Nam, người dân xemphim từ khắp nơi trên thế giới có sẵn trong các rạp trên khắp đất nước
Một trò tiêu khiển tuổi teen và người lớn yêu thích khác là ngắm phố
Họ thích ngồi trong các quán cà phê có một góc nhìn tốt ra đường phố
và xem dòng người qua lại
Đối với những người có thể đủ khả năng, nhà hàng và câu lạc bộđêm là phổ biến Họ đặc biệt thích đi đến những nơi có các ca sĩ luânphiên đi từ một cơ sở giải trí này đến một cơ sở giải trí khác theo lịchtrình Một người có thể ở một nơi tất cả các buổi tối và nghe một tá hoặcnhiều nghệ sĩ khác nhau
E. An sinh xã hội
Ở Việt Nam, an sinh xã hội được chú trọng như một sự ưu việt củachế độ xã hội chủ nghĩa Việc xây dựng và thực hiện các chính sách ansinh xã hội đã đạt những kết quả quan trọng trong giai đoạn Đổi mới, đó
là tạo thêm việc làm, đảm bảo thu nhập tối thiểu cho người dân, thànhtích xóa đói giảm nghèo được thế giới công nhận, làm tốt công tác hỗ trợthường xuyên đối với những người nghèo, người có hoàn cảnh đặc biệtkhó khăn và hỗ trợ đột xuất giúp khắc phục khó khăn cho người dân khigặp rủi ro trong cuộc sống, tạo điều kiện cho người dân tiếp cận với cácdịch vụ xã hội cơ bản Nhờ vậy, tỷ lệ nghèo giảm nhanh, đối tượng thamgia và thụ hưởng các chính sách an sinh xã hội ngày càng mở rộng; năng
Trang 14lực của người dân về phòng ngừa, giảm thiểu và khắc phục những rủi ro
để ổn định cuộc sống, hoà nhập cộng đồng được nâng lên
F. Chăm sóc sức khỏe
Việt Nam là một đất nước với tổng dân số gần 90 triệu người với nềnkinh tế đang phát triển Mỗi năm có một triệu em bé được sinh ra tại ViệtNam và với sự gia tăng dân số như thế, sự phát triển của hệ thống sứckhỏe va bệnh viện trở thành một trong những điều tất yếu Tuy nhiên,theo bảng báo cáo bởi Hiệp hội sức khỏe thế giới, Việt Nam vẫn bị tụthậu so với khu vực về nguồn doanh thu lẫn chi phí cho ngành y tế Lí doViệt Nam thiếu nguồn dịch vụ sức khỏe là vì đa phần người Việt Namsống ở vùng nông thôn, nơi điều kiện cơ sở vật chất vẫn còn nghèo nàn.Theo Bộ Y Tế, 4/5 nhu cầu sức khỏe ở Việt Nam đến từ vùng nông thôntrong khi lực lượng lao động lành nghề không nhiều Thêm vào đó, bệnhviện đang không đủ chỗ chứa còn dịch vụ đào tạo nhân viên y tế vẫn cònkhan hiếm Sau nhiều năm, ngành y tế và chăm sóc sức khỏe ở Việt Namvẫn còn bị quản lí gắt gao bởi luật lệ chính phủ Vì đất nước đã mở rộnghoạt động tư nhân, ngành y tế trở thành khu vực thu hút các nhà đầu tưnước ngoài Nhu cầu về dịch vụ y tế cho Việt Nam đang tăng nhanh
7. Ngôn ngữ
A. Ngôn ngữ chính thức
Tiếng Việt là ngôn ngữ chính thức tại Việt Nam Đây là tiếng mẹ đẻcủa khoảng 85% dân cư Việt Nam, cùng với hơn bốn triệu người Việthải ngoại Tiếng Việt còn là ngôn ngữ thứ hai của các dân tộc thiểu số tạiViệt Nam
B. Ngôn ngữ nói và viết
Tiếng Việt dùng bảng chữ cái Latinh, gọi là chữ Quốc ngữ, cùng cácdấu thanh để viết
C. Tiếng địa phương
Tiếng Việt có sự thay đổi trong giọng nói từ Bắc vào Nam, không độtngột mà tiệm tiến dần theo từng vùng liền nhau Trong đó, giọng Bắc(Hà Nội), giọng Trung Huế và giọng Nam Sài Gòn là ba phân loại chính.Những tiếng địa phương này khác nhau ở giọng điệu và từ địa phương.Thanh ngã và thanh hỏi ở miền Bắc rõ hơn ở miền Nam và Trung MiềnBắc phát âm một số phụ âm (tr, ch, n, l ) khác với miền Nam và miềnTrung Giọng Huế khó hiểu hơn những giọng khác vì có nhiều từ địa
Trang 15phương Theo trang thông tin của Đại sứ quán Việt Nam tại Trung Quốc
và học giả Laurence Thompson thì cách đọc tiêu chuẩn hiện nay đượcdựa vào giọng Hà Nội Tuy nhiên, chưa có quy định nào nói rằng giọng
Hà Nội là chuẩn quốc gia
8. Nguồn thông tin
1. HP Sause, Wikipedia, https://en.wikipedia.org/wiki/HP_Sauce
2. Heinz, Wikipedia, https://en.wikipedia.org/wiki/Heinz
3. Sauces & Condiments, The Statistics Portal,
7. Tiếng Việt, Wikipedia, https://vi.wikipedia.org/wiki/Ti%E1%BA
%BFng_Vi%E1%BB%87t
II. Phân tích kinh tế
Kinh tế Việt Nam phát triển tốt, nhờ kinh tế toàn cầu tiếp tục hồi phục và duy trìcải cách trong nước Tốc độ tăng trưởng cao tạo điều kiện tăng việc làm và tăngthu nhập, dẫn đến những thành tựu chung về phúc lợi và giảm nghèo Ngành chếtạo và chế biến ở mức 13% nhờ sức cầu mạnh từ bên ngoài Tăng trưởng sảnlượng nông nghiệp cũng đạt 3,9% chủ yếu do kết quả tốt ở ngành thủy sản địnhhướng xuất khẩu Ngoài ra, tăng trưởng ngành dịch vụ vẫn được duy trì tốt ởmức 6,9% dựa vào tăng trưởng mạnh ở lĩnh vực bán lẻ do tiêu dùng tư nhânđứng vững và lượng khách du lịch tăng kỷ lục
Việt Nam đang chứng kiến những thay đổi nhanh chóng về cơ cấu dân số và xã
hội Dân số của Việt Nam sau những năm tăng cao đã lên khoảng 95 triệu người
vào năm 2017 Hiện nay, 70% dân số đang ở độ tuổi dưới 35, tuy nhiên dân sốđang già đi nhanh chóng
Trang 18Trong đó, 34,7% dân số sống ở thành thị, 65,3% còn lại sống ở vùngngoại thành và nông thôn.
B Thu nhập bình quân đầu người
Năm 2017, thu nhập bình quân đầu người của Việt Nam là 2,343USD
C Khoáng sản và tài nguyên
Nhóm khoáng sản năng lượng (dầu khí, than khoáng, urani, địa nhiệt)
Trang 19Dầu khí
Việt Nam có tiềm năng dầu khí đáng kể Tiềm năng và trữ lượng dầukhí có khả năng thu hồi của các bể trầm tích Đệ tam của Việt Nam khoảng4,300 tỷ tấn dầu quy đổi, trong đó trữ lượng phát hiện là 1,208 tỷ tấn và trữlượng dầu khí có khả năng thương mại là 814,7 triệu tấn dầu quy đổi Đếnngày 2/9/2009 tập đoàn Dầu khí quốc gia Việt Nam đã đạt mốc khai thác
300 triệu tấn dầu quy đổi Với sản lượng khai thác dầu khí hàng năm, hiệnnay Việt Nam đứng hàng thứ ba ở Đông Nam Á sau Indonesia vàMalaysia
Than khoáng
Việt Nam là nước có tiềm năng về than khoáng các loại Than biến chấtthấp (lignit - á bitum) ở phần lục địa trong bể than sông Hồng tính đếnchiều sâu 1,700m có tài nguyên trữ lượng đạt 36,960 tỷ tấn Nếu tính đến
độ sâu 3,500m thì dự báo tổng tài nguyên than đạt đến 210 tỷ tấn
Than biến chất trung bình (bitum) đã được phát hiện ở Thái Nguyên,vùng sông Đà và vùng Nghệ Tĩnh với trữ lượng không lớn, chỉ đạt tổng tàinguyên gần 80 triệu tấn
Than biến chất cao (anthracit) phân bố chủ yếu ở các bể than QuảngNinh, Thái Nguyên, sông Đà, Nông Sơn với tổng tài nguyên đạt trên 18 tỷtấn Bể than Quảng Ninh là lớn nhất với trữ lượng đạt trên 3 tỷ tấn Bể thanQuảng Ninh đã được khai thác từ hơn 100 năm nay phục vụ tốt cho cácnhu cầu trong nước và xuất khẩu
Urani
Ở Việt Nam đã phát hiện nhiều tụ khoáng urani ở Đông Bắc Bộ, TrungTrung Bộ và Tây Nguyên Tổng tài nguyên urani ở Việt Nam được dự báotrên 218.000 tấn U308 có thể là nguồn nguyên liệu khoáng cho các nhàmáy điện hạt nhân trong tương lai
Địa nhiệt
Việt Nam có nhiều nguồn nước nóng, ở phần đất liền có 264 nguồn cónhiệt độ là 3000C trở lên Các nguồn nước nóng chủ yếu được phân bố ởTây Bắc, Nam Trung Bộ và Tây Nguyên Ngoài ra nhờ khoan thăm dò,
Trang 20khai thác dầu khí cũng phát hiện được nhiều nguồn nước nóng ở dưới sâuthuộc Bể Sông Hồng và Bể Cửu Long Tiềm năng địa nhiệt của Việt Namkhông lớn nhưng có thể coi là nguồn năng lượng bổ sung cho các nguồnnăng lượng truyền thống phục vụ cho nhu cầu công nghiệp hoá - hiện đạihoá đất nước.
Nhóm khoáng sản kim loại
Việt Nam có nhiều loại như sắt, mangan, crôm, titan, đồng, chì, kẽm,cobalt, nickel, nhôm, thiếc, vonfram, bismut, molybden, lithi, đất hiếm,vàng, bạc, platin, tantal-niobi v.v Trong số khoáng sản kim loại kể trên cócác loại tài nguyên trữ lượng lớn tầm cỡ thế giới như bauxit (quặng nhôm),đất hiếm, titan, wolfram, crom v.v ,
Bauxit có 2 loại chủ yếu là diaspor và gibsit
Diaspor
Diaspor có nguồn gốc trầm tích phân bố ở Hà Giang, Cao Bằng, LạngSơn, Hải Dương và Nghệ An với tài nguyên trữ lượng không lớn chỉ đạtgần 200 triệu tấn
Gibsit
Gibsit có nguồn gốc phong hoá từ đá bazan, phân bố chủ yếu ở TâyNguyên với trữ lượng đạt gần 2,1 tỷ tấn (Sở Địa chất Mỹ năm 2010 đãcông bố sách hàng hoá khoáng sản thế giới và xếp bauxit Việt nam đứnghàng thứ 3 thế giới sau Guinea 7,4 tỷ tấn và Australia 6,2 tỷ tấn) Hiệnbauxit đang được khai thác thử nghiệm để sản xuất alumina ở Tân Rai,Lâm Đồng và Nhân Cơ, Đăk Nông
Đất hiếm
Đất hiếm ở Việt Nam tập trung chủ yếu ở Tây Bắc Bộ với tổng tàinguyên trữ lượng đạt gần 10 triệu tấn đứng thứ 3 trên thế giới sau TrungQuốc (36 triệu tấn) và Mỹ (13 triệu tấn) Quặng đất hiếm ở Việt Nam chưađược khai thác sử dụng
Quặng titan (Ilmenit)
Quặng titan ở Việt nam có 3 loại: quặng gốc trong đá xâm nhập mafic,quặng trong vỏ phong hoá và quặng sa khoáng ven biển
Trang 21Quặng titan gốc trong đá xâm nhập mafic ở Cây Châm, Phú LươngThái Nguyên có trữ lượng 4,83 triệu tấn ilmenit và tài nguyên đạt 15 triệutấn đang được khai thác.
Quặng ilmenit trong vỏ phong hoá và sa khoáng ở các huyện PhúLương và Đại Từ Thái Nguyên với tài nguyên dự báo đạt 2,5 triệu tấn.Quặng titan sa khoáng ven biển phân bố rải rác từ Móng Cái đến VũngTàu Đặc biệt ở một số diện tích ven biển tỉnh Ninh Thuận, Bình Thuận và
Bà Rịa - Vũng Tàu có tiềm năng lớn, tài nguyên dự báo đạt hàng trăm triệutấn Ngoài khoáng vật ilmenit, còn có các khoáng vật có giá trị kinh tế kỹthuật là zircon và monazit Một số mỏ ilmenit ở Hà Tĩnh, Bình Định, BìnhThuận v.v đã được khai thác và xuất khẩu
Quặng Wolfram
Tập trung chủ yếu ở tụ khoáng Đá Liền, Đại Từ, Thái Nguyên Công tyTiberon Minerals đã tiến hành thăm dò xác định tài nguyên và trữ lượngđạt 110,2 triệu tấn quặng chứa 227.500 tấn WO3 , 8,5 triệu tấn CàF2,191.800 tấn Cu, 20,8 tấn Au và 107.000 tấn Bi Đây là vùng quặng rấtđáng được quan tâm chú ý vì có tài nguyên dự báo đáng kể
Nhóm khoáng chất công nghiệp
Việt Nam có nhiều loại khoáng chất công nghiệp như apatit, phosphorit,baryt, fluorit, pyrit, serpentin, than bùn, sét gốm sứ, magnesit, dolomit,felspat, kaolin, pyrophylit, quartzit, cát thuỷ tinh, disthen, silimanit, sét dẻochịu lửa, diatomit, graphit, talc, atbest, muscovit, vermiculit, bentonit,thạch anh tinh thể Các khoáng chất công nghiệp ở Việt Nam đã được đánhgiá và nhiều mỏ đã được khai thác phục vụ cho các ngành nông, côngnghiệp Các mỏ lớn đáng chú ý là apatit, baryt và graphit
Apatit
Apatit phân bố dọc bờ phải sông Hồng, từ biên giới Việt Trung ở phíaBắc đến vùng Văn Bàn, dài trên 100 Km, rộng trung bình 1 Km, được đánhgiá có tài nguyên đến độ sâu 100m, là 2,5 tỷ tấn và trữ lượng đã được thăm
dò đạt 900 triệu tấn
Baryt
Trang 22Baryt phân bố chủ yếu ở miền Bắc Việt Nam, thường đi kèm với quặngPb-Zn và đất hiếm Tổng tài nguyên dự báo đạt 25 triệu tấn (trong tụkhoáng Đông Pao, Lai Châu có 4 triệu tấn).
Ngoài các loại khoáng sản kể trên, từ năm 1987 đã phát hiện nhóm đáquý ruby, saphia, peridot, nhưng trữ lượng không lớn Riêng ruby ở YênBái và Nghệ An có chất lượng cao được thế giới đánh giá đạt chất lượngquốc tế, tương đương với ruby nổi tiếng của Myanmar
D GIAO THÔNG VẬN TẢI BỘ
1 Phương thức
Hệ thống đường bộ
Hệ thống đường bộ chính ở Việt Nam bao gồm các con đường quốc lộ,nối liền các vùng, các tỉnh cũng như đi đến các cửa khẩu quốc tế ở TrungQuốc, Lào, Campuchia Tổng chiều dài các con đường quốc lộ là14,790.46km, trong khi có toàn bộ các tuyến đường quốc lộ của Việt Namđược cho là có tổng chiều dài khoảng 17,300km, với gần 85% đã trángnhựa Ngoài ra còn có các đường tỉnh lộ nối các huyện trong tỉnh, huyện lộnối các xã trong huyện Các tuyến tỉnh lộ có tổng chiều dài khoảng27,770km, với hơn 50% đã tráng nhựa
Hệ thống đường sắt
Hệ thống đường sắt Việt Nam có tổng chiều dài khoảng 2600km, trong
đó tuyến đường chính từ Hà Nội đến thành phố Hồ Chí Minh dài 1,725km.Toàn ngành có 302 đầu máy, 1063 toa tàu chở khách và 4986 toa tàu chởhàng
Trang 23và cáp biển hiện đại.
Mạng điện thoại: bao gồm mạng nội hạt và mạng đường dài, mạng cố định
và mạng di động
Mạng phi thoại: đang được mở rộng và phát triển với nhiều loại hình dịch
vụ mới, kỹ thuật tiên tiến, bao gồm: mạng fax, mạng truyền trang báo trênkênh thông tin
Trang 24Mạng truyền dẫn: được sử dụng với nhiều phương thức khác nhau như:mạng dây trần, mạng truyền dẫn viba, mạng truyền dẫn cáp sợi quang, mạngviễn thông quốc tế.
1 Công nghiệp khai thác nhiên liệu
Công nghiệp khai thác than phân bố chủ yếu ở vùngthan Quảng Ninh, gần đây mỗi năm sản xuất khoảng từ15-20 triệu tấn Than được khai thác lộ thiên là chính,còn lại là khai thác hầm lò
Các mỏ dầu khí hiện nay được phát hiện và khaithác chủ yếu ở vùng thềm lục địa phía Nam Hàng trămtriệu tấn dầu và hàng tỉ met khối khí đã được khai thác.Dầu thô là một trong những mặt hàng xuất khẩu chủ lựchiện nay
2Công nghiệp điện
Công nghiệp điện ở Việt Nam baogồm nhiệt điện và thủy điện Mỗinăm sản xuất trên 40 tỉ kWh và sảnlượng điện ngày càng tăng để đápứng nhu cầu của nền kinh tế Cácnhà máy thủy điện lớn là Hòa Bình,Yaly, Trị An, Sơn La
Tổ hợp nhiệt điện lớn nhất là Phú
Mỹ (Bà Rịa - Vũng Tàu) chạy bằngkhí Nhà máy nhiệt điện Phả Lại lànhà máy nhiệt điện chạy bằng thanlớn nhất Việt Nam
3Một số ngành công nghiệp nặng khác
Công nghiệp cơ khí - điện tử là ngành có cơ cấu sản phẩm
hết sức đa dạng Các trung tâm công nghiệp cơ khí - điện tử
Trang 25lớn nhất là Thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội và Đà Nẵng Ngoài ra là các trungtâm Thái Nguyên, Hải Phòng, Vinh, Biên Hoà, cần Thơ,
Công nghiệp hoá chất có sản phẩm được sừ dụng rộng rãi trong sản xuất và sinh
hoạt Các trung tâm công nghiệp hoá chất lớn nhất là Thành phố Hồ Chí Minh,Biên Hoà (Đồng Nai), Hà Nội, Hải Phòng, Việt Trì - Lâm Thao (Phú Thọ)
Công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng có cơ cấu khá đa dạng Các nhà máy xi
măng lớn, hiện đại đã được xây dựng, tập trung nhất là ở vùng Đồng bằng sôngHồng và Bắc Trung Bộ Các cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng cao cấp tập trung ởven các thành phố lớn, nơi có nhu cầu lớn về các loại sản phẩm náy
4 Công nghiệp chế biến luơng thực thực phẩm
Đây là ngành công nghiệp chiếm tỉ trọng lớn nhất trong cơ cấu giá trị sản xuấtcông nghiệp Các phân ngành chính là :
- Chế biến sản phẩm trồng trọt (xay xát, sản xuất đường, rượu, bia, nước ngọt, chêbiến chè, thuốc lá, cà phê dầu thực vật)
- Chế biến sản phầm chăn nuôi (chế biến thịt, trứng, sữa), thực phẩm đông lạnh, đồhộp,
- Chế biến thủy sản (làm nước mắm, sấy khô, đông lạnh, )
Công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm phân bổ rộng khắp cả nước.Tập trung nhất là ở Thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội, Hải Phòng, Biên Hoà,
Đà Nằng
5 Công nghiệp dệt may
Là ngành sản xuất hàng tiêu dùng quan trọng ở Việt Nam, công nghiệp dệtmay dựa trên ưu thế vê nguồn lao động rẻ Các sản phẩm của ngành may đãđược xuất khẩu đi nhiều nước trên thế giới và là một trong những mặt hàngxuất khẩu chủ lực Các trung tâm dệt may lớn nhất cả nươc là Thành phố HồChí Minh, Hà Nội, Đà Nằng, Nam Định,…
Hiện đang có 97 quốc gia và vùng lãnh thổ có nguồn vốn FDI tại ViệtNam, với tổng cộng 403,04 tỷ USD của 29,748 dự án, bình quân mỗi dự án
Trang 2613,7 triệu USD Theo Cục Đầu tư nước ngoài (Bộ Kế hoạch và Đầu tư), tínhđến hết năm 2017, đã có 24,803 dự án FDI còn hiệu lực, với tổng vốn đăng
ký đạt 319,6 tỷ USD Cho đến hết năm 2017, FDI đã trải rộng khắp cả nước,không còn địa phương “trắng” FDI với 125 quốc gia và vùng lãnh thổ đầu tưtại Việt Nam
FDI ngày càng đóng vai trò quan trọng trong việc bổ sung nguồn vốn đầu
tư phát triển, chiếm 25% tổng vốn đầu tư toàn xã hội FDI đóng góp khoảng72,6% giá trị xuất khẩu, 20% GDP của cả nước, 14,46% nguồn thu ngân sáchnhà nước và tạo ra trên 3,5 triệu lao động trực tiếp và khoảng 4-5 triệu laođộng gián tiếp
FDI đã tạo ra khoảng 22 – 25% tổng vốn đầu tư xã hội tính từ năm 1991đến 2017 (27 năm), tổng vốn đầu tư thực hiện khoảng 161 tỷ USD FDIchiếm khoảng hơn 50% tổng giá trị sản xuất công nghiệp Những công trìnhlớn nhất từ dầu khí, công nghệ chế tạo, sắt thép đều là của FDI
Bên cạnh đó, khu vực DN FDI đã tạo ra việc làm cho 3,7 triệu lao độngtrực tiếp và rất nhiều lao động gián tiếp, qua đó góp phần hình thành đội ngũlao động có kỹ năng bao gồm công nhân lành nghề, kỹ sư công nghiệp,chuyên gia dịch vụ, cán bộ quản trị doanh; nâng cao năng lực cạnh tranh củalao động Việt Nam
1 Xuất khẩu chủ yếu
Tháng 11 năm 2017, kim ngạch xuất khẩu của 10 nhóm hàng chủ lực đạt140,92 tỷ USD, chiếm 72,46% tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước
2 Nhập khẩu chính
Số liệu thống kê sơ bộ từ Tổng cục Hải quan cho thấy, tháng 8/2018, trịgiá hàng hóa xuất nhập khẩu của Việt Nam đã xác lập ngưỡng mới với mứccao nhất từ trước đến nay, trong đó xuất khẩu tăng tới 15,6% so với thángtrước; nhập khẩu tăng 1,6%
Trang 27Tính đến hết tháng 8/2018, cả xuất khẩu và nhập khẩu đều giữ được nhịptăng cao so với cùng kỳ năm 2017, trong đó trị giá nhập khẩu đã lên đến153,72 tỷ USD, tăng 12,4%.
Đáng chú ý, có tới 43/53 nhómhàng nhập khẩu tăng so với cùng kỳnăm 2017 Số nhóm hàng có kimngạch nhập khẩu trên 1 tỷ USD cũngtăng lên con số 30/53 Trong đó, tăngmạnh nhất là các nhóm hàng: sảnphẩm từ kim loại thường khác tăng125,2%; quặng và khoáng sản kháctăng 81,4%; than đá tăng 64%; phếliệu sắt thép tăng 50,6%; xơ sợi dệtcác loại tăng 34,5% so với cùng kỳnăm trước
I
HẠN CHẾ THƯƠNG MẠI
1 Thủ tục hải quan
Trang 28Ở Việt Nam, thủ tục hành chính trong lĩnh vực hải quan có tất cả 178thủ tục, trong đó: cấp Tổng cục Hải quan: 41 thủ tục, cấp Cục Hải quan:
26 thủ tục, cấp Chi cục Hải quan: 111 thủ tục
STT Nhóm thủ tục
1 XNK thương mại và một số loại hình đặc thù
2 Gia công
3 SXXK, doanh nghiệp chế xuất
4 Xăng dầu, khí và khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG)
5 Tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập, chuyển khẩu, trung chuyển
6 Các thủ tục liên quan đến quá trình làm thủ tục hải quan
7 Bưu chính, CPN, biên giới, tài sản di chuyển
8 Khai báo, tham vấn, xác định trị giá
9 Nộp thuế, bảo lãnh thuế và các thủ tục liên quan
10 Miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế, xóa nợ
11 Phân loại, xác định trước mã số; xác định trước xuất xứ
12 Ô tô, xe máy
Trang 2913 Phương tiện vận tải khác
14 Kho ngoại quan, kho bảo thuế, kho CFS
15 Địa điểm kiểm tra, tập kết, làm thủ tục hải quan
16 Cửa hàng miễn thuế
17 Cổng thông tin một cửa quốc gia
18 Các thủ tục khác
Theo công bố của Tổng cục Thống kê về tình hình Kinh tế Xã hội năm
2017, lao động từ 15 tuổi trở lên của cả nước năm 2017 ước tính là 54,8triệu người, tăng 394,9 nghìn người so với năm 2016
Trong số 54,8 triệu lao động qua thống kê, bao gồm: Lao động namchiếm 51,9%; lao động nữ chiếm 48,1%; lao động khu vực thành thị chiếm32,2%; khu vực nông thôn chiếm 67,8%
Lực lượng lao động trong độ tuổi lao động của cả nước năm 2017 ướctính 48,2 triệu người, tăng 511 nghìn người so với năm trước, trong đó laođộng nam chiếm 54,1%; lao động nữ chiếm 45,9% Lực lượng lao độngtrong độ tuổi lao động khu vực thành thị chiếm 33,4%; khu vực nông thôn
Trang 30chiếm 66,6% Lao động 15 tuổi trở lên đang làm việc trong các ngành kinh
tế năm 2017 ước tính 53,7 triệu người, tăng 416,1 nghìn người so với năm2016
Trong đó, lao động đang làm việc trong khu vực nông, lâm nghiệp vàthủy sản chiếm 40,3%; khu vực công nghiệp và xây dựng chiếm 25,7%;khu vực dịch vụ chiếm 34,0% Lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việcnăm 2017 khu vực thành thị chiếm 31,9%; khu vực nông thôn chiếm68,1% Tỷ lệ lao động trong độ tuổi đã qua đào tạo năm 2017 ước tính đạt21,5%, cao hơn mức 20,6% của năm trước
nghiệp
Tỷ lệ thất nghiệp của lao động trong độ tuổi năm 2017 là 2,24%, trong
đó khu vực thành thị là 3,18%; khu vực nông thôn là 1,78% Tỷ lệ thấtnghiệp của thanh niên (từ 15-24 tuổi) năm 2017 là 7,51%, trong đó khu vựcthành thị là 11,75%; khu vực nông thôn là 5,87% Tỷ lệ thiếu việc làm củalao động trong độ tuổi lao động năm 2017 là 1,63%, trong đó khu vựcthành thị là 0,85%; khu vực nông thôn là 2,07% Tỷ lệ lao động có việc làmphi chính thức phi nông nghiệp16 năm 2017 ước tính là 57%, trong đó khuvực thành thị là 48,5%; khu vực nông thôn là 64,4%
K TỶ LỆ LẠM PHÁT
Lạm phát cơ bản tháng 12/2016 tăng 1,87% so với cùng kỳ năm trước(lạm phát sau khi loại trừ giá lương thực-thực phẩm, giá năng lượng và giácác mặt hàng do Nhà nước quản lý bao gồm dịch vụ y tế và dịch vụ giáodục), tăng nhẹ so với mức 1,69% của năm 2015.Một thước đo khác là lạm phát GDP cũng chỉ ở mức 1,1% (cao hơn so với
Trang 31mức -0,2% trong năm 2015), bởi năm 2016 trong khi GDP thực tăng 6,2%,thì GDP danh nghĩa cũng chỉ tăng 7,3% (từ 4192 nghìn tỷ đồng lên 4502
Như vậy, có thể thấy rằng, nếu loại trừ các yếu tố làm tăng giá mang tínhngắn hạn, lạm phát của Việt Nam chỉ vào khoảng 1-2% và là mức tương đốithấp Hơn nữa, mức lạm phát thấp này đã được duy trì tương đối ổn định kể
từ giữa năm 2016, khi lạm phát cơ bản chỉ dao động xoay quanh mức0,1%/tháng
4 PHÁT TRIỂN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
KH- CN đã chú ý phát triển các ngành khoa học tự nhiên và công nghệcao Nhiều thành tựu toán học, cơ học, vất lý… được đánh giá cả ở nướcngoài Công nghệ thông tin đã phát triển và mở rộng ứng dụng trong hệthống ngân hàng, quản lý hành chính, sản xuất, kinh doanh Đồng thời,công nghệ chế tạo vật hiệu mới, công nghệ sinh học, tự động hoá… đã từngbước được quan tâm Trong nông nghiệp Nhờ áp dụng những tiến bộ KH-
CN về giống cây trồng, quy trình kỹ thuật thâm canh và chuyển đổi cơ cấumùa vụ, Việt Nam đã tuyển chọn, lai tạo hàng chục giống lúa mới, phù hợpcác vùng sinh thái khác nhau, tạo mức tăng trưởng quan trọng Nghiên cứu
và tạo nhiều loại giống gia súc, gia cầm, có giá trị kinh tế cao, thúc đẩychăn nuôi phát triển Hơn 10 năm qua, năng suất lúa bình quân đã tăng hơn
2 lần Tổng sản lượng lương thực 1998 đạt hơn 31 triệu tấn Nhiều loạiphân vi sinh, thuốc trừ sâu vi sinh, chất kích thích tăng trưởng thực vật …
đã được sử dụng vào sản xuất, bảo vệ, phát triển các loại cây lương thực
Cơ cấu cây trồng đã được thay đổi cơ bản Trước năm 1989, từ chỗ cònthiếu lương thực, Việt Nam đã trở thành nước xuất khẩu gạo đéng thứ 3 thếgiới, sau Thái Lan, Mỹ
Về thuỷ sản, nhờ áp dụng kỹ thuật mới, nhiều năm nay, nuôi ba ba,sinh sản đã thành nghề giàu có ở nông thôn Đặc biệt, kỹ thuật nuôi tôm đãđược ứng dụng khắp nơi, tạo công ăn việc làm cho 350.000 ngư dân venbiển góp phần cải thiện và tăng kim ngạch xuất khẩu của ngành thuỷ sản,năm 1993 đạt 368 triệu USD, 1994 : 551,2 triệu, 1996 : 670 triệu, 1997 :
750 triệu và 2000 : 1000 triệu, tăng kơn 10 lần so với 1980 Việc nuôi trồnghải sản đã có sự đầu tư khoa học thích đáng trong việc tận dụng mặt nước
ao, hồ, nước biển, nước lợ, kết hợp sản xuất nông nghiệp với nuôi tôm cá,phát triển nuôi trồng với giữ gìn môi trường, môi sinh, nuôi xen ghép,quảng canh, chọn giống tốt… toàn ngành hiện có 59 cơ sở đủ tiêu chuẩnsản xuất hàng xuất khẩu
Trang 32Trong công nghiệp, hàng loạt kỹ thuật tiên tiến được áp dụng, tạonhiều sản phẩm chất lượng cao : hàng may mặc, thuốc lá, đồ nhựa, cao su,
đồ điện máy, điện tử… nhất là trong chế tạo máy móc, thiết bị phụ tùng vàđổi mới công nghệ, kinh doanh sản xuất ô tô, xe máy, nhằm giải quyếtnguyên vật kiệu, thiết bị thay thế Trong công nghiệp đầu khí… đội ngũ cán
bộ khoa học trong nước, đã có khả năng tiếp thu và làm chủ công nghệ mới
CN chế biến nông- lâm- hải sản cũng được đẩy mạnh một bước
Trong lĩnh vực năng lượng, nhiều công trình, nghiên cứu KH- CN đãtập trung vào công tác quy hoạch, sử dụng hợp lý các nguồn năng lượng.Đổi mới CN xây dựng các nhà máy thuỷ điện, nhiệt điện, nghiên cứu cácphương pháp giảm tổn thất năng lượng trong truyền tải điện và đổi mới CN
Hệ thống năng lượng đã phát triển nhanh chóng : 80% địa bàn xã ở khu vựcnông thôn, hơn 50% hộ gia đình đã có điện sử dụng
Trong giao thông vận tải, KH- CN đã góp phần quan trọng vào việcnâng cấp và phát triển mạng lưới, đường bộ, đường sắt, đường thuỷ, đườngsông… đã xây dựng một số công trình quan trọng bằng việc áp dụng các
CN mới : đóng tàu biển trọng tải 3.000 tấn, công trình hạ tầng cất cánh sânbay Tân Sơn Nhất, thắng thầu nhiều công trình giao thông ở Lào,Campuchia… với việc áp dụng CN mới trong gia cố nền móng và thi côngmặt đường
Trong viễn thông, đã xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng thông tin hiệnđại bằng việc áp dụng kỹ thuật số, thông tin vệ tinh, cáp sợi quang… đủmạnh để hoà nhập mạng thông tin quốc tế và khu vực Viễn thông Việt Namhiện được xếp vào một trong những nước có tốc độ phát triển nhanh nhấtthế giới Bên cạnh mạng lưới hữu tuyến điện phát triển rộng khắp với cácloại hình dịch vụ đa dạng, các hệ thống thông tin di động, máy sóng ngắn,cực ngắn, cũng phát triển mạnh, được các tổ chức kinh tế, cơ quan trong vàngoài nước sử dụng Thị trường tin học những năm qua, có tốc độ tăngtrưởng trung bình hằng năm khoảng 40-50%
5 KÊNH PHÂN PHỐI
A Nhà bán lẻ
1 Số nhà bán lẻ
Trang 33Ở Việt Nam hiện nay có hơn 1,4 triệu cửa hàng bán lẻ Trong đó, nhàbán lẻ truyền thống là lớn nhất cả về số lượng và đóng góp doanh thu.
2 Vai trò
Các cửa hàng/chuỗi cửa hàng bán lẻ với mạng lưới phân bố rộng khắp
cả nước, từ thành thị đến nông thôn giúp mang sản phẩm tới gần hơn vớingười tiêu dùng
6 TRUYỀN THÔNG
Các phương tiện truyền thông phổ biến ở Việt Nam:
Truyền hình: kênh truyền hình trung ương (VTV), kênh truyền hình địaphương (HTV, VL…)
Truyền thanh: (đài tiếng nói Việt Nam)
Internet