1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Báo cáo Quy hoạch sử dụng đất xã Nghi Công Nam đến năm 2020

70 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 1,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xuất phát từ những lý do trên, Uỷ ban nhân dân xã Nghi Công Nam phối hợp với Trung tâm Kỹ thuật Tài nguyên và Môi trường Nghệ An tiến hành công tác" Lập quy hoạch sử dụng đất đến năm 202

Trang 1

MỞ ĐẦU

I ĐẶT VẤN ĐỀ

Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất là một trong những nội dung quan trọng trongcông tác quản lý Nhà nước về đất đai, là căn cứ pháp lý để thực hiện việc thu hồi đất,giao đất, cho thuê đất,chuyển mục đích sử dụng đất và định giá đất

Việc lập quy hoạch sử dụng đất giúp cho các cấp, các ngành sắp xếp, bố trí sửdụng hợp lý và có hiệu quả nguồn tài nguyên đất, tránh được sự chồng chéo, sử dụngsai mục đích, sự tranh chấp lấn chiếm, gây lãng phí trong quá trình sử dụng, hủy hoạiđất và phá vỡ sự cân bằng môi trường sinh thái

Trong tình hình hiện nay, trước sự đổi mới mạnh mẽ của nền kinh tế theohướng công nghiệp hoá - hiện đại hoá Tiến trình này đang tạo một áp lực ngày cànglớn đối với đất đai và việc sử dụng đất đai cũng gây ra ảnh hưởng rất lớn đến môitrường Để quy hoạch sử dụng đất phù hợp với xu hướng phát triển trong tương laiđồng thời đảm bảo tính bền vững của môi trường sinh thái thì việc lập quy hoạch sửdụng đất phải tính toán đến các vấn đề về môi trường trong quá trình sử dụng đất

Xuất phát từ những lý do trên, Uỷ ban nhân dân xã Nghi Công Nam phối hợp

với Trung tâm Kỹ thuật Tài nguyên và Môi trường Nghệ An tiến hành công tác" Lập

quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 05 năm kỳ đầu (2010

- 2015) xã Nghi Công Nam.” nhằm đáp ứng đầy đủ nhu cầu về đất cho những mục

tiêu phát triển kinh tế - xã hội đảm bảo sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả theo đúng cácquy định của Luật đất đai

II CƠ SỞ LẬP QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT

- Luật Đất đai năm 2003

- Nghị định 181/2004/NĐ - CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành LuậtĐất đai

- Nghị định số 69/2009/NĐ - CP ngày 13/9/2009 của Chính phủ quy định

bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và táiđịnh cư

- Nghị định số 42/2012/NĐ-CP ngày 11/5/2012 của Chính Phủ về quản lý, sửdụng đất trồng lúa;

- Thông tư số 19/2009/TT - B TNMT ngày 02/11/2009 của Bộ Tài nguyên vàMôi trường về việc quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kếhoạch sử dụng đất

- Định mức kinh tế - kỹ thuật lập và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đấtban hành kèm theo thông tư số 06/2010/TT – BTNMT ngày 15 tháng 3 năm 2010 của

Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường

- Thông tư số 13/2011/TT-BTNMT quy định ký hiệu bản đồ hiện trạng sử dụngđất phục vụ quy hoạch sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất;

Trang 2

- Công văn 429/TCQLĐĐ - CQHĐĐ ngày 16/4/2012 về việc hướng dẫn quyhoạch, kế hoạch sử dụng đất;

- Công văn số 2778/BTNMT –TCQLĐĐ ngày 04/08/2009 của Bộ trưởng BộTài nguyên và Môi trường về việc triển khai lập quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020

và kế hoạch sử dụng đất 5 năm giai đoạn (2011 -2015)

- Quyết định số 186 ngày 16/01/2014 của UBND tỉnh Nghệ An về việc Phêduyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 05 (2011-2015)năm kỳ đầu của huyện Nghi Lộc

- Quyết định số 574/QĐ.UBND ngày 09/05/2014 của UBND huyện Nghi Lộc

vê việc phê duyệt Quy hoạch nông thôn mới xã Nghi Công Nam

- Nghị quyết Đại hội Đảng bộ lần thứ 3 nhiệm kỳ 2010 - 2015 của xã NghiCông Nam

- Báo cáo quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của xã Nghi CôngNam thời kỳ 2011 - 2015

- Báo cáo đánh giá thực hiện kinh tế xã hội và phương hướng nhiệm vụ cácnăm từ 2006-2010 của xã Nghi Công Nam

- Báo cáo tổng hợp quy hoạch sử dụng đất chi tiết xã Nghi Công Nam thời kỳ

2007 - 2010

- Diện tích các loại đất trên địa bàn xã đã được cấp huyện phân bổ

- Diện tích đất để phân bổ cho nhu cầu phát triển kinh tế, xã hội của xã

- Các tài liệu liên quan khác

III MỤC ĐÍCH YÊU CẦU

- Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 05 năm kỳ đầu(2011-2015) xã Nghi Công Nam nhằm đáp ứng nhu cầu đất đai cho mục tiêu pháttriển kinh tế - xã hội của xã và mục tiêu phát triển của các ngành, các lĩnh vực, đếnnăm 2020 đảm bảo sử dụng tiết kiệm, hợp lý, có hiệu quả, bền vững nguồn tàinguyên đất đai và bảo vệ môi trường;

- Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 05 năm 2015) xã Nghi Công Nam được lập theo quy định của Luật Đất đai năm 2003; Nghịđịnh số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 về thi hành Luật Đất đai, Nghị định số69/2009/NĐ-CP ngày13/5/2009 quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giao đất,thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; các thông tư hướng dẫn của Bộ Tàinguyên và Môi trường: Thông tư số 19/2009/TT-BTNMT ngày 02/11/2009 quy địnhchi tiết việc lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; Thông tư

(2011-số 06/2010/TT-BTNMT ngày 15/3/2010 quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật lập vàđiều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Trang 3

- Phân tích, đánh giá tình hình thực hiện công tác quản lý Nhà nước về đất đai,hiện trạng sử dụng đất, biến động sử dụng đất qua các thời kỳ; kết quả thực hiện quyhoạch, kế hoạch sử dụng đất kỳ trước, xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất; đánhgiá tiềm năng đất đai.

- Xây dựng phương án quy hoạch sử dụng đất phù hợp với phương hướng,nhiệm vụ, mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của xã đến năm 2020; đánh giá tác độngcủa phương án quy hoạch sử dụng đất đến kinh tế, xã hội và môi trường;

- Phân kỳ quy hoạch sử dụng đất và lập kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu(2011-2015); đề xuất giải pháp tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

- Đĩa CD lưu giữ các sản phẩm trên: 04 bộ

VI BỐ CỤC BÁO CÁO

Bố cục báo cáo thuyết minh tổng hợp quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và

kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011 - 2015 của xã Nghi Công Nam, ngoài phần đặtvấn đề, kết luận và kiến nghị được chia các phần chính như sau:

- Phần I: Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội

- Phần II: Tình hình quản lý sử dụng đất

- Phần III: Đánh giá tiềm năng đất đai

- Phần IV: Phương án Quy hoạch sử dụng đất

Trang 4

PHẦN I

ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN - KINH TẾ XÃ HỘI

I ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, TÀI NGUYÊN VÀ CẢNH QUAN MÔI TRƯỜNG

1.1 Điều kiện tự nhiên

1.1.1 Vị trí địa lý

Xã Nghi Công Nam có diện tích tự nhiên là 2.273 ha với 10 xóm, nằm về phíaTây Nam của huyện Nghi Lộc Cách trung tâm huyện khoảng 13 km, có vị trí địa lý

cụ thể như sau:

- Phía Bắc giáp xã Nghi Công Bắc

- Phía Nam giáp xã Nam Anh, Nam Xuân (huyện Nam Đàn)

- Phía Đông giáp Hưng Trung, Hưng Yên (huyện Hưng Nguyên)

- Phía Tây giáp xã Nam Thanh (huyện Nam Đàn)

Có tuyến giao thông Xã Đoài - Nghi Công - Nghi Kiều – Đại Sơn và huyện lộ

35 chạy qua, đây là các tuyến giao thông quan trọng trong việc đi lại cũng như vậnchuyển hàng hoá và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn với các xã tronghuyện và các huyện lân cận

1.1.2 Đặc điểm địa hình

Xã thuộc vùng núi phía tây huyện nên đặc điểm địa hình, địa mạo của xãmang nét đặc trưng của khu vực này Về cơ bản chia thành 2 dạng địa hình chính làvùng đồi núi và đồng bằng

* Vùng đồi núi: Chiếm 2/3 diện tích của xã, bao gồm núi đá, núi đất và đồithoải phân bố chủ yếu ở phía Tây và phía Nam một số nằm kề với khu dân cư phíaBắc Khu vực này có độ dốc tương đối lớn từ 15 - 200 tùy từng khu vực

* Vùng đồng bằng: Phân bố chủ yếu ở phía Đông nằm xen kẽ giữa vùng núiphía Tây, Nam và Bắc của xã, địa hình tương đối bằng phẳng

Nhìn chung địa hình của xã đa dạng và phức tạp, diện tích đồi núi, đồng bằng

và vùng trũng, sông suối, hồ đập đan xen với nhau tạo nên nhiều mặt thuận lợi Songcũng gây ra không ít khó khăn trong việc bố trí xây dựng cơ sở hạ tầng; quy hoạchphát triển cây trồng, vật nuôi, chuyển dịch cơ cấu kinh tế

1.1.3 Khí hậu

Nằm trong miền khí hậu chung của tỉnh Nghệ An, mang tính chất chuyển tiếpgiữa khí hậu Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ, chịu ảnh hưởng của khí hâu nhiệt đới ẩm giómùa

- Nhiệt độ trung bình hàng năm vào khoảng 270C, nhiệt độ trung bình tháng caonhất là 400C, nhiệt độ thấp nhất là 60C Biên độ dao động nhiệt lớn khoảng 17,30C, gây ranhững bất lợi nhất định cho sinh hoạt cũng như sản xuất của người dân

Trang 5

- Có hai mùa chính: Mùa mưa kéo dài từ tháng 4 đến tháng 10, lượng mưalớn, tập trung và kéo dài gây nên tình trạng ngập úng cục bộ, chủ yếu tập trung vàocác tháng 7, 8, 9, 10 lượng mưa lớn nhất tập trung vào tháng 8 Mùa khô kéo dài từtháng 11 đến tháng 3 năm sau, vào mùa khô lượng mưa thấp cũng gây ra khó khăncho sinh hoạt và sản xuất của nhân dân trong vùng.

Tổng số giờ nắng trung bình hằng năm từ 1.962 - 1.986 giờ Độ ẩm trung bìnhhàng năm là 85%, có sự chênh lệch lớn độ ẩm giữa các tháng trong năm Lượng bốchơi trung bình khoảng 1.000 mm

Có hai hướng gió chính:

- Gió Đông Bắc mang theo không khí lạnh về mùa đông, chủ yếu là từ tháng

1.2 Các nguồn tài nguyên

1.2.1 Nguồn tài nguyên đất

Theo kết quả điều tra thổ nhưỡng thì trên địa bàn xã có những nhóm chínhnhư sau:

- Đất đỏ vàng phát triển trên đá cát, đá phiến sét: có tầng dày tương đối lớn,đất có phản ứng chua và ít chua, tầng canh tác từ 20 - 30 cm Đất nghèo mùn, đạmtrung bình, nghèo lân tổng số, dễ tiêu Được phân bố ở vùng phía Tây Nam và giápkhu dân cư phía Bắc xã

- Đất nâu phát triển trên đá vôi: được hình thành trong quá trình phong hóa đávôi, tầng đất mỏng dưới 20 cm Đất giàu mùn, hàm lượng đạm khá, kali và lân đạtmức trung bình Đây là loại đất có chất lượng tốt, phù hợp với nhiều loại cây trồngsong khó khăn trong canh tác do tầng đất mỏng, lại nằm xen kẹp giữa núi đá

- Đất dốc tụ (D): được hình thành do quá trình rửa trôi những vật liệu từ trênnúi, đồi xuống những thung lũng và chúng được tích tụ tại đây hình thành lớp đất cótầng dày trung bình, hàm lượng mùn khá, đạm trung bình, hàm lượng lân trung bình,kali đạt mức khá

- Đất feralit biến đổi do trồng lúa nước: Đây là đất feralit đã được con ngườicải tạo như đắp bờ, thửa chủ động tưới tiêu để trồng lúa nước từ lâu đời, đất có hàm

Trang 6

lượng đạm khá, lân và kali tổng số trung bình, riêng kali dễ tiêu nhiều và hàm lượngchất này thay đổi theo canh tác của người dân Đây là loại đất thuần thục với canhtác lúa nước, là nguồn tài nguyên đất tốt của vùng núi, cần phải giữ gìn, tránh đưasang sử dụng cho các mục đích khác.

1.2.2 Tài nguyên nước

Nguồn nước ngầm của xã được phân bố rõ rệt ở 2 khu vực:

+ Tại khu vực phía Đông Bắc nguồn nước ngầm nông và dễ khai thác, có thểkhai thác thông qua giếng đào và giếng khoan Trữ lượng tương đối lớn, chất lượngđảm bảo cho sinh hoạt của người dân

+ Khu vực Tây và Tây Nam là vùng miền núi nên nguồn nước ngầm sâu, tuychất lượng khá song khó có thể khai thác

1.2.3 Tài nguyên nhân văn

Những năm qua đời sống, sinh hoạt của nhân dân Nghi Công Nam tuy đã cónhiều thay đổi song vẫn mang đậm tính đặc trưng và hình thái làng quê Việt Nam vớitruyền thống nhân văn giàu tình làng nghĩa xóm, lá lành đùm lá rách đậm đà bản sắcdân tộc của con người Việt

Trong thời kỳ đổi mới bên cạnh việc giữ gìn, phát huy bản sắc dân tộc, nhândân trong xã đã và đang ngày một tiếp thu nền văn hóa hiện đại thông qua hệ thốngtruyền thông và các hình thức tuyên truyền của Đảng và Nhà nước nhằm phát huysức mạnh đại đoàn kết dân tộc, nêu cao tinh thần cộng đồng trong công cuộc hòanhập với sự phát triển chung của khu vực

Trong những năm gần đây cùng với xu thế chấn hưng phật giáo nước nhà, bảotồn các di tích lịch sử văn hóa UBND xã Nghi Công Nam đã vận động quần chúngnhân dân và các nhà hảo tâm, con em địa phương trên mọi miền tổ quốc, góp công, gópsức phục hồi tôn tạo lại đền, chùa trên địa bàn xã nhằm phục vụ nhu cầu tín ngưỡng củanhân dân Đặc biệt có nhà thờ họ Nguyễn Duy ở xóm 8 là di tích lịch sử đã được côngnhận là di tích lịch sử văn hóa cấp tỉnh Hiện nay nhà thờ đã được xây dựng khangtrang, không gian thoáng mát yên tĩnh, có 3 dãy nhà Thượng - Trung - Hạ Tổ chức lễvào các dịp Tết Nguyên Đán, rằm tháng giêng, rằm tháng bảy hàng năm

Trang 7

1.2.4 Cảnh quan môi trường

Nghi Công Nam có nền sản xuất chính là nông - lâm nghiệp, chưa phát triểncông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp nên môi trường cảnh quan của xã không bị ảnhhưởng bởi những hoạt động này Bên cạnh đó xã có hệ thống hồ đập và đồi núi xen lẫntạo nên phong cảnh hùng vĩ, góp phần quan trọng trong việc điều hòa môi trường

Tuy nhiên bên cạnh đó thì công tác môi trường vẫn chưa được chú ý, nguyênnhân gây ô nhiễm môi trường chủ yếu ở đây là do quá trình sản xuất và sinh hoạt củangười dân trên địa bàn, sử dụng hoá chất bảo vệ thực vật, thuốc kích thích tăng trưởng

và phân bón hoá học của người dân trong quá trình canh tác còn chưa hợp lý gây đãlàm tổn hại đến môi trường sinh thái, đặc biệt là môi trường đất (đất trở lên chaicứng và ô nhiễm bởi lượng hóa chất tồn dư); chăn nuôi không đúng quy trình củacác hộ gia đình nên đã dẫn đến lượng nước thải, rác thải, thải trực tiếp ra môi trường

Vì vậy mỗi người dân cần có ý thức hơn nữa trong sinh hoạt, sản xuất hướng đến mộtmôi trường phát triển bền vững

II THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI

2.1 Tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế

2.1.1 Tăng trưởng kinh tế

Trong những năm gần đây cùng với sự phát triển mạnh mẽ của cả huyện, sựlãnh đạo của các cấp, các ngành cùng với sự phát huy nội lực của địa phương nềnkinh tế của đia phương đã có nhiều chuyển biến tích cực Tổng giá trị sản xuất năm

2010 đạt 31,309 tỷ đồng, tăng so với đầu nhiệm kỳ 13,167 tỷ đồng Trong đó, sảnxuất nông - lâm nghiệp 17,3 tỷ đồng, tiểu thủ công nghiệp và xây dựng 5,669 tỷđồng, dịch vụ thương mại 8,340 tỷ đồng Tốc độ tăng trưởng kinh tế 12,2%, thu nhậpbình quân đầu người đạt 10,2 triệu đồng/người/năm

2.1.2 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Là một xã một xã nông nghiệp nhưng trong những năm gần đây cơ cấu kinh tếcủa xã đã có hướng chuyển dịch nhanh, đúng hướng Tăng nhanh tỷ trọng ngành côngnghiệp - dịch vụ và giảm dần tỷ trọng ngành nông nghiệp Cơ cấu kinh tế như sau:

- Nông nghiệp chiếm 56,7 %;

- Công nghiệp - Xây dựng chiếm 11%;

- Dịch vụ - Thương mại chiếm 32,3%

2.2 Thực trạng phát triển các ngành kinh tế

2.2.1 Ngành kinh tế nông, lâm, ngư nghiệp

Hiện tại sản xuất nông nghiệp đang giữ vai trò chủ đạo trong tổng khối ngànhkinh tế của xã, phát triển khá ổn định Nhưng nhìn chung chuyển dịch cơ cấu câytrồng, vật nuôi còn chậm, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất còn nhiềuhạn chế

Tổng giá trị sản xuất ngành nông nghiệp năm 2010 đạt 17,3 tỷ đồng

Trang 8

a Trồng trọt

Tập trung chuyển dịch cơ cấu kinh tế, chuyển đổi cây trồng mùa vụ hợp lý,hạn chế ảnh hưởng của thiên tai Hình thành 3 vụ sản xuất trong năm vụ đôngxuân, hè thu và vụ đông, đưa giống mới vào sản suất cho năng suất cao Nhưngbên cạnh đó ngành trồng trọt của xã còn gặp những khó khăn như việc áp dụngtiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất còn hạn chế, sản xuất chủ yếu độc canhcây lúa

Năng suất lúa bình quân đạt 5,2 tấn/ha, ngô đạt 2,4 tấn/ha, khoai đạt 10 tấn/ha,lạc đạt 2,4 tấn/ha, rau các loại đạt 1,5 tấn/ha Tổng sản lượng lương thực năm 2010đạt 3411 tấn

b Chăn nuôi

Nhìn chung ngành chăn nuôi của xã còn gặp nhiều khó khăn nhưng cơ bảnphát triển ổn định Tỷ trọng chăn nuôi trong nông nghiệp chiếm 28,1% Chú trọng

phát triển một số mô hình chăn nuôi mang tính hàng hoá như bò thịt, lợn siêu nạc,

gà, vịt phù hợp với nhu cầu của thị trường đem lại hiệu quả kinh tế cao Năm 2010tổng đàn trâu bò có 1431 con, đàn lợn phát triển ổn định 1800 con, đàn gia cầm cóhơn 32000 con Khai thác lợi thế sẵn có của một xã nông nghiệp, trong thời gian vừaqua, đã tiến hành xây dựng được hạ tầng cho trang trại chăn nuôi lợn ở xứ đồngLàng Đặng Đây là những mô hình mang lại hiệu quả kinh tế cao, trong thời gian tớicần tiếp tục nhân rộng trên địa bàn xã

c Nuôi trồng thủy sản

Nghi Công Nam có hệ thống nguồn nước và kênh dẫn nước nước khá thuậnlợi nhưng mô hình nuôi trồng thủy sản hiện nay trên địa bàn vẫn chưa thực sự đầu tưphát triển Một số diện tích ao, hồ quy mô nhỏ, đã được cải tạo đưa vào nuôi cá đemlại một phần thu nhập tăng thêm cho các hộ gia đình Diện tích nuôi trồng thủy sảntrên địa bàn xã khoảng 2,8 ha

d Phát triển lâm nghiệp và kinh tế vườn đồi

Là xã có diện tích đất lâm nghiệp chiếm tới 78,5% diện tích đất nông nghiệp vàchiếm tới 60,7% diện tích đất tự nhiên Trong đó diện tích rừng đã trồng là 1190 ha,chủ yếu trồng các loại cây nguyên liệu như: keo lai, thông, bạch đàn, phần lớn là ở độtuổi đã cho khai thác được Hàng năm thu nhập từ khai thác nhựa thông đạt 889 triệuđồng, khai thác bán cây keo, bạch đàn nguyên liệu đạt 845 triệu đồng Kinh tế vườnđồi được nhân dân quan tâm đầu tư và phát triển, cải tạo trồng bổ sung nhiều loại cây

ăn quả phù hợp với tính chất thổ nhưỡng nên đã mang lại nguồn thu nhập cho hộ giađình tương đối khá

2.2.2 Công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp - xây dựng

Công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp đang dần được hình thành và phát triển.Sản xuất tiểu thủ công nghiệp còn nhỏ lẻ, chưa hình thành được quy mô vừa và lớn.Tổng giá trị sản xuất năm 2010 đạt 5,669 tỷ đồng Trong 5 năm qua xã đã huy động

Trang 9

được nhiều nguồn vốn để đầu tư vào kết cấu hạ tầng như: Nhà tưởng niệm liệt sỹ, 4 kmđường nhựa, 1 dãy nhà 2 tầng gồm 10 phòng học cho trường THCS, phòng giao dịchmột cửa, 2 dãy nhà 2 tầng gồm 14 phòng học và tường bao khuôn viên trường tiểu học,nâng cấp 5 phòng học của trường Mầm non.

Tốc độ tăng trưởng bình quân 5 năm của ngành công nghiệp, xây dựng là14,4%, chiếm tỷ trọng 11% cơ cấu kinh tế

2.2.3 Thương mại - Dịch vụ

Ngành thương mại dịch, đã có bước phát triển, đa dạng loại hình, cơ bản đáp ứngđược phần nào về nhu cầu lưu thông hàng hóa, phục vụ cho sản xuất của người dân trênđịa bàn và các vùng lân cận Hiện nay xã đã đầu tư xây dựng 1 chợ trung tâm với 85 hộkinh doanh buôn bán thường xuyên, số lượng lao động xuất khẩu tăng lên khoảng 130người Tổng giá trị thương mại, dịch vụ năm 2010 đạt 8,34 tỷ đồng

Dịch vụ thương mại phát triển nhanh, đã góp phân nâng cao đời sống và giảiquyết việc làm tại chỗ của nhân dân Tốc độ tăng trưởng bình quân 5 năm của ngànhdịch vụ thương mại là 18,2%, chiếm tỷ trọng 32,3% cơ cấu kinh tế

2.3 Dân số, lao động, việc làm thu nhập

Năm 2010 dân số của xã có 5832 người với 1306 hộ, quy mô hộ khoảng 4người/hộ Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên bình quân hàng năm dưới 0,9 %/năm Mật độ dân

số bình quân 257 người/km2 Lực lượng trong độ tuổi làm việc là 3825 người (chiếm65,59% dân số toàn xã) trong đó lao động nông nghiệp 3536 người (chiếm 92,44 %),lao động phi nông nghiệp 289 người (chiếm 7,56%) Số lao động qua đào tạo 986người chiếm 27,88 % tổng lao động toàn xã

Để giải quyết vấn đề lao động nhằm nâng cao đời sống của nhân dân, UBND xã

đã chủ trương phát động phong trào làm kinh tế hộ gia đình, kinh tế vườn rừng, vườntrại và các ngành nghề phụ khác Ngoài ra còn khuyến khích lao động đi làm việc ởnhững địa phương khác, đến nay xã có hơn 900 lao động đi làm việc tại các tỉnh, 130lao động tại nước ngoài Từ đó góp phần giải quyết được nguồn lao động dư thừa củađịa phương, đồng thời tăng thu nhập cho người dân giúp cho nền kinh tế địa phươngtăng trưởng nhanh và bền vững hơn

2.4 Thực trạng phát triển khu dân cư

Sự phân bố khu dân của xã Nghi Công Nam chịu ảnh hưởng bởi địa hình Dân cưchủ yếu tập trung vùng triền đồi, chân đồi và dọc theo tuyến giao thông chính

Các điểm dân cư phân bố khá tập trung, chủ yếu là những nơi có địa hìnhcao ráo, ít bị ngập úng, các vị trí có địa hình thuận tiện cho các hoạt động sinhhoạt và sản xuất, xây dựng nhà ở và các công trình phụ Không có điểm dân cưnhỏ lẻ Được chia thành 10 xóm Tổng diện tích đất dân cư là 27,7 ha

Trang 10

Các tuyến giao thông trên địa bàn cơ bản đáp ứng nhu cầu đi lại sinh hoạt

và sản xuất của người dân trên địa bàn Hệ thống mương tiêu thoát nước sinh hoạttrong khu dân cư đã được chú trọng Hiện tại có 7/10 xóm đã có nhà văn hóa xóm

2.5 Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội

2.5.1 Giao thông

Trên địa bàn xã có tuyến Xã Đoài - Nghi Công - Nghi Kiều – Đại Sơn và huyện

lộ 35 đi qua nền đường rộng 10 m, mặt đường rộng 3,6 m, hiện nay đường đang đượcthi công Có 3 tuyến đường trục chính với tổng chiều dài 5,69 km, nền đường rộng từ

6 - 7 m, mặt đường rộng 2 - 3 m, đã được cứng hóa 3,82 km Các tuyến đường này

cơ bản đã đảm bảo chất lượng cho xe cơ giới vận tải qua lại phục vụ đời sống nhândân Ngoài ra có một số tuyến giao thông trong khu dân cư cũng đã được bê tônghóa nhưng nhìn chung đường còn hẹp, chất lượng đường đã bị xuống cấp Các tuyếngiao thông nội đồng còn rất hẹp không thuận tiện cho việc đi lại và sinh hoạt củanhân dân

2.5.2 Thủy lợi

Hệ thống thủy lợi, nhìn chung đã đáp ứng được yêu cầu cơ bản cho sản xuất

và sinh hoạt của người dân trên địa bàn xã Toàn xã Nghi Công Nam có 2 trạm bơm

đó là trạm bơm Cồn Trường ở xóm 8, trạm bơm Đồng Bùi ở xóm 10 với tổng côngsuất là 1500 m3/h

Tổng chiều dài kênh mương cấp I là 5,550 km, trong đó đã bê tông hóa là 1,740

km Kênh cấp II tổng số chiều dài là 10,539 km, đã bê tông hoá 8,037 km Kênh cấp III

dài 4,30 km, đã bê tông hóa 1,990 km Tuy nhiên một số tuyến kênh mương đã bịxuống cấp Tỷ lệ km kênh mương đã được bê tông hóa đạt gần 64%

2.5.3 Năng lượng

Hệ thống điện được quan tâm đầu tư, tạo điều kiện để điện khí hoá nông thônphục vụ sản xuất và đời sống của nhân dân Hệ thống mạng lưới điện đã được đầu tưđến từng thôn xóm Hiện nay trên địa bàn xã có 5 trạm biến áp với tổng công suất

là 880 KVA, có 1,2 km đường dây trung thế và 18,7 km đường dây hạ thế chuyểnđiện đến các hộ gia đình và các cơ sở sản xuất kinh doanh, chưa xây dựng được

hệ thống đèn điện chiếu sáng trên các tuyến đường giao thông nông thôn chínhcủa xã

2.5.4 Bưu chính viễn thông

Hệ thống hạ tầng của ngành được quan tâm đầu tư đồng bộ theo hướng hiệnđại, chất lượng dịch vụ ngày càng được nâng cao, đáp ứng yêu cầu ngày càng đadạng của người dân Xã có 1 điểm bưu điện văn hóa xã, diện tích khuôn viên 76 m2,diện tích xây dựng 44 m2, có thùng thư công cộng đạt chuẩn theo quy định

2.5.5 Văn hóa

Phong trào xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư và trong các tổ chức đoànthể, các đơn vị đã có nhiều chuyển biến tích cực Đẩy mạnh các phong trào xây dựng

Trang 11

gia đình văn hóa, làng văn hóa, thực hiện nếp sống văn hóa về việc cưới, việc tang.Đời sống văn hóa tinh thần của người dân ngày càng được nâng cao Phong trào thểdục thể thao phát triển mạnh mẽ và rộng khắp, tạo ra được nhiều sân chơi lành mạnh

bổ ích, tập hợp được nhiều người tham gia

Hiện nay đã có 2 xóm được công nhận là xóm văn hóa, chiếm tỷ lệ 25% Tỷ lệ

gia đình văn hóa đạt 61%

Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận động người dân tham gia các hình thứcbảo hiểm nhưng số lượng người tham gia bảo hiểm vẫn còn thấp, khoảng 1367người, đạt tỷ lệ 23,4 %

2.5.7 Giáo dục - Đào tạo

Được cấp ủy, chính quyền quan tâm tập trung chỉ đạo, chất lượng giáo dục ngàyđược nâng lên Hệ thống trường học tiếp tục được củng cố và mở rộng, đội ngũ cán bộquản lý, giáo viên được tăng cường bồi dưỡng, không ngừng cải tiến phương pháp dạy vàhọc, đồng thời phối hợp với hội phụ huynh học sinh, các tổ chức chính trị xã hội, để làmtốt công tác xã hội hoá giáo dục Diện tích đất dành cho giáo dục là 1,85 ha

2.5.8 Thể dục thể thao

Phong trào thể dục thể thao phát triển rộng khắp trong toàn dân với nhiều hìnhthức phong phú và đa dạng Tổ chức giao lưu thể thao văn hóa, văn nghệ vào cácngày lễ lớn Hiện xã có 8 xóm sân thể thao (bóng đá, bóng chuyền) cơ bản đáp ứngnhu cầu rèn luyện sức khỏe và phát triển tinh thần thể dục thể thao của nhân dân trênđịa bàn

2.5.9 Quốc phòng - An ninh

2.5.9.1 Quốc phòng

Triển khai kịp thời các chỉ thị, nghị quyết của cấp trên về nhiệm vụ quốcphòng an ninh Tập trung nâng cao chất lượng xây dựng cơ sở an toàn làm chủ, sẵnsàng chiến đấu, kế hoạch chiến đấu trị an, phòng chống bạo loạn, phòng chống cháy

nổ, hàng năm tổ chức huấn luyện dân quân dự bị động viên đạt kết quả cao, tham giacác cuộc diễn tập theo kế hoạch của tỉnh và huyện, tổ chức đăng kí nghĩa vụ quân sựcho thanh niên trong xã

2.5.9.2 An ninh

Tình hình trật tự xã hội, an ninh trên địa bàn tương đối ổn định Công táctuyên truyền phổ biến giáo dục pháp luật được chú trọng

Trang 12

Phong trào quần chúng bảo vệ an ninh tổ quốc được đẩy mạnh, an ninh nôngthôn được giữ vững, công tác phòng chống các loại tội phạm, tệ nạn xã hội được tậptrung cao, góp phần ngăn ngừa, hạn chế các loại tội phạm và tệ nạn xã hội.

Lãnh đạo khối công an, quân sự, tư pháp phối hợp tốt trong công tác kiểmtra, thanh tra, điều tra xử lý các vụ vi phạm pháp luật, đơn thư khiếu nại tố cáo củacông dân

III ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI VÀ MÔI TRƯỜNG

3.1 Điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên

3.1.1 Thuận lợi

- Nghi Công Nam có tài nguyên đất đai đa dạng và phong phú thích hợp với

nhiều loại cây trồng như lúa, cây màu, cây ăn quả, cây nguyên liệu,… từ đó tạo ratiềm năng đa dạng hóa cây trồng, đặc biệt là phát triển các loại cây hàng hóa ngoàiviệc đáp ứng nhu cầu của địa phương còn phục vụ cho nhu cầu của khu vực và cácvùng lân cận

- Xã có quỹ đất lâm nghiệp lớn, là điều kiện để phát triển kinh tế rừng đem lạihiệu quả kinh tế cao cho người dân trên địa bàn xã

- Xã có mỏ đá ở Rú Bãi Giang là điều kiện thuận lợi để phát triển ngành vậtliệu xây dựng, công nghiệp

- Song song với các điều kiện thời tiết bất thuận là sâu bệnh trên các loại câytrồng và dịch bệnh ở gia súc, gia cầm Sâu bệnh và dịch bệnh ngày càng phát triểnmạnh dưới nhiều hình thức khó phòng tránh, ảnh hưởng rất lớn đến sản xuất củanhân dân

3.2 Phát triển kinh tế, xã hội

3.2.1 Những kết quả đạt được

Nghi Công Nam là xã miền núi với điểm xuất phát kinh tế xã hội thấp Trongnhững năm qua, cùng với sự lãnh đạo của địa phương và sự cố gắng trong lao độngsản xuất của nhân dân, nền kinh tế xã ngày càng chuyển biến theo hướng tích cực.Tuy nhiên, sản xuất nông, lâm nghiệp vẫn đang đóng vai trò chủ đạo trong tổng khốingành kinh tế của xã

Trang 13

Tốc độ tăng trưởng kinh tế 12,2%, thu nhập bình quân đầu người đạt 10,2 triệuđồng/người/năm Các dự án đào tạo nghề, giải quyết việc làm tạo điều kiện cho hộnghèo phát triển kinh tế, như hỗ trợ vốn ưu đãi, giúp hội viên làm kinh tế của các tổchức Hội CCB, Hội Phụ nữ, Hội nông dân, Đoàn Thanh niên Các chính sách huyđộng vốn của các đoàn thể thông qua ngân hàng chính sách giúp nhân dân phát triểnkinh tế xóa đói giảm nghèo Văn hóa xã hội có nhiều tiến bộ, đời sống vật chất tinhthần của người dân ngày càng được nâng lên Công tác giáo dục đào tạo có nhiềuchuyển biến tích cực; mạng lưới trường học được củng cố cơ bản đáp ứng nhu cầu họctập cho các đối tượng Đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên được chuẩn hoá, chất lượnggiáo dục toàn diện ngày càng tốt hơn.

Cùng với nhịp độ phát triển nhanh mạnh theo hướng công nghiệp hóa, hiện đạihóa trên toàn địa bàn huyện, nền kinh tế của xã đang chuyển dịch theo hướng tăng dần

tỷ trọng ngành công nghiệp, dịch vụ giảm dần tỷ trọng ngành nông nghiệp Các ngànhnghề công nghiệp, dịch vụ ngày càng phát triển, chủ yếu là các xưởng cơ khí, các cơ

sở kinh doanh vật liệu xây dựng, cửa hàng tạp hóa, dịch vụ ăn uống

3.2.2 Những mặt hạn chế và tồn tại

Bên cạnh những kết quả đạt được thì thực trạng phát triển kinh tế - xã hội của

xã thì còn một số tồn tại, hạn chế:

- Là một xã miền núi, điểm xuất phát kinh tế xã hội thấp, nền kinh tế nông nghiệp

là chủ yếu, trình độ thâm canh chưa cao, ngành nghề dịch vụ ít, cơ sở vật chất nghèo nàn,đời sống nhân dân còn gặp nhiều khó khăn, trình độ dân trí không đồng đều

- Xã có địa hình bị chia cắt mạnh gây khó khăn cho sản xuất và bố trí cơ sở hạ tầng,diện tích đất chưa sử dụng lớn nhưng việc đưa vào sử dụng còn gặp nhiều khó khăn

- Là địa phương có lợi thế phát triển kinh tế lâm nghiệp vườn đồi, nhưng sự pháttriển của mô hình kinh tế này chưa tương xứng với tiềm năng sẵn có của địa phương

- Hệ thống hạ tầng chưa đồng bộ, đặc biệt chưa có hệ thống thoát nước thải,cấp nước sạch

- Lực lượng lao động tuy dồi dào nhưng phần lớn chưa được đào tạo, tínhchuyên nghiệp hóa chưa cao, hạn chế việc ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật,công nghệ mới vào phát triển sản xuất

3.2.3 Vấn đề phát triển kinh tế - xã hội gây áp lực với đất đai

Trong những năm gần đây việc đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng phát triểnnhanh, quy hoạch xây dựng hệ thống giao thông, thủy lợi … đã tạo ra áp lựctrong quá trình sử dụng đất đai trên địa bàn

Dân số gia tăng thì việc lấy đất sản xuất xây dựng nhà cửa và các công trìnhphục vụ đời sống con người là tất yếu Bình quân nhu cầu đất ở hàng năm cần cho sốdân phát sinh khoảng 1,17 ha/năm

Trong quá trình công nghiệp hóa - hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn,chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế sẽ hình thành một số khu dịch vụ thương mại và tiểuthu công nghiệp quỹ đất dành cho các mục đích này tương đối lớn

Trang 14

Nâng cao chất lượng cuộc sống cho nhân dân trên địa bàn thì hàng loạt cáccông trình phục vụ đời sống như: Văn hóa, giáo dục, thể thao, trường học, khu vui chơi giảitrí, chợ Nâng cấp, mở rộng hệ thống giao thông, thủy lợi Việc dành đất cho các công trìnhnày là điều tất yếu.

Tóm lại, thực trạng phát triển kinh tế xã hội trong những năm gần đây cũngnhư thời gian sắp tới khi công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước đã thực

sự đi vào cuộc sống, cùng với sự gia tăng dân số và nhu cầu đời sống ngày càng caothì áp lực đối với đất đai của xã đã và ngày càng gay gắt Trong chiến lược phát triểnkinh tế xã hội của xã không thể không xét đến một cách nghiêm túc việc khai thác sửdụng quỹ đất đai theo hướng khoa học, hợp lý tiết kiệm và có hiệu quả hơn

3.3 Thực trạng môi trường

Nhìn chung hiện trạng môi trường của xã chưa có dấu hiệu bị ô nhiễm lớn Tuynhiên vấn đề xử lý rác thải sinh hoạt và một số cơ sở kinh doanh dịch vụ thương mạivẫn đang là vấn đề bức xúc, hệ thống mương tiêu thoát nước ở các khu dân cư chưađược quy hoạch hợp lý và khoa học

Trong xu hướng phát triển đòi hỏi phải có chính sách, biện pháp quản lý, kiểmsoát, xử lý ô nhiễm môi trường phù hợp và kịp thời nhằm đảm bảo cho quá trìnhphát triển kinh tế - xã hội của xã có tính bền vững

Trang 15

PHẦN II TÌNH HÌNH QUẢN LÝ SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI

1.2 Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính

Thực hiện Chỉ thị 364/CT- TTg và Nghị định 40/2002/NĐ-CP của Chính phủ.UBND xã đã phối hợp với các cơ quan chức năng tiến hành hoạch định địa giới hànhchính của xã với tổng diện tích tự nhiên của xã là 2273,0 ha Sau khi đo đạc lập bản

đồ địa chính của xã ranh giới hành chính đã được xác định chính xác đến từng thửađất và đã ký tiếp giáp với các xã Nghi Công Bắc, Nam Anh, Nam Xuân, Nam Thanh(huyện Nam Đàn), xã Hưng Trung, Hưng Yên (huyện Hưng Nguyên)

1.3 Công tác khảo sát, đo đạc, đánh giá, phân hạng, lập bản đồ địa chính

và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất

Công tác đo đạc khảo sát, đánh giá phân hạng đất đã được thực hiện theo tiêuchí của tổ chức FAO, kết quả đánh giá đất được sử dụng có hiệu quả trong việc bố trícác loại hình sử dụng đất có tính thích nghi cao và bền vững

Bản đồ hiện trạng sử dụng đất được lập theo định kỳ tổng kiểm kê 5 năm mộtlần vào các năm 2000, 2005,2010 Bản đồ địa chính chính quy hiện tại xã đã được đo

vẽ năm 2010 gồm 21 tờ tỷ lệ 1/1000, 17 tờ tỷ lệ 1/2000

1.4 Quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất

Công tác lập quy hoạch sử dụng đất đã được thực hiện giai đoạn 2007 -2010

Kế hoạch sử dụng đất được lập thường xuyên hàng năm do UBND xã chịu tráchnhiệm xây dựng Thực hiện việc kiểm tra tình hình sử dụng đất trên địa bàn xã để kếhoạch sử dụng đất được thực hiện kịp thời

1.5 Thực hiện quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất

Việc giao đất, cho thuê đất được tiến hành đúng quy trình, theo quy định củapháp luật đất đai, giải quyết cơ bản nhu cầu đất ở khi tách hộ cho các đối tượng Bướcđầu hình thành thị trường bất động sản thông qua việc đấu giá quyền sử dụng đất Tạođiều kiện thuận lợi cho các đối tượng thuê đất chuyển đổi mục đích sử dụng đất để đầu

tư phát triển sản xuất, xây dựng kết cấu hạ tầng và các công trình phúc lợi

Trang 16

Kết quả của công tác giao đất, cho thuê đất của xã đến năm 2010 như sau:

- Đất nông nghiệp được giao cho các hộ gia đình, cá nhân sử dụng là 929,99 ha,UBND xã quản lý là 41,69 ha, tổ chức kinh tế 7,80 ha

- Đất phi nông nghiệp giao cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng là 27,77 ha;UBND xã quản lý là 41,68 ha, tổ chức kinh tế là 0,01 ha, cơ quan đơn vị của Nhànước 37,35 ha

1.6 Đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

- Công tác lập và quản lý hồ sơ địa chính tuy có nhiều cố gắng nhưng do tỷ lệcấp giấy CNQSD đất còn thấp nên hồ sơ địa chính lập chưa đầy đủ

- Về công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Đã tiến hành kê khai cấp giấy CNQSD đất theo Nghị định 64/CP, song doquá trình triển khai thiếu chu đáo nên tỷ lệ giấy CNQSD đất đã cấp cho các hộ giađình còn thấp

Tổ chức kê khai, đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tồn đọng ởtất cả các xóm cho các hộ chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Nhìn chung công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn xãtrong thời gian qua diễn ra tương đối tốt, trong thời gian tới cần hoàn thiện hồ sơ vàlàm thủ tục cấp giấy chứng nhận cho số hộ còn tồn đọng còn lại theo quy định

1.7 Công tác thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm về đất đai

Nhìn chung, công tác giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo liên quan đến côngtác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn xã kịp thời, đảm bảo đúng quy định củapháp luật, UBND xã thực hiện tốt công tác hoà giải, phân loại đơn và giải quyết đơn thưđúng trình tự thủ tục

Các trường hợp lấn chiếm đất đai đều được xử lý kịp thời Công tác quản lýnhà ở tư nhân, vi phạm hành lang an toàn giao thông được tiến hành kiểm tra chặtchẽ và thường xuyên

II HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT VÀ BIẾN ĐỘNG CÁC LOẠI ĐẤT

2.1 Phân tích hiện trạng sử dụng đất

Theo kết quả kiểm kê năm 2010, tổng diện tích đất tự nhiên xã Nghi CôngNam là 2.273 ha, trong đó:

- Đất nông nghiệp: 1.780,78 ha, chiếm 78,34 % diện tích tự nhiên

+ Đất sản xuất nông nghiệp: 391,68 ha;

+ Đất lâm nghiệp: 1.379,7 ha;

+ Đất nông nghiệp khác: 9,4 ha;

Trang 17

- Đất phi nông nghiệp: 258,63 ha, chiếm 11,38 % diện tích tự nhiên.

+ Đất ở nông thôn: 27,77 ha;

+ Đất chuyên dùng: 98,89 ha;

+ Đất nghĩa trang, nghĩa địa: 36,6 ha;

+ Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng: 95,37 ha

- Đất chưa sử dụng: 233,59 ha, chiếm 10,28 % diện tích tự nhiên

b Đất trồng cây hàng năm còn lại

Đất trồng cây hàng năm còn lại là 40,09 ha, chiếm 2,25% diện tích đất nôngnghiệp và chiếm 1,76 % diện tích đất tự nhiên Đây là diện tích đất có ý nghĩa quantrọng trong chuyển dịch cơ cấu sử dụng đất, có tiềm năng để phát triển mục đích phinông nghiệp

c Đất trồng cây lâu năm

Diện tích đất trồng cây lâu năm là 29,49 ha, chiếm 1,67% diện tích đất nôngnghiệp và chiếm 1,30% diện tích đất tự nhiên Phân bố ở các vườn đồi của hộ gia đình

d Đất lâm nghiệp

Diện tích đất lâm nghiệp của xã 1379,7 ha chiếm 77,48 % diện tích đất nôngnghiệp (Bao gồm: đất rừng sản xuất 1015,4 ha, đất rừng phòng hộ 364,3 ha) phân bốtrên các dãy núi chạy dọc phía tây và phía nam của xã, chủ yếu trồng các loại câythông, bạch đàn, keo làm nguyên liệu cho ngành công nghiệp

e Đất nông nghiệp khác

Diện tích đất nông nghiệp khác 9,4 ha, chiếm 0,53% diện tích đất nông nghiệp

và chiếm 0,41 % diện tích đất tự nhiên

2.1.2 Đất phi nông nghiệp

Diện tích đất phi nông nghiệp 258,63 ha, chiếm 11,38% diện tích đất tự nhiên.Trong đó:

Trang 18

a Đất trụ sở cơ quan công trình sự nghiệp

Diện tích 0,81 ha, chiếm 0,31% diện tích đất phi nông nghiệp, chủ yếu là đấtxây dựng các công trình trụ sở của ủy ban nhân dân xã, các trụ sở của các tổ chức,đoàn thể khác

 Đất giao thông:

Diện tích 47,03 ha, chiếm 18,18% diện tích đất phi nông nghiệp Trong nhữngnăm gần đây, việc đầu tư nâng cấp, xây dựng hạ tầng giao thông đã được các ngành,các cấp và toàn dân trên địa bàn quan tâm và có nhiều bước cải thiện đáng kể, một sốtuyến được nâng cấp, mở rộng phục vụ cho sản xuất và sinh hoạt của người dân, đồngthời thúc đẩy nền kinh tế phát triển

 Đất thuỷ lợi:

Diện tích 9,42 ha, chiếm 3,64% diện tích đất phi nông nghiệp Các công trìnhthuỷ lợi phục vụ tưới tiêu cơ bản đáp ứng nhu cầu sản xuất trong nông nghiệp, hệ thốngcấp thoát nước sinh hoạt cho người dân đang dần được hoàn thiện

 Đất công trình bưu chính viễn thông:

Diện tích 0,01 ha chiếm 0,004% diện tích đất phi nông nghiệp, bao gồm cáccông trình ngành bưu chính viễn thông như bưu điện, các trạm thu phát sóng, phục

vụ nhu cầu nghe, nhìn, liên lạc và tìm kiếm thông tin của người dân trên địa bàn

 Đất cơ sở văn hoá:

Diện tích 3,56 ha, chiếm 1,38% diện tích đất phi nông nghiệp Cùng với sựphát triển của kinh tế xã hội, đời sống tinh thần của nhân dân ngày càng được quantâm Xã Nghi Công Nam hiện có 7/10 xóm đã xây dựng nhà văn hoá phục vụ cầusinh hoạt, vui chơi giải trí của người dân

 Đất cơ sở y tế:

Diện tích 0,1 ha, chiếm 0,04% diện tích đất phi nông nghiệp, là khuôn viên

trạm y tế xã Trong những năm gần đây ngành y tế đã được quan tâm và đầu tư về cơ

sở vật chất cũng như trang thiết bị nhằm nâng cao hoạt động bảo vệ, chăm sóc sứckhỏe của nhân dân

Trang 19

 Đất cơ sở giáo dục - đào tạo:

Diện tích 1,85 ha, chiếm 0,72% diện tích đất phi nông nghiệp Đến nay, trênđịa bàn xã cơ bản đã đầu tư xây dựng gần như đầy đủ số phòng học, phòng chứcnăng và chuyên môn cho các trường Trang thiết bị dạy học tương đối đầy đủ đápứng yêu cầu cho việc dạy và học

Đất chợ:

Diện tích 0,11 ha, chiếm 0,04% diện tích đất phi nông nghiệp Diện tích đấtchợ Nghi Công Nam tương đối hẹp, hiện chợ đã được đầu tư nâng cấp và xây dựngphục vụ việc buôn bán, trao đổi hàng hóa của người dân

d Đất bãi thải, xử lý rác thải

Diện tích 0,5 ha chiếm 0,19% diện tích đất phi nông nghiệp

e Đất nghĩa trang, nghĩa địa

Diện tích 36,6 ha, chiếm 14,15 % diện tích đất phi nông nghiệp và 1,61% diệntích đất tự nhiên

f Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng

Diện tích 95,37 ha, chiếm 36,88% diện tích đất phi nông nghiệp và 4,2%diện tích đất tự nhiên Chủ yếu là diện tích các khe biền, hồ đập, sông, bên cạnhviệc phục vụ nước tưới cho nông nghiệp, còn có khả năng phát triển nuôi trồngthủy sản

2.1.3 Đất chưa sử dụng

Diện tích đất chưa sử dụng 233,59 ha, chiếm 10,28% diện tích đất tự nhiên.Trong đó đất bằng chưa sử dụng có 19,79 ha, đồi núi chưa sử dụng 25,55 ha, đất núi

đá chưa sử dụng 188,25 ha Trong tương lai cần có hướng đưa diện tích đất này vào

sử dụng, góp phần giảm áp lực cho các loại đất khác trên địa bàn xã

* Đánh giá chung: Nghi Công Nam là một xã có nền sản xuất nông nghiệp là

chủ yếu, nên diện tích đất nông nghiệp chiếm diện tích lớn 78,34% diện tích đất tựnhiên Diện tích đất chưa sử dụng còn chiếm tỷ lệ khá cao 10,28% chứng tỏ việc khaithác quỹ đất chưa sử dụng của xã đạt hiệu quả thấp Trong tương lai cùng với sự pháttriển kinh tế xã hội thì diện tích đất nông nghiệp giảm đi trong khi đó diện tích đất phinông nghiệp có xu hướng tăng lên qua các năm để phục vụ sự phát triển của cácngành dịch vụ, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp sẽ gây nên áp lực cho quỹ đất nôngnghiệp Vì vậy cần có những biện pháp nhằm khai thác hợp lý quỹ đất nông nghiệp,hạn chế các công trình trên đất lúa Mặt khác tập trung chuyển đổi cơ cấu mùa vụ, đưacác giống cây trồng mới, năng suất cao vào sản xuất đồng thời áp các tiến bộ khoa học

Trang 20

kỹ thuật phù hợp với điều kiện của địa phương nhằm nâng cao hiểu quả và giá trị kinh

tế trên một đơn vị diện tích

2.2 Phân tích, đánh giá biến động các loại đất

Tình hình biến động các loại đất như sau:

Thứ tự Mục đích sử dụng đất Mã Diện tích

năm 2010

So với năm 2000 Diện tích Tăng(+) DIỆN TÍCH TỰ NHIÊN 2273,00 2269,31 3,69

3 Đất chưa sử dụng CSD 233,59 1262,55 -1028,96

2.2.1 Nguyên nhân biến động

Sự biến động diện tích đất của xã Nghi Công Nam tập trung ở một số nguyên nhânchính như sau:

+ Do đo đạc lại bản đồ địa chính, kéo theo sự biến động của các loại đất

Trang 21

+ Do sự thay đổi của việc xác định các loại đất theo quy định của Luật đất đainăm 2003 và hệ thống phân loại đất trước đây nên quá trình kiểm kê các chỉ tiêu đấtđai cũ đều được chuyển đổi và xác định lại.

+ Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, gia tăng về dân số thì việc đầu tư choxây dựng cơ sở hạ tầng, các phân khu chức năng, các khu vui chơi giải trí, trườnghọc, cũng ảnh hưởng đến quá trình biến động đất đai

+ Nhu cầu sử dụng đất ngày càng lớn mà quỹ đất thì có hạn nên giải pháp cólợi về kinh tế và lâu dài là việc khai hoang đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng chocác mục đích nông nghiệp và phi nông nghiệp

2.2.2 Tình hình biến động

Tổng diện tích đất tự nhiên năm 2010 là 2273 ha tăng 3,69 ha so với năm

2000 Do xác định lại diện tích sau khi đo đạc bản đồ địa chính

+ Đất nông nghiệp năm 2010 là 1780,78 ha, tăng 1023,4 ha so với năm 2000.+ Đất phi nông nghiệp năm 2010 là 258,63 ha, tăng 9,25 ha so với năm 2000.+ Đất chưa sử dụng năm 2010 là 233,59 ha, giảm 1028,96 ha so với năm 2000

2.2.3 Các chỉ tiêu biến động giai đoạn 2000 - 2010

a Đất nông nghiệp

Biến động diện tích đất nông nghiệp giai đoạn 2000 - 2010 thể hiện như sau:

- Đất trồng lúa: Diện tích đất trồng lúa năm 2010 là 322,10 ha, giảm 5,90 ha

so với năm 2000 Trong đó : Giảm 5,90 ha do chuyển sang đất ở nông thôn 1,40 ha,đất phát triển hạ tầng 3,60 ha, giảm khác 0,90 ha

- Đất trồng cây hàng năm còn lại: Diện tích đất trồng cây hàng năm còn lại năm

2010 là 40,09 ha, tăng 12,10 ha so với năm 2000 Trong đó: Tăng 12,10 ha từ đất bằngchưa sử dụng 11,95 ha, đất đồi núi chưa sử dụng 0,15 ha

- Đất trồng cây lâu năm: Diện tích đất trông cây lâu năm năm 2010 là 29,49 hatăng 0,7 ha so với năm 2000 Trong đó: Tăng 0,7 ha từ đất đồi núi chưa sử dụng

- Đất trồng rừng sản xuất: Diện tích đất trồng rừng sản xuất năm 2010 là1.015,40 ha, tăng 955,40 ha so với năm 2000 Trong đó: Tăng 955,4 ha so với năm

2000 do tăng khác

- Đất rừng phòng hộ: Diện tích đất rừng phòng hộ năm 2010 là 364,30 ha, tăng51,70 ha so với năm 2000 Trong đó: Giảm 240,30 ha so với năm 2000 do chuyển sangđất trồng rừng sản xuất Đồng thời tăng 292,00 ha từ đất đồi núi chưa sử dụng

- Đất nông nghiệp khác: Diện tích đất nông nghiệp khác năm 2010 là 9,40 ha,tăng 9,40 ha so với năm 2000 Trong đó: Tăng 9,4 ha so với năm 2000 do lấy từ đấtchưa sử dụng

Trang 22

b Đất phi nông nghiệp

- Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp: Diện tích đất trụ sở cơ quan năm

2010 là 0,81 ha, giảm 3,69 ha so với năm 2000 Trong đó: Giảm 3,69 ha so với năm

2000 do giảm khác

- Đất quốc phòng: Diện tích đất quốc phòng năm 2010 là 35,50 ha, giảm 1,80 ha

so với năm 2000 Trong đó: Giảm 1,80 ha so với năm 2000 do giảm khác

- Đất ở nông thôn: Diện tích đất ở nông thôn năm 2010 là 27,77 ha, tăng 2,64 ha

so với năm 2000 Trong đó: Tăng 2,64 ha so với năm 2000 do lấy từ đất trồng lúa1,40 ha, tăng khác 1,24 ha

- Đất phát triển hạ tầng: Diện tích đất phát triển hạ tầng năm 2010 là 62,58 ha, tăng3,51 ha so với năm 2000 Trong đó: Tăng 4,20 ha từ các mục đích đất trồng lúa 3,6 ha,đất đồi núi chưa sử dụng 0,6 ha Đồng thời giảm 0,69 ha do giảm khác

- Đất sông suối, mặt nước chuyên dùng: Diện tích đất sông suối, mặt nướcchuyên dùng là 95,37 ha, tăng 8,59 ha so với năm 2000 Trong đó: Tăng 8,59 ha sovới năm 2000 do tăng khác

c.Đất chưa sử dụng

- Đất bằng chưa sử dụng: Diện tích đất bằng chưa sử dụng năm 2010 là 19,79 ha,giảm 15,41 ha so với năm 2000 Trong đó: Giảm 15,41 ha do chuyển sang đất trồngcây hàng năm còn lại 11,95 ha, giảm khác 3,46 ha

- Đất đồi núi chưa sử dụng: Diện tích đất đồi núi chưa sử dụng năm 2010 là25,55 ha, giảm 1014,40 ha so với năm 2000 Trong đó: Giảm 1014,4 ha do chuyểnsang đất trồng cây hàng năm còn lại 0,15 ha, đất trồng cây lâu năm 0,7 ha, đất rừngphòng hộ 292 ha, đất phát triển hạ tầng 0,6 ha, giảm khác 720,95 ha

- Núi đá không có rừng cây: Diện tích núi đá không có rừng cây năm 2010 là188,25 ha, tăng 0,85 ha so với năm 2000 do tăng khác 0,85 ha

2.3 Đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường, tính hợp lý trong việc

sử dụng đất

2.3.1 Đánh giá hiệu quả kinh tế- xã hội, môi trường

a Hiệu quả kinh tế - xã hội

Nghi Công Nam có nguồn tài nguyên đất đa dạng và phong phú thích hợp chophát triển nông nghiệp - lâm nghiệp, đặc biệt là trồng rừng kết hợp chăn nuôi, phát triểncác cánh đồng lúa có chất lượng cao, hình thành các trang trại chăn nuôi kết hợp, đadạng hóa các sản phẩm nông nghiệp, góp phần tăng thu nhập cho người dân

Ngoài ra, xã luôn chú trọng dành quỹ đất để xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuậtcho ngành y tế, giáo dục và đào tạo nhằm phục vụ tốt hơn nhu cầu học hành và chămsóc sức khoẻ của người dân

Trang 23

b Những tác động môi trường đất trong quá trình sử dụng đất

Cùng với quá trình phát triển, đất đai bị tác động bởi các yếu tố tự nhiên và thựctrạng phát triển kinh tế - xã hội đã dẫn đến việc đất bị thoái hoá, chất lượng giảm dần,môi trường đất bị ô nhiễm

Một số nguyên nhân tác động đến môi trường đất:

- Do các hoạt động nông nghiệp, đặc biệt là quá trình sử dụng chất hoá họctrong sản xuất nông nghiệp như thuốc trừ sâu, phân bón là một trong nhữngnguyên nhân tác động xấu đến môi trường

- Chất thải từ sinh hoạt của người dân và các cơ sở sản xuất kinh doanh thải trựctiếp ra môi trường ảnh hưởng tới môi trường sinh thái Hệ thống cấp thoát nước sinhhoạt trong các khu dân cư chưa đồng bộ với cơ sở hạ tầng kỹ thuật khác, nguồn nướcthải sinh hoạt hầu hết không qua xử lý

2.3.2 Tính hợp lý của việc sử dụng đất

a Cơ cấu sử dụng đất

Cơ cấu sử dụng đất của xã Nghi Công Nam đang có hướng chuyển dịch hợp lý,phù hợp với điều kiện phát triển của địa phương, dần đáp ứng được yêu cầu phát triểnkinh tế - xã hội

Năm 2010 diện tích tự nhiên của xã là 2273,0 ha

Cơ cấu diện tích các nhóm đất chính như sau:

- Đất nông nghiệp: 1780,78 ha, chiếm 78,34 % diện tích tự nhiên

- Đất phi nông nghiệp: 258,63 ha chiếm 11,38 % diện tích tự nhiên

- Đất chưa sử dụng: 233,59 ha chiếm 10,28 % diện tích tự nhiên

Nhìn chung quỹ đất của xã ngày càng được khai thác và sử dụng có hiệu quả,nhưng bên cạnh đó việc khai thác quỹ đất chưa sử dụng của xã đạt hiệu quả chưa cao,vẫn đang chiếm diện tích khá lớn Vì vậy trong những năm tới xã cần có định hướng đểđưa đất chưa sử dụng vào các mục đích cụ thể, nhằm giảm áp lực lên các quỹ đất khác

b Mức độ thích hợp của từng loại đất so với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội.

Đất đai trên địa bàn ngày càng được quản lý và khai thác có hiệu quả đáp ứngnhu cầu ngày càng cao của quá trình phát triển kinh tế - xã hội

- Quá trình phát triển nền kinh tế - xã hội của xã trong những năm qua kéotheo sự thay đổi lớn trong việc bố trí các loại đất Diện tích đất nông nghiệp (đặc biệt

là đất sản xuất nông nghiệp) có xu thế giảm dần do xây dựng hệ thống cơ sở hạ tầng,phát triển khu dân cư

- Quỹ đất dành cho xây dựng mới các khu dân cư nông thôn tiếp tục được mởrộng Việc bố trí các khu dân cư gắn liền với đầu tư cơ sở hạ tầng như giao thông,điện, nước, phần nào đáp ứng yêu cầu của người dân

Trang 24

- Hệ thống giao thông, thuỷ lợi tăng đáng kể Nhiều tuyến giao thông liên xã,liên thôn được nâng cấp mở rộng góp phần nâng cao chất lượng dịch vụ vận chuyểngiao lưu giữa các vùng trong và ngoài xã.

- Các lĩnh vực y tế, giáo dục, văn hoá, thể thao và các công trình phúc lợi kháccủng được đầu tư và mở rộng góp phần nâng cao chất lượng đào tạo, chất lượngkhám chữa bệnh và đời sống vật chất tinh thần của nhân dân

2.3.3 Tình hình đầu tư về vốn, vật tư, khoa học kỹ thuật trong việc sử dụng đất xã Nghi Công Nam

Hiện nay, xã Nghi Công Nam đã ban hành và thực hiện những chính sách, giảipháp liên quan đến vấn đề đầu tư vốn, vật tư, khoa học kỹ thuật Tạo môi trườngthuận lợi thu hút các nguồn đầu tư phát triển kinh tế, cụ thể:

- Duy trì tốc độ tăng trưởng và khuyến khích tiết kiệm chi ngân sách để dành

ưu tiên cho đầu tư phát triển

- Xây dựng các đề án có tính khả thi cao để tranh thủ các nguồn vốn thông quacác chương trình của Nhà nước như chương trình xoá đói giảm nghèo, môi trường, y tế,giáo dục, văn hoá và các công trình kết cấu hạ tầng như giao thông, thuỷ lợi

- Khuyến khích tư nhân thành lập các doanh nghiệp quy mô vừa và nhỏ Tạođiều kiện để các doanh nghiệp kinh doanh có lãi, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

- Tạo môi trường tài chính tin cậy; củng cố, mở rộng hệ thống quỹ tín dụngnhân dân nhằm cùng với hệ thống ngân hàng huy động tốt vốn nhàn rỗi trong dân; đadạng hoá các hình thức huy động vốn, các hình thức tạo vốn, huy động tiền vay, thựchiện xã hội hoá một số lĩnh vực, khuyến khích nhân dân tham gia đầu tư phát triển hạtầng (điện, đường, trường, trạm, ) theo phương thức Nhà nước và nhân dân cùng làm

- Tiếp tục thực hiện cơ chế đấu giá quyền sử dụng đất để thu hút các nguồnvốn vào xây dựng kết cấu hạ tầng, các khu chức năng

2.4 Những tồn tại trong việc sử dụng đất

Sự chuyển dịch cơ cấu đất đai theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa làhướng chuyển dịch phù hợp với sự phát triển kinh tế - xã hội, tuy nhiên vẫn xảy ranhiều vấn đề tồn tại trong việc sử dụng đất cần được quan tâm

- Việc bố trí quỹ đất ở và phát triển thương mại, dịch vụ còn hạn chế

- Trong quá trình sử dụng đất còn coi nhẹ việc bảo vệ cảnh quan môi trườngdẫn đến ô nhiễm đất, hủy hoại đất

- Nhận thức của người dân về đất đai không đồng đều, ý thức sử dụng đất củangười dân chưa cao

Trang 25

III ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT KỲ TRƯỚC 3.1 Đánh giá kết quả thực hiện các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất

3.1.1 Đánh giá việc thực hiện các chỉ tiêu chính

Kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất xã Nghi Công Nam đến năm 2010,được thể hiện qua bảng sau:

Bảng: Đánh giá kết quả thực hiện các chỉ tiêu quy hoạch đến

năm 2010

Kế hoạch sử dụng đất được duyệt (ha)

Kết quả thực hiện Diện tích

(ha) Tỷ lệ (%)

I DIỆN TÍCH TỰ NHIÊN 2269,31 2273,00 100,16

1 ĐẤT NÔNG NGHIỆP NNP 1658,92 1780,78 107,35 1.1 Đất sản xuất nông nghiệp SXN 387,92 391,68 100,97

2.2.1 Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp CTS 4,38 0,81 18,49

Trang 26

2.2.3 Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp CSK - -

-2.4 Đất nghĩa trang, nghĩa địa NTD 36,60 36,60 100,00 2.5 Đất sông suối và mặt nước CD SMN 86,74 95,37 109,95 2.6 Đất phi nông nghiệp khác PNK

3.1 Đất bằng chưa sử dụng BCS 22,65 19,79 87,37 3.2 Đất đồi núi chưa sử dụng DCS 138,77 25,55 18,41 3.3 Núi đá không có rừng cây NCS 187,40 188,25 100,45

* Đánh giá chung

- Nguyên nhân đạt được:

Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất xã đã được triển khai kịp thời phù hợp vớicác chỉ tiêu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện đã được tỉnh phê duyệt

Được sự quan tâm đầu tư của UBND tỉnh và UBND huyện, các nguồn đầu tư

từ bên ngoài, cùng với sự đóng góp của nhân dân đã thực hiện được một số các dự

án, xây dựng các công trình theo quy hoạch, kế hoạch đề ra trên địa bàn xã

- Tồn tại:

Một số công trình, dự án đã được phê duyệt trong kế hoạch sử dụng đất chưatriển khai và thực hiện

Trang 27

Thực hiện công tác kiểm kê, thống kê đất đai theo thông tư08/2007/TT.BTNMT ngày 02/8/2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, và Chỉ thị31/2007/CT-TTg của Thủ tướng chính phủ ngày 14/12/2007 có sự thay đổi một sốtiêu chí phân loại đất, đối tượng sử dụng đất so với thông tư 03/2004 TT.BTNMTngày 01/11/2004 nên diện tích một số loại đất có sự thay đổi.

3.1.2 Tình hình thực hiện chỉ tiêu xây dựng các công trình

a Các công trình được phê duyệt trong kế hoạch sử dụng đất đã thực hiện:

- Đường từ trục kênh N3 Quần Lây đi 49: 0,3 ha

b Các công trình đã phê duyệt đang thực hiện dang dở:

- Đất ở Đồng Công vị trí 1: 0,3 ha, đã thực hiện 0,16 ha đạt 53,33%

c Các công trình đã phê duyệt nhưng chưa thực hiện:

- Đất ở Đồng Công vị trí 2: 0,42 ha

- Nhà văn hóa xóm 4: 0,04 ha

- Trạm y tế: 0,15 ha

- Mở rộng nhà thờ họ Nguyễn Duy: 0,04 ha

- Mở rộng đường từ nhà ông tuyên xóm 7 đi nhà ông mạnh xóm 10: 0,53 ha

- Đường từ nhà ông trí xóm 3 đi xóm 2: 0,3 ha

- Nâng cấp mở rộng đường Nghi Công Nam đi Nghi Lâm: 0,09 ha

- Đường từ trục kênh N3 đi Bãi Trang: 0,3 ha

Trang 28

3.2 Đánh giá những nguyên nhân tồn tại trong việc thực hiện quy hoạch

- Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất xã đã góp phần đưa công tác quản lý và sửdụng đất đai dần đi vào nề nếp, đúng pháp luật và có hiệu quả kinh tế cao

- Cơ bản đã dự báo được nhu cầu sử dụng đất của các cấp, các ngành sát vớithực trạng phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn

- Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đảm bảo sử dụng đất tiết kiệm, hợp lý, cóhiệu quả, gắn với bảo vệ môi trường sinh thái phù hợp hơn với chiến lược phát triểnphát triển kinh tế - xã hội của xã

3.2.2 Tồn tại và những nguyên nhân chủ yếu ảnh hưởng đến kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của xã

Trong quá trình thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của xã Nghi CôngNam thì một số các chỉ tiêu sử dụng đất vẫn chưa đạt được như chỉ tiêu quy hoạch đã

đề ra trong giai đoạn (2007-2010) Nguyên nhân chính là:

- Do ảnh hưởng chung về giai đoạn suy thoái kinh tế của thế giới nên việc dànhngân sách cũng như thu hút nhà đầu tư vào các dự án quy hoạch gặp khó khăn

- Chất lượng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất có nhiều điểm chưa phù hợpvới thực tiễn do dự báo kinh tế xã hội chưa bám sát thực tế

- Kế hoạch sử dụng đất hàng năm chưa sát với thực tiễn, do chưa bám sát vàoquy hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt mà thường chỉ căn cứ vào nhu cầu sử dụngđất của các tổ chức sử dụng đất

- Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của các ngành khác chưa thực sự thống nhất,tình trạng vi phạm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất còn xảy ra khá nhiều

- Một số dự án đầu tư do các ngành cấp trên đầu tư đã đăng ký khi lập quyhoạch, nay không thực hiện kịp

- Một số chỉ tiêu sử dụng đất nông nghiệp khi lập quy hoạch không sát

Trang 29

PHẦN III ĐÁNH GIÁ TIỀM NĂNG ĐẤT ĐAI

Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá, việc đánh giá đúng tiềm năng đất đai cả

về số lượng và chất lượng theo tính chất thổ nhưỡng phù hợp với từng mục đích sửdụng là cơ sở để định hướng cho việc sử dụng đất hợp lý, khai thác quỹ đất có hiệuquả và phát triển bền vững, phù hợp với từng giai đoạn phát triển kinh tế xã hội củađịa phương

Về cơ cấu kinh tế của xã Nghi Công Nam đang từng bước chuyển đổi, giảm tỷtrọng nông nghiệp và tăng dần tỷ trọng về công nghiệp xây dựng cơ bản và dịch vụthương mại, dự tính đến năm 2020 cơ cấu kinh tế ngành nông, ngư chiếm 27,4%,ngành công nghiệp, xây dựng, tiểu thủ công nghiệp chiếm 33,7 % và dịch vụ thươngmại chiếm 38,9 % Do vậy đề án quy hoạch được xây dựng trên cơ sở đánh giá tiềm

năng cho 2 nhóm đất (nhóm đất nông nghiệp và nhóm đất phi nông nghiệp) sử dụng

cho các mục đích sẽ tạo điều kiện cho việc khai thác, sử dụng triệt để và có hiệu quảhơn Căn cứ vào địa hình, thành phần cơ giới, độ dày tầng đất và vị trí thì khả năngthích nghi cho các nhóm đất sử dụng như sau:

3.1 Tiềm năng đất nông nghiệp

3.1.1 Các chỉ tiêu đánh giá tiềm năng đất nông nghiệp

Để xác định được các chỉ tiêu đánh giá tiềm năng đất đai phù hợp với từngloại đất, mục đích sử dụng đất, căn cứ vào điều kiện tự nhiên và tình hình phát triểncủa các ngành, các lĩnh vực trong đời sống xã hội

về vốn, khả năng lao động); thuộc tính kỹ thuật và quản lý (sở hữu và quy mô đấtđai, công nghệ được sử dụng, thông tin liên quan đến đầu vào ra của sản phẩm),thuộc tính về cơ sở hạ tầng (hệ thống giao thông, dịch vụ giống phân bón, dịch vụkhuyến nông, trang thiết bị máy móc chế biến, )

3.1 2 Đánh giá tiềm năng đất nông nghiệp

Nhìn chung tài nguyên đất và các điều kiện tự nhiên của xã khá thuận lợi, thíchhợp cho phát triển nông nghiệp - lâm nghiệp, đặc biệt là phát triển các loại sản phẩmnông nghiệp hàng hóa như cây ăn quả, cây lấy gỗ, cây lương thực …

Trang 30

* Đất trồng cây hàng năm: Đây là loại đất phù hợp với nhiều loại cây trồng có

biên độ sống rộng, có thể thích nghi với nhiều loại đất với nhiều điều kiện khác nhau, làđiều kiện để thuận lợi đa dạng hóa cây trồng Tổng diện tích thích nghi 362,19 ha, trong

đó đất lúa 322,10 ha, đất trồng màu 40,09 ha

Trong tương lai cùng với sự phát triển kinh tế - xã hội nhu cầu dành đất cho cáccông trình phi nông nghiệp tăng lên dẫn đến sẽ phải giảm dần một phần diện tích đất lúa

* Đất trồng cây lâu năm: Tiềm năng đất trồng cây lâu năm trên địa bàn xã là

29,49 ha Phân bố rải rác ở các khu vực vườn đồi trong khu dân cư

* Đất lâm nghiệp: Tiềm năng đất lâm nghiệp của xã là 1379,7 ha, trong đó đất

rừng sản xuất 1015,4 ha, đất rừng phòng hộ 364,3 ha Loại đất này phù hợp trồng cácloại cây như thông, keo, bạch đàn làm nguyên liệu cho ngành công nghiệp, là điều kiệnthuận lợi để phát triển kinh tế rừng

* Đất nông nghiệp khác: Tiềm năng đất nông nghiệp khác của xã là 9,4 ha.

3.2 Đánh giá tiềm năng đất đai phục vụ cho việc mở rộng khu dân cư và phát triển cơ sở hạ tầng

Cùng với sự phát triển kinh tế - xã hội và vấn đề tăng dân số, thì nhu cầu sửdụng đất ở ngày càng tăng, kéo theo đó là việc xây dựng hệ thống cơ sở hạ tầng đáp

ứng nhu cầu phát triển, cũng như sản xuất của người dân Mặt khác Nghi Công Nam

là xã có số dân tương đối lớn tạo ra áp lực rất lớn về đất đai từ đó đặt ra cho các nhàquản lý một bài toán đó là việc bố trí khu dân cư một cách hợp lý đảm bảo cuộc sốngsinh hoạt của người dân một cách thuận lợi nhất, đồng thời đáp ứng nhu cầu đất ởtrong hiện tại và tương lai trên địa bàn xã

Mở rộng diện tích đất ở chủ yếu xen dắm trong khu dân cư và phát triển thêm một

số khu vực gần các tuyến giao thông liên xóm và gần khu dân cư hiện có Trong mườinăm tới việc mở rộng khu dân cư được xác định chủ yếu lấy trên đất sản xuất nôngnghiệp, là diện tích nằm gần khu dân cư có hiệu quả sản xuất thấp

Xây dựng hệ thống cơ sở hạ tầng đồng bộ, bao gồm nâng cấp và xây dựng hệthống giao thông nông thôn, mương thoát nước sinh hoạt, hệ thống điện, nhà văn hoá đáp ứng một cách ổn định và lâu dài nhu cầu sinh hoạt trong khu dân cư

Ngoài ra, việc phát triển cơ sở hạ tầng tạo điều kiện thúc đẩy nền kinh tế pháttriển, tạo môi trường thuật lợi thu hút nguồn đầu tư trong và ngoài nước Đồng thờivới nhu cầu phát triển nền kinh tế thì kéo theo nhu cầu sử dụng vào mục đích pháttriển cơ sở hạ tầng ngày càng cao Hiện tại diện tích đất phát triển cơ sở hạ tầng của xã

có 62,58 ha, trong thời gian tới quỹ đất dành cho phát triển hạ tầng khoảng 96,23 ha,trong đó đất dành cho mục đích giao thông khoảng 80,14 ha Tiềm năng để phát triển

hệ thống cơ sở hạ tầng được xác định chủ yếu lấy trên đất sản xuất nông nghiệp, trong

đó đất chuyên trồng lúa nước và đất trồng cây hàng năm còn lại có khả năng phát triển

cơ sở hạ tầng là lớn nhất

Trang 31

PHẦN IV

PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT

I CÁC CHỈ TIÊU PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI

1.1 Mục tiêu tổng quát về phát triển kinh tế - xã hội

- Tạo điều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế nhiều thành phần, nhiều hình thứcsản xuất, khuyến khích phát triển đa dạng hóa ngành nghề trong sản xuất kinh doanh.Tạo thêm nhiều việc làm cho lao động địa phương đồng thời khuyến khích người dânlàm giàu chính đáng

- Phát triển nguồn nhân lực có năng lực, trình độ cao, huy động tối đa mọinguồn lực để đẩy mạnh tốc độ tăng trưởng kinh tế, nâng cao thu nhập cho người dân,chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa - hiện đại hóa, trong đóthương mại - dịch vụ, công nghiệp chiếm tỷ trọng cao, ngành nông nghiệp từng bướcphát triển theo hướng sản xuất hàng hóa Nâng cao đời sống vật chất tinh thần chongười dân, đảm bảo an sinh xã hội Phấn đấu giảm nhanh tỷ lệ hộ nghèo, tăng tỷ lệ hộgiàu và khá trên địa bàn toàn xã

- Phát triển mạnh ngành công nghiệp xây dựng, tiểu thủ công nghiệp và dịch

vụ trên địa bàn xã, khuyến khích các nhà sản xuất kinh doanh giỏi trên địa phương,thực hiện cơ chế thông thoáng tạo điều kiện để phát triển, giải quyết tốt hơn về thịtrường tiêu thụ nông sản

- Có bước đi phù hợp trên cơ sở dựa vào lợi thế, tiềm năng sẵn có, tận dụngthời cơ, tranh thủ sự hỗ trợ của các cấp, các ngành và nguồn vốn từ bên ngoài, coitrọng chuyển dịch cơ cấu kinh tế

1.2 Một số chỉ tiêu phát triển kinh tế chủ yếu đến năm 2020

- Tốc độ tăng trưởng bình quân đạt 12,5 - 13% năm (giai đoạn 2020), trong đó: Thương mại - dịch vụ đạt 14,6 - 21%; công nghiệp xây dựngđạt 23,2 - 23,3% năm; nông nghiệp đạt 4,0 - 4,1%

2011 Tổng giá trị sản xuất theo giá hiện hành đạt khoảng 124,2 2011 257 tỷ đồng

- Thu nhập bình quân đầu người 21,34 - 42,13 triệu đồng/người/năm

- Cơ cấu kinh tế như sau:

+ Ngành thương mại - dịch vụ chiếm 35,2 - 38,9%

+ Ngành công nghiệp - xây dựng chiếm 27,5 - 33,7%

+ Ngành nông nghiệp chiếm 27,4 - 33,7%

- Tổng sản lượng lương thực dự kiến năm 2020 đạt 3731 tấn

Trang 32

1.2.1 Chỉ tiêu phát triển kinh tế ngành nông nghiệp

Tập trung chuyển dịch cơ cấu kinh tế, chuyển đổi cây trồng mùa vụ hợp lý,hạn chế ảnh hưởng của thiên tai, phù hợp với điều kiện của địa phương, đúng địnhhướng chỉ đạo của huyện

Đẩy mạnh hơn nữa việc áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất theohướng công nghiệp và sản xuất hàng hóa Xây dựng và thực hiện tốt quy hoạch cácvùng sản xuất, đầu tư xây dựng một số mô hình kinh tế, nhất là việc xây dựng cánhđồng cho thu nhập cao Chỉ đạo thực hiện tốt kế hoạch đưa các giống mới năng suất caovào sản xuất

Phát triển mạnh về chăn nuôi bò, dê, nuôi cá ao hồ, cá lúa, gà, vịt Tiếp tục có cơchế khuyến khích phát triển kinh tế trang trại kết hợp chăn nuôi gia súc gia cầm, trồngcây ăn quả, cây lấy gỗ…đem lại thu nhập cao cho các hộ gia đình

Tổ chức thực hiện tốt công tác bảo vệ diện tích rừng hiện có, khuyến khích trồngmới kết hợp khai thác hợp lý, trồng bổ sung diện tích rừng đã khai thác Phát triểntrồng rừng nguyên liệu, đồng thời liên doanh, liên kết với doanh nghiệp để tìm đầu

ra cho các sản phẩm lâm sản như nguyên liệu giấy, gỗ ép… Bảo vệ và chăm sócdiện tích rừng phòng hộ hiện có trên địa bàn, hạn chế tối đa việc chuyển diện tíchrừng phòng hộ sang các mục đích khác

1.2.2 Chỉ tiêu phát triển kinh tế ngành thương mại - dịch vụ

Tiếp tục phát triển các cơ sở sản xuất kinh doanh cạnh chợ Nghi Công Nam.Hình thành hệ thống bán buôn bán lẻ dọc theo tuyến đường huyện lộ 35 chạy qua địabàn xã đáp ứng nhu cầu tiêu thụ hàng hóa của người dân trên địa bàn

Phấn đấu đến năm 2020, giá trị sản xuất đạt 47 tỷ đồng, tốc độ tăng trưởngbình quân 14,8 - 22,7%/năm

1.2.3 Chỉ tiêu phát triển kinh tế ngành công nghiệp - xây dựng

Đẩy mạnh công nghiệp hóa nông nghiệp nông thôn, phát triển ngành sản xuấtvật liệu xây dựng như khai thác đá, sản xuất gạch không nung … nhằm thu hút lựclượng lao động của địa phương đồng thời đem lại giá trị kinh tế cao

Tiếp tục huy động nội, ngoại lực để đầu tư hoàn thiện xây dựng cơ sở hạ tầng,nhất là giao thông nông thôn, trạm y tế, trường học …

Phấn đấu đến năm 2020, giá trị sản xuất đạt 50,0 tỷ đồng, tốc độ tăng trưởngđạt 23,6%

1.3 Một số chỉ tiêu về dân số, lao động, việc làm

1.3.1 Dân số

Đẩy mạnh công tác tuyên truyền vận động nhân dân thực hiện có hiệu quả côngtác dân số, kế hoạch hóa gia đình Tổ chức kí cam kết không có người sinh con thứ 3 trởlên, phấn đấu giữ tỷ lệ tăng dân số tự nhiên dưới 0,9 %/năm

Trang 33

1.3.2 Lao động, việc làm

Huy động có hiệu quả các nguồn lực xã hội cho công tác xóa đói giảm nghèođảm bảo an sinh xã hội Phấn đấu giảm tỷ lệ hộ nghèo trên địa bàn xã và giữ ổn địnhdưới 5%

Tăng cường công tác đào tạo ngành nghề, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.Đẩy mạnh công tác xuất khẩu lao động theo nhiều kênh phấn đấu đạt 60 - 100 laođộng/năm

1.4 Chỉ tiêu phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội

1.4.1 Hệ thống giao thông

Nâng cấp mở rộng tuyến đường huyện lộ 35, đồng thời thực hiện kế hoạch đầu tưnâng cấp mở rộng các tuyến giao thông nông thôn, giao thông nội đồng tạo điều kiệnthuận lợi cho quá trình sản xuất và sinh hoạt của nhân dân trên địa bàn

Dự kiến trong kỳ quy hoạch xã sẽ bố trí các công trình sau:

* Giao thông đối ngoại:

- Mở rộng tuyến đường tỉnh lộ Nghi Thái đi Đô Lương

- Mở rộng tuyến đường huyện Quán Hành - Chợ Cầu - Hưng Nguyên- NghiCông Nam - Nghi Công Bắc - Nghi Lâm - Nghi Kiều ( ĐH.226)

- Mở rộng tuyến đường huyện Nghi Đồng - Nghi Phương - Nghi Mỹ - NghiCông Nam ( ĐH.226B)

- Tuyến đường Nghi Đồng - ĐT 534 - Nghi Công Nam (ĐH.226C)

* Giao thông đối nội:

- Tuyến từ xóm 10 Nghi Công Nam đi xóm 2 Nghi Công Bắc (ĐX.18)

- Tuyến từ UBND Nghi Công Bắc qua Rú lều, đồng Eo Luộc, Bãi nậy NghiCông Nam (ĐX.17)

- Tuyến từ xóm 4 đi xóm 2 Nghi Công Nam (ĐX.20)

- Tuyến từ xóm 3 Nghi Công Nam đi xóm 1 Nghi Công Bắc (ĐX.21)

- Mở rộng tuyến đường từ trụ sở UBND đi nhà ông Hưng xóm 4

- Tuyến đường nhà ông Sơn xóm 7 đi nhà ông Bằng xóm 3

- Mở rộng tuyến đường từ nhà anh Lam đi xứ đồng Gia Lữu

- Mở mới tuyến đường từ xứ đồng Lô Tường đi xóm 2

- Mở rộng giao thông nội đồng

- Mở rộng giao thông ngõ xóm

Trang 34

1.4.2 Hệ thống thủy lợi

Cải tạo, nâng cấp hệ thống mương thoát nước trong khu dân cư Xây dựng hệthống mương tiêu thoát nước dọc theo các tuyến đường quy hoạch mới Bê tông hóa sốkênh mương còn lại phục vụ việc tưới tiêu cho quá trình sản xuất nông nghiệp và sinhhoạt của người dân trên địa bàn Dự kiến trong kỳ quy hoạch, trên địa bàn xã sẽ nângcấp, xây dựng các công trình sau:

- Nắn chỉnh tuyến mương từ đường huyện lộ 35 đi khu dân cư xóm 2

- Nắn chỉnh các tuyến mương theo các đường trục chính

Dự kiến trong kỳ quy hoạch, trên địa bàn xã sẽ bố trí các công trình sau:

- Xây dựng trạm biến thế ở sân vận động xóm 5

- Xây dựng trạm biến thế phía bắc đập tràn Nghi Công

- Khuôn viên trụ sở UBND xã

- Phía bắc đường huyện lộ 35, ở xứ đồng Sa Na

1.4.4 Hệ thống y tế

Tiếp tục đầu tư nâng cấp, trang thiết bị, các loại thuốc chữa bệnh cho trạm y tếnhằm nâng cao chất lượng khám chữa bệnh cho nhân dân trên địa bàn Tăng cườngcông tác thông tin, giáo dục sức khoẻ, vệ sinh an toàn thực phẩm; phấn đấu đến năm

2015 đạt chuẩn quốc gia về y tế

Dự kiến trong kỳ quy hoạch sẽ chuyển trạm y tế về phía tây bắc trường Mầmnon Nghi Công Nam

1.4.5 Văn hóa - thể thao

Xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư và trong các tổ chức đoàn thể, đơn

vị Đẩy mạnh các phong trào xây dựng gia đình văn hóa, thực hiện nếp sống vănminh, giữ gìn phát huy bản sắc, truyền thống văn hóa dân tộc Phấn đấu có thêm 5xóm đạt tiêu chuẩn làng văn hóa, gia đình văn hóa đạt 85 - 90%

Đẩy mạnh phát triển các phong trào thể dục thể thao Vận động đông đảo nhândân tham gia tích cực các môn thể thao quần chúng

Nâng cấp và xây dựng nhà văn hóa, sân thể thao của các xóm còn thiếu hoặc

đã bị xuống cấp nhằm phục vụ nhu cầu sinh hoạt tinh thần cho người dân Dự kiếntrong kỳ quy hoạch, trên địa bàn xã sẽ bố trí các công trình sau:

- Xây dựng nhà văn hóa các xóm 3, 4, 5, 6,7, 8, 10

Trang 35

- Xây dựng sân thể thao các xóm 3, 4, 6, 8.

- Xây dựng sân thể thao xã

1.4.6 Giáo dục, đào tạo

Tiếp tục thực hiện kiên cố hóa trường học, lớp học đảm bảo yêu cầu giáo dụcđào tạo Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý,giáo viên Đẩy mạnh công tác xã hội hóa giáo dục, công tác khuyến học Phấn đấuxây dựng trường Mầm non và Trung học cơ sở đạt chuẩn quốc gia cấp độ I

II PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT

2.1 Tổng hợp và dự báo nhu cầu sử dụng đất trong kỳ quy hoạch

2.1.1 Đất nông nghiệp

Cùng với xu thế phát triển chung của xã hội, trong thời gian tới việc đầu tưxây dựng các công trình, dự án phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn xã là rất lớn,quỹ đất phân bổ cho các dự án này chủ yếu là đất nông nghiệp Vì vậy để phấn đấuđạt được những chỉ tiêu của ngành nông nghiệp đề ra cần áp dụng các tiến bộ khoahọc kỹ thuật trong việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi cho phù hợp với từngvùng, từng khu vực sản xuất trên diện tích đất nông nghiệp còn lại

Đến năm 2020 diện tích đất nông nghiệp là 1805,59 ha Trong đó:

- Đất trồng lúa: Bên cạnh việc đầu tư về giống cây trồng nâng cao năng suấtsản lượng trên diện tích đất lúa hiện có Cần cải tạo, đầu tư hệ thống kênh tưới, tiêucho các vùng sản xuất có khả năng trồng lúa trên các xứ đồng: Cửa Cổng, Cửa Bàu,Đồng Mười, Đồng Công, Đồng Quao, Tùng Quân, Cồn Hèo, Đồng Bùi, Cầu Máng,Đồng Đen, Nhà Nàng, Trọt Lái, Diền Giải, Vũng Luật, Cồn Sanh, Đồng Tưng Ngoài diện tích đất lúa dự kiến chuyển mục đích cho các dự án ưu tiên phát triểnkinh tế - xã hội Đến năm 2020 diện tích đất trồng lúa là 343,84 ha, tăng 21,74 ha sovới năm 2010

- Đất trồng cây hàng năm còn lại: Phát huy lợi thế về tính chất thổ nhưỡng.Phát triển các vùng sản xuất hàng hóa như cây công nghiệp ngắn ngày, rau màu caocấp đáp ứng nhu cầu của người dân địa phương và các vùng lân cận Đến năm 2020,

dự kiến diện tích đất trồng cây hàng năm còn lại là 2,68 ha, giảm 37,41 ha so vớinăm 2010

- Đất trồng cây lâu năm: Đến năm 2020 diện tích đất trồng cây lâu năm là12,69 ha, giảm 16,80 ha so với năm 2010

- Đất rừng sản xuất: Trồng và bảo vệ diện tích rừng hiện có, khai thác hợp lýnhằm mang lại hiệu quả kinh tế cũng như bảo vệ môi trường sinh thái bền vững.Khuyến khích phát triển kinh tế rừng, cải tạo và trồng mới trên diện tích đất chưa sửdụng nhằm tạo ra các vùng nguyên liệu tập trung để phục vụ công nghiệp chế biếnhướng đến lâm nghiệp xã hội theo hướng xã hội hóa nghề rừng

Đến năm 2020, đất rừng sản xuất là 1071,25 ha, tăng 55,85 ha so với năm 2010

Ngày đăng: 14/12/2021, 19:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w